1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ma tran de kiem tra mon Tieng Viet HKI nam hoc 20162017 theo thong tu 22

16 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 559 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu/ số điểm/ Câu số TN KQ TL khác HT KQ TN TL khác HT KQ TN TL khác HT KQ TN TL khác HT 1.Đọc: a Đọc thành tiếng: -Chọn 4 bài tập đọc trong chương trình học s

Trang 1

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu/

số điểm/

Câu số

TN

HT khác

TN

HT khác

TN

HT khác

TN

HT khác

1 Đọc:

Học sinh bốc thâm 1 trong 4

đề để đọc

-Đọc thành tiếng 4 vần (Từ

bài 29 đến bài 76)

-Đọc thành tiếng 4 từ ứng

dụng

-Đọc thành tiếng 1 câu ứng

dụng (Từ bài 29 đến bài 76)

a) Đọc vần

b) Đọc từ

c) Đọc câu

2 Viết:

-Viết 6 vần (Từ bài 29 đến

bài 76) – Mỗi vần viết ít nhất

3 lượt

-Viết 4 từ (Từ bài 29 đến bài

76) – Mỗi từ viết ít nhất 2

lượt

-Viết 1 câu ứng dụng (Từ bài

a) Viết vần

b) Viết từ

c) Viết

Trang 2

-Nghe viết chính xác đoạn văn ngắn khoảng 40 chữ/ 15 phút Biết phân biệt âm vần trong bài tập chính tả Biết viết 1 đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu theo chủ để có câu hỏi gợi mở.

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu/

số điểm/

Câu số

TN

KQ TL khác HT KQ TN TL khác HT KQ TN TL khác HT KQ TN TL khác HT

1.Đọc:

a) Đọc thành tiếng:

-Chọn 4 bài tập đọc trong chương

trình (học sinh bốc thâm chọn 1 trong

4 bài để đọc)

Câu số -Trả lời 1 câu hỏi liên quan đến đoạn,

bài đọc

Câu số

b) Đọc hiểu

(Đọc thầm và trả lời câu hỏi)

-Chọn 1 bài tập đọc trong chương

trình

+Trả lời câu hỏi liên quan đến nội

dung bài đọc

+Trả lời 1 câu hỏi trong bài đọc liên

quan đến kiến thức đã học về Luyện

từ và câu

Trang 3

2.Viết b) Tập làm văn: Viết 1 đoạn văn

ngắn từ 3 đến 5 câu theo chủ để có

câu hỏi gợi mở

*Lưu ý: Điểm mỗi bài kiểm tra (Đọc, Viết) làm tròn 0,5 thành 1, Điểm môn Tiếng Việt là điểm trung bình cộng của Đọc và viết

Trang 4

-Nghe viết chính xác đoạn văn ngắn khoảng 60 chữ/ 15 phút Biết phân biệt âm vần trong bài tập chính tả Biết viết 1 đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu theo chủ để có câu hỏi gợi mở

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu/

số điểm/

Câu số

TN

KQ TL khác HT KQ TN TL khác HT KQ TN TL khác HT KQ TN TL khác HT

1.Đọc:

a) Đọc thành tiếng:

-Chọn 4 bài tập đọc trong chương

trình (học sinh bốc thâm chọn 1 trong

4 bài để đọc)

Câu số -Trả lời 1 câu hỏi liên quan đến đoạn,

bài đọc

Câu số

b) Đọc hiểu

(Đọc thầm và trả lời câu hỏi)

-Chọn 1 bài tập đọc trong chương

trình

+Trả lời câu hỏi liên quan đến nội

dung bài đọc

+Trả lời 1 câu hỏi trong bài đọc liên

quan đến kiến thức đã học về Luyện

Trang 5

2.Viết b) Tập làm văn: Viết 1 đoạn văn

ngắn từ 5 đến 7 câu theo chủ để có

câu hỏi gợi mở

*Lưu ý: Điểm mỗi bài kiểm tra (Đọc, Viết) làm tròn 0,5 thành 1, Điểm môn Tiếng Việt là điểm trung bình cộng của Đọc và viết

Trang 6

-Nghe viết chính xác đoạn văn ngắn khoảng 80 chữ/ 15 phút Biết phân biệt âm vần trong bài tập chính tả Biết viết 1 bài văn miêu tả theo nội dung chương trình đã học

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu/

số điểm/

Câu số

TN

KQ TL khác HT KQ TN TL khác HT KQ TN TL khác HT KQ TN TL khác HT

1.Đọc:

a) Đọc thành tiếng:

-Chọn 5 bài tập đọc trong chương

trình (học sinh bốc thâm chọn 1 trong

5 bài để đọc)

Câu số -Trả lời 1 câu hỏi liên quan đến đoạn,

bài đọc

Câu số

b) Đọc hiểu

(Đọc thầm và trả lời câu hỏi)

