Vì vậy, vai trò của cán bộ marketing và quảng bá thương hiệu sản phẩm nông nghiệp của công ty Fecon Farm là một trong những nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại của hoạt động k
Trang 1Khoá học : 2013 – 2017
Thái nguyên – năm 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập, đến nay đề tài “Nghiên cứu hoạt động của cán bộ Marketing công ty CP nông nghiệp thông minh FECON tại khu dự án Đan Phượng” đã được hoàn thành Để có được kết quả này, ngoài sự cố gắng
của bản thân, em còn nhận được nhiều sự hợp tác và giúp đỡ từ các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Th.s Nguyễn Thị Hiền Thương, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và
đầy trách nhiệm để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em trân trọng cảm ơn đến Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế & PTNT đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho
em trong quá trình thực tập tốt nghiệp
Em cũng chân thành cảm ơn các cán bộ thuộc Phòng marketing của công ty cổ phần nông nghiệp thông minh Fecon Farm, các cán bộ trong các bộ phận kho, thị trường
Cuối cùng, em xin bày tỏ biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa thực tập tốt nghiệp
Thái nguyên, ngày 27 tháng 04 năm 2017
Sinh viên
Vũ Tuấn Đạt
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Doanh số từng sản phẩm của công ty Fecon Farm tạikhu dự án Đan Phượng năm 2016 20 Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tại khu dự án Đan
Phượng trong 3 năm 2014, 2015, 2016 30 Bảng 3.3 Doanh thu của khu dự án khi xuất sang nước ngoài năm 2016 31 Bảng 3.4 Thị trường tiêu thụ gạo thuộc địa bànhuyện Đan Phượng năm 2017 33 Bảng 3.5 Kết quả đánh giá thị trường tiêu thụ gạo củakhu dự án Đan Phượng năm 2016 35 Bảng 3.6 Ước tính sức mạnh nguồn vốn của các đối thủ cạnh tranhchính với công ty Fecon Farm 37 Bảng 3.7 Giá bán sản phẩm gạo Japonica được làm và sản xuất tại địa bàn Đan Phượng (áp dụng từ ngày 1/1/2016) 39 Bảng 3.8: Nhật kí thực tập của sinh viên 46 Bảng 3.9 Sơ đồ phòng Markeing được cơ cấu lại 61
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Lĩnh vực hoạt động của công ty FECON 17
Hình 3.2 Các nước mà công ty Fecon Farm xuất khẩu gạo đến 20
Hình 3.3 Sơ đồ khối bộ máy tổ chức quản lí và sản xuất của công ty 21
Hình 3.4: Sơ đồ phân phối sản phẩm của khu dự án Đan Phượng 23
Hình 3.5 Hình ảnh về gạo Japonica của công ty Fecon Farm 24
Hình 3.6: Hội nghị xúc tiến thương mại của Fecon Farm tạikhu dự án Đan Phượng 26
Hình 3.7 Hoạt động trao tặng quà tới những bà mẹ Việt Nam anh hùng tại khu dự án Đan Phượng 27
Hình 3.8 Hình ảnh nhân viên bán hàng của công ty Fecon Farm 28
Hình 3.9: Biểu đồ doanh thu công ty Fecon Farm tại khu dự án Đan Phượng từ năm 2014 - 2016 31
Hình 3.10: Kết quả đánh giá thị trường tiêu thụ gạo củakhu dự án Đan Phượng 36
Hình 3.11 Cơ cấu sản phẩm gạo Japonica 40
Hình 3.12 Hotline hỗ trợ khách hàng của công ty Fecon Farm 41
Trang 5
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1
1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập 1
1.2 Mục tiêu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.2.1 Về chuyên môn: 2
1.2.2.2 Về thái độ và ý thức trách nhiệm 3
1.2.2.3 Về kĩ năng sống, kĩ năng làm việc 3
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 3
1.3.1 Nội dung thực tập 3
1.3.2 Phương pháp thực hiện 4
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 5
PHẦN 2 : TỔNG QUAN 6
2.1 Cơ sở lý luận về chiến lược marketing của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 6
2.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của chiến lược marketing của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 6
2.1.1.1 Khái niệm chiến lược marketing 6
2.1.1.2 Tầm quan trọng của chiến lược marketing 6
2.1.2 Những mục tiêu của chiến lược Marketing của cán bộ công ty 7
2.1.3 Các yếu tố môi trường kinh doanh tác động đến chiến lược marketing 9
2.1.4 Các hình thức marketing sản phẩm của các bộ công ty Fecon Farm tại khu dự án Đan Phượng 11
2.2 Cơ sở thực tiễn 11
2.2.1 Hoạt động marketing trên Thế Giới 11
Trang 72.2.2 Hoạt động marketing ở Việt Nam 12
2.2.3 Bài học kinh nghiệm 15
PHẦN 3 : KẾT QUẢ THỰC TẬP 17
3.1 Thực trạng hoạt động của công ty Fecon Farm 17
3.1.1 Khái quát chung về công ty Fecon Farm 17
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 21
3.2 Hoạt động của cán bộ marketing công ty Fecon Farm tại khu dự án Đan Phượng.23 3.2.1 Những chiến lược marketing vĩ mô 23
3.2.2 Các hoạt động marketing vi mô 26
3.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tại khu dự án Đan Phượng 29
Đơn vị tính: Triệu đồng 30
3.3 Chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của cán bộ marketing công ty Fecon Farm tại khu dự án Đan Phượng 32
3.3.1 Chức năng, nhiệm vụ 32
3.3.1.1 Chức năng 32
3.3.1.2 Nhiệm vụ 32
3.3.2 Hoạt động 33
3.2.2.1 Đánh giá thị trường tiêu thụ 33
3.2.2.2 Đánh giá đối thủ cạnh tranh 36
3.2.2.3 Định giá sản phẩm 38
3.2.3.4 Chăm sóc khách hàng 40
3.4 Những yếu tố môi trường tác động đến hoạt động marketing của cán bộ công ty Fecon Farm tại khu dự án Đan Phượng 41
3.4.1 Môi trường vĩ mô 41
3.4.1.1.Môi trường chính trị - pháp luật: 41
3.4.1.2 Môi trường kinh tế: 42
3.4.1.3 Môi trường tự nhiên: 42
Trang 83.4.1.4 Môi trường công nghệ: 42
3.4.2 Môi trường vi mô 43
3.4.2.1 Đối thủ cạnh tranh: 43
3.4.2.2 Sản phẩm thay thế: 43
3.4.2.3 Năng lực: 43
3.4.2.4 Tài chính: 44
3.5 Đánh giá ưu nhược điểm của cán bộ marketing công ty Fecon Farm tại khu dự án Đan Phượng 44
3.5.1 Ưu điểm 44
3.5.2 Hạn chế 45
3.5.3 Nguyên nhân của các hạn chế 46
3.6 Các công việc tham gia 46
3.6.1 Tìm hiểu hiểu cơ sở thực tập 47
3.6.1.1 Công việc đã tham gia 47
3.6.1.2 Kết quả đạt được 48
3.6.1.3 Chưa làm được 48
3.6.2 Thăm cánh đồng khu dự án 48
