1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại

102 546 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Nhận Xét Và Đề Xuất Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ Tại Công Ty Cổ Phần Nhiệt Điện Phả Lại
Tác giả Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Thị Dung
Trường học Công Ty Cổ Phần Nhiệt Điện Phả Lại
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đại hội đảng lần thứ X Đảng ta đã khẳng định trong tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá (CNH- HĐH) đất nước để thực hiện mục tiêu lớn về kinh tế xã hội thì ngành điện có vai trò vô cùng quan trọng nó là động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới đất nước và đòi hỏi phải đi trước một bước. Để đáp ứng được mục tiêu này thì một trong công cụ không thể thiếu đó là hạch toán kế toán . Hạch toán kế toán thu thập và xử lý cung cấp thông tin về quá trình hình thành và vận động của tài sản trong đơn vị, hạch toán có khoa học chính xác đầy đủ và thận trọng là cơ sở cho doanh nghiệp có nền tài chính vững mạnh. Để tiếp cận với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp nhằm trau dồi kiến thức và phần lý luận mà các thày cô đã trang bị cho em trong những năm qua, em được giới thiệu của nhà trường đến Công ty cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại để hoàn thành báo cáo thực tập của mình. Là một trong công ty cổ phần thuộc Tổng công ty Điện Lực Việt Nam (EVN). Một đơn vị sản xuất chiến lược trong nền kinh tế quốc dân sản phẩm điện năng của công ty góp phần không nhỏ vào phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong nước chính vì vậy nó có vai trò rất quan trọng và được coi là " Bánh mì của nền kinh tế ". Công ty cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại trong những năm qua luôn gắn liền với sự lãnh đạo của tỉnh uỷ, sự phối hợp các cấp các nghành, sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân Hải Dương. Công ty luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, cùng toàn Đảng, toàn dân đẩy mạnh công cuộc đổi mới vì mục tiêu" Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh". Để thực hiện được những mục tiêu lớn lao đó thì bộ máy quản lý của Công ty phải vững mạnh đặc biệt là công tác kế toán. Với qui mô lớn như công ty thì bộ máy kế toán lại càng phải coi trọng bởi lẽ có bộ máy kế toán chúng ta mới kiểm soát được toàn bộ tình hình tài chính của công ty, để từ đó đưa ra những giải pháp hay kế hoạch cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong tất cả các phần hành của bộ máy kế toán thì kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ là yếu tố quan trọng trong bộ máy bởi lẽ bất cứ một sản phẩm làm ra đều được cấu thành từ những nguyên vật liệu, nếu không có nguyên vật liệu thì sản xuất không có sản phẩm....Vậy để làm tốt được điều này thì việc hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải hết sức cẩn thận và chính xác, tiết kiệm bởi nếu không nó sẽ làm đội giá thành sản phẩm và giảm sức mua của thị trường và như vậy lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ không cao. Vì thế công tác “Kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ” của Công ty cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại rất được đề cao và coi trọng. Nó giúp cho nhà máy quản lý đầy đủ, chính xác, giá trị và số lượng, qui cách chủng loại của các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong kỳ kế toán. Để từ đó đưa ra quyết định đúng đắn nhất nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp. Với kiến thức về hạch toán kế toán đã được học tại trường và nhận thức về vai trò tầm quan trọng của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sau khi tham khảo ý kiến các thày cô giáo và bạn bè em đã quyết định chọn đề tài “Kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ” để viết chuyên đề tốt nghiệp của mình. Sau một thời gian về thực tập tại công ty và tiếp cận với công tác kế toán, được sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Dung cùng toàn thể các cô các chú trong phòng tài chính kế toán của Công ty Cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại đã giúp đỡ em thu thập số liệu và thông tin để hoàn thành báo cáo thực tập này. Nội dung báo cáo gồm phần chính như sau : Chương I: Cở sở lý luận chung về hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại Chương III: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức của em còn hạn chế nên bản báo cáo của em không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để bản báo cáo này hoàn thiện hơn nữa

Trang 1

Lời nói đầu

Trong đại hội đảng lần thứ X Đảng ta đã khẳng định trong tiến trình côngnghiệp hoá hiện đại hoá (CNH- HĐH) đất nớc để thực hiện mục tiêu lớn về kinh

tế xã hội thì ngành điện có vai trò vô cùng quan trọng nó là động lực thúc đẩycông cuộc đổi mới đất nớc và đòi hỏi phải đi trớc một bớc

Để đáp ứng đợc mục tiêu này thì một trong công cụ không thể thiếu đó làhạch toán kế toán Hạch toán kế toán thu thập và xử lý cung cấp thông tin về quátrình hình thành và vận động của tài sản trong đơn vị, hạch toán có khoa họcchính xác đầy đủ và thận trọng là cơ sở cho doanh nghiệp có nền tài chính vữngmạnh Để tiếp cận với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp nhằm trau dồi kiếnthức và phần lý luận mà các thày cô đã trang bị cho em trong những năm qua,

em đợc giới thiệu của nhà trờng đến Công ty cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại để hoànthành báo cáo thực tập của mình

Là một trong công ty cổ phần thuộc Tổng công ty Điện Lực Việt Nam (EVN).Một đơn vị sản xuất chiến lợc trong nền kinh tế quốc dân sản phẩm điện năng củacông ty góp phần không nhỏ vào phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong nớc chính vì

vậy nó có vai trò rất quan trọng và đợc coi là " Bánh mì của nền kinh tế ".

Công ty cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại trong những năm qua luôn gắn liềnvới sự lãnh đạo của tỉnh uỷ, sự phối hợp các cấp các nghành, sự ủng hộ của cáctầng lớp nhân dân Hải Dơng Công ty luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc

giao, cùng toàn Đảng, toàn dân đẩy mạnh công cuộc đổi mới vì mục tiêu" Dân

giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh".

Để thực hiện đợc những mục tiêu lớn lao đó thì bộ máy quản lý của Công

ty phải vững mạnh đặc biệt là công tác kế toán Với qui mô lớn nh công ty thì bộmáy kế toán lại càng phải coi trọng bởi lẽ có bộ máy kế toán chúng ta mới kiểmsoát đợc toàn bộ tình hình tài chính của công ty, để từ đó đa ra những giải pháphay kế hoạch cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong tất cả các phần hành của bộ máy kế toán thì kế toán nguyên vật liệucông cụ dụng cụ là yếu tố quan trọng trong bộ máy bởi lẽ bất cứ một sản phẩmlàm ra đều đợc cấu thành từ những nguyên vật liệu, nếu không có nguyên vật liệuthì sản xuất không có sản phẩm Vậy để làm tốt đợc điều này thì việc hạch toánnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải hết sức cẩn thận và chính xác, tiết kiệmbởi nếu không nó sẽ làm đội giá thành sản phẩm và giảm sức mua của thị trờng

và nh vậy lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ không cao

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 1

Trang 2

Vì thế công tác “Kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ” của Công ty cổphần Nhiệt Điện Phả Lại rất đợc đề cao và coi trọng Nó giúp cho nhà máy quản

lý đầy đủ, chính xác, giá trị và số lợng, qui cách chủng loại của các loại nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ trong kỳ kế toán Để từ đó đa ra quyết định đúng đắnnhất nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp

Với kiến thức về hạch toán kế toán đã đợc học tại trờng và nhận thức về vaitrò tầm quan trọng của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Sau khi tham khảo ý kiến các thày cô giáo và bạn bè

em đã quyết định chọn đề tài “Kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ” để viếtchuyên đề tốt nghiệp của mình

Sau một thời gian về thực tập tại công ty và tiếp cận với công tác kế toán,

đợc sự hớng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Dung cùng toàn thể các cô các chútrong phòng tài chính kế toán của Công ty Cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại đã giúp

đỡ em thu thập số liệu và thông tin để hoàn thành báo cáo thực tập này

Nội dung báo cáo gồm phần chính nh sau :

Chơng I: Cở sở lý luận chung về hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Chơng II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại

Chơng III: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng do kiến thức của em còn hạn chế nênbản báo cáo của em không tránh khỏi thiếu sót Rất mong đợc sự đóng góp ýkiến của các thầy cô giáo và các bạn để bản báo cáo này hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn !

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 2

Trang 3

Chơng I Cơ sở lý luận chung về hạch toán kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất kinh

doanh

1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò

1.1 Khái niệm.

Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đều là hàng tồn kho thuộc tài sản lu

động Đặc điểm chung của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là thời gian luânchuyển ngắn, thờng là trong một chu kì sản xuất kinh doanh hoặc trong vòng mộtnăm Tuy nhiên mỗi loại có công dụng mục đích sử dụng và đặc điểm khácnhau

*Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động, thể hiện dới dạng vật hoá.Trong các doanh nghiệp, nguyên vật liệu đợc phục vụ cho việc sản xuất, chế tạosản phẩm hoặc thực hiện dich vụ hay bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp

*Khác với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không

đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định để xếp vào tài sản cố định (theo chế độ hiện hành, những t liệu lao động có giá trị < 10.000.000 đồng; thờigian sử dụng dới 1 năm thì xếp vào công cụ dụng cụ.)

