1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề xây dụng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại ccông ty Vận tải và Thuê tàu

70 645 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số vấn đề xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty Vận tải và Thuê tàu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 802,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế Việt Nam đang có nhiều sự chuyển biến phức tạp, quá trình hội nhập và đổi mới làm xuất hiện nhiều vấn đề mới đan xen những vấn đề cũ. Do đó, trong hoạt động của các Doanh nghiệp cũng có những thay đổi sâu sắc, đặc biệt là trong cơ chế quản lý và các công cụ quản lý. Các công cụ quản lý trong cơ chế cũ, cơ chế Bao cấp đã không còn phù hợp trong cơ chế mới, vì vậy chúng bị đào thải hoặc cải tiến sao cho phù hợp với điều kiện mới. Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt là trong các doanh nghiệp nhà nước thì cơ chế và cách thức quản lý có những thay đổi chậm chạp, dẫn tới tình trạng làm ăn thua lỗ kéo dài. Những doanh nghiệp biết thay đổi, biết tận dụng lợi thế của mình thì ngày càng phát triển và làm ăn có lãi. Trong quá trình thực tập tại Công ty Vận tải và thuê tàu, một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ và Vận tải biển. Công ty là một trong những doanh nghiệp ít ỏi của nhà nước nhiều năm lin làm ăn có lãi. Nguyên nhân là Công ty luôn đã biết tận dụng lợi thế và đổi mới trong cách thức hoạt động và quản lý của mình. Hoạt động kế hoạch là một hoạt động truyền thống trong các hoạt động quản lý của Công ty. Trong điều kiện môi trường hoạt động mới như hiện nay Công ty đã có những đổi mới và khắc phục những nhược điểm của công cụ này và áp dụng nó một cách có hiệu quả. Tuy nhiên quá trình đổi mới và hoàn thiện là một quá trình đòi hỏi sự nghiên cứu và hoàn thiện liên tục và lâu dài. Với chuyên ngành học là Kế Hoạch, trong đó nội dung Kế hoạch kinh doanh đựoc áp dụng cho các Doanh nghiệp. Kết hợp với quá trình nghiên cứu hoạt động kế hoạch của công ty thực tập em xin được trình bày đề tài: “Một số vấn đề xây dụng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại ccông ty Vận tải và Thuê tàu”.

Trang 1

Mục lục Lời nói đầu

Phần một: Cơ sở lý luận về Kế hoạch Kinh doanh 1

1 Kế hoạch kinh doanh trong hoạt động của doanh nghiệp 1

1.1 Khái quát về Kinh doanh 1

1.2 Kế hoạch hoá trong Doanh nghiệp 2

1.3 Khái niệm KHH trong Doanh nghiệp 2

1.4 Phân loại KHKD 4

1.5 Chức năng của KHKD 6

1.6 Các nguyên tắc của KHH 7

3.1 Nguyên tắc thị trờng 7

3.2 Nguyên tắc thống nhất 7

3.3 Nguyên tắc tham gia 8

3.4 Nguyên tắc linh hoạt 9

1.7 Hệ thống KHH trong Doanh nghiệp và mối quan hệ giữa các kế hoạch trong Doanh nghiệp .10

2 Quy trình xậy dựng và tổ chức thực hiện KHKD 11

1- Những yêu cầu đặt ra về việc xây dựng KHKD 11

2- Những nhân tố cơ bản tác động đến việc xây dựng và thực hiện KHSXKD12 3- Quy trình xây dựng KHSXKD 16

3.1 Những căn cứ xây dựng KH 16

3.2 Nội dung quy trình xây dựng KH trong doanh nghiệp 17

3.3 Các phơng pháp lập KH 24

4- Tổ chức và đánh giá thực hiện 25

Phần hai: Thực trạng xây dựng và tổ chức thực hiện KHSXKD tại Công ty Vận tải và Thuê tàu 27

I Giới thiệu về công ty 27

1- Giới thiệu chung về công ty 27

1.1 Quá trình hình thành 27

1.2 Chức năng nhiệm vụ 27

1.3 Cơ cấu tổ chức 35

2 Tình hình hoạt động SXKD tại công ty 37

II Tình hình xây dựng và nội dung KHSXKD của công ty giai đoạn 2001-2005 38

2- Các nhân tố tác động đến quá trình xây dựng KHSXKD 38

3- Phơng pháp xây dựng 44

4- Nội dung kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2001 - 2005 của công ty 48

Trang 2

5- Đánh giá chung về công tác kế hoạch hoá của công ty 59

Phần ba: Giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện KHSXKD 61

I Định hớng phát triển Doanh nghiệp đến năm 2010 61

1- Chiến lợc phát triển Doanh nghiệp đến năm 2010 61

2.1 Phân tích tình hình phát triển của ngành VTB đến năm 2010 61

2.2 Phân tích nội tại doanh nghiệp 69

2.3 Mục tiêu, phơng hớng của Công ty 70

2.4 Xây dựng chiến lợc đến năm 2010 71

2- Phơng hớng hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện KHSXKD trong thời gian tới 72

II Một số giải pháp trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện KHSXKD 76 1- Huy động mọi cá nhân trong công ty tham gia 76

2- Công tác xây dựng và thực hiện phải gắn với thị trờng 77

3- Tăng cờng công tác theo dõi, kiểm tra, điều chỉnh 77

4- Tăng cờng công tác dự báo 78

Kết luận 79

Tài liệu tham khảo 80

Lời nói đầu

Nền kinh tế Việt Nam đang có nhiều sự chuyển biến phức tạp, quá trình hội nhập và đổi mới làm xuất hiện nhiều vấn đề mới đan xen những vấn đề cũ Do đó, trong hoạt động của các Doanh nghiệp cũng có những thay đổi sâu sắc, đặc biệt là trong cơ chế quản lý và các công cụ quản lý Các công cụ quản lý trong cơ chế cũ, cơ chế Bao cấp đã không còn phù hợp trong cơ chế mới, vì vậy chúng bị đào thải hoặc cải tiến sao cho phù hợp với điều kiện mới Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt là trong các doanh nghiệp nhà nớc thì cơ chế và cách thức quản lý có những thay đổi chậm chạp, dẫn tới tình trạng làm ăn thua lỗ kéo dài Những doanh nghiệp biết thay đổi, biết tận dụng lợi thế của mình thì ngày càng phát triển và làm

ăn có lãi

Trong quá trình thực tập tại Công ty Vận tải và thuê tàu, một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ và Vận tải biển Công ty là một trong những doanh nghiệp ít ỏi của nhà nớc nhiều năm lin làm ăn có lãi Nguyên nhân là Công ty luôn đã biết tận dụng lợi thế và đổi mới trong cách thức hoạt động và quản lý của mình Hoạt động kế hoạch là một hoạt

Trang 3

động truyền thống trong các hoạt động quản lý của Công ty Trong điều kiện môitrờng hoạt động mới nh hiện nay Công ty đã có những đổi mới và khắc phục nhữngnhợc điểm của công cụ này và áp dụng nó một cách có hiệu quả

Tuy nhiên quá trình đổi mới và hoàn thiện là một quá trình đòi hỏi sự nghiêncứu và hoàn thiện liên tục và lâu dài Với chuyên ngành học là Kế Hoạch, trong đónội dung Kế hoạch kinh doanh đựoc áp dụng cho các Doanh nghiệp Kết hợp vớiquá trình nghiên cứu hoạt động kế hoạch của công ty thực tập em xin đợc trình bày

đề tài: “Một số vấn đề xây dụng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại ccông ty Vận tải và Thuê tàu”..

Kết cấu của bài viết ngoài Lời nói đầu, Kêt luận, Mục lục và danh sách tài liệutham khảo thì gồm có 3 phần:

Phần một: Cơ sở lý luận về Kế hoạch Kinh doanh.

Phần hai:Thực trạng xây dựng và tổ chức thực hiện KHSXKD tại Công ty Vận tải và Thuê tàu.

Phần ba: Giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện KHSXKD.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do kiến thức còn hạn chế nên bài viết chắcchắn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy em rất mong nhận đợc

sự đánh giá, đóng góp ý kiến từ phía Công ty Vận tải và Thuê tàu cũng nh của thầygiáo TS Nguyến Ngọc Sơn để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn phòng Tổng Hợp và tập thể cán bộ, công nhân viênCông ty Vận tải và Thuê tàu đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo: TS Nguyễn Ngọc Sơn đã tận tình giúp đỡ

em hoàn thiện bài viết này

Trang 4

Phần một Cơ sở lý luận về Kế hoạch Kinh doanh

3 Kế hoạch kinh doanh trong hoạt động của doanh nghiệp

3.1 Khái quát về Kinh doanh

 Khái niệm về kinh doanh:

Kinh doanh theo luật định là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các côngdoạn của quá trình đầu t, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thịtrờng nhằm mục đích sinh lợi

 Phân loại hoạt động kinh doanh:

Có nhiều cách phân loại hoạt động kinh doanh khác nhau, hoạt động kinh doanhtheo tính chất của hoạt động hoặc theo bản chất kinh tế:

 Phân loại theo tính chất của hoạt động: Hoạt động Kinh doanh bao gồm có Hoạt

động sản xuất(sản phẩm hoặc dịch vụ) và Hoạt động thơng mại

 Phân loại theo bản chất kinh tế: Hoạt động Kinh doanh bao gồm hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực công nghiệp, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thơngnghiệp, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, tài chính ngânhàng…

 Bản chất và Nhiệm vụ của hoạt động kinh doanh:

 Bản chất của hoạt động kinh doanh là tạo ra giá trị cho các loại sản phẩm vàdịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng (Nhu cầu hữu hình hoặc nhucầu vô hình) và thông qua việc thỏa mãn các nhu cầu đó để sinh lời

 Nhiệm vụ của hoạt động kinh doanh là tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm hoặcdịch vụ nhằm trang trải chi phí hoạt động kinh doanh, nộp thuế, và thu lợinhuận Vậy ta có thể thấy rằng tạo ra giá trị là nhiệm vụ sống còn đối với doanhnghiệp Vì vậy các doanh nghiệp phải có những giải pháp, định hớng và tổ chứchoạt động SXKD sao cho phù hợp và đạt hiệu quả, có thể cạnh tranh với doanhnghiệp khác

3.2 Kế hoạch hoá trong Doanh nghiệp

3.3 Khái niệm KHH trong Doanh nghiệp

 Khái niệm về Kế hoạch trong doanh nghiệp:

Kế hoạch trong doanh nghiệp hiểu đơn thuần thì nó chỉ là một bản kế hoạch màdoanh nghiệp định ra và sẽ thực hiện theo trong khoảng thời gian kế hoạch

 Khái niệm về Kế Hoạch Hoá trong doanh nghiệp:

Trang 5

Là một quy trình ra quyết định cho phép doanh nghiệp xây dựng một hình ảnhmong muốn về trạng thái tơng lai của mình và các phơng thức tổ chức thực hiệnmong muốn đó Hay nói cách khác Kế hoạch hóa hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp là phơng thức quản lý doanh nghiệp theo mục tiêu.

