Đối tượng nghiên cứu Luận án nghiên cứu nguồn nhân lực để đổi mới MHTTKT ở Việt Nam với tư cách là một yếu tố của MHTTKT, một trong các nguồn lực phát triển, đồng thời là chủ thể sáng t
Trang 1NGUYỄN ĐỨC HẢI
NGUồN NHÂN LựC Để đổi mới mô hình Tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam
TểM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYấN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Mó số: 62 31 01 02
HÀ NỘI - 2017
Trang 2Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Đoàn Xuân Thủy
2 GS.TS Chu Văn Cấp
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Vào hồi giờ ngày tháng năm 20
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia và Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hơn 30 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng Những thành tựu này một phần được quyết định bởi mô hình tăng trưởng kinh tế thời kỳ này phù hợp với điều kiện của Việt Nam Song cho đến nay, kinh
tế Việt Nam có nhiều dấu hiệu bất ổn, nền kinh tế duy trì quá lâu ở mô hình "giá trị gia tăng thấp", dựa vào tăng vốn đầu tư, lạm dụng khai thác tài nguyên thiên nhiên, tận dụng lao động giá rẻ để theo đuổi mục tiêu tăng trưởng nhanh Mô hình tăng trưởng kinh tế (MHTTKT) ở Việt Nam hiện nay được đánh giá là dàn trải theo chiều rộng, kém hiệu quả trong dài hạn, không thực sự phát huy được các thế mạnh, khai thác có hiệu quả lợi thế của nền kinh tế
Điều đó cho thấy một nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh không đồng nghĩa với một nền kinh tế mạnh Vì vậy, MHTTKT của Việt Nam trong giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn đến 2030 cần được chuyển đổi với nội dung cơ bản là: sự kết hợp giữa tăng trưởng theo chiều rộng với tăng trưởng theo chiều sâu, trong đó tăng trưởng theo chiều sâu là hướng đi chủ đạo, kết hợp tăng trưởng kinh tế với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái
Để thực hiện MHTTKT mới, cần triển khai đồng bộ các giải pháp, trong đó phát triển nguồn nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao - yếu tố đầu vào quan trọng của MHTTKT được coi là giải pháp “đột phá”, có tính quyết định Trong khi đó, nguồn nhân lực ở nước ta hiện nay đông về số lượng, nhưng chất lượng thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế
Từ những căn cứ trên, nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề "Nguồn nhân lực
để đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam", làm đề tài Luận án Tiến sĩ
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Một là, hệ thống hóa, phân tích những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực
tiễn về nguồn nhân lực để đổi mới MHTTKT
Trang 4Hai là, đánh giá một cách khách quan thực trạng nguồn nhân lực - yếu tố
đầu vào của MHTTKT hiện có của Việt Nam (2001-2016)
Ba là, đề xuất một số giải pháp mang tính toàn diện, đồng bộ nhằm phát
triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC) để đổi mới MHTTKT ở Việt Nam giai đoạn 2017-2020 và tầm nhìn đến năm 2030
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu nguồn nhân lực để đổi mới MHTTKT ở Việt Nam với
tư cách là một yếu tố của MHTTKT, một trong các nguồn lực phát triển, đồng thời
là chủ thể sáng tạo và thực thi MHTTKT
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung, Luận án tập trung nghiên cứu:
+ Sự tác động của nguồn nhân lực đến MHTTKT với hai khía cạnh: thứ nhất, nguồn nhân lực (NNL) là một yếu tố của MHTTKT đóng vai trò nguồn lực phát triển; thứ hai, phát triển NNL là điều kiện quyết định để thực hiện đổi
mới MHTTKT
+ Mối quan hệ giữa đổi mới MHTTKT và phát triển nguồn nhân lực