Trang 4

liệu và sử dụng đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việchạ giá thành sản phẩm và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh.

Việc hạch toán tốt nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ là rất cần thiết đối vớimỗi doanh nghiệp nó thể hiện ở tất cả các khâu dữ trữ, sản xuất

Khâu dữ trữ: nguyên vật liệu phải đợc cất trữ bảo quản một cách tốt nhất,tránh tình trạng làm h hỏng hay mất mát nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nh vậy

sẽ ảnh hởng rất lớn đến quá trình sản xuất gây tổn thất về tài chính cho doanhnghiệp

Khâu sản xuất: nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ phải đợc cung cấp kịp thời

và đầy đủ để quá trình sản xuất diễn ra một cách liên tục tránh bị gián đoạn, bởikhi ngừng sản xuất sẽ làm cho chi phí tăng, năng xuất lao động giảm nh vậy sẽ là

điều không tốt đối với lợi ích của doanh nghiệp Nguyên vật liệu cung cấp chosản xuất không thừa không thiếu nh vậy sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất thờngxuyên và liên tục giảm các chi phí không cần thiết

Bên cạnh đó về chi phí thì nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thờng chiếm một

tỷ trọng khá lớn (60 – 70%) trong tổng số chi phí để tạo ra sản xuất, chính vì chiphí về nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ có tầm quan trọng nh vậy nên các doanhnghiệp cần có biện pháp quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại các đơn vịmột cách khoa học và hợp lý

Tóm lại để đem lại hiệu quả cao trong sản xuất và thu đợc nhiều lợi nhuận thìcác doanh nghiệp cần hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mộtcách đầy đủ chính xác hợp lý và kịp thời

1.3 Đặc điểm và yêu cầu quản lý vật liệu, công cụ, dụng cụ

* Đặc điểm:

- Nguyên vật liệu:

+ Hình thái vật chất: Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên vậtliệu bị biến dạng và tiêu hao hoàn toàn

+ Giá trị: nguyên vật liệu là chỉ tham gia vào 1 chu kì sản xuất kinh doanh nhất

định và toàn bộ giá trị vật liệu đợc chuyển hết vào chi phí kinh doanh trong kỳ.+ Nguồn hình thành: Nguyên vật liệu đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau

nh tự mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn liên doanh, vốn góp của các thànhviên trong công ty,…, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài , trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài

- Công cụ, dụng cụ:

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 4

Trang 5

+ Hình thái vật chất: tham gia vào nhiều quá trình sản xuất kinh doanh, giữnguyên hình thái vất chất ban đầu cho đến lúc h hỏng.

+ Giá trị: tham gia vào nhiều quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị bị bào mòndần trong quá trình sử dụng Giá trị công cụ dụng cụ chuyển dịch dần dần vào chiphí kinh doanh trong kỳ hoặc tính vào một lần (công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ).+ Nguồn hình thành: Công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp đợc sử dụng để phục

vụ cho sản xuất hay bán hàng, hoạt động quản lý doanh nghiệp Cũng nh nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nh muangoài, tự sản xuất nhận vốn góp …, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài trong đó chủ yếu do doanh nghiệp mua ngoài

* Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp nên

đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ khâu thu mua, đến khâu dữ trữ

+ ở khâu thu mua thì phải quản lý về khối lợng, chất lợng, quy cách chủng loại,phải tìm biện pháp làm giảm thiệt hại cho doanh nghiệp nh tránh hao hụt, mấtmát…, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài

+ Tổ chức tốt kho tàng bến bãi, trang bị đầy đủ các phơng tiện cân đo, thực hiện

đúng chế độ bảo quản đối với từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

+ Khi nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đa vào sử dụng phải hợp lý tiết kiệm dựatrên các định mức tiêu hao giúp cho việc hạ thấp giá thành tăng thu nhập chodoanh nghiệp

+ Trong khâu dữ trữ phải xác định đợc mức dự trữ cần thiết của từng loại nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn

ra liên tục và thờng xuyên không bị ngừng trệ

1.4 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp Để góp phần nâng cao chất lợng

và hiệu quả quản lý vật liệu, kế toán vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ trên các mặt: số lợng, chất lợng, chủng loại và thời giancung cấp

- Tính toán phân bổ chính xác kịp thời giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụxuất dùng cho các đối tợng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các địnhmức tiêu hao vật liệu, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những trờng hợp sử dụngnguyên vật liệu sai mục đích, lãng phí

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 5

Trang 6

- Thờng xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ nguyên vật liệu, công cụ,dụng cụ phát hiện kịp thời các loại vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, cha cần dùng

và có biện pháp giải phóng để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các thiệt hại

- Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo vềnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tham gia công tác phân tích việc thực hiện kếhoạch thu mua, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

2 Phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Phân loại tài sản nói chung và phân loại nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ nóiriêng là sắp xếp các loại tài sản khác nhau vào từng nhóm khác nhau theo nhữngtiêu thức nhất định (theo công dụng, theo nguồn hình thành, theo quyền sởhữu , ) Mỗi một cách phân loại khác nhau đều có những tác dụng nhất định trongquản lý và hạch toán Sau đây tôi giới thiệu tiêu thức phân bổ phổ biến sử dụngtrong kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ

Đối với nguyên vật liệu căn cứ vào vai trò tác dụng của nguyên vật liệu trongsản xuất,nguyên vật liệu đợc chia thành các loại nh sau:

Vật liệu chính: là những nguyên vật liệu mà mà sau quá trình gia công chế

biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm Cần chú ý rằng nguyên vậtliệu là những vật phẩm tự nhiên cha qua một sự chế biến nào và cần tác động củalao động, máy móc, kỹ thuật biến hoá mới thành sản phẩm

Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, đợc kết

hợp với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc mùi vị, hình dáng hoặcdùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các t liệu lao động của công nhân viênchức (dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm thuốc tẩy, thuốc chống rỉ, hơng liệu, xàphòng, giẻ lau…, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài )

Nhiên liệu: là những thứ vật liệu đợc dùng để cung cấp nhiệt trong quá trình

sản xuất, kinh doanh nh than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt …, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài

Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho

máy móc, thiết bị vận tải…, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài

Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp và

không cần lắp, vật kết cấu, công cụ khí cụ…, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài ) mà doanh nghiệp mua vào nhằmmục đích đầu t cho xây dựng cơ bản

Phế liệu: là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài

sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào,vải vụn, gạch sắt…, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài )

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 6

Trang 7

Vật liệu khác: bao gồm các loại các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể

trên nh bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng …, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài

Đối với công cụ dụng cụ, theo mục đích sử dụng toàn bộ dụng cụ trongdoanh nghiệp đợc chia làm 3 phần :

Công cụ dụng cụ: bao gồm tất cả các công cụ dụng cụ sử dụng phục vụ cho

hoạt động sản xuất,chế tạo sản phẩm, thực hiện các dịch vụ, phục vụ bán hàng vàquản lý doanh nghiệp

Bao bì luân chuyển: bao bì luân chuyển là những bao bì đợc luân chuyển nhiều

lần để chứa đựng vật t, sản phẩm, hàng hoá Sau mỗi lần xuất dùng, giá trị củabao bì bị giảm dần và đợc chuyển vào chi phí liên quan( chi phí thu mua vật t, chiphí bán hàng, )

Đồ dùng cho thuê: đồ dùng cho thuê bao gồm cả công cụ dụng cụ, bao bì luân

chuyển dùng để cho thuê Cũng nh bao bì luân chuyển và công cụ dụng cụ khác,sau mỗi lần xuất dùng, giá trị đồ dùng cho thuê giảm dần và đợc tính vào chi phíhoạt động cho thuê

Tuy nhiên, do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm của tliệu lao động, những t liệu sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụngvẫn đợc coi là công cụ dụng cụ:

- Các loại bao bì chứa đựng vật liệu, hàng hoá trong quá trình thu mua, bảo quản

và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa;

- Những dụng cụ đồ dùng bằng thuỷ tinh, sành sứ, giầy dép quần áo chuyên dùng

để làm việc …, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài

Các loại bao bì bán kèm theo có tính giá riêng nhng vẫn tính giá trị haomòn để trừ dần vào giá trị bao bì trong quá trình dự trữ, bảo quản hay vận chuyểnhàng hoá

- Các dụng cụ chuyên gá lắp cho sản xuất ;

- Các lán trại tạm thời,…, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài trong xây dựng cơ bản

3 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ về thực chất là xác định giá trị ghi

sổ của vật liệu, công cụ dụng cụ Theo qui định nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

đợc tính theo giá thực tế (giá gốc), tức là giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụkhi nhập kho hay xuất kho đều đợc phản ánh trên sổ sách theo giá thực tế

Giá gốc của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho trong các trờng hợp

cụ thể đợc tính nh sau:

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 7

Trang 8

+Với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài: giá thực tế( giá gốc) ghi sổ

gồm giá trị mua vật liệu, công cụ dụng cụ thu mua là giá mua ghi trên hoá đơncủa ngời bán đã trừ đi các khoản chiết khấu thơng mại và giảm giá hàng mua đợchởng cộng các chi phí gia công, hoàn thiện và cộng các khoản thuế không đợchoàn lại ( nếu có) và các chi phí thu mua thực tế ( chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chiphí bao bì, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiềnphạt lu kho, lu hàng.)

