“Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giữ vai trò rất quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông mới. Hoạt động này giúp cho học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm để vận dụng những kiến thức học được vào thực tiễn từ đó hình thành năng lực thực tiễn cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của bản thân”. PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa
Trang 1Tiết 1
HƯỚNG DẪN CHỦ ĐỀ HĐTNST:
KHÁM PHÁ NÉT ĐẸP TRONG TRANG PHỤC
MỘT SỐ DÂN TỘC VIỆT NAM
BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
-Tên bài học: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo chủ đề: Khám phá nét đẹp trong trang phục một số dân tộc Việt Nam
- Hình thức dạy học: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm 5 – 7 học sinh, tổ chức hoạt động tại lớp học; chuẩn bị, tìm hiểu ở nhà
- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
+ Học sinh: SGK GDCD8; DGK Lịch sử, Mĩ thuật 6,7,8 và các tranh ảnh, tài liệu, máy tính có kết nối Intenet, giấy bìa A0, bút sáp màu, bút dạ
+ Giáo viên: Máy tính có kết nối Intenet, các tài liệu nghiên cứu của các học giả
có liên quan…
BƯỚC 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG BÀI HỌC.
- Qua các tài liệu văn học, lịch sử và các tài liệu liên quan, xác định được các đặc điểm như:
+ Tập quán sinh sống, trang phục của các dân tộc có trên địa bàn Nghệ An: Thái, Thổ
+ Các đặc điểm bên ngoài trang phục: các loại trang phục, họa tiết, hoa văn, màu sắc
+ Các đặc điểm tập tục: tập quán sử dụng qua các thời đại…
+ Vai trò của trang phục các dân tộc trong đời sống hiện tại
BƯỚC 3: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG.
I. Mục tiêu hoạt động:
Trang 21 Kiến thức: Dựa vào các tài liệu văn học, lịch sử và các tài liệu liên quan, xác
định được các đặc điểm như: tập quán sinh sống, trang phục của các dân tộc có trên địa bàn Nghệ An, Quỳ Hợp như Thái, Thổ
2 Kỹ năng: Học sinh biết cách phối hợp và làm việc theo nhóm và tìm kiếm
thông tin và diễn đạt thành văn bản hoàn chỉnh
- Có khả năng tạo, thiết kế, vẽ được một số trang phục để trình bày, triển lãm khi báo cáo hoạt động
3 Thái độ: Học sinh có thái độ kính trọng, tự hào về vẻ đẹp của các trang phục dân
tộc và trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ, giữ gìn và phát huy
4 Định hướng phát triển năng lực: Giúp học sinh phát triển một số năng lực:
+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực sáng tạo
+ Năng lực xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…
+ Năng lực công cụ: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực diễn đạt…
5 Kỹ năng sống:
- Tự nhận thức về giá trị của truyền thống văn hóa các dân tộc trong xã hội ngày nay,
ý thức để bảo tồn và phát huy
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận, tạo lập văn bản…
BƯỚC 4: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Khởi động:
- Giáo viên giới thiệu mục tiêu, yêu cầu của tiết học và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Trang 3Hoạt động của giáo viên và học sinh Định hướng nội dung
I Tìm kiếm thông tin.
* Mục tiêu:
- Học sinh tìm kiếm, đọc lại các tài liệu nói về tập quán sinh
sống, trang phục của các dân tộc có trên địa bàn Nghệ An
hoặc Quỳ Hợp như Thái, Thổ
* Hình thức hoạt động: Học sinh làm việc theo nhóm 5 –
7 em
* Giáo viên giao nhiệm vụ:
- Học sinh làm việc nhóm với SGK, tài liệu tranh ảnh, máy
tính kết nối mạng internet:
+ Đọc lại các tài liệu viết về tập quán sinh sống, trang phục
của các dân tộc Thái, Thổ
* Tìm hiểu:
+ Các đặc điểm bên ngoài trang phục: các loại trang phục,
họa tiết, hoa văn, màu sắc
+ Các đặc điểm tập tục: tập quán sử dụng qua các thời kì…
+ Vai trò của trang phục các dân tộc hiện tại
* Học sinh tìm kiếm và xử lí thông tin:
- Nhóm trương phân công các thành viên trong nhóm lựa
chọn và tìm kiếm thông tin trong SGK, tài liệu, tranh ảnh…
- Các thành viên trong nhóm tìm kiếm và trình bày kết quả
- Hs hđ theo hướng dẫn
- Hs hđ theo hướng dẫn
- Hs hđ theo hướng dẫn
II Xử lí thông tin.
