1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Báo cáo thực tập: KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VĂN THƯ LƯU TRỮ TẠI HĐND UNBD HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH

55 529 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 406,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Lịch sử nghiên cứu 1 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 3 6. Cấu trúc của đề tài 3 PHẦN NỘI DUNG 1 CHƯƠNG I.LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, QUẢN LÝVĂN THƯ – LƯU TRỮ 1 1.1. Những vấn đề chung về công tác văn thư – lưu trữ 1 1.1.1. Công tác văn thư 1 1.1.1.1. Khái niệm công tác văn thư 1 1.1.1.2. Ý nghĩa, vai trò công tác văn thư 1 1.1.1.3. Nội dung công tác văn thư 1 1.1.2. Công tác lữu trữ 4 1.1.2.1. Khái niệm 4 1.1.2.2. Ý nghĩa của tài liệu lưu trữ 5 1.1.2.3. Nội dung của công tác lưu trữ 6 1.2. Quan điểm của đảng và nhà nước về công tác Văn thư – Lưu trữ 6 1.2.1. Quan điểm của Đảng về công tác văn thư – lưu trữ 6 1.2.2. Quan điểm của Nhà nước và các văn bản pháp luật về công tác văn thư – lưu trữ 8 CHƯƠNG II.THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, QUẢN LÝVĂN THƯ – LƯU TRỮ 10 2.1. Giới thiệu sơ lược về HĐND – UBND huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình 10 2.1.1. Giới thiệu chung 10 2.1.2. Vị trí địa lý 10 2.1.3. Kinh tế 11 2.1.4. Du lịch 11 2.1.5. Văn hóa – Giáo dục 12 2.2. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan và Văn phòng UBND 12 2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 12 2.2.2. Cơ cấu tổ chức của cơ quan 13 2.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng 18 2.3.1. Chức năng 18 2.3.2. Nhiệm vụ và Quyền hạn 18 2.3.3. Cơ cấu tổ chức 21 2.4. Nhận xét ưu điểm, nhược điểm và giải pháp 25 2.5. Soạn thảo và ban hành văn bản 26 2.5.1. Các loại văn bản cơ quan, tổ chức ban hành (văn bản đi) 26 2.5.2. Thẩm quyền ban hành văn bản 26 2.5.3. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản 26 2.5.4. Quy trình soạn thảo văn bản 27 2.6. Quản lý văn bản đi 28 2.6.1. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày; ghi số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản 28 2.6.2. Đăng ký văn bản 28 2.6.3. Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mật, dấu khẩn 29 2.6.4. Làm thủ thục chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi 29 2.6.5. Lưu văn bản đi 29 2.6.6. Nhận xét ưu điểm, nhược điểm và giải pháp 30 2.7. Quản lý và giải quyết văn bản đến 30 2.7.1. Tiếp nhận văn bản đến 31 2.7.2. Đăng ký văn bản đến 31 2.7.3. Trình, chuyển giao văn bản đến 31 2.7.4. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc giải quyết văn bản đến 32 2.7.5. Nhận xét ưu điểm, nhược điểm và giải pháp 32 2.8. Quản lý và sử dụng con dấu 32 2.8.1. Các loại con dấu cơ quan 32 2.8.2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng con dấu 32 2.8.3. Nhận xét ưu điểm, nhược điểm và giải pháp 33 2.9. Lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan 33 2.9.1. Các loại hồ sơ hình thành tại cơ quan, tổ chức 33 2.9.2. Phương pháp lập hồ sơ 34 2.9.3. Nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan 34 2.9.4. Nhận xét ưu điểm, nhược điểm và giải pháp 34 2.10. Nhận xét ưu điểm, nhược điểm và giải pháp 34 2.10.1. Ưu điểm: 34 2.10.2. Nhược điểm: 35 2.10.3. Giải pháp: 36 CHƯƠNG III.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VĂN THƯ – LƯU TRỮ 38 3.1. Đối với lãnh đạo 38 3.1.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo đơn vị, trách nhiệm của cán bộ làm công tác văn thư – lưu trữ. 38 3.1.2. Xây dựng quy chế về công tác văn thư – lưu trữ 38 3.1.3. Chế độ đãi ngộ và bồi dưỡng cán bộ 39 3.2. Đối với Cán bộ, Nhân viên 39 3.2.1. Trình độ chuyên môn 39 3.2.2. Điều kiện sức khỏe 40 3.3. Quy chuẩn hóa chương trình, nghiệp vụ, đầu tư trang thiết bị 40 PHẦN KẾT LUẬN 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 PHỤ LỤC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Dung

BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH ĐẠI HỌC QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

LỚP ĐẠI HỌC QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG 13B

KHÓA HỌC (2013 - 2017)

CHUYÊN ĐỀ: KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VĂN THƯ - LƯU TRỮ TẠI HĐND - UNBD HUYỆN NHO

QUAN, TỈNH NINH BÌNH

Tên cơ quan: HĐND - UNBD HUYỆN NHO QUAN

Địa chỉ: Phố Phong Lạc, Thị trấn Nho Quan, Huyện Nho Quan, Tỉnh Ninh Bình

Cán bộ hướng dẫn nghiệp vụ tại cơ quan: Lê Phương Liên

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Đăng Việt

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài báo cáo này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến chị LêPhương Liên – Viên chức phụ trách Văn thư và các anh, chị trong Văn PhòngUBND đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết Báo cáo thực tập

Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Quản trị Văn phòngTrường Đại học Nội vụ Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thức trong quá trìnhhọc tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nềntảng cho quá trình đi thực tập mà còn là hành trang giúp em khi ra trường có mộtcông việc tốt hơn

Em chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo HĐND - UBND Huyện Nho Quan

và chị Chánh Văn Phòng Bùi Bích Thu đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để

em thực tập tại HĐND - UBND huyện Nho Quan - Tỉnh Ninh Bình

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành côngtrong sự nghiệp giảng dạy và học tập Đồng thời, em xin kính chúc các Cô, Chú,Anh, Chị trong HĐND - UBND huyện Nho Quan - Tỉnh Ninh Bình luôn dồi dàosức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi thực hiện bài báo cáo thực tập với tên đề tài: “Khảo sát, đánh giá công tác tổ chức, quản lý Văn thư - Lưu trữ tại HĐND - UNBD Huyện Nho Quan, Tỉnh Ninh Bình”.