Kếhoạch

kinh

doanh là một hoạt động chủ quan có ý thức có tổ chức của con ngời nhằm xác địnhmục tiêu, phơng án, bớc đi, trình tự và cách thức tiến hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh

Vậy Kế hoạch hóa không dừng lại ở việc lập ra một kế hoạch hoạt động hoànchỉnh mà nó còn có nhiệm vụ đa kế hoạch vào thực tiễn Đấy là quá trình tổ chức,phối hợp hoạt động của cá bộ phận, các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp nhămtriển khai các hoạt động khác nhau theo các mục tiêu đã đạt ra

Có nhiều phơng pháp xây dựng quy trình KHH trong doanh nghiệp khác nhauhiện nay Một trong những phơng pháp đợc áp dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp ởcác nớc kinh tế thị trờng phát triển và đặc biệt đợc a chuộng tại Nhật bản, đó là quytrình PDCA (Plan, Do, Check, Act)

Nội dung quy trình PDCA đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Quy trình Kế hoạch hóa PDCA

Thực hiện các điều

chỉnh cần thiết

Xác định mục tiêu vàquy trình cần thiết đểthực hiện mục tiêu

Đánh giá và phân tích

quá trình thực hiện

Tổ chức thực hiện quytrình đã dự định

Lập kế hoạch (plan)

Điều chỉnh (act)

Trang 6

Vậy ta thấy rằng Kế hoạch kinh doanh và Hoạt động kinh doanh có mối liên hệmật thiết với nhau Trong đó kế hoạch kinh doanh đóng vai trò định hớng dẫn dắthoạt động kinh doanh, còn hoạt động kinh doanh là đối tợng điều chỉnh của kếhoạch kinh doanh Từ đó ta có sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa kế hoạch kinhdoanh và hoạt động kinh doanh nh sau:

Sơ đồ 2: Mối liên hệ giữa kế hoạch kinh doanh và hoạt động kinh doanh.

Hoạt động kinh doanh

Kế hoạch sản xuất

Kế hoạch Marrket-ing

Kế hoạch cung ứng

Kế hoạch R&D

Kế hoạch kinh doanh

Trang 7

3.4 Phân loại KHKD

Với mỗi tiêu chí khác nhau thì có các cách phân loại Kế hoạch trong doanhnghiệp khác nhau Có thể phân loại theo góc độ thời gian hoặc theo nội dung, tínhchất hay cấp độ của kế hoạch

 Phân loại theo thời gian: là việc phân đoạn KH theo thời gian cần thiết để thực

hiện chỉ tiêu đặt ra thì ta có 3 bộ phận KH sau:

 Kế hoạch dài hạn: Thời gian KH thờng là 10-25 năm tùy theo tính chất của

công ty hoặc của ngành, thị trờng mà công ty tham gia Các KH dài hạn thờng

đặt ra để Tính toán các chỉ tiêu ràng buộc về tài chính đặc biệt là các kế hoạch

về đầu t dài hạn Hoặc Kế hoạch về dự tính nhu cầu thị trờng và khả năng cungứng sản xuất của doanh nghiệp để doanh nghiệp có các phơng án về đầu t sảnxuất có lợi cho tơng lai Tuy nhiên KH dài hạn lại không phải là chiến lợc kinhdoanh của doanh nghiệp

 Kế hoạch trung hạn: thời gian KH thờng là 3 hoặc 5 năm Đây là các kế hoạch

thực hiện những bớc thay đổi căn bản có tính chất giai đoạn để nhằm đạt mụctiêu kế hoạch dài hạn, bởi vì các kế hoạch trung hạn là bộ phận cấu thành trong

hệ thống KH mà kế hoạch dài hạn là ở bợc cao nhất Do đó các kế hoạch trunghạn thờng là các kế hoạch Nghiên cứu và phát triển (KH R&D) hoặc các kếhoạch phát triển nhân sự, thị trờng…

 Kế hoạch ngắn hạn: Thời gian KH thờng là dới 1 năm đây là các kế hoạch

hàng năm, kế hoạc tiến độ, kế hoạch quý, tháng, 6 tháng… Vì vậy các kế hoạchnày thờng là khá chi tiết về nội dung, tiến độ thực hiện Các kế hoạch ngắn hạnthờng là các kế hoạch về dự trữ, sản xuất Và cơ sở lập kế hoạch dựa vào sựhoàn thành công việc của KH trớc và nhiệm vụ tiếp theo của kỳ KH

 Phân loại theo nội dung, tính chất hay cấp độ của KH: Theo cách phân chia

này thì hệ thống KH đợc chia làm 2 bộ phận

 Kế hoạch chiến lợc: Thờng là có thời gian dài, tuy nhiên cũng có chiến lợc

ngắn hạn Nói đến kế hoạch chiến lợc là nói tính chất định hớng của kế hoạch

và nó thể hiện trong các mục têu tổng thể mang tính chất định lợng và định tính,trong đó thì các mục tiêu định tính nhiều và mục tiêu định lợng chỉ là các mụctiêu tổng quát Khi doanh nghiệp áp dụng kế hoạch chiến lợc tức là doanhnghiệp dó muốn thay đổi hình ảnh, vị thế của mình Tuy nhiên khi lập một kếhoạch chiến lợc thì doanh nghiệp không phải muốn đợc nh thế nào là đợc nhthế, mà các mục tiêu của doanh nghiệp phải dựa trên cơ sở khả năng thực tế của

Trang 8

doanh nghiệp và khả năng nắm bắt các yếu tố thị trờng cũng nh các nguồn lựcbên trong và bên ngoài.

 Kế hoạch chiến thuật (Kế hoạch tác nghiệp): Là công cụ thực hiện các mục

tiêu của kế hoạch chiến lợc Vì vậy Kế hoạch chiến thuật chi tiết và có nhữngcông việc, nhiệm vụ cụ thể cho từng đối tợng cụ thể Trong kế hoạch chiến thuậtthì các chỉ tiêu định lợng nhiều hơn và cũng đòi hỏi sự tham gia của toàn bộ cáclực lợng trong doanh nghiệp Vì vậy trong kế hoạch chiến thuật đòi hỏi sự hợptác chặt chẽ, chuẩn xác cả về thời gian, không gian và các yếu tố nguồn lực

 Chức năng giao tiếp:

Quy trình kế hoạch hóa là quy trình xuyên xuốt hoạt động của doanh nghiệp do

đó nó tạo mối liên kết trong toàn bộ các bộ phận của công ty Vì vậy các bộ phận,các phòng ban từ cấp quản lý tới cấp thực hiện có thể giao tiếp đợc với nhau Cácthành viên trong ban lãng đạo của công ty và các lãnh đạo của các bộ phận có thểcùng nhau sử lý các vấn đề trong dàI hạn Các cấp thực hiện thì có thể cùng nhauphối hợp trong quá trình hoạt động thông qua Kế hoạch hành động Bộ phận Kếhoạch thì lại là trung gian giao tiếp giữa bộ phận thực hiện và bộ phận quản lý.Không chỉ đơn thuần trong việc gắn kết các bộ phận với nhau, Bộ phận Kế hoạchcòn đóng góp vai trò quan trọng trong việc tạo môi trờng thông tin xuyên suốt,mạch lạc và đạt hiệu quả trong quá trình sử lý thông tin

 Chức năng quyền lực:

Chức năng quyền lực đợc thể hiện trong quy trình KHH chính là các mục tiêu

kế hoạch và các giải pháp trong thực hiện kế hoạch Bởi vì bản thân KH nó đợc coi

nh một văn bản có tính pháp quy trong nội bộ doanh nghiệp do ngời lãnh đạo đặt ra

Trang 9

và có ý đồ định hớng tơng lai của doanh nghiệp Vì vậy trong bản KHH hoàn chỉnhluôn có quy trình kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch Tuy vậy KHHkhông phải là một công cụ thể hiện tính áp đặt, quyền lực tuyệt đối mà nó luôn thểhiện tính tập trung và tính dân chủ Tính tập trung trong việc hoàn thành mực tiêu

KH, tính dân chủ thể hiện trong việc xây dựng kế hoạch và điều chỉnh KH

3.6 Các nguyên tắc của KHH

Việc bảo đảm thực hiện tốt các nguyên tắc của kế hoạch hóa sẽ giúp phát huy

đ-ợc vai trò của nó đối với việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời tránh

sự xa vời thực tế của các chỉ tiêu, giải pháp kế hoạch Sau đây là một số nguyên tắc của kế hoạch hóa:

Kế hoạch phải luôn căn cứ vào thị trờng để đa ra các quyết định và mục tiêu hợp

lý, cân nhắc các giải pháp, cân nhắc các sự lựa chọn tối u

3.6 Nguyên tắc thống nhất

 Khái niệm:

Nguyên tắc thống nhất là nguyên tắc yêu cầu bảo đảm sự phân chia và phối hợpchặt chẽ trong quá trình xây đựng, triển khai, tổ chức thực hiện giữa các cấp, phòngban chức năng trong một doanh nghiệp thống nhất

