1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu chọn tạo, hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi trồng nấm sò (pleurotus sp ) và nấm chân dài (clitocybe sp

217 550 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 217
Dung lượng 5,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 3.33 Sự sinh trưởng, phát triển của hệ sợi nấm chân dài, nấm sò lai trong môi trường dịch thể cấp trung gian .... Ảnh hưởng của thời gian nuôi sợi tới sinh trưởng, phát triển của hệ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGÔ XUÂN NGHIỄN

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO, HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KỸ

THUẬT NUÔI TRỒNG NẤM SÒ (PLEUROTUS SP.)

VÀ NẤM CHÂN DÀI (CLITOCYBE SP.)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGÔ XUÂN NGHIỄN

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO, HOÀN THIỆN QUY TRÌNH

KỸ THUẬT NUÔI TRỒNG NẤM SÒ (PLEUROTUS SP.)

VÀ NẤM CHÂN DÀI (CLITOCYBE SP.)

Chuyên ngành: Công nghệ sinh học

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình ― Nghiên cứu chọn tạo, hoàn thiện quy

trình kỹ thuật nuôi trồng nấm sò (Pleurotus sp.) và nấm chân dài (Clitocybe sp.) đã được tập thể tác giả đồng ý cho phép nghiên cứu sinh sử dụng bảo vệ luận

án tiến sĩ Số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và chưa hề được sử dụng bảo vệ một học vị của tác giả nào khác

Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ đều được cảm ơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Ngô Xuân Nghiễn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bản luận án này, bên cạnh sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ về nhiều mặt của các cấp lãnh đạo, các cá nhân, tập thể và đơn vị khác

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới GS.TSKH Trịnh Tam Kiệt và PGS.TS Đặng Trọng Lương, những người thầy đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện và hoàn thành luận án này

Cố GS.TS Nguyễn Hữu Đống, cử nhân Đinh Xuân Linh, cử nhân Nguyễn Thị Sơn là người thầy, người anh/chị đã giúp đỡ tôi trong những chặng đường đầu tiên đến với nghề nấm

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ Trung tâm Nghiên cứu và phát triển nấm, Trung tâm Nấm Văn Giang đã đồng hành cùng tôi trong phần lớn quá trình nghiên cứu

Tôi gửi lời cảm ơn tới sự giúp đỡ quý báu của Lãnh đạo Viện Di truyền Nông nghiệp, Bộ môn Kỹ thuật Di truyền và các phòng ban chức năng của Viện Tập thể cán bộ Viện Vi sinh vật và Công nghệ Sinh học, Đại học Quốc gia

Hà Nội đã cộng tác, giúp đỡ tôi trong việc thực hiện đề tài nghiên cứu

Lãnh đạo Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, tập thể các thầy cô trong Ban đào tạo Sau Đại học đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án

Tôi trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Khoa Công nghệ Sinh học và các phòng ban chức năng của Học viện đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về thời gian, cơ sở vật chất, học thuật và nhân lực

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình, đã luôn ở bên, chăm lo, động viên tôi về vật chất, tinh thần và TS Nguyễn Thị Bích Thùy cùng toàn thể bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận án

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Ngô Xuân Nghiễn

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4.1 Nấm sò 2

4.2 Nấm chân dài 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

5.1 Ý nghĩa khoa học 3

5.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

5.3 Tính mới của luận án 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Nấm lớn và giá trị dinh dưỡng của nấm lớn 5

1.1.1 Giá trị dinh dưỡng của nấm ăn 5

1.1.2 Giá trị dinh dưỡng cụ thể của một số một số loài nấm ăn 5

1.1.3 Giá trị dinh dưỡng, dược học của một số loài nấm sò, nấm chân dài 8

1.2 Vị trí phân loại, phân bố, đa dạng, chu trình sống của nấm sò, nấm chân dài 18

1.2.1 Vị trí phân loại 18

1.2.2 Chu trình sống của nấm đảm (nấm sò, nấm chân dài) 20

1.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất nấm 22

1.3.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất nấm trên thế giới 22

1.3.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất nấm ở Việt Nam 31

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của sợi nấm và quả thể (nấm sò, nấm chân dài) 35

1.4 Vai trò của trồng nấm trong sự phát triển nông nghiệp bền vững 40

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

2.1 Vật liệu nghiên cứu 42

Trang 6

2.1.1 Giống nấm: 42

2.1.2 Vật tư hóa chất 43

2.1.3 Các điều kiện, trang thiết bị chính được sử dụng trong thí nghiệm 44

2.2 Phương pháp nghiên cứu 45

2.2.1 Thu thập, lai tạo và tuyển chọn chủng nấm sò mới 45

2.2.2 Thu thập, tuyển chọn chủng nấm chân dài nhập nội 48

2.2.3 Phương pháp RAPD - PCR kết hợp với đặc điểm hình thái để nhận diện các chủng nấm sò lai, nấm sò nhập nội và nấm chân dài 49

2.2.4 Nghiên cứu quy trình công nghệ nhân giống nấm dịch thể cấp 1, cấp trung gian (cấp 2) nấm sò lai và nấm chân dài có triển vọng trong nghiên cứu 50

2.2.5 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi trồng chủng nấm sò lai, nấm chân dài có triển vọng 52

2.3 Phương pháp chuẩn bị môi trường và điều kiện thí nghiệm 55

2.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm 56

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 58

2.6 Địa điểm và thời gian thí nghiệm 58

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 59

3.1 Thu thập, lai tạo và tuyển chọn chủng nấm sò mới 59

3.1.1 Thu thập, đánh giá nguồn gen nấm sò thương phẩm hiện có ở trong nước và nhập nội 59

3.1.2 Kết quả lai tạo nấm sò từ nguồn bố mẹ là một số chủng nấm thương phẩm nhập nội có các đặc tính ưu việt đã được nuôi trồng ở Việt Nam 61

3.1.3 Kết quả Nghiên cứu đặc điểm sinh học chủng nấm sò lai tạo 65

3.2 Thu thập, tuyển chọn chủng nấm chân dài nhập nội 75

3.2.1 Thu thập, đánh giá nguồn gen nấm chân dài Clitocybe maxima (Gantn.ex Mey.Fr.) nhập nội 75

3.2.2 Một số đặc điểm sinh học cơ bản của chủng nấm chân dài (Bi), (Bi0) nhập nội 78

3.3 Đánh giá sự khác biệt di truyền và nhận diện các chủng nấm sò lai, nấm sò nhập nội và nấm chân dài bằng chỉ thị RAPD - PCR 84

3.3.1 Đánh giá sự khác biệt di truyền và nhận diện các chủng nấm sò lai, nấm sò nhập nội bằng chỉ thị phân tử RAPD - PCR 84 3.3.2 Đánh giá sự khác biệt di truyền và nhận diện các chủng nấm chân dài

Trang 7

3.4 Nghiên cứu quy trình công nghệ nhân giống nấm dịch thể cấp 1, cấp

trung gian (cấp 2) nấm sò lai (P7) và nấm chân dài (Bi) có triển vọng 103

3.4.1 Kết quả nghiên cứu công nghệ nhân giống cấp 1 nấm chân dài, nấm sò lai dạng dịch thể 103

3.4.2 Kết quả nghiên cứu nhân giống nấm sò lai và nấm chân dài dạng dịch thể cấp trung gian (cấp 2) 110

3.5 Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi trồng chủng nấm sò lai P7, nấm chân dài Bi 118

3.5.1 Hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi trồng nấm sò lai P7 và nấm chân dài Bi trên cơ chất tổng hợp bằng giống nấm trên cơ chất hạt (công nghệ cũ) 118

3.5.2 Hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi trồng nấm sò lai P7 và nấm chân dài Bi trên cơ chất tổng hợp bằng giống nấm trên môi trường dịch thể (công nghệ mới) 128

3.6 Tóm tắt quy trình công nghệ nhân giống, nuôi trồng một số chủng nấm có triển vọng 134

3.7.1 Quy trình công nghệ nhân giống nấm sò lai P7 dạng dịch thể 134

3.6.2 Quy trình công nghệ nhân giống nấm chân dài Bi dạng dịch thể 135

3.6.3 Quy trình công nghệ nuôi trồng nấm sò lai P7 trên cơ chất tổng hợp 136

3.6.4 Quy trình công nghệ nuôi trồng nấm chân dài Bi trên cơ chất tổng hợp 138

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 140

Kết luận 140

Kiến nghị 141

CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TIẾN SĨ 142

TÀI LIỆU THAM KHẢO 143

Trang 8

P Đ/C Phương pháp ủ nguyên liệu đối chứng

ppm Part per milion

P TN Phương pháp ủ nguyên liệu thí nghiệm

PSK Polysaccharide krestin

RAPD Random Amplified Polymorphism DNA (dùng đoạn

ngẫu nhiên Oligonucleotid DNA trong PCR)

TXH Thời gian xuất hiện

UV Ultra violet ray

V/N/M Lít không khí/lít môi trường/phút

FPLC Fast protein liquid chromatography

nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Phân tích dinh dưỡng của các loài nấm ăn khác nhau 6

Bảng 1.2 Hàm lượng chất khoáng (mg/100g) trong một số loài nấm ăn khác nhau 6

Bảng 1.3 Các chất kháng dinh dưỡng (mg/g) trong các loài nấm ăn khác nhau 7

Bảng 1.4 Hoạt tính enzyme thủy phân ngoại bào (mm) ở các loài nấm ăn khác nhau 7

Bảng 1.5 Hàm lượng chất khô (g/100g lượng chất tươi), thành phần gần đúng (g/100g lượng chất khô) và năng lượng (kcal/kg lượng chất tươi) 11

Bảng 1.6 Tỷ lệ axit amin thiết yếu (% của tổng số axit amin) trong các protein nấm nuôi trồng 12

Bảng 1.7 Tỷ lệ axit béo chủ yếu (% trong tổng số axit béo) 13

Bảng 1.8 Hàm lượng đường hòa tan và polyol (g/100g chất khô) 14

Bảng 1.9 Tỷ trọng chất xơ tổng số (TDF, % chất khô) và thành phần monosaccharide trong tổng lượng chất xơ (% polysaccharide tổng số) ở nấm sò nâu Pleurotus sajor-caju 15