Tôi xin cam đoan đây chính là báo cáo thực tập của tôi trong thời gianqua, thông qua tìm hiểu và thu thập thông tin từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau.Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trung thực về thông tin sửdụng trong báo cáo thực tập này

Nho Quan, ngày 20 tháng 02 năm 2017

Trang 4

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

NN & PTNT NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu 1

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Cấu trúc của đề tài 3

PHẦN NỘI DUNG 1

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VĂN THƯ – LƯU TRỮ 1

1.1 Những vấn đề chung về công tác văn thư – lưu trữ 1

1.1.1 Công tác văn thư 1

1.1.1.1 Khái niệm công tác văn thư 1

1.1.1.2 Ý nghĩa, vai trò công tác văn thư 1

1.1.1.3 Nội dung công tác văn thư 1

1.1.2 Công tác lữu trữ 4

1.1.2.1 Khái niệm 4

1.1.2.2 Ý nghĩa của tài liệu lưu trữ 5

1.1.2.3 Nội dung của công tác lưu trữ 6

1.2 Quan điểm của đảng và nhà nước về công tác Văn thư – Lưu trữ 6

1.2.1 Quan điểm của Đảng về công tác văn thư – lưu trữ 6

1.2.2 Quan điểm của Nhà nước và các văn bản pháp luật về công tác văn thư – lưu trữ 8

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VĂN THƯ – LƯU TRỮ 10

2.1 Giới thiệu sơ lược về HĐND – UBND huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình 10

2.1.1 Giới thiệu chung 10

Trang 6

2.1.2 Vị trí địa lý 10

2.1.3 Kinh tế 11

2.1.4 Du lịch 11

2.1.5 Văn hóa – Giáo dục 12

2.2 Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan và Văn phòng UBND 12

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 12

2.2.2 Cơ cấu tổ chức của cơ quan 13

2.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng .18 2.3.1 Chức năng 18

2.3.2 Nhiệm vụ và Quyền hạn 18

2.3.3 Cơ cấu tổ chức 21

2.4 Nhận xét ưu điểm, nhược điểm và giải pháp 25

2.5 Soạn thảo và ban hành văn bản 26

2.5.1 Các loại văn bản cơ quan, tổ chức ban hành (văn bản đi) 26

2.5.2 Thẩm quyền ban hành văn bản 26

2.5.3 Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản 26

2.5.4 Quy trình soạn thảo văn bản 27

2.6 Quản lý văn bản đi 28

2.6.1 Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày; ghi số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản 28

2.6.2 Đăng ký văn bản 28

2.6.3 Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mật, dấu khẩn 29

2.6.4 Làm thủ thục chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi29 2.6.5 Lưu văn bản đi 29

2.6.6 Nhận xét ưu điểm, nhược điểm và giải pháp 30

2.7 Quản lý và giải quyết văn bản đến 30

2.7.1 Tiếp nhận văn bản đến 31

2.7.2 Đăng ký văn bản đến 31

2.7.3 Trình, chuyển giao văn bản đến 31

2.7.4 Giải quyết và theo dõi, đôn đốc giải quyết văn bản đến 32

2.7.5 Nhận xét ưu điểm, nhược điểm và giải pháp 32

Trang 7

2.8 Quản lý và sử dụng con dấu 32

2.8.1 Các loại con dấu cơ quan 32

2.8.2 Nguyên tắc quản lý và sử dụng con dấu 32

2.8.3 Nhận xét ưu điểm, nhược điểm và giải pháp 33

2.9 Lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan 33

2.9.1 Các loại hồ sơ hình thành tại cơ quan, tổ chức 33

2.9.2 Phương pháp lập hồ sơ 34

2.9.3 Nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan 34

2.9.4 Nhận xét ưu điểm, nhược điểm và giải pháp 34

2.10 Nhận xét ưu điểm, nhược điểm và giải pháp 34

2.10.1 Ưu điểm: 34

2.10.2 Nhược điểm: 35

2.10.3 Giải pháp: 36

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VĂN THƯ – LƯU TRỮ 38

3.1 Đối với lãnh đạo 38

3.1.1 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo đơn vị, trách nhiệm của cán bộ làm công tác văn thư – lưu trữ 38

3.1.2 Xây dựng quy chế về công tác văn thư – lưu trữ 38

3.1.3 Chế độ đãi ngộ và bồi dưỡng cán bộ 39

3.2 Đối với Cán bộ, Nhân viên 39

3.2.1 Trình độ chuyên môn 39

3.2.2 Điều kiện sức khỏe 40

3.3 Quy chuẩn hóa chương trình, nghiệp vụ, đầu tư trang thiết bị 40

PHẦN KẾT LUẬN 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 PHỤ LỤC

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong công cuộc đổi mới của đất nước, các ngành, các lĩnh vực hoạt động

có những đóng góp nhất định và luôn có sự cải tiến để vươn tới sự hoàn thiện.Hòa vào xu thế đó nghiệp vụ công tác văn thư có những bước phát triển phongphú và đa dạng đáp ứng được yêu cầu của nền cải cách hành chính

Đối với một cơ quan đơn vị thì văn phòng luôn là trợ thủ đắc lực, là bộmặt của UBND, là cánh tay phải của đơn vị, tổ chức Tất cả mọi công việc củavăn phòng và văn thư sẽ giúp lãnh đạo xử lý có hiệu quả đều phải thông quacông tác văn phòng Trong đó, công tác văn thư – lưu trữ tài liệu là rất quantrọng Đây là một trong những mắt xích quan trọng của bộ máy văn phòng Songtrong quá trình thực hiện công tác văn thư - lưu trữ tại cơ quan không tránh khỏinhững thiếu sót nhất định, khuyết điểm tồn tại như: Công tác soạn thảo và banhành văn bản còn sai sót nhất là về hình thức và kỹ thuật trình bày, làm giảmhiệu lực của văn bản hành chính, gây khó khăn khi tiếp nhận và giải quyết vănbản, quản lý văn bản đến chưa chặt chẽ, việc xây dựng danh mục hồ sơ và lập hồ

sơ công việc chưa tốt Tài liệu lưu trữ còn phân tán chưa được thu thập đầy đủ,còn nhiều hồ sơ, tài liệu được hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổchức chất đống, bỏ trong bao tải, thùng cattong chưa được chỉnh lý, sắp xếp,việc tra tìm, khai thác, sử dụng tài liệu chưa đáp ứng kịp thời; cơ sở vật chất,trang thiết bị phục vụ công tác lưu trữ, bảo quản, khai thác sử dụng tài liệu lưutrữ ở cơ quan còn thiếu nhiều; việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác

văn thư, lưu trữ còn hạn chế Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: “Khảo sát, đánh giá công tác tổ chức, quản lý Văn thư - Lưu trữ tại HĐND - UNBD Huyện Nho Quan, Tỉnh Ninh Bình” này làm báo cáo thực tập nhằm đưa ra ý kiến của bản

thân nhằm nâng cao chất lượng công tác tổ chức và quản lý văn thư – lưu trữ

2 Lịch sử nghiên cứu

Lịch sử nghiên cứu về công tác lưu trữ này bắt nguồn từ nhu cầu thiết yếu

về việc bảo quản, khai thác sử dụng các tài liệu lưu trữ Tài liệu lưu trữ lịch sử làtài liệu có giá trị về chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, văn hóa,

