1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bình luận quy định về chuyển nhượng dự án có sử dụng đất của tổ chức kinh tế Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án tại Việt Nam theo Luật Đất Đai 2013

14 567 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 34,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục LụcA.PHẦN MỞ ĐẦU1B.PHẦN NỘI DUNG1I. Một số vấn đề lý luận chung11. Giải thích từ ngữ12. Cơ sở pháp lí chuyển nhượng dự án đầu tư có quyền sử dụng đất2II. Quy định của pháp luật Việt Nam về chuyển nhượng dự án đầu tư có quyền sử dụng đất cho nhà đầu tư nước ngoài31. Quy định chung32. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng43. Điều kiện chuyển nhượng54. Thủ tục chuyển nhượng7IV. Nhận xét, đánh giá101. Thực trạng tuân thủ và áp dụng pháp luật của các tổ chức kinh tế và nhà đầu tư nước ngoài tỏng việc chuyển nhượng dự án đầu tư có quyền sử dụng đất102. Giải pháp, hướng hoàn thiện12C.PHẦN KẾT LUẬN12

Trang 1

Đề bài: Phân tích, bình luận các quy định về chuyển nhượng dự

án có sử dụng đất của tổ chức kinh tế Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam Nhận xét các quy định của pháp luật về vấn đề này.

A PHẦN MỞ ĐẦU

Đất đai là lĩnh vực được quan tâm từ rất sớm, chính vì thế nhằm nâng cao hiệu quả điều chỉnh và ổn định quan hệ trong xã hội, nhà nước luôn chú trọng việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai Luật đất đai 2013 là văn bản pháp lí cơ bản quy định các vấn đề liên quan đến lĩnh vực này Trong

đó, phải nhắc đến là địa vị pháp lí, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể sử dụng đất Cụ thể hơn, đó là quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất nằm trong nhóm quyền năng của mình Nhằm mục đích nghiên cứu và tìm hiểu một số vấn đề liên quan đến nhóm quyền này, bài tạp nhóm lần này, chúng em xin trình bày một số vấn đề liên qan đến chủ đề: các quy định về chuyển nhượng dự án có sử dụng đất của tổ chức kinh tế Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự

án đầu tư tại Việt Nam Đồng thời, đưa ra một số nhận xét, bình luận xung quanh vấn đề này

B PHẦN NỘI DUNG

I Một số vấn đề lý luận chung

1 Giải thích từ ngữ

Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (khoản 2 Điều 3 Luật đầu tư 2014)

Chuyển nhượng dự án có sử dụng đất là việc chuyển nhượng toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp từ chủ đầu tư cũ sang chủ đầu tư mới thông qua hợp đồng bằng văn bản và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

Ở đây, việc chuyển nhương dự án có sử dụng đất được thông qua sự thỏa thuận

Trang 2

về mặt pháp lí của hai bên là tổ chức kinh tế Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài Trong đó, tổ chức kinh tế là tổ chức được lập ra với mục đích là thu lợi nhuận thông qua kinh doanh, marketing…Có thể gồm: doanh nghiệp nhà nước,doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã hội,các tập đoàn,công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần,tổ chức kinh tế tập thể Còn nhà đầu tư nước ngoài là các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam và tiến hành thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam

Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam (khoản 13 Điều 3 Luật đầu tư 2014)

Các dự án mà nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ có thể là: Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp , khu chế xuất, cụm công nghiệp và khu công nghiệp; Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng khu đô thị, khu dân cư; Dự án đầu tư sản xuất kinh doanh; Dự án đầu tư xây dựng nhà ở

2 Cơ sở pháp lí chuyển nhượng dự án đầu tư có quyền sử dụng đất

2.1 Quyền sử dụng đất của nhà đầu tư nước ngoài

Theo quy định tại Điều 5 Luật đất đai 2013, người sử dụng đất được nhận chuyển quyền sử dụng đất bao gồm 7 chủ thể Trong đó, người đầu tư là cá nhân nước ngoài không được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở Việt Nam, chỉ có người đầu tư là tổ chức mới có quyền này (khoản 7)

2.2 Cơ sở pháp lý của chuyển nhượng dự án đầu tư có gắn với quyền sử dụng

đất

Hiện nay, vấn đề chuyển nhượng dự án đầu tư có gắn với quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu

tư tại Việt Nam được ghi nhận chủ yếu trong Luật đất đai 2013, Luật đầu tư

2014, Luật kinh doanh bất động sản 2014 và một số nghị định liên quan: Nghị

Trang 3

định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư; Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai

II Quy định của pháp luật Việt Nam về chuyển nhượng dự án đầu tư có quyền sử dụng đất cho nhà đầu tư nước ngoài