 Nội dung của nguyên tắc:

Trong doanh nghiệp tồn tại nhiều quá trình kế hoạch hóa riêng biệt, ví dụ nh: Kếhoạch Marketing; Kế hoạch Sản xuất; Kế hoạch nhân sự… Các kế hoạch bộ phận

có những chức năng, đặc thù riêng, với các mục tiêu và tổ chức thực hiện khác biệt.Nhng đều nhằm thực hiện mục tiêu của Kế hoạch tổng quát

Các kế hoạch bộ phận tuy có chức năng, đặc thù, cách thức tổ chức khác biệtnhng trong quá trình KHH thì lại có quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu có sự thay đổi

ở bộ phận kế hoạch này thì phải đồng thời có sự điều chỉnh ở bộ phận kế hoạchkhác

3.7 Nguyên tắc tham gia

Trang 10

 Khái niệm:

Nguyên tắc tham gia có nghĩa là mỗi thành viên của doanh nghiệp đều tham gianhững hoạt động cụ thể trong công tác kế hoạch hóa, mà không phụ thuộc vàonhiệm vụ và chức năng của họ

 Nội dung nguyên tắc:

Nội dung của nguyên tắc chính là tạo ra các mô hình, hình thức, thể chế nhằmthu hút đông dảo các đối tợng tham gia vào quy trình KHH Một số phơng pháp đ-

ợc áp dụng nh:

 Phơng pháp ký kết hợp đồng tập thể Theo phơng pháp này, buổi ký kết hợp

đồng tập thể gồm có đại diện ban quản lý công ty và bên công đoàn công ty Haibên cùng trao đổi để quyết định các phơng án sản xuất, mô hình sản xuất, mụctiêu hoạt động của doanh nghiệp và thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp Haibên thỏa thuận và đa ra các cam kết thực hiện Thực chất phơng pháp này chính

là các bản kế hoạch hành động, tác nghiệp của các bộ phận tổ chức trong doanhnghiệp nhằm thực hiện kế hoạch chung

 Mô hình nhóm chất lợng Theo mô hình này thì trong đội ngũ công nhân sễ có

một nhóm chuyên thục hiện công tác kiểm tra chất lợng sản phẩm và họ còntham gia vào việc phân tích và cải tiến kỹ thuật, năng cao năng suất lao động

 Các giải pháp khác: Ngoài các mô hình dạng nh trên thì còn có các giải pháp

nh: phơng án sản xuất, phân phối thu nhập từ phía công đoàn, các chơng trình

dự án…

 ý nghĩa của nguyên tắc:

Khi tham gia vào công tác lập và thực hiện kế hoạch nh vậy thì các thành viêntrong công ty có hiểu biết sâu sắc hơn về công ty mình, công việc của mình, cácmối liên quan trong công việc… Từ đó họ chủ động hơn trong công việc và việctrao đổi thông tin diễn ra dễ dàng hơn

Khi áp dụng KHH thì các thành viên trong doanh nghiệp nắm bắt đợc kế hoạch

và từ đó trở thành kế hoạch của bản thân họ

3.8 Nguyên tắc linh hoạt

 Khái niệm

Trong khi lập và thực hiên kế hoạch do tính bất định trong các giả thiết về hoạt

động trong tơng lai, vì vậy sẽ không có tính linh hoạt và cứng nhắc trong xử lý và

ra quyết định Vì vậy việc xây dựng một kế hoạch linh hoạt bằng các kế hoạch dựphòng và các cơ chế linh hoạt

Trang 11

Nguyên tắc linh hoạt trong kế hoạch làm cho các nhà quản lý không cảm thấy

kế hoạch ràng buộc họ vào một chơng trình cứng nhắc, mà chính họ là ngời quản lý

kế hoạch chứ không phải bị kế hoạch quản lý

 Nội dung của nguyên tắc:

Phải có nhiều phơng án kế hoạch và coi mỗi phơng án là một kịch bản chứkhông phải là một văn bản pháp lý Tơng ứng mỗi phơng án là những điều kiện ápdụng cụ thể về nguồn lực, thị trờng và các điều kiện kinh doanh Từ đó doanhnghiệp lựa chọm đợc những phơng án thích hợp

Ngoài kế hoạch chính thức doanh nghiệp cũng nên chuẩn bị những kế hoạch dự

phòng, kế hoạch phụ để phản ứng kịp thời với những tình huống ngoài kế hoạch

Đối với mỗi một doanh nghiệp, vói mỗi lĩnh vực thì luôn có những yếu tố đặcthù, do đó thì cách thức KHH cũng khác nhau Có doanh nghiệp thì cho rằng kếhoạch Marketing là giữ vai trò quan trọng nhất nên nó ở vị trí trung tâm Tuy nhiêncũng có những doanh nghiệp thì lại cho rằng kế hoạch sản xuất; kế hoạch tài chính;

kế hoạch nhân sự … là kế hoạch trung tâm

Trang 12

Sản phẩm mới

Khối

l ợng

Công suất và Thời hạn

Nhu cầu nhân sự

Cung nhân sự

Dự toán Ràng buộc

Nhu cầu của khách hàng

Sơ đồ 3: mối quan hệ giữa các kế hoạch chức năng trong doanh nghiệp (Trờng hợp với kế hoạch Marketinh là trung tâm):

4 Quy trình xậy dựng và tổ chức thực hiện KHKD

5- Những yêu cầu đặt ra về việc xây dựng KHKD

Những yêu cầu đặt ra trong việc xây dựng kế hoạch là phải đáp ứng đợc cácnguyên tắc của kế hoạch hóa Muốn vậy doanh nghiệp phải có cách nhìn đầy đủhơn về vai trò của kế hoạch trong doanh nghiệp mình Từ đó Kế hoạch lại quay lại

đóng vai trò quản lý, định hớng chiến lợc và tác nghiệp trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Những yêu cầu trong việc xây dựng KHSXKD của doanh nghiệp:

 Về thông tin: Ban xây dựng kế hoạch phải có những thông tin cần thiết trong

việc phân tích và tính toán các chỉ tiêu kế hoạch Các thông tin bên ngoài baogồm về Khách hàng, Khoa học kỹ thuật, Ngời cung cấp, Đối thủ (đối thủ hiệntại, đối thủ tiềm ẩn và các mặt hàng thay thế)… Các thông tin trong nội bộdoanh nghiệp gồm các thông tin về nhân sự, tài chính, kỹ thuật…

 Về nhân sự: Doanh nghiệp phải có các chính sách thu hút dông đảo các bộ phân

và cá nhân tham gia vào lập và thực hiện kế hoạch Bằng các hình thức nh đónggóp ý kiến; tham khao các chuyên gia trong lĩnh vực; phiếu câu hỏi … sẽ giúpdoanh nghiệp có một kế hoạch gắn với bản thân doanh nghiệp hơn

 Về tài chính: Đây là vấn đề cốt lõi trong mọi hoạt động của doanh nghiệp Vì

vậy khi lập kế hoạch các doanh nghiệp phải xem xét nguồn tài chính trong công

Kế hoạchNhân sự

Kế hoạchSản xuất và

Dự trữ

Trang 13

ty của mình nh thế nào: Khả năng huy động trong một số trờng hợp; Khẳ năngthanh toán các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn; Các dạng dự trữ và đầu t tàichính… Để từ đó doanh nghiệp có các tính toán phù hợp và khả thi về mặt tàchính, tránh bỏ qua các cơ hội cũng nh tăng chi phí do gián doạn.

 Về cơ chế quản lý: Doanh nghiệp phải tạo một môi trờng phát huy đợc tinh thần

làm việc năng động, hiệu quả vừ có tính tập trung vừa có tính dân chủ

6- Những nhân tố cơ bản tác động đến việc xây dựng và thực hiện KHSXKD

Có nhiều yếu tố tác động đến việc lập và thực hiên kế hoạch sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Các yếu tố là khác nhau đối với mỗi doanh nghiệp và mỗithời kỳ và mức độ tác động của các yếu tố cũng nh vậy Do đó trong quá trình lập

kế hoạch sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình thì các doanh nghiệp phảiluôn đánh giá lại các tác động Ví dụ trong một thời kỳ kế hoạch nhng trong gia

đoạn này thì yếu tố này là ảnh hởng nhng trong giai đoạn khác thì lại không Tuynhiên ta có thể phân các yếu tố tác động theo ba nhóm sau đây:

 Nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô:

Môi trờng vĩ mô bao gồm nhiều hoạt động trong các lĩnh vực của đời sống xãhội nh: Kinh tế, văn hóa, chính trị, pháp luật, dân số xã hội trong nớc và tình hìnhkinh tế chính trị ngoại giao quốc tế… mà có thể gây tác động đến tình hình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Đặc biệt là cácyếu tố kinh tế thờng có tác động rất mạnh tới hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp và do đó nó cũng tác động tới việc xây dựng và thực hiện KHSXKD Cácyếu tố kinh tế thuộc môi trờng vĩ mô có tác động lớn tới hoạt động sản xuất kinhdoanh là: Lãi suất, Tăng trởng, Lạm phát, Tiền tệ…

 Nhân tố thuộc môi trờng ngành:

Nhân tố thuộc môi trờng ngành tác động tới việc xây dựng và thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh bao gồm năm nhóm nhân tố cơ bản sau đây:

Nhóm các nhà cung cấp: Hay nói cách khác thì đây là nhóm

cung cấp đầu vào cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vìvậy mà nó có thể là nguyên vật liệu; năng lợng, máy móc thiết bị; nhân công…

Do cơ chế thị trờng nên các nhà cung cấp là đa rạng và nếu họ cung cấp chodoanh nghiệp này thì họ cũng sẽ cung cấp cho doanh nghiệp khác Nhóm cácnhà cung cấp có thể là nguyên nhân tăng chi phí hoặc là giảm chi phí đầu vàocủa doanh nghiệp Và họ cũng là một phần nguyên nhân làm cho doanh nghiệp

có hoàn thành đúng tiến độ, đúng kế hoạch hay không Do đó nhóm các nhân tố

Trang 14

đầu vào có ảnh hởng tới quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch của doanhnghiệp trong từng giai đoạn nhất định