Bảng 1.10 Hàm lượng một số nguyên tố khoáng chính (mg/100g chất khô) trong một số loài nấm tự nhiên 15

Bảng 1.11 Sự biến đổi của 3 chất khoáng chính của nấm Clitocybe nebularis (mg/100g chất khô) 15

Bảng 1.12 Hàm lượng provitamin ergosterol (mg/100g chất khô) và tocopherol (μg/100g chất khô)hòa tan trong chất béo 16

Bảng 1.13 Hàm lượng vitamin tan trong nước ở nấm sò Pleurotus ostreatus nuôi trồng (mg hay μg/100gchất khô) 16

Bảng 1.14 Kết quả phân tích chủng nấm sò lai trắng Pl1 17

Bảng 1.15 Kết quả phân tích hàm lượng một số thành phần dinh dưỡng của nấm chân dài Bi (Tính theo chất khô tuyệt đối) 17

Bảng 2.1 Nguồn giống nấm sò, nấm chân dài 42

Bảng 2.2 Danh sách mồi RAPD sử dụng trong nghiên cứu các chủng nấm sò, nấm chân dài 43

Bảng 3.1 Đặc điểm hình thái hệ sợi, quả thê và năng suất của các giống nấm sò thương phẩm, nhập nội 59

Bảng 3.2 Danh sách dòng đơn bội của các chủng nấm sò khác nhau 61

Bảng 3.3 Danh sách các con lai tạo ra 63

Trang 10

Bảng 3.4 Sự sinh trưởng, phát triển của nấm sò lai trong pha sợi 65

Bảng 3.5 Đặc điểm hình thành quả thể của các chủng nấm sò lai 67

Bảng 3.6 Năng suất thu hái một số chủng nấm sò lai 69

Bảng 3.7 Nguồn vật liệu nấm sò đánh giá trong nuôi trồng 70

Bảng 3.8 Tốc độ sinh trưởng, phát triển hệ sợi các chủng nấm sò trên giá thể nuôi trồng 70

Bảng 3.9 Đặc điểm hình thái hệ sợi, tỷ lệ nhiễm của các chủng nấm sò trên giá thể nuôi trồng 72

Bảng 3.10 Đặc điểm hình thành quả thể của các chủng nấm sò 73

Bảng 3.11 Năng suất thu hái một số chủng nấm sò lai, nhập nội qua nuôi trồng thử nghiệm 74

Bảng 3.12 Phân tích chất lượng chủng nấm sò lai P7 với chủng đối chứng Pl1 75

Bảng 3.13 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các chủng nấm chân dài 76

Bảng 3.14 Đặc điểm cấu thành năng suất của các giống nấm chân dài 77

Bảng 3.15 Đánh giá năng suất và chất lượng nấm chân dài 77

Bảng 3.16 Ảnh hưởng của hàm lượng KH2PO4 trong môi trường đến sinh trưởng của hệ sợi nấm chân dài 80

Bảng 3.17 Ảnh hưởng của quá trình khử trùng đến pH môi trường 81

Bảng 3.18 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển sợi nấm chân dài 82

Bảng 3.26 Bảng tổng hợp số băng xuất hiện trên từng mồi, loại băng và số băng cá biệt có mặt của từng mẫu nấm nghiên cứu 93

Bảng 3.27 Hệ số tương đồng di truyền của 10 mẫu nấm nghiên cứu 94

Bảng 3.28 Bảng tổng hợp số băng xuất hiện trên từng mồi, loại băng và số băng cá biệt có mặt của từng mẫu nấm nghiên cứu 101

Bảng 3.29 Hệ số tương đồng di truyền của các mẫu nấm nghiên cứu 102

Bảng 3.30 Sự sinh trưởng, phát triển hệ sợi nấm chân dài, nấm sò lai trong môi trường dịch thể 105

Bảng 3.31 Ảnh hưởng của tốc độ lắc đến sinh trưởng, phát triển của hệ sợi nấm sò lai và giống nấm chân dài cấp 1 107

Bảng 3.32 Ảnh hưởng của thời gian nuôi đến sinh trưởng, phát triển của hệ sợi nấm chân dài, nấm sò lai 108

Trang 11

Bảng 3.33 Sự sinh trưởng, phát triển của hệ sợi nấm chân dài, nấm sò lai trong môi

trường dịch thể cấp trung gian 110 Bảng 3.34 Ảnh hưởng của cường độ sục khí đến sinh trưởng, phát triển hệ sợi giống

sò lai và chân dài cấp trung gian 113 Bảng 3.35 Ảnh hưởng của tỷ lệ giống cấy đến sinh trưởng, phát triển của giống

nấm sò lai và chân dài cấp trung gian 115 Bảng 3.36 Ảnh hưởng của thời gian nuôi sợi tới sinh trưởng, phát triển của hệ sợi

nấm chân dài, nấm sò lai trong môi trường dịch thể cấp trung gian 117 Bảng 3.37 Ảnh hưởng của thành phần cơ chất phối trộn, phương pháp ủ đến sự sinh

trưởng, phát triển của hệ sợi nấm chân dài (Bi); nấm sò lai lai P7 119 Bảng 3.38 Ảnh hưởng của thành phần cơ chất phối trộn, phương pháp ủ nguyên liệu

đến tỷ lệ nhiễm mốc bề mặt bịch nấm chân dài, nấm sò lai trong giai đoạn nuôi sợi 122 Bảng 3.39 Ảnh hưởng của phương pháp ủ nguyên liệu, thành phần cơ chất phối trộn

đến năng suất nấm chân dài, nấm sò lai 123 Bảng 3.340 Ảnh hưởng của thời gian thanh trùng bịch nguyên liệu tới sự sinh trưởng,

phát triển, tỷ lệ nhiễm nấm mốc bề mặt bịch và năng suất thu hoạch 127 Bảng 3.41 Ảnh hưởng của nguồn giống, thành phần môi trường đến sinh trưởng,

phát triển của hệ sợi nấm sò lai và nấm chân dài 129 Bảng 3.42 Ảnh hưởng của nguồn giống, thành phần môi trường đến phát triển quả

thể và năng suất thu hoạch nấm sò lai và nấm chân dài 131 Bảng 3.43 Ảnh hưởng của tuổi giống dịch thể đến sinh trưởng, phát triển và năng

suất của nấm sò lai và nấm chân dài 132 Bảng 3.44 Ảnh hưởng của lượng giống dịch thể đến sinh trưởng, phát triển và năng

suất của nấm sò lai và nấm chân dài 133

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hinh 1.1 Một số loài nấm sò điển hình thuộc chi: Pleurotus 18

Hinh1.2 Nấm chân dài (Clitocybe maxima) 19

Hinh1.3 Clitocybe clavipes 19

Hinh1.4 Clitocybe maxima 19

Hinh1.5 Clitocybe bba 19

Hinh1.6 Clitocybe subconnexa 19

Hinh1.7 Clitocybe gigantea 20

Hinh1.8 Clitocybe nuda 20

Hình 1.9 Chu trình sống của nấm sò (bên trái) và nấm chân dài (bên phải) Hinh1.11: A- sợi nấm bao quanh sợi nấm khác B- sợi nấm hình thành ranh giới C- sợi nấm hình thành vách ngăn cách (Mohammadi Goltapeh E và Cộng sự, 2007) 27

Hinh 3.1 chủng nấm sò Quốc gia ( Pl1) 59

Hinh 3.2 chủng nấm sò P11 59

Hinh 3.3 chủng nấm sò (P12) 60

Hinh 3.4 chủng nấm sò( Sdl) 60

Hinh 3.5 chủng nấm sò CP 60

Hinh 3.6 Các bào tử chủng nấm thương phẩm Pl1 (bên trái); nhập nội CP (bên phải) nảy mầm trong môi trường PGA 62

Hinh 3.7 Sợi đơn nhân chủng Pl1 sau khi tách và nuôi cấy trên môi trường PGA có tốc độ mọc và mật độ hệ sợi khác nhau 62

Hinh 3.8 Sợi đơn nhân chủng CP sau khi tách và nuôi cấy trên môi trường PGA có tốc độ mọc và mật độ hệ sợi khác nhau 62

Hinh 3.9 Các kiểu hình thái nơi bắt cặp của các dòng đơn nhân 63

Hinh 3.10 Sợi nấm song nhân trên kính hiển vi điện tử quét độ phóng đại 1.500 lần (bên trái) và 15.000 lần (bên phải) 64

Hình 3.11: 07 con lai được lựa chọn để nghiên cứu trong các thí nghiệm tiếp theo 64

Hinh 3.12 Con lai A11 x B12 65 Hình 3.13 Khả năng sinh trưởng, phát triển của các con lai khác nhau trong môi

Trang 13

Hình 3.14 Khả năng sinh trưởng, phát triển của các con lai khác nhau trong môi

trường cấp 2 66

Hình 3.15 Hình thái quả thể, bào tử nảy mầm của chủng sò lai P7(bên trái) và đối chứng Pl1(bên phải) 68

Hình 3.16 Hình thái chủng nấm sò bố mẹ và con lai 69

Hình 3.17 Tốc độ sinh trưởng hệ sợi các chủng nấm sò trên giá thể nuôi trồng 71

Hình 3.18 chủng (Bi) 76

Hình 3.19 chủng (Bi0) 76

Hình 3.20 chủng (Bi1) 76

Hình 3.21 chủng (Bi2) 76

Hinh 3.22 Ảnh hưởng của hàm lượng đường đến sinh trưởng của sợi nấm chân dài 78

Hinh 3.23 Ảnh hưởng của hàm lượng pepton trong môi trường đến sinh trưởng của hệ sợi nấm chân dài 79

