1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt

84 301 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt
Tác giả Trần Thị Thanh Hiếu
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Đình Đỗ
Trường học Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 539 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, hoạt động kinh tế là một hoạt động quan trọng chi phối quyết định các hoạt động khác cũng như sự phát triển chung của xã hội loài người. Để một nền kinh tế phát triển đúng định hướng, ngưới ta sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau nhưng không thể thiếu kế toán, công cụ quan trọng trong việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt trong nền kinh tế hội nhập các doanh nghiệp của Việt Nam càng phải nỗ lực hơn nữa trong cuộc chiến tìm kiếm thị trường cho mình. Các doanh nghiệp cần phải nắm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp mình như thế nào để đưa ra phương hướng phát triển thích hợp nhất. Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy được hết khả năng tiềm lực của mình, thể hiện tính tự chủ cao trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh được tiến hành đều đặn không bị gián đoạn thì một trong những vấn đề được quan tâm trước nhất là vật liệu cho sản xuất phải được đáp ứng kịp thời, đầy đủ cả về số lượng và chất lượng chủng loại so với nhu cầu sản xuất. Chính vì vậy việc hạch toán kế toán là công cụ không thể thiếu trong việc quản lý và cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất. Do đó việc nắm bắt thông tin nhanh chóng, kịp thời và chính xác giúp cho các nhà quản trị ra các quyết định đúng đắn là một đòi hỏi tất yếu cho sự tồn tại và phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào. Thông qua chức năng thu thập, kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin, kế toán phản ánh kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp, phục vụ công tác quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp cũng như cơ quan tài chính cấp trên. Để có thể nắm bắt tình hình tài chính của doanh nghiệp thì kế toán Công ty là công cụ đắc lực nhất trong công tác tổ chức quản lý. Kế toán giữ vai trò quan trọng có thể cho các nhà quản lý biết được các thông tin về chi phí đầu vào của quá trình sản xuất cũng như kết quả đầu ra. Trong các thông tin về chi phí Nguyên vật liệu (NVL) là thông tin quan trọng không thể thiếu được. Muốn có thông tin về chi phí NVL đầy đủ và chính xác thì quá trình hạch toán kế toán phải hoàn thiện để có thể tổng hợp thông tin cung cấp cho nhà quản lý. Công tác quản lý và hạch toán NVL là cần thiết trong một doanh nghiệp. Có tổ chức tốt công tác kế toán thì mới giúp cho quá trình quản lý NVL được tốt hơn. NVL được quản lý tốt, xây dựng được các định mức về cung cấp, dự trữ và sử dụng NVL một cách hợp lý nhất, góp phần tiết kiệm vật tư tránh lãng phí, mất mát, góp phần giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do vậy để đảm bảo phải chính xác chi phí thực tế của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như để bảo toàn vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất của mình kế toán trong các doanh nghiệp công nghiệp phải thực hiện tốt chế độ kế toán hiện hành. Nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh phải được phản ánh chính xác và kịp thời. Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của Nguyên vật liệu đối với sản xuất kinh doanh, em đã chọn đề tài: “ Tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Trong chuyên đề gồm những vấn đề cơ bản sau: Chương I: Lý luận chung về công tác Kế toán Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất. Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Thực Phẩm Đức Việt. Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, hoạt động kinh tế là một hoạt động quan trọng chi phối quyếtđịnh các hoạt động khác cũng như sự phát triển chung của xã hội loài người

Để một nền kinh tế phát triển đúng định hướng, ngưới ta sử dụng nhiều công

cụ quản lý khác nhau nhưng không thể thiếu kế toán, công cụ quan trọngtrong việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Đặc biệt trong nền kinh tế hội nhập các doanh nghiệp của Việt Namcàng phải nỗ lực hơn nữa trong cuộc chiến tìm kiếm thị trường cho mình Cácdoanh nghiệp cần phải nắm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp mình nhưthế nào để đưa ra phương hướng phát triển thích hợp nhất

Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy được hết khả năng tiềmlực của mình, thể hiện tính tự chủ cao trong quá trình điều hành sản xuất kinhdoanh được tiến hành đều đặn không bị gián đoạn thì một trong những vấn đềđược quan tâm trước nhất là vật liệu cho sản xuất phải được đáp ứng kịp thời,đầy đủ cả về số lượng và chất lượng chủng loại so với nhu cầu sản xuất

Chính vì vậy việc hạch toán kế toán là công cụ không thể thiếu trongviệc quản lý và cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất Do đó việc nắm bắtthông tin nhanh chóng, kịp thời và chính xác giúp cho các nhà quản trị ra cácquyết định đúng đắn là một đòi hỏi tất yếu cho sự tồn tại và phát triển của bất

cứ doanh nghiệp nào Thông qua chức năng thu thập, kiểm tra, xử lý và cungcấp thông tin, kế toán phản ánh kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp, phục vụ công tác quản lý củalãnh đạo doanh nghiệp cũng như cơ quan tài chính cấp trên

Để có thể nắm bắt tình hình tài chính của doanh nghiệp thì kế toánCông ty là công cụ đắc lực nhất trong công tác tổ chức quản lý Kế toán giữvai trò quan trọng có thể cho các nhà quản lý biết được các thông tin về chiphí đầu vào của quá trình sản xuất cũng như kết quả đầu ra Trong các thôngtin về chi phí Nguyên vật liệu (NVL) là thông tin quan trọng không thể thiếuđược Muốn có thông tin về chi phí NVL đầy đủ và chính xác thì quá trình

Trang 2

hạch toán kế toán phải hoàn thiện để có thể tổng hợp thông tin cung cấp chonhà quản lý.

Công tác quản lý và hạch toán NVL là cần thiết trong một doanhnghiệp Có tổ chức tốt công tác kế toán thì mới giúp cho quá trình quản lýNVL được tốt hơn NVL được quản lý tốt, xây dựng được các định mức vềcung cấp, dự trữ và sử dụng NVL một cách hợp lý nhất, góp phần tiết kiệmvật tư tránh lãng phí, mất mát, góp phần giảm chi phí, tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp Do vậy để đảm bảo phải chính xác chi phí thực tế của NVLtrong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như để bảo toàn vốn trong sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Để thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất của mình kếtoán trong các doanh nghiệp công nghiệp phải thực hiện tốt chế độ kế toánhiện hành Nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh phảiđược phản ánh chính xác và kịp thời Nhận thức được vai trò, tầm quan trọngcủa Nguyên vật liệu đối với sản xuất kinh doanh, em đã chọn đề tài:

“ Tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần ThựcPhẩm Đức Việt” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

Trong chuyên đề gồm những vấn đề cơ bản sau:

Chương I: Lý luận chung về công tác Kế toán Nguyên vật liệu trong cácdoanh nghiệp sản xuất

Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công

ty Cổ phần Thực Phẩm Đức Việt

Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyênvật liệu tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt

Trong thời gian thực tập và hoàn thiện báo cáo, em xin chân thành cảm

ơn sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của Thầy giáo Nguyễn Đình Đỗ, các Cô,Anh ,Chị trong phòng kế toán của công ty Cổ phần Thực Phẩm Đức Việt

Sinh viên

Trang 3

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.

I SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1 Vai trò của nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để hoạt động sản xuất kinh doanh được mở rộng và phát triển mạnh mẽthì một trong những điều kiện cần thiết không thể thiếu được đó là đối tượnglap động mà tiêu biểu là nguyên vật liệu Trong các doanh nghiệp sản xuất nóichung thì Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ và phục vụ cho sản xuất thuộc tàisản lưu động được thể hiện dưới dạng vật hoá, là một trong ba yếu tố của quátrình sản xuất là cơ sơ vật chất cấu thành thực thể sản phẩm trong các doanhnghiệp sản xuất Chi phí về vật liệu chiếm một tỷ trọng khá lớn trong cơ cấugiá thành sản xuất sản phẩm, đồng thời là một bộ phận dự trữ sản xuất quantrọng nhất của doanh nghiệp Khác với tài sản cố định ở chỗ vật liệu chỉ thamgia vào một quá trình sản xuất nhất định, giá trị của nó chuyển dịch hết vàogiá thành sản phẩm được tạo ra trong quá trình tham gia sản xuất dưới tácđộng của lao động, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi từ hình tháivật chất ban đầu để cấu thành thực thể vật chất sản phẩm

Vì vật liệu có vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh nên doanhnghiệp phải có biện pháp tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán các quátrình thu mua, vận chuyển, bảo quản và dự trữ ngăn ngừa các hiện tượng haohụt, mất mát, lãng phí vật liệu qua các khâu của quá trình sản xuất có ý nghĩalớn trong việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm vốn

2 Đặc điểm của Nguyên vật liệu và yêu cầu quản lý

2.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu(NVL)

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là một trong 3 yếu tố của quátrình sản xuất và là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm Trong quá