Trang 9

giáo dục, khoa học và công nghệ được hình thành trong các thời kì lịch sử pháttriển; qua hoạt động của các cơ quan, tổ chức; của các nhân vật lịch sử tiêu biểu;

do các cơ quan, tổ chức và cá nhân lưu giữ; là bản chính, bản gốc, bản thảo viếttay hoặc có bút tích của các nhân vật tiêu biểu Tài liệu quý là những tài liệu lịch

sử chứa thông tin về các sự kiện, biến cố và hiện tượng đặc biệt của tự nhiên,đời sống xã hội và tư duy; có ý nghĩa nền tảng đối với quản lí nhà nước, kinh tế,quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, trong quan hệ đối ngoại, nghiên cứukhoa học, lịch sử và không thể bổ khuyết được nếu bị mất hoặc hư hỏng – xét về

ý nghĩa pháp lí và bút tích của chúng Tài liệu hiếm là những tài liệu lịch sử cógiá trị đặc biệt và chỉ có duy nhất một bản, không có bản thứ hai giống nó về nộidung thông tin, phương thức ghi tin và các đặc điểm bề ngoài Tài liệu quý,hiếm của tỉnh là một bộ phận hợp thành di sản văn hóa của tỉnh, không một cơquan, tập thể và cá nhân nào được chiếm dụng làm tài sản riêng Đề tài nghiêncứu về công tác lưu trữ là đề tài đã được nghiên cứu rất nhiều trong các bàinghiên cứu khoa học Song với tùy từng các tiếp cận khác nhau sẽ cho ra mộtkhía cạnh khác nhau của đề tài mang lại sự mới mẻ Đề tài này giúp chúng tahiểu về toàn cảnh của các khâu nghiệp vụ trong công tác lưu trữ kết hợp vớithực tiễn khảo sát để có thể rút ra các bài học kinh nghiệp cho bản thân cũngnhư khái quát được tính chất của công tác lưu trữ

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu về tổ chức lưu trữ tại UBND huyện NhoQuan, qua đó đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp cho UBNDhuyện Nho Quan Qua bài báo cáo thực tập này nhằm nâng cao kiến thức chosinh viên có các nền tảng kiến thức vững chắc về lĩnh vực công tác lưu trữ của

cơ quan hành chính Nhà nước Từ đó cung cấp một số thông tin về thực trạnghiện nay của các quy trình và cách thức thực hiện công việc trong lưu trữ ở một

số cơ quan hành chính cụ thể giúp cho sinh viên nắm bắt được tình hình cụ thể

để tránh bỡ ngỡ sau khi ra trường

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: “Khảo sát, đánh giá công tác tổ chức, quản lý

Trang 10

Văn thư – Lưu trữ tại HĐND - UBND Huyện Nho Quan, Tỉnh Ninh Bình”.

- Phạm vi nghiên cứu: Tại HĐND - UBND Huyện Nho Quan, Tỉnh

Ninh Bình

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương phương thu thập

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp tổng hợp

- Phương pháp sắp xếp

6 Cấu trúc của đề tài

Chương 1 Lý luận chung về công tác tổ chức, quản lý văn thư – lưu trữ Chương 2 Thực trạng về công tác tổ chức, quản lý Văn thư – lưu trữ.Chương 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức,quản lý Văn thư – Lưu trữ

Trang 11

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, QUẢN LÝ

VĂN THƯ – LƯU TRỮ 1.1 Những vấn đề chung về công tác văn thư – lưu trữ

1.1.1 Công tác văn thư

1.1.1.1 Khái niệm công tác văn thư

Công tác văn thư là công tác công văn giấy tờ, là hoạt động đảm bảothông tin bằng văn bản phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và điều hànhcông việc trong cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội, tổ chức kinh tế và các đơn vị vũ trang nhân dân

1.1.1.2 Ý nghĩa, vai trò công tác văn thư

- Bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ những thông tin cần thiết phục vụnhiệm vụ quản lý, điều hành và các công việc chuyên môn của mỗi cơ quan tổchức nói chung trong quá trình quản lý

- Làm tốt công tác văn thư sẽ góp phần giải quyết công việc của cơ quan,

tổ chức được nhanh chóng, chính xác, năng suất, chất lượng, đúng chính sách,đúng chế độ, giữ gìn được bí mật quốc gia, hạn chế được bệnh quan liêu giấy tờ

- Công tác văn thư bảo đảm đầy đủ chứng cứ về mọi hoạt động của cơquan, tổ chức Nội dung của những tài liệu được hình thành và được nhận trongquá trình giải quyết các công việc phản ánh chính xác, chân thực các hoạt độngcủa cơ quan, tổ chức

- Công tác văn thư có nề nếp bảo đảm giữ gìn đầy đủ hồ sơ, tài liệu, tạođiều kiện tốt cho công tác lưu trữ Nguồn bổ sung tài liệu vào lưu trữ chủ yếu từgiai đoạn văn thư

- Góp phần bảo vệ bí mật của Đảng và Nhà nước, ngăn chặn việc lạmdụng văn bản của Nhà nước, con dấu của cơ quan vào mục đích phạm pháp

1.1.1.3 Nội dung công tác văn thư

Nội dung công tác văn thư được ghi trong khoản 2 Điều 1 Nghị định110/2004 ngày 8/4/2004 của Chính Phủ về công tác văn thư gồm có 05 khâu nội