Hình 3.24 Ảnh hưởng của pH môi trường đến sinh khối sợi nấm chân dài 81

Hinh 3.25 Sợi nấm chân dài nuôi ở nhiệt độ 20- 220C 83

Hinh 3.26 Sợi nấm chân dài nuôi ở nhiệt độ 24- 260C 83

Hinh 3.27 Sợi nấm chân dài nuôi ở nhiệt độ 28- 300 C 83

Hình 3.28 Điện di kiểm tra chất lượng DNA tổng số (M: DNA 25nM) 84

Hình 3.29 – bảng3.19: Kết quả điện di sản phẩm RAPD-PCR của 10 mẫu nấm với mồi OPA2; (M: Marker 1Kb) 85

Hình 3.30 – bảng 3.20: Kết quả điện di sản phẩm RAPD-PCR của 10 mẫu nấm với mồi OPA18; (M: Marker 1Kb) 86

Hình 3.31 – bảng 3.21: Kết quả điện di sản phẩm RAPD-PCR của 10 mẫu nấm với mồi OPN5; (M: Marker 1Kb) 87

Hình 3.32– bảng 3.22: Kết quả điện di sản phẩm RAPD-PCR của 10 mẫu nấm với mồi S208; (M: Marker 1Kb) 88

Hình 3.33 – bảng 3.23: Kết quả điện di sản phẩm RAPD-PCR của 10 mẫu nấm với mồi S216; (M: Marker 1Kb). 89

Hình 3.34 – bảng 3.24: Kết quả điện di sản phẩm RAPD-PCR của 10 mẫu nấm với mồi S285; (M: Marker 1Kb) 90

Trang 14

Hình 3.35 – bảng3.25: Kết quả điện di sản phẩm RAPD-PCR của 10 mẫu nấm với

mồi S300; (M: Marker 1Kb) 91

Hình 3.36 Sơ đồ về mối quan hệ di truyền của 10 mẫu nấm nghiên cứu 95

Hình 3.37 Ảnh điện di kiểm tra chất lượng DNA tổng số(M: DNA 25nM) 96

Hình 3.38: Kết quả điện di sản phẩm RAPD-PCR và bảng thống kê của 4 mẫu

nấm với đoạn mồi OPA18; (M: Marker 1Kb) 96

Hình 3.39: Kết quả điện di sản phẩm RAPD-PCR của 4 mẫu nấm với đoạn mồi

S239; (M: Marker 1Kb) 98 Hình 3.43: Kết quả điện di sản phẩm RAPD-PCR của 4 mẫu nấm với đoạn mồi

S300; (M: Marker 1Kb) 99 Hình 3.44: Kết quả điện di sản phẩm RAPD-PCR của 4 mẫu nấm với đoạn mồi

Trang 15

Hình 3.52 Công thức (CT2) với 2 phương pháp ủ (PTN) và (PĐ/C) trong giai đoạn

nuôi sợi nấm sò 121

Hình 3.53 Công thức CT3 với 2 phương pháp ủ (PTN) và (PĐ/C) trong giai đoạn nuôi sợi chủng Bi 121

Hình 3.54 Công thức CT2 với phương pháp ủ dài (PTN) trong giai đoạn ra quả thể nấm sò lai P7 126

Hình 3.55 Công thức CT2 với phương pháp ủ nhanh (PĐ/C) trong giai đoạn ra quả thể nấm sò lai P7 126

Hình 3.56 Công thức CT3 với phương pháp ủ dài (PTN) trong giai đoạn ra quả thể chủng Bi 126

Hình 3.57 Công thức CT3 với phương pháp ủ ngắn (PĐ/C) trong giai đoạn ra quả thể chủng Bi 126

Hình 3.58 Sơ đồ quy trình công nghệ 134

Hình 3.59 Sơ đồ quy trình công nghệ 135

Hình 3.60 Sơ đồ quy trình công nghệ 136

Hình 3.61 Sơ đồ quy trình công nghệ 138

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Nấm lớn (Marco Fungi) có ý nghĩa quan trọng trong đời sống, kinh tế xã hội

và trong nghiên cứu khoa học Nhiều loài được sử dụng làm thực phẩm giàu dinh dưỡng, một số được sử dụng làm dược phẩm để chữa trị một số bệnh nguy hiểm như tim mạch, béo phì, giải độc và bảo vệ tế bào gan, loãng xương… Trên thế giới đã xác định được ít nhất 14.000 loài (Trịnh Tam Kiệt, 2013), trong số đó có khoảng 2000 loài nấm có thể ăn và dùng làm thuốc Ngoài nguồn thu hái từ tự nhiên, người ta đã trồng được hơn 80 loại theo phương pháp nhân tạo (công nghiệp, bán công nghiệp) cho năng suất cao

Nấm sò (Pleurotus spp.) được công nhận là một chi quan trọng về mặt kinh

tế trong các loài nấm lớn trên toàn thế giới, do nó có khả năng thích ứng rộng với các điều kiện sinh thái khác nhau và thích hợp với nhiều điều kiện dinh dưỡng (Hassan et al., 2010) Tại Mỹ, trồng nấm sò bắt đầu từ đầu năm 1980 (Rodriguez

& Royse, 2008) Nấm sò là loại nấm đứng thứ ba thế giới về sản lượng sau nấm

Mỡ (Agaricus bisporus) và nấm Hương (Lentinula edodes) Ở Việt Nam nấm sò

là một trong năm loại nấm được phát triển hàng hóa lớn với sản lượng trên

60.000 tấn/năm ( Báo cáo của Cục trồng trọt tại Hội nghị phát triển nấm các tỉnh

phía Bắc, Đồ Sơn - Hải Phòng 22/9/2011)

Nấm chân dài (Clitocybe maxima) có chứa nhiều axit amin và nguyên tố

khoáng có lợi cho sức khỏe con người như: Molipdenum, Cobalt, kẽm, và nguyên tố khác Trong thành phần isoleucine và leucine nằm ở phần mũ nấm và

thành phần protein cũng giống như loài (Lentinula edodes) hay (Flammulina

velutipes) Đây là loại nấm ăn rất có triển vọng phát triển

Việt Nam là một nước nông nghiệp, giàu tiềm năng lâm nghiệp do có nguồn phế phụ phẩm từ nông, lâm nghiệp (rơm, rạ, mùn cưa, bã mía, thân ngô, lõi ngô…) đạt mức trên 40 triệu tấn/năm, đây là nguồn nguyên liệu thích hợp để trồng nấm Bên cạnh đó, điều kiện tự nhiên (nhiệt độ, độ ẩm…) của nước ta rất phù hợp với việc trồng nhiều loài nấm Hiện nay việc nuôi trồng nấm đang được đẩy mạnh ở các địa phương trong cả nước và là nguồn thu nhập đáng kể trong quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp, nông thôn Nhận định trên đã được đánh giá cụ thể tại báo cáo (thực trạng và giải pháp phát triển nấm tại các

tỉnh phía Bắc - Hội nghị phát triển nấm các tỉnh phía Bắc, Đồ Sơn - Hải Phòng

Trang 17

16/4/2012 phê duyệt Danh mục sản phẩm quốc gia thực hiện từ năm 2012 thuộc Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 trong đó sản phẩm nấm

ăn và nấm dược liệu là một trong chín sản phẩm được ưu tiên phát triển

Thực tế sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu ở Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn về công nghệ và lựa chọn chủng nấm ăn thích hợp đặc biệt chúng ta chưa

chú trọng vào hướng chọn tạo giống nấm mới Kết quả Đề tài: “Nghiên cứu

chọn tạo, hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi trồng nấm sò (Pleurotus sp.) và

nấm chân dài (Clitocybe sp.)” góp phần làm đa dạng chủng loại nấm nuôi trồng,

đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và thúc đẩy hơn nữa nghề trồng nấm ở nước ta phát triển

2 Mục tiêu của đề tài

Lai tạo và tuyển chọn được các chủng nấm sò, nấm chân dài sinh trưởng và phát triển tốt, có năng suất và chất lượng cao đồng thời xây dựng được quy trình

kỹ thuật nhân giống, nuôi trồng thích hợp nhằm phát triển các chủng nấm mới có triển vọng trong sản xuất

3 Nội dung nghiên cứu

3.1 Thu thập, lai tạo và tuyển chọn chủng nấm sò mới

3.2 Thu thập, tuyển chọn chủng nấm chân dài nhập nội

3.3 Đánh giá sự khác biệt di truyền và nhận diện các chủng nấm sò lai, nấm sò nhập nội và nấm chân dài bằng chỉ thị RAPD - PCR

3.4 Nghiên cứu quy trình công nghệ nhân giống nấm dịch thể cấp 1, cấp trung gian (cấp 2) nấm sò lai và nấm chân dài có triển vọng trong nghiên cứu

3.5 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi trồng chủng nấm sò lai, nấm chân dài có triển vọng

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trang 18

- Đánh giá, tuyển chọn một số chủng nấm sò có triển vọng thông qua nuôi trồng thực nghiệm

- Đánh giá sự khác biệt di truyền và nhận diện các chủng nấm sò lai, nấm

- Thu thập, đánh giá nguồn gen nấm chân dài nhập nội

- Nghiên cứu đặc điểm sinh học chủng nấm chân dài nhập nội

- Đánh giá sự khác biệt di truyền và nhận diện các chủng nấm chân dài bằng chỉ thị RAPD – PCR

- Nghiên cứu quy trình kỹ thuật nhân giống nấm dịch thể cấp 1, cấp trung gian (cấp 2) nấm chân dài có triển vọng

- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi trồng nấm chân dài có triển vọng

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

5.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài đã cung cấp các dẫn liệu khoa học về các chỉ tiêu sinh trưởng cơ bản cho giống nấm mới được chọn tạo cũng như nhu cầu về dinh dưỡng và điều kiện ngoại cảnh tối ưu cho sinh trưởng, phát triển của nấm sò lai và nấm chân dài làm cơ sở để xây dựng quy trình công nghệ nhân giống, nuôi trồng trên môi trường nuôi cấy dịch thể và giá thể xốp

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra sự khác biệt về mặt di truyền của các chủng nấm nhập nội, thu thập trong nước và lai tạo đang lưu giữ và mối tương quan với các đặc điểm hình thái, sinh học trong nuôi cấy, làm cơ sở cho nghiên cứu chọn tạo giống

Kết quả nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác nghiên cứu ứng dụng và phát triển sản xuất nấm ở Việt Nam