Trang 4

trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vật liệu

bị tiêu hao toàn bộ và không giữ nguyên hình thái vật liệu ban đầu, chuyểntoàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là loại tài sản lưu động thuộcnhóm tài sản dự trữ Nó là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm, vật liệu rấtphong phú về chủng loại, phức tạp về kỹ thuật, về đặc tính lý hoá, nó tồn tạidưới nhiều trạng thái khác nhau Bởi vậy, việc cung cấp vật liệu có kịp thờihay không, số lượng chủng loại có phù hợp không có ảnh hưởng trực tiếp đếntình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm của doanh nghiệp chất lượng của sảnphẩm phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của vật liệu

NVL là loại tài sản thường xuyên biến động, để đáp ứng kịp thời choquá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu sử dụng vật liệu kháctrong doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua

và dự trữ NVL Mặt khác, trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí NVLthường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm Do vậy tăng cường công tác quản lý và hạch toán NVL đảm bảo sửdụng hiệu quả, tiết kiệm NVL nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm có ý nghĩa rất quan trọng

Trong khâu thu mua NVL phải quản lý về khối lượng, qui cách chủngloại, giá mua, thuế GTGT được khấu trừ và chi phí thu mua Đồng thời phảiquản lý việc thực hiện kế hoạch, mua theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với

kế hoach sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Qua việc quản lý giúp cho

kế toán nắm được chính xác kịp thời về số lượng, chất lượng và giá thànhthực tế từng loại vật liệu nhập xuất kho

Trong quá trình bảo quản NVL phải tổ chức tốt kho tàng bến bãi, thựchiện tốt chế độ quản lý tốt đới với từng thứ vật liệu tránh hư hỏng mất mát,hao hụt Kiểm tra giám sát, đôn đốc tình hình thu mua, dự trữ vật liệu tránhlãng phí vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 5

Trong khâu sử dụng NVL phảI tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tìnhhình xuất dùng và sử dụng vật liệu Trên cơ sở đó so sánh với định mức, dựtoán với chi phí, đánh giá hiệu quả sử dụng NVL Từ đó có biện pháp sử dụnghợp lý tiết liệm NVL hạ thấp chi phí sản xuất vàgiá thành sản nhằm tăng thunhập cho doanh nghiệp.

Trong khâu dự trữ phải xác định mức dự trữ tối đa, tối thiểu nhằm đảmbảo cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường không bị ngưng trệhoặc gây tình trạng ứ đọng vôn do dự trữ quá nhiều Để đáp ứng yêu cầu quản

lý sao cho đầy đủ chặt chẽ và chính xác thì việc áp dụng đúng đắn chế độ ghichép ban đầu, mở sổ, thẻ kế toán vật liệu theo đúng chế độ, đúng phươngpháp quy định, phú hợp với thực chất của mỗi cơ sở kiểm kê đánh giá

2.2 Tầm quan trọng của nguyên vật liệu và công tác kế toán nguyên

vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

* Tầm quan trọng của nguyên vật liệu

Đóng vai trò là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh nguyênvật liệu là thành phần chính để cấu tạo nên sản phẩm Nguyên vật liệu đượcnhận diện dễ dàng trong sản phẩm vì nó tượng trưng cho đặc tính dễ thấy lớnnhất của cái gì đã được sản xuất Do vậy muốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp tiến hành được đều đặn, liên tục phải thườngxuyên đảm bảo cho nó các loại nguyên liệu phải đủ về số liệu, kịp thời gian,đúng về quy cách, phẩm chất Đây là một vấn đề bắt bộc mà nếu thiếu thìkhông thể có quá trình sản xuất sản phẩm được

Doanh nghiệp sản xuất cần phải có nguyên vật liệu, năng lượng mới tồntại được Vì vậy đảm bảo nguyên vật liệu, năng lượng cho sản xuất là một tấtyếu khách quan, một điều kiện chung của mọi nền sản xuất xã hội Tuy nhiên

sẽ là một thiếu sót nếu chỉ nhắc tới nguyên vật liệu mà không nhắc tới tầmquan trọng của kế toán nguyên vật liệu Nguyên nhân có thể tóm tắt như sau:

Trang 6

+ Chi phí nguyên vật liêu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong một đơn vị sảnphẩm so với các khoản mục chi phí sản xuất khác (lao động trực tiếp và sảnxuất chung).

+ Số liệu chính xác về nguyên vật liệu có trong tay phải thường xuyênphản ánh để xác định khi nào cần mua cần đặt trực tiếp vì không sẽ làm giánđoạn sản xuất

+ Một số sản phẩm cần nhiều loại nguyên vật liệu để sản xuất Điều nàyđòi hỏi rất nhiều chứng từ gốc và các thủ tục kiểm tra để đảm bảo việc cungcấp nhịp nhàng và đồng bộ các loại nguyên liệu sản xuất

Tất cả các lý do này đòi hỏi sổ sách phải được lập một cách chính xác

vì nếu không công ty sẽ rất khó mà xác định số nguyên vật liệu cần mua vàlúc nào mua Sổ sách chính xác và kiểm tra nội bộ tốt cũng đảm bảo tất cả cácnguyên vật liệu được cung cấp đầy đủ và đúng cho phân xưởng sản xuất khicần thiết

3 Công tác kế toán nguyên vật liệu cho doanh nghiệp sản xuất

Việc quản lý chặt chẽ vật liệu ở tất cả các khâu như thu mua, bảo quản

dự trữ… có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm Xét về mặt tài chính, vật liệu là thành phần vốn lưu dộngnằm dọng ở các khâu sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp phải có biện pháp thumua, bảo quản dự trữ, sử dụng vật liệu một cách có khoa học để tránh ảnhhưởng đến tốc độ chu chuyển vốn, gây thiệt hại cho sản xuất Để tổ chức côngtác quản lý vật liệu, đòi hỏi các doanh nghiệp phải đáp ứng được các yêu cầusau:

Phải có kế hoạch mức dự trữ tối đa, tối thiểu các loại vật liệu cho sảnxuất lập được các định mức tiêu hao trong khâu sử dụng cũng như trong cáckhâu thu mua, vận chuyển dự trữ và bảo quản

- Hệ thống kho tàng phải đầy đủ, phải được trang bị các phương tiệ bảoquản, cân đong đo đếm cần thiết để hạn chế việc hao hụt, mất mát vật liệu

Trang 7

- Trong kho vật liệu phải được sắp xếp trật tự, gọn gàng có khoa học đểthuận tiện cho việc nhập xuất và theo dõi tồn kho được dễ dàng.

- Phải quy định chế độ trách nhiệm vật chất cho việc quản lý vật liệutrong toàn doanh nghiệp

4 Yêu cầu và nhiệm vụ của công tác kế toán vật liệu

Giá trị của vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sảnxuất kinh doanh của một doanh nghiệp Vì vạy quản lý tốt khâu thu mua, dựtrữ và sử dụng vật liệu là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩmtiết liệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Kế toán nói chung và kế toán vật liệu nói riêng là công cụ đắc lực đểquản lý vật liệu Kế toán vật liệu cung cấp kịp thời, chính xác về tình hìnhmua bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu có tác dụng cho việc tập hợp chi phí,tính giá thành sản phẩm, kế toán vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả

và tình hình quản lý của doanh nghiệp Vì thế phải đòi hỏi không ngừng tăngcường công tác quản lý vật liệu, phải luôn luôn cải tiến hoàn thiện công tác kếtoán vật liệu Như vậy, công tác kế toán vật liệu là rất quan trọng và cần thiết,

là yếu tố tất yếu đối với công tác quản lý quá trình sản xuất kinh doanh củabất cứ một doanh nghiệp nào

Căn cứ vào đặc điểm và yêu cầu của quản lý vật liệu trong các doanhnghiệp công tác vật liệu có các đặc điểm sau:

Tổ chức chứng từ tài khoản, các loại sổ sách để ghi chép cho phù hợpvới phương thức kế toán hàng tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp Phân loạitổng hợp số liệu về tình hình tăng, giảm hiện có vật liệu trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, để có số hiệu tập hợp chi phí, tính giáthành sản phẩm kịp thời, áp dụng đúng đắn, nhất quán các phương pháp hạchtoán chi tiết, tổng hợp vật liệu để phản ánh tình hình biến động từng loại vậtliệu

Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sửdụng vật liệu thừa thiếu hoặc ứ đọng hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Xác định

Trang 8

chính xác số lượng và giá thực tế NVL sử dụng, tiêu hao trong quá trình sảnxuất kinh doanh Phân bổ giá trị vật liệu sử dụng cho từng đối tượng tính giáthành phải chính xác phù hợp.