Nh vậy, trong tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp

đợc tính theo phơng pháp khấu trừ không bao gồm thuế GTGT đầu vào đợc khấutrừ mà bao gồm các khoản thuế không đợc hoàn lại nh thuế nhập khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt (nếu có)

+ Với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhỏ doanh nghiệp sản xuất: giá thực

tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp sản xuất khi nhập kho

là giá thành sản xuất thực tế(giá thành công xởng thực tế) của sản phẩm, nguyênvật liệu, dụng cụ sản xuất ra

+ Với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến: giá

thực tế ghi sổ khi nhập kho gồm giá thực tế của vật liệu, dụng cụ, công cụ xuấtthuê chế biến cùng các chi phí liên quan đến việc thuê ngoài gia công, chế biến( tiền thuê gia công, chế biến, chi phí vận chuyển bốc dỡ, hao hụt trong địnhmức…, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài )

+ Với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhận đóng góp từ các đơn vị tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn: giá thực ghi sổ là giá do các bên tham gia xác định

cộng với các chi phí tiếp nhận và doanh nghiệp bỏ ra (nếu có)

+ Với phế liệu: giá thực tế ghi sổ là giá ớc tính có thể sử dụng đợc hay giá trị

thu hồi tối thiểu

+ Với vật liệu, công cụ, dụng cụ đợc tặng đợc thởng: giá trị thực tế ghi sổ của

vật liệu, công cụ dụng cụ là giá thị tơng tơng đơng cộng các chi phí tiếp nhận(nếu có)

Để xác định giá trị thực tế (giá gốc) ghi sổ của vật liệu, dụng cụ công cụ xuấtkho trong kì, tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, vào yêu cầuquản lý và trình độ nghiệp vụ cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phơngpháp sau đây theo nguyên tắc nhất quán, nếu thay đổi phơng pháp phải giải thích

Trang 9

ĐGBQ cả kỳ dự

Trữ =

Giá gốc vật liệu,công cụ, dụng cụtồn đầu kỳ và nhập trong kỳLợng gốc vật liệu, công cụ, dụng cụ

tồn hay nhập trong kỳCách 2:

Đơn giá bình

quân cuối kỳ trớc =

Giá gốc vật liệu, công cụ, dụng cụ tồnkho đầu kỳ hoặc cuối kỳ trớcLợng thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụtồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)Cách 3:

Đơn giá bình

quân sau mỗi lần

nhập

=

Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn

kho sau mỗi lần nhậpLợng thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ

tồn kho sau mỗi lần nhập

* Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc(FIFO): theo phơng pháp này, giả thiết

rằng số vật liệu, công cụ, dụng cụ nào nhập trớc thì xuất trớc mới đến số nhậpsau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Phơng pháp này thích hợp trong trờnghợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm

* Phơng pháp nhập sau xuất trớc(LIFO): phơng pháp này giả định những

nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên Phơngpháp nhập sau xuất trớc thích hợp trong điều kiện lạm phát

* Phơng pháp thực tế đích danh: theo phơng pháp này nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúcnhập vào cho đến lúc xuất dùng( trừ trờng hợp điều chỉnh ) Khi xuất vật liệu,

công cụ dụng cụ xuất nào sẽ tính giá gốc của vật liệu, công cụ dụng cụ đó *

Ph-ơng pháp giá hạch toán: theo phPh-ơng pháp này toàn bộ vật liệu, công cụ dụng cụ

biến động trong kỳ đợc tính theo giá hạch toán (giá hạch toán là giá kế hoạchmột loại giá ổn định trong kỳ) Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giáhạch toán sang giá gốc (giá thực tế) theo công thức sau :

Hệ số giá củavật liệu, công

cụ, dụng cụTrong đó

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 9

Trang 10

4.1 Mục đích: theo dõi tình hình nhập – xuất - tồn của vật t sản phẩm, hàng hóa

làm căn cứ kiểm tra tình hình tiêu dùng và dữ trữ vật t sản phẩm, hàng hoá vàcung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý hàng tồn kho

4.2 Nội dung: Thuộc chỉ tiêu hàng tồn kho gồm các nội dung sau:

Mẫu số 01 - VT- Phiếu nhập kho: Nhằm xác nhận số lợng vật t sản phẩmhàng hoá nhập kho làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định tráchnhiệm với ngời có liên quan và ghi sổ kế toán

Phiếu nhập kho áp dụng trong các trờng hợp nhập kho vật t, sản phẩm, hànghoá mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp cổ phần,nhận góp vốn liên doanh hoặc vật t phát hiện thừa khi kiểm kê

Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu ngày nhập, tháng, năm lập phiếu,

họ tên ngời nhập vật t, sản phẩm, hàng hoá, số hoá đơn hoặc lệnh nhập kho và tênkho nhập Phiếu nhập kho do ngời mua hay bộ phận sản xuất lập thành 2 liên đốivới hàng hoá mua ngoài hoặc 3 liên đối với vật t tự sản xuất Nhập xong thủ khoghi ngày,tháng nhập kho cùng ngời nhập ký vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghivào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán, liên 1 lu ở nơilập phiếu, liên 3 (nếu có) ngời nhập giữ

Mẫu số 02 - VT- Phiếu xuất kho: Theo dõi chặt chẽ số lợng vật t, sản phẩmhàng hoá xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị, làm căn cứ để tính chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và tiến hành kiểm tra việc sử dụng, thựchiện định mức tiêu hao vật t

Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều thứ vật t sản phẩm hàng hóa cùng mộtkho dùng cho một đối tợng hạch toán chi phí hoặc cùng mục đích sử dụng

Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ tên, địa chỉ của đơn vị, số, ngày, tháng,năm nhập phiếu, lý do sử dụng và xuất kho vật t, sản phẩm hàng hoá Phiếu xuấtkho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do phòng cung ứng vật t lập, đợc chia làm 3liên Sau khi xuất kho, thủ kho ghi số lợng thực xuất, ngày, tháng, năm xuất kho

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 10

Trang 11

và cùng ngời nhận hàng ký tên vào phiếu xuất kho Liên 1 lu ở bộ phận sản xuất,liên 2 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán, Liên 3 ng ờinhận giữ để ghi sổ kế toán bộ phận sử dụng

Mẫu số 03 - VT- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Mẫu số 04 - VT- Phiếu xuất vật t theo hạn mức

Mẫu số 05 - VT- Biên bản kiểm nghiệm vật t : Xác định số lợng, quy cách vàchủng loại vật t, sản phẩm, hàng hoá trớc khi nhập kho, làm căn cứ để quy trongthanh toán và bảo quản

Biên bản này áp dụng cho các loại vật t, sản phẩm hàng hoá cần phải kiểmnghiệm trớc khi nhập kho trong các trờng hợp:

ý kiến của ban kiểm nghiệm: ghi rõ ý kiến về số lợng, chất lợng, nguyênnhân đối với vật t sản phẩm, hàng hoá không đúng số lợng, quy cách, phẩm chất

và cách sử lý Biên bản lập thành 2 bản:

- Một bản giao cho phòng ban cung tiêu

- Một bản giao cho phòng ban kế toán

Mẫu số 06- VT- Thẻ kho: theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn của từng thứvật t sản phẩm hàng hoá ở từng kho Làm căn cứ để xác định tồn kho dự trữ vậtliệu, sản phẩm hàng hoá và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho

Mỗi thẻ kho ghi một thứ vật t, sản phẩm, hàng hoá cùng nhãn hiệu, quy cách

ở cùng một kho Phòng kế toán lập thẻ và ghi các chỉ tiêu: tên nhãn hiệu, quycách, đơn vị tính, mã số của vật t, sản phẩm hàng hoá sau đó giao cho thủ kho đểghi chép hàng ngày

Mẫu số 07- VT- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ: theo dõi số lợng vật t còn lạicuối kỳ hạch toán ở đơn vị sử dụng làm căn cứ tính giá thành sản phẩm và kiểmtra tình hình thực hiện mức sử dụng vật t

Mẫu số 08- VT- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá

5 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 11

Trang 12

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đòi hỏi phản ánh cả về giátrị, số lợng, chất lợng của từng thứ (từng danh điểm) vật liệu theo từng kho và ng-

ời phụ trách vật chất Trong thực tế hiện nay có 3 phơng pháp kế toán chi tiết vậtliệu, công cụ dụng cụ sau đây:

- Cuối tháng, kế toán chốt số liệu trên sổ chi tiết ( tính tổng phát sinh nhập, xuất

và tồn cuối kỳ) sau đó căn cứ vào số liệu ghi trên sổ chi tiết vào bảng kê nhập –xuất – tồn của các loại vật t, hàng hoá

- Cuối tháng, sau khi chốt tất cả các sổ sách, kế toán chi tiết đối chiếu số liệugiữa sổ chi tiết với bảng kê xuất – nhập – tồn, giữa bảng kê nhập – xuất –tồn và sổ kế toán tổng hợp

Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ theo phơng pháp thẻ song song:

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 12

Trang 13

: quan hệ đối chiếu

5.2 Phơng pháp đối chiếu luân chuyển

Trong phơng pháp này, tại kho, thủ kho sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật liệu,công cụ dụng cụ giống phơng pháp thẻ song song ở trên Tại phòng kế toán, kếtoán không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán

số lợng và số tiền của từng thứ (danh điểm) vật liệu, công cụ, dụng cụ theo từngkho Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng

từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng vật liệu công cụ, dụng cụ mỗi thứchỉ ghi một dòng trong sổ Cuối tháng, đối chiếu số lợng vật liệu, công cụ, dụng

cụ trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổnghợp

Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ theo phơng pháp sổ đối chiếuluân chuyển:

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 13

Trang 14

Ngoài ra thủ kho còn phải ghi số lợng vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho cuốitháng theo từng danh điểm vật liệu, công cụ dụng cụ vào sổ số d Sổ số d đợc kếtoán mở cho từng kho và dùng cho cả năm, trớc ngày cuối tháng, kế toán giaocho thủ kho để ghi vào sổ Ghi xong thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểmtra và tính tiền

Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán theo định kỳ phải xuống kho để hớngdẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ Khinhận đợc chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ( giá hạchtoán) tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ

Đồng thời, ghi số tiền vừa tính đợc của từng nhóm vật liệu, công cụ dụng cụ(nhập riêng, xuất riêng) vào bảng luỹ kế nhập xuất tồn vật liệu, công cụ, dụng cụ.Bảng này mở cho từng kho, mỗi kho một tờ đợc ghi trên các phiếu giao nhậnchứng từ xuất nhập vật liệu, công cụ dụng cụ

Tiếp đó, cộng số tiền, nhập xuất trong từng tháng và dựa vào số d đầu tháng

để tính ra số d cuối tháng của từng nhóm vật liệu, công cụ dụng cụ Số d này đợc

đối chiếu với số d trên sổ số d (trên sổ số d tính bằng cách lấy số lợng tông kho *giá hạch toán)

Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ theo phơng pháp sổ số d:

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 14

Bảng kê nhập Sổ ĐC luân chuyển Bảng kê xuất

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 15

Ghi chú:

: ghi hàng ngày

: quan hệ đối chiếu

6 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

6.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tìnhhình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho nói chung và vật liệu, công cụdụng cụ nói riêng một cách thờng xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánhtừng loại

Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến hiện nay ở nớc ta vì có độ chínhxác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời và cập nhật.Theo phơng pháp này, tại bất cứ thời điểm nào kế toán cũng có thể xác định đ ợclợng nhập, xuất, tồn kho từng loại nói chung và nguyên vật liệu, công cụ dụng cụnói riêng Tuy nhiên phơng pháp này có nhợc điểm là khối lợng ghi chép nhiềukhông thích hợp với những doanh nghiệp có sử dụng hàng tồn kho mà giá trị đơn

vị nhỏ, thờng xuyên xuất dùng xuất bán

Để hạch toán nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ theo phơng pháp kê khai thờngxuyên kế toán sử dụng các tài khoản sau:

Tài khoản 151 “ Hàng mua đang đi trên đờng”

SDDK: Giá trị hàng đang đi đờng

- Phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng - phản ánh số hàng kỳ trớc đi đờng

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 15

Bảng KT tổng hợp

Trang 16

đã nhập kho hoặc giao cho bộ phận sử

dụng hoặc giao cho khách hàng

SDCK: Giá trị hàng đang đi đờng

TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”

góp vốn, phát hiện thừa đánh giá tăng )

SDCK: giá trị thực tế của công cụ dụng

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 16

Trang 17

nhận vật t” Sau đó bộ phận cung ứng sẽ lập “ Phiếu nhập kho” vật t trên cơ sởhoá đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nhận rồi giao cho thủ kho Thủkho sẽ ghi số vật liệu, công cụ dụng cụ thực nhập vào phiếu rồi chuyển chophòng kế toán làm căn cứ ghi sổ Trờng hợp phát hiện thừa, thiếu, sai quy cáchthủ kho phải báo cho bộ phận cung ứng biết và cùng ngời giao lập biên bản.

6.2 Kế toán biến động tăng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Vật liệu, dụng cụ công cụ trong các doanh nghiệp tăng do nhiều nguyên nhânkhác nhau nh tăng do mua ngoài, tăng do nhận góp vốn, nhận cấp phát …, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài Ngoài

ra giống nh sản phẩm, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có thể tăng do tự sảnxuất, thuê ngoài gia công, chế biến nhập kho …, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài Cách ghi chép các trờng hợptăng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cụ thể sau đây:

- Tăng do tự sản xuất nhập kho hay thuê ngoài gia công chế biến nhập kho

Căn cứ vào phiếu nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ và bảng tính giá thành sẩnphẩm hoàn thành, kế toán ghi tăng giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ theo giáthành công xởng thực

Đối với giá trị vật liệu,công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến khi việcthuê ngoài gia công chế biến hoàn thành, kiểm nhận, kế toán ghi tăng giá thực tếvật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho

- Tăng do mua ngoài

Khi mua vật liệu, công cụ, dụng cụ có thể phát sinh các trờng hợp nh: hànghoá đơn cùng về,hàng về nhng hoá đơn cha về; hàng thừa, thiếu, kém phẩmchất, Vì thế kế toán phải căn cứ vào từng trờng hợp phát sinh cụ thể để ghi sổ

* Trờng hợp hàng thừa so với hoá đơn

Trong trờng hợp khi hàng thu mua về kiểm nhận, nhập kho phát hiện thừa so vớihoá đơn, về nguyên tắc bên mua phải làm văn bản báo cáo cho các bên liên quanbiết để cùng xử lý

Trờng hợp không ghi rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập khác

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 17

Trang 18

+ Nếu nhập theo số hoá đơn:

Khi nhập kho, ghi nhận số nhập nh trờng hợp trên Số thừa coi nh giữ hộ ngời bánNếu doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số thừa căn cứ hoá đơn do bên bán lập bổsung

Nếu thừa không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập khác

*Trờng hợp hàng thiếu so với hoá đơn

Kế toán ghi tăng vật liệu, công cụ dụng cụ hàng hoá theo trị giá thực nhận, số

thiếu căn cứ vào biên bản kiểm nhận, thông báo cho bên bán biết và ghi sổ

Trờng hợp ngời bán không còn hàng, bên bán căn cứ vào biên bản kiểm nhận vật

t hàng hoá, tiến hành lập hoá đơn GTGT điều chỉnh giảm cho hoá đơn GTGT về

số hàng thiếu đã lập để giao cho bên mua

Trờng hợp qui trách nhiệm cá nhân phải bồi thờng do làm mất

Trờng hợp thiếu không xác định đợc nguyên nhân, kế toán ghi tăng giá vốn hàngbán trong kỳ

* Trờng hợp hàng kém phẩm chất, sai qui cách không đảm bảo nh hợp

đồng:

Số hàng này có thể đợc giảm giá hoặc trả lại cho ngời bán Khi xuất kho giaotrả cho chủ hàng hoặc đợc giảm giá

* Trờng hợp hàng về hoá đơn cha về

Kế toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ “ hàng cha có hoá đơn” Nếu trongtháng có hoá đơn về thì ghi sổ bình thờng, còn nếu cuối tháng, hoá đơn vẫn cha

về thì ghi sổ theo giá tạm tính

Sang tháng sau, khi hoá đơn về, sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tế bằng mộttrong ba cách:

- Cách 1: xoá giá tạm tính bằng bút toán đỏ, rồi ghi giá thực tế bằng bút toánthờng

- Cách 2: ghi sổ chênh lệch giữa giá tạm tính với thực tế bằng bút toán đỏ (nếugiá tạm tính > giá thực tế) hoặc bằng bút toán thờng ( nếu giá thực tế > giá tạmtính)

- Cách 3: dùng bút toán đảo ngợc để xoá bút toán tạm tính đã ghi, ghi lại giáthực tế bằng bút toán đúng nh bình thờng

* Trờng hợp hoá đơn về nhng hàng cha về

Kế toán lu hóa đơn vào tập hồ sơ “ Hàng mua đang đi đờng”

* Các trờng hợp tăng vật liệu, công cụ dụng cụ khác:

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 18

Trang 19

Ngoài tăng do mua ngoài và tự chế nhập kho, vật liệu, công cụ dụng cụ củadoanh nghiệp còn tăng do nhiều nguyên nhân khác nh nhận góp vốn, đánh giátăng, thừa…, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài Trong mọi trờng hợp khi phát sinh làm tăng giá trị vật liệu, công cụ,dụng cụ đều đợc ghi vào bên nợ của các TK liên quan (152, 153) theo giá thực tế,

đối ứng với các tài khoản thích ứng Chẳng hạn

- Tăng do phát hiện thừa qua kiểm kê

- Tăng do nhận cấp phát, nhận góp vốn của các thành viên:

- Tăng do nhận viện trợ, nhận biếu tặng :

- Tăng do thu hồi vốn góp liên doanh từ các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát

6.3 Kế toán biến động giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Trong các doanh nghiệp, vật liệu, công cụ, dụng cụ giảm chủ yếu do xuất sửdụng cho sản xuất kinh doanh Ngoài ra, vật liệu, công cụ dụng cụ giảm có thể

do xuất góp vốn liên doanh, trả lơng, trả thởng Mọi trờng giảm vật liệu,công cụ,dụng cụ đều ghi theo giá thực tế ở bên có của các TK có liên quan (152, 153)

* Giảm vật liệu do xuất sử dụng cho sản xuất kinh doanh.