Trang 19

Kết quả nghiên cứu của đề tài đã giới thiệu cho sản xuất 01 chủng nấm sò lai và 01 chủng nấm chân dài cho năng suất, chất lượng cao và ổn định, thích hợp với điều kiện nuôi trồng ở Việt Nam

Đã hoàn thiện quy trình kỹ thuật nhân giống, nuôi trồng thích hợp cho từng chủng giống nấm Quy trình kỹ thuật này có tính khả thi cao, ứng dụng trong sản xuất nấm ở qui mô công nghiệp Góp phần làm đa dạng chủng loại nấm nuôi trồng, thúc đẩy phát triển nghề trồng nấm ở nước ta

5.3 Tính mới của luận án

Công trình nghiên cứu có tính hệ thống từ thu thập nguồn gen, lai tạo, tuyển chọn đến xác định các chỉ tiêu cơ bản cho một giống nấm đạt năng suất, chất lượng cao

Xây dựng thành công quy trình kỹ thuật nhân giống, nuôi trồng nấm sò lai, nấm chân dài được tuyển chọn trên môi trường dịch thể và cơ chất nuôi trồng tổng hợp nhằm rút ngắn thời gian nuôi cấy, tăng năng suất nấm, nâng cao hiệu quả kinh tế cho sản xuất

Bước đầu đưa hướng nghiên cứu chọn tạo giống nấm bằng phương pháp lai sợi đơn nhân tại Việt Nam

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Nấm lớn và giá trị dinh dưỡng của nấm lớn

1.1.1 Giá trị dinh dưỡng của nấm ăn

Giá trị dinh dưỡng của một số loài nấm ăn quý đã và đang được nuôi trồng hiện nay nhìn chung nấm tươi chứa khoảng 90% nước, còn nấm khô chứa

10 – 12% Hàm lượng protein chứa trong nấm thay đổi tùy theo loài nấm, thấp nhất ở các loài mộc nhĩ (4 – 9%) và cao nhất ở nấm mỡ lên tới 44%( tính theo trọng lượng khô) Lượng protein chứa trong nấm còn thay đổi phụ thuộc vào

từng chủng nấm của ngay trong một loài, ví dụ như Agaricus bisporus là từ 24 -

44% Nấm có chứa hầu hết các axít amin Trong tổng lượng axit amin, thì 25 - 40% được bao gồm từ các axit amin không thay thế; 25 - 35% là các axit amin

tự do Lượng chất béo chứa trong nấm thấp nhất chỉ dưới 1% cho tới cao nhất chiếm 15 – 20% trọng lượng khô Tính riêng ở nấm mỡ, biến động từ 2 - 8% Nấm tươi chứa một lượng khá cao các chất hydrat cacbon (3 - 28%) và chất xơ (3 - 32%), trong đó có đường pentose (xylose, ribose), methylpentose (rhamnose, fucose), hexose (glucose, galactose và manose), disacrose (saccharose Giá trị đặc biệt nữa đáng chú ý trong thành phần dinh dưỡng của nấm là giàu vitamin và muối khoáng Ngoại trừ vitamin A rất hiếm thấy ở nấm, hay dưới dạng pro-vitamin A, còn lại xuất hiện các vitamin (B, B1, B2, B6, B12, D, D2, H, PP, C…) với hàm lượng khá cao, đặc biệt một số vắng mặt hoàn toàn trong các loại rau Ngoài ra trong nấm rất giàu muối khoáng, trong đó đáng chú ý nhất là hai nguyên tố K và P luôn luôn hiện diện với một lượng khá lớn

1.1.2 Giá trị dinh dưỡng cụ thể của một số một số loài nấm ăn

(Gaur T et al., 2016) đã tiến hành nghiên cứu các thành phần dinh dưỡng và

kháng dinh dưỡng của một số loài nấm ăn, trong đó có 2 chủng nấm Macrocybe

gigantea (MA1 và MA2), nấm mỡ Agaricus bisporus, nấm milky Calocybe indica,

nấm hương Lentinula edodes và nấm phễu Lentinus sajor-caju, các thành phần

nghiên cứu bao gồm hàm lượng nước, đường tổng số, đường khử, hàm lượng protein, các enzyme ngoại bào (amylase, lipase và protease), chất khoáng, tanin và axit phytic; các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng tất cả các loài đều chứa một số lượng đáng kể của tất cả các thành phần dinh dưỡng và chứa một lượng nhỏ các

Trang 21

mg/g, đường khử đạt từ 9,02-17,77 mg/g, hàm lượng tro tổng số đạt từ 6,50 - 9,66

mg/g; hàm lượng protein đạt thấp nhất ở L sajor-caju (6,43 g/100g trọng lượng khô), cao nhất ở nấm hương L edodes (26,2 g/100g trọng lượng khô) (bảng 1.1)

Bảng 1.1 Phân tích dinh dƣỡng của các loài nấm ăn khác nhau

Hàm lượng tro (mg/g)

Protein (g/100g trọng lượng khô)

Đối với hàm lượng chất khoáng, photpho có trong tất cả các loài nghiên

cứu và cao nhất ở chủng M gigantea MA2 (944,5 mg/100g), các nguyên tố đa

lượng và vi lượng khác nhau ở các loài, các yếu tố độc như As, Hg hay Pb đều không tìm thấy trong tất cả các loài nghiên cứu (bảng 1.2)

Bảng 1.2 Hàm lượng chất khoáng (mg/100g) trong một số loài nấm ăn khác nhau

Lentinula edodes

Lentinus sajor-caju

Macrocybe gigantea

Macrocybe gigantea

Trang 22

Các thành phần kháng dinh dưỡng cũng được tìm thấy ở các loài nghiên cứu, trong đó hàm lượng tanin đạt 0,41- 0,57 mg/g, hàm lượng axit phytic đạt từ 0,11-0,19 mg/g (bảng 1.3)

Bảng 1.3 Các chất kháng dinh dƣỡng (mg/g) trong các loài nấm ăn khác nhau

Loài nấm Tanin Axit phytic

Trang 23

1.1.3 Giá trị dinh dưỡng, dược học của một số loài nấm sò, nấm chân dài

1.1.3.1 Giá trị dinh dưỡng, dược học cơ bản của một số loài nấm sò, nấm chân dài

* Giá trị dinh dƣỡng của nấm Sò

Nấm sò (Pleurotus spp.) là nguồn thực phẩm chứa nhiều carbonhydrate

và protein thô, hàm lượng chất xơ ở mức trung bình và hàm lượng chất béo thấp Thành phần dinh dưỡng của nấm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: đặc điểm giống, thành phần cơ chất nguyên liệu nuôi trồng và nhân tố môi trường (Mkhatshwa, 2002) Một số nghiên cứu đã xác định thành phần dinh dưỡng của các loài nấm sò đã sấy khô, theo (Shu-ting chang, 2004) hàm lượng protein của nấm sò khô chiếm từ 10 đến 30%, thậm chí có thể lên đến 40% ở một số loài Tỷ

lệ hàm lượng axít amin thiết yếu trong nấm sò chiếm 40% hàm lượng axít amin tổng số Hàm lượng lipid chiếm 3-5% (tính theo trọng lương khô), trong đó làm lượng lipid ở cuống quả thể cao hơn ở mũ Hàm lượng cacbonhydrate ở nấm sò dao động từ 3 đến 28% Hàm lượng vitamin B (vitamin B1 và vitamin B2) ở nấm

sò cao hơn các loài nấm khác từ 3 đến 6 lần (Mkhatshwa, 2002) Theo Gupta (1998) loài nấm sò chứa nhiều nguyên tố khoáng như K, Ca, Mg…hàm lượng của mỗi nguyên tố khoáng trong 100 g quả thể : Ca (25,1mg–35,3mg), P (448mg-602 mg), K (2146mg-2350mg), Na (139mg-229mg), Mg (153mg-224mg), Fe (9,74 mg–20,75mg), Mn (2,5mg–4,0mg) và Zn (2,2mg-3.1mg) (Mkhatshwa, 2002)

* Giá trị dƣợc học của nấm sò

Năm 1986, lần đầu tiên nấm sò được biết đến có vai trò làm hạ huyết áp

ở chuột, kháng u bướu (Tam et al., 1986) Bên cạnh đó, nấm sò được sử dụng làm thực phẩm chức năng do chúng có những tác dụng tích cực đến sức khỏe con người theo con đường chuyển hóa (Sadler M and Saltmarsh M, 1998) Quả thể cũng như sợi nấm sò chứa một số chất có đặc tính trị liệu như kháng viêm, kích thích và điều hòa hệ miễn dịch, hoạt động kháng ung thư (Wasser S.P., 2002), hoạt hóa ribonuclease (Wang H.X and T.B Ng, 2000) và còn nhiều chức năng khác:

Về tính chất kháng khuẩn, kháng nấm: nấm sò có tác dụng kháng khuẩn

với các loài Escherichia coli, Staphylococcus epidermidis, S aureus (Akyuz

Trang 24

Enterococcus (Kotra, 1998); (Morschhäuser, 2000); (Sandven, 2000);

(Thomson, 2000) thanolic tách chiết từ các loài nấm sò có thể ức chế sự sinh

trưởng của Bacillus megaterium, S aureus, E coli, Klebsiella pneumoniae, C

albicans, C glabrata, Trichophyton và Epidermophyton đến kháng một số

loài nấm (Akyuz, 2010) Khả năng kháng khuẩn và kháng nấm của nấm sò phụ thuộc vào dung môi tách chiết Thực nghiệm cho thấy sử dụng ete làm dung môi tách chiết có khả năng kháng vi khuẩn Gram âm tốt hơn là so với sử dụng acetone (Iwalokun, 2007)

