Dự trù vật liệu và xác định cấp phối của bê tông theo định mứcDựa vào “Định mức dự toán xây dựng công trình 1776/2007 QĐ/BXD – Bộ xây dựng”ứng với 1m3 bê tông, rồi dự trù vật liệu cho kh
Trang 1định mức 2
1.1 Tính toán khối lượng bê tông 2
1.2 Dự trù vật liệu và xác định cấp phối của bê tông theo định mức 2
2 Phân đợt đổ, khoảnh đổ bê tông và xác định cường độ đổ bê tông thiết kế 3
2.1 Khái niệm khoảnh đổ, đợt đổ 3
2.2 Lập bảng dự kiến phân đợt đổ 4
2.3 Xác định cường độ đổ bê tông thiết kế 5
3 Thiết kế trạm trộn bêtông 5
3.1 Chọn loại máy trộn 5
3.2 Tính toán các thông số của máy trộn 6
3.3 Bố trí trạm trộn 7
4 Tính toán công cụ vận chuyển vữa bê tông 7
5 Đổ, san, đầm và dưỡng hộ bêtông 7
5.1 Đổ bê tông 7
5.2 San bêtông 8
5.3 Đầm bêtông 8
5.4 Dưỡng hộ bêtông 8
6 Công tác ván khuôn 8
6.1 Lựa chọn ván khuôn 8
6.2 Công tác lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn 9
7 Tính nhân công, vẽ biểu đồ tiến độ, biểu đồ nhân lực 9
Trang 2ĐAMH KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC XÂY DỰNG
ĐỀ BÀI:
Công trình là nhà công nghiệp với các thông số như: Số đoạn công trình (n), bềrộng mỗi đoạn (b) kèm với kích thước dầm D3, chiều dày sàn (t) đi kèm với chiều caotầng trên, ván khuôn được sử dụng (thép/gỗ), biện pháp thi công yêu cầu (Cẩu tháp/Bơm
bê tông)
1.2 Đặc điểm về khí hậu, thuỷ văn
Công trình được xây dựng ở vùng đồng bằng Bắc Bộ có hai mùa rõ rệt:
Mùa khô từ 1/11 đến 30/4 năm sau
Mùa mưa từ ngày 1/5 đến 30/10
Nhiệt độ trung bình là 27 OC cao nhất là 35 OC, thấp nhất là 7 OC
Độ ẩm trung bình hàng năm =80% =80%
1.3 Đặc điểm địa hình, địa chất
Cống nằm ở vùng bằng phẳng, cao độ mặt đất bằng cao độ đỉnh trụ pin Bãi tập kếtvật liệu máy móc thuận tiện Nền cống là lớp đất thịt dày, hệ số thấm nhỏ
Nhìn chung đất nền không cần phải xử lý thấm khi XDCT
Công trình nhà công nghiệp được xây dựng trên nền công trình bằng phẳng Mọiđiều kiện về địa hình, địa chất đều thuận lợi cho thi công xây dựng
1.4 Vật liệu xây dựng
Xi măng, sắt thép, cát sỏi mua cách công trình không xa và có thể đảm bảo cả vềchất lượng và số lượng, giá thành Sử dụng xi măng PC30
Các chỉ tiêu của xi măng, cát đá như sau:
Vật liệu Độ ẩm Dung trọng riêng Dung trọng tự nhiên
Trang 3- Ván khuôn có thể làm bằng gỗ hoặc thép đối với nhà công nghiệp.