Đinh kỳ kế toán tham gia kiểm kê, đánh giá lại tùng loại vật liệu theochế độ nhà nước quy định Lập báo cáo về vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo

và quản lý vật liệu nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, bảo quản, dựtrữ và sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

II PHÂN LOẠI VÀ TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU

1 Tính giá nguyên vật liệu

Tính giá nguyên vật liệu là xác định giá trị ghi sổ kế toán của nguyênvật liệu Theo qui định chung của chuẩn mực quốc tế, kế toán nhập, xuất, tồnkho nguyên vật liệu phải phản ánh theo đúng giá trị thực tế Đây chính là chiphí thựuc tế doanh nghiệp bỏ ra để có đợc nguyên vật liệu Tuy nhiên trongthực tế để đơn giản, và giảm bớt khối lượng ghi chép, tính toán hàng ngày cóthể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập xuất nguyên vật liệunhưng cuối tháng phải được tổng hợp và ghi sổ kế toán tổng hợp nguyên vậtliệu theo giá thực tế

Giá thực tế của nguyên vật liệu là loại giá được hình thành trên cơ sởcác chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp đểtạo ra nguyên vật liệu Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được xácđịnh theo từng nguồn nhập

1.1 Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho

Trong doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu được nhập từ nhiềunguồn khác nhau, giá thực tế nguyên vật liệu trong các trường hợp được xácđịnh như sau:

- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:

Giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là giá mua trên hoá đơn(bao gồm các khoản thuế nhập khẩu, thuế khác (nếu có) cộng (+) với các chi

Trang 9

phí thu mua thực tế như chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảohiểm, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt, tiền bồi thường… trừ (-) đi cáckhoản giảm giá (nếu có).

Trong đó giá mua trên hoá đơn được xác định như sau:

+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu mua vào là giá mua thực tếkhông có GTGT đầu vào

+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT thì giá trị nguyên vật liệu mua ngoài là tổng giá thanh toán phải trảngười bán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào nếu có)

Chi phí thu mua cũng được xác định trên cơ sở phương pháp tính thuếGTGT mà doanh nghiệp lựa chọn

+ Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến: Giávốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là giá thực tế của nguyên vật liệuxuất gia công chế biến (+) với các chi phí gia công chế biến

+ Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá vốn thực tếcủa nguyên vật liệu là giá thực tế của nguyên vật liệu xuất thuê ngoài gia côngchế biến (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ đến nơi nhận thuê gia công và

từ nơi đó về doanh nghiệp cộng (+) với chi phí phaitrar cho người nhận giacông chế biến Riêng chi phí phải trả cho người nhận gia công chế biến tínhvào trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu gia công chế biến được xác định nhưsau:

+ Nguyên vật liệu gia công chế biến thuộc diện chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thuế thi chi phí gia công phải trả không bao gồm thuếGTGT đầu vào

+ Nguyên vật liệu gia công chế biến thuộc diện chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp thì chi phí gia công phải trả là tổng số tiền phải thanhtoán cho bên nhận gia công chế biến (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào)

Trang 10

- Đối với nguyên vật liệu nhận từ đơn vị khác góp vốn liên doanh, góp

cổ phần: giá thực tế là giá do các bên tham gia góp vốn đánh giá

1.2 Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho

Do nguyên vật liệu nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, giá thực tếnhập kho cũng khác nhau, vì vậy khi xuất kho phải tính toán và xác định đượcgiá thực tế xuất kho cho các nhu cầu và đối tượng sử dụng khác nhau Để tínhgiá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho, tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinhdoanh của từng doanh nghiệp, dựa vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụcủa cán bộ kế toán có thể sử dụng một số phương pháp sau nhưng phải bảođảm nguyên tắc nhất quán trong kế toán (áp dụng liên tục trong các kỳ kếtoán), nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng

- Tính theo giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này trước hết phải theo dõi, quản lý được số lượng

và đơn giá của từng lô hàng Khi xuất kho nguyên vật liệu thuộc lô hàng nàothì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của lô hàng đó

để tính ra giá thực tế xuất kho (nhập giá nào thì xuất giá đó)

Ưu điểm: Đảm bảo tính chính xác, hợp lý cao, theo dõi được thời hạnbảo quản vật tư

Nhược điểm: Đòi hỏi công tác bảo quản vật tư phải được tiến hành tỉ mỉ(không được để lẫn từng lô hàng)

Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có yêu cầu cao về theodõi thời hạn bảo quản vật tư, có ít chủng loại vật tư, vật tư ổn định và nhậndiện được Trong thực tế có rất ít doanh nghiệp áp dụng phương pháp này

- Theo phương pháp thực tế nhập trước xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này trước tiên ta phải xác định được đơn giá thực tếcủa từng lần nhập kho và giả thiết hàng nào nhập kho trước thì xuất trước vàhàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thờiđiểm cuối kỳ Sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá thựuc tế

Trang 11

nhập của hàng thuộc lần nhập trước, số hàng còn lại của lần nhập trước (nếucó) được tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp theo Theo phương pháp nàythì giá trị hàng xuất kho được tính của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳhoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhậpkho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuồi kỳ còn tồn kho.

Ưu điểm: Đảm bảo tính chính xác, hợp lý cao, được tiến hành thườngxuyên

Nhược điểm: Phương pháp này đòi hỏi phải tính theo từng danhđiểmnên tốn nhiều công sức

Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư,

số lần nhập xuất ít

- Tính theo giá thực tế nhập sau xuất trước (LIFO)

Theo phương pháp này, trước tiên ta cũng phải xác định được đơn giácủa từng lần nhập kho, giả thiết hàng nào nhập sau thì xuất trước và hàng tồnkho còn lại là cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Sau

đó căn cứ vào số lượng xuất kho tính theo đơn giá thực tế của lần nhập cuốicùng, số còn lại được tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trước đó.Thương phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lôhàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giácủa hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

Ưu điểm: Đảm bảo tính chính xác, hợp lý cao, được tiến hành thườngxuyên

Nhược điểm: Phải tính theo từng danh điểm vật tư nên tốn nhiều côngsức Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp còn ít danh điểm vật

tư, số lần nhập xuất ít

- Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền

Theo phương pháp này thì giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đượccăn cứ vào số lượng xuất kho trong kỳ và đơn giá bình quân, cách tính nhưsau:

Trang 12

Giá thực tế bình

quân gia quyền =

Giá thực tế NVL tồnkho đầu tháng +

Giá thực tế NVLnhập kho trong tháng

Số lượng NVL tồn kho

Số lượng NVL nhậpkho trong tháng

Ưu điểm: Phương pháp này có độ chính xác cao và hợp lý

Nhược điểm: Phương pháp này phải tính ở cuối kỳ, điều này sẽ ảnhhưởng đến tiến độ thực hiện các khâu trong công tác kế toán

Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư

- Tính theo giá bình quân cuối kỳ trước

Theo phương pháp này thì giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng đượctính trên cơ sở số lượng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế bình quâncuối kỳ trước Công thức tính như sau:

Giá thực tế NVL xuất

sử dụng trong kỳ =

Số lượng NVLxuất

sử dụng trong kỳ

x Giá thực tế bình quâncuối kỳ trước của NVL đó

Ưu điểm: đơn giản, dễ làm

Nhược điểm: Độ chính xác không cao, dễ gây bất hợp lý

Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá vật tư phải tương đối

ổn định

- Tính theo phương pháp hệ số giá

Theo phương pháp này, toàn bộ nguyên vật liệu biến động trong kỳđược tiính theo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trongkỳ) Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tếtheoc công thức:

Trang 13

Giá hạch toán NVL tồnkho đầu tháng

Giá hạch toán NVL nhậpkho trong tháng

Ưu điểm: Khối lượng công việc tính toán ít, kết hợp chặt chẽ giữa hạchtoán chi tiết và hạch toán tổng hợp trong công tác tính giá

Nhược điểm: đòi hỏi nhân viên kế toán phải có trình độ cao

Phương pháp này được dùng chủ yếu trong các doanh nghiệp có nhiềudanh điểm vật tư

2 Phân loại nguyên vật liệu

Trong doanh nghiệp xây lắp, nguyên vật liệu bao gồm nhiều thứ, nhiềuloại khác nhau với nội dung kinh tế, vai trò, công dụng, tính chất lý hoá khácnhau trong quá trình sản xuất Quản lý chặt chẽ và hạch toán chi tiết nguyênvật liệu phục vụ cho nhu cầu quản lý của doanh nghiệp cần thiết phải phânloại nguyên vật liệu

Phân loại nguyên vật liệu là sắp xếp các nguyên vật liệu cùng với nhautheo một đạc trưng nhất định nào đó để thuận lợi cho việc quản lý và hạchtoán Có nhiều cách phân loại vật liệu khác nhau

2.1 Theo công dụng của nguyên vật liệu

Cách phân loại này dựa vào vai trò của nguyên vật liệu trong quá trìnhxây lắp để sắp xếp nguyên vật liệu theo những nhóm nhất định Theo đặctrưng này, nguyên vật liệu được chia thành các loại sau:

Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nênthực thể sản phẩm như: xi măng, gạch, gỗ, sắt, thép trong các doanh nghiệpchế tạo máy, cơ khí, sợi trong nhà máy dệt,….Trong NVL chính bao gồm cảbán thành phẩm mua ngoài Đó là các chi tiết, bộ phận của sản phẩm củadoanh nghiệp mà doanh nghiệp mua của các đơn vị khác để tiếp tục sản xuấtchể biến thành sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp như lốp xe đạp trongnhà máy sản xuất xe đạp…

