NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ XƯƠNG, CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LOÃNG XƯƠNG, SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ DẤU ẤN CHU CHUYỂN XƯƠNG Ở PHỤ NỮ SAU MÃN KINH ĐƯỢC BỔ SUNG SỮA ĐẬU NÀNH CÓ TĂNG CƯỜNG VITAMIN D VÀ CANXI TẠI CỘNG ĐỒNG(Luận án tiến sĩ)NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ XƯƠNG, CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LOÃNG XƯƠNG, SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ DẤU ẤN CHU CHUYỂN XƯƠNG Ở PHỤ NỮ SAU MÃN KINH ĐƯỢC BỔ SUNG SỮA ĐẬU NÀNH CÓ TĂNG CƯỜNG VITAMIN D VÀ CANXI TẠI CỘNG ĐỒNG(Luận án tiến sĩ)NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ XƯƠNG, CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LOÃNG XƯƠNG, SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ DẤU ẤN CHU CHUYỂN XƯƠNG Ở PHỤ NỮ SAU MÃN KINH ĐƯỢC BỔ SUNG SỮA ĐẬU NÀNH CÓ TĂNG CƯỜNG VITAMIN D VÀ CANXI TẠI CỘNG ĐỒNG(Luận án tiến sĩ)NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ XƯƠNG, CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LOÃNG XƯƠNG, SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ DẤU ẤN CHU CHUYỂN XƯƠNG Ở PHỤ NỮ SAU MÃN KINH ĐƯỢC BỔ SUNG SỮA ĐẬU NÀNH CÓ TĂNG CƯỜNG VITAMIN D VÀ CANXI TẠI CỘNG ĐỒNG(Luận án tiến sĩ)NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ XƯƠNG, CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LOÃNG XƯƠNG, SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ DẤU ẤN CHU CHUYỂN XƯƠNG Ở PHỤ NỮ SAU MÃN KINH ĐƯỢC BỔ SUNG SỮA ĐẬU NÀNH CÓ TĂNG CƯỜNG VITAMIN D VÀ CANXI TẠI CỘNG ĐỒNG(Luận án tiến sĩ)NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ XƯƠNG, CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LOÃNG XƯƠNG, SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ DẤU ẤN CHU CHUYỂN XƯƠNG Ở PHỤ NỮ SAU MÃN KINH ĐƯỢC BỔ SUNG SỮA ĐẬU NÀNH CÓ TĂNG CƯỜNG VITAMIN D VÀ CANXI TẠI CỘNG ĐỒNG(Luận án tiến sĩ)NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ XƯƠNG, CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LOÃNG XƯƠNG, SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ DẤU ẤN CHU CHUYỂN XƯƠNG Ở PHỤ NỮ SAU MÃN KINH ĐƯỢC BỔ SUNG SỮA ĐẬU NÀNH CÓ TĂNG CƯỜNG VITAMIN D VÀ CANXI TẠI CỘNG ĐỒNG(Luận án tiến sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
HOÀNG VĂN DŨNG
NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ XƯƠNG, CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LOÃNG XƯƠNG, SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ DẤU ẤN CHU CHUYỂN XƯƠNG Ở PHỤ NỮ SAU MÃN KINH ĐƯỢC BỔ SUNG SỮA ĐẬU NÀNH CÓ TĂNG CƯỜNG
VITAMIN D VÀ CANXI TẠI CỘNG ĐỒNG
Chuy n ng nh : Nội Xương Khớp
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Cán bộ hướng dẫn luận án:
1: PGS.TS Lê Bạch Mai 2: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Lan
HÀ NỘI - 2017
Trang 2i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi Ho ng Văn Dũng, nghi n cứu sinh Học viện Quân Y, chuy n
ng nh Nội xương khớp, xin cam đoan:
1 Đây luận án do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS L Bạch Mai v PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Lan
2 Công trình nghi n cứu n y không trùng lặp với bất cứ nghi n cứu
n o khác đ được công bố tại Việt Nam
3 Số liệu v thông tin trong luận án l chính xác, trung thực v khách quan, đ được xác nhận v chấp thuận của cơ sở nghi n cứu v chủ nhiệm đề t i cấp Bộ Công thương của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Tôi ho n to n chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết n y
Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2017
Tác giả luận án
Hoàng Văn Dũng
Trang 3ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Bạch Mai, PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Lan, hai người thầy đã hết lòng dìu dắt tôi từ những bước đầu tiên trong công tác và nghiên cứu từ khi tôi còn là bác sỹ nội trú bệnh viện Những người thầy tận tình, nghiêm khắc hướng dẫn tôi thực hiện đề tài, giúp tôi giải quyết nhiều khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện luận án, tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp tôi hoàn thành luận án này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Quốc Anh, PGS.TS Trần Thúy Hạnh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên tinh thần tôi trong công tác, học tập, thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận án
Tôi cũng xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
tạo điều kiện thuận lợi để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án
AM2, Học viện Quân Y đã giúp đỡ, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án
xương khớp, bệnh viện Bạch Mai đã giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành luận án
Điều dưỡng khóa 1, trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai đã giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành luận án
Trang 4iii
bộ trạm Y tế xã Tam Hưng, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội cùng các bác đối tượng tham gia nghiên cứu đã giúp tôi thực hiện nghiên cứu và cung cấp cho tôi những số liệu vô cùng quý giá để tôi hoàn thành luận án Cuối cùng, xin cảm ơn Bố, Mẹ đã sinh dưỡng và là nguồn động viên
to lớn giúp tôi học tập và phấn đấu Cảm ơn vợ và hai con thân yêu cùng các anh, chị, em trong hai gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, giúp
đỡ và là chỗ dựa vững chắc cả về vật chất và tinh thần để tôi thực hiện và hoàn thành luận án
Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2017
Tác giả luận án
Hoàng Văn Dũng
Trang 5iv
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iv
Danh mục chữ viết tắt viii
Danh mục bảng x
Danh mục biểu đồ xii
Danh mục hình xiii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Mật độ xương, lo ng xương v các yếu tố nguy cơ lo ng xương ở
phụ nữ sau mãn kinh 3
1.1.1 Khái niệm mật độ xương v lo ng xương 3
1.1.2 Chu chuyển xương 7
1.1.3 Khái niệm m n kinh v cơ chế lo ng xương ở phụ nữ mãn kinh 11
1.1.4 Dịch tễ lo ng xương ở phụ nữ mãn kinh 13
1.1.5 Các yếu tố nguy cơ lo ng xương ở phụ nữ sau mãn kinh 13
1.2 Điều trị lo ng xương ở phụ nữ sau mãn kinh 18
1.2.1 Vai trò của dinh dưỡng và các biện pháp thay đổi lối sống 18
1.2.2 Khuyến cáo điều trị lo ng xương ở phụ nữ mãn kinh hiện nay 28
1.3 Các nghiên cứu trong nước và thế giới 32
1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới 32
1.3.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 34
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 Đối tượng nghiên cứu 39
Trang 6v
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 39
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 39
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 39
2.1.4 Tiêu chuẩn chọn và loại trừ đối tượng nghiên cứu 40
2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu và cách chọn mẫu 41
2.2.1 Nghiên cứu điều tra cắt ngang 41
2.2.2 Nghiên cứu can thiệp cộng đồng 42
2.3 Phương pháp nghi n cứu 43
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 43