- Đối với cống lộ thiên: Ván mặt dùng thép dày 0.5cm, nẹp ngang dùng thép C120,nẹp dọc dùng thép 2C120
1.6 Đặc điểm thi công công trình
Công trình thi công tối đa trong 6 tháng mùa khô Đơn vị thi công đủ các thiết bị
và nhân lực cần thiết theo yêu cầu
2 Nhiệm vụ của đồ án
2.1 Thuyết minh tính toán
Tính khối lượng và dự trù vật liệu (tra bảng)
Phân chia đợt, khoảnh đổ bê tông và xác định cường độ thi công
Xác định máy trộn và số lượng cần thiết
Xác định công cụ vận chuyển bê tông
Phương pháp đổ và kiểm tra khống chế khe lạnh
Thiết kế lắp dựng ván khuôn cho 02 khoảnh cụ thể
Lập kế hoạch tiến độ thi công
Tính toán biểu đồ cung ứng nhân lực
2.1 Bản vẽ
Phân chia đợt, khoảnh đổ bê tông
Phương án vận chuyển bê tông
Bố trí đổ bê tông cho một khoảnh đổ điển hình
Bảng khối lượng, biểu đồ cường độ
Trang 4 Cấu tạo ván khuôn tiêu chuẩn
Lắp dựng ván khuôn cho một khoảnh đổ điển hình
Biểu đồ tiến độ và biểu đồ cung ứng nhân lực và cung ứng bê tông
t (cm)
Chiều cao tầng trên
H (m)
Ván khuôn
Biện pháp thi công
MÆT C¾T C¤NG TR×NH TL 1:100
a
Trang 7Dự trù vật liệu và xác định cấp phối của bê tông theo định mức
Dựa vào “Định mức dự toán xây dựng công trình 1776/2007 QĐ/BXD – Bộ xây dựng”ứng với 1m3 bê tông, rồi dự trù vật liệu cho khối lượng bê tông tính ở trên, tính toán cấpphối bê tông theo 1 bao xi măng
Các căn để tra định mức là:
- Mác xi măng: PC30
- Mác bê tông: Chọn mác bê tông M250
- Đường kính cỡ hạt lớn nhất của đá (Dmax):
Chọn đường kính viên đá: Dmax phải thỏa mãn 4 điều kiện sau đây:
Dmax ≤ 1/3 kích thước nhỏ nhất của tiết diện công trình
=> Dmax≤ 1/3x200 = 67mm
Dùng máy trộn bê tông có dung tích V ≤ 500lít => Dmax< 70mm
V >500lít => Dmax< 150mm Vậy chọn Dmax= 40mm
+Độ sụt của bê tông
Xác định độ sụt của bê tông (Sn)
xác định Sn theo bảng F18-QPTL –D6-78 (trang 165) hoặc cuối trang
405-406 trong định mức dự toán xây dựng công trình
-Thi công máy: S n = 6 – 8 cm
Tra bảng 1.1.2.3 theo định mức 1776 ta có bảng dự trù vật liệu và xác định cấpphối theo 1 bao xi măng:
1.1.2.3 Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông:
2810,4780,882185
3420,4550,867185
4050,4270,858185
4270,4410,861169Phụ giadẻo
Trang 8 Thi công toàn khối cột, dầm, sàn:
+ Khó khăn trong công tác ván khuôn giàn giáo và giàn giáo để chống đỡ, công tác cốt thép và có yêu cầu đặc biệt hơn về đầm và chất lượng bê tông Thực tế ít khi áp dụng xây đựng công trình
Thi công cột trước, rồi đến dầm, cuối cùng mới thi công sàn:
+ Sẽ làm chậm tiến độ và không đảm bảo tính liền khối của dầm, sàn, độ cứng theo phương ngang
Thi công cột trước, toàn khối dầm sàn sau:
+ Phù hợp với khả năng thi công và yêu cầu thời gian kết cấu công trình
2.2 Phân chia đợt đổ, giai đoạn thi công
Phân chia nhà thành 12 đợt đổ các đợt đổ như sau:
Tầng 1 ta chia ra các đợt đổ
- Đợt 1: Cột C1;C2;C3…C15
- Đợt 2: Cột C16;C17;C18…C25
Trang 9A b c d e
20000 3800
C12C13C14C15
C17C18C19C20
C22C23C24C25
- Đợt 3: Đổ bê tông như hình vẽ
Cả sàn và dầm từ A đến vị trí cách B 2,1m, ký hiệu đợt này là dầm sàn 3
- Đợt 4: Đổ bê tông như hình vẽ
Đổ sàn và dầm còn lại ky hiệu là dầm sàn 4