- Nguyên vật liệu phụ: Nguyên vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trongquá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm như làm tăng chất lượng sản phẩm, hoặc

Trang 14

phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ sản xuất như các loại phụ gia, sơn, giẻlau, xà phòng…

- Nhiên liệu: là các loại nhiên liệu ở thể lỏng, khí, rắn dùng để phục vụcho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện vận tải, máy móc,thiết bị thi công như xăng, dầu, than củi, hơi đốt…

- Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng chi tiết dùng để thay thế,sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải…

- Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại thiết bị, phương tiện được

sử dụng cho công tác xây dựng cơ bản

- Phế liệu thu hồi: là những loại vật liệu thu hồi từ quá trình sản xuấtkinh doanh để tái sử dụng hoặc bán ra ngoài Ngoài các vật liệu ở trên, nhữngvật liệu còn lại được xếp vào nhóm này

Việc phân loại như trên có ưu điểm là giúp người quản lý thấy rõ vai trò

và tác dụng của từng loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh Qua đó

đề ra quyết định về quản lý và hạch toán từng loại nhằm nâng cao hiệu quảhuy động và sử dụng nguyên vật liệu Tuy nhiên cách phân loại này còn bộc

lộ một số nhược điểm: nhiều khi rất khó phân loại ở một doanh nghiệp, cónhững lúc nguyên vật liệu chính được thực hiện như một vật liệu phụ

2.2 Theo quyền sở hữu

Theo cách phân loại này nguyên vật liệu được chia thành các loại sau:

- Nguyên vật liệu tự có: bao gồm tất cả các nguyên vật liệu thuộc sởhữu của doanh nghiệp

- Vật liệu nhận gia công chế biến hay giữ hộ

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có thể theo dõi, nắm bắtđược tình hình hiện có của nguyên vật liệu để từ đó lên kế hoạch thu mua, dựtrữ nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

2.3 Theo nguồn hình thành

Trang 15

- Vật liệu mua ngoài: Là những vật liệu sử dụng cho sản xuất kinhdoanh mà doanh nghiệp mua ngoài thị trường.

- Vật liệu tự sản xuất: Là những vật liệu do doanh nghiệp tự chế biếnhay thuê ngoài chế biến

- Vật liệu nhận góp vốn liên doanh, liên kết hoặc được biếu tặng, cấpphát

Cách phân loại này tạo tiền để cho quản lý và sử dụng riêng từng loạinguyên vật liệu, từng nguồn nhập khác nhau Trên cơ sở đó đánh giá đượchiệu quả sử dụng vật liệu đồng thời giúp tính giá nguyên vật liệu được chínhxác

Tuy nhiên để đảm bảo nhu cầu NVL cho quá trình sản xuất kinh doanhđược tiến hành thường xuyên liên tục không bị gián đoạn và quản lý NVLmột cách chặt chẽ cần phảI nhận biết một cách cụ thể về số hiện có và tongthứ vật liệu được sử dụng trong doanh nghiệp Bởi vậy các loại vật liệu cầnđược phân chia một cách tỷ mỷ theo tính năng, theo quy cách phẩm chất củavật liệu hay còn được gọi là danh điểm vật liệu và đựơc sử dụng thống nhấttrong phạm vi doanh nghiệp nhằm đảm bảo các bộ phận trong doanh nghiệpphối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý

III HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU

1 Chứng từ hạch toán kế toán

Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán nguyên vật liệu ở doanhnghiệp thường bao gồm: hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho,phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho theohạn mức… tuỳ theo từng nội dung nghiệp vụ cụ thể

Nguyên tắc lập chứng từ kế toán nguyên vật liệu là phải phản ánh đầy

đủ, kịp thời và chính xác theo đúng chế độ quy định ghi chép ban đầu về vật

tư Mỗi chứng từ phải chứa đựng đầy đủ các chỉ tiêu đặc trưng cho nghiệp vụkinh tế phát sinh về nội dung, quy mô của nghiệp vụ, thời gian và địa điểmxảy ra cũng như trách nhiệm pháp lý của các đối tượng liên quan

Trang 16

1.1 Tổ chức chứng từ kế toán nhập kho vật liệu và hạch toán ban đầu

Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành, theo quyết định số 15/2006/QĐ BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính thì các chứng từ kế toánnguyên vật liệu bao gồm:

- Hoá đơn GTGT (mẫu 01 – GTKT)

 Hoá đơn bán hàng (mẫu 01 –BH)

 Hoá đơn cước phí vận chuyển (mẫu 03- BH)

 Phiếu nhập kho (mẫu01 –VT)

 Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)

 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 –VT)

 Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá (mẫu 08 –VT)

Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhànước, tuỳ thuộc vào tình hình đặc điểm của từng doanh nghiệp có thể sử dụngthêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như:

 Phiếu xuất vật tư hạn mức (mẫu 04_ VT)

 Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 05 – VT)

 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu07-VT)

Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời đầy đủtheo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phương pháp lập Doanh nghiệp phảichịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh

Với mọi chứng từ kế toán phảI được tổ chức luân chuyển theo trình tự hợp

lý, do kế toán trưởng quy định, phục vụ cho việc phản ánh ghi chép và tổng hợp

số liệu kịp thời Cụ thể:

Phiếu nhập kho:

Mục đích: Dùng để xác định số lượng, giá trị NVL nhập kho làm căn cứ

để thủ kho ghi thẻ kho và kế toán ghi sổ kế toán, thanh toán tiền hàng, xácđịnh trách nhiệm với người có liên quan

Trang 17

Phương pháp và trách nhiệm ghi: Phiếu nhập kho áp dụng trong cáctrường hợp nhập kho vật tư mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chếbiến, nhận góp cổ phần, nhận liên doanh hoặc vật tư thừa phát hiện trongkiểm kê Phiếu nhập kho được lập dựa trên mẫu số 01 - VT do Bộ Tài chínhban hành Khi lập Phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng,năm lập phiếu, họ tên người nhập vật tư, sản phẩm hàng hoá, số hoá đơn hoặclệnh nhập kho hoặc tên kho nhập.

Phương pháp luân chuyển chứng từ, kiểm tra ghi sổ Phiếu nhập kho:

- Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng, sản xuất hoặc do Phòng vật tưcủa đơn vị lập thành 02 liên (đối với vật tư hàng hoá mua ngoài) hoặc 03 liên(đối với vật tự sản xuất), đặt đặt giấy than viết một lần

Sau đó người lập phiếu ký, trước bước này người lập phiếu phải căn cứvào chứng từ bên bán (hoá đơn bán hàng) và Biên bản kiểm nghiệm vật tư đểviết Phiếu nhập kho

- Chuyển Phiếu nhập kho cho người phụ trách hoặc thủ trưởng đơn vịký

- Người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật tư

- Nhập kho xong, thủ kho căn cứ vào số lượng hàng thực tế nhập khoghi ngày, tháng, năm, nhập kho, số lượng thực nhập kho vào cột thực nhập vàcùng người giao hàng ký vào Phiếu nhập kho

Ba liên của Phiếu nhập kho được luân chuyển như sau;

- Liên 1: Lưu tại quyển gốc

- Liên 2: Thủ kho giữ lại để ghi Thẻ kho cuối ngày hoặc định kỳ tậphợp Phiếu nhập kho chuyển cho bộ phận kế toán (kế toán vật tư) Kế toán ghiđơn giá (giá hạch toán hoặc giá hoá đơn,… tuỳ theo từng đơn vị) sau đó kếtoán tính ra tiền của từng thứ vật tư thực nhập và ghi sổ kế toán (sổ chi tiếtnguyên vật liệu)sau đó kế toán bảo quản và lưu giữ Phiếu nhập kho

- Liên 3 (nếu có): người nhập giữ

Trang 18

1.2 Tổ chức chứng từ kế toán xuất kho nguyên vật liệu và hạch toán ban đầu.

Phiếu xuất kho:

Mục đích: Theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư xuất kho cho các bộ phận

sử dụng trong đơn vị Phiếu xuất kho là căn cứ để thủ kho xuất kho và ghi vàoThẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán vật tư gh sổ kế toán Phiếu xuất kho làcăn cứ để hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm và kiểm tra việc

sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư Phiếu xuất kho được lập dựa trênmẫu số

02-VT do Bộ Tài chính ban hành

Phương pháp và trách nhiệm ghi: Phiếu xuất kho lập cho một hoặcnhiều thứ vật tư, sản phẩm, hàng hoá cùng một kho dùng cho một đối tượnghạch toán chi phí hoặc cùng một mục đích sử dụng Khi lập Phiếu xuất khophải ghi rõ: tên, địa chỉ của đơn vị, số và ngày, tháng, năm lập phiếu; lý do sửdụng và kho xuất vật tư

Phương pháp luân chuyển, kiểm tra ghi sổ Phiếu xuất kho:

- Phiếu xuất kho do bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận vật tư lập (tuỳtheo tổ chức quản lý và quy định của từng đơn vị) thành 03 liên (đặt giấy thanviết một lần): ghi số thứ tự, tên nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính và mã số củavật tư, số lượng vật tư theo yêu cầu xuất kho của người (bộ phận) sử dụng.Sau khi lập phiếu xong, chuyển cho phụ trách bộ phận sử dụng và phụ tráchcung ứng (hoặc người uỷ quyền) ký duyệt và giao cho người cầm phiếuxuống kho để lĩnh

- Sau khi xuất kho, thủ kho ghi số thực xuất của từng thứ (số lượng thực

tế xuất kho chỉ có thể bằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu), ghi ngày, tháng,năm xuất kho và cùng người nhận hàng ký tên vào chứng từ…

Ba liên Phiếu xuất kho được luân chuyển như sau:

- Liên 1: lưu tại gốc

Trang 19

- Liên 2: thủ kho giữ để ghi Thẻ kho Cuối cùng ngày hoặc đầu kỳchuyển cho bộ phận kế toán vật tư Kế toán vật tư ghi đơn giá (tuỳ theo quyđịnh hạch toán đơn vị), tính thành tiền của từng loại vật tư xuất kho và ghi sổ

kế toán (sổ chi tiết và sổ tổng hợp)

- Liên 3: người nhận giữ để ghi sổ kế toán bộ phận sử dụng:

2 Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

Hạch toán chi tiết là thực hiện ghi chép kịp thời, chính xác biến độngtình hình xuất, nhập, tồn của nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật cho từngloại nguyên vật liệu trong từng kho của doanh nghiệp

Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu được thực hiện ở cả hai nơi: tạikho vật tư và trên phòng kế toán, được thực hiện bởi thủ kho và kế toán vật

tư, trách nhiệm và quyền hạn của từng nhân viên này được thể hiện trong từng

mô hình tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu

2.1 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song

Phương pháp này thích hợp với các bộ phận có ít chủng loại vật tư,phần lớn được lưu chuyển qua kho, mật độ nhập dày đặc, kho tàng tập trung

để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kiểm tra đối chiếu

Theo phương pháp này, để hạch toán nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho

NVL, ở kho phải mở Thẻ kho để theo dõi về mặt số lượng nhập, xuất, tồn kho

của từng thứ vật tư ở từng kho, làm căn cứ xác định tồn kho dự trữ và vật tư

và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho Cuối tháng thủ kho phải tiếnhành tổng cộng số nhập, xuất tính ra số tồn kho về mặt lượng cho từng thứ vậttư

Ở phòng kế toán: mở sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu để theo dõi cả

về mặt số lượng và giá trị tương ứng với thẻ kho mở tại kho Hàng ngày hoặcđịnh kỳ khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển tớinhân viên kế toán vật tư phảI kiểm tra, đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán vàothẻ kho, sổ kế toán chi tiết vật tư và tính ra số tiền Sau đó lần lượt ghi các

Trang 20

nghiệp vụ nhập, xuất vào các thẻ kế toán chi tiết có liên quan Cuối tháng tiếnhành cộng sổ và đối chiếu với thẻ kho Để thực hiện tốt việc đối chiếu giữa kếtoán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toan phảI căn cứ vào các thẻ kế toán chitiết để lập bảng tổng hợp nhập -xuất- tồn kho về mặt giá trị của từng loại vật

tư Số liệu của bảng này được đối chiếu với số liệu của phần kế toán tổng hợp

ưu điểm: Việc ghi sổ, thẻ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra, đối chiếu số

liệu và phát hiện sai sót trong việc ghi chép và quản lý

Nhược điểm: Ghi chép còn trùng lặp giữa các kho và phòng kế toán,

khối lượng ghi chép quá lớn, nên chủng loại vật tư nhiều việc nhập xuấtthường xuyên mà chủ yếu là vào cuối tháng do đó hạn chế chức năng kiểm tra

và kế toán trong quản lý

2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại vật tư

Thẻ kho

Sổ kế toán chi tiết

Chứng từ

Bảng kê tổng hợp N, X, T

Trang 21

tổng hợp,lao động kế toán không đủ để thực hiện kiểm tra, đối chiếu thườngxuyên Theo phương pháp này, để hạch toán nghiệp vụ nhập, xuất, tồn khovật liệu, ở kho vẫn phải mở Thẻ kho để theo dõi về mặt số lượng đối với từngloại nguyên vật liệu, ở phòng kế toán sẽ mở Sổ đối chiếu luân chuyển để theodõi sự biến động của nguyên vật liệu về mặt giá trị và hiện vật.

Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi sổ kế toán do ghi một lần vào cuốitháng

Nhược điểm:

+ Công việc ghi sổ kế toán vẫn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng

+ công việc kế toán dồn vào cuối tháng việc đối chiếu kiểm tra phức tạp+ Số lượng trong tháng giữa kho và phòng kế toán không tiến hànhtrong tháng do kế toán không ghi sổ

2.3 Phương pháp sổ số dư

Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô sản xuấtlớn, nhiều chủng loại vật tư, trình độ lao động kế toán và thu kho cao, hệthống kho tàng phân tán khó có thể theo dõi thường xuyên đối chiếu kiểm tra

Trang 22

Theo phương pháp này, ở kho theo dõi về mặt số lượng từng thứnguyên vật liệu còn phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị của từng nhómnguyên vật liệu Thủ kho ngoài việc ghi Thẻ kho như các phương pháp trênthì cuối kỳ còn phải ghi lượng nguyên vật liệu tồn kho vào Sổ số dư.

Sơ đồ 3:

Kế toán chi tiết vật liệu trên phương pháp số dư:

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra

ưu điểm: Giảm nhẹ khối lượng ghi chép, công việc kế toán tiến hành đều trong tháng

Thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên của kế toán với nhập xuất hàng ngày

Nhược điểm: Nếu có sai sót thì khó phát hiện khó kiểm tra và đòi hỏi yêu cầu trình độ quản lý của thủ kho và kế toán phảI khá nếu không sẽ dẫn đến sai sót

IV HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU

Thẻ kho

Chứng từ xuất

Bảng kê xuất

bảng lũy kế xuất

Trang 23

Hạch toán tổng hợp là việc ghi chép kế toán về tình hình nhập, xuất, tồnkho của nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán theo chỉ tiêu giá trị nhằm

hệ thống hoá thông tin theo chỉ tiêu kinh tế tổng hợp Nguyên vật liệu là tàisản lưu động của doanh nghiệp và được nhập, xuất kho thường xuyên, tuynhiên tuỳ theo đặc điểm nguyên vật liệu của từng doanh nghiệp mà các doanhnghiệp có các phương thức kiểm kê khác nhau Có doanh nghiệp thực hiệnkiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập, xuất kho (mỗi lần nhập xuất kho đều cócân, đo, đong, đếm) nhưng cũng có doanh nghiệp chỉ kiểm kê một lần vàothời điểm cuối kỳ bằng cách cân, đo, đong, đếm, ước lượng nguyên vật liệutồn cuối kỳ Tương ứng với hai phương pháp kiểm kê trên, trong kế toánnguyên vật liệu nói riêng và kế toán các loại hàng tồn kho nói chung có haiphương pháp hạch toán kế toán tổng hợp là kê khai thường xuyên (KKTX) vàkiểm kê định kỳ (KKĐK)

Việc mở các tài khoản tổng hợp, ghi sổ kế toán, xác định giá trị hàngtồn kho, giá trị hàng xuất bán tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp kế toán hàngtồn kho theo một trong hai phương pháp: KKTX và KKĐK mà chế độ kế toánhiện hành đã quy định

1 Tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệthống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hoá trên sổ kế toán Theophương pháp này, các tài khoản kế toán nguyên vật liệu được dùng để phảnánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của nguyên vật liệu Vì vậy giátrị nguyên vật liệu trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nàotrong kỳ kế toán Phương pháp này thường được áp dụng trong các đơn vị sảnxuất và các đơn vị kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn như máy móc,thiết bị… Phương pháp KKTX giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ về nguyênvật liêu nói riêng và hàng tồn kho nói chung Đối chiếu số liệu kế toán với kếtquả kiểm kê ở một thời điểm nào đó sẽ xác định được tình hình thừa, thiếunguyên vật liệu

Trang 24

* Tài khoản kế toán sử dụng:

Để tiến hành công tác kế toán tổng hợp NVL, kế toán sử dụng các tàikhoản sau:

- Tài khoản 152:”nguyên vật liệu” tài khoản này dùng để phản ánh sốhiện có và tình hình tăng giảm các loại NVL theo giá thực tế

+ Tài khoản 152 có kết cấu như sau:

Bên nợ: phản ảnh cá nghiệp vụ phát sinh tăng NVL trong kỳ

Bên có: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm NVL trong kỳ

do xuất ra sử dụng

Dư nợ: giá thực tế của NVL tồn kho

Tài khoản 152 có thể mở thành các tài khoản cấp hai tùy theo yêu cầuquản lý

VD: Theo tiêu thức phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toánquản trị doang nghiệp thì tài khoản 152 gồm năm tài khoản cấp hai như sau:

TK1521: Nguyên liệu chính TK1522: Vật liệu phụ

TK1523: Nhiên liệu TK1524: Phụ tùng thay thếTK1525: Thiết bị xây dựng cơ bảnTK1528: Vật liệu khác

Từ những tài khoản cấp hai này chúng ta còn có thể mở các tài khoảncấp ba, bốn khác tùy thuộc vào yêu cầu quản lý tài sản của doanh nghiệp

- TK151”hàng mua đang đi đường”

Tài khoản này dùng để phản ánh các loại vật tư, hàng hóa mà doanhnghiệp đã mua hoặc đã chấp nhận thanh toán với người bán, nhưng chưa vềnhập kho doanh nghiệp hoặc đang trên đường về nhập kho

- TK331:”Phải trả cho người bán ”

Trang 25

Tài khoản 331 dùng để phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa doanhnghiệp và người bán, người nhận thầu về các khoản vật tư, hàng hóa, lao vụ,dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết

+ TK 331 có số dư lưỡng tính do vậy khi lập bảng cân đối kế toán quiđịnh sẽ căn cứ vào các chi tiết số dư nợ tổng hợp lại để ghi vào chỉ tiêu “trảtrước cho người bán – mã số 132” và tổng hợp các chi tiết có số dư để ghi vàochỉ tiêu”phải trả cho người bán- mã số 331” không được bù trừ

- TK133”thuếgiá trị gia tăng được khấu trừ”

Đây là TK được sử dụng để phản ánh phần thuế GTGT sẽ được khấutrừ hoặc đã được khấu trừ do mua NVL

Tài khoản này có hai tài khoản cấp hai:

+ TK1331: Phản ánh thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ + TK1332: Phản ánh thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

Ngòai các tài khoản chính trên, kế toán tổng hợp tăng, giảm NVL còn

sử dụng các tài khoản khác liên quan như: TK111, TK112, TK141, TK128,TK222,TK411

* Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Kế tóan tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên đượcbiểu diễn khái quát bằng sơ đồ hạch toán sau:

SƠ ĐỒ : KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN

Trang 26

TK151 TK152,153 TK621

Nhập kho hàng đang Xuất dùng trực tiếp cho sản

đi đường kỳ trước xuất chế tạo sản phẩm

Như vậy trên sơ đồ 1, chúng ta có thể tiến hành hạch toán tổng hợp NVL với

các nghiệp vụ phát sinh hằng ngày

Trang 27

Ở phần này, cần chú ý một số trường hợp đặc biệt sau:

- NVL tăng do mua ngoài:

Trường hợp NVL về trong tháng nhập kho và đã có hóa đơn

+ Với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ:

Kế toán ghi : Nợ TK152(giá mua chưa thuế + chi phí thu mua)

Nợ TK133(Thuế GTGT được khấu trừ)

Có TK liên quan: tổng số tiên phải thanh toán

+ Với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK152:(giá thanh toán + chi phí thu mua)

Có TK liên quan:(tổng số tiền cần thanh toán)

- Trường hợp NVL nhập kho về trong tháng nhưng chưa có hóa đơnthanh toán kế toán ghi sổ theo giá tạm tính

+ Với doanh nghiệp tính TGTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:

Nợ TK152: giá tạm tính mua chưa có thuế

Nợ TK152 ghi theo chênh lệch giữa hóa đơn

Nợ TK133 và giá tạm tính

Có TK liên quan Trường hợp giá hóa đơn < giá tạm tính kế toán sẽ tiến hành ghi đỏ bút toán

Nợ TK152 ghi theo chênh lệch giữa hóa đơn

Nợ TK133 và giá tạm tính

Có TK liên quan

Trang 28

- Trường hợp NVL chưa nhập kho(tính đến thời điểm cuối tháng) mà

đã có hóa đơn kế toán ghi:

Nợ TK 151: tổng số tiề thanh toán ghi trên hóa đơn

Có TK liên quan (gồm cả TGTGT)

- Khoản triết khấu, giảm giá vật tư doanh ghiệp được hưởng, doanhnghiệp ghi giảm số tiền phải trả cho người bán

+ Tính thuế theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 331: phần triết khấu giảm giá doanh nghiệp hưởng

Có TK152: phần triết khấu giảm giá chưa có thuế

Có TK133: phần thuế đã được khấu trừ ứng với phầnkhấu trừ được giảm giá

+ Tính thuế theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK331

Có TK152

- Trường hợp nhập kho NVL theo phương thức đổi hàng:

+ Khi xuất hàng phản ánh doanh thu :

Nợ TK131: tổng giá thanh toán kể cả thuế

Có TK3331: phần thuế GTGT phải nộp cho nhà nước

Có TK511: doanh thu chưa thuế + Khi nhập NVL:

Nợ TK152(giá chưa thuế)

Nợ TK133(thuế GTGT được khấu trừ)

Có TK131(tổng giá thanh toán) Khi dùng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng thanh toán tiền thế GTGTphải nộp cho nhà nước, kế toán ghi:

Nợ TK3331 tiền thuế GTGT phải nộp

Có TK111,112

Trang 29

2 Tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phảnánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của nguyên vật liệu trên sổ kế toán tổng hợp

từ đó tính ra giá trị của nguyên vật liệu đã xuất trong kỳ theo công thức:

= + -

Theo phương pháp này, tài khoản kế toán nguyên vật liệu dùng để theodõi sự biến động nhập xuất của nguyên vật liệu được phản ánh trên một tàikhoản kế toán riêng: TK 611 "Mua hàng", TK 152 "Nguyên vật liệu" dùng đểphản ánh sự biến động đầu kỳ, cuối kỳ của hàng tồn kho trên cơ sở kiểm kêcuối mỗi kỳ hạch toán

Chính vì vậy, trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị NVL xuấtdùng cho từng đối tượng, không biết được số mất, hư hỏng (nếu có)

Khác với phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp kiểm kêđịnh kỳ không sử dụng tài khoản 152 để theo dõi tình hình nhập, xuất trong

kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển giá trị thực tế NVL đầu kỳ và cuối kỳ vàoTK611mua hàng

- Phương pháp các nghiệp vụ chủ yếu:

Với các doanh nghiệp áp dụng kiểm kê hàng tồn kho theo phương phápkiểm kê định kỳ thì trình tự kế toán nguyên liệu, vật liệu được khái quát bằng

sơ đồ sau:

Trang 30

SƠ ĐỒ: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM

KÊ ĐỊNH KỲ:

TK 151,152,153 TK611 TK151, 152,153 Kết chuyển giá trị VL,CCDC Kết chuyển giá trị VL, CCDC

tồn đầu kỳ tồn cuối kỳ

TK111,112,141,331 TK111,112,138

Thanh toán tiền Triết khấu hàng mua được hưởng

giảm giá, hàng mua trả lại

Trang 31

V HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU TỒN KHO

1 Khái niệm

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc trích lập trước một khoản tiềnvào chi phí do có sự chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trịthuần có thể thực hiện được của chúng tại thời điểm cuối kỳ kế toán nămnhằm tạo nguồn tài chính bù đắp cho những thiệt hại có thể xảy ra cho kỳ kếtoán sau do nguyên nhân giảm giá nguyên vật liệu

2 Phương pháp hạch toán

Xác định mức dự phòng phải trích lập

Mức dự phòng phải trích cho năm kế hoạch = Lượng nguyên vật liệutồn kho giảm x (Đơn giá hạch toán trên sổ - Đơn giá thực tế thời điểm lập dựphòng)

- Tài khoản sử dụng:

- TK 159 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho" Kết cấu:

Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối niên độ

+) Nếu số cần lập cho năm kế hoạch cao hơn số đã lập thì kế toán tríchlập thêm phần chênh lệch tăng thêm và hạch toán như sau:

Nợ TK 632 "Giá vốn hàng bán" (chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)

Có TK 159 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho"

Trang 32

+) Nếu số cần lập cho năm kế hoạch thấp hơn số đã lập thì kế toán hoànnhập phần chênh lệch giảm và hạch toán như sau:

Nợ TK 159 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho"

Có TK 632 "Giá vốn hàng bán" (chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồnkho)

3 Điều kiện áp dụng

Việc trích lập hay hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá nguyên vậtliệu tại thời điểm lập báo cáo tài chính cuối năm phải tuân thủ các yêu cầusau:

- Phải có đầ đủ tài liệu, chứng từ chứng minh giá vốn của nguyên vậtliệu tại thời điểm lập dự phòng cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đượccủa chúng trên thị trường

- Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện của hàng tồn kho phải dựatrên bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính

- Là nguyên vật liệu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, tồn kho tạithời điểm lập dự phòng

- Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sởtừng mặt hàng tồn kho Tuy nhiên đối với những nguyên vật liệu tồn kho cógiá gốc cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được nhưng giá bán sản phẩmđưỡc ra từ nguyên vật liệu này không giảm hoặc thậm chí cao hơn giá hiện tạithì không được lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu

VI HỆ THỐNG SỔ SÁCH SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

Chứng từ kế toán mới chỉ là những thông tin phản ánh riêng lẻ, chưa cótác dụng đối với công tác quản lý tổng hợp Người ta không chỉ dựa trênnhững chứng từ riêng lẻ để đưa ra những quyết định kế toán Vì vậy cần phảisắp xếp chứng từ thành những nghiệp vụ có nội dung kinh tế và công dụngtương tự, sau khi đã được sắp xếp bằng cách phản ánh đối ứng tài khoản thìcần theo dõi thường xuyên và sổ sách kế toán chính là để đáp ứng nhu cầu đó.Các sổ kế toán không giống nhau vì từng loại nghiệp vụ sẽ có tính chất khác

Trang 33

nhau nhưng giữa chúng có mối quan hệ mật thiết trong ghi chép, đối chiếu.Mỗi cách kết hợp khác nhau sẽ đem lại một hệ thống sổ khác nhau và cónhững quy định riêng.

