Khái niệm “Cầu của một hàng hóa, dịch vụ là số lượng hàng hóa, dịch vụ đó mà những người tiêu dùng sẵn lòng mua tương ứng với các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định
Trang 1KINH TẾ VI MÔ
CẦU, CUNG VÀ CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG
GV: Hồ Văn Dũng Khoa Thương mại – Du lịch Đại học Công nghiệp Tp.HCM
2
Mục lục chương 2
2.1 Sự vận hành của thị trường
2.1.1 Cầu hàng hóa
2.1.1.1 Khái niệm 2.1.1.2 Đường cầu và hàm số cầu 2.1.1.3 Qui luật cầu 2.1.1.4 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu
2.1.2 Cung hàng hóa
2.1.2.1 Khái niệm 2.1.2.2 Đường cung và hàm số cung 2.1.2.3 Qui luật cung
2.1.2.4 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung
2.1 Sự vận hành của thị trường (tt)
2.1.3 Cân bằng thị trường
2.1.3.1 Trạng thái cân bằng thị trường 2.1.3.2 Thặng dư (vượt cung) 2.1.3.3 Khan hiếm (vượt cầu) 2.1.3.4 Các trường hợp thay đổi trạng thái cân bằng thị trường
2.2 Độ co giãn của cung và cầu
2.2.1 Độ co giãn của cầu
2.2.1.1 Độ co giãn của cầu theo giá 2.2.1.2 Độ co giãn của cầu theo thu nhập 2.2.1.3 Độ co giãn của cầu theo giá chéo
2.2.2 Độ co giãn của cung
Mục lục chương 2 (tt)
2.3 Sự can thiệp của chính phủ vào thị trường
2.3.1 Can thiệp gián tiếp
2.3.1.1 Chính sách thuế 2.3.1.2 Chính sách trợ cấp
2.3.2 Can thiệp trực tiếp
2.3.2.1 Giá trần (Giá tối đa – P max ) 2.3.2.2 Giá sàn (Giá tối thiểu – P min )
Mục lục chương 2 (tt)
Những số lượng mà tất cả những người tiêu
thụ muốn mua và có khả năng mua ở các
mức giá khác nhau, tạo nên cầu thị trường
Những số lượng mà tất cả các công ty kinh
doanh muốn bán và có khả năng bán ở các
mức giá khác nhau tạo nên cung thị trường
Sự kết hợp cầu và cung thị trường đối với
một hàng hóa hay dịch vụ cụ thể, hình thành
nên một mô hình thị trường.
2.1 Sự vận hành của thị trường
2.1.1 Cầu hàng hóa (Demand – D)
2.1.1.1 Khái niệm
“Cầu của một hàng hóa, dịch vụ là số lượng hàng hóa, dịch vụ đó mà những người tiêu
dùng sẵn lòng mua tương ứng với các mức
giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi”.
Cầu có thể được biểu thị bằng biểu cầu, đường cầu hay hàm số cầu
Trang 22.1.1 Cầu hàng hóa (Demand)
Ví dụ về biểu cầu của một sản phẩm như sau:
P (ngàn đồng/tấn)
QD(tấn/tháng)
QD: Quantity Demanded – Lượng cầu
2.1.1.2 Đường cầu và hàm số cầu
Đường cầu dốc xuống cho biết người tiêu dùng sẵn lòng mua nhiều hơn với mức giá thấp hơn
ĐƯỜNG CẦU
Giá (P) ($/Đơn vị)
P 1
P 2
D
Q 1 Q 2 Lượng cầu (Q)
Mối quan hệ giữa lượng cầu và giá có thể
biểu diễn theo phương trình sau:
Xét một cách tổng quát, cầu của một sản
phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giá
của chính nó (P), thu nhập (I), sở thích hay
thị hiếu của người tiêu dùng (T), giá cả của
các hàng hóa liên quan (PR), số lượng người
tiêu dùng (N), các kỳ vọng (E)
Q D = Q D (P)
2.1.1.2 Đường cầu và hàm số cầu
Khi đó hàm số cầu được biểu diễn dưới dạng toán học như sau:
Lưu ý: hàm cầu là hàm nghịch biến, hàm cầu tuyến tính có dạng như sau:
Q D = Q D (P, I, T, P R , N, E…)
Q D = -aP + b (với a > 0)
2.1.1.2 Đường cầu và hàm số cầu
Ví dụ:
Hàm cầu về xe máy Honda Air Blade
QD X,t= f(PX,t; I; PS; PC; T, E, Nb)
Q D : Quantity Demanded (lượng cầu)
X: Xe máy Honda Air Blade
t: một giai đoạn nào đó
I: Income
PS: Price of Substitute goods
PC: Price of Complement goods
T: Taste
Nb: Number of buyers
E: Expectation Ghi chú: ở bước đầu nghiên cứu các yếu tố khác được xem như xác định được
2.1.1.3 Quy luật cầu
Khi P QD và
Khi P QD
Phát biểu: Khi giá một mặt hàng tăng lên (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) thì lượng cầu mặt hàng đó sẽ giảm xuống và ngược lại.