Trang 12

- Soạn thảo và ban hành văn bản

- Quản lý và giải quyết văn bản đến

- Quản lý và giải quyết văn bản đi

- Quản lý và sử dụng con dấu

- Lập hồ sơ hiện hành và nộp tài liệu vào lưu trữ cơ quan

1.1.1.3.1 Soạn thảo văn bản và ban hành văn bản:

Gồm các nội dung chính sau:

a Soạn thảo văn bản

b Duyệt bản thảo

c Hội thảo góp ý

d Đánh máy, nhân bản

e Ký văn bản và ban hành văn bản

1.1.1.3.2 Quản lý và giải quyết văn bản

a Nguyên tắc chung đối với việc quản lý và giải quyết văn bản đến và văn bản đi

+ Mọi văn bản đến đều phải được tập chung đăng ký tại văn thư cơ quan.Đối với những văn bản đến ghi ngoài phong bì là đích danh thủ trưởng cơ quan,sau khi bóc ra, nếu nội dung văn bản là việc công thì phải đăng ký tại văn thư cơquan Việc tiếp nhận và đăng ký văn bản đến tại văn thư cơ quan theo nguyêntắc kịp thời, chính xác và thống nhất

+ Những văn bản đến có dấu chỉ mức độ khẩn phải làm thủ tục phân phốingay sau khi đăng ký Những văn bản mật phải được người có trách nhiệm xử lýmới được bóc và xử lý

Văn bản đi của cơ quan thực chất là công cụ điều hành, quản lý trongphạm vi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao Việc tổ chứcquản lý văn bản đi phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

+ Chính xác, kịp thời, đúng quy trình quy định của pháp luật

+ Tất cả văn bản, giấy tờ do cơ quan gửi ra ngoài phải đăng ký và làm thủtục gửi đi ở tại văn thư cơ quan Quy định này nhằm đảm bảo tổ chức quản lý

Trang 13

thống nhất văn bản đi trong một cơ quan, tổ chức.

b Quản lý và giải quyết văn bản đến Thủ tục gồm 6 bước:

Văn bản đến là tất cả các văn bản, giấy tờ từ các nơi gửi đến cơ quan, tổchức gọi là văn bản đến

Bước 1 Tiếp nhận, kiểm tra văn bản

Bước 2 Sơ bộ phân loại văn bản

Bước 3: Bóc bì thư văn bản

Bước 4: Vào sổ đăng ký văn bản

Bước 5 Trình và chuyển giao văn bản

Bước 6: Theo dõi và giải quyết văn bản

c Quản lý và giải quyết văn bản đi

Tất cả các loại văn bản do cơ quan soạn thảo và ban hành để thực hiện,quản lý, điều hành các công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mìnhđược gửi đến các đối tượng có liên quan gọi là văn bản đi

Nội dung quản lý văn bản đi Gồm 4 bước:

Bước 1 Kiểm tra lại văn bản

Bước 2 Vào sổ đăng ký văn bản đi

- Vào sổ văn bản nhằm quản lý toàn bộ văn bản đã gửi đi trên cơ sở sổđăng ký văn bản đi để cung cấp những thông tin cần thiết về văn bản đi của cơquan, phục vụ cho lãnh đạo quản lý điều hành cơ quan

Bước 3 Chuyển văn bản đi

Bước 4 Sắp xếp bảng lưu văn bản

- Mỗi văn bản sau khi ban hành phải lưu lại ít nhất 02 bản; 01 để theo dõicông việc ở đơn vị thi hành, 01 bản ở bộ phận văn thư để tra tìm khi cần thiết

1.1.1.3.3 Quản lý và sử dụng con dấu trong cơ quan

Dấu là thành phần biểu hiện tính hợp pháp và tính chân thực của văn bản.Thể hiện tính quyền lực nhà nước trong văn bản của các cơ quan nhà nước

Trong Điều 1 Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính

phủ quy định việc quản lý và sử dụng con dấu đã chỉ rõ: “Con dấu được sử dụng

trong các cơ quan, các đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội, các đơn vị vũ trang và

Trang 14

một số chức danh khẳng định giá trị pháp lý của văn bản, thủ tục hành chính trong quan hệ giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân phải được quản

lý thống nhất”.

* Nguyên tắc đóng dấu

Dấu chỉ được đóng lên văn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ ký của cấp cóthẩm quyền, không được đóng dấu trên giấy trắng, giấy khống chỉ hoặc giấy tờvăn bản chưa hoàn chỉnh nội dung

Dấu phải được đóng rõ ràng, ngay ngắn Đóng lên 1/3 đến 1/4 chữ ký vềphía bên trái Trường hợp đóng dấu ngược, mờ thì phải hủy bỏ văn bản và làmlại văn bản khác

1.1.1.3.4 Lập hồ sơ hiện hành và nộp tài liệu vào lưu trữ cơ quan

Lập hồ sơ là quá trình tập hợp, sắp xếp tài liệu hình thành trong quá trìnhtheo dõi, giải quyết công việc thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phươngpháp nhất định Mỗi hồ sơ có thể là một hoặc nhiều tập, mỗi tập là một đơn vịbảo quản

* Nội dung việc lập hồ sơ hiện hành bao gồm: Mở hồ sơ; Thu thập, cập nhật

văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc vào hồ sơ;Kết thúc và biên mục hồ sơ; Lập mục lục văn bản

1.1.2 Công tác lữu trữ

1.1.2.1 Khái niệm

Công tác lưu trữ là một lĩnh vực hoạt động của xã hội bao gồm những vấn

đề lý luận, thực tiễn và pháp chế liên quan tới quá trình hoạt động quản lý vàhoạt động nghiệp vụ nhằm thu thập, bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng cóhiệu quả tài liệu lưu trữ

Tài liệu lưu trữ là bản gốc, bản chính (bản sao có giá trị pháp lý như bảnchính) của những tài liệu có giá trị được lựa chọn từ trong toàn bộ khối tài liệuhình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức và cá nhân, đượcbảo quản trong các kho lưu trữ để khai thác sử dụng phục vụ cho các mục đíchcủa xã hội

Trang 15

1.1.2.2 Ý nghĩa của tài liệu lưu trữ

1.1.2.2.1 Ý nghĩa thực tiễn

Tài liệu lưu trữ có ý nghĩa thực tiễn rất to lớn Nó phục vụ đắc lực choviệc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Tài liệu lưu trữđược sử dụng để quản lý nhà nước, quản lý các mặt đời sống xã hội, bảo vệ chủquyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, đấu tranh chống lại mọi kẻ thù trong

và ngoài nước Tài liệu lưu trữ làm cơ sở cho công tác quy hoạch, kế hoạch pháttriển kinh tế, văn hóa, xã hội cho từng vùng và toàn quốc Tài liệu lưu trữ dùng

để lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm cho từng địa phương của cảnước Trong các cơ quan, tổ chức, hàng ngày cán bộ công chức sử dụng tài liệulưu trữ cho công tác nghiên cứu và giải quyết các công việc

1.1.2.2.2 Ý nghĩa khoa học

Tài liệu lưu trữ phản ánh sự thật khách quan hoạt động sáng tạo khoa họccủa xã hội đương thời nên nó mang tính khoa học cao Tài liệu lưu trữ được sửdụng để làm tư liệu tổng kết, đánh giá rút ra các quy luật vận động và phát triểncủa sự vật, hiện tượng trong tự nhiên xã hội và tư duy Trong lĩnh vực khoa học,nghiên cứu, sử dụng tài liệu lưu trữ để kế thừa những thành tựu đã có từ trước,

là cơ sở tìm tòi cái mới trong hoa học

1.1.2.2.4 Ý nghĩa văn hóa

Tài liệu lưu trữ là di sản văn hóa đặc biệt của dân tộc Cùng với các loại disản văn hóa khác mà con người đã để lại từ đời này qua đời khác như di chỉkhảo cổ, các hiện vật trong bảo tàng… tài liệu lưu trữ đã để lại cho xã hội loàingười các loại văn tự rất có giá trị

Trang 16

1.1.2.3 Nội dung của công tác lưu trữ

+ Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn các quy định của Nhà nước về công táclưu trữ ở các đơn vị trực thuộc

+ Dự trù kinh phí cho hoạt động của cơ quan lưu trữ

+ Lập kế hoạch, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lưu trữ

+ Tổ chức nghiên cứu, khoa học nghiệp vụ và hợp tác quốc tế trong lĩnhvực lưu trữ

+ Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê công tác lưu trữ

+ Tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động quản lý công tác lưu trữ

1.1.2.3.2 Hoạt động nghiệp vụ

Đối với cán bộ chuyên ngành lưu trữ, một chức danh trong ngạch lưu trữthì phải nghiên cứu bộ môn lưu trữ, bao gồm các khâu kỹ năng, kỹ thuật lưu trữ

+ Thu thập, bổ sung tài liệu lưu trữ

+ Phân loại tài liệu lưu trữ

+ Xác định giá trị tài liệu

+ Chỉnh lý tài liệu lưu trữ

+ Bảo quản tài liệu lưu trữ

+ Thống kê tài liệu lưu trữ

+ Xây dựng công cụ tra cứu tài liệu lưu trữ

+ Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ

1.2 Quan điểm của đảng và nhà nước về công tác Văn thư – Lưu trữ

1.2.1 Quan điểm của Đảng về công tác văn thư – lưu trữ

Có thể khẳng định, công tác văn thư, lưu trữ có vai trò rất quan trọng đốivới tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Vì vậy, Đảng và nhà nước ta, đặc

Trang 17

biệt là Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đánh giá cao ý nghĩa, tầm quan trọng củacông tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ Ngay từ những ngày đầu nước nhà giànhđược độc lập, Hồ Chí Minh, Chủ tịch Chính phủ Cách mạng Lâm thời nước ViệtNam Dân chủ Cộng hòa đã ký Thông đạt số 1C/VP ngày 03 tháng 01 năm 1946

về công tác công văn, giấy tờ, trong đó Người đã chỉ rõ “tài liệu lưu trữ có giá trịđặc biệt về phương diện kiến thiết quốc gia” và đánh giá “tài liệu lưu trữ là tàisản qúy báu, có tác dụng rất lớn trong việc nghiên cứu tình hình, tổng kết kinhnghiệm, định hướng chương trình kế hoạch công tác và phương châm chính sách

về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, cũng như khoa học kỹ thuật Do đó, việclưu trữ công văn, tài liệu là một công tác hết sức quan trọng” Xác định ý nghĩa

to lớn và tầm quan trọng của công tác lưu trữ đối với xã hội và sự nghiệp xâydựng, bảo vệ Tổ quốc

Theo Công văn số 08-CV/LT ngày 10/4/1993 của Cục Lưu trữ Trungương Đảng hướng dẫn một số yêu cầu cơ bản về xây dựng và trang thiết bị củakho lưu trữ Quan điểm của Đảng về vấn đề này cụ thể như sau: Tập trung quản

lý và bảo vệ an toàn tài liệu lưu trữ là một nhiệm vụ quan trọng của các kho lưutrữ Cấp ủy

Ngoài ra, còn có Quyết định số 403-QĐ/VPTW ngày 22/10/1984 của Vănphòng Trung ương Đảng về một số chế độ công tác văn thư - lưu trữ ở Vănphòng Tỉnh ủy, Thành ủy, cụ thể như sau: “Thống nhất việc tiếp nhận, phát hành

và lưu trữ của cấp ủy Đảng và tài liệu các ngành, các cấp gửi đến cấp ủy Đảng;hợp lý hóa quá trình chuyển tài liệu đi và đến, theo dõi chặt chẽ việc giải quyếtcông văn tài liệu, không để sót việc, chậm việc; quản lý chặt chẽ, bảo vệ bí mậttài liệu; thu hồi đầy đủ và đúng hạn các tài liệu có quy định thu hồi; lập hồ sơđầy đủ phục vụ kịp thời các yêu cầu của cấp ủy và các ban ngành về khai tháctài liệu và nộp vào kho lưu trữ đúng thời hạn quy định”

Như vậy, Đảng đã xác định trong bất kỳ các ban ngành, lĩnh vực, đơn vị,

tổ chức cá nhân từ Trung ương đến địa phương đều phải thực hiện theo phươngchâm “Tập trung quản lý và bảo vệ an toàn tài liệu lưu trữ là một nhiệm vụ quantrọng của các kho lưu trữ”

