CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT • Trong thương mại người bán thường có hai cách để đòi tiền người mua mà không yêu cầu người mua phải trả tiền trước: Cách 1: Người bán chỉ tiến hành giao hàng cho n
Trang 131-Jul-17 Hồ Văn Dũng 1
CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG
TIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ
Nội dung nghiên cứu:
2.4 Thẻ thanh toán
2.4.1 Mô tả kỹ thuật2.4.2 Các loại thẻ và công dụng của nó
CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT
CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT
• Cùng với kinh tế hàng hóa, thương mại nội địa và
quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ, các
thương nhân thường gặp khó khăn trong việc
thanh toán ngay tiền hàng với giá trị lớn
• Để:
– Tăng được doanh số
– Tạo điều kiện thuận lợi cho người mua
– Mở rộng thị phần và đứng vững trong cạnh tranh
Vào thế kỷ 12 người ta bắt đầu bán hàng trả chậm, từ
đó hình thành hình thức tín dụng thương mại giữa
các thương nhân với nhau.
CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT
• Phân biệt tín dụng thương mại với tín dụng ngân hàng
Trang 231-Jul-17 Hồ Văn Dũng 7
• Tín dụng là gì?
• Một quan hệ được xem là quan hệ tín dụng khi
nào chứa đựng đầy đủ 3 nội dung sau:
– (1) Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người
sở hữu sang người sử dụng
– (2) Sự chuyển nhượng mang tính tạm thời (có thời hạn)
– (3) Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí (lãi)
CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT
• Trong thương mại người bán thường có hai cách
để đòi tiền người mua mà không yêu cầu người mua phải trả tiền trước:
Cách 1: Người bán chỉ tiến hành giao hàng cho người mua khi nào người bán nhận được từ người mua một giấy hứa cam kết trả tiền vô điều kiện
Giấy hứa cam kết trả tiền
vô điều kiện đó là tiền thân của kỳ phiếu thương mại (promissory note)
Cách 2: Sau khi giao hàng xong, người bán sẽ
ký phát một giấy đòi tiền
vô điều kiện người mua
và ủy thác cho ngân hàng thu tiền từ người mua
Giấy đòi tiền vô điều kiện
đó là tiền thân của hối phiếu thương mại (bill of exchange/ draft)
CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT
• Phương tiện thanh toán là các công cụ mà
người ta sử dụng để thanh toán cho nhau
các khoản nợ nần phát sinh trong giao dịch
thương mại, đầu tư, tín dụng, …
• Trong thanh toán quốc tế, các nhà xuất
nhập khẩu không sử dụng tiền mặt mà sử
dụng các phương tiện thanh toán thay cho
tiền mặt, trong đó loại phương tiện thanh
toán được sử dụng thông dụng nhất hiện
nay là hối phiếu và séc
CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT
Thương phiếu (Commercial Bill)
• Loại thương phiếu ra đời đầu tiên trên thế giới là Promissory Note (kỳ phiếu/ lệnh phiếu/ hối phiếu nhận nợ): là 1 chứng từ tự nhận nợ, do con nợ ký phát Trong thương mại nó do người mua ký phát
để xác nhận nợ, do đó mức độ tin cậy trong thanh toán là không cao, việc sử dụng không phổ biến lắm (không chủ động) Hiện nay rất ít gặp trong thương mại, chỉ hay gặp trong ngân hàng
• Hối phiếu (Bill of Exchange/ hối phiếu đòi nợ): do chủ nợ phát hành chủ động nên được sử dụng rộng rãi)
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
Nguồn pháp lý điều chỉnh
@ Việt Nam:
• Luật các công cụ chuyển nhượng của
QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM số 49/2005/QH11
ngày 29 tháng 11 năm 2005 (có hiệu lực từ
1/7/2006).