“Lượng cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ
mà người mua sẵn sàng mua và có khả năng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định”.
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi (Other-Things-Equal/
Ceteris paribus)
Trang 3Phân biệt lượng cầu và cầu:
• Cầu biểu thị các số lượng mà người tiêu dùng
muốn mua và có thể mua ở các mức giá khác
nhau, nó được quyết định bởi các yếu tố ngoài giá như thu nhập, giá các hàng hóa liên quan, thị
hiếu…
• Lượng cầu là một con số cụ thể và chỉ có ý
nghĩa trong mối quan hệ với một mức giá cụ thể
2.1.1.3 Quy luật cầu
2.1.1.4 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu
Thu nhập của người tiêu dùng
Sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng
Giá cả của hàng hóa thay thế
Giá cả của hàng hóa bổ sung
Số người mua, dân số
Sự dự đoán của người tiêu dùng về giá cả, thu nhập và chính sách của chính phủ trong tương lai
Lưu ý: Thay đổi cầu khác với thay đổi
lượng cầu.
• Thay đổi cầu được biểu thị bằng sự
dịch chuyển toàn bộ đường cầu.
• Thay đổi lượng cầu được biểu thị
bằng sự di chuyển dọc theo một
đường cầu
2.1.1.4 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu
THAY ĐỔI CẦU (ĐƯỜNG CẦU DỊCH CHUYỂN)
P D
P1
P2
Q1Q2Q’1 Q’2 Q
D’
2.1.1.4 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu
P
Q o
$5
4
3
2
1
P QD
$5
4 3 2 1
D
Price of Corn
Quantity of Corn
CORN
10 20 30 40 50 60 70 80
D’
Increase in Demand
Increase
in Quantity Demanded
10 20 35 55 80
30 40 60 80 +
What if Demand Increases?
P
Q o
$5
4
3
2
1
P QD
$5 4 3 2 1
10 20 35 55 80
D
Price of Corn
Quantity of Corn
CORN
10 20 30 40 50 60 70 80
10 20 40 60
D’
Decrease in Demand
Decrease
in Quantity Demanded
What if Demand Decreases?
Trang 4Shifts in the demand curve
Price of Ice-Cream
Cones
Quantity of Ice-Cream Cones
0
Demand curve, D 1
Demand curve, D 3
Demand curve, D 2
Increase in Demand
Decrease in Demand
Any change that raises the quantity that buyers wish to purchase at any given
price shifts the demand curve to the right Any change that lowers the quantity
that buyers wish to purchase at any given price shifts the demand curve to the left 19
2.1.2 Cung hàng hóa (Supply – S)
2.1.2.1 Khái niệm
“Cung của một hàng hóa, dịch vụ là số lượng của hàng hóa, dịch vụ đó mà những người
bán sẵn lòng bán tương ứng với các mức giá
khác nhau trong một khoảng thời gian xác định, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi”.
Cung có thể được biểu thị bằng biểu cung, đường cung hay hàm số cung.
2.1.2 Cung hàng hóa
Ví dụ về biểu cung của một sản phẩm như sau:
P (ngàn đồng/tấn) QS(tấn/tháng)
QS: Quantity Supplied – Lượng cung
2.1.2.2 Đường cung và hàm số cung
Đường cung dốc lên cho biết giá càng cao doanh nghiệp sẵn lòng bán càng nhiều.
