Với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá thị trường thời mở cửa, công tác hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đó là một trong những công cụ không thể thiếu đ¬ược trong hệ thống các công cụ quản lý nền kinh tế cả về mặt vĩ mô và vi mô. Qua đó nó cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản, các hoạt động kinh tế tài chính nhằm kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị, cũng nh¬ư việc lập hệ thống các báo cáo tài chính nhằm phục vụ cho công tác điều hành, quản lý thống nhất trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Thông qua các thông tin kế toán tài chính, các nhà quản lý doanh nghiệp biết đ¬ược tình hình sử dụng các loại tài sản, lao động, vật ¬ tiền vốn, tình hình chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tính hiệu quả, đúng đắn của những giải pháp quản lý đã đề ra và thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm phục vụ cho việc điều hành, quản lý kịp thời, cũng nh¬ư việc phân tích, đánh giá tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó đề ra các biện pháp, quyết định phù hợp với h¬ướng phát triển của doanh nghiệp. Do tầm quan trọng của việc hạch toán kế toán mà môn hạch toỏn kế toán đã được đưa vào trong các trường đại học, cao đẳng giảng dạy nhằm cung cấp cho người học những kiến thức về kế toán một cách hệ thống và khoa học.Tuy nhiờn đú chỉ là những cơ sở lý thuyết về kế toỏn cũn trong thực tiễn tại các doanh nghiệp, công tác kế toán đa dạng và phức tạp do đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp. Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Nam, em đã có cơ hội tiếp cận được với thực tế tại một doanh nghiệp kinh doanh thương mại và tỡm hiểu đươc những vấn đề tổng quan của công ty như hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức của công ty và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán. Đặc biệt hơn em được tiếp cận trực tiếp với phần hành kế toán bán hàng và tiêu thụ sản phẩm của công ty, mục tiêu của các doanh nghiệp đó là lợi nhuận để đạt được lợi nhuận cao thì bản thân các doanh nghiệp cần tạo cho mình một phương thức hoạt động đúng đắn trong việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty. Từ những kiến thức thu được trong quỏ trỡnh thực tập cựng với những kiến thức thu thập được trong quỏ trỡnh học tập em đó lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tiệu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Dinh Dưỡng Việt Nam “
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá thị trường thời mở cửa, côngtác hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọngtrong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đó là một trong những công
cụ không thể thiếu được trong hệ thống các công cụ quản lý nền kinh tế cả vềmặt vĩ mô và vi mô Qua đó nó cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sựvận động của tài sản, các hoạt động kinh tế tài chính nhằm kiểm tra giám sáttoàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị, cũng như việc lập hệ thống cácbáo cáo tài chính nhằm phục vụ cho công tác điều hành, quản lý thống nhấttrong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Thông qua các thông tin kế toán tài chính, các nhà quản lý doanhnghiệp biết được tình hình sử dụng các loại tài sản, lao động, vật tiền vốn,tình hình chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tính hiệu quả,đúng đắn của những giải pháp quản lý đã đề ra và thực hiện trong quá trìnhsản xuất kinh doanh nhằm phục vụ cho việc điều hành, quản lý kịp thời, cũngnhư việc phân tích, đánh giá tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Từ đó đề ra các biện pháp, quyết định phù hợp với hướngphát triển của doanh nghiệp
Do tầm quan trọng của việc hạch toán kế toán mà môn hạch toỏn kếtoán đã được đưa vào trong các trường đại học, cao đẳng giảng dạy nhằmcung cấp cho người học những kiến thức về kế toán một cách hệ thống vàkhoa học.Tuy nhiờn đú chỉ là những cơ sở lý thuyết về kế toỏn cũn trong thựctiễn tại các doanh nghiệp, công tác kế toán đa dạng và phức tạp do đặc điểmriêng của từng doanh nghiệp
Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Nam, em đã
có cơ hội tiếp cận được với thực tế tại một doanh nghiệp kinh doanh thươngmại và tỡm hiểu đươc những vấn đề tổng quan của công ty như hoạt độngkinh doanh, cơ cấu tổ chức của công ty và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Trang 2Đặc biệt hơn em được tiếp cận trực tiếp với phần hành kế toán bán hàng vàtiêu thụ sản phẩm của công ty, mục tiêu của các doanh nghiệp đó là lợi nhuận
để đạt được lợi nhuận cao thì bản thân các doanh nghiệp cần tạo cho mìnhmột phương thức hoạt động đúng đắn trong việc tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanh của công ty Từ những kiến thức thu được trong quỏ trỡnh thựctập cựng với những kiến thức thu thập được trong quỏ trỡnh học tập em đó
lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tiệu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Dinh Dưỡng Việt Nam “
Nội dung của Chuyên đề gồm 3 phần sau:
Phần I Tổng quan về công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Việt Nam
Phần II Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Việt Nam
Phần III Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Việt Nam
Em xin chõn thành cảm ơn TS.Phạm Thị Bớch Chi cựng cỏc Anh, Chị trongphũng kế toỏn Cụng ty cổ phần dinh dưỡng Việt Nam đó giỳp đỡ em trongthời gian thực tập và hoàn thành bỏo cỏo này
Em xin chõn thành cảm ơn!
Trang 3PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CễNG TY CỔ PHẦN DINH DƯỠNG
VIỆT NAM 1.1: Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty cổ phần dinh dưỡng Việt Nam.
Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Nam được thành lập năm 1992 vàlấy tên là Văn phũng đại diện Công ty Cổ phần dinh dưỡng Quốc tế thuộc tậpđoàn Numico của Hà Lan Vào năm 1996 từ một tập đoàn Tây Âu, đa chủngloại, phát triển chậm công ty kinh doanh chủ yếu các mặt hàng chính nướcuống, sữa tươi, thực phẩm bằng hoa quả…đến năm 2000 trở thành một tậpđoàn phát triển chủ yếu tập trung vào phát triển dinh dưỡng qua thực phẩmvới tốc độ phát triển cao và cũng vào năm này công ty đó đổi tên thành công
ty cổ phàn dinh dưỡng Việt Nam và kinh doanh chủ yếu là các mặt hàng sữabột dành cho các bà mẹ mang thai và trẻ nhỏ - sữa Dumex
Cụng ty cổ phần Dinh Dưỡng Việt Nam
Địa chỉ: Số 2 Ngụ Đức Kế, Quận 1, Thành phố Hồ Chớ Minh
1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Việt Nam.