Trang 18

1.2.2 Quan điểm của Nhà nước và các văn bản pháp luật về công tác văn thư – lưu trữ

Công tác lưu trữ ra đời đòi hỏi khách quan đối với việc bảo quản và tổchức sử dụng tài liệu Nhà nước ta luôn coi công tác này là một ngành hoạt độngtrong công tác quản lý nhà nước đồng thời là một mắt xích không thể thiếu đượctrong bộ máy quản lý của mình Ngày nay, những yêu cầu mới của công tácquản lý nhà nước, quản lý xã hội, công tác văn thư - lưu trữ cần được xem xét từnhững yêu cầu đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý, bởi thông tin trong tàiliệu lưu trữ là loại thông tin có dự báo cao, dạng thông tin cấp một, đã được thựctiễn kiểm nghiệm, có độ tin cậy cao do nguồn gốc hình thành, do đặc trưng pháp

lý, tính chất làm bằng chứng lịch sử của tài liệu lưu trữ quy định

Công tác văn thư - lưu trữ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của

cơ quan Chính vì vậy Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản về công tác văn thư

- lưu trữ để làm cơ sở pháp lý cho công tác này tạo sự thống nhất chung vềnghiệp vụ văn thư – lưu trữ Cụ thể:

- Nghị định số 142/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 1963 của Hội đồng Bộtrưởng kèm theo Điều lệ về công tác công văn, giấy tờ và công tác lưu trữ

- Công văn số 08-CV/LT ngày 10/4/1993 của Cục Lưu trữ Trung ươngĐảng hướng dẫn một số yêu cầu cơ bản về xây dựng và trang thiết bị của kholưu trữ

- Pháp lệnh của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội số 30/2000/PL- UBTVQH

10 ngày 28 tháng 12 năm 2000 về bảo vệ bí mật Nhà nước

- Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chínhphủ về công tác văn thư

- Nghị định số 09/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tácvăn thư

- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008

- Nghị định 24/2009/NĐ-CP ngày 05/03/2009 của Chính phủ quy định chitiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008

- Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và

sử dụng con dấu

Trang 19

- Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/04/2009 của Chính phủ quy địnhsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu.

- Thông tư liên tịch 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/05/2005 của Bộnội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày vănbản

- Thông tư liên tịch số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụhướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản

- Luật lưu trữ số 01/2011/QH13 ban hành ngày 11 tháng 11 năm 2011 cóhiệu lực từ ngày 01/7/2013

- Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chínhphủ quy định về chi tiết thi hành một số điều của Luật lưu trữ

- Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ Nội vụ hướngdẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ của cơquan

- Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ Hướngdẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức

Một số văn bản pháp lý của UBND tỉnh Ninh Bình quy định về nhiệm vụcủa văn phòng lưu trữ như:

- Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 20/9/2011 của UBND tỉnh Ninh Bình vềtăng cường công tác văn thư – lưu trữ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

- Quyết định số 1129/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2013 của UBNDtỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Chỉnh lý tài liệulưu trữ tồn đọng tỉnh Ninh Bình” năm 2015

- Quyết định 54/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 về việc ban hành quy chếkhai thác sử dụng tài liệu lưu trữ tại chi cục văn thư – lưu trữ tỉnh Ninh Bình

- Tóm lại, Công tác văn thư – lưu trữ là một nhiệm vụ quan trọng không

thể thiếu được đối với một cơ quan, tổ chức Đảng Vì vậy các cơ qan tổ chứcđảng cần quan tâm làm tốt công tác văn thư – lưu trữ để góp phần đẩy mạnhhoạt động của cơ quan tổ chức mình, giữ gìn bí mật của Đảng và Nhà nước

Trang 20

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, QUẢN LÝ

VĂN THƯ – LƯU TRỮ 2.1 Giới thiệu sơ lược về HĐND – UBND huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

2.1.1 Giới thiệu chung

Thị trấn Nho Quan là huyện lỵ của huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình Thịtrấn này cùng với thị trấn Phát Diệm là 2 thị trấn của Ninh Bình được quy hoạch

để trở thành thị xã trong giai đoạn 2015 - 2020 Thị trấn Nho Quan nằm trêngiao điểm quốc lộ 12B và tỉnh lộ 479, cách thành phố Ninh Bình 31 km

Thị trấn Nho Quan được thành lập từ năm 1953 trên cơ sở tách ra từ

xã Lạng Phong Hiện tại, Thị trấn này rộng 2,8126 km2 và có 8623 nhân khẩu

(tháng 11/2008).

Thị trấn Nho Quan dưới thời Pháp thuộc là phủ lỵ của phủ Nho Quan.Trước cách mạng tháng 8/1945, phố Nho Quan thuộc xã Lạng Phong, tổng Lạng

Phong (sau này là huyện Nho Quan) Đến năm 1953, phố Nho Quan được chia

tách từ xã Lạng Phong để thành lập thị trấn Nho Quan thuộc huyện Nho Quan.Tuy trải qua nhiều thay đổi về địa giới hành chính và tên gọi nhưng thị trấn NhoQuan luôn là thị trấn, huyện lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội củahuyện, có ảnh hưởng lớn đến việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội của toànhuyện

HĐND – UBND huyện Nho Quan nằm ở Phố Phong Lạc – Thị trấn Nho

Quan – Huyện Nho Quan – Tỉnh Ninh Bình (Số điện thoại: 3.866.555 Số Fax:

3.866.555).

2.1.2 Vị trí địa lý

Nho Quan có diện tích tự nhiên gần 460 km² và dân số 148.514 người,trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 17%, chủ yếu là người dân tộc Mườngvới 17% Nho Quan gồm có thị trấn Nho Quan và 26 xã

Nho Quan có dòng sông Bôi nối với sông Hoàng Long ra sông Đáy.Ngoài ra còn có sông Lạng và sông Bến Đang Huyện có quốc lộ 12B, 45, tỉnh

Trang 21

lộ 438, 477, 492 chạy qua.