2.3.2 Chỉ tiêu nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá 44
2.3.3 Các bước tiến hành nghiên cứu 59
2.4 Sản phẩm can thiệp 60
2.4.1 Nguồn gốc và tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm 60
2.4.2 Đóng gói bao bì sản phẩm 61
2.4.3 Thành phần của sản phẩm can thiệp và chứng 61
2.4.4 Liều lượng và cách sử dụng 63
2.4.5 Quy trình cấp phát, giám sát sử dụng sản phẩm can thiệp 63
2.5 Tiêu chuẩn đánh giá sự tuân thủ của đối tượng nghiên cứu sau
can thiệp 64
2.5.1 Tiêu chuẩn đánh giá sự tuân thủ v đạt tiêu chuẩn đánh giá
sau can thiệp 64
2.5.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng sau can thiệp (Không đánh giá
sau can thiệp) 64
2.5.3 Sự tuân thủ của đối tượng nghiên cứu sau 6 tháng can thiệp 64
2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 65
2.7 Phân tích và xử lý số liệu 66
Trang 7vi
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 68
3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu 68
3.1.1 Đặc điểm chung về thể chất và một số yếu tố lâm sàng 68
3.1.2 Đặc điểm tuổi đối tượng nghiên cứu 69
3.1.3 Đặc điểm chiều cao, cân nặng và chỉ số khối cơ thể 69
3.1.4 Đặc điểm sinh con và tình trạng mãn kinh 71
3.1.5 Đặc điểm trình độ học vấn và nghề nghiệp hiện tại 72
3.1.6 Đặc điểm thời gian tiếp xúc ánh sáng mặt trời và khẩu phần
canxi hàng ngày 73
3.1.7 Đặc điểm thói quen sinh hoạt 74
3.2 Đặc điểm chỉ số tốc độ truyền âm (SOS), một số yếu tố nguy cơ
lo ng xương 76
3.2.1 Đặc điểm chỉ số tốc độ truyền âm (SOS) và tỉ lệ lo ng xương 76
3.2.2 Đặc điểm một số yếu tố nguy cơ lo ng xương 77
3.3 Đặc điểm thay đổi nồng độ Osteocancin, CTX, Vitamin D, Estradiol huyết thanh sau 6 tháng can thiệp 86
3.3.1 Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu trước can thiệp 86
3.3.2 Đặc điểm nồng độ dấu ấn chu chuyển xương, vitamin D v Estradiol huyết thanh trước can thiệp 88
3.3.3 Đặc điểm thay đổi nồng độ dấu ấn chu chuyển xương, Vitamin D, Estradiol huyết thanh ở phụ nữ sau m n kinh được sử dụng bột đậu n nh tăng cường vitamin D và canxi sau 6 tháng 93
3.3.4 Đặc điểm tác dụng không mong muốn của sản phẩm 101
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 102
4.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu 102
4.2 Đặc điểm chỉ số tốc độ truyền âm (SOS), tỉ lệ lo ng xương v một số yếu tố nguy cơ lo ng xương ở phụ nữ sau mãn kinh 102
Trang 8vii
4.2.1 Đặc điểm chỉ số tốc độ truyền âm (SOS) và tỉ lệ lo ng xương 102 4.2.2 Đặc điểm một số yếu tố nguy cơ v mối liên quan với tình
trạng lo ng xương 104 4.3 Thay đổi nồng độ Osteocalcin, CTX, Vitamin D và Estradiol huyết thanh ở phụ nữ sau mãn kinh sau can thiệp 116 4.3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu trước can thiệp 116 4.3.2 Đặc điểm nồng độ dấu ấn chu chuyển xương, vitamin D, estradiol
và mối liên quan với lo ng xương ở nhóm đối tượng can thiệp 118
KẾT LUẬN 136 KIẾN NGHỊ 138 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9viii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BMD : Bone Mineral Density (Mật độ xương)
BMI : Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
BSAP : Bone Specific Alkaline Phosphatase
(Phosphatase kiềm đặc hiệu xương) BQI : Bone Quality Index (Chỉ sổ chất lượng xương)
CTX : Carboxy-terminal collagen crosslinks
CSTL : Cột sống thắt lưng
DPD : Desoxypyridinoline
DXA : Dual Energy Xray Absorptiometry (Hấp thụ tia X năng lượng kép)
ER : Estrogen Reeeptor (Recepter của estrogen)
FDA : Food and Drug Administration (Hiệp hội Thuốc v Thực phẩm) FRAX : Fracture Risk Assessment Tool (Mô hình đánh giá nguy cơ g y xương) HRT : Hormon Replace Therapy (Liệu pháp hóc môn thay thế)