Về tính kháng virus: Nấm sò có chứa những hoạt chất có tác dụng kháng virus trực tiếp hoặc gián tiếp, kích thích sự hoạt động của hệ miễn dịch (Brandt, 2000) Tính kháng virus HIV: Ribonuclease (RNases: mol Wt 10.7

kDa) đã thấy ở P ostreatus (Nomura, 1994) có tiềm năng trung hòa HIV

Chống ung thư: Năm 1969, Wantanabe đã phát hiện khả năng kháng ung

thư của các hợp chất polysaccharide được tách chiết từ quả thể nấm P ostreatus Những hợp chất polysaccharide được tách chiết từ sợi nấm P sajor-caju (Zhuang, 1993), P citrinopileatus (Zhang, 1994) và P ostreatus (Bobek, 1998)

cũng có khả năng kháng ung thư Những hợp chất polysaccharide này là thành phần của thành tế bào nấm sò (Zhang, 1994), có khả năng làm giảm 76% tế bào ung thư của chuột (Wolff, 2008)

Kháng u bướu: Nhiều báo cáo đã chứng minh khả năng kháng u bướu của

nấm sò Trong các nghiên cứu in-vitro, P ostreatus có khả năng gây ra các độc

tố cho các tế bào ung thư do có chứa các flavonoid trong quả thể Protein tinh

sạch tách chiết từ P ostreatus được chỉ ra có tiềm năng kháng u bướu trên chuột

(Maiti, 2011)

Về vai trò giảm tần số đột biến của nấm sò: Methanolic được tách chiết từ

P ostreatus có khả năng làm giảm tần số đột biến gen (Lakshmi, 2004) P ostreatus khô có khả năng làm giảm sự thay đổi bệnh lý trong các dòng tế bào

ung thư của chuột

Chống oxi hóa: Quả thể của nấm sò chứa hàm lượng các chất chống oxi hóa cao hơn các loài nấm trồng thương mại khác Hoạt động này là do sự có mặt

của polysaccharide pleuran P ostreatus có khả năng làm tăng hoạt động của

Trang 25

đó làm giảm sự tổn thương oxi hóa trong cơ thể (Yang, 2002); ( Keyhani, 2007) Theo (Venkatakrishnan và Cộng sự, 2010) flavonoid và phenolic trong quả thể nấm sò có khả năng cảm ứng quá trình apoptosis Methanolic đóng vai trò trong tăng hoạt động của các enzyme chống oxi hóa

Giảm mỡ máu (Antilipidemic): ăn bột nấm có tác dụng làm tăng bài tiết lipid và cholesterol tổng số Một số kết quả thực nghiệm cho thấy mevinolin có

trong quả thể nấm P ostreatus có khả năng chống lại sự hoạt động của

hypocholesterolemic

* Giá trị dinh dƣỡng, dƣợc học của nấm chân dài

Các nghiên về giá trị dinh dưỡng của nấm chân dài đã được tiến hành bước đầu Trên cơ sở phân tích định lượng, lượng protein thô chiếm 18,5% trong

mũ nấm Trong nấm chân dài gồm 16 loại axit amin, trong đó có tất cả các axit amin không thay thế ngoại trừ tryptophan chưa xác định rõ Các axit amin không thay thế này chiếm đến 43% tổng lượng axit amin Hàm lượng lysine và methionie đứng đầu trong các loài nấm ăn, chiếm khoảng 3%, tương đương như thành phần trong trứng Các chỉ số hóa học (Chemical score- CS), chỉ số axit amin (AAS), chỉ số axit amin không thay thế (EAAI), và chỉ số sinh học lần lượt

là 69,1, 67,3, 87,7 và 83,9, chỉ xếp thứ 2 sau nấm rơm (Volvariella volvacea)

Các chỉ số về hệ số tỷ lệ axit amin (SRC) và chỉ số dinh dưỡng (NI) tương ứng là

70,5 và 15,5 Vì vậy, nấm chân dài (Clitocybe maxima) có thể được coi là một

loại nấm ăn giàu protein (Peng Zhihua và Cộng sự, 2011) Ngoài ra trong nấm chân dài có chứa nhiều nguyên tố khoáng có lợi cho sức khỏe con người như: Molipdenum, Cobalt, kẽm, và nguyên tố khác Đây là loại nấm ăn rất có triển vọng phát triển (http://www.unicornbags.com/cultivation/clma.shtml)

Theo kết quả nghiên cứu của (Ngô Xuân Nghiễn và Cộng sự, 2011) đã công bố thì nấm chân dài là loại nấm vừa có giá trị dinh dưỡng, vừa có giá trị dược liệu cao Hàm lượng protein của nấm chân dài chiếm 29,27 % chất khô Bên cạnh đó tác giả cũng nhận thấy hàm lượng chất béo (1,05%) và hydratcacbon cũng rất cao (43,09%) Ngoài ra còn có sự hiện diện các chất khoáng, Vitamin A, C, B1

và đầy đủ các axit – amin với hàm lượng cao (Bảng 1.14)

Trang 26

1.1.3.2 Giá trị dinh dưỡng, dược học cụ thể của một số loài nấm sò, nấm chân dài

Bảng 1.5 Hàm lượng chất khô (g/100g lượng chất tươi), thành phần gần đúng (g/100g lượng chất khô) và năng lượng (kcal/kg lượng chất tươi)

Loài nấm

Lượng chất khô

Protein thô

Chất béo thô

Tro Carbohy

drates

Năng lượng Tài liệu tham khảo

Nấm tự nhiên, chưa chế biến

(2010) – 23.9 2.2 7.6 66.3 – Ulziijargal and Mau

(2011) 8.8 16.7 5.5 6.7 71.1 433 Jaworska et al (2011) 10.8 7.0 1.4 5.7 85.9 416 Reis et al (2012) – 25.6 2.5 7.7 64.2 – Cohen et al (2014) – 28.4 1.5 6.0 64.1 – Obodai et al (2014) 15.7 14.7 1.5 5.7 78.1 604 Fernandes et al

(2015a) 10.0 8.3 8.0 8.2 75.5 407 Jaworska et al (2015)

Pleurotus

eryngii

8.3 22.9 – 9.9 – – Manzi et al (1999) – 22.2 1.6 5.8 70.4 – Ulziijargal and Mau

(2011) 11.0 11.0 1.5 6.2 81.3 421 Reis et al (2012) 6.9 19.1 2.6 6.8 71.5 266 Cui et al (2014) 11.2 18.2 2.5 6.7 72.6 386 Li X et al (2015)

Pleurotus

sajor-caju

– 37.4 1.0 6.3 55.3 – Akyüz and Kirbağ

(2010) – 29.3 0.9 6.8 63.0 – Gogavekar et al

(2014) – 15.3 2.9 6.4 75.4 – Obodai et al (2014)

Pleurotus

Trang 27

Bảng 1.6 Tỷ lệ axit amin thiết yếu (% của tổng số axit amin) trong các

(2002)

Pleurotus

ostreatus 4.7 6.8 4.3 5.0 1.9 6.0 4.3 1.4 34.4

Manzi et al (1999) 4.9 6.1 3.6 4.6 1.5 5.5 4.9 – 31.1 Mattila et al

(2002) Protein tiêu

chuẩn

(FAO/WHO)

5.0 7.0 4.0 4.0 3.5 5.4 6.1 1.0 36.0

Ghi chú: Val, valine; Leu, leucine; Ile, isoleucine; Thr, threonine; Met, methionine;

Lys, lysine; Phe, phenylalanine; Trp, tryptophan

Trang 28

Bảng 1.7 Tỷ lệ axit béo chủ yếu (% trong tổng số axit béo)

Loài nấm Lauric

acid

Myristic acid

Palmitic acid

Stearic acid

Oleic acid

Linoleic acid

Linolenic acid SFA MUFA PUFA

Tài liệu tham khảo

Nấm tự nhiên

Ergönül et al (2013)

Obodai et al (2014) Pleurotus

Obodai et al (2014)

Ghi chú: ND: hàm lượng dưới mức có thể phát hiện; SFA: axit béo bão hóa;

Trang 29

Bảng 1.8 Hàm lượng đường hòa tan và polyol (g/100g chất khô)

Loài nấm Arabinose Fructose Glucose Mannitol Melezitose Trehalose

Đường tổng

số

Tài liệu tham khảo

Nấm tự nhiên

Clitocybe

(2011) Pleurotus

sajor-caju

al (2014) Pleurotus

trưng cho nấm (mushroom) Ở nấm sò Pleurotus ostreatus hàm lượng chitin

chiếm tỉ lệ nhỏ, đạt 2-4g/100g hàm lượng chất khô (Vetter, 2007) Con người

Trang 30

không hòa tan của nấm Dường như nó có tác dụng làm giảm lượng cholesterol

trong các động vật thí nghiệm ăn khẩu phần ăn P ostreatus

Ở nấm sò Pleurotus sajor-caju tự nhiên hàm lượng chất xơ tổng số đạt 27 ±

2.1g/100g chất khô, chất xơ không hòa tan đạt 12 ± 2.3g/100g chất khô và chất

xơ hòa tan đạt 2g/100g chất khô (Nile and Park, 2014)

Bảng 1.9 Tỷ trọng chất xơ tổng số (TDF, % chất khô) và thành phần

monosaccharide trong tổng lƣợng chất xơ (% polysaccharide tổng số) ở nấm

sò nâu Pleurotus sajor-caju

TDF Rhamnose Xylose Mannose Galactose Glucose Glucosamine Uronic

acids

nấm 29.1 ND 1.14 5.12 3.47 78.2 7.90 4.17 Cuống

nấm 30.9 ND 0.62 3.77 2.01 82.8 6.50 4.34

(Cheung, 1996)

* Chất khoáng

Bảng 1.10 Hàm lƣợng một số nguyên tố khoáng chính (mg/100g chất khô)

trong một số loài nấm tự nhiên

Trung bình SD RSD

Trang 31

* Vitamin và provitamin

Bảng 1.12 Hàm lượng provitamin ergosterol (mg/100g chất khô) và

tocopherol (μg/100g chất khô)hòa tan trong chất béo

Loài nấm Ergosterol Tocopherol Tài liệu

tham khảo Alpha- Beta- Gamma- Delta- Tổng số

Bảng 1.13 Hàm lượng vitamin tan trong nước ở nấm sò Pleurotus ostreatus

nuôi trồng (mg hay μg/100gchất khô)

Vitamin B9 (mg)

Vitamin B12 (μg)

VitaminPP hay B3 (mg)

5.9 0.3 1.6 – – 10

Jaworska

et al (2015)