Trong Luật CCCCN, hối phiếu được gọi
dưới cái tên là “Hối phiếu đòi nợ”
• Luật thương mại thống nhất của Mỹ năm 1962 (Uniform Commercial Codes of 1962 – UCC 1962): đây là luật quốc gia nhưng trên thực tế có nhiều nước ở Châu Mỹ cũng sử dụng UCC 1962 của Mỹ
Trang 331-Jul-17 Hồ Văn Dũng 13
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft) (tt)
Nguồn pháp lý điều chỉnh (tt)
@ Quốc tế (tt):
• Luật thống nhất về hối phiếu (Uniform Law for
Bills of Exchange – ULB 1930) được các nước ký
kết vào năm 1930 tại Geneve Luật này rất chặt
chẽ và nó được nhiều nước trên thế giới áp
dụng
• Ủy ban Luật thương mại quốc tế của Liên hiệp
quốc kỳ họp thứ 15 tại New York – thông qua văn
kiện A/CN 9/211 ngày 18/2/1982 về hối phiếu và
lệnh phiếu quốc tế (International Bill of Exchange
and Promissory Notes)
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.1 Khái niệm (tt)
“Hối phiếu thương mại là một tờ mệnh lệnh trả
tiền vô điều kiện do người xuất khẩu (người bán,
người cung ứng dịch vụ) ký phát đòi tiền người
nhập khẩu (người mua, người nhận cung ứng),
yêu cầu người này phải trả một số tiền nhất định
cho người hưởng lợi quy định trên hối phiếu, tại
một địa điểm nhất định và trong một thời gian
“Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người
ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng”.
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.1 Khái niệm (tt)
• Những người liên quan đến việc tạo lập và
trả tiền hối phiếu:
– Người ký phát hối phiếu (Drawer)
– Người trả tiền hay nhận ký phát hối phiếu
(Drawee)
– Người hưởng lợi hối phiếu (Beneficiary)
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
• Người ký phát hối phiếu (Drawer): là người chủ nợ, ký phát hối phiếu để đòi tiền người mắc nợ Người ký phát có thể là người bán, người xuất khẩu, người cung ứng dịch
vụ Trong ngoại thương, người ký phát hối phiếu chính là người xuất khẩu.
Trang 431-Jul-17 Hồ Văn Dũng 19
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
• Người trả tiền hay nhận ký phát hối phiếu
(Drawee): là người mắc nợ hay người nào khác
do người mắc nợ chỉ định có trách nhiệm trả tiền
hối phiếu Người nhận ký phát có thể là người
mua, người nhập khẩu, người nhận dịch vụ cung
ứng hoặc ngân hàng (ngân hàng mở thư tín
dụng, ngân hàng xác nhận, ngân hàng thanh
toán) Trong ngoại thương, tùy theo loại phương
thức thanh toán mà người nhận ký phát có thể là
nhà nhập khẩu hoặc ngân hàng phát hành thư tín
dụng theo yêu cầu của người nhập khẩu.
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
• Người hưởng lợi hối phiếu (Beneficiary): là người được thụ hưởng số tiền ghi trên hối phiếu Người hưởng lợi trước hết là người
ký phát hối phiếu, kế đến là người do người ký phát hối phiếu chỉ định trên hối
phiếu Theo luật quản chế ngoại hối của Việt Nam thì người hưởng lợi hối phiếu là các ngân hàng kinh doanh ngoại hối được Ngân hàng Nhà nước cấp phép.
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
Sơ đồ lưu thông hối phiếu
Căn cứ vào thời hạn trả tiền của hối phiếu thì có
2 loại hối phiếu:
- Hối phiếu trả ngay
- Hối phiếu trả chậmNên sơ đồ lưu thông của 2 loại hối phiếu này
cũng khác nhau
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
NH BÊN BÁN NH BÊN MUA
NGƯỜI BÁN NGƯỜI MUA
(1)(2)
NH BÊN BÁN NH BÊN MUA
NGƯỜI BÁN (1) NGƯỜI MUA
(4)(5)(6)
(5’)BCT gốc BCT gốc
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
• Ghi chú: quan hệ đại lý tức là tại ngân hàng này có tài
khoản của ngân hàng kia và ngược lại.