Địa hình huyện Nho Quan hầu hết là đồi núi, bao gồm các xã phía TâyBắc và Tây Nam và phía Bắc huyện, bên cạnh đó còn có một số xã thuộc bánsơn địa và đồng chiêm trũng Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sangĐông, độ cao so với mặt nước biển từ +3 đến +5 độ Rừng Nho Quan chiếm20% diện tích tự nhiên, có nhiều cây cối và cầm thú có giá trị Rừng đồi chạydài tới 40 km từ Xích Thổ, Thạch Bình đến Sơn Hà, Quảng Lạc

2.1.3 Kinh tế

Nho Quan có các đô thị sau: Thị trấn Nho, Thị trấn Rịa, Thị trấn Ngã baAnh Trỗi, Thị trấn Gia Lâm Nho Quan có các chợ sau là được xếp hạng chợloại 2, 3 ở Ninh Bình: Chợ Đế - Xã Gia Tường, Chợ Đồng Phong - Xã ĐồngPhong, Chợ Lạc - Xã Xích Thổ, Chợ Lam - Xã Sơn Thành, Chợ Na - Xã GiaLâm, Chợ Ngã Ba Anh Trỗi - Xã Quỳnh Lưu, Chợ Nho Quan - Thị Trấn NhoQuan, Chợ Rịa - Xã Phú Lộc, Chợ Vĩnh Khương - Xã Quảng Lạc

Kinh tế- xã hội của huyện trong những năm gần đây đã có nhiều khởi sắc,tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm trở lại đây đạt 10,7% Năm 2008, giátrị sản xuất công nghiệp đạt gần 30%, nông nghiệp đạt gần 42%, thương mạidịch vụ đạt trên 28%, thu ngân sách trên địa bàn đạt 57,66 tỷ đồng

2.1.4 Du lịch

Huyện Nho Quan Nổi tiếng với Vườn Quốc gia Cúc Phương là một khubảo tồn thiên nhiên, khu rừng đặc dụng nằm trên địa phận ranh giới 3 khu vựcTây Bắc, châu thổ sông Hồng và Bắc Trung Bộ thuộc ba tỉnh: Ninh Bình, HòaBình, Thanh Hóa Vườn quốc gia này có hệ động thực vật phong phú đa dạngmang đặc trưng rừng mưa nhiệt đới Nhiều loài động thực vật có nguy cơ tuyệtchủng cao được phát hiện và bảo tồn tại đây Đây cũng là vườn quốc gia đầutiên tại Việt Nam Vườn quốc gia Cúc Phương được thành lập theo Quyết định

số 72/TTg ngày 07/7/1962 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 139/CTngày 09/5/1998 của Chính phủ Vườn thuộc địa giới hành chính của ba

tỉnh: Ninh Bình (hầu hết xã Cúc Phương, một phần xã Kỳ Phú, Văn Phương,

Yên Quang của huyện Nho Quan), Thanh Hóa (phần lớn núi đá vôi, núi đất,

Trang 22

thung lũng các xã Thạch Lâm, Thạch Yên, Thành Mỹ, Thành Yên của huyệnThạch Thành), Hoà Bình (toàn bộ rừng núi đá vôi các xã Lạc Thịnh, Yên Lạc, Phú Lai, Yên Trị, Ngọc Lương của huyện Yên Thủy, xã Yên Nghiệp, Ân Nghĩa thuộc huyện Lạc Sơn).

Từ nay đến năm 2015, Nho Quan dự kiến tập trung thực hiện các dự ánnâng cấp, hoàn chỉnh các tuyến đường giao thông phục vụ cho các tua du lịch;

dự án tuyến hồ Yên Quang - đình Mống Lá (với sản phẩm du lịch là vui chơi

bằng xe ngựa, du thuyền, câu cá); dự án du lịch đường sông Nho Quan - động

Vân Trình bằng tàu thuỷ, kết hợp xây dựng khu công viên vui chơi thể thao, giảitrí thị trấn Nho Quan; đầu tư nâng cấp các điểm di tích lịch sử khu căn cứ cáchmạng Quỳnh Lưu, nâng cấp đền Phủ Đồi, quy hoạch phục vụ khách du lịch tâmlinh; các dự án khách sạn 3 sao ở thị trấn Nho Quan

2.1.5 Văn hóa – Giáo dục

Chất lượng giáo viên 53,25% giáo viên mầm non Cơ sở vật chất: 43,35%phòng học mầm non được xây dựng kiên cố; 55,42% phòng học tiểu học94,85% phòng học trung học cơ sở, 100% phòng học trung học phổ thông đượcxây dựng kiên cố cao tầng; 90,8% giáo viên tiểu học; 94,14% giáo viên trunghọc cơ sở và 100% giáo viên trung học phổ thông đạt chuẩn Chất lượng giáodục mọi mặt ngày càng được nâng cao tỷ lệ học sinh cuối cấp tốt nghiệp đạt từ

98 - 100%, toàn huyện đã phổ cập song trung học cơ sở

2.2 Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan và

Văn phòng UBND

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

Ủy ban nhân dân là một cơ quan hành chính nhà nước của hệ thống hànhchính Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đây là cơ quan thực thi pháp luậttại các cấp: tỉnh, huyện, xã Các chức danh của Ủy ban nhân dân được Hội đồngnhân dân cấp tương ứng bầu ra và có nhiệm kỳ trùng với nhiệm kỳ của Hội đồngnhân dân Người đứng đầu Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Ủy ban nhân dân,thường là phó bí thư Đảng ủy Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tương ứng Quyềnhạn của Ủy ban nhân dân được quy định tại Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội

Trang 23

chủ nghĩa Việt Nam và Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

Ủy ban nhân dân các cấp có các cơ quan giúp việc như: Sở (cấp tỉnh), Phòng (cấp huyện), Ban (cấp xã).

a Chức năng

Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hộiđồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệmtrước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên

Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bảncủa cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấpnhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng

cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn

Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tổ chức và hoạt động theo nguyêntắc tập trung dân chủ

b Nhiệm vụ và quyền hạn

Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng,chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu,tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơquan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền

và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn Huyện

Quyết định quy hoạch phát triển hệ thống tổ chức khuyến công, khuyếnnông, khuyến lâm, khuyến ngư, mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch, mạnglưới giao thông trên địa bàn Huyện theo quy định của pháp luật;

2.2.2 Cơ cấu tổ chức của cơ quan

Đây là chính quyền của các địa phương cấp huyện, quận, thành phố trựcthuộc tỉnh, thị xã Ủy ban nhân dân cấp huyện có từ 7 đến 9 thành viên, gồm:Chủ tịch, 3 Phó Chủ tịch và các ủy viên Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyệngồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp huyện

là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, trên danh nghĩa là do Hội đồng nhân dân huyện sởtại lựa chọn, cử ra giúp việc cho HĐND Thông thường, Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện sẽ đồng thời là một Phó Bí thư Huyện ủy

Trang 24

Các cơ quan giúp việc của chính quyền địa phương cấp huyện thôngthường gồm các phòng, ban trực thuộc, bao gồm:

- Văn phòng Ủy ban Nhân dân: Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức,

cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựngcông trình theo phân cấp và phân công của Ủy ban nhân dân Huyện Thẩm địnhthiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình theo phân cấp của Ủy bannhân dân huyện Thực hiện kiểm tra, hướng dẫn công tác đấu thầu trong xây

dựng (tư vấn, xây lắp, giám sát) đối với các công trình xây dựng thuộc thẩm

quyền quản lý của huyện theo quy định của pháp luật Tham gia soạn thảo cácquy định phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc thẩm quyềnquản lý của huyện để quyết định phê duyệt theo thẩm quyền

- Phòng Tài chính - Kế hoạch: Nghiên cứu và đề xuất lãnh đạo tỉnh trong

việc lập kế hoạch khảo sát, quy hoạch và thẩm tra đồ án quy hoạch, phân công,phân cấp quản lý kiến trúc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểmdân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng khác thuộc thẩm quyền quản lý củangành trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt

- Phòng Nội vụ: Phòng Nội vụ huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy

ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tổchức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước, cải cách hànhchính, chính quyền địa phương, địa giới hành chính, cán bộ, công chức, viênchức Nhà nước; cán bộ, công chức xã, thị trấn, hội Tổ chức phi chính phủ, vănthư, lưu trữ nhà nước, tôn giáo, thi đua khen thưởng, công tác thanh niên

- Phòng Tài nguyên - môi trường: Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ

quan chuyên môn thuộc Ủy ban chuyên nhân dân huyện Nho Quan, tham mưu

và giúp UBND huyện thực hiện chức năng nhà nước về tài nguyên môi trường,bao gồm: Tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường,

đo đạc và bản đồ (gọi chung là tài nguyên và môi trường) trên địa bàn huyện

Nho Quan theo quy định của pháp luật

- Phòng Công thương: Phòng Công Thương là cơ quan chuyên môn

thuộc UBND huyện, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực

Trang 25

hiện quản lý nhà nước về công thương ở địa phương (đối với những lĩnh vực

khác thuộc Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế Hạ tầng do Bộ quản lý ngành tương ứng hướng dẫn) Phòng Công Thương có tư cách pháp nhân, có

con dấu và tài khoản riêng; chịu sự quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dânhuyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp

vụ của Sở Công Thương

- Phòng Nông nghiệp – PTNT: Phòng Nông nghiệp và PTNT là cơ quan

chuyên môn thuộc UBND huyện, tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về: nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản, pháttriển nông thôn, phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợptác xã nông - lâm - ngư nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề, ở nông thôn vàcông tác dân tộc Phòng Nông nghiệp và PTNT có tư cách pháp nhân, có condấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công táccủa UBND huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyênmôn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc tỉnhNinh Bình

- Phòng Tư pháp: Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban

nhân dân cấp huyện, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạmpháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục phápluật; thi hành án dân sự, chứng thực, hộ tịch, trợ giúp pháp lý, hoà giải ở cơ sở

và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật Phòng Tư pháp có tư cáchpháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biênchế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo,hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tư pháp

- Phòng Giáo dục - Đào tạo: Phụ trách công tác quản lý học sinh các

trường từ Tiểu học đến Trung học phổ thông trong địa bàn huyện Nho Quan,liên kết các huyện trong địa bàn tỉnh Ninh Bình

- Phòng Y tế: Phòng Y tế huyện Nho Quan có chức năng tham mưu, giúp

Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Y tế trên địa

Trang 26

bàn huyện.

- Phòng Lao động- Thương binh xã hội: Phòng Lao động Thương binh và

Xã hội quận là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân quận, hoạt độngtheo cơ chế ‘một cửa, một dấu”, chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diệncủa Ủy ban Nhân dân quận, đồng thời chịu sự hướng dẫn chuyên môn, nghiệp

vụ theo ngành về các mặt công tác thuộc phạm vị Sở Lao động Thương binh và

Xã hội thành phố phụ trách Phòng Lao động Thương binh và Xã hội quận cóchức năng giúp Ủy ban Nhân dân quận thống nhất quản lý Nhà nước về các hoạtđộng thuộc lĩnh vực được giao theo đúng chính sách, luật pháp, các quy địnhcủa Nhà nước và của Ủy ban Nhân dân thành phố Ninh Bình

- Thanh tra huyện: Thanh tra huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,

biên chế và công tác của Giám đốc tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyênmôn, nghiệp vụ của Phó Giám đốc tỉnh trong công tác thanh tra, kiểm tra trongtừng lĩnh vực công tác theo sự phân công của Giám đốc Sở Thanh tra tỉnh cótrách nhiệm chủ động phối hợp với các phòng, đơn vị thuộc tỉnh trong hoạt độngnhằm đáp ứng yêu cầu công tác chuyên môn tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phòng Văn hóa - thông tin: Phòng Văn hoá, Xã hội chịu sự chỉ đạo, quản

lý về tổ chức, biên chế và công tác của Giám đốc Sở, đồng thời chịu sự chỉ đạo

về chuyên môn, nghiệp vụ của các Phó Giám đốc Sở theo từng lĩnh vực công tác

do Giám đốc Sở phân công và có trách nhiệm chủ động phối hợp với các phòng,đơn vị thuộc Sở, đáp ứng yêu cầu công tác chuyên môn tại Sở Kế hoạch và Đầutư

Một số cơ quan nhà nước ở cấp huyện như bao gồm:

- Chi cục Thuế

- Chi cục Thống kê

- Ban chỉ huy Quân sự Huyện

- Công an Huyện

Trang 27

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC UBND HUYỆN

QUÂN SỰ

Ngày đăng: 09/12/2017, 08:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nghị định số 58/2001/NĐ – CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu Khác
2. Nghị định số 31/2009/ NĐ – CP ngày 01/4/2009 ngày 24/8/2001 của Chính phủ sửa đổi, bố sung một số điều của nghị định số 58/2001/NĐ – CP ngày 24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu Khác
3. Văn bản hợp nhất số 01/VBHN – BNV ngày 25/02/2005 của Bộ Nội vụ về công tác văn thư Khác
4. Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT – BNV – VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bàyvăn bản Khác
5. Thông tư số 01/2011/TT – BNV ngày 19/01/2001 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn về thể thức và ký thuật trình bày văn bản hành chính Khác
6. Thông tư số 25/2001/TT – BTP ngày 27/12/2011 về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của chính phủ, thủ tướng chính phủ, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w