+ Đề xuất một số giải pháp ở tầm vĩ mô về phát triển nguồn nhân lực để đổi mới MHTTKT giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn đến 2030
- Về không gian: trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam
- Về thời gian: phân tích, đánh giá thực trạng NNL - yếu tố đầu vào của
MHTTKT hiện có từ 2001-2016 Các giải pháp PTNNL để đổi mới MHTTKT được nghiên cứu trong giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030
4 Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở vận dụng lý luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu đặc thù của Kinh tế
chính trị là trừu tượng hóa khoa học, cùng với các phương pháp cụ thể, như: phân
tích - tổng hợp; diễn dịch - quy nạp; kết hợp chặt chẽ giữa logic với lịch sử; thu thập và xử lý thông tin thứ cấp; tổng kết thực tiễn và kế thừa kết quả nghiên cứu từ các công trình khác liên quan đến đề tài
Trang 55 Những điểm mới của Luận án
1- Luận án khẳng định: nguồn nhân lực là một trong các yếu tố đầu vào của MHTTKT, đồng thời là chủ thể khai thác và sử dụng có hiệu quả các yếu tố khác (vốn, công nghệ, thể chế ) Nguồn nhân lực sáng tạo và thực thi mô hình tăng trưởng kinh tế, trong đó nguồn nhân lực chất lượng cao có vai trò quyết định để đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế
2- Kinh nghiệm của Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore chuyển đổi thành công
từ MHTT theo chiều rộng sang MHTT theo chiều sâu kịp thời, hiệu quả là dựa trên cơ sở đào tạo và phát triển NNLCLC, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo
và trình độ công nghệ quốc gia
3- Luận án cho rằng, Việt Nam đang có lợi thế và cơ hội về nguồn lao động dồi dào, chi phí không cao (so với Trung Quốc), song chất lượng NNL còn chưa đáp ứng được nhu cầu và trong vài thập kỷ tới sẽ không còn "cơ cấu dân số vàng"
Vì vậy, cần có chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực hiệu quả, lâu dài, coi trọng chất lượng hơn số lượng, chú trọng đào tạo nghề, phát triển NNLCLC
trong sự gắn kết chặt chẽ với phát triển khoa học, công nghệ và yêu cầu của các ngành nghề, lĩnh vực kinh tế
4- Các nhóm giải pháp phát triển NNL để đổi mới MHTTKT ở Việt Nam giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 có tính toàn diện và khả thi Trong đó, đáng quan tâm là giải pháp về chính sách sử dụng, đãi ngộ và phát huy một số nhóm nhân lực có “tính đặc trưng”, như: nhóm nhân lực trong biên chế Nhà nước (cán bộ, công chức, viên chức), lực lượng lao động thanh niên từ 15-
24 tuổi và nhóm nhân lực chất lượng cao, gồm: cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong cơ quan Đảng, Nhà nước, cán bộ quản trị doanh nghiệp cấp cao, đội ngũ doanh nhân giỏi, cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn, đội ngũ trí thức trong nước và trí thức Việt kiều, đội ngũ công nhân kỹ thuật bậc cao, lành nghề
6 Kết cấu của Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận án được
kết cấu thành 4 chương, 9 tiết
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CÁC MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Luận án tổng quan tình hình nghiên cứu của các tác giả trong nước và ngoài nước theo 2 nhóm vấn đề:
1.1.1 Các nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
Các nghiên cứu ngoài nước về nhân lực, vốn nhân lực và vốn con người của
Adam Smith (1776), Bardhan and Udry (1999), Gary Becker thuộc Đại học Chicago;
