SFA (Sales Force Automation – tự động hóa bán hàng) “SFA hỗ trợ quá trình bán hàng bằng cách cải thiện tốc độ và chất lượng của các luồng thông tin trong số các khách hàng, nhân viên bán hàng và tổ chức” (Speier và Venkatesh, 2002). CRM (Customer Relationship Management – Quản trị quan hệ khách hàng) “Quản trị quan hệ khách hàng là chiến lược tiếp cận khách hàng bằng sự kết hợp con người, quá trình và công nghệ để tối đa hoá mối quan hệ của tổ chức với tất cả các khách hàng. Giá trị thật sự của CRM là biến đổi chiến lược, tiến trình hoạt động và chức năng kinh doanh nhằm mục đích duy trì khách hàng và gia tăng lòng trung thành của khách hàng và lợi nhuận của doanh nghiệp” (Aris Pantazopoulos – Founder, CRM Today). Giả thuyết 1 (H1): So với nhân viên bán hàng bình thường, nhân viên bán hàng sử dụng SFA sẽ cần ít giờ làm việc hơn, đỡ tốn thời gian và sức lực. Giả thuyết 2 (H2): Nhân viên bán hàng thường xuyên sử dụng CRM sẽ cần ít giờ làm việc để hoàn thành nhiệm vụ hơn. Giả thuyết 4 (H4): Những nhân viên bán hàng có kinh nghiệm cao hơn sẽ thúc đẩy mối quan hệ giữa công cụ CRM và hành vi bán hàng thích nghi. Nghiên cứu từ 900 nhân viên bán hàng của bộ phận chăm sóc sức khoẻ con người trong công ty dược phẩm. Các số liệu được lấy từ 3 nguồn riêng biệt.
Trang 1VAI TRÒ CỦA BÁN HÀNG THÍCH ỨNG VÀ SỰ NỖ LỰC
Adam Rapp, Raj Agnihotri, and Lukas P Forbes
Trang 2CÁC KHÁI NIỆM
SFA (Sales Force Automation – tự động hóa bán hàng)
“SFA hỗ trợ quá trình bán hàng bằng cách cải thiện tốc độ và chất lượng của các luồng thông tin trong số các khách hàng, nhân viên bán hàng và tổ chức”
(Speier và Venkatesh, 2002)
CRM (Customer Relationship Management – Quản trị quan hệ khách hàng)
“Quản trị quan hệ khách hàng là chiến lược tiếp cận khách hàng bằng sự kết hợp
con người, quá trình và công nghệ để tối đa hoá mối quan hệ của tổ chức với tất cả các khách hàng Giá trị thật sự của CRM là biến đổi chiến lược, tiến trình hoạt động
và chức năng kinh doanh nhằm mục đích duy trì khách hàng và gia tăng lòng trung thành của khách hàng và lợi nhuận của doanh nghiệp”
(Aris Pantazopoulos – Founder, CRM Today)
Trang 3thường, nhân viên bán hàng
sử dụng SFA sẽ cần ít giờ làm việc hơn, đỡ tốn thời gian và sức lực.
Giả thuyết 2 (H2): Nhân viên
bán hàng thường xuyên sử
dụng CRM sẽ cần ít giờ làm việc
để hoàn thành nhiệm vụ hơn.
Giả thuyết 3 (H3): Việc sử dụng công nghệ CRM của nhân viên bán hàng sẽ có liên quan tích cực với hành vi bán hàng thích nghi của họ.
Giả thuyết 4 (H4): Những nhân viên bán hàng có kinh nghiệm cao hơn sẽ thúc đẩy mối quan
hệ giữa công cụ CRM và hành vi bán hàng thích nghi.
Giả thuyết 5 (H5): Nhân viên bán hàng có kinh nghiệm khám phá ra cách để giảm mức độ nỗ lực của họ trong khi duy trì mức độ hiệu suất cao hơn so với những người ít kinh nghiệm.
viên bán hàng có quan hệ tích cực đến hiệu suất nhân viên bán hàng
Giả thuyết 7: Các hành vi bán hàng thích ứng có quan hệ tích cực đến hiệu suất nhân viên bán hàng
Trang 4II NGHIÊN CỨU.
Nghiên cứu từ 900 nhân viên bán hàng của bộ phận chăm sóc sức khoẻ con người trong công ty dược phẩm
Các số liệu được lấy từ 3 nguồn riêng biệt.
Trang 5SFA - Sales Force Automation
Người đánh giá: Đại diện bán hàng.