Giá (P) ($/Đơn vị) S
P2
P1
Q1 Q2 Lượng cung (Q)
2.1.2.2 Đường cung và hàm số cung
Mối quan hệ giữa lượng cung và giá có thể
biểu diễn theo phương trình sau:
Cung của một sản phẩm phụ thuộc vào nhiều
yếu tố như giá của chính nó (P), chi phí sản
xuất (C), trình độ công nghệ (Tech), chính
sách thuế và trợ cấp, điều kiện tự nhiên, số xí
nghiệp trong ngành, … Khi đó hàm số cung
được biểu diễn như sau:
Q S = Q S (P)
Q S = Q S (P, C, Tech, …)
Lưu ý: hàm cung là hàm đồng biến, hàm cung tuyến tính có dạng như sau:
Q S = cP + d (với c > 0)
2.1.2.2 Đường cung và hàm số cung
Trang 5Khi P QS và
Khi P QS
Phát biểu: Khi giá một mặt hàng tăng lên (trong
điều kiện các yếu tố khác không đổi) thì lượng
cung mặt hàng đó sẽ tăng lên và ngược lại.
“Lượng cung là số lượng hàng hóa hay dịch vụ
mà những người bán sẵn sàng bán và có khả
năng bán ở mức giá đã cho trong một thời gian
nhất định”.
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi (Other-Things-Equal/
Ceteris paribus)
2.1.2.3 Quy luật cung
Phân biệt lượng cung và cung:
• Cung biểu thị các số lượng mà người bán muốn
bán và có thể bán ở các mức giá khác nhau, nó
được quyết định bởi các yếu tố ngoài giá như
giá của các yếu tố đầu vào, trình độ công nghệ, chính sách thuế và trợ cấp, thời tiết, …
• Lượng cung là một con số cụ thể và chỉ có ý
nghĩa trong mối quan hệ với một mức giá cụ thể
2.1.2.3 Quy luật cung
2.1.2.4 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung
Giá của các yếu tố đầu vào
Trình độ công nghệ
Giá kỳ vọng
Chính sách thuế và trợ cấp
Điều kiện tự nhiên
Số lượng nhà sản xuất
Lưu ý: Thay đổi cung khác với thay đổi lượng cung.
• Thay đổi cung được biểu thị bằng sự dịch
chuyển toàn bộ đường cung.
• Thay đổi lượng cung được biểu thị bằng sự di
chuyển dọc theo một đường cung.
2.1.2.4 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung
THAY ĐỔI CUNG (ĐƯỜNG CUNG DỊCH CHUYỂN)
P
P1
Q2 Q1Q’2 Q’1 Q
P2
2.1.2.4 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung
S P
Q o
$5
4
3
2
1
10 20 30 40 50 60 70 80 Price of Corn
Quantity of Corn
$5 4 3 2 1
60 50 35 20 5
P QS
CORN
80 70 60 45 30
S’
Increase in Supply
Increase
in Quantity Supplied
What if Supply Increases?
Trang 6S P
Q o
$5
4
3
2
1
10 20 30 40 50 60 70 80
$5 4 3 2 1
60 50 35 20 5
P QS
Price of Corn
Quantity of Corn
CORN
S’
45 30 20 0
Decrease in Supply
Decrease
in Quantity Supplied
What if Supply Decreases?