về nguồn nhân lực theo quan điểm của Liên hợp quốc (UN), Tổ chức lao động thế giới (ILO), Ngân hàng thế giới (WB), Chương trình phát triển liên hợp quốc (UNDP); về phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người của C.Mác và Ph Ăngghen, UNDP, UNESCO, ILO… Yêu cầu của MHTT đối với nguồn nhân lực, có nghiên cứu của Michael Boozer (2003) về con đường dẫn đến thành công: mối quan hệ giữa phát triển nhân lực và TTKT (Paths to Success: The Relationship between Human Development and Economic Growth); nghiên cứu của Gustav Ranis và Frances Stewart (2005) về mối liên kết động giữa kinh tế và phát triển nhân lực (Dynamic Links between the Economy and Human Development)
Các nghiên cứu tiêu biểu ở trong nước về nhân lực và vốn nhân lực của tác giả Nguyễn Bình Đức, Chu Văn Cấp, Phí Mạnh Hồng; về nguồn nhân lực của Nguyễn Minh Hạc, Nguyễn Sinh Cúc, Mạc Văn Tiến; về vai trò của NNL nhất là NNLCLC đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế, trong đó có những kinh nghiệm quý báu của một
số nước có thể áp dụng đối với Việt Nam, như: Vũ Văn Phúc, Chu Văn Cấp (2012),
Vũ Văn Hòa (2013), Lưu Đức Hải (2015), Hà Thị Hằng (2014), Trần Văn Tùng (2005), Trần Thọ Đạt (2008 và 2010)… Nhìn chung, các nghiên cứu đều đặc biệt coi trọng yếu tố NNL trong MHTTKT và nhấn mạnh tính tích cực, có tầm quyết định của phát triển NNL đối với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia
1.1.2 Các nghiên cứu về mô hình tăng trưởng
Trong lịch sử, có nhiều tác giả ngoài nước nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế với các mô hình lý thuyết kinh điển, như: mô hình cổ điển của Adam Smith và David Ricardo; mô hình giản đơn Harrod - Domar của trường phái Keynes; mô hình Tân cổ điển (mô hình do Solow và Swan, năm 1956); mô hình tăng trưởng nội sinh; mô hình nhị nguyên của Lewis được Oshima bổ sung; mô hình tăng trưởng "cân đối" và "cực" tăng trưởng; mô hình "đàn sếu bay"… Thực tiễn ở mỗi quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử đặt ra yêu cầu phải có các lý thuyết về MHTTKT phù hợp để thúc đẩy tăng trưởng và nâng cao năng suất lao động
Ở trong nước, các nghiên cứu về MHTTKT khá đa dạng Liên quan đến đề tài Luận án, tác giả tổng hợp thành 3 nhóm: thứ nhất, phân tích, đánh giá về thực trạng mô
Trang 7hình tăng trưởng, chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong những năm từ 2016; thứ hai, đánh giá thực trạng lao động (nhân lực) yếu tố đầu vào của MHTT với
2001-tư cách là nhân tố tạo động lực của phát triển; thứ ba, các nghiên cứu về đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế Đại biểu của các nghiên cứu kể trên, có: Trần Thọ Đạt, Nguyễn Kế Tuấn, Nguyễn Đình Hương, Hà Văn Hiền, Phạm Hồng Chương thuộc Đại học Kinh tế quốc dân, Lê Xuân Bá (CIEM), Chu Văn Cấp và cộng sự, Đào Duy Huân, Nguyễn Sinh Cúc, Nguyễn Văn Hậu, Trần Chí Trung… Các nghiên cứu cũng đã đề cập đến giải pháp để thực hiện MHTTKT mới, trong đó nhấn mạnh giải pháp phát triển NNL, nhất là NNLCLC - một yếu tố đầu vào tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế
1.2 NHỮNG KẾT QUẢ RÚT RA TỪ CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC NÊU TRÊN VÀ "KHOẢNG TRỐNG" CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
1.2.1 Những kết quả rút ra
1.2.1.1 Vai trò của nhân lực và nguồn nhân lực
Dù ở thời đại nào, nguồn nhân lực là yếu tố cấu thành quan trọng nhất của lực lượng sản xuất xã hội Trong số các nguồn lực, nguồn nhân lực được coi là nguồn lực "nội sinh" chi phối quá trình phát triển kinh tế - xã hội và nó có ưu thế nổi bật là không có "giới hạn" nếu biết bồi dưỡng, khai thác hợp lý Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất, quyết định sức mạnh của quốc gia
1.2.1.2 Phát triển nguồn nhân lực và vai trò của nó
Phát triển nguồn nhân lực, nhất là NNLCLC sẽ tạo động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trong đó, phát triển hệ thống giáo dục - đào tạo và đào tạo nghề là con đường cơ bản để phát triển nguồn nhân lực