Tiêu chí đánh giá: Trả lời các câu sau theo mức
độ từ (1) "Tôi chẳng sử dụng công nghệ này gì
cả" đến (7)" Tôi sử dụng công nghệ này ở mức
độ tuyệt vời "
1 Tìm hiểu về các sản phẩm hiện có và mới của chúng tôi
2 Nhận thông tin từ hoặc cung cấp thông tin cho người quản lý của tôi
3 Viết thư cảm ơn hoặc các tài liệu tiếp theo khác
4 Viết báo cáo chi tiết các tương tác của
khách hàng và báo cáo mẫu giọt.
Trang 7CRM - Customer Relationship Management
Người đánh giá: Nhân viên bán hàng.
Tiêu chí đánh giá: Trả lời các câu sau theo mức độ từ
(1) "Tôi chẳng sử dụng công nghệ này gì cả" đến
(7) " Tôi sử dụng công nghệ này ở mức độ tuyệt vời "
1 Xác định khách hàng quan trọng nhất dựa trên
dữ liệu phân tích lãnh thổ.
2 Ghi lại và lấy thông tin về cuộc gọi của khách hàng.
3 Lập kế hoạch hoạt động quản lý lãnh thổ.
4 Chuẩn bị một bản trình bày bán hàng dựa trên nhu cầu cụ thể của khách hàng của tôi.
Trang 8Nỗ lực:
Tiêu chí đánh giá: Số giờ làm việc bình quân mỗi tuần
Bán hàng thích nghi
Người đánh giá: Quản lý bán hàng.
Tiêu chí đánh giá: Quan sát hành vi của nhân viên bán
hàng
1 Sử dụng một cách tiếp cận bán hàng cố định
2 Là rất linh hoạt trong cách tiếp cận bán hàng
3 Cảm thấy tự tin rằng mình có thể thay đổi trình bày kế hoạch của mình khi cần thiết
4 Sẽ rất khó để thích ứng phong cách trình bày của mình với từng khách hàng nhất định
II NGHIÊN CỨU.
2 Phương pháp nghiên cứu.
Trang 9Kinh nghiệm
Tiêu chí đánh giá: Được tính dựa trên khoảng thời
gian làm việc trong lĩnh vực của họ, cho công ty của họ, và trong một khu vực bán hàng
Hiệu suất
Tiêu chí đánh giá: Tỷ lệ hạn ngạch (Hạn ngạch là
phần trăm của doanh thu và mục tiêu doanh số mà
tổ chức đặt ra cho người bán hàng đó)
Trang 10Phân tích dựa trên mô hình kết cấu phương trình hiệp phương sai AMOS 5.0 (Arbuckle 1997)
II NGHIÊN CỨU.
3 Phương pháp phân tích.
Trang 11p < 0.05
Trang 12
SFA
CRM
Nỗ lực
Bán hàng thích ứng
Hiệu suất bán hàng
Kinh nghiệm
H1: -0.123
H2: 0 .091
H3: 0.122
H4: 0.112
H5: 0.083
0.166
0.106
H7: 0.0
86
H6: 0.115
Phân tích tác động của các giả thuyết
Trang 14Lý thuyết
Nghiên cứu trong bài này chỉ ra rằng các đại diện bán hàng có trình độ khác nhau sẽ sử dụng các công cụ công nghệ ở các mức độ hiệu quả khác nhau
Các nhà nghiên cứu có thể điều tra hiệu quả sử dụng các công cụ công nghệ SFA và CRM theo quan điểm của khách hàng.
Thực tiễn
Kết quả nghiên cứu trên có thể dung để trả lời các câu hỏi của nhà quản lý như:
1 Có nên sử dụng các công cụ SFA và CRM trong bán hàng hay không?
2 Nên sử dụng công cụ SFA hay CRM cho nhân viên của mình.
- SFA: hỗ trợ trong các công việc thường xuyên và lặp đi lặp lại có thể trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu suất của họ.
- CRM: hỗ trợ các nhiệm vụ chiến lược hoặc mối quan hệ có thể tác động tích cực đến hiệu suất.
3 Thuyết phục nhân viên có kinh nghiệm sử dụng SFA hoặc CRM.
III KẾT LUẬN.
1 Ứng dụng.
Trang 151 Sử dụng một thang đo duy nhất.
2 Hạn chế về số liệu do nghiên cứu lấy số liệu từ nhà quản lý
3 Nghiên cứu trong một công ty đơn lẻ nên khi áp dụng lên các công ty khác sẽ có sai sót
Trang 16Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe!