1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên

96 286 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 700,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- HOÀNG THỊ THƯƠNG TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĂN HÁN, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2013 - 2017

Thái Nguyên - năm 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

HOÀNG THỊ THƯƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĂN HÁN, HUYỆN ĐỒNG HỶ,

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2013 - 2017 Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Đinh Ngọc Lan

Thái Nguyên - năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa Kinh tế

& Phát triển nông thôn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Văn Hán,

huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên với đề tài “Tác động của biến đổi khí hậu

đến hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Văn Hán, huyện Đồng

Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên”

Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ quan và nhà trường

Em xin chân thành cảm ơn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, nơi

đã đào tạo giảng dạy giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại nhà trường

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS Đinh Ngọc Lan khoa Kinh

Tế & Phát triển nông thôn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập.Cô đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết và thực tế cũng như các kĩ năng trong khi viết bài, để em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với kết quả tốt nhất

Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên UBND xã Văn Hán cùng bà con nhân dân trên địa bàn xã đã tận tình giúp

đỡ em trong thời gian qua Em xin gửi lời cảm ơn anh Phạm Văn Tuấn đã cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết để phục vụ cho bài báo cáo Ngoài ra anh còn chỉ bảo tận tình chia sẻ những kinh nghiệm thực tế, cũng như trong quá trình công tác của anh đó là những ý kiến hết sức bổ ích cho em sau này khi ra trường

Trang 4

Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô giáo trong khoa KT & PTNT trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên sau nữa em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình bạn bè đã luôn động viên và bên cạnh em những lúc khó khăn

Thái Nguyên, ngày 01 tháng 06 năm 2017

Sinh viên Hoàng Thị Thương

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai xã Văn Hán năm 2016 36

Bảng 4.2: Tình hình nhân khẩu và lao động xã Văn Hán qua 3 năm (2014- 2016) 42

Bảng 4.3: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của ngành Nông nghiệp xã Văn Hán qua 3 năm (2014 - 2016) 49

Bảng 4.4: Kết quả chăn nuôi 3 năm (2014- 2016) 49

Bảng 4.5: Tình hình khí hậu thủy văn của xã Văn Hán năm 2016 52

Bảng 4.6: Diện tích lúa bị nhiễm bệnh của các hộ điều tra năm 2014 - 2016 57

Bảng 4.7: BĐKH đối với sản xuất nông nghiệp theo ý kiến của người dân 59

Bảng 4.8: BĐKH tác động đến năng suất cây trồng vật nuôi 60

Bảng 4.9: Thống kê chăn nuôi năm 2016 xã Văn Hán 61

Bảng 4.10: Tình hình thiệt hại ngành chăn nuôi của các hộ điều tra năm 2014 - 2016 63

Bảng 4.11 Số lượng và tỷ lệ người dân từng nghe thông tin về biến đổi khí hậu 68

Bảng 4.12: Số hộ và tỷ tệ hộ nghe thông tin về BĐKH qua các phương tiện thông tin 68

Bảng 4.13: Nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu 69

Bảng 4.14: Nguyên nhân gây ra BĐKH theo ý kiến của người dân 70

Bảng 4.15: Tác động của BĐKH qua nhận xét của người dân 71

Bảng 4.16: Các biện pháp ứng phó với BĐKH của người dân 72

Bảng 4.17: Đề nghị của người dân với chính quyền địa phương để ứng phó với BĐKH 73

Trang 6

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt Diễn giải

ANTT - TT ATXH : An ninh chính trị- trật tự an toàn xã hội BĐKH : Biến đổi khí hậu

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài 4

2.1.2 Một số vấn đề cơ bản về biến đổi khí hậu 5

2.1.3 Một số vấn đề cơ bản về nông nghiệp 10

2.2 Cơ sở thực tiễn 13

2.2.1 Biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu trên thế giới 13

2.2.2 Biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu ở Việt Nam 22

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 29

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 29

3.2 Nội dung nghiên cứu 29

Trang 8

3.3 Phương pháp nghiên cứu 30

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 30

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 30

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Văn Hán 31

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 39

4.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp và biểu hiện của BĐKH trên địa bàn xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 48

4.2.1 Hoạt động trồng trọt 48

4.2.2 Hoạt động chăn nuôi 49

4.2.3 Hoạt động nuôi trồng thủy sản 50

4.2.4 Hoạt động lâm nghiệp 50

4.2.5 Tình hình khí hậu, thủy văn tại xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 50

4.3 Tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 56

4.3.1 Tác động đến ngành trồng trọt 56

4.3.2 Tác động đến ngành chăn nuôi gia súc 61

4.3.3 Tác động đến ngành lâm nghiệp 64

4.3.4 Tác động đến ngành nuôi trồng thủy sản 66

4.4 Nhận thức của ngươi dân về biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp 67 4.4.1 Tình hình tiếp cận với thông tin về BĐKH 67

4.4.2 Nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu 69

4.4.3 Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu theo ý kiến của người dân 70

4.4.4 Những giải pháp người dân đã làm để đối phó với BĐKH 71

4.5 Các giải pháp ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu 73

Trang 9

4.5.1 Giải pháp xã hội 73

4.5.2 Giải pháp ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực trồng trọt 74

4.5.3 Giải pháp ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực chăn nuôi 76

4.5.4 Giải pháp ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực lâm nghiệp 76

4.5.5 Giải pháp ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản 77

PHẦN 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 78

5.1 Kết luận 78

5.2 Kiến nghị 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là vấn đề nóng và là mối quan tâm lớn của toàn cầu Hiện nay thì biến đổi khí hậu ở Việt Nam đang rất rõ rệt với sự gia tăng nhiệt độ lên 10C trong vòng thế kỷ qua, lượng mưa, tần suất đang có dấu hiệu thay đổi Mùa mưa có lượng mưa tăng cao, mùa khô lượng mưa giảm đi dần đến các sự kiện thời tiết bất thường có xu hướng tăng lên, Việt Nam phải hứng chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai, lũ lụt, hạn hán hơn trước

Việt Nam được coi là một trong những quốc gia trên thế giới bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi BĐKH, do có bờ biển trải dài 3260 km (không kể các đảo) Hiện tượng thay đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng đến một vài hệ thống tự nhiên của Việt Nam, nền kinh tế và con người Bằng chứng của hiện tượng BĐKH

có thể thấy rõ ở Việt Nam Nhiệt độ trung bình đã tăng 0,5oC và mực nước biển dâng cao 20 cm so với 50 năm trước Theo tính toán nhiệt độ trung bình

ở Việt Nam có thể tăng lên 3oC và mực nước biển có thể dâng lên 1m vào năm 2100 [1] Những hiện tượng tiêu cực như mưa lớn, hạn hán và bão lụt ngày càng xuất hiện với cường độ lớn hơn ở Việt Nam.Theo cảnh báo của Liên Hiệp Quốc, Việt Nam là một trong 5 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH và mực nước biển dâng cao

Văn Hán, là một xã miền núi của huyện Đồng Hỷ, cách trung tâm Huyện khoảng 15 km, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 19 km Toàn

Xã có trên 2 nghìn hộ dân với gần 10 nghìn nhân khẩu, gồm 8 dân tộc anh em cùng chung sống

Sự thay đổi quy luật biểu hiện thời tiết đang này càng gia tăng và có tính chất bất thường hơn Sự xuất hiện của những hiện tượng khí hậu cực

Trang 11

đoan đang tác động rất lớn đến cuộc sống của con người và các hoạt động sản xuất mà biểu hiện rõ nhất trong ngành nông nghiệp Với điều kiện khí hậu như vậy, sản xuất nông nghiệp đang gặp khó khăn trong việc điều chỉnh cây trồng hợp lí thích nghi với môi trường để năng suất cây trồng không bị ảnh hưởng theo hướng xấu

Ở nước ta, nền nông nghiệp được coi là quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nông nghiệp là ngành sản xuất ra các sản phẩm trực tiếp để nuôi sống con người, đặc biệt là ngành sản xuất lương thực chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế xã hội của quốc gia, là chỗ dựa cho các ngành khác phát triển và là nguồn dự trữ cho chính sách xã hội của nhà nước Với ý nghĩa đó, sản xuất nông nghiệp cần được quan tâm trước thực trạng biến đối khí hậu hiện nay Xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ,tỉnh Thái Nguyên cũng là địa phương chịu ảnh hưởng của BĐKH, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp Chính vì vậy,

để hiểu biết hơn về diễn biến của việc thay đổi khí hậu trên địa bàn thì việc nghiên cứu tác động của BĐKH đến tình hình sản xuất nông nghiệp là việc làm cần thiết

Từ những lý do trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài “Tác động của

biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên’’

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá được thực trạng về những tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân trong thời gian qua Từ đó, đưa ra những giải pháp nhằm ứng phó với sự tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp

Trang 12

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Khóa luận có thể giúp sinh viên có thể vận dụng được các kiến thức

đã học vào trong thực tiễn

- Giúp sinh viên nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Từ nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu hạn chế rủi ro của biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp

- Giúp các cơ quản lý có kiến thức sâu hơn từ đó đưa ra chính sách,

biện pháp quản lý phù hợp nhất với địa phương

- Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền các cấp trực tiếp làm công

tác phòng, chống thiên tai

- Xây dựng được kế hoạch phòng tránh thiên tai, có hệ thống thông tin liên lạc và xây dựng được lực lượng nòng cốt có chuyên môn, nghiệp vụ về giảm nhẹ thiên tai, lực lượng tình nguyện viên để hướng dẫn và hỗ trợ nhân dân trong công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài

- Tháng 12 năm 1998, Việt Nam tham gia ký Nghị định thư Kyoto và chính thức phê chuẩn Nghị định thư này vào tháng 9/2002

- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

- Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg, ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững

ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam)

- Quyết định số 35/2005/QĐ-TTg ngày 17/12/2005, Thủ tướng Chính phủ ban hành về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định thư Kyoto ở Việt Nam

- Quyết định số 47/2007/TTg ngày 6/4/2007, Thủ tướng Chính phủ ra phê duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị định thư Kyoto trong giai đoạn 2007-2010

- Năm 2007, Việt Nam công bố Chiến lược Quốc gia về phòng chống, thích nghi và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 (SRV, 2007)

- Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020

- Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 12 năm 2008, của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

- Quyết định số 1002/QĐ-TTg, ngày 13 tháng 07 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý

Trang 14

rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng

- Quyết định số 2139/QĐ-TTg, ngày 5/12/2011, của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu”

2.1.2 Một số vấn đề cơ bản về biến đổi khí hậu

2.1.2.1 Khái niệm khí hậu, thời tiết, biến đổi khí hậu

- Khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào đó

Ví dụ như: Trong phạm vi một tỉnh, một nước, một châu lục, hoặc trên phạm

vi toàn cầu trên cơ sở một chuỗi dữ liệu dài (khoảng 30 năm trở lên)

- Thời tiết là trạng thái khí quyển tại một thời điểm nhất định, được xác định bằng tổ hợp các yếu tố như: Nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ, gió, mưa Các hiện tượng nắng, gió, mưa, mây, nóng, lạnh… thường thay đổi nhanh chóng qua từng ngày, từng tháng, từng năm Thời tiết có thể dự báo được hàng ngày, hàng giờ, hay dài hơn đến một tuần

- Biến đổi khí hậu là “ sự biến đổi trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và sự biến đổi về các thuộc tính của

nó được duy trì trong một thời gian đủ dài, điển hình là hàng thập kỉ hoặc dài hơn” [12]

Theo công ước chung của Liên Hợp Quốc về BĐKH: “BĐKH là những ảnh hưởng có hại của BĐKH, là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây là ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc hoạt động của các

hệ thống kinh tế- xã hội, hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người” [12]

2.1.2.2 Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu

Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên

- Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu do tự nhiên gồm thay đổi cường

độ ánh sáng của mặt trời, xuất hiện các điểm đen mặt trời (sunsports), các hoạt động núi lửa, thây đổi đại dương, thay đổi quỹ đạo quay của trái đất

Trang 15

- Với sự xuất hiện của các sunsports làm cho cường độ tia bức xạ mặt trời chiếu xuống trái đất thay đổi, nghĩa là năng lượng chiếu xuống mặt đất làm thay đổi bề mặt trái đất (Nguồn: NASA)

- Sự thay đổi cường độ ánh sáng mặt trời cũng gây ra sự thay đổi năng lượng chiếu xuống mặt đất làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất Cụ thể là từ khi tạo thành mặt trời đến nay gần 4,5 tỷ năm cường độ ánh sáng của mặt trời

đã tăng lên hơn 30% Như vậy có thể thấy khoảng thời gian khá dài thì sự thay đổi cường độ ánh sáng mặt trời là không ảnh huởng lớn đến BĐKH

- Núi lửa phun trào: khi một ngọn núi lửa phun trào sẽ phát thải vào khí quyển một lượng cực kỳ lớn khối lượng sulfur dioxide (SO2), hơi nước, bụi, tro vào bầu khí quyển Khối lượng lớn khí và tro có thể ảnh hưởng lớn đến khí hậu trong nhiều năm Các hạt nhỏ được gọi là các sol khí khi được phun ra bởi núi lửa, các sol khí phản chiếu lại bức xạ (năng lượng) mặt trời trở lại vào không gian vài vậy chúng có tác dụng làm giảm nhiệt độ lớp bề mặt trái đất

- Đại dương ngày nay: các đại dương là một thành phần chính của hệ thồn khí hậu Dòng hải lưu di chuyển một lượng lớn nhiệt trên khắp hành tinh Thay đổi trong lưu lượng đạo dương có thể ảnh hưởng đến khí hậu trông qua

sự chuyển động của CO2 vào trong khí quyển

- Thay đổi quỹ đạo quay của trái đất: trái đất quay quanh mặt trời với một quỹ đạo Trục quay có góc nghiêng 23,50 Thay đổi độ nghiêng của quỹ đạo quay trái đất có thể dẫn đến những thay đổi nhỏ Tốc độ cực kỳ nhỏ có thể tính đến thời gian hàng tỷ năm, vì vậy ảnh hưởng không lớn đến BĐKH

- Có thể thấy rằng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố tự nhiên đóng góp một phần nhỏ vào sự BĐKH và có tính chu kỳ kể từ quá khứ đến hiện tại Theo các kết quả nghiên cứu và công bố từ Uỷ Ban Liên Chính Phủ về BĐKH thì nguyên nhân gây ra BĐKH chủ yếu là do các hoạt động con người [7]

Trang 16

Nguyên nhân gây ra BĐKH do các hoạt động con người

- Đã có các nghiên cứu chuyên sâu chứng minh rằng nhiệt độ trái đất tăng lên nhanh chóng hơn nửa thế kỷ qua chủ yếu do các hoạt động của con người, chẳng hạn như việc đốt các nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ, vv) phục vụ các hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải,… và thay đổi mục đích sử dụng đất (thay đổi albedo bề mặt đất) bao gồm thay đổi trong nông nghiệp và nạn phá rừng Ngoài ra các hoạt động khác như đốt sinh khối, sản phẩm sau thu hoạch

- Các khám phá liên quan đến nguyên nhân gây ra BĐKH do hoạt động của con người của Ủy Ban Liên Chính Phủ về BĐKH công bố qua các năm sau:

+ Trong báo cáo của IPCC 1995: Cho rằng hoạt động con người chỉ đóng góp vào 50% nguyên nhân gây ra BĐKH

+ Trong báo cáo của IPCC 2001: Sau khi nhà nghiên cứu thực hiện các nghiên cứu khoa học thì kết quả chỉ ra rằng hoạt động con người đóng góp vào 67% nguyên nhân gây ra BĐKH

+ Trong báo cáo của IPCC 2007: Một loạt các nghiên cứu được thực hiện, kết quả chỉ ra rằng hoạt động con người đóng góp 90% nguyên nhân gây

ra BĐKH

+ Và theo bản báo cáo của IPCC gần đây nhất kết luận rằng hoạt động con người đóng góp 95% nguyên nhân gây ra BĐKH Kết quả này được công

bố vào năm 2013 [7], [8]

2.1.2.3 Biểu hiện của biến đổi khí hậu

Các biểu hiện của sự BĐKH bao gồm:

- Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung

- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên Trái đất

Trang 17

- Sự dâng cao mực nước biển do tan băng dẫn đến sự ngập úng các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển

- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người

- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển Chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác

- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thủy quyển, sinh quyển, các địa quyển [3]

2.1.2.4 Tác động của biến đổi khí hậu

- Đến tài nguyên nước:

+ BĐKH làm suy thoái tài nguyên nước trên các lưu vực sông, ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống và hoạt động sản xuất của người dân

+ Có nguy cơ suy giảm do hạn hán ngày một tăng ở một số vùng, mùa + Chế độ mưa thay đổi có thể gây lũ lụt vào mùa mưa, hạn hán vào mùa khô, gây khó khăn cho việc cung cấp nước và tăng mâu thuẫn trong sử dụng nước

+ Làm thay đổi chu trình C trong đất làm môi trường đất thay đổi theo

xu hướng bất lợi cho thực vật và vi sinh vật

+ Làm tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển, gây độc trực tiếp cho con người và động vật

- Đến nông lâm ngư nghiệp và an ninh lương thực:

Trang 18

+ Đối với sản xuất nông nghiệp:

• Có tác động lớn đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng

• Ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm

• Làm tăng tần số, cường độ, tính biến động và tính cực đoan của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm làm giảm năng suất và sản lượng của cây trồng

và vật nuôi

• Gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp

+ Đối với sản xuất lâm nghiệp:

• Chỉ số tăng trưởng sinh khối của cây rừng có thể giảm do độ ẩm giảm

• Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật tăng, một số loài động, thực vật quý hiếm có thể bị suy kiệt

• Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng làm tăng nguy cơ cháy rừng, phát triển sâu bệnh, dịch bệnh

+ Đối với thủy sản:

• Nước biển dâng làm chế độ thủy lý, thủy hóa và thủy sinh xấu đi làm các quần xã hiện hữu thay đổi cấu trúc và thành phần, trữ lượng giảm sút

• Nhiệt độ tăng làm cho nguồn thủy, hải sản bị phân tán Các loại cá có giá trị kinh tế cao bị giảm đi hoặc mất hẳn

- Đến năng lượng

- Đến công nghiệp và xây dựng

- Đến giao thông vận tải

- Đến văn hóa, thể thao, du lịch và thương mại

- Đến sức khỏe con người

Trang 19

2.1.3 Một số vấn đề cơ bản về nông nghiệp

2.1.3.1 Khái niệm nông nghiệp

- Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất ra của cải vật chất mà

con người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm như lương thực, thực phẩm,… để thỏa mãn các nhu cầu của mình Nông nghiệp theo nghĩa rộng còn bao gồm cả lâm nghiệp, ngư nghiệp.[4]

- Như vậy, nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên Các điều kiện tự nhiên như đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, bức xạ mặt trời … trực tiếp ảnh hưởng đến sản xuất có năng suất lao động rất thấp, vì đây là ngành sản xuất phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên; là ngành sản xuất mà việc ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ gặp rất nhiều khó khăn Ngoài ra sản xuất nông nghiệp ở nước ta thường gắn liền với những phương pháp canh tác còn thô sơ và lạc hậu

2.1.3.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

- Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế, cần phải duy trì và nâng cao độ phì cho đất, sử dụng hợp lí và tiết kiệm

- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi: cần phải hiểu biết và tôn trọng quy luật sinh học

- Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ: Cần phải xây dựng cơ cấu hợp lý,

đa dạng hóa sản xuất, phát triển các ngành dịch vụ, làng nghề,… tận dụng thời gian dỗi

- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên vì đối tượng là cây trồng, vật nuôi

- Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa.[13]

2.1.3.3 Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

Các nhân tố tự nhiên

Trang 20

- Tài nguyên đất: Đất là tài nguyên quý giá, tư liệu sản xuất không thể thiếu trong nông nghiệp

- Tài nguyên khí hậu: Khí hậu phù hợp và thuận lợi cho phép phát triển nền nông nghiệp phù hợp Khí hậu nước ta là nhiệt đới ẩm gió mùa nên là điều kiện để phát triển nông nghiệp quanh năm đa dạng và phong phú không

bị gián đoạn như các nước ôn đới.[13]

- Tài nguyên nước: Trong nông nghiệp thì tài nguyên nước đóng vai trò quan trọng nó là cơ sở để sinh trưởng và phát triển cho nền nông nghiệp Ông

bà ta xa xưa đã có câu: “ Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” để cho thấy vai trò quan trọng của nước

- Tài nguyên sinh vật: Nguồn tài nguyên động thực vật phong phú là điều kiện thuận lợi cho nhân dân nhân giống thuần chủng và lai tạo giống mới

có năng suất cao và chống chịu hạn hán tốt.[13]

Các nhân tố kinh tế - xã hội

- Dân cư và lao động ảnh hưởng đến nông nghiệp dưới dạng hai góc độ:

là lực lượng sản xuất và là nguồn tiêu thụ các nông sản

* Lực lượng sản xuất:

+ Nguồn lao động được coi là nhân tố quan trọng để phát triển theo chiều rộng (mở rộng diện tích khai hoang…) và theo chiều sâu (thâm canh, tăng vụ, )

+ Nguồn lao động được xem xét trên hai mặt: Số lượng và chất lượng (trình độ học vấn, tỉ lệ lao động được đào tạo nghề nghiệp, tình trạng thể lực,…).[13]

Trang 21

Nhờ nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật con người hạn chế được ảnh hưởng của tự nhiên tạo ra sự chủ động trong hoạt động nông nghiệp Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH, hình thành vùng chuyên canh: lúa, rau,… [13]

Các biện pháp kĩ thuật được sử dụng trong nông nghiệp như sau:

+ Điện khí hóa

+ Cơ giới hóa

+ Thủy điện hóa

+ Hóa học hóa

+ Sinh học hóa

Nếu được áp dụng rộng rãi thì năng suất trên một đơn vị diện tích và của một người lao động sẽ được nâng cao

- Quan hệ sở hữu và chính sách nông nghiệp

Ảnh hưởng rất lớn tới con đường phát triển và các hình thức sản xuất nông nghiệp Việc thay đổi quan hệ sở hữu ruộng đất ở mỗi quốc gia thường gây ra những tác động rất lớn tới phát triển nông nghiệp [13]

Ví dụ: Ở Việt Nam chính sách khoán 10, chương trình giao đất giao rừng cho các hộ nông dân… thúc đẩy nền nông nghiệp [hát triển mạnh mẽ

- Nguồn vốn và thị trường tiêu thụ

Tác động mạnh đến sản xuất nông nghiệp và giá cả nông sản

+ Có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển và phân bố nông nghiệp nhất là các nước đang phát triển như Việt Nam

+ Nguồn vốn tăng nhanh được phân bố và sử dụng có hiệu quả tác động đến tăng trưởng và mở rộng sản xuất, đáp ứng các chương trình phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đánh bắt xa bờ, đưa tiến bộ khoa học và công nghệ vào nông nghiệp…

Trang 22

+ Có tác dụng điều tiết đối với sự hình thành và phát triển các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu trên thế giới

Biển đổi khí hậu vẫn là mối quan tâm chung của nhiều nhà khoa học và

tổ chức quốc tế Hiện thực thế giới nóng lên đang dần nghiêm trọng Mưa lớn

ở Pakistan, lũ lớn ở Mỹ, Úc và một số nước khác là những điển hình Độ tập trung khí nhà kính trên trái đất tăng kỷ lục, sẽ tăng độ giữ nhiệt trong không khí và lẫn trong đại dương Năm 2010 cũng so sánh tương đương với năm nóng kỷ lục 2005, với nhiệt độ đất liền và bề mặt biển toàn cầu cao hơn 0,62oC so với nhiệt độ trung bình 13,9oC của thế kỷ 20 Bờ Đông Mỹ tuyết lạnh hơn, Amazon ở Brazil hạn hán tồi tệ Nhiệt độ hiện nay chỉ tăng 0,7oC nếu tăng hơn sẽ thế nào, chiến tranh hạt nhân sẽ có thể giảm 3-4oC (NASA) sẽ tác động trái đất ra sao? La Nina, El Nino ảnh hưởng có liên quan gì trái đất

ấm lên? Trung Quốc hạn hán gây bất ổn giá thực phẩm đẩy lạm phát tăng 5,4% (thông tấn Bloomberg) ngân hàng Trung Quốc đã bình ổn tăng lãi suất 6,06% Bất ổn và diễn biến cực đoan cần phải có sự dự phòng

Trong bối cảnh cuộc khủng hoảng lương thực năm 2007-2008, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và vấn đề biến đổi khí hậu đang làm nhiều người trên thế giới lâm vào cảnh đói ăn hơn

Kết quả nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng sản xuất lúa gạo tại châu Á

có thể sẽ giảm 4% trong thế kỷ này Ở Ấn Độ, nếu nhiệt độ không khí gia tăng 2oC, năng suất lúa sẽ giảm 0,75 tấn/ha và tại Trung Quốc năng suất lúa nước trời sẽ giảm từ 5 đến 12% 40 quốc gia vùng cận Sahara ở châu Phi sẽ giảm sản lượng cây lương thực lấy hạt từ 10 đến 20% do BĐKH

Thế giới đang phải chịu ảnh hưởng nặng nề do BĐKH, Đông Nam Á cũng là một trong khu vực phải hứng chịu tác động khắc nhiệt do BĐKN

Trang 23

Năm nước ở Đông Nam Á gồm Indonesia, Myanmar, Việt Nam, Philippines

và Campuchia nằm trong danh sách 30 nước chịu tác động khắc nghiệt của thay đổi khí hậu Đông Nam Á có thể sẽ là một trong những khu vực dễ bị tác động nhất trước tình trạng biến đổi khí hậu trái đất, do phần lớn trong số 500 triệu dân của khu vực sống trong các khu vực đồng bằng châu thổ hoặc các quần đảo có độ cao tương đối thấp so với mực nước biển Những khu vực này rất dễ bị ngập nếu mực nước biển dâng lên do hiện tượng Trái đất nóng lên Tuy nhiên, vấn đề này chưa nhận được sự quan tâm đúng mức của dư luận và chính quyền các nước

Theo dự báo của Trung tâm nghiên cứu năng lượng châu Á-Thái Bình Dương (APERC), cơ quan do Diễn đàn APEC bảo trợ, từ năm 2002 tới 2030, lượng khí thải nhà kính tại Đông Nam Á có khả năng sẽ tăng gấp 4 lần - gấp đôi Nhật Bản và bằng khoảng 1/3 của Mỹ, 1/4 của Trung Quốc Nghiêm trọng hơn, mức độ hấp thụ tự nhiên các loại khí thải nhà kính tại Đông Nam Á đang

có chiều hướng giảm do nạn phá rừng, đặc biệt tại các khu vực vốn có thảm thực vật bao phủ như đảo Kalimantan (Indonesia), bang Sarawak và Sabah trên đảo Borneo (Malaysia) và khu vực miền núi dọc theo sông Mekong tại Việt Nam, Lào, Campuchia, một số khu vực của Myanmar, Thái Lan

Một số nước trong khu vực đang đẩy mạnh chiến lược sử dụng nhiên liệu sinh học, chủ yếu từ dầu cọ, do lo ngại biến động của giá dầu trên thị trường thế giới và sự phụ thuộc vào nguồn dầu nhập khẩu, nhưng chiến lược này kéo theo nguy cơ gia tăng phá rừng để mở rộng diện tích canh tác

Trong khi đó, chiến lược chuyển đổi sang các loại nhiên liệu khác như khí hóa lỏng, thủy điện…của nhiều nước trên thực tế cũng không khắc phục được tình trạng phá hoại môi trường Quá trình sản xuất khí gas bản thân nó đã gây ô nhiễm nặng, trong khi phát triển thủy điện sẽ kéo theo những tác động tiêu cực tới điều kiện tự nhiên Thực tế các đập nước thủy điện ở thượng nguồn sông

Trang 24

Mekong đã ảnh hưởng mạnh mẽ tới đời sống của các cộng đồng dân cư ở hạ lưu, đặc biệt là tại Việt Nam Ba mùa khô vừa qua, mực nước sông Mekong đã hạ xuống mức rất thấp do ảnh hưởng của các đập thủy điện ở phía Bắc

Năng lượng hạt nhân cũng là một trong những chủ đề được nhiều nước chú ý Việt Nam, Indonesia, Thái Lan, Myanmar đang có ý định xây dựng các nhà máy điện nguyên tử quy mô lớn, có thể hoàn thành vào cuối thập kỷ tới Tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề chưa lường hết đối với loại hình năng lượng này

Hầu hết các nước Đông Nam Á đều sử dụng phổ biến các phương tiện giao thông thế hệ cũ Đây là nguồn khí thải rất độc hại, đặc biệt là từ hàng chục triệu xe máy đang lưu hành ở các nước Do bình quân thu nhập đầu người trong khu vực còn thấp, tỷ lệ hộ gia đình có ô tô không cao, nhưng trong vài năm tới, số lượng ô tô sẽ tăng lên, trong khi các dự án giao thông công cộng mặc dù đang có kế hoạch triển khai, nhưng cũng phải mất nhiều năm nữa mới bắt đầu triển khai

Trái đất nóng lên là hậu quả của một quá trình tích lũy lâu dài của khí nhà kính, chủ yếu là CO2 và metan Những khí này khi được thải vào bầu khí quyển sẽ "nhốt” hơi nóng của ánh mặt trời bên trong bầu khí quyển, vì vậy làm cho nhiệt độ trái đất tăng lên

Nhiều hậu quả không diễn biến theo một con đường thẳng Thí dụ về mặt sinh thái, khí CO2 tăng sẽ ảnh hưởng có lợi cho sự phát triển rừng, nhưng khi khí hậu biến đổi thì rừng sẽ bị phá hủy - đây là tác động có hai hậu quả đối nghịch với điều chúng ta dự kiến trong tương lai [23]

- Núi băng biến mất

Nhiệt độ trái đất tăng cũng khiến chúng ta dễ dàng nhận thấy, diện tích của các dòng sông băng trên toàn thế giới đang dần bị thu hẹp lại Vùng lãnh nguyên (vùng đất cao nơi cây cối không thể sinh trưởng và phát triển) từng bị lớp băng vĩnh cửu bao phủ, hay dưới tác động của nhiệt độ cao, lớp băng đã

Trang 25

tan chảy và sự sống của các loài thực vật trên vùng đất này cũng đã xuất hiện Nước biển dâng cao do nhiệt độ trái đất ngày càng tăng Nó khiến cho các tảng băng tăng nhanh hơn, làm mực nước biển và đại dương trên toàn thế giới tăng theo [19]

Phản ứng nhạy cảm của nhiều núi băng về việc tăng nhiệt độ tương đối thấp của khí hậu là điềm báo trước cho chúng ta thấy, nếu sức nóng toàn cầu gia tăng lên nhiều độ C thì phần lớn các núi băng trên thế giới sẽ không còn Núi băng còn là nơi dự trữ nước, ngay cả khi mưa nhiều vẫn cho nước quanh năm Ngành nông nghiệp và nước sinh hoạt trong các thành phố lớn vùng núi lệ thuộc vào nguồn nước này Nếu các núi băng biến mất thì điều này sẽ gây ra nhiều vấn đề lớn và đe dọa cuộc sống của hàng triệu người vì thiếu nước [21]

Sự tan hủy của vùng băng phủ có thể chỉ xảy ra trong khoảng thời gian vài trăm năm, chứ không phải vài ngàn năm [25]

- Mực nước biển đang dâng lên

Một trong những hậu quả có tính vật lý do khí hậu toàn cầu nóng gây ra

là mực nước biển tăng lên Nhiệt độ ngày càng cao trên trái đất khiến mực nước biển đang dần dâng lên Nhiệt độ tăng làm các sông băng, biển băng hay lục địa băng trên trái đất tan chảy và làm tăng lượng nước đổ vào các biển và đại dương [21]

Người ta đã từng quan sát hiện tượng này trong lịch sử phát triển của khí hậu Vào cao điểm của thời băng giá (cách đây khoảng 20 000 năm), lúc khí hậu toàn cầu lạnh hơn khoảng 4 đến 70C thì mực nước biển thấp hơn hiện nay khoảng 120m và người ta có thể đi bộ mà không bị ướt chân từ châu Âu lục địa sang Anh quốc Vào cuối thời băng giá, mực nước biển tăng nhanh, đến khoảng 5m cho mỗi thế kỷ [22]

Theo hãng tin AFP, WMO cho biết mực nước biển tăng cao kỷ lục vào

Trang 26

tháng 3/2013 Tốc độ mực nước biển dâng hiện tại là 3,2mm/năm, cao gấp đôi con số 1,6mm/năm của thế kỷ 20 “Mực nước biển dâng cao khiến các khu vực ven biển dễ bị tổn thương hơn trước sóng lớn do bão gây ra Chúng ta đã

được thấy tận mắt điều này từ thảm họa bão tố ở Philippines” [20]

- Dòng hải lưu biến đổi

Khí hậu nóng lên có thể làm các chuyển động hải lưu yếu đi bằng hai cách: sức nóng làm giảm độ đậm đặc của nước biển do nước giãn nở ra và gia tăng tăng lượng nước mưa cũng như nước ngọt từ các núi băng tuyết tan; nhất là

ở Greenland đổ vào Hai yếu tố này làm cản trở sự hình thành dòng hải lưu dưới

sâu và trong trường hợp xấu nhất có thể làm chúng biến mất hoàn toàn [21]

Trực tiếp nhất là hậu quả của việc bảo quản chất dinh dưỡng ở vùng bắc Đại Tây Dương, nơi mà hiện nay nhờ vào sự hình thành các dòng hải lưu dưới biển sâu đã tạo thành một vùng biển với nhiều chất dinh dưỡng và nhiều

cá nhất trên trái đất [28] Việc hấp thụ CO2 của đại dương cũng nhờ các dòng hải lưu sâu, vì vậy người ta tìm thấy ở Đại Tây Dương phần lớn khí CO2 do con người thải ra [27] Sự biến mất các dòng hải lưu sâu có nghĩa là biển sẽ giảm hấp thụ lượng CO2 Sự hủy diệt của các dòng hải lưu được xem như một biến cố trong hệ thống khí quyển - nó là một hiện tượng khó tiên đoán với một hậu quả khủng khiếp

- Thời tiết cực đoan

Những hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lụt lội hay khô hạn là hậu quả của sự biến đổi khí hậu mà nhiều người phải trực tiếp chịu đựng

Những đợt nắng nóng gay gắt: Hàng loạt những kỷ lục về nhiệt độ bị

xô đổ, hạn hán, cháy rừng cùng những hệ lụy xấu chưa bao giờ xuất hiện nhiều và liên tục đến như thế Chính con người chứ không phải ai khác phải hứng chịu tất cả những hậu quả này Bắt đầu với những năm đầu thế kỷ 20: Lần đầu tiên trên thế giới ghi nhận những trận hạn hán, nắng nóng ghê gớm

Trang 27

xảy ra tại các nước nhiệt đới châu Á, châu Phi Các đợt nắng nóng khủng khiếp đang diễn ra thường xuyên hơn gấp khoảng 4 lần so với trước đây, và

dự đoán trong vòng 40 năm tới, mức độ thường xuyên của chúng sẽ gấp 100 lần so với hiện nay [26]

Theo các chuyên gia khí tượng thủy văn, trong 50 năm trở lại đây, tần suất xảy ra các đợt nắng nóng đã tăng từ 2-4 lần Nhiều khả năng trong 40 năm tới, số lượng các đợt nắng nóng sẽ tăng 100 lần Theo đó, nắng nóng sẽ làm tăng số vụ cháy rừng, các loại bệnh dịch, và mức nhiệt độ trung bình trên hành tinh trong tương lai cũng sẽ tăng theo [19]

Hậu quả của các đợt nóng này là nguy cơ cháy rừng, các bệnh tật do nhiệt độ cao gây ra, và tất nhiên là đóng góp vào việc làm tăng nhiệt độ trung bình của trái đất [21]

- Bão lụt

Nhiều dự báo cho rằng những năm tới, lũ lụt sẽ còn nặng nề hơn Đáng

sợ nhất trong số các hiện tượng thiên nhiên là động đất và núi lửa phun trào Nhiều trận thiên tai loại này đã để lại dấu vết vô hình mà đậm nét trong ký ức nhân loại và đi vào lịch sử Nỗi nguy hiểm đối với nhân loại còn là những thiên tai khác như nước lụt, bão, hạn hán, cháy rừng, lở đất, lũ cuốn “Dữ liệu thống

kê cho thấy, nếu đà gia tăng tổn thất vẫn tiếp tục theo nhịp độ như vậy thì đến giữa thế kỷ này, tổng khối lượng thiệt hại chung trên thế giới sẽ lến tới 300 tỷ USD một năm Chừng đó có nghĩa là bằng hầu như một nửa GDP toàn cầu”

Đi kèm với hiện tương băng tan và nước biển dâng cao thì hiện tượng bão lụt cũng tăng Theo số liệu thống kê cho thấy, chỉ trong vòng 30 năm gần đây, những cơn bão mạnh cấp 4 và cấp 5 đã tăng lên gấp đôi Những vùng nước ấm đã làm tăng sức mạnh cho các cơn bão [19]

Chính mức nhiệt cao trên đại dương và trong khí quyển đã đẩy tốc độ

Trang 28

cơn bão đạt mức kinh hoàng Khi một số nơi trên thế giới đang phải hứng chịu cảnh ngập lụt do mực nước biển dâng và bão lũ, thì ở nhiều nơi khác hạn hán lại đang hoành hành Các chuyên gia ước tính tình trạng hạn hán sẽ tăng ít nhất 66% do khí hậu ngày càng ấm hơn Hạn hán xảy ra thường xuyên sẽ thu hẹp nguồn cung cấp nước, làm giảm chất lượng các sản phẩm nông nghiệp, khiến nguồn cung ứng lương thực trên toàn cầu trở nên bấp bênh [19]

Hiện tại, các vùng như Ấn Độ, Pakistan, và Châu Phi đang hứng chịu những đợt hạn hán, lượng mưa ở các khu vực này ngày càng thấp, và tình trạng này còn tiếp tục kéo dài trong vài thập kỷ tới Theo ước tính, đến năm

2020, sẽ có khoảng 75 triệu đến 250 triệu người dân châu Phi thiếu nguồn nước sinh hoạt và canh tác, dẫn đến sản lượng nông nghiệp của lục địa này sẽ giảm khoảng 50%

Trong khi đó, nhiều nơi sẽ bị hạn hán nặng nề Nạn hạn hán kéo dài

"hành hạ" nhiều quốc gia trong năm 2010 đã làm nổi lên một câu hỏi nhức nhối: Liệu thế giới có đủ nước dùng? Vấn đề bao hàm không chỉ nước uống,

mà còn cả cái gọi là “nước ẩn tàng” Châu Phi là lục địa khô thứ 2 sau Australia và ngày càng có nhiều người châu Phi trở thành nạn nhân của hiện tượng thiếu nước, trong khi mà lục địa đen lại có nguồn nước lớn như các sông Công, Nil, Nigiê, hay các hồ nước như Sát và Victoria Nhưng theo một nghiên cứu của Cộng đồng kinh tế các quốc gia Tây Phi (CEDEAO), các nước châu Phi chỉ kiểm soát được 4% tiềm năng thuỷ lợi, trong khi tại các nước giàu là 70% và 80% ở châu Á Hiện nay, có khoảng 14 nước thuộc lục địa đen đang sống trong tình trạng khan hiếm nguồn nước và 11 nước khác sẽ

có chung số phận vào năm 2025 Nguy cơ thế giới đối mặt với cuộc chiến tranh giành nước đã hiển hiện

- Các hệ sinh thái bị phá hủy

Nhiều nhà sinh vật học lo ngại rằng, trong thế kỷ này sẽ có hàng loạt động vật và thực vật chết hay nói theo ngành chuyên môn, sẽ có một thảm

Trang 29

kịch làm mất trạng thái đa dạng sinh học Nạn nhân đầu tiên là các loài thực vật và động vật sống trên các đỉnh núi như trên một hòn đảo nhỏ lạnh trong một biển nóng, thoát chết qua chu kỳ nóng và đợi thời kỳ băng hà sắp đến Một thí dụ ở New Zealand nếu khí hậu nóng lên thêm 30C thì 80% các “đảo khí hậu” của vùng núi cao sẽ biến mất, một phần ba đến một nửa của 613 loài cây vùng núi sẽ biến mất hẳn [24]

Tại nhiều hội nghị quốc tế, các công trình nghiên cứu ở địa phương về ảnh hưởng do biến đổi khí hậu đến hệ thống sinh thái nhạy cảm đã đưa ra thảo luận Kết quả của các cuộc hội thảo là một kịch bản đầy nguy cơ Chỉ cần nhiệt độ khí hậu tăng lên 10C thì hệ thống sinh thái nhạy cảm sẽ bị ảnh hưởng: san hô, rừng nhiệt đới trên vùng cao ở Queensland, Úc và các vùng đất khô trồng các giống cây thấp ở Nam Phi (đặc biệt là loài xương rồng Karoo) Nếu nhiệt độ tăng lên từ 1 đến 20C thì nó sẽ gây hại đến hệ sinh thái này, ngoài ra còn gây hại thêm hệ sinh thái ở vùng Bắc cực và vùng núi Trung Đông sẽ xảy

ra nhiều vụ hỏa hoạn lớn và sẽ bị nhiều loài côn trùng tấn công Một tai họa sẽ xuất hiện và không thể đạo ngược lại, có thể làm cho rừng nhiệt đới Amazon

“chết cứng” Nếu nhiệt độ tăng lên 30C thì băng tuyết ở Bắc cực sẽ biến mất, tai họa sẽ đến với các loại gấu tuyết và các loài khác Vườn quốc gia ở Nam Phi sẽ mất hai phần ba số động vật của mình [21]

- Mất đa dạng sinh học

Nhiệt độ trái đất hiện nay đang làm cho các loài sinh vật biến mất hoặc

có nguy cơ tuyệt chủng Khoảng 50% các loài động thực vật sẽ đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng vào năm 2050 nếu nhiệt độ trái đất tăng thêm từ 1,1 đến 6,40 C nữa Sự mất mát này là do mất môi trường sống vì đất bị hoang hóa, do nạn phá rừng và do nước biển ấm lên Và dĩ nhiên con người cũng không nằm ngoài tầm ảnh hưởng Tình trạng đất hoang hóa và mực nước biển đang dâng lên cũng đe dọa đến nơi cư trú của chúng ta Và khi cây cỏ và động vật bị mất

đi cũng đồng nghĩa với việc nguồn lương thực, nhiên liệu và thu nhập của chúng ta cũng mất đi [21]

Trang 30

- Dịch bệnh

Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sức khỏe con người rất phức tạp

và cho đến nay chưa được nghiên cứu kỹ lưỡng Song song với các hậu quả trực tiếp về các hiện tượng thời tiết cực đoan thì hiện nay các nhà khoa học chỉ lưu ý đến sự phát triển các căn bệnh do côn trùng mang như bệnh sốt Dengue và bệnh sốt rét Côn trùng là loài máu lạnh và dễ bị khí hậu ảnh hưởng hơn con người Sự biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển của chúng Điều này đã xảy ra cho một loại bọ chét ở Đức Trong những năm qua, chúng phát triển dữ dội gia tăng truyền bệnh Borreliose nguy hiểm hay bệnh Meningoenzephalitis, điều mà theo nhiều nhà khoa học là do sự biến đổi khí hậu gây ra

Nhiệt độ tăng cùng với lũ lụt và hạn hán đã tạo điều kiện thuận lợi cho các con vật truyền nhiễm như muỗi, ve, chuột,… sinh sôi nảy nở, truyền nhiễm bệnh gây nguy hại đến sức khỏe của nhiều bộ phận dân số trên thế giới

Khi bão lụt và hạn hán tăng đang trở thành mối đe dọa lớn với sức khỏe dân số toàn cầu Bởi bão lụt tạo môi trường sống lý tưởng cho các loài muỗi và

ký sinh trùng, chuột và nhiều sinh vật mang bệnh khác phát triển mạnh [19]

- Các tác hại đến kinh tế

Các tổn thất về kinh tế ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống Người dân phải chịu cảnh giá cả thực phẩm và nhiên liệu leo thang; các chính phủ phải đối mặt với việc lợi nhuận từ các ngành du lịch và công nghiệp giảm sút đáng kể, nhu cầu thực phẩm và nước sạch của người dân sau mỗi đợt bão lũ rất cấp thiết, chi phí khổng lồ để dọn dẹp đống đổ nát sau bão lũ, và các căng thẳng về đường biên giới [21]

Không chỉ ảnh hưởng đến dịch bệnh, tác động của biến đổi khí hậu gây thiệt hại đến lĩnh vực kinh tế Bão lụt sẽ gây tổn thất trong ngành nông nghiệp

đã gây thiệt hại hàng tỷ USD Bên cạnh đó, các chính phủ cũng cần một lượng tiền lớn để xử lý và kiểm soát sự lây lan dịch bệnh

Trang 31

Trong khi người dân phải đối phó với giá lương thực và nhiên liệu tăng cao, thì các chính phủ cũng đang phải chịu sụt giảm doanh thu từ ngành du lịch, giảm lợi nhuận công nghiệp Ngược lại, nhu cầu năng lượng, lương thực, nước sạch, chi phí cho hoạt động dọn dẹp sau thảm họa lại luôn tăng cao, kèm theo những bất ổn vùng biên giới Theo dự đoán của Viện nghiên cứu Môi trường và phát triển toàn cầu tại Đại học Tufts, Mỹ, chi phí cho cuộc chiến chống biến đổi khí hậu tới năm 2100 sẽ đạt 20 ngàn tỷ USD [19]

- Chiến tranh và xung đột

Do nhiệt độ trái đất nóng lên và biến đổi khí hậu theo chiều hướng xấu

đã dần làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên Một cuộc xung đột điển hình do biến đổi khí hậu là ở Darfur Xung đột ở đây nổ ra trong thời gian một đợt hạn hán kéo dài, suốt 20 năm vùng này chỉ có một lượng mưa nhỏ giọt và thậm chí nhiều năm không có mưa, làm nhiệt độ vì thế càng tăng cao Theo phân tích của các chuyên gia, các quốc gia thường xuyên bị khan hiếm nước

và mùa màng thất bát thường rất bất ổn về an ninh [21]

2.2.2 Biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Hậu quả của BĐKH đối với Việt Nam là nghiêm trọng và là một nguy

cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của đất nước Các lĩnh vực, ngành, địa phương dễ bị tổn thương và chịu tác động mạnh mẽ nhất của biến đổi khí hậu là: tài nguyên nước, nông nghiệp và an ninh lương thực, sức khoẻ; các vùng đồng bằng và dải ven biển Nhiệt độ tăng và tính biến động của nhiệt độ lớn hơn, kể cả các nhiệt độ cực đại và cực tiểu, cùng với biến động của các yếu tố thời tiết khác và thiên tai làm tăng khả năng phát triển sâu bệnh, dịch bệnh dẫn đến giảm năng suất và sản lượng, tăng nguy cơ và rủi ro đối với nông nghiệp và an ninh lương thực BĐKH có tác động lớn đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng BĐKH ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc,

Trang 32

gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm

Việt Nam đứng thứ 13 trong số 16 nước hàng đầu sẽ phải chịu tác động mạnh của hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu trong 30 năm tới – báo cáo mới nhất của cơ quan phân tích rủi ro Maplecroft (Anh) nhận định [18]

Theo số liệu quan trắc, biến đổi khí hậu ở Việt Nam có những điểm đáng lưu ý sau:

- Nhiệt độ:biến đổi nhiệt độ tương đối lớn vào các tháng mùa đông, lớn nhất vào các tháng chính đông (12, 1, 2), tương đối nhỏ vào các tháng mùa

hạ, nhỏ nhất vào các tháng chính hạ (6, 7, 8) Biến đổi nhỏ nhất là nhiệt độ trung bình năm, phổ biến có độ chênh lệch tiêu chuẩn là 0.3-0.6°C [5]

- Mức biến đổi phụ thuộc vào khu vực địa lý và điều kiện cụ thể của từng mùa Về mùa đông, các khu vực có độ chênh tiêu chuẩn khoảng 1-2°C, giảm từ Bắc vào Nam, Về mùa hè biến đổi ít và khá đồng đều trên các khu vực, khoảng 0.4-0.8°C

- Biến đổi nhiệt độ không khác biệt đáng kể giữa các vùng núi cao và các vùng núi thấp, giữa hải đảo và vùng đất cận kề [5]

Trong khoảng 50 năm qua (1951 - 2000), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam đã tăng lên 0,7oC Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961 - 2000) cao hơn trung bình năm của 3 thập kỷ trước đó (1931 - 1960) Nhiệt độ trung bình năm của thập kỷ 1991 – 2000 ở Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh đều cao hơn trung bình trung bình của thập kỷ 1931 – 1940 lần lượt

là 0,8; 0,4 và 0,6oC Năm 2007, nhiệt độ trung bình năm ở cả 3 nơi trên đều cao hơn TB của thập kỷ 1931 – 1940 là 0,8 – 1,3oC và cao hơn thập kỷ 1991 –

2000 là 0,4 – 0,5oC [17]

Trang 33

- Lượng mưa:

Trên cùng một địa điểm, biến đổi lượng mưa của tháng mưa nhiều lớn hơn các tháng mưa ít Biến đổi lượng mưa năm vượt xa biến đổi của lượng mưa tháng xét về trị số tuyệt đối

Biến đổi của mùa mưa rõ rệt hơn nhiều so với biến đổi mùa nhiệt - Nhiều năm lượng mưa trong một số tháng mùa khô có thể dao động trong phạm vi 3-4 tháng hoặc đến 4-6 tháng như ở duyên hải Trung Bộ

Thời gian cao điểm của mùa mưa có thể có là một trong 5-6 tháng mùa mưa, từ tháng 5-9 ở Bắc Bộ, Nam Bộ… và hạn hẹp hơn đôi chút ở ven biển duyên hải Trung Bộ

Lượng mưa trung bình giữa các thập kỉ khác nhau rất rõ, về trị số năm cũng như về trị số tháng hay mùa [5]

- Mực nước biển: Theo số liệu quan trắc trong khoảng 50 năm qua ở các trạm Cửa Ông và Hòn Dấu cho thấy, mực nước biển trung bình đã tăng lên khoảng 20cm [17]

- Số đợt không khí lạnh (KKL) ảnh hưởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập kỷ gần đây (cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI) Năm 1994 và năm

2007 chỉ có 15-16 đợt KKL, bằng 56% trung bình nhiều năm 6/7 trường hợp

có số đợt KKL trong mỗi tháng mùa đông (XI-III) thấp dị thường (0-1 đợt) cũng rơi vào 2 thập kỷ gần đây (3/1990, 1/1993, 2/1994, 2/1997, 11/1997) Một biểu hiện dị thường gần đây nhất về khí hậu trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu là đợt KKL gây rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày trong tháng 1 và tháng 2 năm 2008 gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp [17]

- Bão: Những năm gần đây, số cơn bão có cường độ mạnh nhiều hơn, quỹ đạo bão dịch chuyển dần về các vĩ độ phía Nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, nhiều cơn bão có quỹ đạo di chuyển dị thường hơn [17]

Trang 34

Là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, hằng năm chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai do thời tiết như các cơn bão nhiệt đới, hạn hán, lũ lụt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 nóng và ẩm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 lạnh và khô Mùa mưa bão từ tháng 6 đến tháng 12 Hạn hán xảy ra trong các tháng khác nhau ở các vùng khác nhau Miền Bắc, cao nguyên Trung Bộ, và miền Nam từ tháng 11 đến tháng 4; Bắc Trung Bộ, và Trung Bộ từ tháng 6 đến tháng 7; Nam Trung Bộ từ tháng 3 đến tháng 8 Các số liệu ghi nhận xu hướng tăng nhiệt độ ở cả 3 miền, với mức tăng từ 0,5 đến 1°C trong vòng 1 thế kỷ qua Đi cùng với tăng nhiệt độ, lượng mưa trung bình hằng năm tăng không đáng kể, nhưng tần suất cũng như lượng mưa hằng tháng thay đổi Mùa mưa có lượng mưa tăng cao, mùa khô lượng mưa giảm đi dẫn tới các sự kiện thời tiết bất thường có xu hướng tăng lên Trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình tại Việt Nam đã tăng 0,7 độ C, mực nước biển dâng 20cm Việt Nam đã

và đang chịu ảnh hưởng biến đổi khí hậu, thiên tai bão lụt hạn hán đã diễn ra khốc liệt hơn trước

Hiện nay, biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến Việt Nam ngày càng rõ nét như: giảm mưa dông; giảm sương mù; hạn hán tăng cả về tần suất và cường độ; mùa lạnh thu hẹp; bão tăng về tần suất, nhất là vào cuối năm và ảnh hưởng đến các tỉnh Nam Trung Bộ Nhiệt độ sẽ tăng đáng kể ở các khu vực Tây Bắc, Đông Bắc và cao nguyên Trung Bộ Trong mùa mưa, lượng mưa sẽ tăng đáng kể ở các khu vực Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ Vào nửa sau thế

kỷ XXI, Đồng bằng sông Cửu Long sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp và khốc liệt

do nước biển dâng Biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến nguồn tài nguyên nước Nguồn nước mặt khan hiếm trong mùa khô gây hạn hán, và quá dư thừa trong mùa mưa gây lũ lụt Nguồn nước ngầm bị suy giảm dẫn đến cạn kiệt do khai thác quá mức và thiếu nguồn bổ sung

Trang 35

Ngành nông nghiệp cũng sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp của BĐKH Do nhiệt độ tăng cao, vùng trồng cây nhiệt đới có xu hướng di chuyển về phía Bắc Vùng trồng cây ôn đới có xu hướng giảm về diện tích Hạn hán và lũ lụt góp phần ảnh hưởng đến diện tích canh tác

Ngành lâm nghiệp bị ảnh hưởng do diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp bởi nước biển dâng Đa dạng sinh học giảm do các loài kém chịu hạn hán, ngập lụt có xu hướng bị tuyệt chủng, các loài có khả năng chống chịu hạn hán, lũ lụt sẽ phát triển Bên cạnh đó cháy rừng và sâu bệnh sẽ ảnh hưởng đến ngành lâm nghiệp

Các ngành khác cũng chịu ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau: Vận tải

và năng lượng, dầu khí và kinh tế biển, sức khỏe cộng đồng, thủy sản…

Biến đổi khí hậu là vấn đề rất lớn đối với Việt Nam , nhiều tổ chức quốc tế và các tổ chức nghiên cứu trong nước đều nhận định nước ta là một trong số ít các nước bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi biến đổi khí hậu Trong

đó, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và nông dân sẽ là những đối tượng bị ảnh hưởng sớm nhất và nặng nề nhất

Tại hội thảo liên quan đến vấn đề biến đổi khí hậu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT) tổ chức, Bộ trưởng Cao Đức Phát nhận định: 73% dân số, chủ yếu là người nghèo (liên quan đến 6 lĩnh vực chính trong ngành NN&PTNT là: nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản thuỷ lợi và phát triển nông), là đối tượng chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nhiều nhất [16]

Hiện tượng El Nino đã gây ra hạn hán nghiêm trọng tại các tỉnh Tây Nguyên, Nam Bộ với thiệt hại 312 triệu USD Ở Trung Bộ, những năm có La Nina, số lượng trận lũ tăng 1,4 lần, hạn hán đông xuân thường xảy ra nghiêm trọng Trong 5 năm gần đây, các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng liên tục phải đối phó với hạn hán gay gắt do mực nước sông Hồng liên tục xuống thấp đến mức lịch sử 10 năm qua, nhiều đợt hạn hán đã hoành hành gây thiệt hại

Trang 36

nặng nề đối với sản xuất nông lâm nghiệp Trong khi đó, bão lũ lại liên tiếp xảy ra ở các địa phương khác [16]

Bộ Tài nguyên - Môi trường chính thức thông báo: trong thập kỷ tới, khoảng từ năm 2010-2020, nhiệt độ trung bình của Việt Nam sẽ tăng không dưới 1,5 độ C;số trận lũ lụt trên cả nước sẽ tăng khoảng 20% Việt Nam có hai thành phố ven biển lớn nhất là Hải Phòng và TP Hồ Chí Minh nằm trong danh sách 10 thành phố trên thế giới sẽ bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi biến đổi khí hậu trong vòng 20-50 năm tới Như những trận triều cường lịch sử ở TPHCM cuối năm qua, chủ yếu là do ảnh hưởng của nước biển dâng và gia tăng nhiệt độ toàn cầu

Các nhà khoa học Australia cũng cho biết: Từ nay đến năm 2050, hiện tượng khí hậu ấm lên trên toàn thế giới cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến Việt Nam

Theo báo cáo của uỷ ban Tham vấn nghiên cứu nông nghiệp quốc tế : Nước ta sẽ xảy ra hiện tượng nước mưa bị axít hoá do lượng CO tăng dẫn đến sản lượng hải sản và lúa gạo giảm nghiêm trọng Các đầm hồ trong đất liền bị nhiễm mặn sẽ ảnh hưởng đến đa dạng sinh học, nhiều loài có giá trị kinh tế hoặc ý nghĩa khoa học sẽ bị chết hoặc di cư

Biến đổi khí hậu cũng làm ảnh hưởng sâu sắc đến nguồn tài nguyên nước, dẫn đến ảnh hưởng dòng chảy, lưu lượng đỉnh lũ, độ bốc thoát hơi đều tăng khiến nguồn nước ngọt cũng giảm đi đáng kể

Dự báo trong tương lai, khí hậu Việt Nam sẽ nóng lên, mùa đông ít đi, mưa phùn giảm đi rõ rệt ở Bắc Bộ và Trung Bộ

UNDP thông báo: mực nước biển chỉ cần tăng lên 1m thì Việt Nam sẽ tác động tiêu cực tới 5% đất đai; 11% tổng dân số; 7% nông nghiệp; giảm 10% GDP Với dự lượng tăng 3m-5m có nghĩa là “thảm hoạ có thể xảy ra” Chính vì vậy, Việt Nam cần thu thập và đầu tư có hiệu suất trong nghiên cứu

để có thêm những thông tin chính xác hơn nhằm giảm rủi ro do biến đổi khí

Trang 37

hậu gây ra Vấn đề này cũng cần sự hiểu biết sâu rộng ở các cấp lãnh đạo địa phương để cùng giải quyết vấn đề [16]

Trong thời gian qua, ngành nông nghiệp đã triển khai nhiều biện pháp

để đối phó với tình trạng này, vấn đề biến đổi khí hậu được rất nhiều nước trên thế giới quan tâm, họ đang nỗ lực để tìm ra tiếng nói chung và những giải pháp mạnh mẽ nhằm ngăn chặn và giảm thiểu tác hại của biến đổi khí hậu cũng như giúp các nước thích ứng với biến đổi khí hậu

Riêng Việt Nam đã tham gia tích cực vào các cuộc đàm phán song phương, đa phương, đồng thời tham gia vào những cam kết chung của cộng đồng quốc tế Chúng ta đã đạt được một số cam kết song phương với Liên hợp quốc về bảo vệ, phát triển rừng, giảm thiểu 30% lượng phát thải, qua đó giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu Chính phủ Na Uy cũng cam kết hỗ trợ Việt Nam 100 triệu USD để thực hiện kế hoạch này trong năm nay Nước

ta cũng đạt được cam kết với Ngân hàng Thế giới và một số nước khác về việc triển khai thí điểm nền nông nghiệp các bon thấp Đây là kết luận của các nhà khoa học quốc tế, ngành nông nghiệp nếu chủ động có thể giảm tới 30% lượng phát thải trên toàn thế giới Đối với Việt Nam cũng có thể tham gia bằng việc bảo vệ và phát triển rừng, điều chỉnh cơ cấu sản xuất, phát triển các chuyên ngành có khả năng hấp thu các bon, giảm thiểu những loại phát thải

Hiện nay, ngành trồng lúa có lượng phát thải khá lớn, chiếm tới 40% lượng phát thải của Việt Nam, việc nghiên cứu để đưa ra các những giải pháp canh tác phù hợp, giảm thiểu phát thải là việc cần quan tâm, việc nghiên cứu

để giảm thiểu phát thải trong chăn nuôi cũng là việc rất quan trọng Biến đổi khí hậu sẽ tác động tiêu cực tới tất cả các lĩnh vực, đời sống của đất nước ta, trong đó đặc biệt là nông nghiệp, nông dân và nông thôn Trong điều kiện hiện nay, Việt Nam phải chủ động nghiên cứu và nhanh chóng thực hiện những biện pháp để thích ứng, hạn chế tác hại của biến đổi khí hậu Chính phủ và nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng phải đồng lòng quyết tâm triển khai ngay những giải pháp cần thiết để đối phó với tình trạng này

Trang 38

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Sản xuất nông nghiệp, thời tiết, khí hậu trên địa bàn xã Văn Hán,

huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây

- Đề tài được thực hiện từ ngày: 13/02/2017 - 15/05/2017

- Số liệu thứ cấp: Đề tài chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn từ

2014 đến 2016

- Số liệu sơ cấp: Chủ yếu dựa vào số liệu điều tra năm 2017 các hộ nông dân xã Văn Hán

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Điều tra tình hình sản xuất nông nghiệp và biểu hiện của BĐKH của

xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua

- Đánh giá tác động của BĐKH đối với hoạt động nông nghiệp

- Đề xuất giải pháp ứng phó, thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực nông nghiệp

Trang 39

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

* Thu thấp số liệu sơ cấp:

- Điều tra phỏng vấn qua bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn với tổng số phiếu

điều tra là 60 phiếu

- Tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp, đối tượng điều tra phỏng vấn

được chọn ngẫu nhiên tại 03 xóm đại diện cho các xóm trong phạm vi xã Văn Hán gồm xóm Phả Lý, xóm Làng Hỏa, xóm Hòa Khê 2

- Phỏng vấn được thực hiện theo bộ phiếu điều tra đã chuẩn bị sẵn Mỗi

câu hỏi trong bộ phiếu điều tra sẽ tương ứng là một chi tiết trong hệ thống bảng biểu

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu được thu thập xử lý bằng phần mềm excel, đảm bảo tính trung thực khách quan

Trang 40

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Văn Hán

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Văn Hán là một xã miền núi của huyện Đồng Hỷ, cách trung tâm Huyện khoảng 15 km Tổng diện tích đất tự nhiên của Xã là 6.514,1 ha

Về ranh giới, xã Văn Hán có các vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

- Phía Nam giáp xã Nam Hòa, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Phía Đông giáp xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên

- Phía Tây giáp xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Với vị trí địa lý như vậy, hơn nữa Xã nằm trong vùng nguyên liệu chè

và đã được UBND Tỉnh, UBND Huyện quy hoạch thành trung tâm cụm nên rất thuận lợi cho việc trao đổi hàng hoá, giao lưu kinh tế với các xã trong Huyện, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

4.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

+ Nhiệt độ trung bình năm là 21,50C

+ Nhiệt độ tối cao trung bình nhiều năm là 28,10C (tháng 6 và 7)

+ Nhiệt độ tối thấp trung bình là 150C (tháng 12, 1 và 2)

+ Số giờ nắng trung bình hàng năm là 1600 - 1700 giờ

Ngày đăng: 08/12/2017, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w