1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh và thị trường tiêu thụ của Công ty
Trang 4Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là kinh doanh các sản phẩm sữanhập khẩu được sản xuất bởi tập đoàn Danon tại Malaysia Cụng ty kinhdoanh cỏc sản phẩm chính như ( Bảng 1.1 )
Sữa bột dành cho bà mẹ
mang thai và cho con bỳ
Sữa bột dành cho trẻ nhỏHàng miễn dịch
Sữa bột dành cho trẻ nhỏHàng khụng miễn dịch Sữa Dumex Mama Gold
loại 400g
Dulac gold bước 1 Dulac bước 1
Sữa Dumex Mama Gold
loại 900g
Dupro gold bước 2 Dulac bước 2
Sữa Dumex Mama Gold
loại 800g
Dugro gold bước 3 Dulac bước 3
Dugro gold bước 4 Dulac bước 4
Bảng số 1.1: Giới thiệu mặt hàng sữa
Ngoài ra Cụng ty cũn kinh doanh cỏc sản phẩm bột ngũ cốc với đủ cáchương vị như thịt, rau củ, sữa, bột gạo và cỏc mặt hang sữa dùng cho trẻ đặcbiệt như trẻ bị non tháng, trẻ bị tiêu chảy, trẻ bị dị ứng…
Các sản phẩm của Công ty có hầu hết trên thị trường trong nước cũng nhưnước ngoài
1.2.2 Quan hệ của Cụng ty với khỏch hàng.
Cụng ty cú rất nhiều cỏc nhà phõn phối đúng ở khắp cỏc tỉnh thành phố,ngoài ra cụng ty cũn cú 3 tổng thầu lớn tại cỏc miền Bắc, Trung, Nam,
Cụng ty cũn thiết lập mạng lưới những nhõn viờn trong bệnh viện nhằm tiếpcận trực tiếp với bỏc sỹ và bệnh nhõn là cỏc bà mẹ mang thai và cho con bỳcựng cỏc trẻ nhỏ, thụng qua đội ngũ y bỏc sỹ trong bệnh viện tớnh đến naycụng ty đó làm việc với gần 1500 Giỏo sư, Bỏc sỹ đem lại hiểu biết về dinhdưỡng cũng như về chất lượng của sản phẩm của cụng ty
1.2.3 Tỡnh hỡnh kết quả kinh doanh trong những năm gần đõy của Cụng ty.
Trang 5Trong tỡnh hỡnh thị trường phỏt triển và cạnh tranh gay gắt như hiện naythỡ việc đạt được lợi nhuận và doanh số cao đều trở thành những băn khoăncủa cỏc doanh nghiệp như hiện nay, dưới đõy là kết quả kinh doanh của hai
n m g n õy c a c ng ty:( B ng 1.2 )ăm gần đõy của cụng ty:( Bảng 1.2 ) ần đõy của cụng ty:( Bảng 1.2 ) đõy của cụng ty:( Bảng 1.2 ) ủa cụng ty:( Bảng 1.2 ) ụng ty:( Bảng 1.2 ) ảng 1.2 )
1 Doanh thu thuần về bỏn hàng
6 Chi phớ quản lý doanh nghiệp 6 824 750 000 7 890 684 560
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động 17 341 117 790 12 655 873 750
9 Tổng lợi nhuận trước thuế 17 675 375 430 12 946 434 990
10 Hàng tồn kho bỡnh quõn 10 235 265 250 10 850 560 354
11 Tổng tài sản 185 250 231 540 168 250 321 120
Bảng số 1.2 Bảng kết quả kinh doanh trong hai năm gần đây
Từ kết quả trờn ta thấy năm 2007 doanh thu đó tăng lờn đỏng kể so vớinăm 2006
Dựa vào bảng số liệu trên kế toán tính được các chỉ tiêu thể hiện kết quả kinhdoanh của DN như sau:( Bảng 1.3 ) C n c v o k t qu tính toán trên taăm gần đõy của cụng ty:( Bảng 1.2 ) ứ vào kết quả tính toán trên ta ào kết quả tính toán trên ta ết quả tính toán trên ta ảng 1.2 )
th y:ấy:
2007
Năm 2006
Chờnh lệch
2 Số ngày một vũng quay 11,69 14,71 - 3,02 - 20,53
3 TS lợi nhuận trờn doanh thu 5,32% 4,62% 0,7% 15,15
Bảng số 1.3: Bảng phân tích hoạt động kinh doanh của DN
- Số vũng quay HTK của cụng ty năm 2007 so với năm 2006 tăng 6,41vũng tương ứng với tốc độ tăng là 25,84% Như vậy, hàng hoá của công tylưu chuyển tốt, tránh được tỡnh trạng ứ đọng hàng trong kho, giảm chi phí lưu
Trang 6kho, bảo quản, hỏng hóc, sửa chữa Chỉ tiêu này năm 2007 tăng so với 2006chứng tỏ công ty đó cú nhiều biện phỏp tăng khả năng tiêu thụ hàng hoá nhưchính sách quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại hấp dẫn
- Số ngày một vũng quay năm 2007 so với năm 2006 đó giảm 3,02 ngàyvới tốc độ giảm là 20,53% Điều này là tất nhiên khi mà vũng quay hàng tồnkho tăng Chứng tỏ hàng hoá của công ty đang ngày càng chiếm lĩnh thịtrường tiêu thụ, nâng cao uy tín trên thị trường cạnh tranh
- Tỷ suất lợi nhuận trờn doanh thu năm 2007 tăng so với năm 2006 là0,7% với tốc độ tăng là 15,15% Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh củacông ty đang trên đà phát triển Năm 2007 cứ 100 đồng doanh thu thỡ thuđược 5,3 đồng lợi nhuận Mặc dù tỷ suất này có tăng nhưng không cao, cụng
ty cần tiếp tục nghiờn cứu, tỡm hiểu và đưa ra giải pháp hiệu quả nâng cao tỷsuất này
- Tỷ suất sinh lời của tài sản năm 2007 tăng so với năm 2006 là 1,84%với tốc độ tăng là 23,9% Chỉ tiêu này qua hai năm là khá cao và là dấu hiệutốt Công ty cần tớch cực xem xột và tỡm ra cỏc phương án kinh doanh mới