Shifts in the supply curve
`
Price of Ice-Cream Cones
Quantity of Ice-Cream Cones 0
Supply curve, S1
Supply curve, S3
Supply curve, S2
Increase in Supply
Decrease in supply
Any change that raises the quantity that sellers wish to produce at any given price shifts the supply curve to the right Any change that lowers the quantity that sellers wish to produce at any given price shifts the supply curve to the left 32
Trong kinh tế thị trường, giá cả của 1 hàng hóa nào
đó tại một thời điểm nào đó được hình thành do
quan hệ cung cầu
P QD QS QS- QD Áp lực đối với giá cả
7.000 80 140 + 60 Giảm
6.500 90 120 + 30 Giảm
6.000 100 100 0 Cân bằng (P, Q)
5.500 110 80 - 30 Tăng
5.000 120 60 - 60 Tăng
Giao nhau giữa các đường cung
và cầu là điểm cân bằng thị trường Tại P 0 lượng cung bằng với lượng cầu và bằng Q 0
P
P 0
Q 0 Q
S
D E
E: Equilibrium – Trạng thái cân bằng
Các đặc điểm của giá cân bằng
thị trường:
Q D = Q S
Không thiếu hụt hàng hóa
Không có dư cung
Không có áp lực làm thay đổi giá
MARKET DEMAND & SUPPLY
$5 4 3 2 1
10 20 35 55 80
$5 4 3 2 1
60 50 35 20 5
x
200 B U Y E R S
P QD
BUSHELS
DEMAND
2,000 4,000 7,000 11,000 16,000
x
200 S E L L E R S
12,000 10,000 7,000 4,000 1,000
P QS
BUSHELS
OF CORN
MARKET SUPPLY
EQUILIBRIUM
7
S P
Q o
$5
4
3
2
1
2 4 6 8 10 12 14 16
P QD
$5 4 3 2 1
2,000 4,000 7,000 11,000 16,000
$5 4 3 2 1
12,000 10,000 7,000 4,000 1,000
D
P QS
Price of Corn
Quantity of Corn
CORN MARKET
CORN MARKET
Market Clearing Equilibrium
MARKET DEMAND & SUPPLY
Trang 72.1.3.2 Thặng dư (dư thừa/vượt cung)
Dư thừa
P
P1
P0
QD Q0 QS Q
S
D
Thặng dư khi giá thị trường cao hơn giá cân bằng:
Có sự dư cung
Nhà sản xuất hạ giá
Lượng cầu tăng và lượng cung giảm
Thị trường tiếp tục điều chỉnh cho đến khi đạt được giá cân bằng
2.1.3.3 Khan hiếm (thiếu hụt/vượt cầu)
P
P0
P2
Thiếu hụt
QS Q0 QD Q
Khan hiếm khi giá thị trường thấp hơn giá cân bằng:
Xảy ra thiếu hụt
Nhà sản xuất tăng giá
Lượng cầu giảm và lượng cung tăng
Thị trường tiếp tục điều chỉnh cho đến khi đạt được giá cân bằng
Tóm tắt cơ chế thị trường:
Cung và cầu tương tác quyết định giá cân
bằng thị trường
Khi chưa cân bằng, thị trường sẽ điều chỉnh
sự thiếu hụt hoặc dư thừa hàng hóa cho đến
khi đạt được trạng thái cân bằng
Thị trường là cạnh tranh hoàn hảo thì cơ chế
hoạt động trên mới có hiệu quả
Trạng thái cân bằng thị trường thay đổi theo thời gian là do:
Cầu thay đổi (đường cầu dịch chuyển), cung không thay đổi
Cung thay đổi (đường cung dịch chuyển), cầu không thay đổi
Cả cung và cầu đều thay đổi
2.1.3.4 Các trường hợp thay đổi trạng thái cân bằng thị trường
Sự thay đổi
cung
Sự thay đổi cầu Ảnh hưởng đối với giá cân bằng
Ảnh hưởng đối với sản lượng cân bằng
Cung tăng Cầu giảm Giá giảm Chưa xác định
Cung giảm Cầu tăng Giá tăng Chưa xác định
Cung tăng Cầu tăng Chưa xác định Sản lượng cân
bằng tăng Cung giảm Cầu giảm Chưa xác định Sản lượng cân
bằng giảm
2.1.3.4 Các trường hợp thay đổi trạng thái cân bằng thị