1.2.1.3 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực, NNLCLC đáp ứng yêu
cầu phát triển của các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc, Đài Loan là coi trọng nhân tố con người, coi trọng phát triển giáo dục - đào tạo và đào tạo nghề; gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực
1.2.1.4 Lý luận về mô hình tăng trưởng kinh tế
Mô hình tăng trưởng kinh tế là sự diễn đạt cơ bản nhất về TTKT và các nhân tố tác động đến TTKT Phân loại theo thời gian (lịch sử) có MHTTKT Cổ điển, Tân cổ điển, hiện đại; theo cách tiếp cận thương mại có MHTT thay thế nhập khẩu, MHTT hướng vào xuất khẩu; theo cách thức sử dụng yếu tố đầu vào có MHTT theo chiều rộng, MHTT theo chiều sâu
Về cấu trúc của MHTT, bao gồm: động lực của tăng trưởng (tiêu dùng, đầu
tư, chi tiêu công và xuất khẩu ròng); các nhân tố đầu vào (vốn, lao động, tài nguyên, công nghệ); và vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế
1.2.1.5 Vai trò của nguồn nhân lực đối với tăng trưởng kinh tế
Nghiên cứu tăng trưởng kinh tế của các nước trên thế giới, các lý thuyết tăng trưởng kinh tế đã chỉ ra nguồn nhân lực được coi là yếu tố quan trọng nhất
Trang 8Một quốc gia muốn tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững cần có NNLCLC bên cạnh các yếu tố vốn, công nghệ và tài nguyên
1.2.1.6 Các nghiên cứu về thực trạng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
chung là: Việt Nam đang có lợi thế và cơ hội về lực lượng lao động dồi dào với chi phí thấp (so với Trung Quốc) nhưng chất lượng NNL không cao đã ảnh hưởng đến chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế, là một trong 3 điểm nghẽn của sự phát triển kinh tế - xã hội
1.2.1.7 Các nghiên cứu về đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 ở Việt Nam, các nghiên cứu đều chỉ rõ sự cần thiết phải đổi mới MHTTKT, bắt nguồn từ các yếu tố nội tại và các yếu tố bên ngoài Do đó, đổi mới MHTTKT phải kết hợp tăng trưởng theo chiều rộng với tăng trưởng theo chiều sâu, lấy tăng trưởng theo chiều sâu là hướng chủ đạo Nguồn nhân lực để đổi mới MHTTKT cần phải có tầm nhìn dài hạn, lâu dài, chất lượng hơn số lượng, đáp ứng đúng yêu cầu của nền kinh tế
1.2.2 Những "khoảng trống" - những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án
1.2.2.1 Những "khoảng trống" của các nghiên cứu trước đó
(1) Chưa có nhiều công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ Kinh tế chính trị về nguồn nhân lực để đổi mới MHTTKT, đặc biệt là những đặc trưng, vai trò và nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực để đổi mới MHTTKT
(2) Yêu cầu của đổi mới MHTTKT đối với nguồn nhân lực và vai trò của Nhà nước trong việc bảo đảm các yêu cầu này
(3) Còn ít công trình đánh giá một cách toàn diện, hệ thống về thực trạng nguồn nhân lực - yếu tố đầu vào của MHTTKT ở Việt Nam hơn 30 năm qua
(4) Theo đó, còn thiếu vắng những nghiên cứu về hệ thống giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực để đổi mới MHTTKT ở Việt Nam giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn đến năm 2030
1.2.2.2 Hướng nghiên cứu của Luận án
(1) Làm rõ một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về NNL để đổi mới MHTTKT; những yêu cầu của đổi mới MHTTKT đối với phát triển NNL
(2) Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam - yếu tố đầu vào của MHTTKT hơn 30 năm qua; tập trung phân tích thực trạng NNL trong mô hình tăng trưởng kinh tế hiện có giai đoạn 2001-2016, từ đó nêu ra kết quả, hạn chế của nguồn nhân lực cùng với những nguyên nhân của hạn chế đó
(3) Bối cảnh đổi mới MHTTKT ở Việt Nam trong giai đoạn 2017-2020 đặt
ra những yêu cầu gì đối với NNL? và những giải pháp nào để phát triển NNL của
MHTTKT mới?