1 Người bán giao hàng cho người mua
2 Người bán ký phát HP đòi tiền người mua, gửi tới NH phục vụ người bán
3 NH người bán chuyển hối phiếu cho NH người mua
4 NH người mua chuyển hối phiếu cho người mua
5 Người mua trả tiền cho ngân hàng người mua (lệnh chuyển tiền/ phiếu yêu cầu chuyển tiền)
6 NH người mua chuyển tiền cho NH người bán
7 Ngân hàng người bán chuyển tiền cho người bán
Trang 531-Jul-17 Hồ Văn Dũng 25
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
b/ Sơ đồ lưu thông hối phiếu kỳ hạn trong
phương thức thanh toán nhờ thu (hối phiếu trả
sau)
NH BÊN BÁN NH BÊN MUA
(1)(2)
NH BÊN BÁN NH BÊN MUA
NGƯỜI BÁN (1) NGƯỜI MUA
(2)
(3)
(4)(5)(6)
Bước 3:
(1) Chỉ thị nhờ thu (collection order/collection instruction) (2) Hối phiếu trả chậm (3) Bộ chứng từ gốc
Bước 4:
(1) Hối phiếu trả chậm (2) Bộ chứng từ phô tô
Ký chấp nhận
(5’)BCT gốc BCT gốc
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
Các bước:
1 Người bán giao hàng cho người mua
2 Người bán ký phát HP đòi tiền người mua, gửi tới
ngân hàng phục vụ người bán
3 NH người bán chuyển hối phiếu cho NH người mua
4 NH người mua chuyển hối phiếu cho người mua
5 Người mua ký chấp nhận hối phiếu và chuyển hối
phiếu lại cho ngân hàng người mua
6 Ngân hàng người mua chuyển hối phiếu đã được
ký chấp nhận cho ngân hàng người bán
7 Ngân hàng người bán chuyển hối phiếu đã được ký
chấp nhận bởi người mua cho người bán Lúc này
hối phiếu trở thành một chứng từ có thể chiết khấu
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
Các khái niệm về chiết khấu và tái chiết khấu:
Theo luật CCCCN, điều 4, khoản 14 và 15:
• Chiết khấu công cụ chuyển nhượng là việc
tổ chức tín dụng mua công cụ chuyển nhượng
từ người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán
• Tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng là
việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng mua lại công cụ chuyển nhượng đã được tổ chức tín dụng khác chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
Tới thời hạn trả tiền:
NH BÊN BÁN NH BÊN MUA
Trang 631-Jul-17 Hồ Văn Dũng 31
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
• Như vậy, hối phiếu kỳ hạn lưu thông 2 lần:
– Lần 1: để người mua ký chấp nhận
– Lần 2: để người mua trả tiền
• Luật CCCCN, điều 4, khoản 15: Chấp nhận là
cam kết của người bị ký phát về việc sẽ thanh
toán toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên hối
phiếu đòi nợ khi đến hạn thanh toán bằng việc ký
chấp nhận trên hối phiếu đòi nợ
• Lý do: hối phiếu là một chứng từ tài chính, nếu không cho hối phiếu có tính trừu tượng thì không thể chuyển nhượng được
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.2 Đặc điểm của hối phiếu
b Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu
Người trả tiền của hối phiếu phải trả tiền đầy đủ đúng theo
yêu cầu của tờ hối phiếu Người trả tiền không được viện lý
do riêng của bản thân đối với người ký phát hối phiếu, trừ
trường hợp hối phiếu được lập ra trái với đạo luật chi phối
nó.
• Lưu ý: đặc điểm này chỉ thể hiện rõ rệt ở những HP đã có
chữ ký chấp nhận thanh toán của người mua, người trả
tiền Như vậy chỉ có HP có chữ ký chấp nhận mới có tính
bắt buộc trả tiền Khi người mua đã ký thì họ phải trả tiền
Trong trường hợp người mua không nhận được hàng hoặc
nhận được hàng nhưng không đúng thì người mua sẽ kiện
người bán thông qua hợp đồng ngoại thương HP có tính
bắt buộc trả tiền là để phục vụ việc chuyển nhượng.
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.2 Đặc điểm của hối phiếu
c Tính lưu thông của hối phiếu
• Hối phiếu là chứng từ có giá, lại có tính trừu tượng và
tính bắt buộc trả tiền, nên hối phiếu có được tính lưu
thông (lưu thông từ người hưởng lợi này sang người
hưởng lợi khác).