để mở rộng thị trường, tăng lợi nhuận cho công ty
1.3 Tổ chức quản lý của Cụng ty
1.3.1 Lực lượng lao động trong cụng ty.
Lao động là một trong 3 yếu tố đầu vào của hoạt động sản xuất kinhdoanh, là yếu tố quyết định hiệu qủa kinh doanh Sự thành công của mộtdoanh nghiệp luôn được xây dựng trên cơ sở sự thành công trong khai thác,
sử dụng và phát triển nguồn nhân lực hiện có Cụng ty cú 325 nhõn viờnthuộc biờn chế và thuộc cỏc bộ phận khỏc khau trong cụng ty, ngoài ra cũn cúcỏc nhõn viờn partime trong bộ phận dinh dưỡng ở các tỉnh và cỏc sale sup tạicỏc Tổng thầu và nhà phõn phối
Trang 7Điểm mạnh của Công ty là trỡnh độ lao động khá Nhân viên trongcông ty phần lớn là những người có trỡnh độ đại học, cao học và cao đẳng làchủ yếu, những người có trỡnh độ trung cấp rất ít và không có lao động phổthông Công ty có đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm và trách nhiệm với côngviệc, có chuyên môn nghiệp vụ khá vững Tuy nhiên công ty luôn khuyếnkhích nhõn viờn học hỏi và tỡm tũi để nâng cao tay nghề, Ngoài ra công tycũn thường xuyờn tổ chức các buổi đào tạo để năng cao kiến thức của nhânviên làm việc tại Công ty tuỳ thuộc vào từng giai đoạn phỏt triển của cụng ty
1.3.2 Cơ cấu và mô hỡnh tổ chức
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mỡnh đồng thời để tạo ra một cơ cấu năngđộng và linh hoạt phự hợp với sự phỏt triển của thị trường Cụng ty cổ phầndinh dưỡng Việt Nam đó tổ chức cho mỡnh một bộ mỏy tương đối gọn nhẹ và
đạt hiệu quả cao (Sơ đồ 1.1)
Bộ mỏy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hỡnh tập trung việc raquyết định từ trên xuống
Đứng đầu cụng ty là Giỏm đốc điều hành sau đú đến cỏc phũng bantrong cụng ty
Đứng đầu Công ty đó là giám đốc điều hành: Anh Rich Phạm
Quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty trong phạm
vi điều lệ và quy định của pháp luật
Đứng đầu mỗi bộ phận là một giỏm đốc cú trỏch nhiệm về toàn bộ hoạtđộng của bộ phận đú và chụi trỏch nhiệm bỏo cỏo kết quả hoạt động của bộphận mỡnh cho Giỏm đốc điều hành và quản lý tất cả hoạt động của bộ phậncủa toàn quốc, và tại một khu vực miền Bắc, miền Nam, miền Trung đều cúngười đứng đầu và quản lý toàn khu vực đú chụi trỏch nhiệm bỏo cỏo choGiỏm đốc phụ trỏch toàn quốc:
Trang 8+ Giỏm đốc phụ trỏch kinh doanh toàn quốc
- Giám đốc kinh doanh miền bắc
- Giám đốc kinh doanh miền trung
+ Giám đốc tài chớnh
+ Giám đốc Marketing
+ Giỏm đốc Dinh Dưỡng toàn quốc
- Giỏm đốc bộ phận dinh dưỡng Miền Bắc
- Giỏm đốc bộ phận dinh dưỡng tại Miền Trung
Ban giám đốc là người trực tiếp tham gia điều hành mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty, đại diện cho công ty trong mọi quan hệ, giaodịch và là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc điều hành của Công ty vàpháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao
Phòng kinh doanh
Đứng đầu phòng kinh doanh là Giám đốc kinh doanh toàn quốc sau đó
là các giám đốc kinh doanh các khu vực miền Bắc và Miền Trung Điều hànhmọi hoạt động kinh doanh của Công ty kết hợp với tổng thầu quản lý các đại
lý của hàng chụi trách nhiệm phân phối sản phẩm đển các đại lý, nhà phânphối của các tỉnh cua công ty
Trang 9của nhà nước và chụi mọi trách nhiệm về tình hình hoạt động tài chính củacông ty.
Phòng Hành chính nhân sự
Theo dõi ký kết hợp đồng lao động ngắn hạn và dài hạn, lương thời gian
để đảm bảo công bằng, đồng thồi thực hiện các chương trình giải trí cho cán
bộ nhân viên làm việc tại công ty, xem xét các chính sách đãi ngộ đối vớicông nhân viên để đảm bảo sự công bằng cho mọi người đồng thời tạo mọiđiều kiện để mọi người được làm việc trong môi trường tốt
Quản lý toàn bộ văn bản chế độ lao động về người lao động
Phòng Marketing
Đứng đầu là Giám đốc Marketing, phòng này thực hiện mọi hoạt động vềviệc quảng bá sản phẩm, các chương trình để thúc đẩy việc kinh doanh ngàycàng phát triển,
Phòng Dinh Dưỡng
Đứng đầu là Giám đốc dinh dưỡng toàn quốc sau đó là các giám đốc củacỏc khu vực thực hiện việc tư vấn dinh dưỡng đến người tiêu dùng thông quacác khoa trong các bệnh viện trong thành phố và các tỉnh thông qua đó để giớithiệu sản phẩm của công ty đến tay người tiêu dùng
Phòng Chăm sóc khách hàng
Đây là phòng ban chụi trách nhiệm tư vấn, giải đáp mọi thông tin củakhách hàng qua điện thoại,giải quyết mọi trường hợp liên quan đến chấtlượng của sản phẩm
Phòng Cung ứng: Chịu trách nhiệm cung ứng sản phẩm cho cỏcvựng miền, và cõn đối lượng hang để phõn chia cho cỏc đơn vị
Giữa các phòng luôn có sự trao đổi thông tin mang tính hai chiềunhằm phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của từng phòng vàphục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp
Trang 10SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DINH DƯỠNG
VIỆT NAM
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của cụng ty.