1 Quy định chung

Nội dung cơ bản của chuyển nhượng dự án đầu tư có quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam được quy định cụ thể chi tiết trong luật đất đai, luật đầu tư, luật kinh doanh bất động sản và các nghị định liên quan

Theo đó, tại khoản 2 điều 174 Luật đất đai 2013: Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất mà thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất Cùng với đó, khoản 1 điều 39 Nghị định 43/2014 thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của doanh nghiệp đang sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê Đồng thời, theo điểm d khoản

6 điều 2 Nghị định 118/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư thì nhà đầu tư nước ngoài có thể nhận chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc các trường hợp tiếp nhận dự án đầu tư khác, trong đó có quyền sử dụng đất

Bên cạnh đó, theo điều 37 của Luật kinh doanh bất động sản 2014 quy định về nguyên tắc chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, trong đó việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện về các loại đất được phép kinh doanh quyền sử dụng đất, đó là có giấy chứng nhận

về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và phải đang trong thời hạn sử dụng đất Cùng với đó, việc chuyển

Trang 4

nhượng quyền sử dụng đất phải tuân thủ các quy định của pháp luật đất đai về mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất và đăng ký đất đai

2 Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng

2.1 Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng.

Ngoài những quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và 170 của Luật đất đai 2013, đối với mỗi loại tổ chức kinh tế sẽ có những quy định về quyền và nghĩa vụ pháp lý riêng Cụ thể:

Thứ nhất, tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất (khoản 2, điều 173, Luật đất đai 2013)

Thứ hai, tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất; cho thuê, thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; tặng cho quyền sử dụng đất, nhà tình nghĩa theo quy định của pháp luật; thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (khoản 2, điều 174, Luật đất đai 2013)

Thứ ba, tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê hàng năm không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng được thế chấp tài sản gắn liền với đất thuê; bán tài sản gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện tại điều 189; góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; cho thuê lại quyền sử dụng đất Tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật dân sự (điều 175, Luật đất đai 2013)

Qua những quy định cụ thể về từng trường hợp giao đất có (không) thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất thu tiền hàng năm (thu tiền một lần) đối với tổ chức kinh tế sẽ giúp cho họ dễ dàng hiểu và hoạt động theo khuôn khổ pháp

Trang 5

luật, tránh xảy ra nhầm lẫn, sai sót, qua đó đẩy nhanh việc chuyển nhượng các

dự án

2.2 Quyền và nghĩa vụ của bên nhân chuyển nhượng

Cũng giống như tổ chức kinh tế Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cũng có những quyền và nghĩa vụ tại điều 166 và 170 Tuy nhiên, theo quy định tại điều

183, Luật đất đai 2013 thì:

Thứ nhất, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê hàng năm có còn có quyền và nghĩa vụ: thế chấp, góp vốn tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; bán tài sản gắn liền với đất thuê theo điều kiện tại điều 189; cho thuê nhà ở trong trường hợp được phép kinh doanh nhà ở

Thứ hai, doan nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê, được giao đất có thu tiền sử dụng

để thực hiện dự án có quyền và nghĩa vụ: chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng; thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; góp vồn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Như vậy, bằng những quy định trên, pháp luật không chỉ tạo ra hành lang pháp lý thông thoáng, môi trường đầu tư an toàn mà còn là cơ sở để nâng cao hiệu quả của các dự án đầu tư cũng như thúc đẩy hoạt động đầu tư

3 Điều kiện chuyển nhượng

Để có thể tiến hành chuyển nhượng, phía tổ chức kinh tế Việt Nam cần thỏa mãn các điều kiện sau:

Căn cứ Điều 45 Luật Đầu tư 2014 quy định về chuyển nhượng dự án đầu

tư như sau:

"1 Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

Trang 6

a) Không thuộc một trong các trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật này;

b) Đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án thuộc ngành, nghề đầu tư

có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

c) Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

d) Điều kiện quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có)

2 Trường hợp chuyển nhượng dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này kèm theo hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư để điều chỉnh nhà đầu tư thực hiện dự án.”

Theo Luật đất đai 2013 quy định như sau:

Thứ nhất, về phía bên chuyển nhượng, theo Luật Đất Đai năm 2013,

không xét trường hợp tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất vì theo Khoản 2, Điều 173, tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền

sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, chủ thể phải là tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê, quy định tại khoản 2 Điều 174 Luật Đất Đai năm 2013

Thứ hai, căn cứ quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 thì điều kiện để

chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm:

Trang 7

Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; Trong thời hạn sử dụng đất

Ngoài các điều kiện quy định trên, người sử dụng đất khi thực hiện quyền chuyển nhượng còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190,

191, 192, 193 và 194 của Luật đất đai 2013

Việc chuyển nhượng phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính

Ngoài những điều kiện trên, Luật Kinh doanh bất động sản còn quy định một số điều kiện khác bắt buộc bên chuyển nhượng phải đáp ứng (ngay cả trong trường hợp bên chuyển nhượng đã có GCNQSDĐ) thì mới được thực hiện quyền chuyển nhượng QSDĐ: “Không có quyết định thu hồi dự án, thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; trường hợp có vi phạm trong quá trình triển khai dự án thì chủ đầu tư phải chấp hành xong quyết định xử phạt” (mục d, Khoản 1 Điều 49)

4 Thủ tục chuyển nhượng

Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định Điều 45 Luật Đầu tư

2014, Điều 37 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP như sau:

Thứ nhất, chuẩn bị và nộp hồ sơ Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ cho

Cơ quan đăng ký đầu tư Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư; Dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành 04 bộ hồ sơ đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh 08 bộ hồ sơ đối với dự

án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc diện điều chỉnh

Trang 8

quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ Thành phần hồ sơ bao gồm các hồ sơ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 37 của Nghị định này

Thứ hai, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ Cơ quan đăng ký hồ sơ tiếp nhận và

kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì tiếp nhận, nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ

Thứ ba, thẩm định hồ sơ và quyết định điều chỉnh

Đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư hoặc dự án đầu tư thực hiện theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành: Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng

ký đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp

lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến thẩm định về điều kiện chuyển nhượng; Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan đăng ký đầu tư, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có ý kiến về điều kiện chuyển nhượng thuộc phạm vi quản

lý của mình; Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo về việc đáp ứng điều kiện chuyển nhượng trình

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Cơ quan đăng ký đầu tư; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng

ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư

Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có

Trang 9

thẩm quyền để lấy ý kiến thẩm định về điều kiện chuyển nhượng trong thời hạn

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan đăng ký đầu tư, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có ý kiến về điều kiện chuyển nhượng thuộc phạm vi quản lý của mình; Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,

Cơ quan đăng ký đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến gửi

Bộ Kế hoạch và Đầu tư về nội dung quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều

45 Luật Đầu tư 2014; Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định về điều kiện chuyển nhượng trình Thủ tướng Chính phủ; Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư Văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cơ quan đăng ký đầu tư; Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng trong thời hạn

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư

Đối với dự án thực hiện theo quyết định chủ trương đầu tư của Ban Quản

lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế Ban Quản lý quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư khi đáp ứng điều kiện chuyển nhượng

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư và thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư đó thì thực hiện thủ tục cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, sau đó thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế

Trang 10

IV Nhận xét, đánh giá

1 Thực trạng tuân thủ và áp dụng pháp luật của các tổ chức kinh tế và nhà đầu tư nước ngoài tỏng việc chuyển nhượng dự án đầu tư có quyền sử dụng đất

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay thì lĩnh vực đất đai, pháp luật đất đai ngày càng thể hiện rõ vai trò của nó thông qua hiệu quả đã được kiểm chứng trong thực tế Trong quá trình áp dụng thi hành luật đất đai, người sử dụng đất ngày càng nhận thức sâu sắc đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình trong các quan hệ về đất đai Mặc dù thành quả là không thể phủ nhận, tuy nhiên trong việc thực thi các chính sách pháp luật đất đai, tình trạng vi phạm về pháp luật đất đai trở thành những vấn đề bức xúc, đòi hỏi phải

có hướng giải quyết cụ thể

Pháp luật đất đai cho phép người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền

sử dụng đất đã tạo cơ sở pháp lý cho người sử dụng đất chủ động đầu tư, năng động hơn trong sử dụng đất, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, tạo điều kiện cho thị trường bất động sản hoạt dộng Thực trạng hiện nay, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất “chui” bất hợp pháp đã và đang xảy ra ở nhiều địa phương đối với các hộ chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà các cơ quan quản lý nhà nước ko kiểm soát được

Đối với các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật thì các bước thực hiện và trình tự thủ tục chuyển nhượng còn rất phức tạp, phiền hà đặc biệt là đất ở đô thị

Về việc chuyển nhượng dự án bất động sản, Luật Đầu tư quy định, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho các nhà đầu tư khác với điều kiện phải tuân thủ các quy định của đất đai, pháp luật

về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất Tại Điều 49 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 có quy định, dự án bất động sản được chuyển nhượng phải có các

Ngày đăng: 08/12/2017, 20:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w