Trang 9Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
VỀ NGUỒN NHÂN LỰC ĐỂ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
VÀ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.1.1 Lý luận về mô hình tăng trưởng kinh tế
2.1.1.1 Khái niệm mô hình tăng trưởng kinh tế
Mô hình tăng trưởng kinh tế là sự diễn đạt một cách cơ bản lý thuyết tăng trưởng kinh tế, các yếu tố quyết định tăng trưởng của một nền kinh tế hay một quốc gia và các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế trong mối quan hệ với các điều kiện chính trị, văn hóa, xã hội và môi trường
Các nước có những đặc điểm khác nhau nên có sự khác biệt về MHTT Tùy theo góc độ nghiên cứu mà phân loại thành các dạng MHTTKT Luận án nghiên cứu MHTT dạng khái quát theo chiều rộng và theo chiều sâu, bao hàm 3 yếu tố tạo lập căn bản: vốn, lao động, tiến bộ công nghệ, đồng thời xem xét sự kết hợp của 2 loại MHTT
2.1.1.2 Các yếu tố của mô hình tăng trưởng kinh tế
- Xét một cách tổng thể, cấu trúc của MHTT, bao gồm: (i) động lực của tăng trưởng (tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu công và xuất khẩu ròng); (ii) các nhân tố đầu vào cho tăng trưởng (vốn, lao động, tài nguyên và công nghệ); (iii) cơ chế quản lý thể hiện ở thể chế và vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế
- Các nhân tố tác động đến MHTTKT của một quốc gia:
Thứ nhất, nhân tố kinh tế: vốn vật chất, lao động (Lao động thô và vốn con người); tiến bộ công nghệ và các nhân tố kinh tế khác, như: vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI), thương mại quốc tế, vai trò nhà nước và chi tiêu công cộng, cơ cấu ngành kinh tế, vai trò của doanh nghiệp nhà nước
Thứ hai, nhân tố phi kinh tế: các yếu tố văn hóa - xã hội, thể chế kinh tế -
xã hội…
Khác với các nhân tố kinh tế, các nhân tố phi kinh tế có tác động gián tiếp đến tăng trưởng kinh tế và rất khó lượng hóa cụ thể mức độ tác động của chúng đến tăng trưởng kinh tế
Như vậy, có thể thấy rằng: nguồn nhân lực hay nguồn lực lao động là một trong các yếu tố đầu vào của MHTTKT, đóng vai trò tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế và thực hiện đổi mới MHTTKT
2.1.1.3 Phân loại các mô hình tăng trưởng kinh tế
Luận án phân loại MHTTKT dưới 3 góc độ:
- Theo mức đóng góp của các yếu tố đầu vào của MHTT: có MHTT theo chiều rộng và MHTT theo chiều sâu
- Theo lịch sử xuất hiện: có MHTT Cổ điển, Tân cổ điển, hiện đại
Trang 10- Theo cách tiếp cận thương mại: có MHTT dựa vào lựa chọn chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu và MHTT dựa vào lựa chọn chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu
2.1.2 Nguồn nhân lực - yếu tố đầu vào của mô hình tăng trưởng kinh tế
Nhân lực, nguồn nhân lực, nguồn lực con người là một nhân tố trong MHTTKT của một quốc gia hay một nền kinh tế qua các thời kỳ phát triển
2.1.2.1 Quan niệm về nhân lực và nguồn nhân lực
- Nhân lực được hiểu là sức lực của con người, nằm trong mỗi con người và
làm cho con người hoạt động
- Vốn nhân lực (Human Capital) được hiểu là tiềm năng và khả năng phát
huy tiềm năng về sức khỏe, kiến thức của cá nhân và là cái mang lại lợi ích tương lai cao hơn lợi ích hiện tại Giá trị vốn nhân lực chính là giá trị sức lao động, nó phụ thuộc vào thể lực, trí lực, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp của người lao động