Tầng 2 ta chia các đợt đổ giống như tầng 1 chia làm 4 đợt 5,6,7,8
Tầng 3 ta chia các đợt đổ giống như tầng 1 chia làm 4 đợt 9,10,11,12
Trang 10A b c d e
1 2 3 4 5
Trang 11Q = T
Vvua (m3/ca)Trong đó :
Q - Cường độ đổ bê tông (m3/ca)
V - Khối lượng vữa bê tông (m3)
T- Thời gian đổ bê tông (ca)
Vthành khí- Khối lượng bê tông đã hoàn thành theo thiết kế (m3)
Q5
Q6 Q7 Q8
Q9
Q10 Q11 Q12
Chọn cường độ đổ bê tông thiết kế: Với công trình nhỏ QTK=Qmax;
Từ biểu đồ trên ta tìm được Q tk Q max 3,62(m h3/ )
3 Thiết kế trạm trộn bêtông
3.1 Chọn loại máy trộn
Chọn loại máy trộn phải phù hợp đảm bảo tiến độ thi công công trình, dựa trên cáccăn cứ:
- Đường kính max của cốt liệu đá (sỏi) Dmax=20mm
- Cường độ bê tông thiết kế Q tk 3,62(m3/ )h
- Điều kiện cung cấp thiết bị
Trang 12Tra cứu “Sổ tay máy thi công- Vũ Văn Lộc_NXB xây dựng-2005” chọn loại máytrộn bê tông là máy trộn tuần hoàn rơi tự do hình quả lê, xe đẩy của Nga có các thông số
3.2 Năng suất thực tế của máy trộn
- Năng suất thực tế của máy trộn được tính theo công thức:
B 4 3 2 1
tt MT
t t t t
f.
V
6 , 3 N
tt: Năng suất thực tế của máy trộn (m3/h)
Vtt: Thể tích công tác thực tế của vật liệu đổ vào máy trộn (lít)
f: Hệ số xuất liệu
t1 :Thời gian trộn bê tông: t1 = 60 (s)
t2 : Thời gian đổ vật liệu vào: t2 = 30 (s)
t3 : Thời gian trút vữa bê tông ra: t3 = 30 (s)
t4 : Thời gian giãn cách: t4 = 10 (s)
Hệ số xuất liệu f là tỷ số giữa vữa bê tông đổ ra và thể tích cốt liệu đổ và máy trộn
Hệ số xuất liêu luôn nhỏ hơn 1 do cốt liệu nhỏ khi trộn sẽ chui và lỗ rỗng của cốt liệu lớnlàm thể tích của vữa bê tông đổ ra luôn nhỏ hơn thể tích cốt liệu đổ vào
Trang 13 : là dung trọng tự nhiên khô của xi măng 0X=1250 (kg/m3)
Thời gian trộn bê tông tính từ lúc toàn bộ cốt liệu đổ vào máy trộn đến khi bắt đầu
xả vữa bê tông ra khỏi thùng trộn Nếu thời gian trộn quá ngắn thì vữa bê tông sẽ khôngđều, xi măng chưa baop phủ xung quanh hết các hạt cốt liêu Nếu thời gian trộn qua dàithì có thể làm vỡ các hạt cốt liệu, thời gian chậm làm giảm năng suất của máy trộn
Dung tích công tác thực tế
Dung tích công tác thực tế Vtt là dung tích công tác trong thực tế của máy trộn Đốivới bê tông được sản xuất trong nhà máy trộn bê tông điều kiện về thiết bị tốt thì có thểcân đong chính xác khối lượng xi măng, cát đá, nước theo đúng cấp phối Khi đó dungtích công tác thực tế chính là dung tích công tác của máy trộn Tuy nhiên đối với các côngtrình nhỏ, thi công thủ công, thì việc cân đong chính xác khối lượng xi măng theo cấpphối ứng với dung tích công tác của máy trộn sẽ khó khăn Vì vậy người ta sẽ tính dungtích công tác cho một số bao xi măng khối lượng 50kg Như vậy dung tích công tác thực
tế sẽ khác dung tích công tác của máy trộn
Xác định thể tích của vật liệu đổ cần pha trộn ứng với 1 bao xi măng (lít):
là dung trọng tự nhiên khô của xi măng 0X=1250 (kg/m3)
C1,Đ1 lần lượt là thể tích cát đá tương ứng với 50kg xi măng theo cấp phối
Trang 14lợi dụng hết khả năng làm việc của máy trộn hoặc khối lượng cốt liệu đổ vào quá nhiềumáy trộn không thể làm việc bình thường, cốt liệu có thể rơi ra ngoài làm thay đổi cấpphối bê tông.
V V V
Qtk là cường độ đổ bê tông thiết kế Qtk=3,72 m3/h
K: Hệ số không đều về năng suất giữa các giờ sản suất (thường lấy K = 1,2 1,5).Chọn K=1,5
3.6 Bố trí trạm trộn:
Chọn vị trí đặt và cách bố trí trạm trộn dựa trên nguyên tắc:
- Thuận lợi cho việc tập kết vật liệu, cung cấp nước trộn bêtông
- Thuận lợi cho việc vận chuyển cốt liệu, vận chuyển vữa bêtông
- Hạn chế việc di chuyển trạm trộn nhiều lần
4 Phương án vận chuyển vữa bêtông
Trang 154.1 Đề xuất lựa chọn phương án vận chuyển
Cở sở để lựa chọn phương án vận chuyển vữa bê tông phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư: quy mô, khối lượng công trình, cường độ đổ bê tông và thời gian thi công công trinh;đặc điểm kết cấu công trình; thành phần và tính chất bê tông;điều kiện tự nhiên, địa chất,địa hình, khí hậu khu vực xây dựng; khoảng cách từ trạm trộn đến nơi đổ bê tông; điềukiên cung cấp thiết bị và giá thành…
Trong quá trình vận chuyển vữa bê tông từ trạm trộn đến khoảnh đổ cần đảm bảocác yêu cầu:
- Bê tông không bị phân tầng, phân cỡ, đường vận chuyển phải bằng phẳng,giảm sốlần bốc dỡ, không để bê tông rơi tự do từ trên cao xuống, khi chiều cao đổ lón hơn từ 2,5đến 3m cần có máng, phễu,vòi voi để đổ
- Khi chở vật liệu phải đảm bảo vữa bê tông không thay đổi cấp phối, không bị rò rỉ,bốc hơi nước; bê tông không bị rơi vãi ra ngoài
- Thời gian vận chuyển bê tông đến khoảnh đổ phải ngắn không sinh hiện tượngninh kết ban đầu
Căn cứ vào đặc điểm công trình: diện thi công rộng,cường độ thi công nhỏ, côngtrình thi công cả dưới thấp và trên cao đề xuất 3 phương án vận chuyển sau:
- PA 1: Dùng ô tô kết hợp với cẩu đưa vữa bê tông vào khoảnh đổ
- PA 2: Dùng xe cải tiến vận chuyển vữa bê tông vào khoảnh đổ
- PA 3: Dùng ô tô kết hợp với bơm bê tông đưa vữa bê tông vào khoảnh đổ
Do yêu cầu của nhà thầu dùng biện pháp ô tô kết hợp với cẩu tháp đưa vữa bê tông vàokhoảnh đổ
Chọn PA 1
4.2 Tính toán số xe vận chuyển theo phương án chọn
PA 1: Ô tô kết hợp với cẩu tháp đưa vữa bê tông vào khoảnh đổ
Trang 16Kích thước
giới hạn Rộng (m) 2.465 Thùng xe Rộng (m)Cao (m) 0.582.3
học(m3) 6.8Trọng
tt
N n
N
Chọn chẵn số ô tô để vận chuyển vữa bê tông Chọn noto = 2
Hình 3: Ô tô vận chuyển vữa bê tông
SPZ450D
4.2.2 Tính số cần cẩu
Chọn loại cần cẩu phù hợp với năng suất của trạm trộn và thực tế công trường
Căn cứ vào các thông số, ta chọn loại cần trục có số hiệu KB – 504 có các đặc tính
Trang 170.6252
TT CT
CT
N n
Trang 18+ Dùng ống vòi voi(hoặc ống cao su.)