• Hối phiếu có thể được dùng một hay nhiều lần trong thời
hạn của nó để:
– Thanh toán tiền mua hàng hóa hay trả một khoản nợ bất kỳ
– Chuyển nhượng hối phiếu cho người khác
– Hối phiếu do ngân hàng chấp nhận sẽ có tính lưu thông cao hơn hối phiếu do doanh nghiệp chấp nhận Lý do: ???
Trang 731-Jul-17 Hồ Văn Dũng 37
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.3 Hình thức của hối phiếu
Tạo lập hối phiếu
Điều kiện thành lập
Hối phiếu phải được lập trên cơ sở một hành vi tín dụng
thật, nghĩa là quan hệ nợ nần là có thật.
Nếu hối phiếu được lập không trên cơ sở một hành vi tín
dụng thật thì đó là hối phiếu khống Hối phiếu này sẽ không
có giá trị nhưng một số quốc gia vẫn công nhận giá trị pháp
lý của nó Hối phiếu khống mục đích là để vay nợ ngân
hàng hối phiếu tài chính.
Tuy nhiên, đa phần luật các nước nghiêm cấm việc phát
hành hối phiếu không trên cơ sở là hàng hóa, tức nghiêm
cấm việc phát hành hối phiếu khống.
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.3 Hình thức của hối phiếu
• Hối phiếu phải được lập thành văn bản
• Hình mẫu hối phiếu dài hay ngắn không ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của nó Hối phiếu được viết tay hay in sẵn theo mẫu đều có giá trị như nhau
• Thông thường người ta sử dụng hối phiếu in sẵn
có những khoảng trống để cho người ký phát điền vào những nội dung cần thiết
• Ngôn ngữ tạo lập hối phiếu bằng một thứ tiếng nhất định và thống nhất với ngôn ngữ in sẵn trên hối phiếu, thông thường là bằng tiếng Anh
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.3 Hình thức của hối phiếu (tt)
• Không được viết trên hối phiếu bằng bút chì, mực dễ
phai, mực đỏ
• Hối phiếu có thể được lập thành một hay nhiều bản,
thông thường là hai bản, mỗi bản được đánh số thứ
tự: bản thứ nhất ghi số “1”, bản thứ hai ghi số “2” và
có giá trị ngang nhau, nhưng chỉ có một bản được
thanh toán Ngân hàng thường gửi hối phiếu cho
người trả tiền làm 2 lần kế tiếp nhau đề phòng thất
lạc Trong thanh toán, bản nào đến trước sẽ được
thanh toán trước, bản nào đến sau sẽ trở thành vô
giá trị Hối phiếu không có bản chính, bản phụ
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
Mẫu hối phiếu nhờ thu (Dùng trong phương thức nhờ thu – Collection)
No ……… BILL OF EXCHANGE
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
Mẫu hối phiếu nhờ thu (Dùng trong phương thức nhờ thu – Collection)
No ……… BILL OF EXCHANGE
Trang 8Mẫu hối phiếu nhờ thu (Dùng trong phương thức nhờ thu – Collection)
No 12345/20xx BILL OF EXCHANGE
For USD 32,829.00 Ho Chi Minh City, August 12, 20XX
At XXX sight of This FIRST BILL OF EXCHANGE (SECOND of the same
tenor and date being unpaid) pay to the order of Asia Commercial Bank the
sum of UNITED STATES DOLLARS THIRTY TWO THOUSAND EIGHT
HUNDRED TWENTY NINE ONLY.
Drawn under our invoice No 12345 dated July 12, 20xx
To: YAMAGUCHI CO., LTD For and on Behalf of Cholonimex
TOKYO, JAPAN (Authorized Signature)
Thai Duc Tuan
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft) Mẫu hối phiếu dùng trong tín dụng chứng từ
No ……… BILL OF EXCHANGE
For ……… ……… , 20XX
………
At ……… sight of This FIRST BILL OF EXCHANGE (Second of the same tenor and date being unpaid) pay to the order of ………
………the sum of ……….