1.3.3 Chiến lược phỏt triển của cụng ty trong những năm tới.
Chiến lược của công ty trong ngắn hạn là đạt doanh thu và lợi nhuận cao hơncác năm trứơc, nâng cao chất lượng cũng như mầu mã sản phầm, mở rộng thịtrường tiêu thụ đến tận cỏc vựng cao, vựng xa trong nước Tổ chức bộ mỏyquản lý hoạt động ngày càng gọn nhẹ đạt hiệu quả cao, nõng cao trỡnh độ củanhõn viờn
Trong dài hạn, mục tiêu của công ty là vẫn tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sởvật chất kỹ thuật, đầu tư phát triển nguồn nhân lực nhằm mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh, tổ chức lại bộ máy quản lý theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả,tích cực, tìm mọi biện pháp thúc đẩy thu hồi vốn, tăng cường quản lý, sử dụng
Giỏm đốc điều h nh à t
Trang 11vốn hiệu quả, xây dựng cơ cấu vốn - tài sản hợp lý, tăng cường tích lũy nội
bộ, tập trung phát triển và mở rộng hoạt động trong các lĩnh vực có thế mạnh
Mở rộng kinh doanh bằng cách thành lập ra nhiều cửa hàng bán và giớithiệu sản phẩm của Cụng ty nhằm tăng doanh số bán, thu được nhiều lợinhuận và đạt được mục tiêu chiến lược của Công ty
Mở rộng liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế khác trong vàngoài nước, nhằm tạo uy tín trên thị trường, thu hút đầu tư về vốn, khoa học
kỹ thuật, trình độ quản lý
1.4 Tổ chức kế toỏn tại Cụng ty.
1.4.1 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn của cụng ty.
Kế toỏn cú vai trũ rất quan trọng đối với hoạt động tài chính DN Bất kỳ tổchức kinh doanh nào cũng cần có bộ máy kế toán để cung cấp các thông tintài chính hữu ích cho các nhà quản trị trong DN cũng như cho các cá nhân, tổchức bên ngoài DN Chính vỡ thế, Cụng ty quyết định lựa chọn bộ máy kếtoán tập trung nhằm cung cấp đầy đủ thông tin kế toán ( Sơ đồ 1.2 )
Bộ mỏy kế toỏn của cụng ty bao gồm cỏc cỏn bộ nhõn viờn kế toỏn cútrỡnh độ chuyên môn cao tốt nghiệp từ các trường đại học trong cả nước đảmbảo thực hiện khối lượng công tác kế toán phần hành với đầy đủ các chứcnăng thông tin và kiểm tra hoạt động của đơn vị Các nhân viên kế toán trong
bộ máy kế toán có mối liên hệ chặt chẽ qua lại xuất phát từ sự phân công laođộng phần hành trong bộ máy Mỗi nhân viên đều được qui định rừ chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hành trong bộ máy kế toán
Đứng đầu bộ mỏy kế toỏn là Giỏm đốc tài chớnh sau đú là Giỏm đốc kếtoỏn và bao gồm 6 nhõn viờn kế toỏn
Trang 12- Kế toỏn tổng hợp
- Kế toỏn xuất nhập khẩu
- Kế toỏn cụng nợ
- Kế toỏn thuế kiờm TSCĐ
- Kế toỏn bỏn hang kiờm kế toỏn kho
- Thủ quỹ
- Kế toỏn tiền lươngTất cả cỏc nhõn viờn trong phũng kế toỏn đều được tốt nghiệp từ các trườngđại học kinh tế hay các trường đại học ngoại thương, tài chính kế toán và hiệnnay đó cú những nhõn viờn đang theo học các khóa cao học của các trườngđại học để nhằm nâng cao kiến thức và phục vụ tốt hơn trong công việc
Giỏm đốc tài chớnh: Là người đứng đầu bộ máy kế toán có chức năng tổ
chức, kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị mỡnh phụ trỏch.Giỏm đốc tài chớnhgiúp giám đốc chấp hành các chế độ quản lý và sử dụng tài sản, chế độ tiềnlương, các kỷ luật về tài chính… Nhiệm vụ của Giỏm đốc tài chớnh là: tổchức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định đúng khối lượng cụng tỏc kế toỏnnhằm thực hiện hai chức năng cơ bản của kế toán là thông tin và kiểm tra hoạtđộng kinh doanh để điều hành và kiểm soát hoạt động của bộ máy kế toán Giámđốc tài chính có quyền phổ biến các chủ trương, chỉ đạo thực hiện các chủtrương về chuyờn mụn, ký duyệt cỏc tài liệu kế toỏn, cú quyền từ chối khụng kýduyệt vấn đề liên quan đến tài chính DN không phù hợp với chế độ quy định…
Kế toán trưởng: Cú nhiệm vụ bỏo cỏo toàn bộ hoạt động của cỏc phũng
ban kế toỏn cho Giỏm đốc tài chớnh và quản lý toàn bộ cỏc phũng ban này,phối hợp hiệu quả làm việc giữa cỏc kế toỏn, giỳp cỏc phũng ban thực hiệnđỳng cỏc chế độ kế toỏn của doanh nghiệp
Trang 13Sơ đồ 1.2: Sơ đồ Bộ mỏy kế toỏn của cụng ty Giỏm đốc tài chớnh: Là người đứng đầu bộ máy kế toán có chức
năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị mỡnh phụ trỏch.Giỏm
đốc tài chính giúp giám đốc chấp hành các chế độ quản lý và sử dụng
tài sản, chế độ tiền lương, các kỷ luật về tài chính… Nhiệm vụ của
Giám đốc tài chính là: tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định
đúng khối lượng công tác kế toán nhằm thực hiện hai chức năng cơ
bản của kế toán là thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh để điều
hành và kiểm soát hoạt động của bộ máy kế toán Giám đốc tài chớnh
có quyền phổ biến các chủ trương, chỉ đạo thực hiện các chủ trương về
chuyên môn, ký duyệt cỏc tài liệu kế toỏn, cú quyền từ chối khụng ký
duyệt vấn đề liên quan đến tài chính DN không phù hợp với chế độ
quy định…
KT cụng nợ
KT thuế (KT TSCĐ)
Kế toỏn tiền lương
Giỏm đốc t i ch ào kết quả tính toán trên ta ớnh
KT xuất nhập khẩu
Trang 14Kế toỏn tổng hợp: Có chức năng nhiệm vụ cơ bản là tổng hợp số liệu từ
các chứng từ ghi sổ đó được duyệt để ghi vào các sổ tổng hợp, giám sát kiểmtra công tác hạch toán của các nhân viên kế toán khác, thực hiện công tác kếtoán cuối kỳ, ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ cho bên ngoài theo định
kỳ bỏo cỏo
Kế toỏn bỏn hàng kiờm kế toỏn kho: Cú nhiệm vụ theo dừi và phản ỏnh
tỡnh hỡnh tiờu thụ hàng hoỏ Căn cứ vào các chứng từ như hoá đơn bán hàng,phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản bàn giao, kiểm nhận sản phẩm….Kếtoán phản ánh vào các TK156, TK 632, TK 511…Đồng thời kế toán này cũngtheo dừi tỡnh hỡnh nhập, xuất, tồn hàng hoỏ, tớnh giỏ vốn hàng hoỏ xuất khotrong kỳ và lờn bỏo cỏo hàng hoỏ tồn kho
Kế toỏn xuất nhập khẩu: Theo dừi hàng hoỏ nhập khẩu, tập hợp chi phớ
phỏt sinh liờn quan đến các loại hàng hoá nhập khẩu để tính giá thực tế hàngnhập khẩu, lập sổ chi tiết, sổ tổng hợp và các báo cáo có liên quan
Kế toỏn cụng nợ: Cú nhiệm vụ là hàng ngày phản ỏnh tỡnh hỡnh cụng nợ
phải thu, phải trả từ đó cung cấp thông tin cho giám đốc về tỡnh hỡnh cụng
nợ của khỏch hàng, cỏc khoản nợ đến hạn phải trả, kế toán phản ánh vào cácTK131, TK331 Đồng thời lập sổ, báo cáo có liên quan
Kế toỏn vốn bằng tiền: Cú nhiệm vụ là hàng ngày phản ỏnh tỡnh hỡnh thu,
chi, tồn quỹ tiền mặt, thường xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổsỏch kế toỏn, phỏt hiện và xử lý kịp thời cỏc sai sút trong việc quản lý và sửdụng tiền mặt, phản ỏnh tăng giảm, số dư tiền gửi ngân hàng
Kế toán thuế kiêm TSCĐ: Theo dừi đầy đủ các khoản thuế GTGT được
khấu trừ phải nộp, thuế thu nhập DN, thuế xuất nhập khẩu và các khoản thuếkhác Hoàn thành báo cáo thuế nộp lên cục thuế từ những tài liệu do kế toánkhác cung cấp kết hợp với kế toán các phần hành khác để lập báo cáo, ghichép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có
Trang 15của toàn công ty, cũng như của từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiệncung cấp thông tin kiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gỡn, bảo quản,bảo dưỡng TSCĐ, tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vàochi phí quản lý theo mức độ hao mũn của TSCĐ và chế độ tài chính quy định.
Thủ quỹ: Căn cứ vào các chứng từ hợp pháp mà tiến hành xuất, nhập quỹ
đồng thời tiến hành ghi vào sổ quỹ tiền mặt hàng ngày Cuối mỗi ngày làmviệc tiến hành kiểm kê tiền mặt để làm căn cứ đối chiếu với sổ quỹ, cung cấpthông tin cho kế toán tổng hợp để lập báo cáo
Kế toán tiền lương và bảo hiểm xó hội: Hàng tháng thủ quỹ căn cứ vào
bảng chấn công để tính toán và lên bảng lương của công ty trên cơ sở đó tínhtoán số BHXH phải nộp hàng tháng của cỏn bộ nhõn viờn, tớnh thưởng chomỗi nhõn viờn và tiến hành chuyển cỏc thụng tin đến cỏc nhõn viờn trongdoanh nghiệp
Mối quan hệ giữa bộ mỏy kế toỏn và cỏc phũng ban khỏc
Mỗi một phũng ban trong cụng ty cú chức năng và nhiệm vụ khác nhau vàphải chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về các nhiệm vụ của mỡnh Tuynhiờn, cỏc phũng này cú mối quan hệ hữu cơ với nhau tạo nên một khối thốngnhất, hỗ trợ, cung cấp các thông tin liên quan để hoàn thành nhiệm vụ củaphũng ban núi riờng và nhiệm vụ của toàn cụng ty nói riêng Từ đó, thúc đẩyhiệu quả hoạt động của công ty ngày càng cao hơn.Các phũng ban cú vai trũrất quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của công ty Trong đó phải kể đến
sự đóng góp của phũng kế toỏn Với quy mụ hoạt động vừa bộ máy kế toánđược tổ chức theo kiểu tập trung đó hỗ trợ cho việc kiểm tra, giỏm sỏt hoạtđộng của các phũng ban lónh đạo công ty Nhờ vậy, ban lónh đạo của có thểtổng quan hoạt động của toàn công ty, đưa ra các quyết định khen thưởng,phạt tới các phũng ban, cỏ nhõn một cách chính xác cũng như các quyết định
Trang 16kinh doanh nhanh chóng kịp thời, phù hợp với nhu cầu của thị trường và yêucầu quản trị.