trường – Trường hợp cả cung và cầu đều thay đổi
2.2 Độ co giãn của cung và cầu
2.2.1 Độ co giãn của cầu
Độ co giãn là số đo tính nhạy cảm của một biến số này đối với một biến số khác Đặc biệt, đây chính là con số nói cho chúng ta biết mức % thay đổi sẽ xảy ra trong một biến số tương ứng với sự thay đổi 1% trong biến số khác
Có 3 loại độ co giãn:
• Độ co giãn của cầu theo giá
• Độ co giãn của cầu theo thu nhập
• Độ co giãn của cầu theo giá chéo
Trang 82.2.1.1 Độ co giãn của cầu theo giá
(Price Elasticity of Demand)
a/ Khái niệm: Độ co giãn của cầu theo giá
được xác định bằng tỉ lệ phần trăm thay đổi về
lượng cầu so với tỷ lệ một phần trăm thay đổi
về giá của một loại hàng hóa
b/ Công thức:
% biến đổi của số cầu %ΔQ ΔQ ΔP ΔQ P
E P = = = : = x
% biến đổi của giá cả %ΔP Q P ΔP Q
2.2.1.1 Độ co giãn của cầu theo giá (Price Elasticity of Demand)
Nhận xét:
• Do P và Q nghịch biến, nên EPluôn luôn âm
• EPkhông có đơn vị tính
Có 2 phương pháp tính toán độ co giãn EP
• Phương pháp điểm cầu
dQ D P
EP= x (chỉ có một cặp trị số P và Q)
dP Q
2.2.1.1 Độ co giãn của cầu theo giá
(Price Elasticity of Demand)
• Phương pháp đoạn cầu
c/ Các trường hợp co giãn của cầu theo giá:
Nếu │E P │ > 1: cầu co giãn nhiều
Nếu │E P │ < 1: cầu co giãn ít
Nếu │E P │ = 1: cầu co giãn một đơn vị
Nếu │EP│ = 0: cầu hoàn toàn không co giãn
Nếu │EP│ = ∞: cầu co giãn vô hạn
ΔQ P (Q 2 – Q 1 ) (P 1 + P 2 )/2
EP= x = x
ΔP Q (P 2 – P 1 ) (Q 1 + Q 2 )/2
2.2.1.1 Độ co giãn của cầu theo giá
Những nhân tố chính ảnh hưởng đến độ co giãn của cầu theo giá:
Tính chất thay thế của hàng hóa: một hàng hóa mà có nhiều hàng hóa thay thế cho nó thì độ co giãn của cầu theo giá lớn.
Mức chi tiêu của mặt hàng đó trong tổng mức chi tiêu: hàng hóa
mà có tỉ trọng nhỏ trong tổng mức chi tiêu thì độ co giãn nhỏ.
Thời gian: thời gian càng dài thì cầu co giãn càng nhiều đối với hàng hóa thông thường (độ co giãn của cầu theo giá trong ngắn hạn thường nhỏ hơn độ co giãn của cầu theo giá trong dài hạn).
Bản chất của nhu cầu mà hàng hóa thỏa mãn: hàng xa xỉ có hệ
số co giãn cao, hàng thiết yếu có hệ số co giãn thấp 46
Q
P
Ep < -1
E p = -1
E p = 0
-E P
Khi di chuyển xuống dưới đường cầu, độ co giãn càng giảm.
4
8 2
4
E p > -1
Q D = – 2P + 8
2.2.1.1 Độ co giãn của cầu theo giá
Q
P
Đường cầu tuyến tính
Phân biệt độ co giãn và độ dốc
Độ co giãn của cầu theo giá Độ dốc của đường cầu
Khi di chuyển xuống dưới đường cầu,
độ lớn của độ co giãn càng giảm.
Khi di chuyển dọc theo đường cầu, độ dốc của đường cầu không đổi.
/ /
p
Q Q E
P P
Q slope P
p
E
Trang 92.2.1.1 Độ co giãn của cầu theo giá
(Price Elasticity of Demand)
Cầu hoàn toàn không co giãn
E P = 0
Cầu co giãn hoàn toàn
E P = - ∞
P D P
P* D
(các mặt hàng như muối ăn, thuốc
chữa bệnh đặc trị, tăm xỉa răng)
Q* Q Q
2.2.1.1 Độ co giãn của cầu theo giá (Price Elasticity of Demand)
d/ Mối quan hệ giữa độ co giãn - Giá - Doanh thu Lưu ý: (R: Revenue – doanh thu)
Khi P tăng thì R?