Nhóm khách hàng: Đây là nhóm quyết định mức Cầu đối với

doanh nghiệp, và do đó nó quy định doanh thu của doanh nghiệp Vì vậy họ là

đối tợng quan trọng trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Sự tăng lên hoặc giảm đi số khách hàng sẽ làm thay

đổi mức cung của doanh nghiệp, và sự tăng hoặc giảm mức cầu của họ cũng làmthay đổi mức cung của doanh nghiệp Do đó trong quá trình lập kế hoạch thìdoanh nghiệp phải dự báo đợc tổng cầu trong kỳ kế hoạch, hoặc nếu doanhnghiệp muốn duy trì hoặc tăng sản lợng cung thì phải có các giải pháp cụ thểtrong bản kế hoạch Còn trong quá trình thực hiện Kế hoạch hóa phải luôn thểhiện tính mề dẻo, linh hoạt và định hớng khách hàng

Đối thủ tiềm ẩn: Là các công ty hiện không có ở trong ngành

nhng có khả năng tham gia vào ngành Đối thủ mới tham gia vào ngành có thể

là yếu tố làm tăng cạnh tranh và giảm lợi nhuận của công ty Do đó trong quátrình lập kế hoạch ta phải đánh giá đợc tác động của đối thủ tiềm ẩn để từ đó cócác dự trù trong hoạt động

Hàng hóa thay thế: Là các hàng hóa hoặc dịch vụ của các công

ty trong những ngành khác nhng có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hànggiống nh các công ty trong ngành Những công ty này thờng cạnh tranh giántiếp với nhau nhng không thể nói mức độ cạnh tranh là yếu hay là mạnh Thờngthì hàng hóa thay thế sẽ cạnh tranh mạnh lên khi có sự biến động nào đó nh SPtăng giá, sở thích tiêu dùng thay đổi… Trong quá trình lập kế hoạch phải luônchú ý sự biến động của thị thờng, nghiên cứu kỹ nhu cầu khách hàng để có cácgiả pháp thích hợp khi có sự biến động mạnh Và đây là một vai trò quan trọngcủa KHH trong hoạt động của doanh nghiệp

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: là sự cạnh tranh của các công ty

đang hoạt động trong ngành Nếu sự cạnh tranh này là yếu thì các công ty có cơhội nâng giá nhằm thu lợi nhuận Còn nếu cạnh tranh là gay gắt thì dẫn tới cạnhtranh quyết liệt về giá cả và từ đó làm giảm lợi nhuận của công ty Nghiên cứu

đối thủ cạnh tranh trực tiếp đối với nhiều công ty là yếu tố cần thiết quyết địnhmạnh tới mọi hoạt động của công ty Bởi nghiên cứu đối thủ cho ta biết đợc khảnăng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ của công ty trên thị trờng Do đó nghiêncứu yếu tố đối thủ cạnh tranh trong việc lập kế hoạch sẽ là căn cứ để đa ra cácchiến lợc và các giải pháp hành động

Trang 15

 Nhân tố bên trong doanh nghiệp

Nhân tố bên trong doanh nghiệp tác động tới việc xây dựng và thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh là các yếu tố nguồn lực và yếu tố kỹ thuật Yếu tốnguồn lực lại bao gồm yếu tố con ngời và các yếu tố tiềm lực tài chính, thơnghiệu… Còn các yếu tố kỹ thuật bên trong doanh nghiệp lại bao gồm các yếu tố nh:khoa học công nghệ, máy móc thiết bị và quản lý

 Các yếu tố nguồn lực

 Các nhà lãng đạo doanh nghiệp: là ban Giám đốc hay Hội đồng quản trị Đối

với công tác kế hoạch hóa thì những nhà lãnh đạo là nhng ngời thiết kế quá trìnhKHH, xác định chu kỳ cơ bản và trình tự thực hiện công tác kế hoạch hóa Ngờilãnh đạo phải làm cho kế hoạch dễ tiếp cận, dễ hiểu cho mọi thành viên củadoanh nghiệp và lôi kéo mọi ngời tham gia vào thực hiện kế hoạch Do đó trongquy trình KHH thì một thành phần không thể thiếu là ban lãnh đạo của công ty,

và thông thờng thì trong thành phần ban KH phải luôn có thành phần là ban lãng

đạo công ty

 Các phòng ban chức năng: Đây là bộ thận thực hiện hoặc trực tiếp quản lý kế

hạch hay họ chính là một bộ phận cấu thành quan trọng trong kế hoạch hóa.Thông thờng các phòng ban sẽ có kế hoạch hoạt động riêng của mình và chính

họ là ngời hiểu lĩnh vực của mình hơn ai hết Do đó trong quy trình lập và thựchiện kế hoạch thì vai trò của các phòng ban là rất lớn Trong việc lập KH cácphòng ban sẽ cung cấp các thông tin cần thiết để tính toán các chỉ tiêu cũng nhcác giải pháp thực hiện mang tính chất chuyên ngành Còn trong việc thực hiệnthì các phòng ban vừa là ngời thể hiện hiệu quả công việc lại vừa là ngời phảnhồi thông tin cần thiết để giúp cho việc theo rõi, điều chỉnh kế hoạch

 Phòng (hoặc ban, nhóm) kế hoạch của doanh nghiệp: là ngời chịu trách nhiệp

lập và theo rõi thực hiện kế hoạch Mọi ngời cần phải làm rõ vai trò của phòng(ban) kế hoạch để tránh sự nhầm lẫn và ỷ lại trong quá trình lập và theo dõi kếhoạch Trong việc lập kế hoạch thì phòng (ban) kế hoạch chỉ có chức năng t vấn,

cố vấn trong việc soạn lập chiến lợc, làm rõ mục tiêu của doanh nghiệp Đồngthời phòng kế hoạch cũng cung cấp các phơng pháp lập và quản lý kế hoạch,cũng nh một số thông tin chính xác có giá trị cho các chuyên viên chức năngcủa các phòng ban và cùng các phòng ban phối hợp trong việc phân tích, đánhgiá môi trờng bên trong và bên ngoài Trong thực hiện kế hoạch thì phòng kếhoạch đóng vai trò trong việc theo dõi, kiểm tra, điều chỉnh và tạo sự phối hợpgiữa các bộ phận Vì vậy tác động, ảnh hởng của bộ phận kế hoạch tới việc lập

Trang 16

và theo dõi kế hoạch là rất lớn, nó quyết định tính chính xác hiệu quả của kếhoạch trong doanh nghiệp.

 Yếu tố nguồn lực tài chính: yếu tố này quyết định trong việc lựa chọn phơng án

chiến lợc, phơng án kế hoạch Một công ty có nguồn tài chính rồi rào hoặc khảnăng huy động tài chính cao thì sẽ lựa chọn đợc các phơng án chiến lợc cũng

nh các phơng án kế hoạch hấp dẫn Hoặc trong các tình huống đột biến thì công

ty cũng chủ động tận dụng thời cơ hoặc khắc phục những nhó khăn, duy trì đợchoạt động sản xuất kinh doanh

 Yếu tố thơng hiệu: Bây giờ yếu tố thơng hiệu cũng đã đợc coi là tài sản vô hình

của doanh ngiệp Doanh nghiệp tạo dựng cho mình một thơng hiệu tốt thì rấtthuận lợi trong kinh doanh, và do đó cũng có nhiều phơng án kế hoạch để doanhnghiệp chọn lựa, và chọn cho mìng những phơng án kinh doanh tốt nhất

 Các yếu tố kỹ thuật

 Các yếu tố kỹ thuật trong doanh nghiệp chính là trình độ quản lý, máy móc thiết

bị, trình độ công nghệ mà doanh nghiệp hiện đang sở hữu hoặc có thể có đợc sẽquyết định trong việc lập các kế hoạch và lựa chọ các phơng án kế hoạch Đặcbiệt yếu tố kỹ thuật ảnh hởng tới các kế hoạch sản xuất, kế hoạch nghiên cứucủa doanh nghiệp

7- Quy trình xây dựng KHSXKD

3.4 Những căn cứ xây dựng KH

Khâu lập Kế hoạch sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp là khâu đầu tiêntrong quy trình kế hoạch hóa, và nó cũng là khâu quan trọng nhất bởi đây là khâukhó nhất mà nếu có sai sót thì nó sẽ mang tính hệ thống Do đó cắn cứ để lập kếhoạch có tính chất quyết định đối với bản kế hoạch đợc lập Đối với mỗi doanhnghiệp thì căn cứ lập kế hoạch là khác nhau, và thứ tự u tiên hay tầm quan trọngcủa các yếu tố làm căn cứ là khác nhau Tuy nhiên ta cũng có thể có một số nhữngcăn cứ mang tính cơ bản nh:

- Căn cứ từ phân tích tài chính trong doanh nghiệp

- Căn cứ từ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các kỳ trớc

- Căn cứ vào dự báo tình hình hoạt động kỳ tới

- Căn cứ vào phân tích thị trờng

- Căn cứ vào nguồn nhân lực hiện có và có thể huy động

- Căn cứ vào Chiến lợc, kế hoạch dài hạn

Trang 17

- Căn cứ vào biến động môi trờng các yêu tố vĩ mô có liên quan tới hoạt động củadoanh nghiệp (cả ảnh hởng trực tiếp và gián tiếp) nh: các chính sách của nhà n-

ớc, quy định của các tổ chức hiệp hội mà quốc gia tham gia

3.5 Nội dung quy trình xây dựng KH trong doanh nghiệp

 Sơ đồ 4: quy trình kế hoạch trong doanh nghiệp:

 Nội dung các bớc của quy trình lập Kế hoạch:

B

ớc 1 : Phân tích môi trờng:

Đây là khâu đầu tiên và không thể thiếu trong quy trình lập kế hoạch của doanh

nghiệp Việc phân tích môi trờng thể hiện tính khả thi trong các chỉ tiêu cũng nhcác giải pháp thực hiện của Kế hoạch, và làm cho kế hoạch mang tính thị trờng khi

nó tuân theo các quy luật của thị trờng Việc phân tích môi trờng chính là việc nhậnbiết và dự báo các diễn biến của thị trờng, từ đó tìm ra các cơ hội cũng nh các tháchthức đối với doanh nghiệp Do đó việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh chính làviệc doanh nghiệp đã tận dụng những thời cơ và giảm thiểu rủi ro trong hoạt độngcủa mình

Sơ đồ 5: quy trình phân tích môi trờng :

 Thu thập thông tin: Quá trình này bao gồm việc thu thập các thông tin về môi ờng bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp (nh đã nêu ở phần: “Những nhân

tr-tố cơ bản tác động tới việc xây dựng và thực hiện KHSXKD”.) Tuy nhiên khôngphải bất cứ thông tin gì cũng phải thu nhập đầy đủ, doanh nghiệp phải tính tới

Ch ơng trìnhVà

Dự án

Kế hoạch hàng nămVàNgân sách

Đánh giávàHiệu chỉnh các pha của

Kế hoạch

Thu thập

thông tin Sử lý thô thông tin Phân tích thông tin Đ a ra báo cáo tổng kết

Trang 18

yếu tố chi phí thông tin và sự ảnh hởng của yếu tố đối với hoạt động của doanhnghiệp Tùy vào từng doanh nghệp khác nhau thì cách thức thu thập thông tin làkhác nhau Thông tin có thể đợc thu thập từ: các đơn vị cấp dới; các phòng bantrong doanh nghiệp; nguồn thống kê trong và ngoài doanh nghiệp; thu thập bằngcác hình thức phỏng vấn …

 Sử lý thô thông tin: Quá trình này sẽ giúp cho ta có đợc những thông tin chuẩnxác, loại bỏ đợc những yếu tố gây sai lầm trong việc phân tích sau này

 Phân tích thông tin: Đây là khâu quan trọng có tính quyết định tới toàn bộ bản

kế hoạch của công ty Vì vậy việc phân tích và đa ra những nhận định phải dựatrên các phơng pháp và căn cứ khoa học Một số phơng pháp phân tích thông tinnh: Phơng pháp chuyên gia, các phơng pháp trong dự báo; các phơng pháp phântích chuyên ngành đối với những thông tin chuyên ngành… Cần l ý khi phântích đó là: không phân tích lan tràn, nên có chủ đích là cần những thông tin gì vàquan trọng nhất là phần đánh giá tác động của yếu tố tới hoạt động của doanhnghiệp

 Đa ra báo cáo tổng kết: Quá trình phân tích thông tin chỉ là quá trình phân tíchcác thông tin rời Do đó ta phải kết hợp các thông tin này lại với nhau trên mốitác động qua lại một cách tổng thể của các yếu tố Sự kết hợp các yếu tố bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp sẽ cho ta bảng phân tích SWOT (Strengths,Opportunities, Threats, Weaknesses)

B

ớc 2 : Thiết lập Mục tiêu và Nhiệm vụ:

Căn cứ vào các mong muốn và định hớng của toàn doanh nghiệp cũng nh củacác đơn vị cấp dới, bộ phận Kế hoạch sẽ thiết lập hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ.Các mục tiêu này thờng là các mục tiêu mang tính chất chủ quan, định hớng củangời quản lý Còn các nhiệm vụ có thể là công việc cha hoạn thành, nhiệm vụ cấptrên giao… Tuy nhiên các mục tiêu phải thể hiện rõ kết quả mong muốn và cácviệc cần làm cũng phải chỉ rõ điểm kết thúc Trong danh sách các mục tiêu thì cầnphải chỉ rõ các mục tiêu cần u tiên và mục tiêu nào cần phải hoàn thành bằng một

Trang 19

Nội dung:

 Lập các phơng án kế hoạch chiến lợc:

Sau khi phân tích môi trờng bên trong và bên ngoài thì doanh nghiệp thực hiệnkết hợp với mong muốn và nhiệm vụ Đây là sự kết hợp các yếu tố khách quan vàyếu tố chủ quan, do đó ta có nhiều phơng pháp để phân tích và kết hợp chúng Ph-

ơng pháp phổ biến nhất là phơng pháp sử dụng mô hình SWOT

 Đánh giá các phơng án:

Các phơng án kế hoạch chiến lợc sẽ có các điểm mạnh điểm yếu khác nhau,doanh nghiệp phải xác định các phơng án hợp lý và từ đó chọn ra các phơng ántriển vọng nhất Lúc này các phơng án triển vọng sẽ đợc lợng hóa, tính toán các chỉtiêu (các chỉ tiêu về tài chính: Tổng vốn đầu t, thời gian hoàn vốn, NPV… Các chỉtiêu về độ rủi ro, thị phần… và các chỉ tiêu định tính khác)

 Lựa chọn phơng án và xây dựng chiến lợc:

Sau khi đánh giá các phơng án, doanh nghiệp sẽ lựa chọn chiến lợc dựa trênnhững u tiên về mục tiêu trong kỳ kế hoạch Sau đó doanh nghiệp tiến hành xâydựng Kế hoạch chiến lợc hoàn chỉnh Điểm cần lu ý trong việc lựa chọn phơng ánchiến lợc là phải có các phơng án dự phòng và các phơng án phụ

B

ớc 4 : Các chơng trình và dự án

Chơng trình và dự án trong hệ thống kế hoạch của doanh nghiệp có nhiệm vụhoàn thành một số nhiệm vụ hoặc mục tiêu quan trọng trong kỳ kế hoạch Do đóchơng trình vá dự án là các phân hệ của kế hoạch chiến lợc hoặc là kế hoạch hàngnăm

 Chơng trình:

Đợc thiết lập để hoàn thành những mục tiêu lớn; những hoạt động quan trọngcủa doanh nghiệp nh: Chơng trình hoàn thiện công nghệ; chơng trình kiểm tra chấtlợng sản phẩm; chơng trình tính toán dự trữ …

Nội dung Chơng trình bao gồm: Xác định mục tiêu, nhiệm vụ; Các bớc tiếnhành; Các nguồn lực cần sử dụng; Các yếu tố khác cần thiết để tiến hành chơngtrình hành động cho trớc; Yêu cầu về ngân sách cần thiết

 Dự án:

Đợc thành lập để hoàn thành những công việc hoặc mục tiêu cụ thể nh: Dự án

đổi mới sản phẩm; Dự án phát triển thị trờng…

Trang 20

Nội dung Dự án bao gồm: Các thông số tài chính và kỹ thuật; tiến độ thực hiện;công tác tổ chức, huy động và sử dụng nguồn lực; các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tếtài chính

B

ớc 5 : Lập kế hoạch hàng năm và ngân sách

Sơ đồ 7: Các bớc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm

 Các bớc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh

B1: Nhận thức cơ hội kinh doanh

Trong bớc này bộ phận kế hoạch cũng nh ban lãnh đạo tổ chức thực hiện phântích, dự báo các yếu tố tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm xác địnhcơ hội cũng nh thách thức đối với doanh nghiệp trong thời gian tới của kế hoạch.Sau đó kết hợp với các điểm mạnh, điểm yếu của công ty mình nhằm xác định rõ vịtrí của mình (ta có thể sử dụng mô hình ma trận SWOT để phân tích, và đánh giátrong trờng hợp này) Từ đó làm căn cứ lựa chọn các cơ hội và phát triển nó

Sơ đồ 8: Ma trận SWOT

Ma trận SWOT Cơ hội (O:Opportunities)Phân tích thị trờngNguy cơ (T: Threats)

Nhận thức cơ hội kinh doanh

Phát triển các tiền đề

Thiết lập các mục tiêu

Xây dựng các ph ơng án phụ trợLựa chọn các ph ơng án tối u

Đánh giá các ph ơng án

Trang 21

B2: Thiết lập các mục tiêu

Sau khi xác định đợc các cơ hội, doanh nghiệp thực hiện thiết lập các mục tiêutrong kỳ kế hoạch Các mục tiêu phải đợc thể hiện rõ kết quả cần thu đợc và điểmkết thúc trong hành động Doanh nghiệp thực hiện sắp xếp thứ tự u tiên của cácmục tiêu và xác định những hành động chính trong các mục tiêu

B3: Phát triển các tiền đề

Các tiền đề là các dự báo, các chính sách và các kế hoạch hiện có của công tynhằm áp dụng vào công tác lập kế hoạch Do đó các dự báo phải chính xác và cóhiệu quả trong việc lập các hành động, chính sách Còn các kế hoạch đã thực hiệncủa doanh nghiệp sẽ cho ta thấy mức độ hoàn thành kế hoạch cũng nh thực trạngcủa hoạt động sản xuất kinh doanh các năm trớc đó

B4: Xác định các phơng án

Đây là khâu kết hợp các mục tiêu riêng của doanh nghiệp với phân tích điểmmạnh điểm yếu để nhằm đa ra các phơng án thực hiện mục tiêu Doanh nghiệp sẽthiết lập các phơng án có thể thực hiện mục tiêu và chỉ chọn ra những phơng án cónhiều triển vọng Các phơng án triển vọng sẽ đợc phân tích, lợng hoá để nhằm chocông việc lựa chọn phơng án sau cùng

B5: Đánh giá các phơng án

Các phơng án triển vọng sau khi đợc phân tích lợng hoá sẽ đợc bộ phận kếhoạch và ban lãnh đạo đa ra xem xét các điểm mạnh điểm yếu Mỗi phơng án sẽ cócác điểm mạnh và điểm yếu khác nhau nh: số vốn đầu t; tổng mức lợi nhuận; thờigian hoàn vốn; khả năng chia nhỏ… Do đó doanh nghiệp phải thực hiện kết hợpvới các tiền đề để phân tích chúng dới góc độ doanh nghiệp mình