Cả nhóm thống nhất xây dựng các thông tin và sắp xếp theo hệ thống của phiếu sau:
Trang phục các dân tộc trên địa bàn
Trang 4Các dân tộc Nơi cư
trú
Số lượng người
Phong tục tập quán
Trang phục
Các loại, chủng loại
Chất liệu
Kiểu dáng
Họa tiết, hoa văn
Màu sắc
Thái
Thổ
4 Dặn dò: Giáo viên dặn học sinh về nhà xây dựng ý tưởng và chuẩn bị cho bài báo cáo
Rút kinh nghiệm
………
………
………
==========================================================================================================
Tiết 2 ( có thể chia thành nhiều tiết)
HƯỚNG DẪN CHỦ ĐỀ HĐTNST:
KHÁM PHÁ NÉT ĐẸP TRONG TRANG PHỤC
MỘT SỐ DÂN TỘC VIỆT NAM
BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
-Tên bài học: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo chủ đề: Khám phá nét đẹp trong trang phục một số dân tộc Việt Nam
- Hình thức dạy học: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm 5 – 7 học sinh, tổ chức hoạt động tại lớp học; chuẩn bị, tìm hiểu ở nhà
- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
+ Học sinh: SGK GDCD8; DGK Lịch sử, Mĩ thuật 6,7,8 và các tranh ảnh, tài liệu, máy tính có kết nối Intenet, giấy bìa A0, bút sáp màu, bút dạ
+ Giáo viên: Máy tính có kết nối Intenet, các tài liệu nghiên cứu của các học giả
có liên quan…
BƯỚC 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG BÀI HỌC.
- Qua các tài liệu văn học, lịch sử và các tài liệu liên quan, xác định được các đặc điểm như:
Trang 5+ Tập quán sinh sống, trang phục của các dân tộc có trên địa bàn Nghệ An hoặc Quỳ Hợp: Thái, Thổ
+ Các đặc điểm bên ngoài trang phục: các loại trang phục, họa tiết, hoa văn, màu sắc
+ Các đặc điểm tập tục: tập quán sử dụng qua các thời đại…
+ Vai trò của trang phục các dân tộc trong đời sống hiện tại
BƯỚC 3: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG.
I Mục tiêu hoạt động:
1 Kiến thức: Dựa vào các tài liệu văn học, lịch sử và các tài liệu liên quan, xác
định được các đặc điểm như: tập quán sinh sống, trang phục của các dân tộc có trên địa bàn như Thái, Thổ
2 Kỹ năng: Học sinh biết cách phối hợp và làm việc theo nhóm và tìm kiếm
thông tin và diễn đạt thành văn bản hoàn chỉnh
- Có khả năng tạo, thiết kế, vẽ được một số trang phục để trình bày, triển lãm khi báo cáo hoạt động
3 Thái độ: Học sinh có thái độ kính trọng, tự hào về vẻ đẹp của các trang phục dân
tộc và trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ, giữ gìn và phát huy
4 Định hướng phát triển năng lực: Giúp học sinh phát triển một số năng lực:
+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực sáng tạo
+ Năng lực xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…
+ Năng lực công cụ: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực diễn đạt…
5 Kỹ năng sống:
- Tự nhận thức về giá trị của truyền thống văn hóa các dân tộc trong xã hội ngày nay,
ý thức để bảo tồn và phát huy
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận, tạo lập văn bản…
Trang 6BƯỚC 4: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Khởi động:
- Giáo viên giới thiệu mục tiêu, yêu cầu của tiết học và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Định hướng nội dung III Trình bày kết quả và sản phẩm.
* Hình thức hoạt động: Hoạt động nhóm
* Giáo viên giao nhiệm vụ:
* Các nhóm trình bày kết quả:
* Giáo viên tổ chức cho hs phản biện, tư vấn, định hướng
bài viết thu hoạch cho học sinh
- Hs hđ theo hướng dẫn
- Kết quả thông tin dự kiến thu được:
* Dân tộc Thái ở Nghệ An có 269.491 người, ở Quỳ Hợp có các nhóm như Thái
trắng, Thái đen
+ Ngôn ngữ: Người Thái nói các thứ tiếng thuộc nhóm ngôn ngữ gốc Thái của hệ
ngôn ngữ Thái-Kadai Trong nhóm này có tiếng Thái của người Thái (Thái Lan), tiếng Lào của Lào, tiếng Shan ở Myanmar và tiếng Choang ở miền nam Trung Quốc Tại Việt Nam, 8 sắc tộc ít người gồm Bố Y, Giáy, Lào, Lự, Nùng, Sán Chay, Tày, Thái được xếp vào nhóm ngôn ngữ Thái
+ Đặc điểm kinh tế:
Người Thái có nhiều kinh nghiệm đắp phai, đào mương, dựng con, bắc máng lấy nước làm ruộng Lúa nước là nguồn lương thực chính, đặc biệt là lúa nếp Người Thái cũng làm nương để trồng lúa, hoa màu và nhiều thứ cây khác Từng gia đình chăn nuôi gia súc, gia cầm, đan lát, dệt vải, một số nơi làm đồ gốm Sản phẩm nổi tiếng của người Thái là vải thổ cẩm, với những hoa văn độc đáo, màu sắc rực rỡ, bền đẹp
Trang 7+ Văn hóa: Trong lễ hội của người Thái thường có Múa sạp, Múa Quạt
Thần thoại, cổ tích, truyền thuyết, truyện thơ, ca dao là những vốn quý báu của văn học cổ truyền người Thái Những tác phẩm thơ ca nổi tiếng của dân tộc Thái là: Xống chụ xon xao, Khun Lú Nàng Ủa Người Thái sớm có chữ viết nên nhiều vốn
cổ (văn học, luật lệ, dân ca) được ghi chép lại trên giấy bản và lá cây Người Thái rất thích ca hát, đặc biệt là khắp tay khắp là lối ngâm thơ hoặc hát theo lời thơ, có thể đệm đàn và múa Nhiều điệu múa như múa xòe, múa sạp đã được trình diễn trên sân khấu trong và ngoài nước, hấp dẫn đông đảo khán giả Hạn khuống, ném còn là hai đặc trưng văn hóa nổi tiếng của người Thái
+ Hôn nhân:
- Người Thái có tục ở rể, vài năm sau, khi đôi vợ chồng đã có con mới về ở bên nhà chồng, nhưng bây giờ hầu như không có trừ vài trường hợp gia đình bên gái khó khăn quá Cô gái Thái khi lấy chồng phải búi tóc (tẳng cẩu)
+ Tục lệ ma chay:
- Người Thái quan niệm chết là tiếp tục "sống" ở thế giới bên kia Vì vậy, đám ma là
lễ tiễn người chết về "mường trời"
+ Nhà cửa:
- Điểm khác biệt nhất của nhà cửa người Thái so với người Việt và Hán là họ
xây nhà sàn Nhà người Thái trắng có khá nhiều điểm gần với nhà Tày-Nùng Còn nhà người Thái Đen lại gần với kiểu nhà của các cư dân Môn-Khmer Tuy vậy, nhà người Thái Đen lại có những đặc trưng không có ở nhà của cư dân Môn-Khmer: nhà người Thái Đen nóc hình mai rùa, chỏm đầu đốc có khau cút với nhiều kiểu khác nhau Hai gian hồi để trống và có lan can bao quanh Khung cửa ra vào và cửa sổ có nhiều hình thức trang trí khác nhau