R = P x Q
2.2.1.1 Độ co giãn của cầu theo giá
(Price Elasticity of Demand)
d/ Mối quan hệ giữa độ co giãn - Giá - Doanh thu
Lưu ý: (R: Revenue – doanh thu)R = P x Q
E P
Sự
thay đổi giá
│E P │ > 1 │E P │ = 1 │E P │ < 1
Tăng giá (P) Doanh thu giảm (R) R không đổi Doanh thu tăng (R)
Giảm giá (P) Doanh thu tăng (R) R không đổi Doanh thu giảm (R)
2.2.1.2 Độ co giãn của cầu theo thu nhập (Income Elasticity of Demand)
a/ Khái niệm: Độ co giãn của cầu theo thu nhập là phần trăm biến đổi của lượng cầu khi thu nhập thay đổi 1%
b/ Công thức
%ΔQ ΔQ ΔI ΔQ I
EI= = : = x
%ΔI Q I ΔI Q
2.2.1.2 Độ co giãn của cầu theo thu nhập
(Income Elasticity of Demand)
c/ Các trường hợp co giãn của cầu theo thu
nhập
EI< 0: hàng cấp thấp
EI> 0: hàng thông thường
• EI< 1: hàng thiết yếu
• EI> 1: hàng cao cấp
2.2.1.3 Độ co giãn của cầu theo giá chéo (Cross – Price Elasticity of Demand)
a/ Khái niệm: Độ co giãn của cầu theo giá chéo cho biết phần trăm biến đổi của lượng cầu của mặt hàng này khi giá của mặt hàng kia biến đổi 1%
b/ Công thức Xét 2 loại hàng hóa X và Y
%ΔQ X ΔQ X ΔP Y ΔQ X P Y
EX, Y= = : = x
Trang 102.2.1.3 Độ co giãn của cầu theo giá chéo
(Cross – Price Elasticity of Demand)
c/ Các trường hợp
EX,Y> 0: X và Y là hai mặt hàng thay thế
Câu hỏi: quan hệ giữa 2 doanh nghiệp là gì?
EX,Y< 0: X và Y là hai mặt hàng bổ sung
EX,Y= 0: X và Y là hai mặt hàng không liên
quan
2.2.2 Độ co giãn của cung theo giá
2.2.2.1 Khái niệm:
Độ co giãn của cung theo giá là phần trăm biến đổi của lượng cung khi giá thay đổi 1%
2.2.2.2 Công thức
Độ co giãn của cung có dấu dương do giá và lượng cung có quan hệ đồng biến
%ΔQ ΔQ ΔP ΔQ P
E S = = : = x
%ΔP Q P ΔP Q
2.2.2.3 Các trường hợp độ co giãn của cung
ES> 1: cung co giãn nhiều
ES< 1: cung co giãn ít
ES= 1: cung co giãn một đơn vị
ES= 0: cung hoàn toàn không co giãn
ES= ∞: cung co giãn hoàn toàn
dQ S P
ES= x (chỉ có một cặp trị số P và Q)
dP Q
Thặng dư tiêu dùng
là diện tích tam giác P0AE
Thặng dư sản xuất
là diện tích tam giác P0BE
Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất
P
Q
P 0
Q 0
S
D A
B
Thặng dư tiêu dùng
Thặng dư sản xuất
E CS
PS
Thặng dư tiêu dùng là tổng phần chênh lệch giữa
mức giá mà những người tiêu dùng sẵn lòng trả và
mức giá thực tế họ phải trả (phần diện tích bên dưới
đường cầu và bên trên đường giá thị trường).
Thặng dư sản xuất là tổng phần chênh lệch giữa
mức giá mà những nhà sản xuất bán được và mức giá
họ sẵn lòng bán (phần diện tích bên trên đường
cung và bên dưới đường giá thị trường).
Thặng dư kinh tế (Economic surplus = CS + PS) là tối
đa tại điểm cân bằng của thị trường cạnh tranh
Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất
Trong thực tế, hầu hết hệ thống kinh tế của các nước trên thế giới không hoàn toàn là hệ thống kinh tế thị trường tự do thuần túy mà là
hệ thống kinh tế hỗn hợp Chính phủ thường can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào thị trường bằng một số biện pháp nhằm hạn chế những khuyết điểm của kinh tế thị trường (đã
đề cập ở chương 1) Sự can thiệp này nhằm mục đích làm thay đổi giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ
2.3 Sự can thiệp của chính phủ vào thị trường