Mọi mặt đời sống xã hội kinh tế của nước ta đã có những chuyển biến mạnh mẽ sau hai năm gia nhập WTO. Những cơ hội và thách thức mà WTO mang lại đặt ra cho các doanh nhgiệp đòi hỏi phải luôn tự đổi mới mình, phát triển toàn diện nâng cao năng lực cạnh tranh tạo thế đứng cho doanh nghiệp mình trong môi trường cạnh trang gay gắt hơn, khốc liệt hơn. Gia nhập WTO đã đặt các Doanh nghiệp phải luôn đứng trước các yêu cầu như: cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao uy tín trên thị trường…Vì vậy để có thể đứng vững, để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định- số vốn này thể hiện toàn bộ giá trị tài sản và các nguồn lực của doanh nghiệp,không có vốn thì không thể tiến hành một hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Do đó việc tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được đặt ra như một nhu cầu tất yếu đối với các doanh nghiệp. Qua quá trình thực tập tại công ty thực phẩm Miền Bắc, nhận thấy thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của công ty còn nhiều bất cập, đòi hỏi phải có những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh cho công ty, góp phần giúp công ty kinh doanh ngày càng phát triển trước áp lực cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường. Vì vậy, em đã thực hiện đề tài: “Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty thực phẩm Miền Bắc” Trên cơ sở những kiến thức lý luận đã học cộng với sự giúp đỡ nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn: Th.s. Nguyễn Thị Thuỳ Dương cũng như đơn vị thực tập Công ty thực phẩm Miền Bắc. Đề tài này đã được hoàn thành với bố cục gồm có: Chương 1: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp thương mại Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty thực phẩm Miền Bắc Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Cũng qua đây, em xin được gửi lời cám ơn chân thành nhất tới giảng viên hướng dẫn: Th.s. Nguyễn Thị Thuỳ Dương đã rất tận tình hướng dẫn tỉ mỉ từng bước cho đề tài được hoàn thành đồng gửi lời cám ơn tới Ban Giám đốc và các cán bộ phòng kinh doanh, phòng kế toán của công ty Thực phẩm Miền Bắc đã rất tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập cũng như hình thành ý tưởng và hoàn thiện đề tài.
Trang 11.1 Tổng quan về Vốn kinh doanh
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm:
1.1.1.2 Đặc điểm vốn kinh doanh
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
1.1.2.1 Căn cứ vầo nguồn hình thành
1.1.2.2 Căn cứ vào đặc điểm tuần hoàn
1.1.2.3 Căn cứ vào hình thức tồn tại
1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2 ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trongdoanh nghiệp
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanhnghiệp
1.2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.3.2.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
1.2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
1.2.4 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.4.1 Nhân tố khách quan
1.2.4.2 Nhân tố chủ quan
Chơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty thực phẩm Miền Bắc
2.1 Khái quát công ty thực phẩm miền Bắc
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1.Chức năng của công ty
2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Trang 22.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
2.1.4 Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần
đây
2.2 Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của công ty
2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh tại công ty
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn cố định của công ty
2.2.3 Tình hình sử dụng vốn lu động của công ty
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
2.3.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty
2.3.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn của công ty
2.3.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty
2.3.1.3.Hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty
2.3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty
3.2.3 Đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trên thị trờng
3.2.4 Quan tâm hơn nữa tới hiệu quả sử dụng tài sản lu động và tài sản cố
Trang 4Qua quá trình thực tập tại công ty thực phẩm Miền Bắc, nhận thấythực trạng sử dụng vốn kinh doanh của công ty còn nhiều bất cập, đòi hỏiphải có những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinhdoanh cho công ty, góp phần giúp công ty kinh doanh ngày càng phát triểntrước áp lực cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường Vì vậy, em đã
thực hiện đề tài: “Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty thực phẩm Miền Bắc”
Trên cơ sở những kiến thức lý luận đã học cộng với sự giúp đỡ nhiệttình của giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Thuỳ Dương cũng nhưđơn vị thực tập Công ty thực phẩm Miền Bắc Đề tài này đã được hoànthành với bố cục gồm có:
Chương 1: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệpthương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty thựcphẩm Miền Bắc
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của công ty
Cũng qua đây, em xin được gửi lời cám ơn chân thành nhất tới giảngviên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Thuỳ Dương đã rất tận tình hướng dẫn tỉ
mỉ từng bước cho đề tài được hoàn thành đồng gửi lời cám ơn tới Ban Giámđốc và các cán bộ phòng kinh doanh, phòng kế toán của công ty Thực phẩmMiền Bắc đã rất tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập cũng nhưhình thành ý tưởng và hoàn thiện đề tài
Rất mong nhận được sự chia sẻ và góp ý của các Thầy cô, Ban giámđốc công ty và bất cứ ai quan tâm đến vần đề này để đề tài được hoàn thiệnhơn
Trang 5Chương 1: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp thương mại
1.2 Tổng quan về Vốn kinh doanh
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm:
Để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệpcần rất nhiều yếu tố đầu vào như: Vốn, lao động, công nghệ… có thể nóivốn kinh doanh là điều kiện cơ bản, là tiền đề vật chất không thể thiếu đượcđối với sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Vậy vốn kinh doanh là gì?
Theo quan điểm của Marx, Vốn( tư bản) là giá trị đem lại gía trị thặng
dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất
Định nghĩa của Marx có phần khái quát lớn nhưng do hạn chế củanhững điều kiện khách quan lúc bấy giờ nên Marx đã quan niệm chỉ có khuvực sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế
Trang 6Các nhà kinh tế học đại diện cho các trường phái kinh tế khác nhaucũng có các quan điểm khác nhau về vốn Theo Samuelon: Vốn là nhữnghàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất mới, là đầu vàocho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Trong cuốn “ kinh tế học” của David Begg tác giả đưa ra hai địnhnghĩa về vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp Vốn hiện vật là dựtrữ hàng hóa đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hóa khác, vốn tài chính làtiền và các loại giấy tờ có giá của doanh nghiệp
Các quan điểm trên tuy thể hiện được vai trò, tác dụng của vốn trongnhững điều kiện lịch sử cụ thể với các yêu cầu và mục đích nghiên cứu songvẫn bị đồng nhất vốn với các tài sản của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn được quan niệm là biểuhiện bằng tiền của toàn bộ giá trị vật tư, tài sản và đầu tư phục vụ cho quátrình kinh doanh của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp thương mại, vốn thường được biểu hiện dưới cácdạng như: Tiền, hàng hóa, máy móc thiết bị, kho hàng…vốn của doanhnghiệp luân chuyển không ngừng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
1.1.1.2.Đặc điểm của vốn kinh doanh
Trong cơ chế tập trung bao cấp, hoạt động của doanh nghiệp hoàntoàn phụ thuộc vào nhà nước: Nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp, đảm bảonguồn vốn đầu ra cho doanh nghiệp, các doanh nghiệp trở thành cỗ máy hoạtđộng theo chỉ tiêu, kế hoạch của nhà nước Vì vậy trong doanh nghiệp hiệuquả của việc sử dụng vốn không được coi trọng
Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp được quyền tự chủ về tàichính hoạt động theo cơ chế hạch toán kinh tế Do đó, doanh nghiệp chủ
Trang 7động nắm bắt thời cơ kinh doanh, cạnh tranh có hiệu quả để bảo toàn và pháttriển vốn
Vốn trong cơ chế thị trường có đặc điểm sau:
- Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực những tài sản củadoanh nghiệp được sử dụng để sản xuất ra một lượng giá trị sản phẩmkhác Chỉ có những tài sản có giá trị và được sử dụng cho mục đíchkinh doanh nhằm tạo ra sản phẩm mới được gọi là Vốn
- Vốn tiềm năng: Là những tài sản chưa được sử dụng cho mục đíchkinh doanh Đặc điểm này cho biết một trong những biện pháp huyđộng vốn cho phát triển hoạt động kinh doanh là khai thác tiềm năngcủa những tài sản xã hội còn đang bị cất giữ chưa được sử dụng
- Vốn phải sinh lời: Vốn được sử dụng để đầu tư vào sản xuất kinhdoanh và phải sinh lời với các mục tiêu kinh doanh đã đề ra
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới cóthể phát huy tác dụng để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh
- Vốn có giá trị về mặt thời gian (sức mua của đồng tiền ở những thờiđiểm khác nhau) Điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vào đầu tư vàtính hiệu quả của đồng vốn mang lại
- Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ
- Vốn phải được quan niệm như một thứ hàng hóa và là hàng hóa đặcbiệt có thể mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trường tạo nên sự sôiđộng trên thị trường vốn tài chính – thị trường tài chính
- Vốn được biểu hiện bằng tiền và được đua vào quá trình kinh doanhvới mục tiêu sinh lời
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được tồn tại dưới nhiều hình thứckhác nhau Để nhận thức đúng đắn và đầy đủ, ta tiến hành phân loại vốn
Trang 8kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau, để từ đó có thể khai thácmột cách triệt để, cũng như phát triển tiềm năng về vốn
1.1.2.1.Phân loại vốn kinh doanh căn cứ vào nguồn hình thành
a.Vốn chủ sở hữu (VCSH)
Đây là VCSH của các chủ sở hữu doanh nghiệp, mà các doanh nghiệp
có quyền sử dụng lâu dài trong suốt thời gian hoạt động
VCSH được hình thành từ các nguồn:
- Vốn tự có
- Vốn tự bổ sung từ hoạt động kinh doanh
- Các quỹ được hình thành trong quá trình sản xuất kinh doanh
Đối với các doanh nghiệp khác nhau thì VCSH được hình thành theocác con đường khác nhau Trong doanh nghiệp nhà nước thì VCSH đượchình thành từ ngân sách và trích từ lợi nhuận của doanh nghiệp
Vốn đi vay là nguồn rất quan trọng trong doanh nghiệp Nếu khéokhai thác nguồn vốn đi vay, doanh nghiệp có thể tận dụng tốt hơn cơ hộitrong kinh doanh, nâng cao lợi nhuận Song nếu sử dụng không hiệu quảdoanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng đến tình hình tài chính (khả năng thanhtoán kém)
1.1.2.2.Phân loại vốn kinh doanh căn cứ vào đặc điểm tuần hoàn
Trang 9Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanhnghiệp Các tài sản sẽ trực tiếp hay gián tiếp tham gia và quá trình kinhdoanh và giá trị của chúng sẽ được dịch chuyển vào giá trị của sản phẩm,hàng hóa dưới dạng hao phí lao động vật hóa Như vậy, dựa vào đặcđiểm chu chuyển tuân fhoanf của vốn, người ta phân thành hai loại: Vốn
cố định và vốn lưu động
*Vốn cố định
Vốn cố định trong doanh nghiệp thương mại là biều hiện bằng tiềncủa giá trị những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giátrị từ một năm trở nên hoặc qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Vốn
cố định trong doanh nghiệp được biểu hiện dưới ba hình thức: Giá trị tàisản cố định, giá trị các khoản đầu tư dài hạn, giá trị chi phí xây dựng cơbản dở dang
a Tài sản cố định
Tài sản cố định được hiểu là những tài sản có giá trị, có thời gian sửdụng dài, tồn tại và phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp qua nhiềuchu kỳ kinh doanh Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sảncủa các doanh nghiệp và nắm giữ vai trò là một trong những tư liệu laođộng chủ yếu – một yếu tố không thể thiếu được đối với quá trình sảnxuất kinh doanh
Tài sản cố định tham gia nhiều chu kỳ hoạt động kinh doanh Trongquá trình sử dụng tài sản cố định chuyển dịch dần giá trị vào sản phẩmcủa chu kỳ sản xuất, có hiện tượng đó là do quá trình tham gia sản xuấtkinh doanh tài sản cố định đã bị hao mòn
Qua quá trình vận động của tài sản cố định, ta thấy thời gian chuchuyển vốn cố định rất dài Vốn cố định hoàn thành một vòng chuchuyển khi giá trị tài sản cố định đã dịch chuyển hết giá trị vào sản phẩm
Trang 10hàng hóa, dịch vụ sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Vì vậy, doanhnghiệp vừa phải quản lý giá trị tài sản cố định vừa phải quản lý thời gian
sử dụng chúng một cách hiệu quả, xác định giá trị ban đầu, giá trị haomòn, giá trị thực tế hiện còn để từ đó nâng cao công suất, hiệu quả sửdụng tài sản sử dụng nhằm khai thác tối đa năng lực sản xuất – kinhdoanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Phân loại tài sản cố định
Phân loại tài sản cố định là việc chia toàn bộ tài sản cố định hiện có củadoanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho các yêucầu quản lý của doanh nghiệp
- Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện:
Tài sản cố định chia thành hai loại: tài sản cố định hữu hình và tài sản cốđịnh vô hình
+ Theo quy định của Bộ tài chính trong chuẩn mực kế toán số 02 ngày(31/12/2001) tài sản cố định hữu hình được quy định như sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định
Hiện nay, Bộ tài chính quy định giá trị của tài sản cố định là từ10.000.000đ trở nên
+ Tài sản cố định vô hình được bộ tài chính quy định trong chuẩn mực
kế toán số 04 (ngày 31/12/2001) như sau: tài sản cố định vô hình là tàisản không có hình thái hiện vật nhưng xác định được giá trị và do doanhnghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh cung cấp dịch vụ
Trang 11hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn quy định củatài sản cố định vô hình
Qua cách phân loại trên giúp cho người quản lý thấy rõ được kết cấutài sản, nắm được trình độ trang bị kỹ thuật của doanh nghiệp, tạo điềukiện thuận lợi cho việc quản lý tài sản và mang tính khấu hao một cáchchính xác, hợp lý Mặt khác, cũng nhờ quá trình phân loại này mà nhàquản lý có cái nhìn tổng thể cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp, đây là căn
cứ quan trọng để xây dựng các quy định đầu tư điều chỉnh phươnghướng đầu tư sao cho phù hợp với tình hình thực tế
+ Phân loại căn cứ vào phạm vi sử dụng
Dựa trên tiêu thức này, toàn bộ tài sản cố định hữu hình và tài sản cốđịnh vô hình của doanh nghiệp được phân chia như sau:
- Tài sản cố định đang sử dụng
- Tài sản cố định chưa sử dụng
- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý
Cách phân loại này giúp người quản lý biết được một cách tổng quáttình hình sử dụng về số lượng, chất lượng tài sản cố định hiện có và vốn
cố định tiềm tàng hoặc ứ đọng để từ đó tạo điều kiện cho việc kiểm traphân tích, đánh giá tiềm lực sản xuất cần được khai thác
+ Phân loại căn cứ vào quyền sở hữu bao gồm:
- Tài sản cố định tự có
- Tài sản cố định đi thuê
- Tài sản cố định nhận liên doanh
Qua cách phân tích này người quản lý biết được tài sản hiện có củamình và tài sản không thuộc quyền sở hữu để từ đó đề ra các phươngpháp sử dụng có hiệu quả, tránh lãng phí vốn
Trang 12Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn, bộ phận này rất quantrọng và có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp cả hiện tại và trong tương lai Vì vậy, cần phải quản lý tàisản cố định khoa học, hợp lý, tạo điều kiện cho các chiến lược kinhdoanh trong tương lai của doanh nghiệp
b Đầu tư dài hạn:
Là những khoản đầu tư của doanh nghiệp ra bên ngoài với thời gianthu hồi vốn từ một năm trở lên Các khoản đầu tư này được thực hiệndưới nhiều hình thức như: Mua chứng khoán của các đơn vị khác, chovay dài hạn, cho thuê dài hạn, góp vốn liên doanh dài hạn… các khoảnđầu tư này đã góp phần quan trọng giúp doanh nghiệp tránh tình trạng ứđọng vốn, tạo thêm thu nhập, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và thựchiện các mục đích khác như xâm nhập các công ty cổ phần niêm yết cácthị trường chứng khoán…
c Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang
Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại còn cóthể phát sinh thêm các khoản chi phí xây dựng dở dang Đây là bộ phậnvốn đã được sử dụng để đầu tư nhằm tạo ra tài sản cố định cho doanhnghiệp nhưng hiện tại quá trình đầu tư xây dựng cơ bản chưa hoànthành, bộ phận tài sản này sẽ chuyển thành tài sản cố định của doanhnghiệp khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng cơ bản
Xét về mặt giá trị, ba loại tài sản kể trên biểu hiện ba bộ phận cấuthành vốn cố định của doanh nghiệp và khi ba bộ phận này chuyển hóacho nhau trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thùy theo quyếtđịnh đầu tư sử dụng vốn của doanh nghiệp
Thông thường, kinh doanh lưu chuyển hàng hóa là hoạt động chính củadoanh nghiệp thương mại Do đó, vốn cố định được đầu tư chủ yếu vào
Trang 13tài sản cố định bao gồm: cửa hàng, kho tàng, máy móc thiết bị, phươngtiện vận tải… phục vụ cho hoạt động kinh doanh thương mại Tuy nhiênvẫn có thể tồn tại một bộ phận vốn cố định dầu tư vào các khoản đầu tưdài hạn và các khoản chi phí xây dựng cơ bản dở dang, nhưng các khoảnđầu tư này không thường xuyên và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn cốđịnh của doanh nghiệp
* Vốn lưu động
- Khái niệm:
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưuđộng để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đượcdiễn ra thường xuyên liên tục
Đặc điểm cơ bản của vốn lưu động là nó tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh dưới hình thức là đối tượng lao động, không ngừng vậnđộng và luôn thay đổi hình thái biếu hiện giá trị của nó được dịchchuyển một lần vào giá trị hành hoá và hoàn thành một vòng tuần hoànsau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn lưu động là điều kiện tiền đề vật chất không thể thiếu được trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong quản lý cần xácđịnh đúng đắn nhu cầu cần thiết của vốn lưu động và nguồn bù đắp, bêncạnh đó phải thu hồi nhanh và bảo toàn nó Cần tăng nhanh vòng quay,tránh ứ đọng lãng phí vốn vì lưu động chu chuyển tuân hoàn khôngngừng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
- Phân loại vốn lưu động:
Để phân loại vốn lưu động, người ta căn cứ vào các tiêu thức nhất địnhnhằm sắp xếp vốn lưu động theo từng loại, từng nhóm nhất định gópphần vào việc sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả vốn lưu động, đảm bảo
Trang 14vốn lưu động cho từng khâu, từng bộ phận, đáp ứng yêu cầu của quátrình sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào sự vận động của vốn lưu động trong quá trình kinh doanhthì vốn lưu động được chia thành
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ: Bao gồm vấn đề dự trữ nguyên vậtliệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, các thành phẩm dở dang, cácthành phẩm chuẩn bị bán ra
+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Trong các doanh nghiệp thươngmại và dịch vụ không mang tính sản xuất thì không có vốn lưu động ởkhâu này Còn trong các doanh nghiệp sản xuất thì khoản vốn này baogồm: Vốn về thành phẩm chế tạo, bán thành phẩm tự chế, vốn về chi phí
- Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển vốn lưu động thì tồn tại các hìnhthức sau:
+ Vốn bằng tiền: là một bộ phận của vốn lưu động tồn tại dưới hình tháitiền tệ bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển,tiền tạm ứng…Vốn tiền tệ đảm bảo về mặt tài chính cho quá trình kinhdoanh với một phương tiện tối ưu, nên dự trữ tiền mặt ở mức hợp lý phụthuộc vào quy mô kinh doanh và quá trình luân chuyển hàng hoá
+ Vốn trong khâu dự trữ: đây là một bộ phận quan trọng và chiếm tỷtrọng lớn nhất của vốn lưu động trong doanh nghiệp thương mại biểu
Trang 15hiện bằng giá trị vật tư hàng hoá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.Mỗi doanh nghiệp đều phải có một lượng hàng hoá dự trữ nhất định, đặcbiệt là các doanh nghiệp thương mại Vốn dự trữ giúp cho các doanhnghiệp hoạt động kinh doanh thường xuyên, cung cấp hàng hoá trên thịtrường tăng doanh thu, lợi nhuận và giúp doanh nghiệp đạt được các mụctiêu đề ra
+ Chi phí trả trước: là những khoản chi phí phát sinh một lần tươngđối lớn nhưng lại có tác dụng phục vụ nhiều chu kỳ kinh doanh khácnhau nên phải phân bổ dần vào hai hay nhiều chu kỳ kinh doanh như cácloại chi phí trả trước tiền nhà, công cụ dụng cụ có giá trị lớn phân bổ làmnhiều kỳ…
+ Các khoản phải thu: là một bộ phận cấu thành nên vốn lưu độngbiểu hiện bằng tiền hoặc tài sản, là những sản phẩm mà doanh nghiệp đãcung cấp cho khách hàng hoặc các tổ chức kinh tế nhưng chưa thu đượctiền hoặc cho khách hàng thanh toán trong một thời gian nhất định
+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là một bộ phận của vốn lưuđộng biểu hiện bằng tiền hay tài sản của doanh nghiệp đầu tư vào các tổchức kinh tế khác với các mục đích thu lợi nhuận trong kỳ kinh doanhngắn hạn thường dưới một năm hay một chu kỳ kinh doanh Các khoảnđầu tư ngắn hạn bao gồm: Chứng khoán ngắn hạn, các khoản đầu tư liêndoanh liên kết ngắn hạn
+ Các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn: Được biểu hiệnbằng tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp nhưng mang đi ký cược, ký quỹngắn hạn (dưới một năm hay một chu kỳ kinh doanh) tại ngân hàng, công
ty tài chính, kho bạc nhà nước tuỳ theo các yêu cầu trong hợp đồng
+ Vốn lưu động khác: biểu hiện bằng tiền giá trị các khoản tạm ứngcho khách hàng, chi sự nghiệp…
Trang 16Qua cách phân loại này doanh nghiệp biết được các quá trình sử dụng,chu chuyển của từng loại tài sản để có các biện pháp quả lý cho có hiệuquả.
1.1.2.3 Phân loại vốn kinh doanh căn cứ vào hình thức tồn tại
* Nguồn vốn thường xuyên: bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản
vay dài hạn Đó là nguồn vốn mang tính chất ổn định mà doanh nghiệp
có thể sử dụng
Nguồn vốn này được dành để đầu tư cho tài sản cố định và có một bộphận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
* Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một
năm) mà DN có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn có tính chất tạmthời phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nguồn vốn này thường được huy động từ việc vay ngắn hạn ngân hàng,
tổ chức tín dụng và các khoản nợ khác
Việc xem xét kết cấu vốn kinh doanh căn cứ vào tiêu thức này giúpcho nhà quản lý có điều kiện thuận lợi trong việc xem xét các nguồn vốnhuy động có phù hợp với việc dùng nguồn vốn để bù đắp cho các tài sảnkhông Từ đó, ta có thể biết trước được khả năng thanh toán của doanhnghiệp trong cả hiện tại và tương lai
1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh
Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nàocũng cần phải có ba yếu tố cơ bản: Vốn, lao động, công nghệ Có thể nóivốn là điều kiện cơ bản, là tiền đề vật chất không thể thiếu đối với sự rađời, tồn tại và phát triển của DN
Vốn là điều kiện cần thiết giúp cho các doanh nghiệp đổi mới thiết bị,công nghệ mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc
Trang 17làm, tăng thu nhập cho người lao động Vốn kinh doanh giúp DN có thểtiến hành sản xuất kinh doanh một cách thường xuyên, liên tục và có hiệuquả.
Vốn kinh doanh quy định vị thế chỗ đứng của DN trên thương trườngtrong nền kinh tế thị trường hiện nay Vốn kinh doanh có vai trò rất quantrọng đối với doanh nghiệp dù kinh doanh tốt đến đâu nếu không có vốnthường xuyên, liên tục thì doanh nghiệp cũng không phát huy được khảnăng của mình
Vốn kinh doanh là công cụ để phản ánh, đánh giá quá trình vận độngcủa tài sản tức là phản ánh và kiểm tra quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Có thể khẳng định rằng: Vốn kinh doanh là rất cần thiết, bằng mọicách DN phải đảm bảo có đầy đủ vốn kinh doanh và sử dụng có hiệu quảnguồn vốn Có như thế, doanh nghiệp mới đứng vững và khẳng địnhđược mình và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắtnhư hiện nay
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hạot động sản xuất- kinhdoanh đều có một mục đích duy nhất là làm thế nào có hiệu quả kinh tế nhất.Trong nền kinh tế thị trường hiện này các doanh nghiệp đều lấy hiệu quảlàm thước đo cho hoạt động kinh doanh của mình
Vậy hiệu quả là gì?
Hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối quan hệ giữa kếtquả đạt được và chi phí bỏ ra để thu đươc kết quả đó Nếu chi phí bỏ ra càng
ít mà kết quả thu được càng nhiều có nghĩa là hiệu quả thu được rất cao vàngược lại
Trang 18Hiệu quả là sự so sánh giữa thu nhập khai thác lợi ích đem lại với cácchi phí bỏ ra Hiệu quả có thể đo lường theo hai cách: hiệu quả kinh tế vàhiệu quả xã hội
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp phản ảnh kết quả của việc sử dụngnhững nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp nhằm đạt được những lợi ích vềmặt kinh tế Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế là tối đa hoá lợi nhuận hoặc tốithiểu hoá chi phí bỏ ra để thực hiện kết quả đó
Hiệu quả kinh tế là rất quan trọng và nó có ý nghĩa quyết định tới sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Hiệu quả xã hội là kết quả mà xã hội thu được từ các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Hiệu quả xã hội là rất quan trọng và có ảnh hưởngtới các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp
Như vây, hiệu quả có thể biểu diễn bằng công thức sau:
Hiệu quả= Kết quả đạt được/Chi phí bỏ ra
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những lợi ích đem lại từ việc bỏvốn vào hoạt động kinh doanh/ hiệu quả sử dụng vốn thể hiện thông qua chỉtiêu trên cơ sở so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với số vốn kinhdoanh bỏ ra trong kì
Ta có chỉ tiêu tổng quát sau:
HV = KQ/VKDbq
Trong đó: HV: hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
KQ: Kết quả từ các hoạt động
VKD bq : vốn kinh doanh bình quân
Kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp được thể hiện bằng doanh thu đạt được trong kỳ hay lợi nhuận đạtđược trong kỳ
Trang 19Còn vốn kinh doanh là toàn bộ số vốn được tính bình quân trong một chu
kỳ kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng để đầu tư cho hoạt động trong kỳ
đó Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tỷ lệ thuận với kết quả và tỷ lệ nghịchvới vốn kinh doanh Hiệu quả càng lớn khi kết quả đạt được càng cao vớimột lượng vốn kinh doanh càng nhỏ Trong quá trình kinh doanh của doanhnghiệp phải tìm ra các phương án kinh doanh có hiệu quả nhất để doanhnghiệp có điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh của mình
1.2.2 ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp trước đây, hoạt động của
DN chủ yếu phụ thuộc vào nhà nước: Nhà nước cấp vốn cho các DN hoạtđộng, khi DN thiếu vốn thì được nhà nước cấp phát, bổ sung hoặc cho vay
ưu đãi Nhà nước đóng vai trò là người cung cấp các yếu tố đầu vào, lại vừa
là người đảm bảo bao tiêu sản phẩm đầu ra của DN Các DN đã trở thànhnhững cỗ máy hoạt động dựa vào nhà nước, sản xuất kinh doanh theo kếhoạch, chỉ tiêu đã được phân công Do vậy, DN không quan tâm đến việckhai thác và sử dụng vốn
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các DN hoàn toàn có quyền tựchủ về tài chính, được sử dụng đồng vốn nhằm phục vụ các mục tiêu, chiếnlược đặt ra Do đó, vấn đề đặt ra là làm thế nào để đạt được mục tiêu lợinhuận cao nhất trong phạm vi nguồn lực của DN Các DN tìm mọi biện pháp
để sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất, đạt được lợi nhuận tối đa
Xuất phát từ mục tiêu số một của các DN trong nền kinh tế thị trường là đạtđược lợi nhuận tối đa nên các DN phải chủ động nắm bắt nhu cầu thị trường,đổi mới máy móc trang thiết bị, đa dạng hoá sản phẩm, hạ giá thành để tăngkhả năng cạnh tranh của mình Từ số vốn có trong tay, DN phải tính toánsao cho việc sử dụng là hợp lý nhất Một vấn đề đặt ra là DN phải bảo toàn
Trang 20được lượng vốn này, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng nó, phát triển quy
mô của DN cả về chiều rộng và chiều sâu Việc tổ chức sử dụng vốn kinhdoanh một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả là một trong những yếu tốquyết định nhất để đạt được mục tiêu trên
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là lợi ích kinh tế do việc sử dụngvốn vào quá trình kinh doanh của DN mang lại Hiệu quả sản xuất kinhdoanh được nâng cao sẽ làm cho lợi nhuận của DN tăng lên Đồng thời việc
sử dụng vốn có hiệu quả còn là một nhu cầu khách quan của một cơ chếhạch toán là kinh doanh tiết kiệm có hiệu quả trên cơ sở tự chủ tài chính
Mặt khác, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tức là tăng sốvòng quay vốn lưu động Nó giúp DN đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối vớiNhà nước, từ đó góp phần tăng ngân sách Nhà nước
Ngoài ra, tăng hiệu quả sử dụng vốn còn thúc đẩy và mở rộng quá trìnhtái sản xuất, kinh doanh từ đó làm giảm nguồn vốn ngân sách cấp cho các
DN Nhà nước, giúp cho Nhà nước có điều kiện đầu tư ra nhiều lĩnh vựckhác nhau Việc tăng hiệu quả sử dụng vốn sẽ giảm lượng tiền tệ đưa vàolưu thông từ đó góp phần làm giảm lạm phát, nâng cao sức mạnh của đồngtiền Bên cạnh đó, tăng lợi nhuận giúp cho DN thực hiện tốt việc tái sản xuấtlao động xã hội thông qua việc trả lương cho nhân viên Việc trích lập cácquỹ khen thưởng, phúc lợi được mở rộng sẽ góp phần cải thiện đời sống vănhoá, vật chất tinh thần cho người lao động
Đối với vốn cố định, việc sử dụng có hiệu quả sẽ rút ngắn được thời gianluân chuyển, giảm được các hao mòn vô hình trong việc sử dụng TSCĐ Mặtkhác, việc thu hồi nhanh giá trị TSCĐ sẽ giúp DN nhanh chóng tiếp cậnđựoc với tiến độ của khoa học kỹ thuật, nâng cao được năng suất và phẩmchất của sản phẩm
Trang 21Tóm lại việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là tất yếu, là khách quantrong nền kinh tế thị trường Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sảnxuất kinh doanh của DN, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, phát triểntốc độ hoạt động của DN nhằm đem lại lợi nhuận cho DN góp phần tăngtrưởng kinh tế.
1.2.2.1Những kết quả đạt được
Trong những năm qua, doanh nghiệp đã có định hướng kinh doanh đúngđắn, khai thác thế mạnh của mình, xây dựng cơ sở vật chất toàn diện, mạnglưới kinh doanh thuận lợi cho việc cung ứng hàng hoá trên thị trường, uy tíncủa doanh nghiệp ngày càng nâng cao
Tỷ trọng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp khá hợp lý và xuhướng phát triển phù hợp với chiến lược kinh doanh Công ty đã và đangtiến hành đổi mới các tài sản cố định, thay thế, cải tiến và nâng cấp máy móc
sử dụng tối đa công suất máy móc thiết bị Hiệu quả sử dụng của vốn cốđịnh đã tăng lên rõ rệt qua các năm
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng đựoc nâng cao Công ty luôn tìmmọi biện pháp để tăng mức độ lưu chuyển của vốn lưu động bằng việc tăngtốc độ lưu chuyển, rút ngắn chu kì kinh doanh, tăng số vòng quay của vốn
Do đó, Công ty đã tiết kiệm một lượng vốn đáng kể trong quá trình kinhdoanh
Ngoài nguồn vốn chủ sở hữu công ty luôn linh hoạt trong việc huy độngcác nguồn vốn vay bên ngoài Lượng vốn này rất quan trọng và chiếm tỷtrọng lớn trong nguồn vốn kinh doanh Lượng vốn bên ngoài được huy độngmột cách linh hoạt và đúng thời điểm với chi phí bỏ ra thấp nhất giúp chohiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ngày càng cao
Trang 22Tóm lại: Hiệu quả việc sử dụng vốn của công ty trong các năm qua làkhá tốt giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càngphát triển.
- Lượng vốn vay của công ty là khá lớn song khả năng thanh toánlại không cao do bị bạn hàng chiếm dụng vốn nhất là khả năngthanh toán tức thời
- TSCD của doanh nghiệp đã khá cũ và một số đã lạc hậu Lượngvốn cố định được bổ sung hàng năm là rất thấp song công ty lạiđầu tư nhiều hơn vào nhà cửa, vật kiến trúc Vì vậy, doanh nghiệpgặp khó khăn trong việc sản xuất kinh doanh
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty có rất nhiều biến động
do đó, doanh thu của năm 2007 bị suy giảm làm ảnh hưởng tớiviệc sử dụng vốn của công ty
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Hệ thống chỉ tiêu đo lường đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtrong doanh nghiệp là để phục vụ cho công tác quản lý vốn kinh doanh Khi
sử dụng các chỉ tiêu này, doanh nghiệp có thể biết được tình hình sử dụngvốn của mình để từ đó có các điều chỉnh thích hợp
1.2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trang 23VKD bq: Vốn kinh doanh bình quân
VKD bq có thể được tính bằng công thức sau:
VKDbq = (VKD đầu kỳ+ VKD cuối kỳ )/2
VKDbq= (1/2V1+V2+…+ 1/2Vn)/(n-1)
Với V1, V2,…Vn là số vốn kinh doanh tại các thời điểm
n: số thời điểm phân tích
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp làchỉ tiêu đầu tiên được quan tâm bởi qua đó ta có được cái nhìn tổngquát về kết quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh
cứ một đồng vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ thì doanh nghiệp thựchiện bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệusuất sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng cao vàngược lại
- Hệ số sinh lời của vốn kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp ởmức đọ cao hơn, người ta thường sử dụng chỉ tiêu hệ số sinh lời vốn kinhdoanh
H L = Lợi nhuận/VKD bq
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh, cứmột đồng vốn kinh doanh được sử dụng trong kỳ mang lại bao nhiêu lợinhuận Trong đó, yếu tố có thể sử dụng là lợi nhuận gộp hay lợi nhuậnthuần Lợi nhuận thuần được tính bằng cách lấy lợi nhuận gộp cộng chi phí
Trang 24bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận thuần lại được chiathành lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau htuế Nhưng để đánh giá hiệuquả kinh doanh chỉ nên sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế vì nó phản ánhkết quả kinh doanh của doanh nghiệp, còn lợi nhuận sau thuế chỉ nói lên sựthay đổi khi so sánh với việc doanh nghiệp dã hoàn thành nghĩa vụ với Nhànước
Trên đây là một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp nói chung Để đánh giá chính xác hơn người ta đi vàođánh giá hiệu quả của từng loại vốn
1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
M:Tổng doanh thu đạt được trong kỳ
VLDbq: Vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao Dođặc thù kinh doanh của ngành thương mại nên doanh thu đựoc biểu hiệnbằng tiền của các sản phẩm, dịch vụ hàng hoá bán ra Đồng thời doanh thuphản ánh quy mô phục vụ của doanh nghiệp Có doanh thu mới có thể trangtrải được chi phí kinh doanh và là điều kiện cần thiết để có lợi nhuận, là cơ
sở đảm bảo khả năng thanh toán, đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối vớinhà nước
Doanh thu chỉ mang tính tổng quát về mặt kinh tế, nó chưa thoả mãnviệc xem xét kết quả từ hoạt động kinh doanh Do vậy, hệ số phục vụ
Trang 25vốn lưu động chưa đánh giá hết hiệu quả sử dụng vốn lưu động mà phảixét thêm các chỉ tiêu khác
- Tốc độ chu chuyển của vốn lưu động
Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu động khôngngừng vận động dưới nhiều hình thái khác nhau
Tốc độ chu chuyển vốn lưu động là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợpphản ánh trình độ tổ chức quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp Tốc độchu chuyển vốn lưu động và số ngày chu chuyển vốn lưu động
Số vòng chu chuyển vốn lưu động phản ánh trong kỳ kinh doanh vốnlưu động của DN quay được bao nhiêu vòng, thể hiện bằng công thức:
L = M v / VLĐ bq
Trong đó: Mv : Mức doanh thu theo giá vốn (giá vốn của lượng hàng bán ra)
Nếu doanh nghiệp tăng nhanh vòng quay vốn lưu động, số vòng quaycàng nhiều thì vốn lưu động được sử dụng càng có hiệu quả giúp doanhnghiệp giảm được vốn lưu động cần thiết trong kinh doanh
Số ngày chu chuyển vốn lưu động: phản ánh số ngày cần thiết để mộtvòng vốn lưu động có thể quay trở về chu kỳ sản xuất kinh doanh ban đầu.Công thức được xác định như sau:
K =360/L hay K= VLĐ bq * 360/M v
Số ngày chu chuyển vốn lưu động càng ngắn thì kỳ luân chuyển vốncàng ngắn và việc sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả
- Hệ số bảo toàn vốn lưu động
Bảo toàn và phát triển vốn lưu động là nguyên tắc bắt buộc, đòi hỏi tất
cả các doanh nghiệp phải tuân theo vì vốn lưu động có bảo toàn và phát triểnthì doanh nghiệp mới có điều kiện để kinh doanh
Mặt khác bảo toàn vốn còn là yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế và
là chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước
Trang 26Để đánh giá mức bảo toàn vốn lưu động, cần xác định số vốn lưuđộng hiện có lúc cuối kỳ và số vốn lưu động phải bảo toàn đến cuối kỳ Trên
sổ kế toán của doanh nghiệp sau khi đã điều chỉnh chênh lệch giá tài sản lưuđộng theo thời giá các khoản chênh lệch giá đó được xác định trong mọitrường hợp thay đổi giá trị, vật tư, hàng hoá chủ yếu do nhà nước quy địnhhay vật tư hàng hoá mua theo giá thoả thuận trên thị trường
Vốn lưu động phải bảo toàn đến cuối kỳ được xây dựng như sau:
Số VLĐ phải bảo toàn đến cuối kỳ (1) =VLĐ được giao hay phải bảo toàn lúc đầu kỳ (2) * Hệ số điều chỉnh giá trị TSLĐ (3) + VLĐ tăng trong kỳ (4) –VLĐ giảm trong kỳ (5)
Trong đó:
(2): Số vốn lưu động giao lần đầu cho doanh nghiệp được xác định trongbiên bản giao nhận vốn, số vốn phải bảo toàn lúc đầu kỳ là vốn được giao đãđiều chỉnh theo hệ số phải bảo toàn vốn đến đầu kỳ sau
(3): Doanh nghiệp phải tính theo biến động của thị trường
(4): Số vốn lưu động của DN tăng trong kỳ
(5): Số vốn lưu động của DN giảm trong kỳ
Sau khi đã xác định số vốn lưu động phải bảo toàn đến cuối kỳ ta so sánhchúng với nhau
Hệ số bảo toàn VLĐ = VLĐ hiện có lúc cuối kỳ/
VLĐ phải bảo toàn đến cuối kỳ
Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì DN bảo toàn được vốn lưu động
và ngược lại hệ số này nhỏ hơn 1 thì DN chưa bảo toàn được vốn lưuđộng
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Trang 27Khả năng thanh toán là chỉ tiêu được rất nhiều người quan tâm, như cácnhà đầu tư, người cho vay, các nhà cung cấp…Họ luôn đặt câu hỏi: Khảnăng tài chính của DN như thế nào, DN có khả năng thanh toán các khoản
nợ tới hạn không Mặt khác, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán cũng giúpcác nhà quản trị DN biết được tình hình tài chính của DN từ đó ra các quyếtđịnh thích hợp
Khi xét khả năng thanh toán, DN phải dùng toàn bộ tài sản của mình đểthanh toán nợ ngắn hạn Tuy nhiên phần tài sản dùng để trả nợ chỉ có thể làtài sản lưu động, vì nó là những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trongthời gian ngắn hạn Mặt khác, do các khoản nợ ngắn hạn dùng để chi đầu tưvào các loại tài sản lưu động nên chỉ có thể dùng tài sản lưu động để bù đắpcho các khoản vay ngắn hạn
Khả năng thanh toán chung = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn/
Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể thanh toán các khoản nợ của
DN trong một thời gian rất ngắn Phân tích khả năng này DN sẽ biết khảnăng thanh toán của mình trong thời gian sắp tới
Khả năng thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền/Nợ tới hạn phải trả
Trang 28Tài sản của DN dùng dể thanh toán ngay các món nợ đến hạn là tiền( Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…) và các khoản tương đương tiền như: tínphiếu, kỳ phiếu, trái phiếu…
Chỉ tiêu hệ số thanh toán tức thời là rất quan trọng đối với DN, nếukhả năng thanh toán này quá thấp DN sẽgặp khó khăn trong việc thanh toán,nếu quá cao vòng quay tiền sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trong doanh nghiệp thương mại, vốn cố định không chiếm tỷ trọng lớnxong việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định là rất quan trọng Vốn cốđịnh không tham gia trực tiếp kinh doanh, chu kỳ vận động của vốn cố địnhthường rất dài Trong quá tình vận động, vốn cố định luôn chịu tác động củacác yếu tố: lạm phát, hao mòn vô hình, hư hỏng… do vậy, cần thiết phải xâydựng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định Hệ thống chỉ tiêu đánhgiá hiệu quả sử dụng vốn cố định cũng được xây dựng dựa vào chỉ tiêu tổngquát về hiệu quả
- Hệ số phục vụ vốn cố định
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định theo mức luân chuyển hànghoá, chỉ tiêu này được xác định trên cơ sở so sánh tương đối giữa doanh thutrong kỳ với số vốn cố định bình quân trong kỳ của doanh nghiệp
H = Doanh thu bán hàng/ Vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bỏ ra trong kỳ thu được baonhiêu đồng doanh thu Đây là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản xuất kinhdoanh của DN Nó được sử dụng để so sánh giữa kỳ này với kỳ trước củamột doanh nghiệp hoặc giữa doanh nghiệp với chỉ số bình quan của doanhnghiệp trong cùng một ngành, một lĩnh vực
Trang 29Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao vàngược lại, nếu chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ DN sử dụng tài sản cố địnhchưa hiệu quả.
Như đã biết vốn cố định được biểu hiện thông qua các loại TSCD Mặtkhác, TSCĐ sẽ bị hao mòn trong quá trình sử dụng Do vậy trong quá trình
sử dụng TSCĐ, DN phải ghi nhận sự hao mòn của TSCĐ Quả lý TSCĐphải quản lý cả về mặt nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại
Khi tính hệ số phục vụ của TSCĐ, ta cần phải cân nhắc xem xét hệ sốphục vụ của TSCĐ theo nguyên giá hay theo giá trị còn lại Nếu hệ số dựavào nguyên giá thì rất đơn giản song tính chính xác không cao nhất là khiTSCĐ đã tham gia vào quá trình sản xuất đã lâu Còn tính hệ số phục vụ dựavào giá trị còn lại thì rất khó bới có sự áp dụng các phương pháp tính khấuhao khác nhau
Hệ số phục vụ của TSCĐ được tính theo công thức:
H TSCD =Doanh thu/NG hay H TSCĐ =Doanh thu/Giá trị còn lại
Trong đó:
NG =NGđàu kỳ + NGtăng trong kỳ - NGgiảm trong kỳ
- Hệ số sinh lời của vốn cố định
Là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn
cố định băng tỷ số lợi nhuận trong kỳ kinh doanh
H = Lợi nhuận/VCĐ
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lời của vốn cố định, cứ một đồngvốn cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng caothì vốn cố định sử dụng càng có hiệu quả Chỉ tiêu này đựoc sử dụng để sosánh kỳ này so với kỳ trước trong một doanh nghiệp hoặc giữa các DN trongcùng ngành, cũng lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Trang 30Ngoài ra để tránh khỏi sự ảnh hưởng của cá phương pháp khấu haokhác nhau ta có thể sử dụng công thức sau:
H= LN/NG
- Hệ số bảo toàn vốn cố định
Hệ số bảo toàn vốn cố định = VCĐ thực tế cuối kỳ/
VCĐ phải bảo toàn cuối kỳ
Trong đó, VCĐ phải bảo toàn đến cuối kỳ được tính theo công thức sau:
Số VCD bảo toàn đến cuối kỳ ={ Số VCĐ có lúc đầu kỳ – Khấu hao luỹ
kế trong kỳ}* Hệ số điều chỉnh GTTSCĐ +TSCĐ tăng trong kỳ –TSCĐgiảm trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết DN đã thực hiện được việc bảo toàn vốn cố định sovới kế hoạch như thế nào Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 DN đã bảotoàn được vốn cố định Nếu hệ số này nhỏ hơn 1, tức là DN không bảo toàn
và phát triển vốn cố định
Có thể nói các chỉ tiêu nói trên mới chỉ cung cấp những thông tin bướcđầu về hiệu quả sử dụng vốn cố định của DN Các DN cần phải xem xét đặcđiểm sử dụng TSCĐ thực tế của DN để có được những ý kiến đánh giá, phântích cũng như các giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐtrong DN
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trang 31Cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước trong mỗi thời kỳ có ảnh hưởng trựctiếp đến quyền tự chủ tài chính trong mỗi doanh nghiệp, từ đó quyết địnhcông tác tổ chức tài chính DN
Trong cơ chế kế hoạch hoá, các chỉ tiêu tài chính mang tính mệnh lệnh,
áp đặt vai trò tài chính doanh nghiệp không mấy phát huy Vì vậy, công tác
tổ chức tài chính trong thời kỳ này không được quan tâm, các giải pháp tàichính chỉ mang tính hình thức
Khi chuyển sang cơ chế thị trường, quyền tự chủ tài chính doanh nghiệpđược xác lâp, tài chính doanh nghiệp đã có cơ hội phát huy vai trò của mìnhnhư khai thác huy động vốn đảm bảo nhu cầu vốn cho DN đâù tư phát triển
sử dụng một cách có hiệu quả… Như vậy, trong thời kỳ này, tổ chức tàichính DN rất được coi trọng, các giải pháp tài chính đưa ra mang tính chấtquyết định đối với sự sống còn của DN
- Hệ thống pháp luật về quản lý kinh tế
Đây là nhóm nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến công tác tổ chức tài chínhdoanh nghiệp Nó bao gồm: Hệ thống các văn bản pháp luật, các chính sách,quy định có liên quan đến hoạt động tài chính Nhóm yếu tố này ảnh hưởngđến tổ chức tài chính trên hai mặt: tạo hành lang sân chơi để DN tự do hoạtđộng, ràng buộc trách nhiệm của DN đối với nhà nước, đồng thời cũng làcông cụ để nhà nước điều tiết hướng dẫn quản lý các DN nói riêng và cácchủ thể trong nền kinh tế nói chung
- Thị trường và sự cạnh tranh
Sự biến động của thị trường ảnh hưởng đến việc tìm kiếm các giải pháptrong quá trình huy động và sử dụng vốn của DN, ảnh hưởng đó có thể là cơhội hoặc rủi ro đối với DN Là cơ hội khi sự biến động đó tạo điều kiện cho
DN phát triển, dễ dàng đưa ra các quyết định, áp dụng các giải pháp có lợicho DN Ngược lại, sự biến động của thị trường cũng có thể mang lại rủi ro
Trang 32cho DN, lúc này DN phải có những giải pháp trong huy động và sử dụngvốn để duy trì sự tồn tại của DN trên thị trường
Sự cạnh tranh trên thị trường là một động lực thúc đẩy các nhà quản lý
DN nói chung, quản lý tài chính nói riêng phải tìm kiếm con đường đi choriêng DN mình, tìm kiếm những giải pháp tối ưu trong việc huy động và sửdụng vốn để mang lại hiệu quả cao nhất mới có thể thắng lợi trong cạnhtranh
- Tính thời vụ và chu kỳ kinh doanh
Những DN có chu kỳ kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giữa các
kỳ trong năm thường không có sự biến động lớn, doanh thu bán hàng và tiềnthu bán hàng phát sinh đều đặn, điều đó giúp cho DN dễ dàng đảm bảo sựcân đối giữa thu và chi cũng như trong việc đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầukinh doanh
Những DN có chu kỳ kinh doanh dài, kinh doanh mang tính thời vụ thìnhu cầu vốn lưu động giữa các kỳ trong năm thường có sự biến động lớn,tiền thu bán hàng phát sinh không đều đặn dẫn đến tình trạng thanh toán chitrả gặp khó khăn, việc đảm bảo nguồn vốn kinh doanh khó chủ động được
1.2.4.2 Nhân tố chủ quan
Đây là nhóm nhân tố bên trong của DN, DN hoàn toàn có thể tác động,thay đổi để sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất
- Công tác kế hoạch và quản lý tài chính trong DN
Đây là nhân tố rất quan trọng có ảnh hưởng tới hiệu quả của việc sử dụngvốn kinh doanh Đó là việc cơ cấu, bộ máy của DN trong việc huy động vàquản lý tốt các nguồn vốn Ngoài ra, còn phải kể đến sự phối hợp ăn khớpnhịp nhàng giữa các bộ phận, phòng ban trong công ty Các phòng ban cùnglên chung một kế hoạch, chỉ tiêu chung nhất định và phải thực hiện theođúng kế hoạch đã đề ra
Trang 33Để nhân tố này được phát huy tích cực, yếu tố con người rất quan trọng.Con người có vai trò quyết định trong DN Một người lãnh đạo có năng lực,trình độ, có tầm nhìn bao quát sẽ tận dụng được hết khả năng, năng lực củanhân viên Mặt khác, người lãnh đạo cũng sẽ phối hợp, sắp xếp công việccủa các thành viên sao cho đạt được hiệu quả cao nhất Ngoài ra người lãnhđạo cũng sẽ biết khai thác các nguồn vốn sẵn có, tổ chức chu chuyển vốnban đầu, đồng thời bảo toàn và phát triển vốn Điều này có ý nghĩa đặc biệtquan trọng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN
- Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi doanhnghiệp, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay, DN nào có cơ sở vậtchất kỹ thuật hiện đại, tiên tiến thì không những nâng cao được năng suất laođộng, tiết kiệm chi phí mà còn tạo ra được sản phẩm có chất lượng cao, giáthành hạ, chinh phục người tiêu dùng, tăng mức tiêu thụ sản phẩm, tăngdoanh thu và lợi nhuận do đó sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Ngược lại, DN nào có cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, sơ sài thì sẽ dẫn tớisản phẩm tạo ra có chất lượng kém, không đựoc người tiêu dùng ưa chuộng,sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, quản lý và sử dụng vốn không tốt
- Nguyên vật liệu, hàng hoá
Nguyên vật liệu hàng hoá là yếu tố quan trọng tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh Do vậy, nhìn vào số lượng mà nó cung cấp, ta có thể nhậnxét được quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, nếu số lượng nhiềuthì quy mô lớn và ngược lại Chất lượng của nó ảnh hưởng đến chất lượnghàng hoá bán ra Ngoài ra, cơ cấu, số lượng, chủng loại của hàng dự trữtrong DN sẽ có tác động đến mức lưu chuyển vốn nên có tác động đến hiệuquả sản xuất kinh doanh Do vậy, hàng hoá dự trữ phải phù hợp để không bị
ứ đọng vốn, vừa không bị gián đoạn vốn trong quá trình kinh doanh
Trang 34- Hình thức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục đích của DN là tiêu thụ đượcnhiều hàng hoá để thu lợi nhuận song mỗi hình thức tiêu thụ sản phẩm lại cónhững đặc điểm khác nhau Nếu DN tiêu thụ sản phẩm bằng phương thứcbán buôn, sẽ cần một lượng vốn lớn, hàng hoá lưu chuyển với tốc độ nhanh.Nếu DN bán hàng theo phương thức bán lẻ, hàng hoá chu chuyển với tốc độchậm như vậ, hình thức tiêu thụ hàng hoá cũng ảnh hưởng tới tốc độ chuchuyển hàng hoá ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn
Ngoài các nhân tố trên, còn có nhân tố ảnh hưởng tới hiệ quả sử dụngvốn trong DN Các DN cần phải tìm ra các nhân tố ảnh hưởng tới DN mình,sắp xếp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố để tìm ra các biện pháp ứng phóthích hợp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở
công ty thực phẩm Miền Bắc
2.1 Khái quát công ty thực phẩm miền Bắc
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Thực phẩm Miền Bắc có tên giao dịch quốc tế là NorthernFoodstuf Company (FONEXIM) Trụ sở công ty đóng tại 203 Minh Khai –Hai Bà Trưng – Hà Nội và 210 Trần Quang Khải –Hoàn Kiếm – Hà Nội.Công ty được thành lập theo quyết định của bộ trưởng bộ thương mại số699/TM-TCCB ngày 13/8/1996 trên cơ sở sáp nhập các công ty:
- Công ty thực phẩm miền Bắc
- Công ty thực phẩm xuất khẩu Nam Hà
- Công ty Bánh kẹo Hữu Nghị
Trang 35- Các đơn vị thuộc Tổng công ty thực phẩm ở phía Bắc (gồm xínghiệp thực phẩm Thăng Long, Trại chăn nuôi Thái Bình, chinhánh thực phẩm tại Hà Nội)
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1.Chức năng của công ty
- Trực tiếp xuất khẩu và nhập khẩu uỷ thác các mặt hàng: Nông, lâm,
thuỷ hải sản và các mặt hàng do liên doanh, liên kết tạo ra
-Tổ chức sản xuất, chế biến các loại sản phẩm thực phẩm như: Rượu, bia,đường sữa, bánh kẹo, nông lâm sản, rau quả
2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
- Chấp hành luật pháp Nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách vềquản lý và sử dụng tiền vốn, vật tư, tài sản, bảo toàn và phát triển vốn, thựchiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước
- Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh và dịch vụ phát triểntheo kế hoạch và mục tiêu chiến lược của công ty
- Tổ chức thu mua sản xuất nâng cao năng suất lao động, áp dụng tiến
bộ khoa học, kỹ thuật, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm phùhợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng
- Mở rộng thị trường cả phạm vi trong nước và thế giới
Trang 36- Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm hạn chế thất thoát về kinh tế.
- Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết vớicác tổ chức kinh tế trong và ngoài nước
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn và
xã hội theo quy định của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của công ty
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Cơ cấu bộ máy của công ty bao gồm:
Giám đốc: là người đứng đầu công ty do Bộ trưởng Bộ Thương mại
bổ nhiệm Giám đốc điều hành công ty theo chế độ một thủ trưởng và chịutrách nhiệm về mọi hoạt động của công ty trước pháp luật, trước Bộ thươngmại và tập thể cán bộ công nhân viên của công ty về sự tồn tại và phát triểncủa công ty cũng như các hoạt động ký kết hợp đồng, thế chấp vay vốn,tuyển dụng nhân sự, bố trí xắp xếp lao động Giám đốc công ty tổ chức xắpxếp bộ máy, mạng lưới kinh doanh sao cho phù hợp với nhiệm vụ của công
ty và quy định của pháp luật
Giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc ( một phó giám đốc phụtrách kinh doanh, một phó giám đốc phụ trách sản xuất) và 7 phòng banchức năng
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 37Phòng tổ chức lao động tiền lương: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhân
sự toàn công ty, tham mưu cho ban giám đốc trong việc sử dụng cán bộ vànăng lực của từng người, cân đối tiền lương, tuyển dụng lao động ngắn vàdài hạn, làm thủ tục giải quyết chế đọ cho người lao động, xây dựng kếhoạch lao dộng, quỹ tiền lương hàng năm, quy chế hoá các nguyên tắc trảlương, các định các đơn giá tiền lương, các quy định lao động
Phòng tổ chức hành chính: có chức năng quan trong trong việc thực hiện
các thủ tục hành chính của công ty, tham gia biên soạn các hợp đồng ký kinh
tế với các khách hàng
Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh thị trường trong
nước, kinh doanh xuất nhập khẩu, xem xét các phương án kinh doanh cótính khả thi đối với việc tiêu thụ, mua bán hàng hoá
Phòng kế hoạch tổng hợp
Phòng tổ chức
lao động
Phòng kỹ thuật sản xuất
Phòng hành chính quản trị
Ban thanh tra Các đơn vị trực thuộc Phòng kinh
doanh
Trang 38Phòng kế hoạch tổng hợp: Có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch sản xuất
kinh doanh hàng năm trên cơ sở kế hoạch của các đơn vị cơ sở, điều tiết kếhoạch sản xuất kinh doanh hàng quý, năm theo nhu cầu của thị trường
Phòng thị trường: làm nhiệm vụ tiếp xúc khách hàng, nghiên cứu thăm
dò thu thập thông tin, đánh giá thị trường, đề xuất chính sách thị trường tiêuthụ sản phẩm, xây dựng chiến lược maketing
Phòng tài chính kế toán: Quản lý toàn bộ nguồn vốn, các tài liệu, số liệu
về kế toán tài chính, quyết toán, tổng kiểm kê tài sản hàng năm theo định kỳ,báo cáo về tài chính lên cơ quan cấp trên Phòng kế toán tài chính còn làmnhiệm vụ theo dõi, kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh của các đơn vịtrực thuộc công ty thông qua các báo cáo tài chính
Phòng kỹ thuật sản xuất: Chịu trách nhiệm về máy móc, kỹ thuật bao
bì, chất lượng sản phẩm, kế hoạch cung ứng nguyên liệu sản xuất hàng hoáNgoài ra công ty còn thành lập ban thanh tra thi đua giúp cho công tác kiểmtra giám sát toàn công ty
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Tổ chức bộ máy công tác kế toán:
Tổ chức bộ máy công tác kế toán hợp lý và khoa học phù hợp với đặcđiểm tổ chức quản lý kinh doanh của doanh nghiệp nhằm phát huy vai trò kếtoán là một yêu cầu quan trọng đối với ban giám đốc và kế toán trưởng.Công ty thực phẩm Miền Bắc là một đơn vị hạch toán độc lập và chịu sự chỉđạo trực tiếp của Bộ thương mại và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.Phòng kế toán công ty đã tích cực tổ chức công tác kế toán với tư cách mộtcông cụ quản lý hoạt động kinh doanh Phòng kế toán của công ty luôn cốgắng bám sát tình hình kinh doanh, đảm bảo cung cấp thông tin chính xác,kịp thời phục vụ cho công tác quản lý
Trang 39Tại phòng kế toán công ty bao gồm: 1 đồng chí kế toán trưởng, 2 đồngchí phó phòng kế toán và 12 đồng chí kế toán viên Tại mỗi đơn vị cơ sởtrực thuộc hạch toán đầy đủ đều có bộ phận hạch toán riêng tại đơn vị.
Kế toán trưởng: là người tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác kế toán
thống kê, thông tin kinh tế và hệ thông kinh tế trong công ty Kế toán trưởngphải chịu trách nhiệm trtước giám đốc và công ty về hoạt động tài chínhMột phó phòng tổng hợp số liệu kê khai thuế của các đơn vị đóng trên địabàn thành phố Hà Nội và phần kinh doanh của bộ phận văn phòng công ty.Ngoài ra, phó phòng kế toán còn kiểm tra số liệu báo cáo quyết toán của cácđơn vị cơ sở, lập báo cáo quyết toán toàn công ty, theo dõi kịp thời về sốlượng, giá trị tài sản có định hiện có tại công ty
Kế toán tổng hợp: kiểm tra tính pháp lý của các chứng từ về các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà các nhân viên hoàn ứng để đưa vào sổ sách,tập hợp các bảng kê để lên các báo cáo quyết toán của bộ phận văn phòngcông ty, tổng hợp chi phí và phân bổ chi phí các ngành hàng
Kế toán bán hàng: Căn cứ vào các hoá đơn bán hàng để ghi báo cáo
bán hàng , kê khai thuế, vào sổ chi tiết công nợ
Kế toán công nợ: theo dõi và phân tích các khoản công nợ phát sinh,
thường xuyên báo cáo cho kế toán trưởng về tiến độ thu hồi công nợ củacông ty
Kế toán ngân hàng : hệ thống các chứng từ thu chi tiền gửi, tiền vay
ngân hàng, làm thủ tục vay vốn giúp lãnh đạo công ty trong việc theo dõi trả
nợ đúng hạn, đúng cam kết trên khế ước vay vốn của ngân hàng
Kế toán kho: có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ và kịp thời tình hình
xuất-nhập-tồn của từng loại hàng hoá, vật tư trên cơ sở đó giám sát tình hình thựchiện kế hoạch mua hàng