- Bên cạnh khái niệm vốn nhân lực, người ta còn đề cập đến khái niệm vốn con người Con người ở đây là con người xã hội Vốn con người theo cách hiểu
phổ biến nhất là tập hợp kiến thức và kỹ năng mà một người lao động có được thông qua giáo dục, đào tạo và kinh nghiệm làm việc, qua đó làm gia tăng giá trị sức lao động của họ trên thị trường lao động
Lý luận tăng trưởng kinh tế nội sinh đã chỉ ra rằng động lực của tăng trưởng bền vững chính ở việc khai thác yếu tố nguồn lực con người
- Nguồn nhân lực (Human Resource) được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp
* Nguồn nhân lực theo nghĩa rộng, là tổng thể các tiềm năng lao động của
con người, của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một địa phương được chuẩn bị ở một mức độ nào đó, có khả năng huy động vào phát triển kinh tế - xã hội Nguồn nhân lực là một bộ phận trong các nguồn lực phát triển: nguồn lực vật chất (trừ con người), nguồn lực tài chính, nguồn lực khoa học - công nghệ, trí tuệ (chất xám), nguồn tài nguyên thiên nhiên… trong đó, nguồn nhân lực (nguồn lực con người) là không có "giới hạn" nếu biết bồi dưỡng và phát huy nó
* Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn
lực phục vụ trực tiếp cho sự phát triển kinh tế - xã hội Hay nói một cách khác là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động
* Theo nghĩa hẹp hơn, nguồn nhân lực được hiểu là lực lượng lao động
trong nền kinh tế, tức là những người thuộc độ tuổi lao động (ở Việt Nam, từ 15 -
60 tuổi đối với nam; từ 15 - 55 tuổi đối với nữ) đang có việc làm trong các ngành, lĩnh vực kinh tế và không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc
Nói đến NNL, người ta thường đề cập 3 yếu tố: (1) Số lượng hay qui mô nguồn nhân lực; (2) Chất lượng nguồn nhân lực; (3) Cơ cấu nguồn nhân lực
Như vậy, nguồn nhân lực là tổng hòa thể lực và trí lực tồn tại trong toàn
bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, kết tinh truyền thống văn hóa,
Trang 11kinh nghiệm lao động sáng tạo, được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước
Ngày nay, trong chính sách phát triển NNL của các quốc gia công nghiệp hóa đều nhấn mạnh đến NNLCLC để đáp ứng yêu cầu của MHTTKT hiện đại
Nguồn NNLCLC là bộ phận cấu thành đặc biệt quan trọng, là nhóm nhân lực
"tinh túy nhất" của nguồn nhân lực Khái niệm nguồn nhân lực chất lượng cao được dùng để chỉ một nhóm người lao động có trình độ lành nghề về chuyên môn kỹ thuật theo một tiêu thức phân loại nhất định (cao đẳng, đại học, trên đại học, lao động kỹ thuật, lành nghề) NNLCLC không nhất thiết phải nhiều về số lượng, nhưng phải có chất lượng vượt trội so với chất lượng nguồn nhân lực nói chung và phải có một cơ cấu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu phát triển các lĩnh vực kinh tế, chính trị, khoa học, công nghệ, văn hóa, giáo dục và hội nhập quốc tế của đất nước
Nguồn nhân lực chất lượng cao bao gồm: (i) Nhóm nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học trở lên (bộ phận chủ yếu của đội ngũ trí thức); (ii) Nhóm nhân lực lãnh đạo, quản lý trung, cao cấp trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp; (iii) Nhóm nhân lực khoa học - công nghệ; (iv) Đội ngũ công nhân kỹ thuật, lao động lành nghề Trong NNLCLC phải đặc biệt coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, và cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn
2.1.2.2 Vai trò của nguồn nhân lực trong mô hình tăng trưởng kinh tế
Các nghiên cứu về TTKT đều đề cập đến vai trò của nguồn nhân lực - yếu
tố đầu vào quan trọng nhất cho TTKT và phát triển xã hội, đồng thời là nhân tố quyết định đổi mới thành công MHTTKT
- Nguồn nhân lực tạo lập các yếu tố đầu vào của TTKT: con người là chủ
thể phát hiện, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên để tạo nên sự TTKT; nguồn lực vốn là kết quả của lao động và tích lũy của con người, nguồn lực khoa học công nghệ cũng do con người tạo ra
- Nguồn nhân lực vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, vừa là người tham gia tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ
- Nguồn nhân lực sáng tạo và vận hành có hiệu quả các yếu tố của MHTT, đồng thời là chủ thể tích cực và duy nhất thực thi MHTTKT
Tóm lại, các yếu tố vốn vật chất, tài nguyên thiên nhiên, tiến bộ khoa học, công nghệ muốn phát huy tác dụng phải thông qua thể chế kinh tế nhất định và chính con người đã sáng tạo ra và thực thi thể chế kinh tế
2.2 ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ YÊU CẦU VỀ NGUỒN NHÂN LỰC
2.2.1 Đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế
2.2.1.1 Đổi mới (hay chuyển đổi) mô hình tăng trưởng kinh tế là một đòi hỏi khách quan do yếu tố bên trong (nội tại) của nền kinh tế và môi trường bên
ngoài (toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, phân công lao động quốc tế phát triển sâu rộng ) quyết định
Trang 122.2.1.2 Quan niệm về đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế
Theo nghĩa phổ biến, đổi mới MHTTKT là việc thay đổi cách thức vận hành
nền kinh tế theo chiều hướng tiến bộ Từ chiều cạnh nguồn lực tăng trưởng, đổi mới MHTTKT về bản chất là sự thay đổi phương thức sử dụng các yếu tố nguồn lực từ chủ yếu dựa vào tăng quy mô sang chủ yếu dựa vào tăng hiệu quả đầu tư, tăng NSLĐ và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP), đồng thời đảm bảo lợi ích của tăng trưởng được phân phối hợp lý, công bằng hơn giữa các vùng và các tầng lớp dân cư
Đổi mới MHTTKT có mối quan hệ mật thiết với tái cơ cấu kinh tế Trong điều kiện ngày nay, tái cơ cấu kinh tế, đổi mới MHTTKT phải là quá trình thực hiện có hiệu quả 3 trụ cột của phát triển bền vững: kinh tế - xã hội - môi trường
2.2.1.3 Các điều kiện cần thiết để đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế
- Để đổi mới MHTTKT, cần đánh giá một cách khách quan MHTTKT
hiện có trên hai mặt: một mặt, phát hiện những khiếm khuyết, hạn chế của MHTTKT để có giải pháp khắc phục; mặt khác, xác định những thế mạnh của
MHTTKT đã có nhằm hoàn thiện, phát huy để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của MHTT mới
- Muốn thành công trong đổi mới MHTTKT, Nhà nước cần xác định được những động lực tăng trưởng phù hợp cho từng thời kỳ, đồng thời tìm kiếm giải pháp phát huy có hiệu quả các yếu tố nguồn lực phục vụ cho TTKT Trong các
nguồn lực tăng trưởng, khoa học và công nghệ là động lực quan trọng nhất của
sự phát triển kinh tế - xã hội; nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm, vừa là chủ thể sáng tạo khoa học, công nghệ, đồng thời là lực lượng sử dụng có hiệu quả các
yếu tố nguồn lực
- Bên cạnh việc xác định động lực tăng trưởng, tối ưu hóa các nguồn lực