Hệ thống sổ kế toán trong doanh nghiệp được xây dựng để theo dõi tất

cả các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Nhưng trong phạm

vi đề tài nghiên cứu này, em chỉ xem xét hệ thống sổ kế toán sử dụng tronghạch toán nguyên vật liệu Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà kế toán có thể ápdụng một trong những hình thức sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký - Sổ cái, Nhật

ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ

Trang 34

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU

1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Châu.

1.1 Tình hình phân bổ lao động tại Công ty bánh kẹo Hải Châu:

Trước khi tìm hiểu chung tình hình sản xuất kinh doanh tại công tyBánh kẹo Hải Châu thì vấn đề ta quan tâm đến đầu tiên là cơ cấu lao độnghiện tại của Công ty Sở dĩ như vậy là vì trong tất cả các lĩnh vực từ nhữngcông việc đơn giản, thủ công nhất cho đến những công việc đòi hỏi trình độtinh vi, phức tạp nhất đều cần phải có bàn tay lao động và trí óc của conngười Nhận thức được tầm quan trọng của đội ngũ lao động trong tiến trìnhsản xuất kinh doanh Công ty đã có những phân bổ lao động tương đối phùhợp với đặc điểm của doanh nghiệp như sau;

Lực lượng lao động của Công ty được chia thành 2 loại lao động: Laođộng trực tiếp và lao động gián tiếp

Lực lượng lao động gián tiếp của Công ty bao gồm: Đại Hội Đồng CổĐông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các cán bộ nhân viên các phòngban chức năng và đội ngũ nhân viên phục vụ Tỷ lệ lao động gián tiếp củaCông ty chiếm 12% - 14% so với lực lượng toàn Công ty, đây là tiền bộ trongcác quản lý của Công ty Đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty được điều hành

và tổ chức theo cơ cấu chức năng nên đã giúp tinh giảm lực lượng gián tiếpđược tốt hơn, trình độ của cán bộ quản lý được nâng cao Nguồn lao động trựctiếp chiếm từ 86 đến 88% tổng số lao động: Lực lượng lao động trực tiếpđứng máy sản xuất và bao gói, lực lượng công nhân kỹ thuật có trình độ taynghề cao Bậc thợ bình quân của công nhân cơ điện, kỹ thuật là 4,81/7 vàcông nhân công nghệ người trực tiếp đứng máy sản xuất và đóng gói sảnphẩm là 4,38/6

Trang 35

Như vậy, cơ cấu tổ chức lao động của Công ty tương đối tinh giản vàlinh hoạt Cơ cấu này phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

và bắt kịp với yêu cầu của xã hội hiện nay: Đáp ứng được cả về số lượng vàchất lượng Ưu điểm này cảu Công ty góp phần nâng cao năng suất, chấtlượng sản phẩm sản xuất Phân công lao động hợp lý sẽ giúp cho các nhàquản lý dễ dàng trong việc kiểm tra giám sát và điều động nguồn nhân lực khicần thiết Mặc dù vậy số lượng lao động của Công ty trước cổ phần vẫn cònkhá đông dẫn đến một số khó khăn trong quản lý đặc biệt là theo dõi lương,thưởng, BHXH cho từng công nhân viên trong Công ty Sau cổ phần hóa sốlượng công nhân viên trong Công ty chỉ còn 967 người do đó tạo điều kiệnthuận lợi cho phân công phân nhiệm công việc cho từng người, tạo động lựccho công nhân viên hoàn thành công việc được giao Với số lượng nhân viênnhư thế giúp cho kế toán lương, bảo hiểm có thể theo dõi chi tiết và chính xáchơn rất nhiều so với trước

1.2 Tình hình trang bị kỹ thuật tại Công ty bánh kẹo Hải Châu.

Với cơ cấu lao động phù hợp vẫn chưa phải là điều kiện đủ để Công ty

có thể đi vào hoạt động sản xuất bình thường được, mà bên cạnh đó phải kểđến yếu tố kỹ thuật là yếu tố góp phần hoàn thiện sản phẩm và đẩy nhanh tiến

độ sản xuất Do đó ban lãnh đạo Công ty đã đưa ra các chính sách về thiết bị

kỹ thuật qua các giai đoạn như sau:

Dây chuyền công nghệ của Trung Quốc ngày trước đã làm nên giá trịHải Châu một thời bao cấp, bây giờ trở nên lạc hậu, cũ kỹ khiến cho sảnphẩm của Hải Châu trong những năm 1991 không thể cạnh tranh được với cácchủng loại bánh kẹo nhập lậu, sản xuất tùy tiện trong nước đã tràn ngập thịtrường Nhận thức được khó khăn này Công ty đã mạnh dạn vay vốn để đầu

tư công nghệ hiện đại: Như năm 1993 nhà máy đã mua dây truyền sản xuấtbánh em xốp cao cấp của Cộng hòa Liên Bang Đức, trị giá 9 tỷ đồng, khi sảnphẩm bánh kem này ra thị trường nó đã đánh bại mặt hàng cùng loại trên thịtrường Theo đà đó Công ty tiếp tục đầu tư dây chuyền phủ sôcôla trên các

Trang 36

loại bánh kem xốp (năm 1994), sản phẩm này không thua kém hàng ngoạinhập là mấy.

Đặc biệt trong hai năm 1996 - 1997, Công ty tiếp tục đầu tư thêm haidây chuyền sản xuất; kẹo cứng và kẹo mềm đồng bộ (với thiết bị hiện đại củaCộng Hòa Liên Bang Đức Năm 1998 đầu tư một bước mới di chuyển mặtbằng cộng dây chuyền bánh bích quy Hải Châu (Thiết bị này mua tại ĐàiLoan) từ 2,1t/ca lên 3,2t/ca Tiếp đó năm 1999 đầu tư tiếp hai dây chuyền inphun điện tử, có đăng ký mã số - mã vạch theo tiêu chuẩn quốc tế và hai máyđóng gói kẹo, hoàn thiện dây chuyền sản xuất bánh quy ép cùng một số trangthiết bị mới cho phân xưởng kem xốp, cải tạo hệ thống đa khay ra băng tảinguội đồng thời sửa chữa lò nhiệt, lắp thiết bị chống nắng, chống gió, hoànthiện việc mở rộng mặt bằng các phân xưởng đảm bảo an toàn cho người laođộng (Với tổng số là 6 tỷ đồng)

Đến nay Công ty đã trang bị máy vi tính cho hơn 80% cán bộ cácphòng ban, chuyên môn nghiệp vụ 100% xưởng sản xuất có thông tin nội bộvới nhau, đồng thời phân cấp quản lý giao khoán với mục tiêu giảm bớt tiêuhao nguyên vật liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát huy tính linh hoạt,khả năng sáng tạo và tự chủ của bộ phận sản xuất người lao động để họ trởthành bộ phận tham mưu cho lãnh đạo về định hướng, phát triển và đầu tưthiết bị máy móc, để có những sách lược dự đoán thị trường về sản phẩm… tất cả điều đó sẽ làm cơ sở cho công tác điều hành cũng như lên kế hoạch muanguyên vật liệu, sản xuất tồn kho…

Hầu hết những máy móc sử dụng trong các phân xưởng của Công ty cónguồn gốc từ Châu Âu hoặc Đài Loan và được nhập mới 100%, tất cả các loạimáy này trước khi mua về đều được tính toán kỹ nên đã tạo ra sản phẩm phùhợp với người Việt Nam về kiểu dáng, mẫu mã, chất lượng và giá cả thấp.Trong tương lai gần Công ty Bánh kẹo Hải Châu đặt ra một số định hướngnhằm tạo ra những bước chuyển biến mới như: thực hiện đầu tư dây chuyền

Trang 37

bánh cao cấp, đa dạng hóa sản phẩm trên dây chuyền cũ, nhìn rõ xu hướng vàyêu cầu của thị trường để có bước đi phù hợp.