HRQTC : High Resolution Quantitative Computed Tomography
(Chụp cắt lớp vi tính định lượng độ phân giải cao) LSC : Least Significant Change (Sự thay đổi tối thiểu có ý nghĩa)
MĐX : Mật độ xương
NTX : N-telopeptid collagencrosslinks
NOF : The National Osteoporosis Foundation
(Hiệp hội lo ng xươngquốc gia) RANKL : Receptor Activator of NF-Kappa B Ligand
RCTs : Randomized Control Trials
(Thử nghiệm ngẫu nghi n có đối chứng)
OC : Osteocalcin
Trang 10ix
OPG : Osteoprotogerin
Osteoblast : Tạo cốt b o
Osteoclast : Hủy cốt b o
P1NP : Procollagen type 1 N-terminal propeptide
PBM : Peak Bone Mass (Khối lượng xương đỉnh)
SERM : Selective estrogen receptor modulators:
(Tác nhân tác động đến thụ thể estrogen chọn lọc) SOS : Speed of Sound (Tốc độ truyền âm)
SQFFQ : SemiQuantitative Food Frequency Questionaire
(Câu hỏi tần suất thức ăn bán định lượng) QCT : Quantitative Computed Tomography (Cắt lớp vi tính định lượng) QUS : Quantitative Ultrasound (Si u âm định lượng)
VDR : Vitamin D Receptor (Receptor của vitamin D)
WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
Trang 11x
DANH MỤC BẢNG
1.1 Lượng canxi cần thiết theo khuyến cáo 19
2.1 Các chỉ tiêu trong nghiên cứu mô tả cắt ngang 44
2.2 Bộ câu hỏi đánh giá khẩu phần canxi (SQFFQ) 52
2.3 Tác dụng không mong muốn của sản phẩm 59
2.4 Thành phần và giá trị dinh dưỡng sản phẩm can thiệp PN1 62
2.5 Thành phần và giá trị dinh dưỡng sản phẩm can thiệp PN2 62
3.1 Đặc điểm thể chất và yếu tố lâm s ng đối tượng nghiên cứu 68
3.2 Đặc điểm tuổi đối tượng nghiên cứu 69
3.3 Đặc điểm cân nặng đối tượng nghiên cứu 70
3.4 Đặc điểm số con đẻ và tình trạng mãn kinh của đối tượng nghiên cứu 71
3.5 Đặc điểm trình độ học vấn và nghề nghiệp hiện tại 72
3.6 Đặc điểm tiếp xúc ánh sáng mặt trời 73
3.7 Đặc điểm thói quen uống rượu bia, hút thuốc lá 74
3.8 Tình trạng sử dụng canxi bổ sung và hormon sinh dục thay thế 75
3.9 Đặc điểm chỉ số tốc độ truyền âm (SOS) 76
3.10 Tỉ lệ lo ng xương theo T-Score 76
3.11 Một số yếu tố nguy cơ lo ng xương 77
3.12 Mối tương quan giữa một số yếu tố nguy cơ lo ng xương với tốc độ truyền âm (SOS) 77
3.13 Mối liên quan giữa tuổi với lo ng xương 80
3.14 Mối liên quan giữa chiều cao với lo ng xương 80
3.15 Mối liên quan giữa cân nặng với lo ng xương 81
3.16 Mối liên quan giữa BMI với tình trạng lo ng xương 81
3.17 Mối liên quan giữa số lần sinh con với lo ng xương 82
3.18 Mối liên quan giữa tuổi bắt đầu mãn kinh với lo ng xương 82
Trang 12xi
3.19 Mối liên quan giữa thời gian mãn kinh với lo ng xương 83
3.20 Mối liên quan giữa công việc với lo ng xương 83
3.21 Mối liên quan giữa thời gian tiếp xúc ánh sáng mặt trời với
lo ng xương 84
3.22 Mối liên quan giữa khẩu phần canxi hàng ngày với loãng xương 84
3.23 Phân tích đa biến một số yếu tố nguy cơ lo ng xương 85
3.24 Một số đặc điểm chung của 2 phân nhóm trước can thiệp 86
3.25 Đặc điểm tỉ lệ lo ng xương của 2 phân nhóm trước can thiệp 88
3.26 Đặc điểm nồng độ trung bình các xét nghiệm trước can thiệp 88
3.27 Đặc điểm xét nghiệm của 2 phân nhóm trước can thiệp 89
3.28 Tỉ lệ thiếu vitamin D ở hai phân nhóm trước can thiệp 90
3.29 Mối liên quan giữa nồng độ dấu ấn chu chuyển xương với tình
trạng lo ng xương 91
3.30 Mối liên quan giữa nồng độ 25(OH)D với tình trạng lo ng xương 92
3.31 Số lượng đối tượng ho n th nh chương trình can thiệp 6 tháng 93
3.32 Tỉ lệ đối tượng có thay đổi nồng độ Osteocalcin và CTX sau 6 tháng can thiệp 94