1.4.2 Tổ chức vận dụng kế toỏn tại Cụng ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Nam Chớnh sỏch kế toỏn ỏp dụng tại cụng ty
Hiện nay Cụng ty đang ỏp dụng hệ thống kế toỏn được ban hành theo quyếtđịnh 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chớnh gồm bốn bộ phận
cơ bản:
+ Hệ thống tài khoản kế toỏn
+ Hệ thống bỏo cỏo tài chớnh
- Phương phỏp kế toỏn hàng tồn kho: Phương phỏp kờ khai thường xuyờn
- Phương phỏp tớnh khấu hao Tài sản cố định là phương phỏp khấu haođường thẳng
- Tỷ giỏ sử dụng trong quy đổi ngoại tệ là tỷ giỏ thực tế
Trang 17- Hoá đơn bán hàng thông thường
- Phiếu xuất kho kiờm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất hàng gửi bán đại lý
- Bảng kê thu mua hàng hoá không có hoá đơn
- Chứng từ phản ỏnh tỡnh hỡnh TSCĐ của cụng ty
…
Các chứng từ này được luân chuyển theo một trỡnh tự sau: cỏc chứng từbên ngoài được tập hợp từ các phũng ban sau khi được Giám đốc công tykiểm tra và ký duyệt sẽ được chuyển lên cho các kế toán phần hành kiểm tra
và xin chữ ký của Giám đốc kế toán rồi từ đó lập các chứng từ đặc trưng chotừng phần hành kế toán của mỡnh Từ đó làm căn cứ để ghi vào chứng từ ghi
sổ và các sổ sách tổng hợp liên quan
Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toỏn
Tài khoản kế toán dùng để theo dừi, phản ỏnh tỡnh hỡnh biến động củatừng loại tài sản, từng loại nguồn vốn, từng khoản nợ phải thu, phải trả Đểcung cấp đầy đủ thông tin quản lý, công ty dùng nhiều tài khoản khác nhau đểphản ánh các chỉ tiêu cần thiết Công ty lựa chọn các tài khoản thích hợp đểvận dụng vào công tác kế toán Một số tài khoản chi tiết được mở theo yêucầu của công ty và phù hợp với chế độ mới như tài khoản công nợ phải thu vàphải trả được chi tiết cho từng đối tượng Những tài khoản được lựa chọn đểvận dụng này tạo thành hệ thống tài khoản kế toán thống nhất phục vụ cho lậpcác báo cáo kế toán của công ty Cỏc tài khoản được sử dụng là TK111,TK112, TK 131 TK 331,
TK 211, TK156, TK 642, TK641, TK 511,TK512, TK911
Cụng ty sử dụng tài khoản cấp hai
Vớ dụ: Tài khoản giỏ vốn hàng bỏn
Trang 18TK 632: Giỏ vốn hàng bỏn
- 6321: Giỏ vốn mặt hàng sữa bột
- 63211: Giỏ vốn Dulac bước 1
- 63212: Giỏ vốn Dulac bước 2
- 6322: Giỏ vốn mặt hàng bột ăn liền
- 6238: Giỏ vốn hàng hoỏ khỏc
Đặc điểm hệ thống sổ kế toỏn
Sổ kế toán là phương tiện để ghi chép có hệ thống thông tin kế toán trên cơ
sở chứng từ gốc, chứng từ kế toán khác sau khi đó được kiểm tra các thông tintrên chứng từ đó
Với hỡnh thức chứng từ ghi sổ thỡ ở cụng ty cú cỏc loại sổ sau: Sổ cỏi vàcỏc loại sổ, thẻ kế toỏn chi tiết
Trong mỗi phần hành kế toỏn cụng ty mở cỏc sổ, thẻ kế toỏn chi tiết phựhợp với yờu cầu của từng phần hành
Các loại sổ được thiết kế, ghi chép, vận dụng một cách linh hoạt cho phùhợp với yêu cầu, trỡnh độ quản lý của công ty
Số lượng sổ và loại sổ kế toán này được liên hệ với nhau một cách chặt chẽtheo một trỡnh tự hạch toỏn tạo thành một hệ thống sổ kế toỏn Quy trỡnh ghi
sổ tại cụng ty như sau: Từ chứng từ kế toán hàng ngày vào sổ quỹ và các sổ,thẻ kế toán chi tiết Cuối tháng lập chứng từ ghi sổ từ các chứng từ gốc Từchứng từ ghi sổ ghi vào sổ cái Cuối tháng lập các bảng tổng hợp chi tiết từcác sổ, thẻ kế toán chi tiết, và đối chiếu với sổ cái Từ sổ cái lập bảng cân đối
số phát sinh, sau đó lập các Báo cáo tài chính
Cú thể khỏi quỏt trỡnh tự ghi sổ qua sơ đồ sau
Trang 19Sơ đồ 1.3: Quy trỡnh ghi sổ kế toỏn tại cụng ty
Ghi hàng ngày
Ghi cuối thỏng Ghi đối chiếu
Hệ thống bỏo cỏo tài chớnh của cụng ty
Cuối mỗi kỳ kế toỏn, dựa trờn việc tổng hợp cỏc số liệu, chứng từ, sổchi tiết từ kế toỏn cỏc phần hành, kế toỏn tổng hợp lập cỏc bỏo cỏo này.Trong phần hành kế toỏn hàng hoỏ cú:
Bỏo cỏo chi tiết bỏn hàng theo từng ngày hoặc theo kỳ
Bỏo cỏo nhập mua theo
Trong phần hành kế toỏn vốn bằng tiền cú:
Bỏo cỏo chi tiết tiền mặt, TGNH theo ngày hoặc theo kỳ
CHỨNG TỪ GHI
SỔ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cỏi
Bỏo cỏo t i ch ào kết quả tính toán trên ta ớnh
Bảng cân đối số phát sinh Chứng từ gốc
Trang 20 Bỏo cỏo về nguyờn giỏ, khấu hao và giỏ trị cũn lại của TSCĐ theo từng