* Giảm công cụ dụng cụ do xuất sử dụng cho sản xuất kinh doanh

Khi xuất dùng công cụ, dụng cụ cho sản xuất kinh doanh, căn cứ vào qui mô vàmục đích xuất dùng cũng nh thời gian tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của công cụ dụng cụ để xác định số lần phân bổ công cụ dụng cụ Đối vớitrờng hợp công cụ dụng cụ xuất dùng với giá trị nhỏ, số lợng không nhiều vớimục đích thay thế, bổ sung một phần công cụ dụng cụ cho sản xuất kinh thì toàn

bộ giá trị xuất dùng tính hết vào chi phí trong kỳ (còn gọi là phân bổ một lần hay

100% giá trị)

Trờng hợp xuất dùng công cụ dụng cụ có giá trị tơng đối cao, quy mô lớn và bảnthân công cụ, dụng cụ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2 năm tàichính trở lên, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp phân bổ 2 lần (còn gọi là phân bổ50% giá trị)

Trờng hợp công cụ, dụng cụ xuất dùng với qui mô lớn, giá trị cao với mục đíchthay thế, trang bị mới hàng loạt, có tác dụng phụ vụ cho nhiều năm tài chính thìtoàn bộ giá trị xuất dùng đợc phân bổ dần vào chi phí (còn gọi là phơng phápphân bổ nhiều lần)

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 19

Trang 20

Các kì tiếp theo, kế toán chỉ ghi bút toán phân bổ giá trị hao mòn Cần l u ýrằng, giá trị công cụ, dụng cụ phân bổ cho mỗi năm có thể chia đều cho cáctháng trong năm , tuy nhiên điều này thực sự không cần thiết.

Khi báo hỏng, mất hay hết thời gian sử dụng, sau khi trừ phế liệu thu hồihay số bồi thờng của ngời làm mất, hỏng…, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài giá trị còn lại sẽ đợc phân bổ vào chiphí kinh doanh tơng tự nh phân bổ 2 lần

* Giảm do xuất góp vốn liên doanh

Theo qui định hiện hành, khi doanh nghiệp xuất vật liệu, dụng cụ công cụ gópvốn tham gia vào cơ sở liên doanh đồng kiểm soát, trên cơ sở giá trị góp vốn cácbên thống nhất đánh giá và thoả thuận ghi vào biên bản góp vốn, nếu giá trị vốngóp đợc chấp thuận cao hơn giá trị gi sổ kế toán tại thời điểm góp vốn thì phầnchênh lệch cao hơn đựơc kế toán ghi tăng thu nhập khác( tơng ứng với phần lợiích của các bên tham khác trong liên doanh) Ngợc lại, nếu giá trị góp vốn đợcchấp thuận thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán thì phần chênh lệch thấp hơn đợc kếtoán ghi tăng chi phí hoạt động khác

Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát đã bán số thành phẩm sản xuất bằng sốnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhỏ này cho bên thứ ba độc lập, doanh nghiệp

sẽ kết chuyển phần doanh thu cha thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ

* Giảm do xuất góp vốn liên kết

Căn cứ vào biên bản đánh giá phần chênh lệch giữa giá thực tế của vật liệu, công

cụ dụng cụ góp vốn với giá trị vốn góp đợc ghi nhận sẽ đợc kế toán ghi tăng chiphí hoặc thu nhập hoạt động khác

* Giảm do xuất thuê ngoài gia công chế biến

* Giảm vật liệu, công cụ dụng cụ do xuất bán

Trong nhiều trờng hợp, doanh nghiệp có thể nhợng bán vật liệu, công cụ dụng cụkhi cha cần dùng hoặc dùng không hết

* Các trờng hợp giảm khác

Ngoài các trờng hợp giảm chủ yếu nêu trên, vật liệu, công cụ dụng cụ nhỏ củacác doanh nghiệp còn giảm do nhiều nguyên nhân khác nh giảm do cho vay tạmthời, giảm do phát hiện thiếu qua kiểm kê, giảm do trả lơng, trả thởng,…, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài cụ thể:

6.4 Đặc điểm kế toán tăng vật liệu trong các doanh nghiệp tính GTGT theo phơng pháp trực tiếp

Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, nên phần thuếGTGT đợc tính vào giá thực tế vật liệu

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 20

Trang 21

7 Đặc điểm kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ nhỏ phơng pháp kiểm kê định kỳ

7.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng

Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi một cách thờngxuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật t hàng hoá, sản phẩm trêncác tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho

đầu và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng tồn kho thực

tế và lợng xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác

Độ chính xác của phơng pháp này là không cao mặc dù tiết kiệm đợc công sứcghi chép và nó chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh những chủng loại hànghoá vật t khác nh giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán Theo phơng phápnày kế toán sử dụng các tài khoản sau:

* Tài khoản 611 “Mua hàng” (tài khoản 6111 “mua nguyên, vật liệu”): dùng để

theo dõi tình hình thu mua tăng giảm vật liệu, công cụ, dụng cụ …, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài theo giá thực

tế (giá mua và chi phí thu mua) Từ đó xác định trị giá vật t xuất dùng

Bên nợ: phản ánh giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu

kỳ và tăng thêm trong kỳ

Bên có: phản ánh giá trị thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng, xuất

bán, thiếu hụt …, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài trong kỳ và tồn kho cuối kỳ

7.2 Phơng pháp kế toán nguyên vật liệu.

Đầu kỳ, kết chuyển giá trị vật liệu cha sử dụng theo từng loại

Trong kỳ, căn cứ vào hoá đơn mua hàng ghi

Giá trị vật liệu tính vào chi phí sản xuất đợc xác định bằng cách lấy tổng số phátsinh bên nợ tài khoản 611 (6111) trừ đi số phát sinh có ( bao gồm số tồn cuối kỳ,

số mất mát số trả lại, số giảm giá hàng mua,…, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài ) rồi phân bổ cho các đối tợng sửdụng (dựa vào mục đích sử dụng hoặc tỷ lệ định mức,…, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài )

Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, đối với vật liệumua ngoài, giá thực tế gồm cả thuế GTGT đầu vào

Các nghiệp vụ khác phát sinh ở thời điểm đầu kỳ, trong kỳ, cuối kỳ hạch toán

t-ơng tự nh doanh nghiệp áp dụng pht-ơng pháp khấu trừ để tính thuế GTGT

7.3 Kế toán công cụ, dụng cụ

Kế toán công cụ dụng cụ cũng nh đợc tiến hành tơng tự nh đối với vật liệu Trongtrờng hợp công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ nếu xét thấy giá trị lớn, có liên

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 21

Trang 22

quan đến nhiều năm tài chính, cần tính dần vào chi phí nhiều năm (qua kiểm kêlợng đã xuất dùng, đang sử dụng) Trị giá dụng cụ xuất dùng trong kỳ đợc ghi

thực trạng công tác kế toán vật liệu, công cụ, dụng

cụ tại công ty cổ phần nhiệt điện phả lại

km về phía Đông Bắc nối liền 3 tỉnh Hải Dơng, Quảng Ninh và Bắc Ninh

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 22

Trang 23

Công ty đợc thành lập từ ngày 17/5/1980 với sự giúp đỡ của các chuyên giaLiên Xô, và sự cố gắng của các chuyên gia trong nớc ngày 28/10/1983 tổ máy

đầu tiên đã hoà vào mạng lới quốc gia và phát điện lên lới và sau đó cứ mỗi nămcông ty lại lần lợt cho 2,3,4 tổ máy đợc vận hành

Qua năm tháng sản xuất và nhu cầu sử dụng điện ngày một tăng, đồng thờitận dụng than ở vùng Đông Bắc và cơ sở vật chất đầu t ban đầu Do vậy nhà nớc

đã đầu t xâydựng dự án nhà máy nhiệt điện II Đến ngày 15/3/2002 khi dự án nhàmáy nhiệt điện II do Nhật xây dựng và hoàn thành đi vào hoạt động ổn định thì

đợc sát nhập với hai phân xởng là 640 MW nâng công suất của công ty lên tới1.080 MW

Cùng với tiến trình đi lên của ngành điện cả nớc vợt qua biết bao thăngtrầm gian khó song vô cùng phấn khởi và tự hào nhà máy Nhiệt điện Phả Lại đãchính thức chuyển đổi thành Công ty Nhiệt Điện Phả Lại vào ngày 1/5/2005 Đâychính là bớc ngoặt cực kì quan trọng mở ra một thời kì mới mang lại cho doanhnghiệp cơ chế quản lý năng động có hiệu quả thích nghi với thị trờng và hội nhậpkinh tế quốc tế, tạo bớc phát triển toàn diện cho nguồn điện Phả Lại Chính trong

2005 sản lợng điện sản xuất ra là 7.766 triệu KWh cao hơn so kế hoạch đặt ra là 100triệu KWh (1.49%) Đây là sản lợng cao nhất từ trớc đến nay

2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.

Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại có 2 nhà máy riêng biệt là Phả Lại 1 và Phảlại 2, gồm 6 tổ máy

Công ty hiện có 17 đơn vị gồm các phòng kỹ thuật nghiệp vụ và cả phân xởng,

đ-ợc chia làm 3 khối gồm khối các phòng kỹ thuật nghiệp vụ, khối vận hành vàkhối sửa chữa

Sơ đồ bộ máy quản lý:

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 23

Trang 24

KÕ to¸n nguyªn vËt liÖu, c«ng cô dông cô 24

Ph©n xëngvËn hµnh 2

P Tænghîp

PX c¬

khÝ

PX SCc¬ nhiÖt

P.KÕho¹ch– VËtt

Trang 25

3 Quy trình công nghệ sản xuất điện Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại

Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại là công ty sản xuất điện nên không cóthứ phẩm cũng không có sản phẩm hỏng, không có sản phẩm dở dang, thời điểmsản xuất cũng là thời điểm tiêu thụ Nhà máy vận hành 24/24h , quy trình côngnghệ sản xuất liên tục và đợc mô tả nh sau :

Công ty nhận than từ các mỏ than Quản Ninh về theo hai tuyến đờng sông

và đờng sắt Than đờng sông đợc cẩu bốc lên nhờ hệ thống băng tải đa than vàokho hoặc đa vào các hệ thống nghiền than Than đã đợc nghiền nhỏ để đa và lò

đốt Nhà máy còn sử dụng dầu nặng( dầu FO) để khởi động lò hơi và để đốt kèmkhi lò hơi bị sự cố Khi than cháy cung cấp nhiệt cho các dàn ống xung quanh lòbiến thành hơi, hơi nớc đợc sấy trong các bộ quá nhiệt đa sang làm quay tua bin

và kéo theo làm quay máy phát điện Điện truyền đến các trạm phân phối tải điện

để đi tiêu thụ ở các đờng dây: Hà Nội, Hải Phòng, Lạng Sơn, Bắc Giang

Hơi nớc sau khi làm quay tua bin sẽ đi xuống bình ngng, nhờ hệ thống nớctuần hoàn làm mát, hơi nớc ngng lại và trở lại lò hơi Trong quá trình tuần hoànnày lợng nớc đợc bổ sung bằng nớc sạch từ hệ thống xử lý nớc Nớc tuần hoàn đ-

ợc các bơm tuần hoàn bơm từ sông vào làm mát các bình ngng sau đó theo cáckênh thải hở để ra sông

Trong quá trình đốt lò có xỉ thải và khói thải Khói thải trớc khi đợc đa raống khói đợc lọc bụi qua hệ thống lọc bụi tĩnh điện nhằm hạn chế sự ô nhiễmmôi trờng Tại các phin lọc bụi tĩnh điện, bụi đợc đa các bản cực giữ lại và rơixuống phễu tro Tro và xỉ đợc đa vào trạm bơm thải xỉ qua hệ thống thuỷ lực.Trạm bơm thải xỉ có nhiệm vụ bơm tống xỉ và tro từ nhà máy đến các hồ chứa xỉthải

Và để mô tả cụ thể hơn sau đây là qui trình công nghệ sản xuất của Công

ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại

Qui trình công nghệ sản xuất điện ở công ty

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 25

Than vận chuyển

từ đ ờng sông

Cảng bốc dỡ

Tổ hợp tuabin máy

phát điện

Kênh thải

phối tải điện

Bắc Giang Hải D ơng

Lạng Sơn Hải Phòng

Hà Nội

Phân xởngnhiên liệu

P Bảo vệ cứuhoả

Trang 26

4, Bộ máy kế toán

Toàn bộ công việc kế toán, tài chính tập trung tại phòng tài chính kế toán.Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ quản lý vốn của tổng công ty cấp và thựchiện tốt các phần hành kế toán Cuối tháng và cuối niên độ kế toán lập các báocáo tài chính qui định gửi lên Tổng công ty

Phòng tài chính kế toán gồm có 19 ngời đợc tổ chức dới hình thức tậptrung, phù hợp với công việc, trình độ chuyên môn của từng ngời

- Trởng phòng( 1 ngời) : Phụ trách điều hành chung về mặt tài chính

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 26

Trang 27

- Phó phòng( 1 ngời) : Phụ trách về vấn đề nghiệp vụ

- Kế toán tổng hợp( 1 ngời ) : tổng hợp các số liệu từ bộ phận kế toán cuốitháng tính giá thành và lập báo cáo tổng hợp

- Kế toán tiền mặt( 1 ngời) : theo dõi quỹ tiền mặt, lập và quản lý chứng từthu chi, lập kế hoạch thu chi hàng quí Có nhiệm vụ báo cáo số d hàng ngày chotrởng phòng và giám đốc

- Kế toán tiền gửi ngân hàng( 2 ngời) : theo dõi các khoản tiền gửi ngânhàng, lập quản lý chứng từ gửi rút Có nhiệm vụ báo cáo số d tiền gửi ngân hànghàng ngày cho trởng phòng và giám đốc

- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ( 4 ngời): Lập thẻ kho, định kỳhàng tháng đối chiếu với thẻ kho vật t, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tìnhhình xuất – nhập - tồn kho về mặt giá trị và số lợng của các loại nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ trong toàn nhà máy

- Kế toán tiền lơng( 2 ngời) : tính đúng số tiền lơng phải trả trong thángcủa cán bộ công nhân viên trong toàn nhà máy, phân loại và phân bổ vào giáthành

- Kế toán BHXH, BHYT, KHCĐ( 1 ngời): tính đúng, đủ số BHXH, BHYT,KPCĐ trích vào giá thành và vào phần của cán bộ, công nhân viên, phải nộp chocơ quan bảo hiểm Tính phần BHXH phải chi trả cho cán bộ công nhân viên Lập

Trang 28

Sau ®©y lµ c¬ cÊu bé m¸y kÕ to¸n cña c«ng ty:

KÕ to¸n nguyªn vËt liÖu, c«ng cô dông cô 28

KÕ to¸n tiÒn göi ng©n hµng

KÕ to¸nNVLc«ngcôdông cô

KÕ to¸n söa ch÷a línTSC§

KÕ to¸n tµi s¶n

KÕ to¸n c«ng nî

KÕ to¸n s¶n xuÊt phô

Thñ quü

Thèng kª ph©n x ëng

Trang 29

5 Hình thức ghi sổ kế toán

Theo quy định của Tổng công ty Điện lực Việt Nam, công ty áp dụng hìnhthức kế toán Nhật ký chung Đặc trng của hình thức kế toán này là tất cả cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thờigian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ sau đó lấy số liệu trên các sổnhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Nhà máy đã sử dụng một số

sổ nhật ký đặc biệt nh: sổ nhật ký thu- chi tiền mặt, sổ nhật ký thu chi tiền gửingân hàng

Đối với những nghiệp vụ kinh tế cần theo dõi chi tiết thì đợc ghi chép vào sổ kếtoán chi tiết đồng thời với sổ nhật ký chung hoặc nhật ký đặc biệt

5.1 Đặc điểm chủ yếu

- Tách rời việc ghi sổ theo thời gian và theo hệ thống( ghi sổ theo mối quan

hệ đối ứng tài khoản )

- Tách rời việc hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết trên sổ tổng hợp và

sổ chi tiết

- Mỗi tài khoản cấp 1 đợc mở một số trang sổ riêng nên cuối tháng phải lậpbảng cân đối số phát sinh để kiểm tra số liệu trên sổ cái trớc khi lập báo cáo kếtoán

Trang 30

- Sổ cái: Trên sổ này mỗi tài khoản đợc phản ánh trên một hoặc một số trang.