Trang 32

1.1.3.3 Giá trị dinh dưỡng, dược học cụ thể của một số chủng nấm sò, nấm chân dài nghiên cứu và nuôi trồng tại Việt Nam

(Kết quả phân tích tại Trung tâm phân tích và giám định thực phẩm quốc gia – Viện Công nghệ thực phẩm)

4 Hàm lượng Vitamin C mg/100g 0,78 JAS-SOP-60

5 Hàm lượng Vitamin B1 mg/100g 0,12 JAS-SOP-57

6 Hàm lượng Canxi (Ca) mg/100g 28,0 TCVN 1526-1:2007

7 Hàm lượng Phospho g/100g 14,24 TCVN 6271:2007

8 Hàm lượng Sắt (Fe) mg/100g 1,36 AOAC 999.11

9 Độ ẩm % 86,54 TCVN 4069:2009

ảng 1.15 Kết quả phân tích hàm lƣợng một số thành phần dinh dƣỡng của

nấm chân dài B i (Tính theo chất khô tuyệt đối)

11 Acid amin 1114 Leucine 1,208

111 Aspartic acid 2,293% 1115 Lysine 0,645

112 Glutamic acid 2,518% 1116 Prolin 2,262

Trang 33

1.2 Vị trí phân loại, phân bố, đa dạng, chu trình sống của nấm sò, nấm chân dài

1.2.1 Vị trí phân loại

Nấm sò: Theo (Trịnh Tam Kiệt, 2011), nấm sò được phân loại như sau:

Ngành: Basidiomycota R.T.Moore (1980); ngành phụ Agaricomycotina Doweld (2001) ; lớp Agaricomycetes; lớp phụ: Agaricomycetidae Parmasto (1986) ; bộ:

Agaricales Underw, (1899); họ:Pleurotaceae Kühner(1980); chi: Pleurotus (Fr.) Kumm (1871); Loài: Pleurotus ostreatus (Jacq.) P Kumm., Führ Pilzk (Zerbst): 104 (1871) Theo Kirk và cs (2008), chi Pleurotus gồm khoảng 20 loài,

phân bố rộng (đặc biệt trên gỗ)

Chúng khác nhau về màu sắc, hình dạng, khả năng thích nghi với các điều kiện nhiệt độ môi trường Nấm sò có hình dạng phễu lệch, phiến nấm mang bào

tử kéo dài xuống chân, thường mọc thành từng cụm, mỗi cụm thường có nhiều cánh nấm, mỗi cánh nấm gồm ba phần: mũ, phiến, cuống Cuống nấm gần gốc có lớp lông mịn Tai nấm còn non có màu sắc tối, nhưng khi trưởng thành, màu trở nên sáng hơn

Nấm chân dài: Theo (Trịnh Tam Kiệt, 2014), nấm chân dài được phân loại

như sau: Ngành: Basidiomycota R.T Moore (1980); ngành phụ Agaricomycotina Doweld (2001); lớp Agaricomycetes; lớp phụ: Agaricomycetidae Parmasto

(1986) ; Bộ Agaricales; Họ Tricholomataceae; Chi Clitocybe(Fr.) Staude, 1857.;

Trang 34

(Zerbst): 123 (1871) Theo Kirk và cs (2008), chi Clitocybe gồm khoảng 300 loài, phân bố rộng (đặc biệt là Bắc ôn đới)

Hinh1.2 Nấm chân dài (Clitocybe maxima)

* Theo Michael Kuo, (2008, April).:

chi Clitocybe bao gồm các loài:

- Ampulloclitocybe (Clitocybe) clavipes

- Clitocybe compressipes

- Clitocybe eccentrica

- Clitocybe flavidella

- Infundibulicybe (Clitocybe) gibba

- Clitocybe gigantea (Leucopaxillus giganteus)

- Infundibulicybe (Clitocybe) squamulosa

- Clitocybe (Lepista) subconnexa

Hinh1.3 Clitocybe clavipes

Hinh1.4 Clitocybe maxima

Hinh1.5 Clitocybe bba

Trang 35

Hinh1.7 Clitocybe gigantea Hinh1.8 Clitocybe nuda

Nấm chân dài (Clitocybe maxima) có tên tiếng Anh là Giant Clitocybe, nó

được tìm thấy trên 100 năm trước và được biết đến với cái tên nấm cốc cực lớn Quả thể của nó trồi lên giống như mũi chông, sau một thời gian phát triển mới phân biệt được phần mũ nấm và cuống nấm Nấm chân dài là một loại nấm lớn

có hình dáng giống chiếc phễu Quả thể nấm chân dài gồm 2 phần mũ nấm và cuống nấm Mũ nấm khi còn nhỏ tròn khi lớn thì xòe rộng ra, kích thước đường kính mũ nấm từ 7-12 cm dầy 0,3-0,6 cm Trên mặt mũ nấm khi còn nhỏ phủ lớp màu trắng lớn dần lớp này mất đi và mũ nấm có màu nâu hoặc vàng nâu, không

có nếp gấp hình thái, mặt dưới của mũ nấm có các phiến nấm mỏng như những con dao rọc giấy màu trắng hồng, đây là nơi bào tử sẽ phóng ra trong giai đoạn trưởng thành của quả thể nấm Cuống nấm có hình trụ lớn đường kính cuống nấm 2-2,5 cm có chiều dài 17-20 cm và không phân nhánh Lớp vỏ cuống nấm màu nâu có lông bao phủ

Bào tử trong suốt, nhẵn, hình elip oval, kích thước (5,5)6,5-7,5(8)x(4)5,5 – 6,5µm Mọc đơn độc hay mọc thành cụm trên đất rừng phía Bắc và Tây Bắc Trung Quốc Là loại nấm ăn quý mới được nhập từ Trung Quốc để nuôi trồng chủ động ở Việt Nam

1.2.2 Chu trình sống của nấm đảm (nấm sò, nấm chân dài…)

Sự mọc của sợi nấm được diễn ra chủ yếu bởi sự kéo dài của phần đỉnh sợi (đỉnh sinh trưởng), những phần già khác không có khả năng trên mà chỉ có vai trò hấp thu và vận chuyển chất dinh dưỡng từ các phần khác tới đầu sợi nấm, các chất được tổng hợp trong những tế bào của vùng này cũng được vận chuyển đến đỉnh sợi nấm, góp phần quan trọng tạo thành tế bào mới trong quá trình dài

ra của đỉnh sợi nấm

Trang 36

Phần lớn các nhà nấm học đều chứng minh sự sinh trưởng của sợi nấm diễn ra không có giới hạn ở đầu các sợi nấm Đây chính là một đặc điểm quan trọng khác biệt của nấm so với giới thực vật và động vật Sợi nấm phát triển không chỉ bằng sự dài ra ở đầu sợi mà còn nhờ sự phân nhánh liên tục theo hướng ngọn từ phần sau đỉnh sợi nấm Ngoài ra còn có sự phân nhánh ưu thế đỉnh được thể hiện rất rõ trong hệ sợi, một sợi nấm sinh ra các nhánh sẽ tiếp tục mọc với tốc độ mọc nhanh hơn và thường dài hơn những sợi mà nó sinh ra (Trịnh Tam Kiệt, 2012)

Chu kỳ sống của nấm bắt đầu từ khi quả thể trưởng thành phóng thích bào

tử trong không khí và được phát tán nhờ gió Bào tử gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt độ, độ ẩm, dinh dưỡng ) sẽ nảy mầm và hình thành sợi nấm sơ cấp (primary mycelium), đơn nhân (monokaryon) Sợi sơ cấp không có khả năng hình thành quả thể (thời điểm lai sợi phù hợp) Giai đoạn sợi sơ cấp diễn ra ngắn

vì sợi sơ cấp có xu hướng chia nhánh và bắt cặp với nhau tạo thành sợi song nhân (dikaryon), gọi là sợi thứ cấp (secondary mycelium) Một tính chất đặc biệt để phân biệt sơi sơ cấp và sợi thứ cấp ở nấm đảm (basidiomycetes) là sợi thứ cấp có hình thành các mấu liên kết (clamp conection) Hệ sợi thứ cấp có khả năng hình thành quả thể

Hệ sợi thứ cấp chiếm hầu hết chu kỳ sống của nấm đảm Ở giai đoạn sinh dưỡng này, hệ sợi nấm sẽ hấp thu và tích luỹ dinh dưỡng để chuẩn bị hình thành quả thể Hệ sợi thứ cấp sẽ liên kết lại tạo thành những mấu nhỏ gọi là mầm quả thể (primordia)

Khi môi trường thuận lợi (nhiệt độ, độ ẩm, dinh dưỡng…) quả thể sẽ tăng kích thước rất nhanh thành quả thể trưởng thành Khi quả thể trưởng thành thì sự dung hợp của 2 nhân xảy ra tạo nên tế bào sinh bào tử Sau đó tế bào này phân chia 2 lần, trong đó có 1 lần phân bào giảm nhiễm, kết quả tạo ra 4 nhân con di chuyển về 4 mấu lồi mọc ở đỉnh sợi nấm để hình thành 4 bào tử đơn nhân (n) Sau khi thành thục bào tử nấm phát tán ra môi trường, gặp điều kiện thuận lợi sẽ bắt đầu một chu trình sống mới.Theo Giáo trình môn học ―Khái quát về nghề nhân giống và sản xuất nấm‖ của Bộ NN&PTNT năm 2009, chu kỳ sống của đảm bào tử nấm được mô tả như sau:

Trang 37

Hình 1.9 Chu trình sống của nấm sò (bên trái) và nấm chân dài (bên phải)