bộ phận sử dụng
Bỏo cỏo tỡnh hỡnh tăng giảm TSCĐ theo kỳ
Trong phần hành kế toỏn cụng nợ (phải thu khỏch hàng, phải trả ngườibán) có:
Bỏo cỏo theo dừi cụng nợ theo từng hoỏ đơn mua, bán hàng
Báo cáo chi tiết công nợ của từng đối tượng
Các báo cáo này sau khi được sự phê duyệt của Kế toán trưởng và Giámđốc, sẽ được gửi lên cơ quan Thuế Hệ thống báo cáo tài chính đú cụ thể là:
- Bảng cân đối kế toán : Mẫu số B01-DN
- Bỏo cỏo kết quả kinh doanh: Mẫu số B02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tề: Mẫu số B03-DN
- Bản thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh: Mẫu số B09-DN
Trang 21PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIấU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DINH
DƯỠNG VIỆT NAM 2.1 Đặc điểm về hàng hóa kinh doanh tại Công ty
Cụng ty chuyờn kinh doanh nhón hàng độc quyền về sữa miễn dịchDumex, bao gồm rất nhiều loại khác nhau như sữa dành cho các bà mẹkhi mang thai và cho con bú, sữa dành cho các trẻ nhỏ từ 0 đến 6 tuổi,các loại sữa đặc trị dành
leỷ (hoọp)
Soỏ SP/thuứng Thuứng
1 Dumex Lactose Free 136,000 24 3,264,000
m i l a tu i t 0 ứ vào kết quả tính toán trên ta ổi từ 0 đến 6 tuổi bao gồm cả sữa miễn dịch và sữa không miễn ừ 0 đến 6 tuổi bao gồm cả sữa miễn dịch và sữa không miễn đõy của cụng ty:( Bảng 1.2 )ết quả tính toán trên tan 6 tu i bao g m c s a mi n d ch v s a không mi nổi từ 0 đến 6 tuổi bao gồm cả sữa miễn dịch và sữa không miễn ồm cả sữa miễn dịch và sữa không miễn ảng 1.2 ) ữa ễn dịch và sữa không miễn ịch và sữa không miễn ào kết quả tính toán trên ta ữa ễn dịch và sữa không miễn
d ch ( b ng 2.2) ịch và sữa không miễn ảng 1.2 )
(vnd/lon)
Trang 225 Dupro step 2 Tin 800 192,000
Bảng 2.2: Danh mục sữa bột dành cho trẻ nhỏ
2.2 Phương thức quản lý hàng tồn kho và cỏc phương thức bán hàng tại công ty.
2.2.1 Các phương thức quản lý hàng tồn kho tại cụng ty
Công ty hạch toán HTK theo phương pháp KKTX và hạch toán chi tiếthàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song
Theo phương pháp này khi có nghiệp vụ nhập mua hàng hoá dựa vào hoáđơn mua hàng, tờ khai hàng hoá nhập khẩu, biên bản kiểm nhận hàng hoá,thủ kho lập thẻ kho và ghi vào các sổ chi tiết hàng tồn kho Khi khách hàngđặt mua hàng dựa vào hợp đồng kinh tế của phũng kinh doanh gửi xuống thủkho xuất hàng lập phiếu xuất kho Sau đó dựa vào các phiếu xuất kho này thủkho ghi vào thẻ kho và vào cỏc sổ chi tiết HTK
Cuối tháng từ các bảng tổng hợp chi tiết, thủ kho lập bảng tổng hợp nhập,xuất, tồn Bảng này dùng để đối chiếu với các sổ kế toán HTK Định kỳ phiếunhập kho được tập hợp và gửi lên phũng kế toán của công ty để kế toán HTKghi sổ tổng hợp.( Sơ đồ 2.1 )
Trang 23Để đảm bảo độ chính xác của thông tin kế toán sau khi ghi sổ kế toán tổnghợp, kế toán HTK sẽ đối chiếu với các bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn tại các kho.
Sơ đồ 2.1: Quy trỡnh hạch toỏn chi tiết HTK
Ghi hàng ngày Đối chiếu Ghi cuối thỏng
2.2.2 Các phương thức bán hàng tại công ty
Hiện nay cụng ty sử dụng các phương thức bán hàng khác nhau nhằm đưađược hàng hóa đến tay người tiêu dùng được nhanh nhất đối với tất cả ngườitiêu dùng trong cả nước, Sau khi nhập hàng về kho từ Malaysia công ty đưa
về kho đồng thời khi có đơn hàng và ủy nhiệm chi của các tổng thầu của công
ty hàng được xuất khỏi kho để đưa về nhà phân phối đồng thời từ nhà phânphối hàng sẽ được phân bổ cho các đại lý thuộc khu vực nhà phõn phối và từcỏc nhà phõn phối hàng húa sẽ được đưa ra thị trường qua các đại lý cỏc cửahàng nhỏ lẻ
Ngoài ra Cụng ty cũn cú một đội ngũ nhân viên tham vấn dinh dưỡng nhằmbán các sản phẩm sữa vào trong các bệnh viện thông qua các khoa trong cácbênh viện nhi hoặc phụ sản ở hầu hết các tỉnh và thành phố
Thẻ kho
Phiếu xuấtkho
Sổ kế toỏnchi tiết
Bảngtổnghợp N-X-T
Sổ KTtổnghợp
PNK, tờ khai
h ng hoào kết quả tính toán trên ta ỏ nhậpkhẩu
Trang 24Cụng ty cũn bỏn hàng ra hệ thống cỏc kờnh siờu thị trong khắp các tỉnhthành phố Sữa sẽ được trưng bày ở các kệ trong siêu thị và sẽ bán đến tận tayngười tiêu dùng.