Value received as per our Invoice(s) No.(s): ……….
dated ………
Drawn under ………
Irrevocable L/C No ………dated: …
To: ……… Sign ………
………
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft) Mẫu hối phiếu dùng trong tín dụng chứng từ No ……… BILL OF EXCHANGE For ……… ……… , 20XX ………
At ……… sight of This SECOND BILL OF EXCHANGE (First of the same tenor and date being unpaid) pay to the order of ………
………the sum of ……….
Value received as per our Invoice(s) No.(s): ……….
dated ………
Drawn under ………
Irrevocable L/C No ………dated: …
To: ……… Sign ………
………
Mẫu hối phiếu dùng trong tín dụng chứng từ
No 12345/20xx BILL OF EXCHANGE
For USD 32,829.00 Ho Chi Minh City, August 12, 20xx
At 90 days after sight of This FIRST BILL OF EXCHANGE (SECOND of the
same tenor and date being unpaid) pay to the order of Asia Commercial Bank the sum of UNITED STATES DOLLARS THIRTY TWO THOUSAND EIGHT HUNDRED TWENTY NINE ONLY.
Value received as per our invoice No… Dated…
Drawn under Irrevocable L/C No 12345 dated July 12, 20xx issued by Bank of Tokyo - Mitsubishi
To: BANK OF TOKYO - MITSUBISHI For and on Behalf of Cholonimex TOKYO, JAPAN (Authorized Signature)
Thai Duc Tuan
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.4 Nội dung của hối phiếu
Theo luật thống nhất về hối phiếu (ULB
1930), hối phiếu có giá trị pháp lý khi có
các nội dung sau:
Tiêu đề hối phiếu: phải ghi chữ “hối phiếu”
(Bill of Exchange hay Exchange hay
Exchange for) Theo luật CCCCN của VN,
cụm từ "Hối phiếu đòi nợ" được ghi trên
mặt trước của hối phiếu đòi nợ
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.4 Nội dung của hối phiếu
Địa điểm ký phát hối phiếu: thông thường
là địa chỉ của người ký phát hối phiếu
Trong trường hợp hối phiếu không ghi địa điểm ký phát thì khi đó người ta lấy địa chỉ ghi bên cạnh chữ ký của người ký phát làm địa điểm ký phát hối phiếu Địa điểm ký phát được ghi phía trước ngày ký phát Ví dụ: Ho Chi Minh City, 3 November 2008
Trang 92.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.4 Nội dung của hối phiếu
Ngày tháng năm ký phát hối phiếu: được ghi tiếp
theo sau địa điểm ký phát và nó có ý nghĩa rất
quan trọng trong việc xác định kỳ hạn trả tiền của
hối phiếu Ví dụ hối phiếu ghi trả tiền “sau 30
ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu” (At 30 days
after Bill of Exchange date)
ISBP 745 A11/a/i: Hối phiếu phải ghi ngày phát hành
(Drafts are to indicate a date of issuance)
Cần chú ý là ngày phát hành hối phiếu không thể làm
trước ngày giao hàng ghi trên vận tải đơn, hóa đơn, và
cũng không thể sau ngày quá hạn giá trị của thư tín
dụng (L/C) Như vậy, ngày ký phát hối phiếu phải sau
ngày giao hàng bởi vì lúc đó người bán mới có quyền
đòi tiền người mua.
Mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện: trên hối
phiếu phải ghi rõ: trả theo lệnh của (pay
to hoặc pay to the order of ).
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.4 Nội dung của hối phiếu
Số tiền và loại tiền: số tiền phải ghi rõ ràng, đơn giản,
đúng tập quán quốc tế, được ghi cả bằng số và bằng
– Nếu số tiền ghi bằng số và bằng chữ khác nhau thì căn cứ vào số
tiền ghi bằng chữ (lý do: ghi bằng chữ thì cẩn thận hơn)
– Số tiền trên hối phiếu không được vượt quá số tiền ghi trên hóa
đơn và số tiền ghi trên L/C.
51
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.4 Nội dung của hối phiếu
Số tiền và loại tiền:
Về số tiền bằng chữ:
Theo ISBP 681, ở điều 50: The amount in words must accurately reflect the amount in figures if both are shown, and indicate the currency, as stated in the credit.
Nhưng theo ISBP 745, B14) The amount in words is to accurately reflect the amount in figures when both are shown, and indicate the currency as stated in the credit
When the amount in words and figures are in conflict, the amount in words is to be examined as the amount demanded.
52
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.4 Nội dung của hối phiếu
Số tiền và loại tiền:
ISBP 745 B14: Số tiền bằng lời phải phản ánh chính xác
số tiền bằng số nếu cả hai số tiền được thể hiện trên một
hối phiếu và thể hiện bằng loại tiền như Thư tín dụng qui
định Nếu số tiền bằng lời và bằng số mâu thuẫn nhau, thì
số tiền bằng lời sẽ được kiểm tra theo số tiền được yêu
cầu thanh toán (The amount in words is to accurately
reflect the amount in figures when both are shown, and
indicate the currency as stated in the credit When the
amount in words and figures are in conflict, the amount in
words is to be examined as the amount demanded.)
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.4 Nội dung của hối phiếu
Kỳ hạn trả tiền của hối phiếu: có 2 dạng– Trả tiền ngay: thì trên hối phiếu sẽ ghi là: “trả ngay khi nhìn thấy bản thứ nhất (hai) của hối phiếu này” (at sight of this FIRST (SECOND) Bill of Exchange)
– Trả tiền sau: có nhiều cách thỏa thuận
• (at … days after sight … ) (ngày ký chấp nhận)
• (at … days after Bill of Lading date … )
• (at … days after Bill of Exchange date)
Trang 1031-Jul-17 Hồ Văn Dũng 55
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.4 Nội dung của hối phiếu
At X days after sight of this First Bill of Exchange:
X ngày sau ngày nhìn thấy hối phiếu (ngày ký
chấp nhận): đây là cách phổ biến nhất Cách này
tưởng như sơ hở (?!?) nhưng rất chặt chẽ
vì…???
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.4 Nội dung của hối phiếu
of lading date 14 May 2013”
Trả sau một số ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu: trả sau
60 ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu (At 60 days after Bill
of Exchange date).
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.4 Nội dung của hối phiếu
Người hưởng lợi hối phiếu (Beneficiary): có thể là
một người cụ thể ghi trên hối phiếu hoặc trả cho
một người nào đó mà người ký phát chỉ định
Chú ý: Theo luật quản chế ngoại hối của Việt Nam thì
người hưởng lợi hối phiếu là các ngân hàng kinh
doanh ngoại hối được Ngân hàng Nhà nước cấp phép
Do đó trên thực tế ở VN: Trả theo lệnh của ngân hàng
(ngân hàng thương mại thông qua đó người bán thu
tiền về) Ví dụ: pay to the order of Sacombank,
Hochiminh City Branch
Người ký phát hối phiếu (Drawer): người ký phát hối phiếu phải ký tên ở góc bên phải của tờ hối phiếu bằng chữ ký thông dụng trong giao dịch
Các chữ ký dưới dạng in, photocopy và đóng dấu, mà không phải viết tay đều không có giá trị pháp lý
2.1.4 Nội dung của hối phiếu
Ngoài các nội dung bắt buộc nêu trên, người ký phát có
thể điền thêm một số nội dung có tác dụng cung cấp
thông tin liên quan đến việc tạo lập hối phiếu Nội dung
điền thêm thường là:
a/ Drawn under
Nếu là hối phiếu trong phương thức nhờ thu, thì thường
là:
Drawn under invoice(s) No(s) ……… dated ……….
Drawn under sales contract No(s) ……… dated ……….
Nếu là hối phiếu trong phương thức L/C, thì thường là:
Drawn under L/C No dated/wired issued by
Drawn under confirmed/irrevocable L/C No dated/wired
• Thông thường hối phiếu được gửi tới người trả tiền để người này ký chấp nhận bất cứ lúc nào trước ngày hết hạn xuất trình hối phiếu.