Trang 22

B8: Lợng hoá kế hoạch

Lợng hoá kế hoạch là việc lợng hoá các hành động, kết quả bằng cách lập cácngân quỹ Công việc này sẽ giúp cho việc thực hiện, phối hợp các kế hoạch đạt hiệuquả Và đó cùng là tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thành của kế hoạch

Vậy kế hoạch hàng năm và ngân sách là cầu nối giữa Chiến lợc với hoạt độngthực tiễn của doanh nghiệp Trong đó Kế hoạch hàng năm sẽ có vai trò đảm bảothực hiện đúng chiến lợc đã chọn, còn kế hoạch ngân sách sẽ giúp doanh nghiệpchủ động trong việc thực hiện các kế hoạch tác nghiệp trong kế hoạch hàng năm

Ta thấy rằng Kế hoạch hàng năm đợc lập gần giống nh Kế hoạch chiến lợc, tuynhiên thời hạn là trong một năm và các chỉ tiêu kế hoạch cũng nh đánh giá các tác

động thì chi tiết hơn Thông thờng thì kế hoạch hàng năm đợc chia thành hệ thốngcác kế hoạch tác nghiệp (chức năng) bao gồm: Kế hoạch sản xuất sản phẩm; Kếhoạch phát triển sản phẩm mới; Kế hoạch mua sắm thiết bị và nguyên, nhiên vậtliệu; Kế hoạch nhân sự; kế hoạch Marketing và Kế hoạch tài chính

Trong kế hoạch chức năng thì các chỉ tiêu, hành động sẽ đợc lợng hóa về mặtgiá trị Kết hợp với các chỉ tiêu về thời gian thì doanh nghiệp sẽ thiết lập kế hoạch

về ngân sách cho các bộ phận và cho toàn bộ doanh nghiệp

B

ớc 6 : Đánh giá, hiệu chỉnh các pha của kế hoạch

Tất cả các bớc trên nhằm cho ra đời một văn bản kế hoạch, tuy nhiên trong quátrình lập kế hoạch do đặc tính kỹ thuật và sự tham gia của nhiều nhóm yếu tố Do

đó trớc khi thông qua bản kế hoạch thì nó đợc xem xét, đánh giá lại một cách toàn

bộ Các nhà quản lý, các chuyên gia và các bộ phận chức năng sẽ kiểm tra đánh giálại các mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách trong kế hoạch chức năng và kế hoạch ngânsách xem đã phù hợp hay cha Từ đó kế hoạch sẽ đợc giao xuống cấp thực hiện

3.6 Các phơng pháp lập KH

Với mỗi cách phân loại khác nhua thì ta có các phơng pháp lập kế hoạch khácnhau Nếu phân theo các công doạn và cơ chế quản lý thì có các phơng pháp lập kếhoạch nh: Phơng pháp lập kế hoạch từ dới lên; Phơng pháp lập kết hoạch từ trênxuống hoặc các phơng pháp 2 lên 2 xuống, 3 lên 2 xuống… đây là các phơng pháp

áp dụng với mô hình công ty chủ quản hoặc công ty mẹ công ty con Còn nếu phântheo kỹ thuật lập kế hoạch thì có các phơng pháp nh: Phơng pháp cân đối; Phơngpháp tỷ lệ; Phơng pháp phân tích nhân tố tác động; phơng pháp đIểm hoà vốn…

Do đặc đIểm công ty thực tập nên em xin đợc trình bầy phơng pháp 2 lên 2xuống Các bớc tiến hành nh sau:

Trang 23

Bớc 1: Công ty con gửi bản đăng ký kế hoạch cho công ty mẹ là công ty chủquản Bản đăng ký kế hoạch bao gồm: Báo cáo và phân tích tình hình thực hiện kếhoạch, phân tích tình hình năm kế hoạch, các chỉ tiêu kế hoạch và các hoạt động

chính (1 lên)

Bớc 2: Sau khi xem xét, đánh giá bản đăng ký kế hoạch, công ty mệ thực hiệnlập kế hoạch sơ bộ Kế hoạch sơ bộ là sự kết hợp giữ các bản đăng ký kế hoạch vớimục tiêu, phơng hớng và nhiệm vụ của công ty mẹ Sau khi lập kế hoạch sơ bộ thì

công ty mẹ giao trở lại kế hoạch cho công ty con (1 xuống)

Bớc 3: Công ty con nhận bản kế hoạch đợc giao và xem xét đánh giá các chỉtiêu cũng nh phơng án thực hiện xem có khả năng thực hiện đợc hay không Sau đó

lập các điều chỉnh, kiến nghị và gửi bản đăng ký chính thức lên công ty mẹ (2 lên)

Bớc 4: Công ty mẹ nhận bản đăng ký kế hoạch chính thực, xem xét đánh giá cácthay đối, kiến nghị và thực hiện lập bản kế hoạch chính thức rồi giao xuống cho

công ty con (2 xuống)

8- Tổ chức và đánh giá thực hiện

Việc tổ chức và đánh giá thực hiện là một phần không thể thiếu của quy trìnhKHH Kế hoạch sau khi đợc lập thì nó phải thể hiện vai trò của mình trong thực tếvì vậy khâu tổ chức và đánh giá thực hiện đòi hỏi phải chuẩn xác có phơng phápkhoa học, đồng thời phải có sự phối hợp chặt chẽ của các bên liên quan

 Về công tác tổ chức thực hiện: Công tác kế hoạch hóa doanh nghiệp đòi hỏi sự

tham gia không chỉ của các nhà kế hoạch mà còn là công việc của các nhà lãnh

đạo doanh nghiệp, các phòng ban chức năng và sẽ tốt hơn nếu lôi kéo đợc sựtham gia của ngời lao đông vào việc thảo luận và soạn lập cũng nh tổ chức thựchiện kế hoạch Để tổ chức thực hiện đợc tốt thì trong phần lập kế hoạch doanhnghiệp cần phải cụ thể hóa một số mục tiêu thành các trơng trình hoặc dự án vànên đề ra các mốc thời gian cụ thể cũng nh đIều kiện hoàn thành Và trong khâuthực hiện công tác kế hoạch hóa doanh nghiệp đợc phân chia cụ thể cho nhữngthành phần tham gia nh sau:

 Các nhà lãnh đạo doanh nghiệp:

Ban giám đốc doanh nghiệp là những ngời chịu trách nhiệm toàn diện mọihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong đó có công tác kế hoạchhóa Lãnh đạo doanh nghiệp là những ngời thiết kế quá trình kế hoạch hóa, xác

định chu kỳ cơ bản và trình tự thực hiện công tác kế hoạch hóa Ban lãnh đạo làngời có quyết định thay đổi hay là vẫn tiếp tục thực hiện KH nếu nh có sự thay

đổi ngoài dự kiến khi thực hiện kế hoạch Đồng thời ngời lãnh đạo phải làm cho

Trang 24

kế hoạch dễ tiếp cận và dễ hiểu cho mọi thành viên của doanh nghiệp, lôi kéomọi ngời lao động vào công việc này.

 Các phòng ban chức năng:

Số lợng các phòng ban chức năng đợc tổ chức phù hợp với quy mô và tínhchất hoạt động của doanh nghiệp nh: phòng sản xuất điều độ, phòng tổ chứcnhân sự, phòng kinh doanh, phòng Marketing, phòng tài chính… Trong khâu tổchức thực hiện thì các phòng ban cũng có thể là ngời thực hiện hoặc là cầu nốigiữa ngời thực hiện và ban lãnh đạo của công ty Do đó các phòng ban chứcnăng luôn phải có sự tập chung nhng đồng thời phải có sự linh hoạt trong việcthực hiện kế hoạch

 Phòng (hoặc ban, nhóm) kế hoạch của doanh nghiệp:

Đây là bộ phận chính thực hiện công tác soạn lập và theo dõi thực hiện kếhoạch Nhiệm vụ, vai trò của phòng ban kế hoạch trong việc thực hiện kế hoạch

là liên kết thông tin, tạo mối liên hệ có tính hệ thống giữa các bộ phận thựchiện Đồng thời bộ phận này có chức năng quan trọng khác đó là quan sát, phântích tình hình và đa ra các kiến nghị thay đổi khi cần thiết

đánh giá đợc mức độ và tiến độ hoàn thành của công việc hay mục tiêu đã đặt

ra Và đến cuối kỳ bộ phận kế hoạch sẽ tổng kết thực hiện bằng các chỉ tiêu

định tính hoặc định lợng và đánh giá việc hoàn thành kế hoach cũng nh cácnguyên nhân thay đổi Từ đó rút ra các nhận xét cũng nh các kinh nghiệm cho

kỳ kế hoạch tới

Trang 25

Phần hai Thực trạng xây dựng và tổ chức thực hiện KHSXKD

tại Công ty Vận tải và Thuê tàu

II Giới thiệu về công ty

1- Giới thiệu chung về công ty

1.3 Quá trình hình thành

Tên công ty: Công ty vận tải và thuê tàu

Tên giao dịch quốc tế: VIETFRACHT

Trụ sở chính: 74 Nguyễn Du – Hà Nội

Hiện nay công ty là một doanh nghiệp nhà nớc và là công ty trực thuộc Bộ

Giao Thông Vận Tải Tuy nhiên tiền thân của công ty là Tổng công ty Vận tải

Ngoại thơng đợc thành lập ngày 18/2/1963 trực thuộc Bộ Ngoại Thơng (nay là BộThơng Mại) Đến tháng 10/1984 Công ty đợc chuyển từ Bộ Ngoại Thơng sang BộGiao Thông Vận Tải theo quyết định số 334/TC ngày 1/10/1984 của Chủ Tịch Hội

Đồng Bộ Trởng (nay là Thủ Tớng Chính Phủ) Tháng 6 /1993 công ty đợc thành lậplại và đợc đổi tên thành Công ty Vận tải và thuê tàu theo Nghị định số 388/HĐBTngay 20/11/1991 của Hội Đồng Bộ Trởng về việc thành lập lại doanh nhiệp nhà n-ớc

Khi đợc thành lập lại năm 1991 công ty có số vốn là: 24 tỷ 508 triệu đồng (chủyếu là tài sản cố định do nhà nớc đánh giá lại) và với hơn 300 lao động Đến cuốinăm 2002 công ty có số vốn 137 tỷ đồng và hơn 900 lao động

1.4 Chức năng nhiệm vụ

Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nhiệp gồm có:

Trang 26

a Vận tải đờng biển

 Vận tải hàng hoá Xuất khẩu

 Vận tải hàng hoá Nhập khẩu

 Vận tải hàng hoá trong nội địa

 Chở thuê

Hình thức chở thuê chủ yếu là theo kiểu “thuê tàu chợ” Khái niệm về hình thức này nh sau: Tàu chợ là tàu chở hàng, chạy thờng xuyên trên một tuyến đờng nhất

định, ghé vào những cảng qui định theo một lịch trình định trớc

Phơng thức thuê tàu chợ (Booking Shipping Space): Là phơng thức ngời chủhàng thông qua ngời môi giới hay trực tiếp yêu cầu chủ tàu dành cho mình thuêmột phần chiếc tàu chợ để chuyên chở hàng hoá từ cảng này đến cảng khác Phơngthức này còn đợc gọi là phơng thức lu khoang, lu chỗ

Đặc điểm và quy định trong việc thuê tàu Chợ:

- chủ động trong việc giao nhận, tiết kiệm chi phí lu kho, lu bãi

- Chứng từ điều chỉnh mối quan hệ giữa ngời thuê tàu (chủ hàng) và ngời cho thuê(ngời kinh doanh tàu chợ) là Vận đơn đờng biển - Bill of Lading (B/L) Vận đơn

đờng biển là bằng chứng của một hợp đồng vận tải chuyên chở hàng hoá bằng

đờng biển

- Cớc phí trong thuê tàu chợ thờng bao gồm cả chi phí xếp hàng, dỡ hàng và đợctính toán theo biểu cớc (Tariff) của hãng tàu Biểu cớc có hiệu lực trong thờigian tơng đối dài Việc quy định nh vậy cũng khiến cho chủ hàng hạch toán đợcgiá hàng, không bị các chủ tàu lừa

- Chủ tàu đóng vai trò là ngời chuyên chở - một bên trong hợp đồng vận tải vàphải chịu trách nhiệm về hàng hoá trong suốt quá trình chuyên chở

Trang 27

b Thuê tàu và môi giới

 Cho thuê định hạn

Hình thức Thuê tàu định hạn (hay còn gọi là thuê tàu theo thời hạn): là việc chủtàu cho ngời thuê tàu thuê toàn bộ con tàu, có thể gồm cả thuyền bộ (Tập thểthuyền trởng và thuỷ thủ) hoặc không, để chuyên chở hàng hoá trong một thời giannhất định, còn ngời thuê tàu phải trả tiền thuê tàu và các chi phí hoạt động của contàu

 Đặc điểm và quy định trong việc thuê và cho thuê định hạn

- Ngời thuê tàu đợc quyền quản lý và sử dụng con tàu trong một thời gian nhất

định

- Văn bản điều chỉnh mối quan hệ giữa chủ tàu và ngời thuê tàu là hợp đồng thuêtàu định hạn Hợp đồng thuê tàu định hạn mang tính chất là một hợp đồng thuêtài sản đợc ký kết giữa ngời thuê tàu và chủ tàu qui định những nội dung: Tênchủ tàu, ngời thuê tàu, tên tàu, trọng tải, dung tích đăng ký, dung tích chứahàng, khả năng đi biển của tàu, thời gian và địa điểm giao tàu, trả tàu, thời gianthuê, vùng biển đợc phép kinh doanh, tiền thuê, phân chia một số chi phí hoạt

động của tàu nh nhiên liệu, nớc ngọt

- Ngời thuê tàu phải trả cho chủ tàu tiền thuê tàu (Hire) chứ không phải tiền cớc(Freight) Tiền thuê tàu đợc tính theo ngày, tháng cho toàn tàu hoặc cho một đơn

vị trọng tải hoặc dung tích tàu Ngoài tiền thuê tàu, ngời thuê tàu còn phải chịucác chi phí hoạt động của tàu nh cảng phí, hoa hồng môi giới, vật liệu chèn lót

- Chủ tàu không đóng vai trò là ngời chuyên chở Khi đi chở thuê theo chuyến thìngời thuê tàu sẽ đóng vai trò là ngời chuyên chở chứ không là chủ tàu

Phơng thức thuê tàu này đợc sử dụng khi thị trờng thuê tàu nhộn nhịp, giá cớc

có xu hớng lên cao việc thuê tàu khó khăn

Trang 28

- Thuê định hạn chuyến (Trip time charter), tức là thuê theo kiểu định hạn nhng chỉ

có chở một chuyến

 Thuê định hạn trơn (Bare boat charter): chủ tàu cho ngời thuê tàu thuê toàn bộcon tàu không có thuyền bộ Trong cách thuê này ngời thuê tàu phải biên chếmột thuyền bộ mới thì mới có thể khai thác con tàu đợc

 Môi giới

Môi giới là hình thức trung gian hởng hoa hồng khi giới thiệu, dẫn dắt để ngờithuê tàu và ngời cho thuê tàu ký đợc hợp đồng với nhau Môi giới gồm có hai hìnhthức chủ yếu là: Môi giới thuê tàu chợ và Môi giới thuê tàu chuyến

 Môi giới thuê tàu chợ:

- Shipper: Ngời gửi hàng (ngời gửi hàng thờng là ngời xuất khẩu)

- Carrier: Ngời chuyên chở

- Shipowner: Chủ tàu

- Shipbroker: Ngời môi giới, là ngời trung gian giữa ngời thuê tàu và ngời cho

thuê tàu Ngời môi giới đợc hởng phí môi giới Thông thờng ngời môi giới của

ai thì ngời đó chịu phí hoặc hai bên thoả thuận trích phần trăm theo giá trị hợp

đồng để trả, hiện nay mức phí khoảng 0,25%

Trang 29

Sơ đồ 9: Môi giới thuê tàu chợ

Các bớc thực hiện:

Bớc 1: Chủ hàng uỷ thác cho ngời môi giới

Bớc 2: Môi giới đi thuê trên cơ sở yêu cầu của chủ hàng

Bớc 3: Môi giới đàm phán với ngời cho thuê tàu hoặc chủ tàu Họ đàm phán

dựa trên một mẫu có trớc gọi là Giấy lu khoang hay Giấy lu cớc (BookingNote) Quá trình đàm phán chính là sự sửa đổi những điều kiện ghi trênBooking Note cho đến khi đa ra đợc Booking Note cuỗi cùng

Bớc 4: Môi giới thông báo lại cho chủ hàng

Bớc 5: Chủ hàng mang hàng ra cảng để xếp

Bớc 6: Ngời chuyên chở cấp một bộ B/L (Vận đơn đờng biển) cho chủ hàng

sau khi đã nhận hàng để xếp hoặc đã xếp hàng xong Vận đơn đờng biển làmột trong những chứng từ quan trọng vì:

- Nó dùng để giao hàng ở cảng đi và nhận hàng ở cảng đến

- Nó dùng để thanh toán tiền hàng ở ngân hàng bởi vận đơn chứng tỏ hànghoá đã đợc giao cho ngời nhập khẩu qua ngời chuyên chở

- Nó đợc dùng để khiếu nại, kiện tụng trong quá trình chuyên chở

- Nó đợc dùng để mua bán, chuyển nhợng, cầm cố hàng hoá

 Môi giới thuê tàu chuyến:

Trang 30

Sơ đồ 10: Môi giới thuê tàu chuyến

Các bớc thực hiện:

Bớc 1: Thông qua ngời môi giới nhờ ngời môi giới tìm tàu và hỏi tàu

Bớc 2: Ngời môi giới chào tàu, hỏi tàu

Bớc 3: Ngời môi giới và chủ tàu đàm phán các điều khoản

Bớc 4: Ngời môi giới thông báo kết quả đàm phán cho ngời thuê tàu

Bớc 5: Ngời thuê tàu và chủ tàu ký hợp đồng thuê tàu

Bớc 6: Ngời thuê tàu mang hàng ra cảng xếp lên tàu

Bớc 7: Thuyền trởng cấp một bộ B/L

c Đại lý tàu biển

 Công ty làm đại lý hàng hải cho các hãng tàu container nh: Heung-A; APL/CSS;MOL; SFPL và các hãng tàu khác

 Công ty làm đại lý cho các hãng tàu chuyến của nớc ngoài ra vào xếp dỡ hàngtại các cảng Việt Nam

Hình thức đại lý hàng hải của công ty là vừa làm đại lý bến bãi, vừa gom hàng

và chuyên chở hàng ra các hải trình lớn của các hãng tàu lớn tại Hồng Kông, NhậtBản, Singapo …

d Giao nhận vận tải

Shipper

CarrierShipowner

Trang 31

 Đờng biển

 Đờng không

 Đờng bộ

 Các dịch vụ mà giao nhận vận tải cung cấp cho ngời xuất khẩu:

- Chọn tuyến đờng, phơng thức vận tải và ngời chuyên chở

- Thuê khoang tàu

- Giao hàng và phát hành các chứng từ liên quan

- Nghiên cứu các điều khoản của Tín dụng th và các qui định của Chính phủ ápdụng đối với việc chở hàng ở nớc xuất khẩu, nớc nhập khẩu cũng nh nớc truyềntải

- Gói hàng, việc gói hàng phải chú ý tới việc lựa chọn bao gói theo quãng đờng,phơng thức vận tải, bản chất của hàng hoá và qui định áp dụng

- Sắp xếp kho lu hàng cho chuyến hàng

- Cân đong, đo đếm hàng hoá

- Cung cấp dịch vụ bảo hiểm trong trờng hợp có yêu cầu

- Chuyển hàng tới cảng, làm thủ tục hải quan và giao hàng cho ngời chuyên chở

- Tham gia vào hoạt động liên quan đến ngoại tệ

- Trả cớc phí vận tải và các khoản phí khác có liên quan

- Lấy vận đơn từ ngời vận chuyển và sắp xếp việc giao hàng cho ngời nhận

- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá cho ngời nhận hàng bằng cách liên lạcvới ngời vận chuyển hoặc đại lý của họ ở nớc ngoài

- Giúp đỡ ngời gửi hàng trong quá trình khiếu nại ngời chuyên chở trong trờng hợp

có tổn thất, mất mát với hàng hoá

 Cung cấp các dịch vụ cho ngời nhập khẩu:

- Theo dõi quá trình chuyên chở hàng hoá nếu ngời nhập khẩu có trách nhiệmchuyên chở hàng hoá theo hợp đồng

Trang 32

- Nhận và kiểm tra các chứng từ liên quan đến hàng hoá.

