1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần LiLaMa 69-1

103 556 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần LiLaMa 69-1
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Yến
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Ngọc Diệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế hàng hoá điều kiện để các doanh nghiệp có thể thực hiện được các hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có một số vốn nhất định. Nếu không có vốn thì không thể nói tới bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Do đó nhiệm vụ đặt ra cho các doanh nghiệp là phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất Quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng, là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình và tìm chỗ đứng vững chắc trong cơ chế mới. Chính vì thế vấn đề quản lý và sử dụng vốn đang là một vấn đề rất bức xúc đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp Trong cơ chế bao cấp trước đây vốn của doanh nghiệp hầu hết được Nhà Nước tài trợ qua việc cấp phát số còn lại được Ngân Hàng cho vay với lãi suất ưu đãi. Do được bao cấp về vốn đã gây nên sự ỷ lại trông chờ vào Nhà Nước của các doanh nghiệp trong việc tổ chức nguồn vốn đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn thấp, nhiều doanh nghiệp không bảo toàn và phát triển được vốn Chuyển sang nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp nhà nước cùng tồn tại với các loại hình doanh nghiệp khác, có quyền tự chủ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, tự tổ chức đảm bảo đủ vốn đồng thời có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn. Nhiều doanh nghiệp đã thích nghi với tình hình mới, đã phát huy được tính chủ động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm và dịch vụ tăng lên rõ rệt. Tuy nhiên bên cạnh các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả không ít các doanh nghiệp còn lúng túng trong việc quản lý và sử dụng vốn. Nhiều doanh nghiệp không thể tái sản xuất giản đơn, vốn sản xuất bị mất dần đi sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Thực tế này do nhiều nguyên nhân một trong số đó là do công tác sử dụng vốn của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn còn thấp. Do đó việc đẩy mạnh công tác sử dụng vốn trong các doanh nghiệp là vấn đề hết sức cần thiết nó quyết định sự sống còn của mỗi doanh nghiệp Nói tóm lại các doanh nghiệp trong bất cứ một hình thái kinh tế xã hội nào thì vốn đóng một vai trò vô cùng quan trọng, mọi nguồn lực của doanh nghiệp chung quy lại đều do nguồn lực tài chính quyết định luôn phải có những bước đi vững chắc trong mọi hoạt động phải tạo được sự tăng trưởng hiện tại và những tiền đề quan trọng đặt ra cho các doanh nghiệp là phải tìm cách huy động và sử dụng vốn có hiệu quả thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển được. Vì vậy vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn có hiệu quả là vấn đề mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng luôn phải đặt ra. Xuất phát từ đó em đã chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần LiLaMa 69-1” Bố cục của đề tài được chia làm 3 phần : Chương I : Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Chương II : Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần LiLaMa 69-1 Chương III : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế hàng hoá điều kiện để các doanh nghiệp có thể thựchiện được các hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có một số vốn nhấtđịnh Nếu không có vốn thì không thể nói tới bất kỳ hoạt động sản xuất kinhdoanh nào Do đó nhiệm vụ đặt ra cho các doanh nghiệp là phải sử dụng vốnsao cho có hiệu quả cao nhất

Quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quantrọng, là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp khẳng định được vị trí củamình và tìm chỗ đứng vững chắc trong cơ chế mới Chính vì thế vấn đề quản

lý và sử dụng vốn đang là một vấn đề rất bức xúc đặt ra đối với tất cả cácdoanh nghiệp

Trong cơ chế bao cấp trước đây vốn của doanh nghiệp hầu hết đượcNhà Nước tài trợ qua việc cấp phát số còn lại được Ngân Hàng cho vay vớilãi suất ưu đãi Do được bao cấp về vốn đã gây nên sự ỷ lại trông chờ vào NhàNước của các doanh nghiệp trong việc tổ chức nguồn vốn đáp ứng cho nhucầu sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn thấp, nhiều doanh nghiệpkhông bảo toàn và phát triển được vốn

Chuyển sang nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp nhà nước cùngtồn tại với các loại hình doanh nghiệp khác, có quyền tự chủ trong các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tự tổ chức đảm bảo đủ vốn đồng thời có tráchnhiệm bảo toàn và phát triển vốn Nhiều doanh nghiệp đã thích nghi với tìnhhình mới, đã phát huy được tính chủ động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh,chất lượng sản phẩm và dịch vụ tăng lên rõ rệt Tuy nhiên bên cạnh các doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả không ít các doanh nghiệp còn lúng túng trong việcquản lý và sử dụng vốn Nhiều doanh nghiệp không thể tái sản xuất giản đơn,vốn sản xuất bị mất dần đi sau mỗi chu kỳ kinh doanh Thực tế này do nhiềunguyên nhân một trong số đó là do công tác sử dụng vốn của doanh nghiệpcòn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn còn thấp Do đó việc đẩy mạnh côngtác sử dụng vốn trong các doanh nghiệp là vấn đề hết sức cần thiết nó quyếtđịnh sự sống còn của mỗi doanh nghiệp

Trang 2

Nói tóm lại các doanh nghiệp trong bất cứ một hình thái kinh tế xã hộinào thì vốn đóng một vai trò vô cùng quan trọng, mọi nguồn lực của doanhnghiệp chung quy lại đều do nguồn lực tài chính quyết định luôn phải cónhững bước đi vững chắc trong mọi hoạt động phải tạo được sự tăng trưởnghiện tại và những tiền đề quan trọng đặt ra cho các doanh nghiệp là phải tìmcách huy động và sử dụng vốn có hiệu quả thì doanh nghiệp mới tồn tại vàphát triển được Vì vậy vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanhnghiệp được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, sửdụng vốn có hiệu quả là vấn đề mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng luônphải đặt ra Xuất phát từ đó em đã chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả sử dụngvốn tại công ty cổ phần LiLaMa 69-1”

Bố cục của đề tài được chia làm 3 phần :

Chương I : Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Chương II : Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần

LiLaMa 69-1

Chương III : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Trang 3

CHƯƠNG I: VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI

DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn và vai trò của vốn trong nền kinh tế thị trường

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn

Theo David Begg tác giả của cuốn “ kinh tế học” thì vốn được địnhnghĩa là vốn hiện vật và vốn tài chính Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá đãsản xuất ra để sản xuất ra hàng hoá khác Vốn tài chính là tiền và các loại giấy

tờ có giá khác của doanh nghiệp

Nói tóm lại vốn là một trong những nhân tố có tầm quan trọng quyếtđịnh đối với hoạt động của nền kinh tế đặc biệt là đối với các doanh nghiệp,vốn được biểu hiện dưới dạng vật chất và giá trị, về phương diện vật chất vốnbao gồm các loại máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, nhiên liệu,thành phẩm, hàng tồn kho… vốn là nhân tố đầu vào đồng thời bản thân nó làkết quả đầu ra của kinh tế Vốn luôn chuyển động và chuyển hóa thành hìnhthái vật chất cũng như từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ Vốn là tiền

tệ “ trung gian” cần thiết để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất diễn ra liêntục, trong cơ chế thị trường ngoài sự tồn tại dưới dạng vật chất còn có loạivốn tồn tại dưới dạng tài sản có giá trị vô hình như : bằng phát minh, sángchế, kinh nghiệm tay nghề, bí quyết Xét trên diện rộng ta có thể coi tàinguyên lao động cũng là vốn chính vì thế vốn là một nhân tố quan trọngkhông thể thiếu được đối với một doanh nghiệp bởi vì phải có vốn thì doanhnghiệp mới đảm bảo được sự vận hành thường xuyên và có khả năng tăng

Trang 4

trưởng trong tương lai Nói một cách khác vốn chính là một tất yếu kháchquan của doanh nghiệp

Như vậy chúng ta có thể hiểu một cách khái quát như sau : vốn là toàn

bộ giá trị ứng ra cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh với mục đíchđem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, vốn được biểu hiện ở nhiều hình thái vàtài sản vô hình cũng như mọi kiến thức tích luỹ của doanh nghiệp, trình độquản lý và tác nghiệp của cán bộ công nhân viên chức Sự bảo tồn và tăngtrưởng của vốn là nguyên lý và là điều kiện đảm bảo cho sự phát triển củadoanh nghiệp

1.1.2 Cơ cấu vốn và vai trò của cơ cấu vốn đối với DN

* Cơ cấu vốn và các nguồn vốn cơ bản trong DN

Cũng như bất kỳ một nguồn lực nào khác để sử dụng vốn DN cũngphải bỏ ra những chi phí nhất định, mỗi nguồn vốn huy động lại có những chiphí vốn khác nhau do đó quản lý được cơ cấu vốn nhằm mục đích quản lýđược chi phí là điều vô cùng quan trọng

Nói đến nguồn vốn của DN có nghĩa là nói đến các nguồn tài trợ dàihạn trong DN, các loại hình DN khác nhau sẽ có các hình thức tài trợ khácnhau Các công cụ tạo vốn của các DN trong nền kinh tế thị trường phongphú, đa dạng hơn so với các DN trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bởi

vì trong nền kinh tế thị trường có một loại thị trường đặc biệt là thị trườngvốn Thị trường vốn bao gồm nhiều thành phần kinh tế tham gia cung cấp là

sử dụng vốn

Nguồn vốn ngân sách Nhà Nước : đây là nguồn vốn Nhà Nước duyệtchi cho phát triển kinh tế, nó là chênh lệch giữa tổng thu so với tổng chi củangân sách Nhà Nước Ngân sách Nhà Nước được hình thành chủ yếu qua cáckhoản sau:

 Khoản thu về thuế

 Khoản lệ phí có tính chất thuế

 Các khoản thu từ khai thác là sử dụng tài nguyên

 Thu từ hợp tác lao động

 Thu từ bán hay cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà Nước

 Các khoản viện trợ không hoàn lại

Trang 5

Vốn bổ sung của DN : đây là nguồn vốn quan trọng cho phát triển DN,nguồn vốn này được hình thành từ 2 nguồn vốn:

 Trích khấu hao cơ bản

 Phần lợi nhuận còn lại bổ sung vào vốn kinh doanh

Nguồn vốn vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng : Gồm 2 loại

 Vốn dài hạn và trung hạn : Là các khoản vay mà DN sử dụng đầu tư dàihạn cho TSCĐ, ưu điểm chủ yếu của hình thức này là thời gian sửdụng dài với lao động ưu đãi

 Vốn ngắn hạn : chủ yếu đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động của DN, sửdụng vốn này DN phải chịu sức ép lớn về thời gian cũng như lãi suấtVốn vay ngân hàng là một nguồn vốn quan trọng mà các DN sử dụng đểhuy động vốn nhanh chóng phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh Nếu

DN đạt được một tỷ suất lợi nhuận cao thì đây là một hình thức tín dụng

có lợi nhất so với hình thức góp vốn cổ phần

Vốn trong dân : đó là một sự tiết kiệm từ thu nhập trong nước của đại

bộ phận dân cư, tiết kiệm của người lao động, ở nước ta trình độ phát triểnkinh tế còn thấp thể hiện ở tổng sản phẩm trong nước, bình quân đầungười… Điều này làm cho tiết kiệm từ thu nhập của dân cũng bị hạn chế

1.1.3 Đặc trưng của vốn

 Vốn được biểu hiện bằng các tài sản của doanh nghiệp dùng vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác, tồn tại dưới dạng hữuhình hoặc vô hình đó là các loại máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên vậtliệu… hay vị trí kinh doanh, nhãn hiệu sản phẩm, bản quyền phát minh…

 Vốn đưa vào sản xuất kinh doanh là nhằm mục tiêu sinh lời, đem lại lợinhuận cho doanh nghiệp trong tương lai, do đó vốn phải được tích luỹ đếnmột mức độ nhất định

 Vốn có giá trị về mặt thời gian Nói chung một đồng vốn ngày hôm nay

có giá trị cao một đồng vốn vào ngày mai, điều này có ý nghĩa quan trọngtrong việc tính toán lựa chọn phương án đầu tư và đánh giá hiệu quả sử dụngvốn

 Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định không thể có đồng vốn vôchủ nếu không xác định rõ được chủ sở hữu vốn thì việc sử dụng vốn sẽ kémhiệu quả, đặc trưng này đòi hỏi chủ sở hữu vốn phải thực hiện quản lý vốn

Trang 6

 Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt, trước hết nói vốn là một loại hànghóa bởi nó có giá trị sử dụng và giá trị Vốn là hàng hóa đặc biệt bởi lẽ quyền

sử dụng có thể tách rời nhau tức là vốn có thể được đem ra trao đổi lấy quyền

sử dụng trên thị trường vốn

1.2 Phân loại vốn

1.2.1 Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển

Trong quá trình sản xuất và tái sản xuất vốn vận động một cách liên tục

nó biểu hiện bằng những hình thái vật chất khác nhau từ tiền mặt đến tư liệulao động, hàng hóa dự trữ… Sự khác nhau về mặt vật chất này tạo ra đặcđiểm chu chuyển vốn, theo đó người ta phân chia vốn thành hai loại là vốn cốđịnh và vốn lưu động

* Vốn cố định

Cơ sở để phân biệt vốn cố định là hình thái biểu hiện của nó tức là dựatrên cơ sở nghiên cứu về tài sản cố định