Bộ khung nhà Thái có hai kiểu cơ bản là khứ tháng và khay điêng Vì khay điêng là vì khứ kháng được mở rộng bằng cách thêm hai cột nữa Kiểu vì này dần gần lại với kiểu vì nhà người Tày-Nùng
Cách bố trí trên mặt bằng sinh hoạt của nhà Thái Đen khá độc đáo: các gian đều có tên riêng Trên mặt sàn được chia thành hai phần: một phần dành làm nơi ngủ
Trang 8của các thành viên trong gia đình, một nửa dành cho bếp và còn là nơi để tiếp khách nam
+ Trang phục:
- Người Thái đen không phải là do màu da đen, mà trang phục, đồ dùng của họ chủ yếu là màu đen: váy đen, nệm đen, màn đen, đặc biệt “áo cóm” ( áo ngắn) truyền thống của họ là màu đen, ống tay nối các màu khác nhau Ngày nay do giao lưu văn hóa với các dân tộc khác nên chị em cũng may nhiều màu Song, cổ áo thì phải là cổ tầu Còn áo người Thái trắng cổ tim, cổ chữ v hoặc cổ tròn
Váy người Thái đen thêu hoa văn nhỏ, tỉ mỉ, nhìn từ xa chỉ thấy những mảng màu Thân váy có sọc ngang hoặc không có Chất váy lại rất dày Dây thắt lưng
(Xái éng) bằng sợi trắng, đoạn đầu thân váy làm bằng vải đỏ Chuẩn ăn mặc của họ là
“ Húa lénh éng phe” nghĩa là Đầu váy đỏ, dây thắt lưng to bản mới là người biết ăn mặc
- Váy người Thái trắng thêu hoa văn rõ ràng, nổi bật.Nhưng váy mỏng hơn Chân váy có hình bảy sắc cầu vồng dây thắt lưng xanh hoặc đỏ, buông tà bên hông rất điệu
đà Chân váy buông trùm mắt cá chân Chuẩn ăn mặc của họ là “Con cau pang, tín xin làm” (Nghĩa là: búi tóc to bè, váy buông sát đất)
Trang phục người Thái trắng Trang phục người Thái Đen
Họa tiết của hoa văn thổ cẩm của cả hai nhóm cơ bản giống nhau, đều thể hiện được sự thống nhất cao về tính hình học và cách điệu hóa Đồng thời cách thêu cũng giống nhau là không cần vẽ mẫu, chỉ đếm ô và thêu theo trí tưởng tượng Tuy nhiên, bên cạnh đó có một số điểm khác biệt:
Nội dung mô phỏng Động vật, thực vật, đồ vật; mô Động vật, thực vật Mô
Trang 9phỏng nhiều họa tiết chỉ là một
bộ phận của con vật, đồ vật
phỏng tổng thể
Đường nét Chủ yếu là các hình khối chắc
khỏe
Đường nét mềm mại, uyển chuyển
Màu sắc Họa tiết được thêu chủ yếu trên
nền vải màu đen, có nhiều họa tiết sử dụng màu đen
Họa tiết được thêu trên nhiều nền vải, Không có họa tiết sử dụng màu đen Hình thức trang trí Chủ yếu trang trí đối xứng;
Trang trí hai mặt ( Mặt trong và mặt ngoài như nhau)
Trang trí tự do; Trang trí trên một bề mặt,( mặt phía trong không rõ hình)
* Dân tộc Thổ:
Dân tộc Thổ là một cộng đồng dân cư bao gồm các nhóm người mang tên Kẹo, Mọn, Cuối, Đan Lai - Ly Hà và Tày Poọng, cư trú ở các huyện Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳ Hợp, Con Cuông và Tương Dương thuộc nhóm ngôn ngữ Việt – Mường Dân số khoảng 80.000 người Người Thổ có nhiều dòng họ, trong đó họ Trương là một họ lớn chiếm số đông trong cộng đồng, tiếp đến là các họ Lê, họ Nguyễn, họ Phạm, họ Bùi, họ Đinh…Người Thổ ở Quỳ Hợp có các nhóm: Kẹo, Mọn, Ly Hà