* Nguyên tắc 3:
Đổ bê tông từ xa về gần, nguyên tắc này đưa ra nhằm đảm bảo khi đổ bê tông không
đi lại gây va chạm và chấn động vào các kết cấu bê tông vừa đổ xong
5.1.2 Đổ bê tông cột, dầm sàn:
* Đổ bê tông cột:
Do kích thước cột bé nên ta sử dụng đổ bê tông lên đều đối với cột, chiều cao mỗi lớp đổ không quá 2m,cẩu tháp được dùng đổ bê tông nên ta đổ bê tông cột tuân thủ các nguyên tắc sau:
+ Đổ bê tông từng cụm cột từ đầu công trình tiến về phía đầu còn lại của công trình.+ Sử dụng thùng chứa có ống vòi voi cao su và cơ cấu điều chỉnh cửa xả bê tông.+ Lưu ý tốc độ đổ vữa bê tông để không làm hư hỏng cốt pha
* Đổ bê tông dầm sàn:
Do dầm sàn dài và rộng nhưng chiều cao và bề dày không lớn nên ta dùng phương pháp đổ theo lớp nghiêng
5.2.San bê tông:
+ Đảm bảo phân bố bê tông đều trên các khoảng đổ
+ Đổ ở đâu san luôn ở đó với khối lượng bê tông nhỏ có thể san bằng thủ công vớikhối lượng bê tông lớn dùng máy san, máy đầm
5.3 Đầm bêtông
*Ưu điểm của đầm máy so với đầm thủ công là:
+ Đầm được vữa khô hơn,cho nên tiết kiệm được từ 10-15% xi măng
+ Giảm công lao động
+ Năng suất cao
+ Chất lượng bê tông đảm bảo
+ Tránh được nhiều khuyết tật trong thi công bê tông toàn khối
+ Cường độ bê tông tăng lên do đầm chặt hơn và đều hơn
+ Bê tông vào hết các khe nhỏ
Trang 19* Chọn máy đầm dùi JB−55 với các thông số kỹ thuật sau:
Đặc tính của đầm dùi Cơ điện loại
t :thời gian di chuyển quả đầm; t = 5s
+ Năng suất thực tế của đầm dùi: Ptt = K×P = 0.7×6.48 = 4.54 (m3/h)
Xác định số máy đầm :
8,57
1,894.54
Tổng số máy đầm là 3 máy
5.4 Dưỡng hộ bê tông:
+Mục đích của công tác dưỡng hộ bê tông là chống mất nước và bổ sung nước cho
bê tông, giúp sự thủy hóa của xi măng được thuận lợi và hoàn toàn,từ đó đảm bảo
Trang 20chất lượng bê tông,phòng được nứt bề mặt do bị thấm nước và nâng cao tính chốngnước chống xâm thực của bê tông.