Ảnh internet 1.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất nấm

1.3.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất nấm trên thế giới

1.3.1.1 Hướng nghiên cứu chọn tạo giống nấm chính trên thế giới

Trong nuôi trồng nấm, giống là một trong những yếu tố quyết định sự thành công Đặc biệt nấm là loại rất nhanh bị thoái hoá sau một thời gian nhân chuyển, nuôi trồng liên tục và rất nhạy cảm với các điều kiện sinh thái Do đó công tác chọn tạo giống mới phải được chú trọng và mỗi vùng sinh thái phải có một bộ giống phù hợp Tiêu chuẩn của một giống mới là phải phù hợp tốt nhất đối với nuôi trồng thương mại Một số tính chất mong muốn của giống nấm mới

là năng suất cao, chất lượng tốt, thích ứng với các điều kiện nuôi trồng, kháng bệnh tốt và cuối cùng tất cả những tính chất trên phải ổn định Đặc biệt là phải quan tâm đến hương vị của nấm, chất lượng của nấm còn liên quan đến hương vị nấm sau thu hoạch, chế biến, bảo quản

Hiện nay có ba phương pháp chọn tạo giống nấm là lai sợi giữa hai dòng đơn nhân, dung hợp tế bào trần (protoplast) và gây đột biến, công nghệ hiện đại còn dùng phương pháp chuyển gen Theo (Bipasha Chakravarty, 2011)

Mục đích của các chương trình chọn tạo giống nấm nhằm tạo ra các giống

có năng suất cao, sử dụng hiệu quả nguyên liệu giúp giảm giá thành sản xuất, chất lượng tốt, giá trị dinh dưỡng cao, kháng bệnh tốt

Một trong các hướng nghiên cứu, các nhà chọn tạo giống quan tâm là việc cải thiện khả năng sinh trưởng, tạo ra các giống có thời gian sinh trưởng ngắn, có

ít hoặc không có bào tử (sporeless) Các giống nấm nuôi cấy truyền thống khi đến giai đoạn trưởng thành thường sản sinh hàng tỉ bào tử ―trôi nổi‖ trong không

Trang 38

sinh ra nhiều bào tử cũng tác động tiêu cực hệ thống máy móc đảm bảo độ ẩm, nhiệt độ, tiêu tốn nhiều điện năng hơn, làm tăng giá thành sản xuất Xuất phát từ những vấn đề đó, các giống nấm sản sinh ít hoặc không có bào tử cũng đã được hướng đến chọn tạo

Để tăng năng suất, nhiều chiến lược nghiên cứu đã được thực hiện Nhiều chủng nấm cũ có khả năng sinh trưởng tốt và sản sinh ra một số lượng lớn đinh ghim (pin) nhưng tỷ lệ các đinh ghim phát triển đến giai đoạn trưởng thành rất thấp, được lai với các giống có tốc độ sinh trưởng thấp hơn Tạo ra các giống lai với mục đích tăng độ dày và mật độ mũ nấm (mushroom cap), khả năng sinh trưởng tốt, có tiềm năng cho sản lượng lớn

Nguyên liệu được sử dụng nuôi trồng nấm là nguồn nguyên liệu giàu carbon đã được ủ lên men hiếu khí, đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm tối ưu cho nấm sinh trưởng Tuy nhiên, các loài nấm cạnh tranh và tác nhân gây bệnh cũng phát triển tốt dưới điều kiện này 4 tác nhân gây bệnh có ảnh hưởng nghiêm

trọng đến kinh tế ngành nuôi trồng nấm là: Lecanicillium fungicola,

Mycogone perniciosa, Cladobotryum spp và Trichoderma spp Dưới áp lực

chọn lọc tự nhiên của các tác nhân gây bệnh gây ra, sẽ xuất hiện các chủng nấm có khả năng kháng bệnh Tuy nhiên những giống nấm thương mại dưới

sự chọn lọc nhân tạo thường chỉ quan tâm đến năng suất, ít quan tâm tới tính trạng kháng bệnh Trong khi đó một số chủng nấm sinh tồn trong điều kiện tự nhiên thường có khả năng kháng bệnh rất tốt Chính vì vậy, một trong những hướng đi của các chương trình chọn tạo giống là tạo được giống nấm có khả năng kháng bệnh, cho năng suất cao, giá trị dinh dưỡng tốt dựa trên nguồn vật liệu ban đầu là nấm thương mại (cho năng suất cao, giá trị dinh dưỡng tốt) và nấm kháng bệnh (năng suất không cao)

Trong các chương trình tạo giống, nguồn vật liệu khởi đầu luôn đóng vai trò quan trọng, là chìa khóa thành công để phát triển các giống nấm mới Quá trình lai tạo giống ở các loài nấm đảm gặp nhiều khó khăn do chúng có hệ thống ghép cặp phức tạp Hệ thống này gây cản trở lai giữa các dòng sibling (các dòng anh em) Theo Raper và Cộng sự (1966) tỷ lệ lai thành công giữa các cá thể không có quan

hệ, trong cùng một loài là trên 90%, trong khi đó tỷ lệ này giữa các dòng sibling giảm xuống còn 25% Điều này là do, khi lai các dòng sibling có thể quan sát thấy

Trang 39

sơ cấp (monokaryon) là tương hợp và kết quả tạo ra sợi dikaryon để hình thành quả thể 3 kiểu ghép cặp còn lại không thể hình thành nên sợi dikaryon Như vậy, hiện tượng tương hợp là hiện tượng xảy ra khi 2 sợi nấm sơ cấp ghép cặp với nhau và hình thành nên dikaryon, từ dikaryon phát triển thành quá thể

(Kothe E., 2001) đã xác định vai trò quan trọng của các gen kiểm soát hệ thống tương hợp ở nấm đảm trong bất kì một chương trình lai tạo giống nào

Phân tích phân tử của các gen ghép cặp ở C cinereus và S commune đã đưa ra

cho chúng ta một bức tranh về các sự kiện thay đổi của tế bào khi ghép cặp của nấm đảm Điều này cho phép chúng ta bước sang một giai đoạn mới để sử dụng chức năng ghép cặp trong tạo giống Các gen ghép cặp được sử dụng như gen chỉ thị trong lai giống và đóng vai trò trong sự hình thành ổn định của dikaryon Hiện tại, nhân dòng các gen ghép cặp của nấm hymenomycete đã được thực hiện, chúng ta có thể chuyển những gen này vào các dòng monokaryotic và sử dụng những dòng monokaryotic này để lai cùng dòng Điều này có thể thực hiện được do các gen ghép cặp được chuyển vào hoàn toàn có thể biểu hiện, vượt qua các cản trở trong khi ghép cặp giữa các dòng (O’Shea và Cộng sự, 1998); (Wendland và Cộng sự, 1995) Hơn nữa, các gen ghép cặp được chuyển có thể được sử dụng để làm đánh dấu nhiễm sắc thể Hệ thống chuyển có thể thực hiện

được hiện nay ở một số loại nấm ăn là A bisporus (Chen và Cộng sự, 2000; De Groot và Cộng sự, 1998; van de Rhee và Cộng sự, 1996), P ostreatus (Honda và Cộng sự, 2000; Yan và Cộng sự, 1996; Yanai và Cộng sự, 1996) và L edodes

(Hirano và Cộng sự, 2000; Sato và Cộng sự, 1998) Tuy nhiên, phân tích gen ghép cặp vẫn còn gặp một số khó khăn và chưa được hoàn thiện Điều này là do gen ghép cặp trong một loài có trình tự khác nhau (O’Shea và Cộng sự, 1998; Specht, 1995; Specht và Cộng sự, 1992, 1994)

Sản phẩm pheromone do gen ký hiệu là B sản sinh ra có thể được sử dụng trực tiếp trong lai giống Pheromone đóng vai trò cho sự di chuyển nhân, một bước cần thiết cho hình thành dikaryon Người ta có thể phát triển các chất hóa học có vai trò tương đương với pheromone Từ đó cho phép lai các dòng sibling để tạo ra dòng thuần (inbred lines) Để phát triển các chương trình lai tạo giống, cần phải xác định các gen liên quan đến con đường tín hiệu Các gen mã hóa protein truyền tín hiệu rất cần thiết cho cảm ứng di chuyển nhân, và di chuyển nhân dễ dàng để ghép cặp ở các nấm đảm (Tetrapolar basidiomycetes) (Kothe E., 2001)

Trang 40

Các giống nấm lai đầu tiên đã được giới thiệu và công nhận, phổ biến vào những thập niên 80 của thế kỉ 20 Tuy nhiên những giống nấm lai này có hạn chế

về khả năng chống chịu với môi trường và stress trong nuôi cấy Thí nghiệm lai

giống đầu tiên được thực hiện vào năm 1983, giữa 2 giống nấm mỡ Agaricus

bisporus Horst U1 và Horst U3 ( Fritsche G., 1983), nhiều giống lai đã được tạo

ra sau đó ở các loài Lentinula edodes (Ma S.M và Cộng sự, 2004); (Zhang Y.F.,

1995) Các chủng nấm lai ở thế hệ sau không chỉ kháng bệnh mà còn giảm sự phụ thuộc vào các rủi ro của môi trường và điều kiện nuôi trồng Công việc đầu tiên để thực hiện phép lai là phân lập các đơn bào tử, sau đó nuôi cấy các cặp đơn bào tử với nhau (pairing monosporic cultures) Các dòng nấm lai thu được đem tiến hành phân tích mức độ phân tử bằng phương pháp RAPD hoặc RFLP Với

sự gia tăng lớn các chỉ thị DNA dựa trên kỹ thuật PCR trong những năm gần đây

đã mang lại hiệu quả lớn để phân tích các giống nấm lai Trình tự DNA lặp lại được sử dụng như một công cụ phân tích hữu dụng Lựa chọn đối tượng lai cũng là một vấn đề trong kỹ thuật lai Ngoài lựa chọn đối tượng dựa trên các tính trạng mong muốn, các nhà chọn giống cũng cần quan tâm tới mức độ gần gũi giữa các giống nấm trong cây phả hệ Về nguyên tắc, các đối tượng lai càng gần nhau trong cây phả hệ càng có hiệu suất lai thành công cao Một số phần mềm tin sinh học đã được tạo ra để sử dụng lập bản đồ di truyền, từ đó hướng dẫn lựa chọn các đối tượng lai với nhau, tạo ra các dòng lai với tính trạng mong muốn Bên cạnh lựa chọn đối tượng lai, đặc trưng của các tính trạng cần lai (do đơn gen hay đa gen quy định) là một vấn đề mà các nhà chọn tạo giống quan tâm Thông thường, những tính trạng do đơn gen quy định như màu sắc mũ nấm thường sử dụng chỉ thị di truyền vào trong công tác lai giống hết sức dễ dàng, không gặp nhiều khó khăn, hiệu quả lại cao Bằng phân tích di truyền, kết quả một số nghiên

cứu cho thấy màu sắc mũ nấm của nấm mỡ Agaricus bisporus chủ yếu được xác

định bởi locus đơn trên nhiễm sắc thể số 8 và alen quy định mũ nấm màu nâu là alen trội Chỉ thị isoenzyme liên kết với tính trạng và chỉ thị phân tử dựa trên những nhân tố lặp lại liên kết chặt với màu sắc mũ nấm đã được thiết lập Những chỉ thị này được sử dụng để lai tạo giữa một chủng nấm hoang dại có mũ nấm màu nâu và một dòng nấm thương mại Một ví dụ khác là tạo ra các giống nấm