* Tài sản cố địnhTài sản cố định là bộ phận tư liệu lao động chủ yếu quan trọng nhất củadoanh nghiệp, đó là những tư liệu lao động được sử dụng một cách trực tiếphay gián tiếp vào sản xuất như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vậntải… Trong quá trình đó nó không thay đổi hình thái vật chất ban đầu đồngthời có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và giá trị của nó được chuyểndịch dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm, sau một thời gian giá trị tài sản

cố định sẽ được chuyển hết vào giá trị của sản phẩm khi đó tài sản cố định đãhết thời hạn sử dụng

Nhà nước ta quy định tài sản cố định là những tư liệu lao động thỏamãn đủ hai điều kiện sau đây :

 Thời gian sử dụng tối thiểu là một năm

 Giá trị phải đạt đến một độ lớn nhất định hiện nay quy định là

>=10 triệu đồngTài sản cố định của doanh nghiệp có nhiều loại, để quản lý sử dụnghiệu quả chúng người ta phân tài sản cố định làm hai loại là : tài sản cố địnhhữu hình và tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định hữu hình bao gồm 6 loại sau :

Loại 1 : Nhà cửa, vật kiến trúc

Trang 7

Loại 2 : Máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanhLoại 3 : Phương tiện vận tải truyền dẫn

Loại 4 : Thiết bị và dụng cụ quản lýLoại 5 : Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho ra sản phẩmLoại 6 : Tài sản cố định khác

Tài sản cố định vô hình : Là những tư liệu lao động không có hình tháivật chất nhưng vẫn thỏa mãn đủ hai điều kiện của tài sản cố định, tài sản cốđịnh vô hình có thể kể đến là : Lợi thế thương mại, uy tín công ty, nhãn hiệusản phẩm, chi phí thành lập doanh nghiệp…

* Vốn cố định Vốn cố định là bộ phận vốn ứng ra để hình thành tài sản cố định Nóicách khác vốn cố định là giá trị ứng ra ban đầu và trong các quá trình tiếptheo để đầu tư vào tài sản cố định nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Khi tham gia vào sản xuất tài sản cố định không bị thay đổi hình tháivật chất ban đầu nhưng tính năng và công suất bị giảm dần,sự suy giảm giá trị

đó được gọi là hao mòn hữu hình đồng thời giá trị thuần túy của chúng giảmdần do có những tài sản cố định cùng loại rẻ hơn hoặc hiện đại hơn Bộ phậngiá trị hao mòn này chuyển dần dần vào giá trị của sản phẩm điều đó quyếtđịnh đến hình thái biểu hiện của vốn cố định trên hai góc độ : vốn dưới hìnhthái hiện vật và vốn tiền tệ

Thông thường vốn cố định là bộ phận quan trọng chiếm một tỷ lệ trọngcao trong tổng số vốn của doanh nghiệp, đặc điểm luân chuyển của nó lại tuântheo quy luật riêng do đó việc quản lý và sử dụng vốn cố định có ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

* Vốn lưu động

* Tài sản lưu động

Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm : dự trữ vật tư hàng hóa phục

vụ sản xuất, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, sản phẩm chưa tiêu thụ…

Tài sản lưu động chủ yếu là đối tượng lao động và các công cụ laođộng nhỏ, trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lưu động này khônggiữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu mà chúng tạo thành thực thể của sảnphẩm hoặc mất đi Tài sản lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất

Trang 8

kinh doanh, giá trị của chúng được chuyển toàn bộ vào sản phẩm và đượcthực hiện khi sản phẩm trở thành hàng hóa

Tài sản lưu động vận động không ngừng, ở các khâu khác nhau của quátrình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động biểu hiện dưới những hình tháikhác nhau, đó là cơ sở để phân chia tài sản lưu động thành ba loại sau :

 Tài sản lưu động trong khâu dự trữ : là bộ phận tài sản lưu động dùng

để chuẩn bị,dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh như : nguyên nhiên vậtliệu, phụ tùng…

 Tài sản lưu động nằm trong khâu sản xuất : là tài sản lưu động tham giavào quá trình sản xuất dưới tác động của tư liệu lao động và sức lao động, tàisản lưu động này bị biến dạng và chuyển vào thực thể của sản phẩm hay bịmất đi VD như : sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờkết chuyển…

 Tài sản lưu động lưu thông : là các tài sản lưu động đang được hoànthiện ở khâu cuối cùng, kết thúc quá trình này giá trị của tài sản lưu độngđược thực hiện VD như : các khoản phải thu, tạm ứng, các khoản thế chấp, kýcược ký quỹ ngắn hạn…

* Vốn lưu động

Vốn lưu động là số tiền ứng ra về tài sản lưu động nhằm đảm bảo choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra một cách liêntục, vốn lưu động luôn được chuyển hóa qua nhiều hình thức khác nhau bắtđầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư, hàng hóa và quay trở vềhình thái tiền tệ ban đầu của nó Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục

do đó vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng theo chu kỳ đó là sự chuchuyển của vốn lưu động

Vốn lưu động được chia làm 3 loại :

 Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ : đó là giá trị nguyên vật liệu,nhiên liệu, phụ tùng… phục vụ cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp

 Vốn lưu động nằm trong quá trình sản xuất : đó là giá trị sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, các phí tổn tính vào giá thành sản phẩm dịch vụ…

 Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông : Là giá trị thành phẩm,hàng hoá mua ngoài

Trang 9

1.2.2.Phân loại vốn theo nguồn hình thành

* Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu được chia làm 3 loại :

 Vốn góp : là phần giá trị do các chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu chung củadoanh nghiệp đóng góp và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp, đối vớidoanh nghiệp nhà nước thì phần lớn vốn góp là do nhà nước đầu tư, đối vớicông ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần vốn góp do các thành viênhoặc cổ đông đóng góp được ghi trong điều lệ của công ty

 Lợi nhuận không chia : là phần lợi nhuận không phân chia cho các chủ

sở hữu như là lợi tức mà được tái đầu tư vào doanh nghiệp do đó làm tăngvốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đây là một nguồn vốn có vai trò quan trọngtrong nền kinh tế thị trường hiện nay đặc biệt là ở các công ty cổ phần hoặccông ty trách nhiệm hữu hạn

 Vốn chủ sở hữu khác : là vốn nội bộ của doanh nghiệp lấy từ hoạt độngsản xuất kinh doanh bằng cách lấy một phần từ quỹ đầu tư phát triển, quỹ dựphòng tài chính… để đầu tư vào doanh nghiệp

*Vốn huy động của doanh nghiệp

Để đáp ứng nhu cầu vốn doanh nghiệp có thể huy động dưới các hìnhthức khác nhau như : vay nợ, liên doanh liên kết, đi thuê… hình thành lên cácnguồn vốn huy động khác nhau đó là :

 Vốn vay : là phần vốn huy động được bằng cách đi vay của các cánhân, đơn vị kinh tế hoặc đi vay trên thị trường tài chính dưới các hình thứckhác nhau như vay ngắn hạn, trung- dài hạn của ngân hàng và các tổ chức tíndụng khác, vay qua phát hành trái phiếu

 Vốn liên doanh liên kết : là phần vốn do các bên tham gia liên doanhliên hợp tác sản xuất với doanh nghiệp đóng góp, thông qua hình thức nàytổng số vốn của doanh nghiệp được tăng lên mà chất lượng chủng loại của sảnphẩm được cải thiện, tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp

 Vốn tín dụng thương mại : là các khoản vốn có nguồn gốc từ các khoảnmua chịu từ người cung cấp cho doanh nghiệp hay các khoản ứng trước củakhách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng

 Vốn tín dụng thuê mua : là phần giá trị tài sản có được do đi thuê trênthị trường Có hai hình thức đi thuê là thuê vận hành và thuê tài chính Với sự

Trang 10

phát triển của thị trường , tài chính tín dụng thuê mua ngày càng đóng vai tròquan trọng nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

1.2.3 Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng

Theo phương pháp này vốn được chia thành 2 loại là :

 Vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạncủa doanh nghiệp Đặc điểm của nguồn vốn này là ổn định và lâu dài, doanhnghiệp có thể dùng nguồn vốn này để đầu tư mua sắm tài sản cố định và mộtphần tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, phần tài sản lưu động được đầu tư bởi vốn thườngxuyên được gọi là tài sản lưu động ròng

 Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp cóthể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phátsinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Nguồn vốn này bao gồmcác khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợngắn hạn khác

1.3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp

 Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thươngtrường, điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sựcạnh tranh ngày càng gay gắt,các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiếnmáy móc, thiết bị, đầu tư hiện đại hóa công nghệ… tất cả những yếu tố nàymuốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn

 Việc đảm bảo đủ nguồn vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh một cách thường xuyên liên tục, doanh nghiệp

có thể chớp được thời cơ và có lợi thế trong cạnh tranh

 Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạtđộng của DN

Nếu thiếu vốn đầu tư dẫn tới năng suất lao động thấp thu nhậpthấp điều này có ý nghĩa vòng quay của vốn lại càng ngắn lại và quy mô tồntại của doanh nghiệp lại càng hẹp bởi vậy DN nào muốn tồn tại và phát triểnthì cần có số lượng vốn lớn đáp ứng nhu cầu thị trường và có khả năng chiếmlĩnh được thị phần trên thị trường

Trang 11

 Vốn là cơ sở để tạo ra công ăn việc làm cho số lao động thừa, tạothêm công ăn việc làm cũng có nghĩa là tăng thêm thu nhập cho người laođộng

 Vốn có thể giúp cho những doanh nghiệp thay thế tài sản cũ đã

bị hư hỏng

 Vốn còn được sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằmduy trì tiềm lực có và tạo ra tiềm lực lớn cho sản xuất kịnh doanh dịch vụ

1.4 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.4.1 Quan điểm và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

* Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn

Các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tácđộng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắtbuộc đối với doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ khai thác sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinhlời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tàisản của chủ sở hữu

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu

về hiệu suất sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, sức sinh lời của vốn, tốc độluân chuyển vốn Thông qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn sẽ cung cấp hìnhảnh về việc sử dụng vốn tại DN

Có hai phương pháp để phân tích hiệu quả sử dụng vốn là : phươngpháp so sánh và phương pháp tỷ lệ

 Phương pháp so sánh : cần đảm bảo các điều kiện so sánh của các chỉtiêu tài chính, giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối or sốtương đối, số bình quân Nội dung so sánh có thể là so sánh giữa số thực hiệnnăm nay và năm trước, so sánh giữa số thực hiện và số kế hoạch, so sánh sốthực hiện của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành

 Phương pháp tỷ lệ : các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệđặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của DN,

đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán , nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và

Trang 12

nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khảnăng sinh lời

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

*Chỉ tiêu về vốn cố định

Tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định Vì vậy

để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn cố định thì cần phải đánh giá hiệu quả

sử dụng tài sản cố định qua các chỉ tiêu sau :

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = DTT/ NG bình quân TSCĐ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng DTT trong mộtnăm

Mức hao phí TSCĐ = NG bình quân TSCĐ/ DTT

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì phải bỏ ra baonhiêu đồng nguyên giá TSCĐ, hệ số này càng nhỏ càng tốt

Mức sinh lời của TSCĐ = Lợi nhuận/ NG bình quân TSCĐ

Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận, chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ việc sử dụng TSCĐ là có hiệu quả

Hệ số đổi mới TSCĐ = Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ/ Giá trị TSCĐ

Hiệu quả sử dụng vốn cố định = Lợi nhuận/ Vốn cố định bình quântrong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh bình quân một đồng vốn cố định tham gia vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉtiêu này càng cao càng tốt

* Chỉ tiêu về vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = VLĐ bình quân trong kỳ / DTT

Hệ số này cho biết để tạo ra một đồng DTT cần bao nhiêu đồng vốn lưu động,

nó được đo bằng tỷ lệ giữa VLĐ bình quân trong kỳ và tổng doanh thu thuần

Mức sinh lợi của VLĐ = Lợi nhuận / VLĐ bình quân trong kỳ

Trang 13

Chỉ tiêu này cho biết một đông vốn lưu động bình quân trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận

Số vòng quay của VLĐ = DTT / VLĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết VLĐ quay được mấy vòng trong kỳ

Thời gian của một vòng luân chuyển = Thời gian của một kỳ phântích / Số vòng quay VLĐ trong kỳ

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

1.4.3.1 Các nhân tố khách quan

a) Môi trường tự nhiên : như thời tiết, môi trường… Ngày naykhoa học càng phát triển thì sự lệ thuộc của con người vào tự nhiên ngày cànggiảm đi, ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng cũng íthơn trừ các DN hoạt động mang tính thời vụ hoặc các DN khai thác…

b) Môi trường kinh tế : là tổng thể các biến số kinh tế có ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN như : tình trạng lạm phát,thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá, tình trạng cạnh tranh…

c) Môi trường pháp lý : là hệ thống các chế tài pháp luật, các chủtrương chính sách… liên quan đến hoạt động của DN, môi trường pháp lý thểhiện ở chỗ nó đưa ra các quy tắc buộc các DN phải tuân theo, nó bảo vệnhững lợi ích hợp pháp của DN, môi trường pháp lý thuận lợi sẽ mang lại lợiích kinh tế cho các DN

d) Môi trường chính trị văn hóa xã hội : nó ảnh hưởng đến việc

ra quyết định sản xuất sản phẩm nào, lựa chọn công nghệ sản xuất nào cũngnhư phân phối sản phẩm như thế nào để đến được tay người tiêu dùng mộtcách hiệu quả nhất

e) Môi trường kỹ thuật công nghệ : sự phát triển của khoa họccông nghệ cùng với xu thế chuyển giao công nghệ đặt ra cho các DN nhiều cơhội và thách thức mới

1.4.3.2.Các nhân tố chủ quan

a) Lực lượng lao động : LLLĐ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn được xem xét trên hai yếu tố là số lượng và chất lượng lao động, trình độcủa người lao động cao sẽ làm tăng hiệu suất sử dụng tài sản, kết quả kinhdoanh cao hơn do đó vốn được sử dụng hiệu quả hơn

Trang 14

b) Đặc điểm của sản xuất kinh doanh : Các DN hoạt động ở cáclĩnh vực khác nhau sẽ có đặc điểm về chu kỳ sản xuất, kỹ thuật sản xuất, đặcđiểm của sản phẩm, nhu cầu của thị trường… khác nhau do đó cũng có hiệuquả sử dụng vốn khác nhau Chẳng hạn nếu chu kỳ ngắn DN sẽ thu hồi vốnnhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinh doanh ngược lại nếu chu kỳ sảnxuất dài DN sẽ chịu một gánh nặng ứ đọng vốn và lãi phải trả cho các khoảnvay

1.4.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.4.4.1 Vai trò của việc đảm bảo huy động đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Việc đảm bảo đẩy đủ kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của

DN có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của DN, điều đó xuất phát

 Việc huy động vốn đầy đủ và kịp thời giúp cho các DN có thể chớpđược thời cơ kinh doanh tạo lợi thế trong cạnh tranh

 Lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp giúpgiảm bớt được chi phí sử dụng vốn điều đó tác động rất lớn đến việc tăng lợinhuận của DN đặc biệt ở các DN có tỷ lệ vốn vay lớn

Nhu cầu vốn ngày càng lớn trong môi trường cạnh tranh gay gắt điều nàyđòi hỏi DN phải chủ động tìm kiếm nguồn vốn mới để đáp ứng yêu cầu vốn,đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ… nhằm đa dạng hoásản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường , tăng khả năng cạnh tranh của DN Chỉ

có như vậy DN mới có thể tồn tại và phát triển được, vì vậy vốn trở thànhđộng lực cho sự phát triển của DN và việc huy động quản lý sử dụng hiệu quảvốn đã trở thành một yêu cầu cấp thiết

Trang 15

1.4.4.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi

DN nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung đặc biệt là trong cơ chế nhưhiện nay

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tính an toàn về tàichính cho DN, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của DN qua đó

DN sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắcphục cũng như giảm bớt được những rủi ro trong kinh doanh

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của

DN, để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sảnphẩm, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm… DN phải có vốn trong khi đó vốncủa DN chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho DN đạt được mục tiêu tănggiá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của DN như nâng cao uytín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động… Vì khihoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì DN có thể mở rộng quy mô sảnxuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của ngườilao động cũng ngày càng được cải thiện, điều đó giúp cho năng suất lao độngcủa DN ngày càng nâng cao, tạo sự phát triển cho DN và các ngành liên quanđồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách nhà nước

1.4.5 Một số phương hướng, biện pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh việc tổ chức và sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.4.5.1 Nguyên tắc sử dụng vốn hiệu quả

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng cho sựphát triển của DN cũng như của nền kinh tế Do đó các DN phải luôn tìm biệnpháp để tăng cường khả năng sử dụng vốn của mình Trong thực tế các DNđều thực hiện nhiều biện pháp khác nhau để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,tùy thuộc vào từng ngành nghề, quy mô vốn cũng như uy tín của DN Nguyêntắc nhất quán mà DN áp dụng đó là sử dụng vốn “ hiệu quả, bảo toàn và pháttriển vốn”

Một DN khó có thể tồn tại và phát triển khi mà nguồn vốn của nó lạigiảm dần đi, để duy trì sản xuất kinh doanh nguồn vốn của DN phải vận độngkhông ngừng kết thúc mỗi vòng chu chuyển vốn phải được giữ nguyên giá trị

Trang 16

Bảo toàn vốn là điều kiện trước tiên để DN tồn tại và phát triển trong nền kinh

tế thị trường hiện nay, yêu cầu bảo toàn vốn thực chất là việc duy trì giá trị,sức mua, năng lực của nguồn vốn chủ sở hữu và mặc dù cơ cấu tài trợ của DNbao gồm VCSH và vốn vay nợ khác song mọi kết quả sản xuất kinh doanhcuối cùng đều phản ánh vào sự tăng giảm nguồn VCSH Một dự án mà DN tàitrợ bằng nguồn vốn vay bị thua lỗ thì những thua lỗ đó DN phải chịu tráchnhiệm bằng chính nguồn vốn của mình Như vậy, thua lỗ của mọi khoản đầu

tư dù được tài trợ bằng nguồn nào cuối cùng cũng làm giảm nguồn vốn CSH

Một đặc trưng cơ bản của vốn là tính giá trị về mặt thời gian điều nàyđòi hỏi vốn ứng ra đầu tư chẳng những phải thu hồi được đủ giá trị ban đầu

mà giá trị nhận được phải lớn hơn giá trị ban đầu, có như vậy mới thoả mãnđược mục đích của nhà đầu tư đặc biệt trong điều kiện hiện nay chỉ có sảnxuất và tái sản xuất liên tục thì DN mới có thể đứng vững và chiến thắngtrong cạnh tranh, yêu cầu phát triển vốn là điều kiện tiên quyết để khẳng định

sự tồn tại của DN trên thương trường, thực chất của việc phát triển vốn làkhông ngừng làm tăng tiềm lực tài chính cho chủ sở hữu của DN VCSH phảiđược gia tăng cả về mặt tuyệt đối lẫn tương đối

Như vậy bảo toàn và phát triển vốn là nguyên tắc cơ bản của việc nângcao hiệu quả sử dụng vốn tại DN do những đặc điểm riêng về sự chu chuyển,tham gia của từng loại vốn vào quá trình sản xuất tái sản xuất…nên yêu cầubảo toàn và phát triển đối với vốn cố định và vốn lưu động có sự khác nhau

1.4.5.2 Nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn cố định

Việc bảo toàn và phát triển vốn cố định được đặt ra như một nhu cầu tấtyếu của mỗi DN điều này bắt nguồn từ những đặc trưng cơ bản của vốn cốđịnh thể hiện ở những điêm sau :

 Vốn cố định thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số vốn của DN,

nó quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh và uy tíncủa DN trên thương trường Vốn cố định mà biểu hiện của nó là TSCĐ ảnhhưởng đến khả năng vay vốn của DN tại ngân hàng

 Chu kỳ vận động của vốn cố định thường kéo dài nhiều năm mới có thểhoàn đủ số vốn ứng ra ban đầu cho chi phí về TSCĐ Vì vậy nó có nguy cơrủi ro cao đồng vốn luôn chịu ảnh hưởng của những rủi ro do những nguyên

Trang 17

nhân chủ quan hoặc khách quan làm thất thoát vốn như lạm phát, hao mònhữu hình và hao mòn vô hình…

 Vốn cố định chuyển dịch giá trị từng phần và do đó được hoàn vốntừng phần, vốn cố định được chuyển hóa dưới hình thức phần vốn tiền tệ tăngdần và phần vốn hiện vật giảm dần Để bảo toàn và phát triển vốn cố định thìphần hiện vật của vốn cố định phải nhanh chóng biến thành phần tiền tệ cónhư vậy phần vốn ứng ra ban đầu mới thu hồi được nhanh để tái đầu tư vàvốn cố định luân chuyển nhanh, đây là một điều không dễ dàng bởi lẽ muốnnhanh thu hồi vốn thì tỷ lệ trích khấu hao phải cao nhưng điều này làm chochi phí kinh doanh, giá thành tăng như vậy dẫn đến giảm lợi nhuận và nhiềukhả năng khác nữa

Từ những lý do chủ yếu nêu trên ta thấy việc bảo toàn và phát triển vốn cốđịnh phải được coi là một trong những công việc quan trọng trong công tácquản lý, sử dụng và bảo toàn vốn của DN

Về mặt lý thuyết, bảo toàn vốn cố định là phải thu hồi toàn bộ phần giá trị

đã ứng ra ban đầu để mua sắm TSCĐ nhưng thực tế để có thể tiếp tục tái sảnxuất thì phần giá trị thu về phải có khả năng đầu tư để hình thành TSCĐ mớiđáp ứng được yêu cầu mới cao hơn do ảnh hưởng của hao mòn Vì vậy bảotoàn và phát triển vốn cố định là phải thu hồi lượng giá trị thực của TSCĐ, ởđây việc đảm bảo thu hồi được giá trị thực của TSCĐ có nghĩa là giá trị thu

về phải có sức mua để tạo ra một giá trị sử dụng tương đương.Có như vậy vốn

cố định mới được bảo toàn và thực hiện tái sản xuất TSCĐ

1.4.5.3 Nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn lưu động

Việc quản lý và sử dụng vốn lưu động phải dựa trên những đặc điểm củavốn lưu động là chuyển dịch giá trị một lần vào giá trị sản phẩm trong mộtchu kỳ sản xuất, hình thái của nó thay đổi liên tục qua các giai đoạn của quátrình sản xuất Vì vậy, quản lý và sử dụng vốn lưu động liên quan đến hoạtđộng tài chính hàng ngày của DN chẳng hạn việc thu tiền từ khách hàng và trảtiền cho nhà cung cấp như thế nào? Đây là các quyết định tài chính quan trọng

và chúng liên quan chặt chẽ đến việc quản lý vốn lưu động của DN

Vốn lưu động tồn tại dưới dạng tiền tệ, vật tư, hàng hóa… do đó có thểgặp phải rủi ro do những tác động chủ quan từ phía DN và khách quan từ thịtrường Những rủi ro này khác nhau ở các DN hoạt động trên các lĩnh vực

Trang 18

khác nhau đồng thời các DN có ngành nghề kinh doanh khác nhau thì có cơcấu tài sản lưu động khác nhau và sự luân chuyển vốn lưu động chịu ảnhhưởng của nhiều nhân tố khác nhau

Do đó mỗi DN phải có phương pháp quản lý vốn phù hợp với đặc điểmsản xuất kinh doanh của mình, những khó khăn đối với các DN ảnh hưởngđến việc sử dụng vốn lưu động tại DN có thể kể đến là các khó khăn như :

 Sự ứ đọng vật tư, hàng hóa do việc sản xuất không đáp ứng được nhucầu thị trường về thị hiếu, chất lượng, giá cả… dẫn đến vốn lưu động bị tắcnghẽn trong khâu dự trữ và lưu thông, sản phẩm không tiêu thụ được do đógiá trị vốn lưu động chưa được thu hồi

 Doanh thu không đủ đáp ứng nhu cầu vốn lưu động do kinh doanh bịthua lỗ kéo dài hoặc bị chiếm dụng vốn một cách thường xuyên dẫn đến sựthiếu hụt vốn lưu động ảnh hưởng đến sự vận động liên tục của vốn lưu động

 Do tác động của lạm phát giá cả tăng nhanh nên sau mỗi vòng luânchuyển giá trị vốn lưu động của DN bị giảm đi theo tốc độ trượt giá…khôngđáp ứng đủ cho sản xuất kinh doanh nữa

Tuy nhiên dù những ảnh hưởng như trên có mức độ khác nhau như thế nàonhưng việc quản lý sử dụng vốn lưu động đều phải dựa trên những nguyên tăcchung là :

 Thời điểm kết thúc vòng quay của vốn nên tiến hành vào cuốimỗi kỳ kế toán( quý, năm) vì vòng quay vốn lưu động trùng với chu kỳ kinhdoanh

 Căn cứ để xác định giá trị bảo toàn vốn là chỉ số vật giá chunghoặc chỉ số giá của vật tư hàng hóa chủ yếu phù hợp với nhu cầu và chiếm tỷtrọng lớn trong vốn lưu động của DN

 Đảm bảo tái sản xuất giản đơn về tài sản lưu động

1.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

1.5.1.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

a) Đánh giá và đánh giá lại TSCĐMột trong những đặc điểm nổi bật của TSCĐ là chúng luôn bị haomòn, sự hao mòn này dẫn đến giá trị thực và giá trị sổ sách của TSCĐ khácnhau Vì vậy DN phải có kế hoạch và biện pháp đánh giá và đánh giá lại tàisản một cách thường xuyên nhờ vậy mà DN xác định được giá trị thực của

Trang 19

TSCĐ đó cũng là cơ sở cho việc xác định mức khấu hao hợp lý để thu hồi vốnhoặc kịp thời xử lý những TSCĐ bị mất giá để chống lại sự thất thoát vốn.Thực chất của việc đánh giá và đánh giá lại TSCĐ là làm cho giá trị trên sổsách kế toán của tài sản gần với giá trị thực của nó Tính hiệu quả cần phải đạtđược của các quyết định xử lý là phải bảo toàn được vốn cố định trong mọitrường hợp biến động giá cả nói chung và hao mòn vô hình nói riêng

b) Lựa chọn phương pháp tính khấu hao và xác định mức khấuhao hợp lý :

Đặc điểm TSCĐ mức tham gia của nó vào quá trình sản xuất kinhdoanh, thời hạn sử dụng TSCĐ, thời hạn sử dụng vốn đầu tư, loại tài sản lànhững yếu tố quan trọng quyết định đến việc tính và trích khấu hao Qua đóvốn cố định được thu hồi, chuẩn bị cho quá trình kinh doanh tiếp theo, việctính toán và trích lập quỹ khấu hao do đó ảnh hưởng rất lớn đến quy mô vàđặc điểm vốn cố định trong kỳ sản xuất kinh doanh hiện tại và tiếp theo Vìvậy DN phải lựa chọn phương pháp tính khấu hao thích hợp

Hiện nay có nhiều phương pháp tính khấu hao TSCĐ như : phươngpháp tuyến tính cố định, phương pháp lũy thoái… tùy từng đặc điểm kinhdoanh và điều kiện cụ thể của mỗi DN mà lựa chọn phương pháp tính khấuhao thích hợp để vừa đảm bảo thu hồi vốn nhanh vừa bảo toàn được vốn và

ổn định chi phí sản xuất kinh doanh Vì thế, khi xác định mức khấu hao phảitrích trong năm DN cũng nên xem xét yếu tố sau như : tình hình tiêu thụ sảnphẩm của DN trên thị trường, mức độ hao mòn vô hình của TSCĐ, nguồn tàitrợ cho TSCĐ, ảnh hưởng của thuế đối với việc trích khấu hao, quy định củaNhà Nước trong việc trích khấu hao TSCĐ

Phổ biến nhất hiện nay mà hầu hết các DN đang sử dụng là phươngpháp khấu hao tuyến tính cố định( phương pháp khấu hao bình quân theo thờigian) Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được tính bằng côngthức :

Mk = NG / TTrong đó : + Mk : Mức trích khấu hao hàng năm

+ NG : Nguyên giá của TSCĐ

+ T : Thời gian sử dụng định mức của TSCĐc) Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định :

Trang 20

Sau mỗi chu kỳ kế hoạch nhà quản lý phải tiến hành phân tích, đánh giátình hình sử dụng TSCĐ và vốn cố định thông qua những chỉ tiêu phân tíchhiệu quả sử dụng vốn từ đó DN có thể đưa ra những quyết định đầu tư, điềuchỉnh lại quy mô cơ cấu sản xuất cho phù hợp, khai thác được những tiềmnăng sẵn có và khắc phục được những tồn tại trong quản lý

d) Những biện pháp kinh tế khác :

 Sử dụng quỹ khấu hao hợp lý : Việc trích khấu hao được tiến hànhtrong thời gian khá dài vì vậy quỹ khấu hao được tích lũy dần nhưng mụcđích chính của việc trích lập quỹ khấu hao là nhằm tái phục hồi hoặc mua sắmTSCĐ Nhiều DN đã sử dụng quỹ khấu hao này với mục đích như dùng để trả

nợ vay, dùng để mua sắm ô tô con… Việc sử dụng sai mục đích này nhiều khiđem lại những tác hại rất lớn như không đủ vốn để phục hồi lại khả năng sảnxuất của máy móc thiết bị

 Các biện pháp khác để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định như : kịpthời thanh xử lý những máy móc thiết bị lạc hậu, mất giá, giải phóng nhữngmáy móc thiết bị không cần dùng, mua bảo hiểm tài sản để đề phòng nhữngrủi ro…

1.5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động luôn chuyển dịch từ trạng thái này sang trạng thái khác

có tính chất chu kỳ, sự vận động này diễn ra liên tục đan xen lẫn nhau bắt đầu

từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư, hàng hóa và quay trở về hìnhthái tiền tệ ban đầu của nó Cứ như vậy vốn lưu động được tiếp tục tuần hoàn

và chu chuyển theo chu kỳ sản xuất, do đó để nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động các DN cần có thể áp dụng các biện pháp sau :

a) Khai thác triệt để mọi nguồn vốn lưu động phục vụ sản xuấtTrước hết DN cần khai thác triệt để các nguồn vốn nội bộ và các khoảnvốn có thể chiếm dụng một cách thường xuyên(nợ định mức), như tận dụngtiền tạm ứng của khách hàng, tiền nợ phải trả nhà cung cấp, các khoản phảinộp ngân sách… Sử dụng tiết kiệm có hiệu quả nhất nguồn vốn này Nếu cònthiếu DN phải tìm đến các nguồn vốn bên ngoài như : Vốn vay ngân hàng vàcác tổ chức tín dụng, vốn liên doanh, vốn phát hành trái phiếu… Tuy nhiên,các DN cần phải cân nhắc tính toán lựa chọn phương thức huy động sao chochi phí vốn là thấp nhất và đạt được mức độ an toàn trong thanh toán hợp lý

Trang 21

b) Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng vốn lưu độngThực hiện việc kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng vốn lưu độngthông qua việc tính toán phân tích một số chỉ tiêu như : vòng quay vốn lưuđộng, mức sinh lợi của vốn lưu động trong DN, phát hiện những vướng mắcnhằm sửa đổi kịp thời, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Ngoài ra DN cần đẩy mạnh khâu tiêu thụ hàng hóa, xử lý kịp thời cácvật tư hàng hóa chậm luân chuyển để tránh ứ đọng vốn Thường xuyên xácđịnh phần chênh lệch giá giữa giá mua ban đầu với giá thị trường tại thờiđiểm kiểm tra tài sản lưu động tồn kho để có biện pháp xử lý kịp thời, hiệuquả Thực hiện nghiêm túc, triệt để công tác thanh toán công nợ, chủ độngphòng ngừa rủi ro, hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn mà từ đó làm phátsinh nhu cầu vốn lưu động dẫn đến DN phải đi vay ngoài kế hoạch, tăng chiphí vốn mà đáng lẽ không có Vốn bị chiếm dụng ngày càng trở thành gánhnặng cho DN khi trở thành nợ khó đòi, gây thất thoát vốn của DN bởi vậy, đểchủ động hơn trong hoạt động kinh doanh DN nên lập các quỹ dự phòng tàichính để có thể bù đắp khi vốn bị thiếu hụt

Trang 22

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 69- 1

2.1 Một số nét về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty : Công ty cổ phần LiLaMa 69-1

Tên giao dịch : LiLaMa 69-1 JSC

Trụ sở chính : Số 17 Lý Thái Tổ- TP Bắc Ninh- Tỉnh Bắc Ninh

-Tiền thân của công ty cổ phần LiLaMa 69-1 là từ công trường lắp máyphân đạm Hà Bắc và công trường lắp máy điện Uông Bí (1961)

Đến ngày 2/5/1988 chuyển thành công ty lắp máy và xây dựng 69-1thuộc tổng công ty xây lắp Việt Nam thuộc Bộ xây dựng

Trên cơ sở nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của chính phủ

về việc chuyển DNNN thành công ty cổ phần và quyết định số 2054 / QĐ- Bộxây dựng ngày 31/10/2005 của bộ trưởng bộ xây dựng về việc chuyển công tylắp máy và xây dựng 69-1 thành công ty cổ phần Đến 1/1/2006 công ty chínhthức chuyển thành công ty cổ phần LiLaMa 69-1, đây là một đơn vị kinh tếhạch toán độc lập thuộc tổng công ty lắp máy Việt Nam trực thuộc bộ xâydựng