thì một nhân tố đóng vai trò then chốt đối với tăng trưởng, phát triển kinh tế là thể chế và chính sách của Nhà nước Vì vậy, đổi mới MHTTKT cần gắn liền với xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, chính trị và triển khai hệ thống thể chế, chính sách có hiệu quả, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững
2.2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế
Một là, nhân tố trong nước: tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước, những hạn chế, yếu kém của MHTTKT hiện có
Hai là, nhân tố quốc tế, bao gồm:
- Những thay đổi của cục diện kinh tế thế giới, nhất là từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008
- Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại, nhất là cách mạng công nghiệp lần thứ tư (cách mạng công nghiệp 4.0)
- Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Trang 132.2.2 Yêu cầu về nguồn nhân lực để đổi mới mô hình tăng trưởng
* Về phương pháp luận
Cả lý luận và thực tiễn đều đã khẳng định ở bất kỳ trình độ, mô hình phát triển nào của nền kinh tế, nguồn nhân lực đều giữ vai trò quyết định, vai trò trung tâm, là chủ thể sáng tạo và thực thi MHTTKT Song, ở những trình độ, mô hình phát triển khác nhau lại đặt ra những yêu cầu khác nhau về nguồn nhân lực Hơn nữa, không thể ngay một lúc có thể chuyển đổi MHTT được, bởi do quán tính của nền kinh tế và phải có những điều kiện cần thiết về khoa học - công nghệ, cơ chế chính sách
* Yêu cầu đối với nguồn nhân lực
(1) Đủ số lượng nguồn nhân lực
Trong điều kiện phát triển kinh tế tri thức, phát triển kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế, số lượng nguồn nhân lực vận động theo hai xu hướng: lao động qua đào tạo, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực cao sẽ gia tăng; ngược lại, lao động chưa qua đào tạo, giản đơn, chuyên môn thấp sẽ ngày càng giảm xuống
(2) Phát triển NNLCLC, bởi vai trò của NNLCLC nói chung và vai trò của NNLCLC để đổi mới MHTTKT nói riêng Nội dung bao gồm:
- Gia tăng số lượng nhân lực chất lượng cao và ưu tiên gia tăng nhân lực chất lượng cao ở một số ngành, lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh của nền kinh tế
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên cả ba mặt: trí lực, thể lực và tâm lực
(3) Chuyển dịch cơ cấu nguồn nhân lực theo hướng tích cực, tiến bộ phù hợp với quy luật phát triển
- Tỷ trọng lao động giản đơn giảm dần, tỷ trọng lao động phức tạp ngày càng tăng, chiếm ưu thế tuyệt đối trong tổng lao động xã hội, đặc biệt là lao động trí tuệ
- Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm, tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ tăng
- Tăng tỷ trọng lao động làm việc trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm hàng hóa có chất lượng đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; tăng tỷ trọng lao động trong các ngành, các lĩnh vực đòi hỏi có trình độ cao
2.3 KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG Á VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
2.3.1 Kinh nghiệm của một số nước Đông Á (Nhật Bản, Hàn Quốc,
Singapore) Đây là những nước có nét tương đồng về kinh tế, văn hóa, xã hội với Việt Nam Các nước và vùng lãnh thổ này khá thành công trong chuyển đổi mô hình phát triển kinh tế, mà một trong các yếu tố tạo nên sự thành công đó là coi trọng phát triển nguồn nhân lực, nhất là NNLCLC phù hợp với từng giai đoạn, mô hình phát triển kinh tế