Pleurotus ostreatus không có bào tử (sporeless), do sản sinh bào tử nhiều gây tổn

hại đến sức khỏe người sản xuất Tuy nhiên những tính trạng như năng suất,

Ngày đăng: 08/12/2017, 15:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Đông Anh, Trịnh Tam Kiệt (2008), ― Nghiên cứu đặc điểm sinh học và đa dạng di truyền của một số chủng nấm rơm Volvariella volvacea“, Di truyền học và ứng dụng - Chuyên san Công nghệ sinh học, tr. 59-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Volvariella volvacea“, Di truyền học và ứng dụng - Chuyên san Công nghệ sinh học
Tác giả: Trần Đông Anh, Trịnh Tam Kiệt
Năm: 2008
2. Nguyễn Thị Chính, Vũ Thành Công, Ick-Dong Yoo, Jong-Pyung Kim, Đặng Xuyến Như, Dương Hồng Dinh (2005),‖ Nghiên cứu một số thành phần và hoạt chất sinh học của nấm linh chi Garnoderma lucidum nuôi trồng ở Việt Nam‖, Báo cáo những vấn đề Cơ bản trong Khoa học Sự sống, tr.429-432 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Garnoderma lucidum" nuôi trồng ở Việt Nam‖, "Báo cáo những vấn đề Cơ bản trong Khoa học Sự sống
Tác giả: Nguyễn Thị Chính, Vũ Thành Công, Ick-Dong Yoo, Jong-Pyung Kim, Đặng Xuyến Như, Dương Hồng Dinh
Năm: 2005
3. Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Nguyễn Thị Sơn, Ngô Xuân Nghiễn, Zani Federico (2000), Nấm ăn – Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm ăn – Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng
Tác giả: Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Nguyễn Thị Sơn, Ngô Xuân Nghiễn, Zani Federico
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2000
4. Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Nguyễn Thị Sơn, Ngô Xuân Nghiễn, Zani Federico (2005), Nấm ăn - Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm ăn - Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng
Tác giả: Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Nguyễn Thị Sơn, Ngô Xuân Nghiễn, Zani Federico
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2005
5. Trịnh Tam Kiệt, Đoàn Văn Vệ, Vũ Mai Liên (1986), Sinh học và kỹ thuật nuôi trồng nấm ăn, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học và kỹ thuật nuôi trồng nấm ăn
Tác giả: Trịnh Tam Kiệt, Đoàn Văn Vệ, Vũ Mai Liên
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1986
6. Trịnh Tam Kiệt (2011), Nấm lớn ở Việt Nam, Tập 1. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm lớn ở Việt Nam
Tác giả: Trịnh Tam Kiệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ Hà Nội
Năm: 2011
7. Trịnh Tam Kiệt (2012), Nấm lớn ở Việt Nam, Tập 2. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm lớn ở Việt Nam
Tác giả: Trịnh Tam Kiệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ Hà Nội
Năm: 2012
8. Trịnh Tam Kiệt (2013), Nấm lớn ở Việt Nam, Tập 3. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm lớn ở Việt Nam
Tác giả: Trịnh Tam Kiệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ Hà Nội
Năm: 2013
9. Trịnh Tam Kiệt (2014), Danh lục nấm lớn ở Việt Nam, (tái bản lần thứ 1). Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục nấm lớn ở Việt Nam
Tác giả: Trịnh Tam Kiệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2014
10. Đinh Xuân Linh, Thân Đức Nhã, Nguyễn Hữu Đống, Nguyễn Duy Trình, Ngô Xuân Nghiễn (2012), Sách kỹ thuật trồng, chế biến nấm ăn, nấm dược liệu. Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách kỹ thuật trồng, chế biến nấm ăn, nấm dược liệu
Tác giả: Đinh Xuân Linh, Thân Đức Nhã, Nguyễn Hữu Đống, Nguyễn Duy Trình, Ngô Xuân Nghiễn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2012
11. Ngô Xuân Nghiễn và Cộng sự (2010), ― Nghiên cứu quy trình nuôi trồng nấm Chân dài (Clitocybe maxima)”. Tạp chí khoa học và công nghệ nông nghiệp Việt Nam, số 6 tr. 75-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Clitocybe maxima)”. Tạp chí khoa học và công nghệ nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Ngô Xuân Nghiễn và Cộng sự
Năm: 2010
12. Ngô Xuân Nghiễn, 2011. Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của nấm chân dài (nấm cốc lớn) Clitocybe maxima. (Gartn et Mey ex.Fr.) Quel và bước đầu xây dựng quy trình công nghệ nuôi trồng trên cơ chất tổng hợp. Luân văn thạc sĩ sinh học. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của nấm chân dài (nấm cốc lớn) Clitocybe maxima. (Gartn et Mey ex.Fr.) Quel và bước đầu xây dựng quy trình công nghệ nuôi trồng trên cơ chất tổng hợp
13. Nguyễn Huỳnh Minh Quyên, Khuất Hữu Trung, Nguyễn Hữu Toàn, Nguyễn Thị Phương Đoài, Trần Nguyệt Lan, Nguyễn Hữu Đống, Bùi Mạnh Cường, Đoàn Thị Bích Thảo (2003), ― Sử dụng marker phân tử RAPD đánh giá tính đa dạng di truyền của một số chủng nấm linh chi‖, Báo cáo những vấn đề cơ bản trong khoa học sự sống, tr. 990-993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo những vấn đề cơ bản trong khoa học sự sống
Tác giả: Nguyễn Huỳnh Minh Quyên, Khuất Hữu Trung, Nguyễn Hữu Toàn, Nguyễn Thị Phương Đoài, Trần Nguyệt Lan, Nguyễn Hữu Đống, Bùi Mạnh Cường, Đoàn Thị Bích Thảo
Năm: 2003
14. Nguyễn Thị Bích Thùy, Khuất Hữu Trung, Ngô Xuân Nghiễn, Cồ Thị Thùy Vân, Trịnh Tam Kiệt (2013), ―Nghiên cứu đặc điểm sinh học và đa dạng di truyền của một số chủng nấm Sò vua (Pleurotus eryngii)‖, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, số 41: 73-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Pleurotus eryngii")‖," Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Thùy, Khuất Hữu Trung, Ngô Xuân Nghiễn, Cồ Thị Thùy Vân, Trịnh Tam Kiệt
Năm: 2013
15. Nguyễn Thị Bích Thùy (2014). ―Nghiên cứu đặc điểm sinh học và công nghệ nhâ giống, nuôi trồng nấm Sò vua (Pleurotus eryngii) và nấm Vân chi (Trametes versicolor) ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh học và công nghệ nhâ giống, nuôi trồng nấm Sò vua (Pleurotus eryngii) và nấm Vân chi (Trametes versicolor) ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Thùy
Năm: 2014
16. Nguyễn Thị Bích Thùy, Ngô Xuân Nghiễn, Cồ Thị Thùy Vân, Trịnh Tam Kiệt (2009). Nghiên cứu sự mọc và hình thành quả thể nấm Cốc lớn Clitocybe maxima. (Gartn et Mey ex.Fr.) Quel . Di truyền và ứng dụng – Chuyên san Công nghệ sinh học số 5-2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự mọc và hình thành quả thể nấm Cốc lớn Clitocybe maxima. (Gartn et Mey ex.Fr.) Quel
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Thùy, Ngô Xuân Nghiễn, Cồ Thị Thùy Vân, Trịnh Tam Kiệt
Năm: 2009
17. Cồ Thị Thùy Vân (2015). “Nghiên cứu quy trình phân lập, nhân giống dạng dịch thể để nuôi trồng nấm Đầu khỉ (Hericium erinaceus (Bull.: Fr.) Pers) và tách chiết một số polysaccharide có hoạt tính sinh học”. Luận án tiến sĩ Công nghệ sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu quy trình phân lập, nhân giống dạng dịch thể để nuôi trồng nấm Đầu khỉ (Hericium erinaceus (Bull.: Fr.) Pers) và tách chiết một số polysaccharide có hoạt tính sinh học”
Tác giả: Cồ Thị Thùy Vân
Năm: 2015
18. Lê Thị Hoàng Yến, Nguyễn Lân Dũng, Dương Văn Hợp, Nguyễn Mai Hương, Vũ Hữu Nghị (2004), ―Phân lập, phân loại nấm dược liệu vân chi Trung Quốc và nghiên cứu hoạt tính kháng sinh, kháng các dòng tế bào ung thư của nó khi lên men trong phòng thí nghiệm‖, Tạp chí Di truyền học và ứng dụng - chuyên san Công nghệ sinh học, tr. 99-104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Di truyền học và ứng dụng - chuyên san Công nghệ sinh học
Tác giả: Lê Thị Hoàng Yến, Nguyễn Lân Dũng, Dương Văn Hợp, Nguyễn Mai Hương, Vũ Hữu Nghị
Năm: 2004
19. Khuyến nông và Khuyến lâm (2003), Khuẩn thảo học – Dùng cỏ nuôi nấm. Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuẩn thảo học – Dùng cỏ nuôi nấm
Tác giả: Khuyến nông và Khuyến lâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
162. Mushroom information, http://www.freshes.com/en/mushinfo/chaxin.htm 163. http://vi.wikipedia.org/wiki/N%E1%BA%A5m Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w