- Các sổ hạch toán chi tiết : Để ghi và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế cầntheo dõi một cách chi tiết

5.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

Sau đây là trình tự ghi sổ chi tiết cụ thể của Công ty cổ phần Nhiệt ĐiệnPhả Lại

- Hằng ngày căn cứ vào chứng từ hợp lệ để ghi vào sổ nhật ký chung, nhật

ký đặc biệt, sổ cái , sổ hạch toán chi tiết

- Chứng từ có liên quan đến thu - chi vào nhật ký đặc biệt, rồi từ đó ghi vào

sổ cái

- Cuối tháng kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái với bảng tổng hợp chitiết, sổ cái với bảng cân đối số phát sinh, số hạch toán chi tiết với bảng tổng hợpchi tiết, giữa bảng cân đối kế toán với bảng tổng hợp chi tiết, và bảng cân đối sốphát sinh

- Căn cứ vào sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt, sổ cái bảng tổng hợp chitiết, bảng cân đối số phát sinh để lập báo cáo tài chính

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 30

Chứng từ kế toán

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 31

- Hiện nay công ty áp dụng làm kế toán trên máy vi tính nên đã tạo điềukiện thúc đẩy các mặt kế toán tiến hành kịp thời phục vụ nhạy bén yêu cầu quản

lý, đảm bảo số liệu chính xác, tạo ra một lối làm việc mới, thúc đẩy tiến độ côngviệc ở tất cả các khâu trong các phần hành kế toán Mặt khác, nhờ có máy vi tínhnên giảm nhẹ đợc khối lợng công việc ghi chép sổ sách, tính toán thủ công, lugiữ số liệu, xử lý số liệu cho ra các bảng biểu, báo cáo kế toán một cách nhanh

và khoa học

6 Mối quan hệ trong công ty

* Quan hệ giữa phòng ban tài vụ với các phòng ban khác

- Trong công ty, phòng tài vụ có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:+ Tổ chức tổng hợp, xác minh, cung cấp các số liệu thực hiện trong cáccông ty theo quy định nhằm phục vụ công tác kế hoạch hoá, công tác quản lý cácphòng ban

+ Phòng tài vụ có trách nhiệm hớng dẫn, kiểm tra các phòng ban có liênquan thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu và mở các sổ sách cần thiếtliên quan đến công tác kế toán

+ Tham gia ý kiến với các phòng ban có liên quan trong việc lập các kếhoạch của xí nghiệp

- Các phòng ban khác có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ sau:

+ Các phòng ban có nhiệm vụ thu thập ghi chép tổng hợp số liệu thuộcphần việc do minh phụ trách, lập báo cáo thống kê và gửi về phòng tài vụ

+ Cung cấp cho phòng tài vụ các định mức tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật dựtoán chi phí để hạch toán và kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch định mứctiêu chuẩn đó

+ Cung cấp cho phòng tài vụ các thông tin cần thiết cho công tác hạch toán

và kiểm tra, cho các thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế và phối hợpvới các phòng ban để tổ chức các công tác đó

+ Thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán có liên quan và chịu sự kiểm tra,giám sát của kế toán trởng

7 Hình thức tổ chức kế toán vật liệu công cụ dụng cụ ở Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại

7.1.Công tác tổ chức quản lý chung về vật liệu, công cụ dụng cụ

7.1.1.Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 31

Trang 32

Công ty cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại là một công ty sản xuất điện lớn nhấttrong ngành điện lực Việt Nam, chiếm một tỉ trọng đáng kể trong tổng sản l ợng

điện của quốc gia Vì vậy công ty đã sử dụng khối lợng chủng loại vật t tơng đốilớn riêng nguyên vật liệu phụ chiếm 70 - 80% giá thành điện Có rất nhiều vậtliệu, công cụ dụng cụ khác nhau nh: Than cám 5, Dầu DIZEN, Dầu Mazut, XăngB70, Dầu CN Energol- GR- HM, các vòng bi, van…, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài Do công ty sử dụng nhiềuloại vật liệu, công cụ dụng cụ nh vậy nên công ty đã phân ra nhiều loại để dểquản lý và sử dụng

Vật liệu ở nhà máy đợc phân ra từng loại là nhiên liệu và vật liệu phụ

Nhiên liệu: là vật liệu chính cung cấp cho quá trình sản xuất nh: dầu Mazut,than cám…, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài

Vật liệu phụ: là đối tợng lao động, có tác dụng nhất định và cần thiết cho quátrình sản xuất nh: Dầu THB-32, mỡ Liên Xô YC2, mỡ L4 …, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài

Các kho địa lý của công ty:

- Kho 001: Vật liệu chính là than cám 4,5

- Kho 002: Dầu chính là FO, DO và vật liệu phụ: dầu máy tua bin thay thế,dầu mỡ bôi trơn, khí khác, các loại khí khác dùng trong sản xuất

- Kho 003: Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản đợc dùng cho xây dựng cơbản của công ty

- Kho 004: Phế liệu

- Kho 005: Công cụ dụng cụ

- Kho 006: Phụ tùng: phụ tùng đại tu, trung tu tiểu tu thiết bị điện

Phụ tùng ô tô

Phụ tùng thiết bị máy tính

- Kho 007: Kho công cụ phụ tùng dự phòng dây chuyền 2: chuyên dùng và đểsửa chữa cho dây chuyền 2

7.1.2 Công tác tổ chức quản lý chung về vật liệu, công cụ dụng cụ.

Xuất phát từ vai trò và đặc điểm của vật liệu, công cụ dụng cụ, đòi hỏi nhàmáy phải có hệ thống kho đủ tiêu chuẩn qui định, đội ngũ cán bộ quản lý phải cóchuyên môn, kinh nghiệm, trung thực, để đảm bảo cho việc cất trữ và bảo quảnvật liệu, công cụ dụng cụ đợc bảo đảm và an toàn tránh tình trạng mất mát thiếuhụt làm h hỏng vật liệu, công cụ dụng cụ

Công ty cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại là công ty lớn và có tầm cỡ quốc gia vìvậy vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng để sản xuất ra điện là rất lớn Chính vì

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 32

Trang 33

thế công ty luôn luôn tổ chức quản lý và sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ mộtcách khoa học và hợp lý ở tất cả các khâu từ khâu dữ trữ , sản xuất đến lu thôngsao cho quá trính sản xuất kinh doanh đợc diễn ra một cách liên tục và có hiệuquả thiết thức nhất

7.1.3 Tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại

Tính giá vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán đúng đắn tìnhhình tài sản cũng nh chi phí sản xuất kinh doanh

Tính giá vật liệu phụ thuộc vào phơng pháp quản lý và hạch toán vật liệu:

Ph-ơng pháp kê khai thờng xuyên, hoặc phPh-ơng pháp kiểm kê định kỳ

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp đợc áp dụng phổ biến hiệnnay Đặc điểm của phơng pháp này là mọi nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu đều đợc

kế toán theo dõi, tính toán và ghi chép một cách thờng xuyên và liên tục theo quátrình phát sinh

Phơng pháp kiểm kê định kỳ có đặc điểm là trong kỳ kế toán chi tiết theo dõi,tính toán và ghi chép các nghiệp vụ nhập vật liệu còn giá trị xuất chỉ đợc xác

định một lần vào cuối kỳ khi có kết quả kiểm kê vật liệu hiện có cuối kỳ

* Tính giá vật liệu nhập

- Vật liệu mua ngoài:

Giá nhập kho = Giá mua ghi trên hoá đơn + Chi phí thu mua thực tế - Khoảngiảm giá đợc hởng

Lu ý: Vật liệu mua từ nớc ngoài thì thuế nhập khẩu đợc tính vào giá nhập kho.

Khoản thuế GTGT nộp khi mua vật liệu cũng đợc tính vào giá nhập nếu doanhnghiệp không thuộc diện nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ

- Vật liệu tự sản xuất: Giá nhập kho là giá thành thực tế sản xuất vật liệu

- Vật liệu thuê ngoài chế biến :

Giá nhập kho = Giá xuất vật liệu đem chế biến + Tiền thuê chế biến + Chi phívận chuyển bốc dỡ vật liệu đi và về

- Vật liệu đợc cấp:

Giá nhập kho = Giá do đơn vị cấp thông báo + Chi phí vận chuyển bốc dỡ

- Vật liệu nhận vốn góp: Giá nhập kho là giá do hội đồng định giá xác định(đợc sự chấp nhận của các bên có liên quan)

- Vật liệu đợc biếu tặng: Giá nhập kho là giá thực tế xác định theo thời giátrên thị trờng

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 33

Trang 34

*Tính giá vật liệu xuất

Công ty cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại áp dụng theo phơng pháp bình quân giaquyền, phơng pháp này giá thực tế của vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính theogiá bình quân

7.2 Thủ tục xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty cổ phần Nhiệt

Căn cứ vào số liệu ghi trên sổ nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái các tàikhoản có liên quan

7.2.2 Thủ tục xuất kho vật t

Căn cứ vào nhu cầu cần thiết để sản xuất, thống kê theo dõi tình hình biến

động của vật t và từ đó đa ra phơng pháp kế hoạch xuất vật t phù hợp cho từng bộphận sản xuất, phòng ban