2.3 Kế toỏn tiờu thụ hàng húa tại cụng ty
2.3.1 Kế toỏn giỏ vốn hàng bỏn
Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán tại Công ty
Chứng từ và sổ sỏch sử dụng
Phiếu xuất kho
Bảng kờ chi tiết nhập- xuất - tồn, bỏo cỏo nhập - xuất - tồn
Thẻ kho ( Bảng 2.3 )
Sổ chi tiết hàng húa ( Bảng số 2.4 )
Sổ chi tiết giỏ vốn hàng bỏn.( Bảng số 2.5)
Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ( Bảng 2.6 ), ( Bảng 2.7 )
- 63211: Giá vốn Dulac bước 1
- 63212: Giỏ vốn Dupro bước 2
Trang 25được giá thực tế bỡnh quõn cả kỳ dự trữ cho từng thỏng Cuối mỗi thỏng kếtoỏn lập chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ rồi lờn cỏc sổ cỏi TK
632 và TK 156
Cách xác định giá vốn
Cụng ty mở sổ kế toỏn chi tiết cho từng loại hàng hoỏ chớnh vỡ vậyphương pháp tính giá vốn HTK là áp dụng cho từng mặt hàng kinh doanh củacông ty
thỏng+
+
Giá thực tế Giá đơn vị bỡnh Khối lượng
h ngào kết quả tính toán trên ta
h ng hoào kết quả tính toán trên ta ỏ X = quõn cả kỳ dự trữ X hoỏ X xuất bỏn
xuất kho của h ng hoào kết quả tính toán trên ta ỏ X trong kỳ
Trang 26Vớ dụ Vào thỏng 12/2007 Cụng ty có các nghiệp vụ bán hàng phát sinh như sau:
Ngày 01/12/2007 xuất bỏn một lụ hàng gồm 80 thùng Dumex gold bước 1400g cho nhà phân phối Phú Thái với trị giá là 307.200.000đ Thuế xuấtGTGT hàng hoá bán ra là 10% Số tiền được thanh toán ngay bằng tiền mặt100%
- Giỏ trị sản phẩm Dumex gold bước 1 nhập mua trong kỳ là số phát sinhtăng trong tháng trên TK 156 là 15.360.000.000đ, tương đương với 4000thùng (số liệu trờn sổ chi tiết hàng hoỏ)
- Khối lượng tồn kho đầu kỳ: số lượng tồn cuối kỳ của tháng 11 trên sổtổng hợp hàng hoá là 980 thựng với tổng trị giỏ là 3.763.200.000đ
- Khối lượng nhập mua trong tháng: là tổng khối lượng Dumex goldbước 1 nhập mua trong thỏng 12 trong sổ chi tiết hàng hoỏ
- Khối lượng Dumex gold xuất bán trong tháng 12: là tổng khối lượnghàng xuất bán trong sổ tổng hợp chi tiết hàng hoá là 4380 thựng
Từ cỏc số liệu trờn ta cú thể tớnh ra giỏ vốn mặt hàng Dumex gold bước 1trong tháng 12 theo phương pháp bỡnh quõn cả kỳ dự trữ là:
Căn cứ vào hợp đồng bán hàng hoá phũng kinh doanh sẽ lập phiếu xuấtkho Phiếu này được lập thành 3 liên trong đó liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu,liên 2 và liên 3 nhân viên phũng kinh doanh mang đến kho để lĩnh hàng Thủkho căn cứ vào số lượng chủng loại hàng hoá trên hoá đơn bán hàng sẽ xuấthàng và ghi thủ kho ghi vào cột 2 số lượng thực xuất của từng thứ ghi ngày,
++
Trang 27tháng, năm xuất kho và cùng người nhận hàng ký tờn vào phiếu xuất (ghi rừ
họ tờn) Sau khi thủ kho ghi vào thẻ kho thỡ sẽ chuyển liờn 2 cho phũng kếtoỏn
Ta cú thể khỏi quỏt quy trỡnh luõn chuyển Phiếu xuất kho tại cụng ty nhưsau:
Sơ đồ 2.2: Quy trỡnh luõn chuyển phiếu xuất kho
Phũng
h ng hoào kết quả tính toán trên ta ỏ
Sổ chi tiết
HH, bảng kờ nhập, xuất, tồn
Trang 28THẺ KHO Tháng 12 năm 2007
Tờn nhón hiệu quy cỏch vật tư: Dulac gold step 1
n v tính: lonĐơn vị tính: lon ịch và sữa không miễn
Trang 30SỔ CHI TIẾTTài khoản 632 – Giỏ vốn hàng bỏn Đối tượng: Dulac gold step 1 Tháng 12 năm 2007
Bảng số 2.5: Sổ chi tiết TK 632 Dulac gold step 1
Sau khi có đơn hàng thủ kho sẽ lập phiếu xuất kho và lập thẻ kho sau khi thủkho lập thẻ kho sẽ chuyển lên kế toán để ghi sổ chi tiết hàng hóa và chi tiếtgiá vốn hàng bán, sau đó kế toán vào chứng từ ghi sổ những chứng từ xuấtbán hàng từ kho Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kế toán tập hợp số liệu đểvào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ cho từng thỏng và riờng cho mặt hàng kinhdoanh Sữa bột của cụng ty Sau đó kế toán sẽ ghi vào sổ cái các tài khoản TK
632 và TK 156
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 601 Ngày 31 tháng 12 năm 2007 (Tập hợp tất cả cỏc nghiệp vụ xuất Bỏn Dulac gold step 1)
n v tính: ngĐơn vị tính: lon ịch và sữa không miễn Đồm cả sữa miễn dịch và sữa không miễn
Trang 31Người ghi sổ Kế toán trưởng
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 156 (Dựng cho mặt hàng Sữa bột Thỏng 12/2007 )
n v tính: ngĐơn vị tính: lon ịch và sữa không miễn Đồm cả sữa miễn dịch và sữa không miễn
Dư đầu tháng 12 2 962 354 231(2)
Số phỏt sinh trong thỏng 12 Nhập Dulac gold step 1 331 400 000 000 Nhập Dupro gold step 2 331 144 8000 000 Nhập Dugro gold step3 331 95 550 000
Trang 32… … … …
Cộng phỏt sinh 21 562 564 213 22 256 356 421
Số dư cuối tháng 2 268 562 023 Cộng luỹ kế từ đầu tháng
Ghi chỳ
Số dư đầu tháng
Số phỏt sinh trong thỏng 31/12 601 31/12 Giỏ vốn hàng bỏn thỏng
TK sử dụng
TK 511 dùng để theo dừi doanh thu bỏn hàng của Cụng ty TK này được
chi tiết thành 3 tiểu khoản sau:
- TK 5111: Doanh thu bỏn Sữa bột dành cho trẻ em
- TK 51111: Doanh thu bỏn Dulac gold step 1
- TK 51112: Doanh thu bỏn Dupro gold step 2
- TK 5112: Doanh thu bỏn bột ăn
- TK 5118: Doanh thu bỏn hàng hoỏ khỏc
TK 33311: Thuế GTGT phải nộp
TK 131: Phải thu khỏch hàng
Ngoài cỏc TK trờn cụng ty cũn sử dụng một số TK như:
TK111, TK112, TK113…