+ Một số biện pháp dưỡng hộ bê tông sau:
+ Đối với mặt bê tông nằm ngang (sàn) thường dùng mùn cưa,cát ướt bao tải thấmnước phủ lên trên hoặc đổ trữ nước trên mặt bê tông
+ Đối với mặt bê tông đứng (cột) dùng phương pháp tưới,phun nước nhân tạo
+ Thời gian dưỡng hộ phụ thuộc tính chất xi măng và điều kiện khí hậu khu vực xâydựng công trình.Khi bê tông đạt cường độ sớm có thể dùng nước nóng để dưỡng hộ
bê tông
+Thời gian dưỡng hộ bê tông yêu cầu 14- 21 ngày
Theo quy phạm phải thêm 30% dự trữ phòng khi máy hỏng hoặc đầm ở những chỗhẹp máy khó phát huy năng suất
6 Thiết kế ván khuôn
6.1 Lựa chọn ván khuôn:
- Lựa chọn ván khuôn gỗ
- Chọn ván khuân theo tiêu chuẩn TCVN 1075-1971
- Thiết kế ván khuân giàn giáo dầm chính D1:
Hệ ván khuôn dầm gồm 3 mảng gỗ ván liên kết với nhau Mỗi mảng gỗ ván gồmnhiều tấm gỗ nhỏ liên kết với nhau bởi các nẹp Hệ chống đỡ ván khuôn dầm gồm các cột
gỗ chữ T ở dưới chân cột có nêm để điều chỉnh độ cao
- 2 kích thước : (rộng x dày )=(140 x 30) và (250 x 40) (TCVN 1075-1971)
Trang 22 Đối với dầm:
+ Ta dựng các giàn dáo hoặc cây trông lên từng dầm một sau đó đặt ván khuôn đáy lêntiếp đến là dựng ván khuôn đứng của dầm sau đó định vị các bản dầm và cố định chúngbằng đinh và bọ
+ Khi tháo dỡ ta tháo cây chống và dàn dáo chống dầm ra và tháo các bản ván khuôn ra
Ván khuôn sàn:
+ Ta dựng dàn dáo hoặc cây chống lên sau đó lắp ván khuôn sàn lên và định vị chúng.+ Khi tháo ta dỡ dàn dáo hoặc cây chống ra trước sau đó dỡ ván khuôn sàn ra
+ Nếu dùng cây chống thì phải đóng giằng các cột lại với nhau
Trước khi dải cốt thép lên dầm và sàn ta cần dải lớp nilon hoặc bạt lên để tránh mấtnước xi măng khi thi công đổ bê tông
C
Cèt sµn
Lắp dựng ván khuôn cột.
Trang 235 Tính nhân công, vẽ biểu đồ tiến độ, biểu đồ nhân lực
7.1 Các căn cứ để lập tiến độ:
* Khối lượng:
+ Bê tông: ta thống kê cho từng đợt đổ dựa vào bảng 2.1 ta có kết quả như sau:
sàn: 120kg/m3
+ Ván khuôn: Tính toán dựa trên bản vẽ đã cho.Khối lượng ván khuôn là diện tích ván
khuôn để đổ được bê tông cho đợt đổ đó Diện tích này là tổng các diện tích xung quanh(VK đứng) và diện tích mặt sàn (VK nằm)
Tầng Hạng mụckết cấu B(m) Kích thướcH(m) L(m) Số kết cấu Diện tích(m2)
Trang 24Từ bảng có khối lượng ván khuôn cho từng đợt đổ:
* Khối lượng ván khuôn cho đợt 3:
Trang 25* Đinh mức 1776/2007 BXD để tính số công cần thiết cho các công tác thi công: Để tra được định mức, cần dựa vào các yếu tố công tác đổ bê tông, cốt thép, ván khuôn…
−Đối với công tác cốt thép:
+ Đối với cột: thép tròn có Ø ≥ 18
+ Đối với cốt thép dầm sàn có Ø ≤ 18
− Đối với công tác ván khuôn:
+ Tất cả các cột,dầm, sàn của từng tầng đều có chiều cao h ≤ 16m
− Đối với công tác bê tông: kết cấu được làm từ mác bê tông M250
Tổngcông
Sốngày