Trang 112.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.5 Chấp nhận hối phiếu (tt)
• Chấp nhận hối phiếu là một hình thức xác nhận
việc đảm bảo thanh toán của người trả tiền hối
phiếu Hối phiếu có kỳ hạn muốn lưu thông một
cách thuận lợi thì phải được chấp nhận của
người trả tiền hối phiếu
• Sự chấp nhận hối phiếu được thực hiện bằng
cách: người trả tiền ghi vào mặt trước, góc dưới
bên trái của tờ hối phiếu bằng chữ “Accepted” kế
bên là chữ ký của người trả tiền, ghi ngày tháng
Hoặc có thể chấp nhận bằng một văn thư riêng
• Tùy theo phương thức thanh toán mà người kýchấp nhận hối phiếu là khác nhau:
– Đối với phương thức nhờ thu, nhà nhập khẩu là người trả tiền nên nhà nhập khẩu là người ký chấp nhận hối phiếu.
– Đối với phương thức tín dụng chứng từ, ngân hàng là người trả tiền (ngân hàng mở L/C hoặc ngân hàng được chỉ định – tùy theo quy định trong L/C) nên ngân hàng là người ký chấp nhận hối phiếu.
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.6 Ký hậu hối phiếu (Endorsement)
• Ký hậu hối phiếu là một thủ tục để chuyển
nhượng hối phiếu từ người hưởng lợi này sang
người hưởng lợi khác
• Người hưởng lợi muốn chuyển nhượng hối phiếu
cho người khác thì phải ký vào mặt sau của tờ
hối phiếu rồi chuyển hối phiếu cho người đó
• Người ký hậu không cần phải nêu lý do của sự
chuyển nhượng và cũng không cần phải thông
báo cho người trả tiền biết về sự chuyển nhượng
đó
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.6 Ký hậu hối phiếu (Endorsement)
• Các hình thức ký hậu hối phiếu:
Ký hậu để trắng (Blank endorsement)
Ký hậu theo lệnh (To order endorsement)
Ký hậu hạn chế (Restrictive endorsement)
Ký hậu miễn truy đòi (W ithout recourse endorsement)
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.6 Ký hậu hối phiếu (Endorsement)
Ký hậu để trắng (Blank endorsement): là việc ký hậu
không chỉ định người hưởng lợi hối phiếu do thủ tục ký
hậu mang lại Với hình thức ký hậu này, người chuyển
nhượng chỉ đơn giản là ký tên vào mặt sau của tờ hối
phiếu và không chỉ định tên người được hưởng.
– Với cách ký hậu này, người nào cầm hối phiếu sẽ trở thành
người được hưởng lợi hối phiếu và việc chuyển nhượng
tiếp theo của người cầm phiếu này không cần phải ký hậu
nữa, mà chỉ cần trao tay
– Người cầm phiếu có thể chuyển hình thức ký hậu để trắng
này sang hình thức ký hậu khác bằng cách ghi thêm câu
“trả theo lệnh ông (bà) ” nếu là ký hậu theo lệnh hoặc “chỉ
trả cho ông (bà) ” nếu là ký hậu hạn chế.
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)2.1.6 Ký hậu hối phiếu (Endorsement)
Ký hậu theo lệnh (To order endorsement) hay còn gọi là ký hậu đặc biệt (Special endorsement): Với cách ký hậu này người chuyển nhượng chỉ định một cách suy đoán người hưởng lợi hối phiếu.
– Người ký hậu chỉ ghi câu “trả theo lệnh ông X” (Pay to the order of
Mr X) và ký tên
– Như vậy, người hưởng lợi hối phiếu trong trường hợp này chưa quy định rõ ràng, cần phải suy đoán ý chí của ông X Nếu ông X ra lệnh trả cho một người khác thì người đó sẽ trở thành người hưởng lợi hối phiếu, nếu ông X im lặng thì người hưởng lợi hối phiếu đương nhiên là ông X.
– Với cách ký hậu này, hối phiếu sẽ được chuyển nhượng kế tiếp nhau đến khi nào người hưởng lợi cuối cùng không ký hậu chuyển nhượng nữa, nhưng phải trước khi hối phiếu đến hạn trả tiền
Do vậy ký hậu theo lệnh là loại ký hậu rất thông dụng trong thanh toán quốc tế