+ Ngôn ngữ:
Về ngôn ngữ song song với tiếng Mường, tiếng Việt và tiếng Chứt chứ không phải là phương ngôn tiếng Mường
+ Đặc điểm kinh tế:
Người Thổ sinh sống dựa chủ yếu vào kinh tế nương rẫy Số ruộng đất để làm lúa nước rất ít Lúa rẫy khô và cây gai là hai loại cây sống thích hợp với loại đất này Trình độ canh tác rẫy đất dốc khá cao thể hiện ở khâu làm đất Công cụ điển hình của
họ là chiếc “cày nại” (cần nộn) và chiếc gậy chọc trổ hạt Ban đầu người ta phát nương rẫy gieo hạt từ năm sau trở đi mới dùng cày bừa trong sản xuất Cùng với trồng lúa, đồng bào trồng gối vụ, xen canh sắn, ngô, đỗ, lạc, mía Người Thổ có nghề trồng gai và chế biến các sản phẩm từ cây gai rất phát triển Nghề này chủ có ở vùng Tân Kỳ, Nghĩa Đàn và Quỳ Hợp, không có ở Con Cuông và Tương Dương Người Thổ dùng các sản phẩm này để đổi lấy những thứ mà dân tộc
Trang 10mình không sản xuất được, chủ yếu là quần áo Nghề đan lát khá phổ biến trong hầu hết đàn ông người Thổ Nhiều loại sản phẩm đẹp đem đổi chác, mua bán với các cư dân quanh vùng được nhiều người ưa thích (như ghế mây, bồ đựng quần áo, hộp kim chỉ…) nhất là các sản phẩm của cư dân Đan Lai
Cư trú dọc các sông suối lớn, đồng bào Thổ có nhiều phương pháp đánh bắt cá cổ truyền ít thấy ở các dân tộc khác Dụng cụ đánh bắt cá ở đây độc đáo và phong phú: Hom giỏ kết bằng tai hoa mây (lá ngáng), xúc vợt (việc), vó trời (cuộng), chíp, đăng,
Do nền kinh tế sản xuất còn ở trình độ thấp nên đời sống của đồng bào gặp nhiều khó khăn triền miên Bù đắp sự ít ỏi của thu nhập do nương rẫy đưa lại, các hình thức thu nhặt lâm, thổ sản đóng vai trò quan trọng trong đời sống của đồng bào Đan Lai - Ly
Hà và Tày Poọng Tỷ lệ thu thập các sản vật chất tự nhiên này chiếm vai trò rất đáng
kể trong đời sống vật chất của đồng bào Đó là dấu ấn đậm nét của nền kinh tế tước đoạt” Nền kinh tế hàng hoá chỉ mới manh nha xuất hiện bằng các hình thức trao đổi, những thứ mà đồng bào không sản xuất được (muối, vải, dầu đèn…)
+ Văn hóa:
Nền văn hoá vật chất của đồng bảo Thổ cũng có những nét đặc biệt riêng Những biểu hiện văn hoá vật chất điển hình (như trang phục, công cụ sản xuất) hết sức đơn giản, lại pha tạp - dấu ấn của một dân tộc được cơ cấu bằng nhiều nguồn dân
cư khác nhau
Vì đời sống vật chất không cao nên giữa các thành viên, trong nội bộ bản với nhau mối quan hệ là tương thân, tương ái, đoàn kết Ngày làm nhà mới, ngày gieo hạt, cả bản giúp đỡ nhau tận tình
+ Hôn nhân:
Do sống xen kẽ với các tộc khác, và luôn ở trong tình trạng đời sống khó khăn, nơm nớp lo lắng về sự đồng hoá văn hoá của các thế lực ngoài dân tộc nên ý thức cố kết cộng đồng của cư dân Thổ khá vững mà có lẽ biểu hiện cao nhất là ý thức về chế hôn nhân nội tộc của cộng đồng Tuy các nhóm ở xa nhau nhưng quan hệ hôn nhân