-Chọn 1 bài tập đọc trong chương

trình

+Trả lời câu hỏi liên quan đến nội

dung bài đọc

+Trả lời 1 câu hỏi trong bài đọc liên

quan đến kiến thức đã học về Luyện

Trang 7

b) Tập làm văn: Viết 1 bài văn miêu

tả theo nội dung chương trình đã học

*Lưu ý: Điểm mỗi bài kiểm tra (Đọc, Viết) làm tròn 0,5 thành 1, Điểm môn Tiếng Việt là điểm trung bình cộng của Đọc và viết

Trang 8

-Nghe viết chính xác đoạn văn ngắn khoảng 95 chữ/ 15 phút Biết phân biệt âm vần trong bài tập chính tả Biết viết 1 bài văn miêu tả theo nội dung chương trình đã học

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu/

số điểm/

Câu số

TN

KQ TL khác HT KQ TN TL khác HT KQ TN TL khác HT KQ TN TL khác HT

1.Đọc:

a) Đọc thành tiếng:

-Chọn 5 bài tập đọc trong chương

trình (học sinh bốc thâm chọn 1 trong

5 bài để đọc)

Câu số -Trả lời 1 câu hỏi liên quan đến đoạn,

bài đọc

Câu số

b) Đọc hiểu

(Đọc thầm và trả lời câu hỏi)

-Chọn 1 bài tập đọc trong chương

trình

+Trả lời câu hỏi liên quan đến nội

dung bài đọc

+Trả lời 1 câu hỏi trong bài đọc liên

quan đến kiến thức đã học về Luyện

Trang 9

b) Tập làm văn: Viết 1 bài văn miêu

tả theo nội dung chương trình đã học

*Lưu ý: Điểm mỗi bài kiểm tra (Đọc, Viết) làm tròn 0,5 thành 1, Điểm môn Tiếng Việt là điểm trung bình cộng của Đọc và viết

Trang 10

Nhà rông ở Tây Nguyên

Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ bền chắc như lim, gụ, sến, táu Nó phải

cao để đàn voi đi qua mà không đụng sàn và khi múa rông trên sàn, ngọn giáo không vướng

mái

Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đá thần

Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi chọn đất lập làng Xung quanh hòn đá thần, người ta

treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống

dùng khi cúng tế

Gian giữa với bếp lửa là trung tâm của nhà rông Các già làng thường họp tại đây để

bàn những việc lớn Đây cũng là nơi tiếp khách của làng

Từ gian thứ ba là nơi ngủ của thanh niên Theo tập quán của nhiều dân tộc, trai làng

từ 16 tuổi chưa lập gia đình đều ngủ tập trung ở nhà rông để bảo vệ buôn làng

Theo Nguyễn Văn Huy

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào trước chữ cái trước câu trả

lời đúng nhất.

Câu 1: (1 điểm) Vì sao nhà rông phải cao và chắc?

a Vì nhà rông được sử dụng lâu dài.

b Vì cần có chỗ cao để treo bàn thờ thần làng.

c Vì để tránh voi và thú dữ, múa rông chiêng ngọn giáo không chạm sàn.

Câu 2: (1 điểm) Gian thứ nhất nhà rông có những gì?

a Có hòn đá thần và nơi ngủ của thanh niên

b Có hòn đá thần, những bông hoa, treo vũ khí, nông cụ, chiêng trống.

c Nơi họp bàn việc lớn và đặt bếp lửa.

Câu 3: (1 điểm) Vì sao nói gian giữa là gian trung tâm của nhà rông?

a Vì gian giữa là nơi thờ thần làng.

b Vì nó là nơi thanh niên ngủ lại để bảo vệ buôn làng.

c Vì nó là nơi già làng họp bàn những việc lớn, nơi tiếp khách của làng và có

bếp lửa.

Câu 4: (1 điểm) Câu " Bố em và chú em đều là thợ mỏ" thuộc loại mẫu câu

gì?

a Ai là gì?

b Ai làm gì?

c Ai thế nào?

Trang 11

+Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì? (Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ

đến địa điểm mới).

+ Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng? (Vì vùng này người Nùng

ở Đóng vai ông già Nùng để dễ hòa đồng với mọi người, dễ dàng che mắt địch làm chúng tưởng ông là người địa phương).

+ Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào? (Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo

túi nhanh nhẹn đi trước một quãng Ông ké lững thững đằng sau Gặp điều gì đang ngờ, Kim Đồng sẽ huýt sáo làm hiệu để ông ké kịp tránh vào ven đường.)

Đoạn 2,3,4:

+ Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trì và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp

địch? (Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu/ địch hỏi

Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: "đón thầy mo này về cúng cho mẹ ốm"/ trả lời xong thản nhiên gọi ông ké đi tiếp "Già ơi! Ta đi thôi!")

b) Bài: Hũ bạc của người cha SGK- TV3- tập I- trang 121.

Đoạn 1:

+ Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì? (Ông rất buồn vì cậu con trai lười

biếng).

+ Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào? (Ông muốn con trai trở

thành người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm).

Đoạn 2:

+ Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì? (Vì ông lão muốn thử xem những đồng

tiền ấy có phải tự tay con mình làm ra không Nếu thấy tiền của mình vứt đi mà người con không xót nghĩa là tiền ấy không phải tự tay con vất vả làm ra).

Đoạn 3:

+ Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm như thế nào? (Anh xay thóc thuê,

mỗi ngày được 2 bát gạo, chỉ dám ăn 1 bát Ba tháng dành dụm được 90 bát gạo, anh bán lấy tiền mang về).

Đoạn 4 và 5:

+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa người con làm gì? (Người con vội thọc tay

vào lửa để lấy tiền ra, không hề sợ bỏng).

+ Hãy tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của truyện này? (đoạn 4: Có

lạm lụng vất vả người ta mới biết đồng tiền; đoạn 5: Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con).

Trang 12

nông cụ, chiêng trống dùng khi cúng tế).

Đoạn 3:

+ Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà rông? (Vì gian giữa là nơi có bếp

lửa, có các già làng thường tụ họp để bàn chuyện lớn, nơi tiếp khách của làng).

d) Bài : Đôi bạn SGK- TV3- tập I- trang 130.

Đoạn 1:

+ Thành và Mến kết bạn vào dịp nào? (Kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc Mỹ ném

bom miền Bắc, gia đìng Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê Mến ở nông thôn).

+ Mến thấy thị xã có gì lạ? (Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng có nhà ngói san

sát, cái cao cái thấp không giống như nhà ở quê; những dòng xe cộ đi lại nườm nượp; ban đêm đèn điện lấp lánh như sao sa).

Đoạn 2:

+ Mến đã có hành động gì đáng khen? (Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao

xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng).

Đoạn 3:

+ Những chi tiết nói lên tìm cảm thủy chung của gia đình Thành đối với người

đỡ giúp đỡ họ? (Gia đình Thành tuy về thị xã nhưng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành

về lại nơi sơ tán trước đây đón Mến ra chơi Thành đưa Mến đi chơi khắp thị xã,…).

Trang 13

1 c 1 điểm

Lưu ý: Điểm bài đọc là điểm chung của đọc to + đọc thầm, không cho điểm thập

phân (làm tròn 0,5 thành 1).

Trang 14

Bài:Nhà rông ở Tây Nguyên

Bài : Đôi bạn Trang 130

Bài: Hũ bạc của người cha

Trang 121

Trang 15

- Giáo viên đọc cho học sinh Nghe - viết bài chính tả: "Hũ bạc của người cha"

Hũ bạc của người cha

Ngày xưa, có một nông dân người Chăm rất siêng năng Về già, ông để dành được một hũ bạc Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.

Một hôm, ông bảo con:

- Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm Con hãy đi làm và mang tiền về đây!

II Tập làm văn: (5 điểm)

Giáo viên viết đề bài lên bảng lớp.

Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 - 7 câu) giới thiệu về nhóm (tổ) học tập của em.

- Nhóm (tổ) học tập của em có bao nhiêu bạn? Đó là những bạn nào?

- Mỗi bạn có điểm nổi bật (nêu đặc điểm nổi bật của 2-3 bạn)?

- Trong tuần vừa qua các bạn đã làm được những việc gì tốt?

-Tình cảm của em đối với các bạn như thế nào?

Trang 16

I Chính tả: (5 điểm).

- Bài viết không mắc lỗi; viết đúng độ cao, nối nét; trình bày rõ ràng, sạch đẹp đạt 5 điểm.

- Viết sai thanh, vần, mỗi lỗi sai trừ 0,5 điểm Lỗi sai giống nhau chỉ tính 1 lần.

- Viết sai chữ hoa/ chữ thường, cứ 2 lỗi sai trừ 0,5 điểm Lỗi sai giống nhau chỉ tính 1 lần.

- Chữ viết không rõ ràng, trình bày không đúng, bôi xóa … trừ 0,5 điểm cho toàn bài viết.

II Tập làm văn: (5 điểm)

- Bài viết đủ ý, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu, trình bày rõ ràng, sạch sẽ (5đ).

- Bài viết mắc quá 5 lỗi chính tả trừ 0,5 điểm.

- Tùy theo mức độ sai sót, cách diễn đạt ý, mà giáo viên cho điểm: 4,5; 4; … 0,5.

Lưu ý: Điểm bài kiểm tra viết (Chính tả + Tập làm văn) làm tròn 0,5 thành 1.

Điểm bài kiểm tra Tiếng Việt là điểm trung bình cộng của Đọc và Viết, làm tròn 0,5 thành 1.

Ngày đăng: 09/12/2017, 03:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w