- Nhận hàng và trả phí vận tải, nếu cần

- Thông quan hàng nhập khẩu, trả phí và các lệ phí hải quan khác

- Giao hàng đến tận kho của ngời nhập khẩu

- Giúp đỡ ngời nhận hàng trong quá trình khiếu nại trong trờng hợp có tổn thất,mất mát đối với hàng hoá

- Giúp ngời nhận hàng trong quá trình lu kho và phân phối

 Các dịch vụ khác:

Ngoài những dịch vụ trên cung cấp cho ngời kinh doanh hàng hoá xuấtnhập khẩu, giao nhận vận tải tuỳ theo yêu cầu của chủ hàng còn có thể cungcấp các dịch vụ khác phát sinh trong quá trình chuyên chở hàng hoá và cácdịch vụ gom hàng Hơn nữa, giao nhận vận tải còn có thể giúp khách hàngcủa mình tìm hiểu những nhu cầu của thị trờng, tìm thị trờng mới, tình hìnhcạnh tranh, chiến lợc xuất khẩu, điều kiện thơng mại thích hợp cho một hợp

đồng thơng mại quốc tế và nói chung tất cả các vấn đề liên quan đến côngviệc kinh doanh

1.4 Cơ cấu tổ chức

Trang 33

Phó TGĐ

Phụ tráchLiên doanh

Và đại lý

Phó TGĐPhụ tráchVận tải biển

và môi giới tàu thuỷ

B: Các đơn vị kinh doanh trực thuộc

Xí nghiệp: MOLVINA- HANOI

Chi nhánh Vietfracht Vinh

Phòng giao nhận 2Phòng giao nhận 1

Chi nhánh Vietfracht Hải Phòng

Chi nhánh Vietfracht Quảng Ninh

Chi nhánh Vietfracht Hồ Chí Minh

Cty CP Giao nhận kho vận vietfracht

Trang 34

2.5475.5926.48714.12413.71717.86121.31031.51029.75937.39940.04749.25426.14121.500

Qua tính toán ta xác định đợc các thông số về tốc độ tăng doanh thu và lợinhuận bình quân hàng năm nh sau:

Tốc độ tăng bình quân doanh thu hàng năm là: 11.1%

Tốc độ tăng bình quân lợi nhuận hàng năm là: 11.4%

Tuy nhiên nếu xem xét kỹ hơn thì độ biến động của lợi nhuận cao hơn sự biến

động của doanh thu Đồng thời tỷ số Lợi nhuận trên Doanh thu thuần qua các nămcũng cho ta thấy đợc tình hình hoạt động SXKD của công ty

Bảng 2: tỷ số Lợi nhuận trên Doanh thu từ năm 1991 đến 2004

Trang 35

Qua bảng trên ta thấy: Trong giai đoạn 1991- 1995 tỷ lệ LN/DT của công ty làrất cao Nguyên nhân chủ yếu ở đây là trong thời kỳ này doanh nghiệp vẫn đang là

độc quyền trong lĩnh vực vận tải và cho thuê tàu biển Tuy nhiên từ thời kỳ 1996

đến nay tỷ lệ LN/DT của doanh nghiệp lại giảm đi nhanh và rõ nét và dần về trạngthái ổn định Sự giảm về tỷ lệ LN/DT này thì nguyên nhân chủ yếu là do cạnh tranhtrong lĩnh vực hoạt động của công ty ngày càng gay gắt

III Tình hình xây dựng và nội dung KHSXKD của công ty giai đoạn 2001-2005 1- Các nhân tố tác động đến quá trình xây dựng KHSXKD

 Môi trờng Vĩ mô

Thông thờng khi xác định các yếu tố vĩ mô tác động tới quá trình xây dựng kếhoạch của doanh nghiệp thì ta thờng phân chia thành các yếu tố thuộc môi trờng vĩmô quốc tế và trong nớc Tuy nhiên đối với thị trờng vận tải biển do tính chất của

nó ta có thể phân chia các yếu tố tác động theo lĩnh vực nh: Kinh tế, Chính trị vàngoại giao, Pháp luật… Và do hình thức công ty nhà nớc nên công ty còn chịu tác

động của cơ quan chủ quản là bộ GTVT

 Kinh tế:

Vận tải biển mà hàng hóa của nó chủ yếu là hàng hóa xuất nhập khẩu và hànghóa thuộc dự án, do đó tình hình kinh tế trong và ngoài nớc có ảnh hởng lớn tới tìnhhình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành Các chỉ tiêu lớn nh:Tốc độ tăng trởng GDP, Kim ngạch XNK là những biến lớn trong quá trìng tínhtoán các chỉ tiêu của doanh nghiệp vận tải biển

Các chỉ tiêu về GDP và XNK thì ảnh hởng tới sản lợng của ngành vận tải biển,còn các chỉ tiêu kinh tế nh: lạm phát, tiền tệ thì ảnh hởng trực tiếp tới chi phí hoạt

động của doanh nghiệp Thông thờng lạm phát làm tăng chi phí hoạt động của tàu

do đó các hãng tàu sẽ tăng cớc phí đánh vào hàng hoá vận chuyển Và nếu có sự

điều chỉnh tiền tệ của các nớc tham gia xuất nhập khẩu thì cũng xẽ có những ảnh ởng khác nhau tới chi phí của doanh nghiệp Với sự thả nổi của tiền tệ, các loại tiền

h-tệ khác nhau đôi khi dao động mạnh theo những hớng khác nhau, giả dụ đồng đôla

Mỹ có thể tăng cao hơn đồng Việt Nam Một chủ tàu ở Hải Phòng có thể nhận đợctiền cớc vận tải bằng VND nhng phải trả tiền nhiên liệu bằng đôla Mỹ khi ông taphải mua nguyên liệu ở nớc ngoài trên đờng vận chuyển Do sự dao động khácnhau của tiền tệ, nguồn thu cớc vận tải của một đội tàu vận tải có thể thấp hơn sovới thời điểm tỷ giá hối đoái ổn định Do đó các chủ tàu thờng áp dụng nguyên tác

Ngày đăng: 26/07/2013, 17:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Mối liên hệ giữa kế hoạch kinh doanh và hoạt động kinh doanh. - Một số vấn đề xây dụng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại ccông ty Vận tải và Thuê tàu
Sơ đồ 2 Mối liên hệ giữa kế hoạch kinh doanh và hoạt động kinh doanh (Trang 8)
Sơ đồ 3: mối quan hệ giữa các kế hoạch chức năng trong doanh nghiệp (Trờng hợp với kế hoạch Marketinh là trung tâm): - Một số vấn đề xây dụng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại ccông ty Vận tải và Thuê tàu
Sơ đồ 3 mối quan hệ giữa các kế hoạch chức năng trong doanh nghiệp (Trờng hợp với kế hoạch Marketinh là trung tâm): (Trang 15)
Sơ đồ 5:  quy trình phân tích môi trờng: - Một số vấn đề xây dụng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại ccông ty Vận tải và Thuê tàu
Sơ đồ 5 quy trình phân tích môi trờng: (Trang 22)
Sơ đồ 7: Các bớc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm - Một số vấn đề xây dụng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại ccông ty Vận tải và Thuê tàu
Sơ đồ 7 Các bớc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm (Trang 24)
Sơ đồ 9: Môi giới thuê tàu chợ - Một số vấn đề xây dụng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại ccông ty Vận tải và Thuê tàu
Sơ đồ 9 Môi giới thuê tàu chợ (Trang 35)
Sơ đồ 10: Môi giới thuê tàu chuyến - Một số vấn đề xây dụng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại ccông ty Vận tải và Thuê tàu
Sơ đồ 10 Môi giới thuê tàu chuyến (Trang 36)
Sơ đồ 11: cơ cấu tổ chức của công ty - Một số vấn đề xây dụng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại ccông ty Vận tải và Thuê tàu
Sơ đồ 11 cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 40)
Bảng 1: Tốc độ tăng trởng về doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách nhà nớc của công ty trong 14 năm (1991-2004) - Một số vấn đề xây dụng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại ccông ty Vận tải và Thuê tàu
Bảng 1 Tốc độ tăng trởng về doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách nhà nớc của công ty trong 14 năm (1991-2004) (Trang 41)
Bảng 2: tỷ số Lợi nhuận trên Doanh thu từ năm 1991 đến 2004 - Một số vấn đề xây dụng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại ccông ty Vận tải và Thuê tàu
Bảng 2 tỷ số Lợi nhuận trên Doanh thu từ năm 1991 đến 2004 (Trang 42)
Bảng 3: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2001 - Một số vấn đề xây dụng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại ccông ty Vận tải và Thuê tàu
Bảng 3 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2001 (Trang 52)
Bảng 4: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2002 - Một số vấn đề xây dụng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại ccông ty Vận tải và Thuê tàu
Bảng 4 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2002 (Trang 53)
Bảng 8: Đánh giá thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2001 và 2002 - Một số vấn đề xây dụng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại ccông ty Vận tải và Thuê tàu
Bảng 8 Đánh giá thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2001 và 2002 (Trang 60)
Bảng 9: Đánh giá thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2003 và 2004 - Một số vấn đề xây dụng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại ccông ty Vận tải và Thuê tàu
Bảng 9 Đánh giá thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2003 và 2004 (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w