Dưới đây là những trang thiết bị mà Công ty đã đầu tư được trongnhững năm qua:

Bảng 1: Một số thiết bị chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh

c a Công tyủa Công ty

TT Tên tài sản Nơi cung cấp Công suất Hiện trạng

1 Dây chuyền sản xuất bánh

kem xốp

CHLB Đức 1 tấn/ca Tự động sản xuất,

bao gói thủ công

2 Dây chuyền sản xuất bánh

bao gói thủ công

5 Dây chuyền sản xuất kẹo

mềm

CHLB Đức 3 tấn/ca Tự động sản xuất,

bao gói thủ công

6 Dây chuyền sản xuất

sôcôla thanh và viên

bao gói thủ công

9 Dây chuyền sản xuất bột

canh iốt

AUS 2-4 tấn/ca Tự động sản xuất

Với những trang thiết bị có tại Công ty như ta thấy trên Bảng 1 chứng

tỏ ban quản lý của Công ty rất quan tâm đến việc áp dụng các máy móc hiệnđại vào sản xuất Việc đầu tư công nghệ tiên tiến đòi hỏi phải có nguồn vốnbước đầu là rất lớn, nhưng nó sẽ là nhân tố hết sức quan trọng có thể tạo rasản phẩm chất lượng cao mà không tốn nhiều thời gian và sức lao động Vớichủ trương này trong tương lai Công ty sẽ đạt được những thành tựu to lớn cả

Trang 38

về chất lượng cũng như số lượng sản phẩm, bên cạnh đó công ty sẽ tiết kiệmđược một số lượng đáng kể NVL, sức lao động cũng như thời gian hao phísản xuất Tuy nhiên không phải tất cả đầu tư đều có lãi mà điều đó còn phụthuộc vào thực trạng kinh tế tại Công ty khi đó, nếu như công ty quá chútrọng cho công nghệ mới nhưng sản phẩm sản xuất ra lại chưa tiêu thụ đượchoặc có tiêu thụ nhưng số lượng không nhiều thì nó sẽ ảnh hưởng bởi lãi vaybởi giá trị của đồng tiền trên thị trường… do đó sẽ dẫn đến kết quả sản xuấtkinh doanh của Công ty thay đổi.

1.3 Đặc điểm nguồn vốn

Bất kỳ một công ty nào khi tiến hành kinh doanh cũng cần phải có đủ

số vốn quy định theo yêu cầu của pháp luật Ngoài ra công ty cũng cần phải

có vốn để đầu tư cho sản xuất như mua vật liệu đầu vào, trang thiết bị và cácchế độ đối với người lao động… Do đó, vốn là yếu tố không thể thiếu và công

ty luôn phải tập trung huy động, thu hút được càng nhiều vốn thì càng có lợicho hoạt động kinh doanh của công ty Trong khi đó vốn của doanh nghiệpthường được hình thành từ các nguồn khác nhau ví dụ như vốn góp của cácthành viên, vốn bổ sung từ lợi nhuận sau thuế, vốn vay của các ngân hàng tổchức tín dụng và các đối tượng khác, vốn trong công nợ… Những năm gầnđây tình hình tài chính của Công ty bánh kẹo Hải Châu có những chuyển biếntích cực và được thể hiện qua bảng số liệu:

B ng 2: B ng k t qu v tình hình t i chính c a Công ty trong 4 n mết quả về tình hình tài chính của Công ty trong 4 năm ề tình hình tài chính của Công ty trong 4 năm ài chính của Công ty trong 4 năm ủa Công ty ămST

T Chỉ tiêu

Năm2001

Năm2002

Năm2003

Năm2004

So sánh02/01 03/02 04/03

Trang 39

Tương tự như thế ta thấy năm 2003 Tài sản cũng tăng so với năm 2002

là 231tr.đ tương ứng là 19,3% Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2003 giảm so vớinăm 2002 là 4852tr.đ tương ứng là 19,3% điều đó chứng tỏ các khoản công

nợ năm 2003 tăng lên nhiều so với năm 2002 Và tỷ suất tự Tài trợ năm 2003

là 14,3% giảm đi gần một nửa so với năm 2002, doanh nghiệp đang giảm dầnkhả năng tự chủ về Tài chính

Đến năm 2004 Tài sản của doanh nghiệp vẫn tiếp tục tăng, so với năm

2003 thì Tài sản của doanh nghiệp tăng lên là 7523tr.đ tương ứng là 5,3%.Trong khi đó nguồn vốn của doanh nghiệp tăng lên là 4084tr.đ tương ứng là2,1% chứng tỏ doanh nghiệp đang giảm dần các khoản nợ ngắn hạn xuốngnhưng vẫn chưa hiệu quả

Bên cạnh đó, ta còn thấy các nguồn vốn khác đang dần được đầu tưnhiều hơn vào Công ty ví dụ như năm 2004 đã có 3386tr.đ được đầu tư Đó lànhững điều kiện tốt giúp doanh nghiệp có thể cải thiện tình hình Tài chính củamình Chỉ có nền Tài chính vững mạnh mới có thể giúp cho tiến trình kinhdoanh tại Công ty được bền vững và phát triển Trên cơ sở đó cũng sẽ giúpcho công tác tổ chức các phòng ban khác được thuận lợi và linh hoạt hơn, đặcbiệt là bộ máy kế toán có thể cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác cho Hộiđồng thành viên (Hội đồng quản trị), Giám đốc (Tổng giám đốc) về giá trịtuyệt đối của các nguồn vốn hiện có, về tỷ trọng của từng bộ phận trong tổngnguồn vốn

Trang 40

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Bánh kẹo Hải Châu.

2.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Bánh kẹo Hải Châu

Với công nghệ mới và trên cơ sở sắp xếp lại quá trình lao động hợp lý,tổng số công nhân viên toàn Công ty có mặt trước thời gian cổ phần hóa là

1072 người, số lao động nghỉ việc hưởng chế độ dôi dư là 105 người, số laođộng chuyển sang Công ty Cổ phần là 967 người

Bộ máy quản lý của Công ty gồm hai cấp: Công ty và cấp phân xưởng

và được bố trí theo cơ cấu trực tiếp chức năng, hệ thống này gắn các chuyêngia làm việc chức năng với các chỉ huy trực tuyến khi ra các quyết định quảntrị liên quan đến chức năng mà họ phụ trách nên khắc phục được hạn chế táchrời việc chuẩn bị và ra quyết định, nhờ vậy cũng khắc phục được tình trạngtách rời người ra quyết định voíư người thực hiện quyết định Bên cạnh đócòn có ưu điểm là các mệnh lệnh, nhiệm vụ và thông báo tổng hợp đượcchuyển lần lượt từ lãnh đạo doanh nghiệp đến cấp dưới cho đến tận cấp dướicùng một cách trực tiếp do đó đảm bảo tính thống nhất trong quản lý Bêncạnh đó bnó cũng đòi hỏi hao phí nhiều thời gian trong quá trình ra các quyếtđịnh và cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ chỉ huy trực tuyến với cáccán bộ chức năng

* Về cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành và kiểm soát của Công ty nhưsau:

Đại Hội Cổ Đông (ĐHCĐ): Là cơ quan quyết định cao nhất của Công

ty, ĐHĐCĐ gồm tất cả cổ đông có quyền tham dự và biểu quyết theo quyđịnh tại Điều lệ

Hội đồng quản trị (HĐQT): Là cơ quan quản lý của Công ty, có toànquyết quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công tytrừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT

Ngày đăng: 26/07/2013, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ sông song - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt
Sơ đồ k ế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ sông song (Trang 20)
Sơ đồ 2: - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt
Sơ đồ 2 (Trang 21)
Sơ đồ 3: - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt
Sơ đồ 3 (Trang 22)
Bảng 1: Một số thiết bị chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh  của Công ty - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt
Bảng 1 Một số thiết bị chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 37)
Bảng 2: Bảng kết quả về tình hình tài chính của Công ty trong 4 năm - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt
Bảng 2 Bảng kết quả về tình hình tài chính của Công ty trong 4 năm (Trang 38)
Sơ đồ 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty bánh kẹo Hải Châu - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt
Sơ đồ 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty bánh kẹo Hải Châu (Trang 44)
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức phòng kế toán tại công ty bánh kẹo Hải Châu - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán tại công ty bánh kẹo Hải Châu (Trang 48)
Sơ đồ 3: Quá trình hạch toán trên hệ thống sổ kế toán đã mở theo hình thức Nhật ký chung. - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt
Sơ đồ 3 Quá trình hạch toán trên hệ thống sổ kế toán đã mở theo hình thức Nhật ký chung (Trang 50)
Sơ đồ 4. - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt
Sơ đồ 4. (Trang 58)
Hình thức thanh toán: Trả chậm MS:..................... - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt
Hình th ức thanh toán: Trả chậm MS: (Trang 59)
Sơ đồ 5: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL. - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt
Sơ đồ 5 Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL (Trang 62)
Sơ đồ 6:Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp thẻ song song - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt
Sơ đồ 6 Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp thẻ song song (Trang 66)
Sơ đồ 7: Quy trình hạch toán tổng hợp NVL. - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt
Sơ đồ 7 Quy trình hạch toán tổng hợp NVL (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w