3.33 Mức độ thay đổi nồng độ Osteocalcin và CTX huyết thanh sau 6 tháng can thiệp 95
3.34 Mối liên quan giữa nồng độ Osteocalcin sau can thiệp với T-Score trước can thiệp (PN1) 96
3.35 Mối liên quan giữa nồng độ CTX sau can thiệp với T-Score trước can thiệp (PN1) 97
3.36 Sự thay đổi nồng độ vitamin D huyết thanh sau 6 tháng can thiệp 98
3.37 Sự thay đổi nồng độ estradiol huyết thanh sau 6 tháng can thiệp 100
3.38 Sự chấp thuận của đối tượng và tác dụng không mong muốn
của sản phẩm .101
Trang 13xii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
3.1 Chiều cao đối tượng nghiên cứu 69
3.2 Đặc điểm BMI của đối tượng nghiên cứu 70
3.3 Phân bố khẩu phần canxi của đối tượng nghiên cứu 73
3.4 Tương quan giữa tuổi và SOS 78
3.5 Tương quan giữa thời gian mãn kinh và SOS 79
3.6 So sánh phân bố tuổi của 2 phân nhóm trước can thiệp 87
3.7 So sánh đặc điểm phân bố BMI của 2 nhóm trước can thiệp 87
3.8 Mối tương quan giữa nồng độ dấu ấn chu chuyển xương với SOS 91
3.9 Mối tương quan giữa nồng độ 25(OH)D với SOS 92
3.10 Tỉ lệ thiếu vitamin D sau 6 tháng can thiệp 99
4.1 Sự thay đổi nồng độ CTX khi sử dụng các thuốc điều trị lo ng xương 130
4.2 Sự thay đổi nồng độ CTX và Osteocalcin sau khi can thiệp sữa công thức bổ sung 400 IU vitamin D3 và 1200mg canxi/ngày 133
Trang 14xiii
DANH MỤC HÌNH
1.1 Đơn vị chu chuyển xương 7
1.2 Sơ đồ chuyển hóa vitamin D 21
1.3 Sơ đồ cơ chế tác động của vitamin D v isoflavone l n xương 25
1.3 Biểu đồ xu hướng tác động lên chu chuyển xương của Teriparatide v Alendronate trong điều trị lo ng xương 31
2.1 Hình ảnh máy đo mật độ xương 51
2.2 Hình ảnh đóng gói bao bì sản phẩm can thiệp 61
2.3 Sơ đồ nghiên cứu 67
Trang 151
ĐẶT VẤN ĐỀ
Lo ng xương l vấn đề to n cầu đang quan tâm v l một trong những vấn đề sức khỏe lớn của thế kỷ 21 Lo ng xương ở nữ giới hầu hết xảy ra sau mãn kinh và sớm hơn ở nam giới do li n quan đến suy giảm chức năng buồng trứng Hậu quả của lo ng xương l g y xương, dẫn tới gánh nặng về kinh tế
v x hội [32], [42]
Sự thiếu hụt cung cấp canxi v vitamin D cho cơ thể ngay từ khi còn nhỏ v sự mất cân đối về dinh dưỡng trong khẩu phần ăn h ng ng y kéo d i l một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng góp phần gây ra bệnh lo ng xương [42] Tỉ lệ thiếu vitamin D ở phụ nữ còn rất cao khoảng 40 - 60% và có tính phổ biến tr n nhiều Quốc gia bao gồm cả Việt Nam [69] Bên cạnh đó, khẩu phần canxi trong bữa ăn h ng ng y còn rất thấp so với nhu cầu khuyến nghị đối với phụ nữ mãn kinh Theo thống k của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Hoa Kỳ (1999 - 2000) ở phụ nữ nhóm tuổi > 60 có khẩu phần canxi trong bữa ăn trung bình h ng ng y đạt được l 660mg/ ng y [112]; tại Việt Nam khẩu phần canxi
h ng ng y ở phụ nữ trưởng th nh nông thôn chỉ đạt 345 mg/ ng y [3]
Hiện nay, nhiều nghi n cứu chứng minh việc bổ sung vitamin D, canxi, sữa đậu n nh (isoflavone) đơn thuần hay phối hợp có hiệu quả tr n mật độ xương v chu chuyển xương Kết quả của các nghi n cứu đều chỉ ra những hiệu quả nhất định v phụ thuộc v o liều dùng, sự phối hợp giữa vitamin D v canxi có hiệu quả hơn l dùng đơn thuần Tr n quan điểm tiếp cận từ dinh dưỡng, bổ sung vitamin D, canxi v o sữa đậu n nh có vai trò l m tăng hấp thu canxi, tăng tác động tích cực l n chu chuyển xương nhờ vai trò của isoflanone trong đậu n nh Đây l hướng nghi n cứu mới, áp dụng được cho lượng lớn phụ nữ m n kinh, phù hợp với điều kiện kinh tế ở nông thôn Việt Nam
Trang 16Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full