Tại các phân xởng, phòng ban khi cần vật t phải làm giấy xin lĩnh vật t theomẫu đã qui định và sau đó trình lên giám đốc hoặc phó giám đốc ký và xác nhận,sau đó chuyển về phòng vật t Căn cứ vào phiếu lĩnh vật đã đợc đã đợc giám đốc

ký và duyệt, phòng vật t viết phiếu xuất kho, thủ kho tiến hành xuất kho vật t căn

cứ vào phiếu xuất kho vật t, thủ kho ghi vào thẻ kho số lợng xuất, kế toán tổnghợp ghi vào sổ nhật ký chung.Sau đó vào sổ cái có liên quan

7.2.3 Hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ

Trong 3 phơng pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ thì công ty áp dụngphơng pháp sổ (thẻ) số d Phơng pháp này làm giảm nhẹ khối lợng ghi chép hàngngày ở kho khi nhận đợc chứng từ nhập - xuất thì vào thẻ kho, thủ kho tập hợplại các chứng từ nhập - xuất rồi phân loại theo qui định Căn cứ kết quả phân loạichứng từ thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ ghi rõ số lợng, số hiệu chứng từcủa nhóm nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, sau đó giao cho kế toán kèm theophiếu nhập - phiếu xuất

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 34

Trang 35

Cuối tháng thủ kho căn cứ vào thẻ kho đã đợc kế toán kiểm tra ghi số lợngvật liệu, công cụ dụng cụ vào sổ số d, kế toán mở cho từng kho dùng cho phòng

kế toán kiểm tra và tính thành tiền

ở phòng kế toán sau khi nhận đợc chứng từ nhập - xuất vật liệu công cụdụng cụ kế toán kiểm tra các chứng từ và các chứng từ khác liên quan sau đókiểm tra và phân loại chứng từ Căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ ghi số tiềnvào bảng luỹ kế nhập - xuất tồn kho, số liệu tồn kho cuối tháng của tứng nhómvật liệu, công cụ dụng cụ trên bảng luỹ kế để đối chiếu với sổ số d và đối chiếuvới kế toán tổng hợp

7.2.4 Quá trình ghi chép ở kho kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

7.2.5 Trình tự ghi sổ tại phòng kế toán

Nhận đợc phiếu nhập kho, phiếu xuất kho do thủ kho chuyển đến Kế toánchi tiết vật t, công cụ dụng cụ căn cứ vào các phiếu nhập – xuất để ghi vào sổchi tiết vật t, sổ này phản ánh tình hình nhập – xuất hàng ngày của vật t, công cụdụng cụ kể cả số tồn kho về mặt số lợng và thành tiền Sổ chi tiết đợc mở chi tiếttừng loại từng thứ vật t, công cụ dụng cụ ở phòng kế toán và làm căn cứ để đốichiếu với thẻ kho của thủ kho

Căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ kếtoán phản ánh vào sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sau đó chuyển tới

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 35

Hoá đơn

GTGT

Biên bản kiểm nghiệm vật t

Phiếu nhập kho

Đơn xin

lĩnh vật t

Phiếu xuất

Trang 36

các bộ phận kế toán có liên quan nh công nợ, sổ chi tiết tài khoản, từ đó ghi vàonhật ký chung và ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan.

Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại

Thị trấn Phả Lại - Chí Linh - Hải Dơng Mẫu số: 01

Hoá đơn GTGT CS/ 79 - BB Liên 2: (Giao cho khách hàng) N: 001540

Ngày 01 tháng 05 năm 2006

Đơn vị bán hàng: Tổng công ty than Việt Nam

Địa chỉ: Thành phố Hạ Long - Quảng Ninh

Điện thoại:…, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài mã số …, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài

Họ và tên ngời mua: Nguyễn Văn Thiết

Địa chỉ: Chí Linh - Hải Dơng

Số tài khoản:123456Mã số : 0320766958

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 36

Trang 37

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

ST

T

Tên, quicách, sảnphẩm, hànghoá

Mã số

ĐVT

Số ợng

l-Đơngiá

Thànhtiền(đồng)

4B

11111231

Tấn

10.000

500

000

5.000.000.000

050

Tấn

30.000

450

000

13.500.000.000

Cộn

g

18.500.000.000

Viết bằng chữ: Mời tám tỉ sáu trăm tám mơi năm triệu đồng chẵn

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại Mẫu số: 05 - VT

Thị trấn Phả Lại - Huyện Chí Linh - Hải Dơng Số 02

biên bản kiểm nghiệm vật t

1 Ông: Nguyễn Duy Tùng Đại diện phòng kỹ thuật - trởng ban

2 Ông: Nguyễn Văn Thiết Cán bộ vật t - uỷ viên

3 Bà: Nguyễn Thị Hoà Thủ kho - uỷ viên

Đã cùng tiến hành kiểm nghiệm

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 37

Trang 38

S

Phơng thứckiểmnghiệm

Đơnvịtính

Số lợngtheo chứngtừ

Số lợng theo chứng từ

ghi chú

Số lợng đúngquy cách

Số lợng không

đúng quy cách

ý kiến của ban kiểm nghiệm: Chất lợng tốt, đồng ý cho nhập kho và đa vào sử dụng

Đại diện kỹ thuật Thủ kho

Trang 39

Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại Mẫu số 01 - V

Thị trấn Phả Lại - Chí Linh - Hải Dơng

phiếu nhập kho Số: 0303017

Ngày lập phiếu: 05/05/2006 Nợ TK 152,112

Liên số: 1 - Lu tài chính kế toán Có TK 621

Họ và tên ngời giao hàng: Vũ Văn Song - Phòng kế hoạch vật t

Theo: Hoá đơn ngày 01 /05/2006 - BB kiểm nghiệm thu ngày 03/05/2006

Lý do nhập kho: Nhập than cám 5 và Than cám 4B của Công ty than VN

Nhập tại kho: 001 - Vật liệu chính

ĐVT

Số lợng

Đơngiá thành tiền

yêucầu

Thựcnhập

231

Than Cám4B

050

Than Cám5

Tông giá trị nhập ( bằng số) : 18.500.000.000 Tổng giá trị nhập ( bằng chữ) Mời tám tỉ năm trăm triệu đồng

Nhập, ngày 05 tháng 05 năm 2007 Phòng KHVT Thống kê Ngời giao Thủ kho

Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại

Thị trấn Phả Lại - Chí Linh - Hải Dơng CS/ 80 - BB

Hoá đơn GTGT N: 001455

Liên 2: (Giao cho khách hàng)

Ngày 06 tháng 05 năm 2006

Đơn vị bán hàng: Công ty Xăng Dầu Hà Nội

Địa chỉ: Thanh Xuân - Hà Nội

Điện thoại:…, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài mã số …, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 39

Trang 40

Địa chỉ: Chí Linh - Hải Dơng

Số tài khoản:123456Mã số : 0320766958Hình thức thanh toán: Chuyển khoảnST

l-Đơngiá

Thànhtiền(đồng)

11

Tấn

Tổng giá thanh toán: 1.200.000.000

Viết bằng chữ: Một tỉ hai trăm triệu đồng chẵn

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại Mẫu số: 05 - VT

Thị trấn Phả Lại - Chí Linh - Hải Dơng Số 02

biên bản kiểm nghiệm vật t

(Vật t, sản phẩm, hàng hoá)

Ngày lập biên bản 08/05/2006

Căn cứ vào hoá đơn số 00114520, ngày 17 tháng 05 năm 2006 của tổng công ty than Việt Nam

1 Ông: Nguyễn Ngọc Sơn Đại diện phòng kỹ thuật - trởng ban

2 Ông: Nguyễn Văn Thanh Cán bộ vật t - uỷ viên

3 Bà: Nguyễn Thị Vân Thủ kho - uỷ viên

Đã cùng tiến hành kiểm nghiệm

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 40

Ngày đăng: 26/07/2013, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ theo phơng pháp sổ đối chiếu luân  chuyển: - Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại
Sơ đồ k ế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển: (Trang 17)
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ theo phơng pháp sổ số d: - Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại
Sơ đồ k ế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ theo phơng pháp sổ số d: (Trang 18)
Bảng LK nhập Bảng kê N – X - T Bảng LK xuất - Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại
ng LK nhập Bảng kê N – X - T Bảng LK xuất (Trang 19)
Bảng cân đối số  phát sinh - Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 37)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản - Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản (Trang 46)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản ST - Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản ST (Trang 50)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản ST - Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản ST (Trang 54)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản ST - Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản ST (Trang 58)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản S - Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản S (Trang 61)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản ST - Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản ST (Trang 65)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản ST - Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản ST (Trang 69)
Bảng tổng hợp nhập   xuất tồn   nguyên vật liệu – – - Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại
Bảng t ổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu – – (Trang 108)
Bảng tổng hợp nhập   xuất tồn   Công cụ, dụng cụ  – – - Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại
Bảng t ổng hợp nhập xuất tồn Công cụ, dụng cụ – – (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w