3.6.2.1 Công việc đã tham gia 48
3.6.2.2 Kết quả đạt được 49
3.6.2.3 Chưa đạt được 49
3.6.3 Nghiên cứu sơ bộ công việc của cán bộ phòng Markeing 49
3.6.3.1 Công việc đã tham gia 49
3.6.3.2.Kết quả đạt được 49
3.6.2.3 Chưa đạt được 50
3.6.4 Trực tiếp khảo sát thị trường khu vực Đan Phượng 50
3.6.4.1 Công việc tham gia 50
3.6.4.1 Kết quả đạt được 50
Trang 93.6.4.2 Chưa đạt được 50
3.6.5 Tham gia sinh nhật 3 năm thành lập công ty 51
3.6.5.1 Công việc tham gia 51
3.6.5.2 Kết quả đạt được 51
3.6.5.3 Chưa đạt được 51
3.6.6 Tiếp tục làm việc với cán bộ tại phòng Marketing 51
3.6.6.1 Công việc tham gia 51
3.6.6.2 Kết quả đạt được 52
3.6.6.3 Chưa đạt được 52
3.6.7 Trực tiếp tham gia bán hàng cho khu dự án 52
3.6.7.1 Công việc tham gia 52
3.6.7.2 Kết quả đạt được 52
3.6.7.3 Chưa đạt được 53
3.6.8 Tham gia hội chợ quảng bá sản phẩm tại khu dự án 53
3.6.8.1 Công việc tham gia 53
3.6.8.2 Kết quả đạt được 53
3.6.8.3 Chưa đạt được 54
3.6.9 Cùng cán bộ đi hỗ trợ các đại lí bán hàng 54
3.6.9.1 Công việc thực hiện 54
3.6.9.2 Kết quả đạt được 54
3.6.9.3 Chưa làm được 55
3.6.10 Tham gia chương trình đào tạo, tập huấn CBNV 55
3.6.10.1 Công việc tham gia 55
3.6.10.2 Kết quả đạt được 55
3.6.10.3 Chưa làm được 55
3.6.11 Tham gia chương trình từ thiện tại khu dự án 56
3.6.11.1 Công việc tham gia 56
Trang 103.6.11.2 Kết quả đạt được 56
3.6.11.3 Chưa đạt được 57
3.6.12 Tổng kết, đánh giá kết quả thực tập, liên hoan chia tay công ty 57
3.7 Tóm tắt kết quả thực tập 57
3.7.1 Đối với khu dự án của công ty 57
3.7.2 Đối với bản thân 58
3.8 Bài học kinh nghiệm 59
3.9 Đề xuất giải pháp 60
PHẦN 4 : KẾT LUẬN 64
4.1 Kết luận 64
4.2 Kiến nghị 64
4.2.1 Kiến nghị với Nhà Nước 64
4.2.2 Kiến nghị với công ty 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 11PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập
Trong thập niên qua sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, đã xóa đi mọi rào cản về không gian và địa lý Khách hàng giờ đây có nhiều quyền hơn trước đây Nhờ vào công nghệ họ có thể tiếp cận thông tin về sản phẩm tốt hơn, từ đó họ có nhiều sự lựa chọn hơn Các doanh nghiệp Việt Nam thành công cho đến ngày nay đã phát triển và trưởng thành từ một bối cảnh thị trường rất đặt thù của tình hình kinh tế và chính trị Việt Nam Nền kinh tế Việt Nam bây giờ là một nền thị trường kinh tế thị trường, có sự cạnh tranh khốc liệt, sự tương tác cung cầu ngày càng cao, càng phức tạp hơn của người tiêu dùng Do đó yêu cầu các doanh nghiệp phải có cho mình một hình thức Marketing riêng biệt để chứng minh cho người tiêu dùng thấy tính ưu việt của sản phẩm mình so với các sản phẩm khác qua đó xây dựng hình ảnh doanh nghiệp có niềm tin tuyệt đối với khách hàng
Fecon Farm nhận thức sâu sắc vấn đề tầm nhìn, sứ mệnh và tạo giá trị cốt lõi cho xã hội, định hướng phát triển sản phẩm chất lượng cao, lựa chọn phân khúc khách hàng có kĩ thuật, chuyên nghiệp, theo hướng công nghiệp quy mô lớn Ngay từ những ngày đầu, đã định hướng cần phải đổi mới công nghệ, đổi mới dây chuyền máy móc thiết bị, nâng cao chất
lượng, lấy phương châm “sản phẩm sạch là sức mạnh của chúng tôi” là
kim chỉ nam xuyên suốt mọi hoạt động và là tiền đề để Công ty vươn lên phát triển trở thành một trong những Công ty hàng đầu Việt Nam sản xuất các loại thực phẩm sạch chất lượng cao, tiêu chuẩn quốc tế, hướng đến xuất khẩu và cạnh tranh bền vững thời kỳ hội nhập
Trang 12Vì vậy, vai trò của cán bộ marketing và quảng bá thương hiệu sản phẩm nông nghiệp của công ty Fecon Farm là một trong những nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại của hoạt động kinh doanh và đường lối phát triển của công ty
Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế & PTNT, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo ThS Nguyễn Thị Hiền Thương,
em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hoạt động của cán bộ Marketing công ty CP nông nghiệp thông minh FECON tại khu dự án Đan
Phượng thuộc địa bàn xã Đan Phượng, huyện Đan Phượng, Hà Nội”
1.2 Mục tiêu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu nhiệm vụ, vai trò, chức năng của cán bộ marketing công
ty Fecon Farm tại khu dự án Đan Phượng nhằm góp phần giúp công ty quảng bá thương hiệu sản phẩm, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, gia tăng doanh thu, xúc tiến thương mại qua đó tự tích lũy, trau dồi và nâng cao vốn kiến thức cho bản thân
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1.2.2.1 Về chuyên môn:
Tìm hiểu về công ty Fecon Farm, nắm vững bộ máy quản lý của công ty, cách thức hoạt động, những chính sách, những dự án mới của công ty
Tham khảo những kĩ năng marketing của các bộ khu dự án trong việc xây dựng và quảng bá sản phẩm
Có thêm kiến thức về marketing, những chiến lược, cách thức hoạt động trong ngành marketing
Trang 13Có khả năng xây dựng độc lập và thực hiện công tác marketing tại địa bàn khu dự án Đan Phượng
1.2.2.3 Về kĩ năng sống, kĩ năng làm việc
Luôn giữ thái độ khiêm nhường, cầu thị Thực tập ngoài trường không chỉ là để học tập chuyên môn mà còn là một dịp tốt để làm việc trong tập thể, đặc biệt trong lĩnh vực giao tiếp và xử thế
Tạo mối quan hệ thân thiện với mọi người trong cơ quan và không can thiệp vào những việc nội bộ trong cơ quan thực tập
Chủ động tiếp cận công việc và sẵn sàng hỗ trợ phòng ban để có thể hoàn thành công việc chung, tự khẳng định năng lực của bản thân
Năng động, tự chủ, sáng tạo trong việc thực hiện công việc được phó giao
Thật sự thích nghi và hội nhập với môi trường làm việc
Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao góp phần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tín của nhà trường
Đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra và tích lũy được kinh nghiệm
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1 Nội dung thực tập
Tìm hiểu chung về công ty Fecon Farm: bộ máy quản lý, các khu dự
án đang hoạt động, nguồn vốn, các dự án sắp triển khai
Trang 14Tìm hiểu chung bộ máy quản lý khu dự án Đan Phượng của công ty
Fecon Farm
Tìm hiểu khái quát vai trò, chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ
phòng Marketing khu dự án Đan Phượng
Tham gia các hoạt động do phòng tổ chức trong thời gian thực tập
Đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực của cán bộ marketing tại khu dự án Đan Phượng
Ngoài ra, thường xuyên trao đổi với các lãnh đạo phòng để tìm hiểu thêm thông tin về tình hình phát triển của khu dự án và những kinh nghiệm trong cách thức hoạt động marketing
1.3.2 Phương pháp thực hiện
Phương pháp thảo luận: Tổ chức trao đổi, thảo luận các vấn đề về
thực tập bao gồm các thành phần là cán bộ tại cơ sở thực tập, giảng viên hướng dẫn và sinh viên nhằm giúp cho sinh viên hình thành, nắm bắt được các nguyên tắc cần tuân thủ trong quá trình thực tập; từ đó rút ra được các kết luận theo yêu cầu của quá trình thực tập
Phương pháp tham vấn: Lấy ý kiến trực tiếp của giảng viên hướng
dẫn, các giảng viên khác cùng cán bộ tại cơ sở thực tập để có thể hoàn thiện nội dung cũng như hình thức của đề tài
Phương pháp nghiên cứu thực tế: Khảo sát thực tế, thu thập thông
tin liên quan đến quá trình công tác của cán bộ phòng marketing
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu tìm hiểu các tài liệu,
giáo trình, báo viết và các nguồn thông tin có chọn lọc trên Internet có liên quan tới quá trình công tác của cán bộ phòng marketing
Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: Từ việc nghiên cứu tài
liệu, giáo trình, tìm hiểu các nguồn thông tin, tham khảo ý kiến, học hỏi kinh nghiệm làm việc của các cán bộ tại cơ sở thực tập
Trang 15Phương pháp thống kê mô tả: Được sử dụng để mô tả những đặc
tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Các phương pháp cơ bản của mô tả dữ liệu trong thống kê mô tả cung cấp những thông tin về quá trình thực hiện, hiện trạng, tiến độ thực hiện chương trình phát công ty
Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp thu thập thông tin dựa
trên cơ sở quá trình giao tiếp bằng lời nói có tính đến mục đích đặt ra để
tìm hiểu một số thông tin như: vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ
Phương pháp quan sát: Quan sát tác phong làm việc , cách làm việc
và xử lí công việc của các cán bộ
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập
Thời gian: 26/12/2016 đến ngày 26/03/2017
Địa điểm: Tại khu dự án Đan Phượng thuộc Công Ty Cổ Phần Nông Nghiệp Thông Minh Fecon Farm
Trang 16PHẦN 2 TỔNG QUAN 2.1 Cơ sở lý luận về chiến lược marketing của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
2.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của chiến lược marketing của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
2.1.1.1 Khái niệm chiến lược marketing
Marketing chính là hoạt động nghiên cứu tính quy luật hình thành nhu cầu thị trường Đồng thời nghiên cứu chính sách hoạt động kinh doanh, nhằm làm cho quá trình sản xuất đáp ứng được nhu cầu xã hội và đạt hiệu quả kinh tế mong đợi của doanh nghiệp[7]
Chiến lược marketing của công ty là một hệ thống các chính sách và các biện pháp lớn để triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu mong đợi của doanh nghiệp Để thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp rất quan trọng hoạt động marketing thích ứng với động thái thị trường và thị trường tiềm năng.[5]
2.1.1.2 Tầm quan trọng của chiến lược marketing
Theo ông Trần Nguyệt Đán, giám đốc Công ty Quảng cáo và Hội chợ Thương mại Việt Nam cho rằng “Không có Marketing thì không có gì hết; No Marketing, No Money” “Các doanh nghiệp mà chỉ biết lo bán hàng lại quên đi các yếu tố rất quan trọng của marketing là xúc tiến quảng
bá, nghiên cứu thị trường, chăm sóc khách hàng thì thứ duy nhất họ nhận được đó là thất bại”, ông Đán nhận định
“Thương trường chính là chiến trường và nó ngày càng một quyết liệt hơn Muốn thắng được các đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp không chỉ thích ứng được các biến động của thị trường, mà còn phải thể hiện bản lĩnh của một doanh nhân với những kinh nghiệm, trí tuệ để xây dựng chiến
Trang 17lược marketing thật khác biệt cho riêng mình”, phó giáo sư, tiến sĩ Trần Minh Đạo, trưởng khoa Marketing, trường Đại học Kinh tế Quốc dân phát biểu
Chiến lược marketing hoạch định rõ hướng đi trước mắt và tương lai của doanh nghiệp để các nhà quản trị xem xét và quyết định việc tổ chức thực hiện các chính sách và biện pháp marketing một cách hiệu quả nhất(5) “Chiến lược marketing giúp cho nhà quản trị thấy rõ được những
cơ hội lớn và những thách thức có thể xảy ra trong các hoạt động kinh doanh từ đó dự báo và chuẩn bị những điều kiện để khai thác những cơ hội lớn và khắc phục hạn chế những nguy cơ đang thách thức công ty”, ông Đạo cho biết thêm
“Chiến lược marketing sẽ giúp các doanh nghiệp chứng minh và thuyết phục người tiêu dùng thấy được tính vượt trội sản phẩm của mình
so với các sản phẩm cùng loại của các daonh nghiệp cạnh tranh khác Đó là điều không thể phủ nhận đối với bất kì doanh nghiệp nào”, theo ông Nguyễn Văn Phú giám đốc công ty thương mại P&G
Ông Phú cũng cho rằng “Chiến lược marketing giúp các nhà quản trị tăng nhanh doanh thu và tiết kiệm được các khoản chi phí để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất”
Chiến lược marketing giúp các nhà quản trị xây dựng được hệ thống các biện pháp lớn để nâng cao được vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường đồng thời tạo lập được các mối quan hệ liên kết hợp tác với doanh nghiệp khác và có thể kiềm chế khả năng cạnh tranh của các đối thủ, cạnh tranh của công ty[4]
2.1.2 Những mục tiêu của chiến lược Marketing của cán bộ công ty
Bất kể công việc gì cũng đều có mục tiêu và chiến lược marketing không phải ngoại lệ Các công ty đầu tư kinh doanh trên thương trường
Trang 18đều khát vọng tối đa hóa lợi nhuận Vì vậy đại diện Ban Giám đốc, ông Bùi Minh Tuấn đã yêu cầu cán bộ marketing của khu dự án cần xác lập các mục tiêu để thuận tiện cho việc định ra các sách lược nhằm hoàn thành các
kế hoạch đã đặt ra Mục tiêu của chiến lược marketing chính là khả năng sinh lợi, tạo thế và lực trong kinh doanh, đảm bảo việc làm thu nhập cho người lao động, và bảo vệ môi trường sinh thái
a Mục tiêu về khả năng sinh lợi
Lợi nhuận là mục tiêu quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng là cái đích cuối cùng mà công ty muốn đạt được Lợi nhuận giúp công ty trang trải các chi phí, cải thiện đời sống công nhân viện, hơn nữa lợi nhuận giúp doanh nghiệp tái sản xuất, mở rộng quy mô đồng thời làm tốt nghĩa vụ nộp thuế và các khoản tài chính khác đối với nhà nước
Để đạt được mục tiêu đó các cán bộ marketing phải có chiến lược kinh doanh thích ứng và phải nỗ lực không ngừng đổi mới phương thức markrting và phải đổi mới công tác quản lí sản xuất kinh doanh cho phù hợp với năng lực của công ty và nhu cầu của thị trường
b Mục tiêu tạo thế và lực trong kinh doanh
Cán bộ marketing của khu dự án đã và đang tạo thế và lực mở rộng thị phần nhằm tìm kiếm được nhiều lợi nhuận hơn, sản phẩm bán ra được nhiều hơn, số đoạn thị trường mà công ty chiếm lĩnh và có khả năng đáp ứng thỏa mãn được nhu cầu lớn hơn Từ đó sẽ tích tụ và tập trung vốn nhanh hơn, góp phần tạo thế và lực mới cho công ty
c Phải đảm bảo an toàn trong kinh doanh
Có an toàn mới có thành công – đó là mối quan tâm hàng đầu đối với công ty Do đó các cán bộ markrting của khu dự án đã cân nhắc tính toán hết sức ki lưỡng đối với các chiến lược, chiến thuật kinh doanh, đề ra các biện pháp đề phòng và khắc phục hạn chế rủi ro xảy ra
Trang 19d Phải bảo vệ môi trường sinh thái
Ngày nay môi trường đang bị ô nhiễm rất trầm trọng bởi tất cả chất thải độc trong nhà máy, nhưng tiếng ồn, bụi… Tất cả những thứ đó đang gây hại cho môi trường, cho con người Chính vì vậy cán bộ khu dự án cũng rất quan tâm và xử lý ô nhiễm, nhằm bảo vệ môi trường và cũng là cách để bảo vệ công ty
2.1.3 Các yếu tố môi trường kinh doanh tác động đến chiến lược marketing
Môi trường kinh doanh là các yếu tố tác động đến doanh nghiệp ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các cán bộ marketing đã nhận thức được đầy đủ chính xác các yếu
tố môi trường kinh doanh để xây dựng chiến lược, chiến thuật kinh doanh cho phù hợp với khả năng của công ty Các cán bộ marketing của khu dự
án đã chỉ ra được những môi trường tác động đến kinh doanh như môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp, môi trường kinh doanh nội bộ, môi trường kinh doanh quốc tế
a Môi trường kinh doanh vĩ mô
Môi trường kinh doanh vĩ mô bao gồm các yếu tố sau: Yếu tố về kinh tế như tổng thu nhập quốc dân, lạm phát tiền tệ, lãi suất cho vay của ngân hàng; Yếu tố về xã hội như: Tốc độ tăng dân số, phong cách sống, lối sống của tầng lớp dân cư, nghề nghiệp, trình độ học vấn khác nhau sẽ dẫn đến nhu cầu khác nhau Yếu tố tự nhiên: Thời tiết khí hậu và quan trọng đó
là yếu tố công nghệ
Tất cả các yếu tố trên đều có vai trò định hướng chiến lược marketing vì vậy các cán bộ đã lưu tâm phân tích, nghiên cứu sâu kĩ thị
Trang 20trường để đề ra các chính sách, chiến lược marketing cho phù hợp với nhu cầu thị trường
b Môi trường tác nghiệp
Môi trường tác nghiệp chính là các yếu tố xuất hiện trong một ngành sản xuất kinh doanh nào đó quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó và nó cũng tác động đến quá trình xây dựng soạn thảo và thực hiện chiến lược kinh doanh của các cán bộ marketing cho công ty Cụ thể nó gồm có: Yếu tố đối thủ cạnh tranh, yếu tố khách hàng, các nhà cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp, và các yếu tố sản phẩm thay thế
c Môi trường kinh doanh nội bộ
Môi trường kinh doanh nội bộ bao gồm các yếu tố: Về tài chính kế toán, về nghiệp vụ kĩ thuật, về nhân sự và bộ máy tổ chức quản lí Môi trường kinh doanh nội bộ có ảnh hưởng lớn tới việc ra quyết định chiến lược marketing bởi vì công ty phải thỏa mãn được nhu cầu khách hàng nội bộ thì mới thỏa mãn được những khách hàng bên ngoài của thị trường rộng lớn
d Môi trường kinh doanh quốc tế
Môi trường kinh doanh quốc tế bao gồm các yếu tố: Về pháp luật, về kinh tế, về văn hóa xã hội, về môi trường chính trị của các quóc gia mà công ty dự định thâm nhập Do đó yêu cầu các cán bộ marketing phải hiểu biết và hiểu rõ về những nền văn hóa, phong tục tập quán, lối sống riêng của mỗi quốc gia khác nhau Muốn thành công các cán bộ marketing phải nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của khách hàng quốc tế để thỏa mãn nhu cầu cũng như nguyện vọng của họ
Trang 212.1.4 Các hình thức marketing sản phẩm của các bộ công ty Fecon Farm tại khu dự án Đan Phượng
Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông như truyền hình, báo chí, đài phát thanh, quảng cáo trực tuyến Đây là hình thức có tính hiệu quả cao nên được cán bộ khu dự án tiến hành thực hiện rộng rãi
Quảng cáo trên tờ rơi, áp phích, pano hay băng –rôn: đây cũng là hình thức mà cán bộ khu dự án thực hiện rộng bởi nó có nội dung của quảng cáo bắt mắt, khúc chiết rất gây ấn tượng với khách hàng
Quảng cáo qua gửi thư trực tiếp hoặc e-mail: đa số ngày nay các khách hàng đều có một địa chỉ e-mail riêng và việc gửi e-mail cho nhau rất tiện lợi nhanh chóng, không tốn kém do đó cán bộ khu dự án đã áp dụng triệt để việc quảng cáo sản phẩm của công ty qua e-mail Ngoài ra các cán
bộ cũng thực hiện gửi thư đến tận nhà khách hàng để quảng cáo rất thân thiện mà gây được ấn tượng mạnh
Quảng cáo trực tiếp thông qua các kênh bán hàng trực tiếp cá nhân: đội ngũ bán hàng là người có kĩ năng chào hàng tốt, chuyên nghiệp cao, nắm được tâm lí của khách hàng để thuyết phục được khách hàng, giới thiệu cho khách hàng những điểm mạnh của hàng hóa, dịch vụ sau bán hàng
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Hoạt động marketing trên Thế Giới
Ra đời vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, thoạt tiên marketing chỉ biểu hiện mình bằng những triết lý ứng xử, được các học giả phương Tây đúc kết để giúp cho các nhà tư bản thoát khỏi khủng hoảng thừa Những đặc điểm của cuộc khủng hoảng này là sức mua giảm sút nhanh chóng, cạnh tranh giữa những ngươi bán diễn ra gay gắt, thị trường do người bán khống chế trở thành thị trường do người mua quyết định Triết
Trang 22lý ứng xử kinh doanh tiêu biểu, có giá trị khoa học nhất định được thể hiện
trong câu “Người mua là bà hoàng của người bán” Thực tiễn đã chứng tỏ
những triết lý ấy tương đối hiệu quả nhằm cứu vãn tình hình khủng hoảng thừa trong một thời gian nhất định khi các nhà tư bản sử dụng nó Từ đó đến nay, marketing được các nhà kinh tế không ngừng hoàn thiện cả về cơ
sở lý luận lẫn đa dạng hóa lĩnh vực áp dụng để phù hợp với nền kinh tế kinh tế thị trường trên Thế Giới[6]
2.2.2 Hoạt động marketing ở Việt Nam
Kinh tế Việt Nam suốt một thời gian dài từ năm 1975 đến năm 1986
là nền kinh tế tập trung bao cấp, marketing là khái niệm chưa từng hiện diện Sau năm 1986, kinh tế các thành phần được phép hiện diện nhưng trong giai đoạn đầu chủ yếu là tập trung vào sản xuất để đáp ứng sự thiếu hụt phía cung nên dấu ấn marketing cũng hiện diện rất mờ nhạt[3]
Marketing ở Việt Nam trở nên quan trọng và thực sự được quan tâm mạnh mẽ có lẽ khoảng từ thời điểm Việt Nam gia nhập WTO vào năm
2006 Cũng đồng tình với quan điểm này, ông Việt Anh của Left Brain
Connectors nói: “Nhìn chung, ở Việt Nam hiện nay, tính ứng dụng mô hình quản trị tiếp thị chiến lược còn thấp Chỉ một số ít những công ty như ICP, THP, Vinamilk… là có ứng dụng phương pháp quản trị tiếp thị chiến lược”
Có nhiều mô hình markeitng khác nhau nhưng điển hình nhất là mô hình marketing online: Marketing online là bán hàng trực tiếp - đây là mô hình sử dụng Internet để bán trực tiếp sản phảm hoặc dịch vụ Không chỉ các doanh nghiệp cung cấp phần mềm, nhạc số, máy tính và thiết bị mạng
có thể bán và phân phối sản phẩm hữu hình và dịch vụ qua mạng, các doanh nghiệp thuộc nhều ngành khác như bất động sản, thời trang, ô tô, xe máy… cũng đã và đang gặt hái được nhiều thành công, xây dựng thương
Trang 23hiệu tối ưu nhờ áp dụng môi hình này Đặc trưng của mô hình này là, việc giao hàng đối với hầu hết các sản phẩm, dịch vụ vẫn thực hiện theo cách truyền thông Mô hình nay chựa được phát hiện lắm ở Việt Nam do hệ thống thanh toán trực tuyến chưa phát triển mạnh Phổ biến hơn cả vẫn là việc áp dụng Marketing online để thực hiện dịch vụ trước và sau bán hàng Dịch vụ trước bán hàng: Trong với mô hình này, các doanh nghiệp dùng trang web của mình để cung cấp các dịch vụ trước bán hàng Cách thức cơ bản nhất là cung cấp phiên bản trực tuyến của tài liệu marketing của doanh nghiệp trên trang web; hơn nữa doanh nghiệp có thể quảng cáo trực tuyến[2]
Trên trang web của bạn hoặc ở các trang web có mật độ truy cập cao
để quảng bá sản phẩm cũng như sử dụng chiện dịch như thư điện tử để gửi thông điệp quảng cáo tới số lớn khách hàng với chi phí thấp Doanh nghiệp cũng có thể dùng các công cụ hỗ trợ khách hàng tự động trên trang web của mình để giảm thiểu khối lượng công việc cho đội ngũ chăm sóc khách hàng qua điện thoại Việc này có thể thực hiện bằng cách cung cấp câu trả lời thường gặp nhất hoặc đưa lên mạng các phiếu thu thập ý kiến của khách hàng Tóm lại, marketing online tại Việt Nam bắt đầu trở thành sự lựa chọn của một số doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Và các doanh nghiệp cần có sự tư vấn chiến lược marketing vì hình thức marketing này vẫn còn chưa được mọi người thật sự quan tâm và bết đên như các hình thức marketing truyền thống[2]
“Nếu chỉ nhìn vào việc chuẩn bị ngân sách cho công tác nghiên cứu thị trường (hiện còn rất thấp) là có thể nhận ra vấn đề Trong quá trình xây dựng chiến lược, việc nghiên cứu thị trường được coi là việc không thể bỏ qua Tất cả các chiến lược ít sai lầm nhất đều phải bắt đầu từ việc thấu hiểu khách hàng mục tiêu một cách tốt nhất”, ông Việt Anh chia sẻ
Trang 24Trong giai đoạn này marketing đã thật sự trở thành một hình thức được các công ty áp dụng phổ biến nhất Nếu doanh nghiệp nào khéo ứng dụng marketing chiến lược thì kết quả tạo ra sẽ rất tích cực và khả năng thành công sẽ rất cao, điển hình nhất là như công ty sữa Vinamilk Ban đầu Vinamilk chỉ quan tâm đến phân phối, nhưng sau này, cái mà họ quan tâm lớn hơn chính là tạo dựng niềm tin và chất lượng, nhất là sau sự cố melamine Khi đã được chấp nhận về yếu tố chất lượng, Vinamilk tiến thêm một bước xa hơn trong việc gầy dựng niềm tin khi hướng đến việc tạo nguồn sữa chủ động từ trong nước thông qua việc phát triển và hỗ trợ nông dân phát triển đàn bò sữa Một sản phẩm muốn đảm bảo chất lượng
và độ ổn định, đòi hỏi phải kiểm soát được nguyên liệu đầu vào “Sự cố melamine” xuất hiện đã tạo ra một tác động tích cực giúp Vinamilk đi nhanh hơn khi gia tăng nhận thức người tiêu dùng về sản phẩm có chất lượng được đảm bảo Và trong năm 2011, Vinamilk cần tiến xa hơn một bước nữa trong việc tạo niềm tin khi hợp tác với các trung tâm nghiên cứu
về sữa và dinh dưỡng nổi tiếng để chủ động hơn trong việc đáp ứng nhu cầu sữa và dinh dưỡng phù hợp với người Việt Nam, tạo đặc trưng riêng của Vinamilk trong thị trường
Cũng được biết mạnh mẽ với sự thay đổi tư duy marketing và đạt được thành công lớn đó là X-men, đây là một trường hợp điển hình về áp dụng marketing chiến lược Khi thị trường dầu gội chưa “chia” giới tính thì
việc X-men tung ra khái niệm: “Đàn ông phải có dầu gội của đàn ông Đó mới là đàn ông đích thực” chính là một chiến lược đã mở ra một “đại
dương xanh” cho ngành sản phẩm dầu gội này Hàng loạt các lô hàng được X-men xuất ra đều được thị trường tiêu thụ đón nhận mạnh mẽ đến mức ông Hào chủ tịch Hiệp hội Marketing Việt Nam đương thời phải thốt lên
Trang 25rằng “Đây thật sự là bước đột phá mang tính vĩ mô của ngành marketing ở nước ta Nó sẽ thúc đẩy sự marketing hóa ra toàn Việt Nam”
Hiện nay, trên thị trường Việt Nam ta sẽ thấy các ông lớn như Unilever, P&G cũng đi theo bước đi này mới thấy sự hiệu quả của việc áp dụng marketing chiến lược ông Hào lập luận Tuy nhiên, không phải lúc nào mọi thứ cũng thuận lợi Đã có những sự thất bại cay đắng từ việc áp dụng sai marketing chiến lược như trường hợp của: Bia Laser, thời trang nam X-Series Lý giải về vấn đề này, ông Hào cho rằng: “Nguyên nhân của thất bại là do những đề xuất giá trị (Value Propositions) chưa đủ tính hấp dẫn để khiến người mua (khách hàng) tự thuyết phục chính họ Với X-Series có thể là lợi ích thể hiện bản thân, còn với bia Laser có thể là lợi ích
lý tính – Sự thuận tiện (availability) bị hạn chế do kênh phân phối chưa khai thông” “Nhận thức về tầm quan trọng, mối tương quan giữa tiếp thị chiến lược và chiến lược doanh nghiệp cần được các doanh nghiệp Việt Nam tìm hiểu và đánh giá đúng trước khi đặt vấn đề quản trị tiếp thị chiến lược”, đó là lời khuyên của ông Hào
2.2.3 Bài học kinh nghiệm
Từ những lời phát biểu, lời khuyên của những con người giàu kinh
nghiệm marketing trên thị trường, em rút ra những bài học vô cùng quý báu về chiến lược marketing trong kinh doanh
Muốn kinh doanh thành công thì phải biết quảng cáo sản phẩm cho đúng người, đúng khách hàng
Nếu nhu cầu còn yếu và chưa có nhiều thì phải biết tạo ra nhu cầu, kích thích nó xuất hiện để bán hàng
Phải có cách quảng cáo đúng đắn với sản phẩm của mình, không thể quảng cáo bừa bãi mà làm khách hàng hiểu sai về sản phẩm của mình
Trang 26Không chỉ quảng cáo suông mà còn phải biết tạo ra những sự khuyến mãi đặc biệt đối với khách hàng, từ đó lôi kéo sự tiêu dùng khách hàng về phía mình
Phải biết chăm sóc khách hàng, luôn luôn lắng nghe những ý kiến trái chiều của khách hàng để có những thay đổi cần thiết nhằm giữ niềm tin tuyệt đối của khách hàng
Cuối cùng là luôn luôn tìm hiểu những nhu cầu, thị hiếu mới của khách hàng để tạo ra những sản phẩm trong tương lai, để luôn là người tiên phong và đi trước đối thủ trong mọi tình huống
Trang 27
PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Thực trạng hoạt động của công ty Fecon Farm
3.1.1 Khái quát chung về công ty Fecon Farm
Công ty FECON là 1 tập đoàn lớn với nhiều nguồn vốn lao động, cơ
sở vật chất, với 10 lĩnh vực kinh doanh chuyên về xây dựng nền móng
công trình, đầu tư hạ tầng, cung cấp thiết bị xây dựng, hàng đầu ở Việt
Nam
Hình 3.1: 10 lĩnh vực hoạt động của công ty FECON
(Nguồn: Công ty Fecon)
Nhưng trong những năm gần đây ngành nông nghiệp Việt Nam được
Nhà nước cũng như các tập đoàn lớn khác chú trọng đầu tư và kinh doanh
mang lại lợi nhuận lớn Đến đầu năm 2014 công ty FECON quyết định
thành lập ra 1 công ty con mới mang tên Fecon Farm chuyên về lĩnh vực
nông nghiệp Từ đó, công ty Fecon Farm chính thức được ra đời với trụ sở
nằm ở khu đô thị Mễ Trì Hạ, Nam Từ Liêm, Hà Nội, hoạt động trong các
lĩnh vực: Sản xuất, kinh doanh, mở rộng quy mô sản phẩm gạo mang
Trang 28thương hiệu Japonica Gạo Japonica – Là sản phẩm trồng tại cánh đồng Lải Châu, Đan Phượng, Hà Nội được trồng bằng nguồn nước phù sa sông Hồng đổ về Fecon Farm đã tạo ra những hạt gạo căng tròn, trắng óng thơm ngon đặc trưng – mang chất lượng Nhật hòa quyện văn hóa Việt Nam Khá cầu kì khi nấu, tuy nhiên gạo Japonica cung cấp nguồn dinh dưỡng cao hơn hẳn, đặc biệt chứa các vitamin nhóm B như B1, B2 giúp thanh nhiệt, làm mát gan không kém khi ăn gạo lứt Mặc dù mới được thành lập còn non trẻ và chưa có nhiều kinh nghiệm nhưng công ty đã rất nhanh chóng gặt hái được thành công khi đã khẳng định được dòng sản phẩm gạo Japonica của mình ra thị trường cả trong nước lẫn quốc tế…
Nhận thức sâu sắc về tầm nhìn, sứ mệnh và tạo giá trị cốt lõi cho xã hội, định hướng phát triển sản phẩm chất lượng cao, lựa chọn phân khúc khách hàng có nhu cầu tiêu thụ cao theo hướng công nghệ quy mô lớn Ngay từ những ngày đầu, HĐQT của công ty đã định hướng cần phải tập trung sản xuất sản phẩm theo hướng nông nghiệp sạch, thông minh, nâng
cao chất lượng, lấy phương châm “Sản phẩm sạch là sức mạnh của tôi” là
kim chỉ nam xuyên suốt mọi hoạt động và là tiền đề để Công ty vươn lên phát triển trở thành một trong những Công ty hàng đầu Việt Nam sản xuất gạo chất lượng cao, tiêu chuẩn quốc tế, hướng đến sản xuất và cạnh tranh bền vững với các thị trường nước ngoài trong thời kì hội nhập Sản phẩm gạo của Fecon Farm mang lại giá trị thưởng thức, hợp với mọi nhu cầu thị hiếu của khách hàng Đầu năm 2014, Ban Giám đốc công ty đã đầu tư hơn
20 tỷ đồng vào khu vực dự án trọng điểm Đan Phượng để xây dựng nông trại gạo quy mô lớn đạt tiêu chuẩn quốc gia với diện tích 17ha Nông trại bao gồm 14ha trồng lúa với đầy đủ công nghệ chăm sóc như máng chứa nước sạch, hệ thống cống thoát nước phòng ngừa mùa lũ, các loại máy hiện đại nhập từ bên Nhật bản về như: máy phun thuốc tự động, máy gặt,
Trang 29máy tuốt lúa 3ha còn lại là khu nhà ở của các các bộ kĩ thuật nông nghiệp cũng như các cán bộ marketing với đầy đủ tiện nghi như điện nước, internet, cùng với đó là, kho đông lạnh, dây chuyền đóng gói tất cả đều phục vụ cho việc trồng trọt, sản xuất và kinh doanh gạo
Chỉ hơn 3 năm hoạt động, Fecon Farm đã có những bước phát triển vượt bậc cả về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trường và số lượng cán bộ chuyên nghiệp có chiều sâu, am hiểu sâu sắc tư duy quản trị Hiện tại, Fecon Farm có thêm 2 khu dự án tại các tỉnh khác nhau: khu dự án Mường Thanh, Điện Biên và khu dự án Vũ Thư, Thái Bình với tổng diện tích hơn 35ha; vói 1 khu dự án sản xuất kinh doanh ớt ở Chương mỹ , Hà Nội Chỉ riêng khu dự án Đan Phượng, với sản phẩm gạo của công ty chào bán ra thị trường đa dạng như: gạo Japonica hộp 2kg, gạo Japonica túi 5kg, gạo Japonica hạt to ưa nước, gạo Japonica lai tám Việt, gạo Japonica say 1 nắng, dưới sự quảng bá Marketing của các cán bộ công ty đã có nhiều thị trường trong và ngoài nước đặt mua sản phẩm gạo của công ty Trong nước công ty được đặt mua từ các tỉnh Vĩnh Phúc, Hải Dương, Thái Bình, Hưng Yên
Bên cạnh đó, sản phẩm của công ty cũng được xuất khẩu sang thị trường nước ngoài như: Malaysia, Hàn Quốc, Nhật Bản
Trang 30Hình 3.2 Các nước mà công ty Fecon Farm xuất khẩu gạo đến
(Nguồn: Công ty Fecon Farm)
Cứ mỗi năm, tại khu dự án Đan Phượng với 2 vụ gạo cho năng suất
9 tấn gạo/1ha, khu dự án đã giúp công ty đã bán ra thị trường tiêu thụ từ 6 đến 7 tấn gạo/1ha, tổng số gạo được bán ra thị trường lên tới 80 đến 100 tấn và với mức giá bán gốc từ 50000VNĐ đến 52000VNĐ/1kg khu dự án
đã giúp công ty thu về từ 4 đến 6 tỷ đồng, chiếm 40% doanh thu của cả công ty Dưới đây là bảng doanh số cụ thể về từng sản phẩm chính của khu
dự án Đan Phượng năm 2016
Bảng 3.1 Doanh số từng sản phẩm của công ty Fecon Farm tại
khu dự án Đan Phượng năm 2016
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
(Nguồn: Phòng kế hoạch sản xuất)
Trang 31Không những thế khu dự án còn giúp công ty tạo dựng được cho mình thương hiệu sản phẩm gạo Japonica ra trường quốc tế được nhiều nước tin cậy và bắt tay hợp tác kinh doanh Dưới đây là bảng doanh thu cụ thể về các mặt hàng mà khu dự án đã xuất khẩu năm 2016
Trong quá trình xây dựng và phát triển, Ban lãnh đạo Công ty luôn
đề cao nhân tố con người, đặt con người vào vị trí trung tâm trong mọi hoạt động Chính sự lãnh đạo sáng suốt của Ban lãnh đạo công ty cộng với tinh thần ham học hỏi, giao lưu, chia sẻ, không ngừng nâng cao kiến thức, trình độ, kinh nghiệm của CBCNV đã tạo nên sức mạnh tổng hợp giúp Fecon Farm vươn lên và khẳng định thương hiệu cũng như đứng vững trên thị trường trong nước và quốc tế
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty có thể được thể hiện bằng sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TRUNG TÂM
Hình 3.3 Sơ đồ khối bộ máy tổ chức quản lí và sản xuất của công ty
(Nguồn: Công ty Fecon Farm)
BAN GIÁM ĐỐC
Đội sản xuất 1 Đội sản xuất 2 Đội sản xuất 3
Phòng hành
chính nhân sự
Phòng kế toán
Phòng kế hoạch sản xuất
Phòng Marketing
Trang 32Chức năng của bộ phận phòng ban:
Ban giám đốc: bao gồm Giám đốc ông Bùi Minh Tuấn, là người đại
diện pháp nhân của công ty, phụ trách điều hành chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp chỉ đạo và phân công trách nhiệm quyền hạn cho các cấp dưới
Phòng hành chính nhân sự: gồm trưởng phòng nhân sự là anh Tạ
Văn Thưởng có chức năng tham mưu giúp ban Giám Đốc về các lĩnh vực: Hành chính; Quản lý, điều hành các lĩnh vực hoạt động: tổ chức, đào tạo nhân sự; lao động tiền lương; thi đua khen thưởng của công ty và các chế
độ chính sách khác của công ty
Phòng kế toán: gồm kế toán trưởng chị Nguyễn Thị Ánh Tuyết chịu
trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ liên quan đến chức năng nhiệm vụ văn phòng như tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê và quản lý tài sản, nguồn vốn của công ty theo pháp luật
Phòng kế hoạch sản xuất: gồm 3 đội trưởng đội sản xuất gạo của công ty là anh Vũ Bảo Nam, Nguyễn Trung Kiên và anh Trương Hồng Quân quản lí ở 3 khu dự án khác nhau Đan Phượng, Hà Nội; Mường Thanh , Điện Biên và Vũ Thư, Thái Bình Ngoài ra còn có a Triệu Quang
Vũ đội trưởng đội sản xuất ớt bên CHương Mỹ, Hà Nội Mỗi Người đều có chức năng tham mưu, giúp việc Giám đốc trong quản lý, điều hành công tác kế hoạch, sản xuất của Công ty theo quy định của pháp luật
Phòng Marketing: Gồm các cán bộ Trần Tuấn Phong và Nguyễn
Duy Hưng ở khu dự án Đan Phượng; cán bộ Vũ Thùy Linh bên khu dự án Chương Mỹ Các cán bộ có nhiệm vụ đưa ra các chính sách, chiến lược kinh doanh, quảng bá sản phẩm cho công ty đạt mục tiêu sản phẩm bán ra
là tiêu thụ hết giúp công ty luôn luôn đạt doanh thu cao nhất
Trang 333.2 Hoạt động của cán bộ marketing công ty Fecon Farm tại khu dự
án Đan Phượng
3.2.1 Những chiến lược marketing vĩ mô
Để thành công trong hoạt động kinh doanh, các cán bộ marketing của khu dự án đã có những chiến lược vô cùng hợp lí, thông minh để quảng bá sản phẩm công ty ra rộng rãi khắp thị thị trường tiêu thụ Các chiến lược cán bộ áp dụng đó là 4Ps: Product (sản phẩm), Place (kênh phân phối), Promotion (tiếp thị truyền thông), Price (giá)
Chiến lược Place (Phân phối): Năm 2015, các cán bộ marketing đã
quyết định tạo ra 1 hệ thống tiếp thị và phân phối rộng khắp miền Bắc, bao quát hơn 100 địa điểm Các cán bộ đã đưa khái niệm tiêu thụ bán lẻ trực tuyến, sử dụng nhân viên bán hàng đến từng cửa hàng bán lẻ theo tuyến, những nhân viên này có nhiệm vụ chào các đơn hàng mới, giao hàng và cung cấp sản phẩm cho các đơn hàng tiếp theo
Dưới đây là kênh phân phối giản đơn của mà khu dự án đang áp dụng
Trang 34Chiến lược Product (Sản phẩm): Sản phẩm của công ty có nguồn
gốc từ Nhật Bản, do đó các cán bộ đã vận dụng những tiêu chuẩn Việt để sản phẩm thích nghi với nhu cầu người Việt Nam Sau đó cải tiến các công thức chế tạo bao bì, vỏ hộp và tiếp thị để gia tăng tiêu thụ cho sản phẩm Bên cạnh đó, các cán bộ cũng tìm hiểu sâu sắc khách hàng để “Việt Nam hóa” sản phẩm của mình Điển hình như gạo Japonica lai tám Việt, đây là thành tựu vượt trội của công ty khi sản phẩm mang trong mình 2 nền văn hóa với chất lượng Nhật hòa quyện cùng hương vị Việt Và sản phẩm này cũng đã đem lại thành công lớn khi luôn luôn là sản phẩm bán chạy nhất của công ty
Hình 3.5 Hình ảnh về gạo Japonica của công ty Fecon Farm
(Nguồn: Phòng Marketing)
“Muốn sản phẩm ngoại mà làm vừa lòng người Việt thì cách tốt nhất
là ta hãy suy nghĩ như họ, xem họ cần gì, thích gì để từ đó làm ra những sản phẩm phù hợp với họ”, anh Duy Hưng giải thích thêm Để gạo Japonica có thêm những sản phẩm thỏa mãn thị hiếu người tiêu dùng, khu
dự án đã xây dựng một đội ngũ chuyên viên bản địa chuyên nghiệp, hiểu
Trang 35biết tường tận tập quán văn hóa và sở thích của mọi vùng miền người Việt Nằm trong danh sách kế hoạch sản phẩm của khu dự án, gạo Japonica hương nếp sắp được chào bán
Chiến lược Promotion (Quảng cáo): Cũng như những công ty hàng
đầu khác ở Việt Nam, các cán bộ khu dự án cũng thực hiện chiến lược quảng bá của mình qua 2 màng đó là quảng cáo trực tiếp và quảng cáo gián tiếp
Quảng cáo trực tiếp là những hoạt động mà khu dự án quảng bá sản phẩm của công ty trên truyền hình, báo trí nhằm quảng bá sự ưu việt, khác biệt sản phẩm cũng như thông báo cho người tiêu dùng biết về sản phẩm mới và cách sử dụng hiệu quả sản phẩm Chính vì chiến dịch quảng cáo trực tiếp đúng lúc, phù hợp, kịp thời mà khu dự án đã đi được những bước tiến dài trên thị trường chỉ trong thời gian ngắn Sản phẩm gạo Japonica của công ty khi mới tung ra thị trường đã đạt một lượng lớn khách hàng đặt mua với những số lượng lớn, thách thức những mặt hàng khác trong thị trường
Quảng cáo gián tiếp là tất cả những những hoạt động mà khu dự án quảng cáo sản phẩm không qua phương tiện truyền thông, theo cán bộ Nguyễn Duy Hưng Cụ thể theo cán bộ Hưng những hoạt động ở đây áp dụng bao gồm giảm giá, coupun, tặng mẫu dùng thử cho khách hàng, các chương trình khuyến mãi như mua 10 tặng 1, tặng quà cho các khách hàng mua thứ 100, 200, 500 ,1000 , chương trình rút thăm trúng thưởng hàng tháng, tài trợ cho các cuộc thi và những chuyên mục trên truyền hình
Chiến lược Price (Giá): Nhận thấy người tiêu dùng cũng đa số là
người cho thu nhập trung bình, các cán bộ đã đề ra mục tiêu giảm giá thành sản xuất nhằm đêm lại mức giá cả hợp lý cho người tiêu dùng Khu
dự án đã kết hợp với các doanh nghiệp nhỏ tại địa phương để tìm các
Trang 36nguyên liệu tại chỗ thay thế một số loại nhập khẩu; điều này vừa giảm được chi phí mua hàng, vừa đóng thuế nhập khẩu ít hơn Ngoài ra khu dự
án cũng phân bố việc đóng gói tại các kênh phân phối để nhằm chi phí vận chuyển và kho bãi
3.2.2 Các hoạt động marketing vi mô
Xúc tiến hỗ trợ kinh doanh: Đây là hoạt động trọng tâm của khu dự
án, nó có vai trò to lớn trong marketing; mục đích của các bộ với hoạt động này là đẩy mạnh việc bán hàng, tạo lợi thế cạnh tranh cho khu dự án, truyền đạt thông tin về công ty và sản phẩm đến người tiêu dùng Khu dự
án Đan Phượng rất được công ty chú trọng vào chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh; hằng năm công ty họp mặt đã đầu tư cho khu nguồn vốn không hề nhỏ để quảng bá thương hiệu của mình
Hình 3.6: Hội nghị xúc tiến thương mại của Fecon Farm tại
khu dự án Đan Phượng
(Nguồn: Phòng Marketing)
Hoạt động này kích thích sự tiêu thụ gạo trên thị trường, tác động trực tiếp và tích cực đối với doanh số cũng như lợi nhuận của công ty góp phần củng cố thị phần trong tình trạng ngày nay thị phần các công
Trang 37ty đang có xu hướng thu hẹp dần Đây là hình thức của chiến lược đẩy hàng hóa ra thị trường
Quan hệ công chúng: Trong những năm qua tại khu dự án, cán bộ
marketing luôn cùng công ty tích cực tham gia các phong trào thi đua, tham gia ủng hộ giúp đỡ người nghèo, ủng hộ đồng bào bị thiên tai tại địa bàn khu dự án để thể hiện tinh thần tương thân tương ái cùng các tổ chức
xã hội Tất cả các hoạt động trên của cán bộ marketing đã tạo dựng hình ảnh thương hiệu gạo Japonica rất lớn trong tư tưởng khách hàng và các tổ chức xã hội
Hình 3.7 Hoạt động trao tặng quà tới những bà mẹ Việt Nam anh
hùng tại khu dự án Đan Phượng
(Nguồn: Phòng Marketing)
Trong năm 2016, khu dự án đã trao tặng 150 triệu đồng kinh phí hỗ trợ xây dựng nhà mái ấm công đoàn, trao 80 triệu học bổng cho sinh viên Học viện nông nghiệp Việt Nam, tổ chức đêm hội trung thu cho các em học sinh; tặng 200 triệu đồng cho các gia đình người mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình thương binh liệt sĩ trên địa bàn huyện Đan Phượng
Trang 38Bán hàng cá nhân: Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm của công ty, cán
bộ marketing đã thực hiện hoạt động bán hàng cá nhân để đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm của công ty Đây là khâu quan trọng trong hoạt động xúc tiến hỗn hợp mà các cán bộ đã chú trọng thực hiện Lực lượng bán hàng của khu dự án là những người thực hiện công tác bán hàng cá nhân đến những đại lí, khách hàng tiềm năng hoặc người mua của công ty chào bán các sản phẩm Nhân viên bán hàng sẽ được khu dự án đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về hàng hóa, cách thức và nhiệm vụ cụ thể của mình trước khi tra thị trường thực tế Qua đó chủ động gặp khách hàng để giới thiệu sản phẩm của công ty
Hình 3.8 Hình ảnh nhân viên bán hàng của công ty Fecon Farm
(Nguồn: Phòng Marketing) Marketing trực tiếp: Là một hình thức mang tính đột biến được các
cán bộ markrting thực hiện Sau khi nhận rõ được thị trường gạo rơi vào trạng thái khủng hoảng do bị ảnh hưởng của thiên tai diễn ra trên diện rộng
ở các khu vực, chớp thời cơ các cán bộ marketing đã tiến hành xin công ty cho gửi thư đến từng khách hàng và giới thiệu sản phẩm của mình có sự