Giới thiệu về GMM• Được phát triển bởi Lars Peter Hansen1982 • Có sức ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của kinh tế lượng • Nhanh chóng được ứng dụng rất rộng rãi trong các nghiên cứu k
Trang 1GMM TRONG NGHIÊN CỨU
CHUỖI THỜI GIAN VĨ MÔ
Người báo cáo : Trần Thị Tuấn Anh – Khoa Toán Thống Kê
Dựa theo bài nghiên cứu Generalized Method of Moments and Macroeconomics ( Bruce E.Hansen & Kenneth D West,2002)
Trang 3Các nội dung chính :
1 Giới thiệu về GMM và các ưu điểm
2 Một số ví dụ ứng dụng GMM
3 Một số kết quả khảo sát về sử dụng GMM
trong nghiên cứu
4 Các phát triển lý thuyết dựa trên GMM
Trang 41 Giới thiệu về GMM
• Được phát triển bởi Lars Peter Hansen(1982)
• Có sức ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của kinh tế lượng
• Nhanh chóng được ứng dụng rất rộng rãi trong các nghiên cứu kinh tế
Trang 5Phương pháp GMM
Ký hiệu :
β0 : vecto (k x 1) các tham số
g t (β0 ) : vecto (m x 1) các moment (m ≥ k)Điều kiện trực giao
0
( ) 0
t
Trang 6GMM(Generalized Method of moment)
Trang 7GMM(Generalized Method of moment)
Trang 8Các tính chất của ước lượng GMM
• Tính vững (Consistent)
• Tiệm cận chuẩn (asymptotically normal)
• Có thể hiệu quả, tùy theo cách chọn ma trận D ˆ
Trang 9Các trường hợp riêng của GMM
MLE (Maximum Likelihood Estimator)
OLS (Ordinary Least Squares)
GLS ( Generalized Least Squares)
IV (Instrumental Variable)
2SLS ( Two Stage Least Squares)
Trang 10
Các ưu điểm của GMM
- Các ước lượng thông thường là trường hợp
riêng của GMM
- Ước lượng của GMM luôn là ước lượng vững
- Việc tính toán các ước lượng GMM không
quá phức tạp và được máy tính hỗ trợ (Eviews, Stata, R, SAS, Matlab )
Trang 11Các ưu điểm của GMM
- Khi dùng GLS để khắc phục TTQ ( hoặc
PSTĐ) , cần biết dạng của TTQ (hoặc PSTĐ) trong khi GMM không cần biết dạng của TTQ (hay PSTĐ)
- Khi dùng biến công cụ và mô hình bị PSTĐ
(hoặc TTQ), dùng 2SLS không hiệu quả nhưng GMM vẫn có thể đem lại ước lượng hiệu quả
Trang 12Các ưu điểm của GMM
- Khi dùng MLE cần biết quy luật phân phối
của các đlnn, trong khi GMM thì không
- GMM ước lượng được các mô hình hồi quy
phi tuyến tính
Trang 13Hạn chế của GMM
- Cần dùng GMM với kích thước mẫu lớn
- Tính hiệu quả của GMM phụ thuộc vào cách
chọn ma trận trọng số
- Cần kiểm định “Overidentification”
Trang 142 Một số ví dụ sử dụng GMM
- Mô hình dự báo tỷ giá giao ngay
- Mô hình định giá tài sản vốn
(Consumption-based capital asset pricing model)
- Mô hình với số liệu dạng bảng động
(Dynamic panel data)
Trang 15Ví dụ 1: Dự báo tỷ giá giao ngay
t t n t
E q + = x
Khi đó , xây dựng mô hình : qt n+ = xt β + ut
Trong trường hợp đơn giản, giả sử cần kiểm định về kỳ
vọng của tỷ giá giao ngay trong tương lai :
Trang 16Ví dụ 1: Dự báo tỷ giá giao ngay
Nếu dùng GLS để ước lượng
Nhưng GLS đòi hỏi phải là biến ngoại sinh
Nếu bị nội sinh => ước lượng của GLS không vững
t
x
t
x
Nếu dùng OLS để ước lượng
Mô hình bị tự tương quan => ước lượng OLS không
hiệu quả và kiểm định H 0 không đáng tin cậy
Trang 17Ví dụ 1: Dự báo tỷ giá giao ngay
(Hansen & Hodrick, 1980)
Dùng GMM để ước lượng mô hình vì :
•Hiệu quả
•Không cần giả thiết chặt
•Kỹ thuật tính toán thuận lợi
Trang 18Ví dụ 2 : Định giá tài sản vốn dựa trên tiêu dùng
•U(C t ) : Hàm hữu dụng theo biến C t
•b : nhân tố chiết khấu ( 0 < b < 1 )
•R it : Tỷ suất sinh lợi khi đầu tư vào chứng khoán i
Với ràng buộc về ngân sách khi đầu tư vào a loại chứng khoán
Trang 19Ví dụ 2 : Định giá tài sản vốn dựa trên tiêu dùng
Điều kiện cực trị :
(Theo phương trình Euler )
1 1
( )
t it
Trang 20Ví dụ 2 : Định giá tài sản vốn dựa trên tiêu dùng
Trang 21Ví dụ 2 : Định giá tài sản vốn dựa trên tiêu dùng
- Nếu dùng MLE => tính toán phức tạp và đòi
hỏi biết phân phối của sai số
=> Dùng GMM
- Nếu dùng GLS => cần biết dạng của PSTĐ
Trang 24Ví dụ 3 : Dạng bảng động
- Nếu dùng OLS để ước lượng (4) => không phù hợp
- Dùng IV (Anderson & Hsiao, 1981)
=> không hiệu quả
Arellano & Bover (1995) để dùng GMM
Trang 253 Khảo sát các nghiên cứu dùng GMM
Khảo sát các bài báo công bố năm 1990 và 2000 trên
7 tạp chí
American Economic Review
Econometrica
Journal of Political Economy
Journal of Monetary Economics
Journal of Money, Credit and Banking
Quarterly Journal of Economics
Review of Economics and Statistics
(Bruce E Hansen & Kenneth D West, 2002)
Trang 26Kỹ thuật chính Năm 1990 Năm 2000 Tổng cộng
Trang 274 Các phát triển lý thuyết sau GMM
Cải tiến hiệu quả của ước lượng GMM
Lựa chọn các biến công cụ thích hợp
Khắc phục nhược điểm GMM trên mẫu nhỏ
Kiểm định điều kiện xác định của GMM
(Overidentifying restriction)
Kỹ thuật bootstrap
Trang 28Kết luận
GMM cần thiết và hữu ích trong nghiên cứu kinh tế vĩ mô