Trong những năm 1975, LiLaMa đã lắp đặt nhiều nhà máy thủy điện từThác Bà, nhiệt điện Uông Bí( Ninh Bình) đến các nhà máy của khu côngnghiệp Việt Trì, Thượng Đình… góp phần quan trọng trong quá trình xâydựng XHCN ở Miền Bắc

Trang 23

LiLaMa đã lắp đặt thành công và đưa vào sử dụng hàng nghìn côngtrình lớn nhỏ trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế như : Thủy điện Hòa Bình, Trị

An, xi măng Bỉm Sơn, Kiên Lương, các trạm biến áp truyền tải điện 500KVBắc- Nam

Trực thuộc tổng công ty lắp máy Việt Nam, LiLaMa 69-1 đóng trên địabàn TP Bắc Ninh với chức năng cơ bản là chế tạo và lắp máy Cuối năm 1995chuyển sang hoạt động theo mô hình tổng công ty, LiLaMa đã có những bướcđột phá ngoạn mục sang lĩnh vực chế tạo thiết bị và kết cấu thép cho các côngtrình công nghiệp và đã thực hiện thành công các hợp đồng chế tạo thiết bịcho các nhà máy : Xi măng ChinFong, Nghi Sơn, Hoàng Mai… trị giá hàngtrăm triệu USD

Bằng sự lớn mạnh về mọi mặt và những đóng góp xứng đáng trongnhững năm qua, năm 2000 Nhà Nước đã tin tưởng giao cho LiLaMa làm tổngthầu EPC thực hiện các dự án : Nhiệt điện Uông Bí 300MW, nhiệt điện CàMau( chu trình hỗn hợp) 720MW và thắng thầu gói 2 và 3 nhà máy lọc dầuDung Quất… từ khảo sát, thiết kế đến chế tạo thiết bị và tổ chức quản lý xâylắp Sự kiện này đã đưa LiLaMa lên tầm cao mới trở thành nhà thầu EPC đầutiên của đất nước giành ngôi vị làm chủ từ các nhà thầu nước ngoài LiLaMa

đã khẳng định được khả năng này bằng việc đứng đầu các tổ hợp các nhà thầuquốc tế, đấu thầu và thắng thầu hợp đồng EPC dự án xây dựng nhà máy lọcdầu Dung Quất trị giá trên 230 triệu USD

Hiện nay với 20.000 cán bộ công nhân viên của 20 công ty thành viên,

1 viện nghiên cứu công nghệ Hàn, 2 trường đào tạo công nhân kỹ thuật vớiđội ngũ trên 2500 kỹ sư và 2000 thợ Hàn có chứng chỉ quốc tế yêu nghề đượctrang bị đầy đủ phương tiện thiết kế, chế tạo, thi công tiên tiến và áp dụng hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 ở tổng công ty, ISO

9002 tại các công ty thành viên, LiLaMa sẽ thực hiện thắng lợi chiến lượcphát triển của mình là trở thành tập đoàn công nghiệp xây dựng

Có được thành quả này là những thử thách gian nan mà công ty đã phảitrải qua :

 Năm 1996-2001, giai đoạn khó khăn nhất của LLM 69-1 nhưng cũng làgiai đoạn tiên quyết tạo nền móng vững chắc để LLM 69-1 phát triển nhưngày hôm nay Giai đoạn này bên cạnh việc tạo bước tăng trưởng để tích lũy

Trang 24

vốn công ty đã củng cố lực lượng lắp máy, tích lũy kinh nghiệm từ những dự

án của nước ngoài, chú trọng đào tạo dạy nghề cho đội ngũ cán bộ công nhânviên từ việc đi làm thuê cho tư bản nước ngoài, chịu sự giám sát cực kỳ khắtkhe trong quá trình làm việc của những đối tác nước ngoài nhưng đây là giaiđoạn rất quý giá giúp cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên công ty có đượcnhiều kinh nghiệm trong quá trình tổ chức thi công cũng như cách thức quản

300MW(3-tư vấn, thiết kế… Đã có những lúc khó khăn 300MW(3-tưởng chừng như không thể vượtqua nhưng bằng sự quyết tâm và những nỗ lực không ngừng công ty đã hoànthành xuất sắc khối lượng công việc được giao, chế tạo và lắp đặt hàng chụcnghìn tấn thiết bị an toàn, chính xác đưa tiến độ thi công về đích trước kếhoạch đề ra

Những bước đi tưởng chừng như đơn giản đó nhưng đã phải đổi bằng mồhôi, trí tuệ của tập thể gần 2000 cán bộ công nhân viên của công ty, tuy nhiêncái lợi nhất của LLM 69-1 thu được qua các dự án chính là đã xây dựng đượcđội ngũ quản lý dự án, kỹ sư thiết kế, thi công giám sát vận hành nhiều kinhnghiệm, mang tính chuyên nghiệp cao, cùng đội ngũ công nhân lành nghềthạo việc

Trong chiến lược phát triển lâu dài công ty đang phấn đấu trở thành nhữngnhà đầu tư trực tiếp, hiện tại công ty đang làm chủ một số dự án nhiệt điệnvừa và nhỏ, liên doanh, liên kết thực hiện nhiều công trình trọng điểm của đấtnước

Năm 2006 ngoài việc chế tạo và lắp đặt thiết bị của dự án Uông Bí300MW, công ty đã tổ chức thi công nhiều công trình trên địa bàn 7 tỉnhthành như : chế tạo kết cấu thép, dự án trung tâm hội nghị QG Mỹ Đình, chếtạo thiết bị và kết cấu thép dự án xi măng Thăng Long- Hoàng Bồ, dự án nhà

Trang 25

máy nhiệt điện BARH- Ấn Độ, nhà máy xi măng Cẩm Phả, lắp đặt hệ thốngcứu hỏa, gia công cọc cảng, nhà máy lọc dầu Dung Quất

Năm 2006 cũng là năm ghi nhận những dấu ấn thành công sau một nămcông ty thực hiện cổ phần hóa Đây là chủ trương đúng đắn tạo động lực choLLM 69-1 phát triển Giá trị tổng sản lượng trong năm đạt 277,145 tỷđồng( tăng 31% so với năm 2005), doanh thu đạt trên 170 tỷ đồng tăng 15%,thu nhập bình quân là 1.750.000 đ/người/ tháng

Do công ty sắp xếp lại lao động hợp lý nên năng suất lao động tăng không

có tình trạng người lao động phải nghỉ chờ việc, thu nhập tiền lương hàngtháng bình quân tăng 30% so với năm trước, các chế độ chính sách theo quyđịnh cho cổ đông và người lao động được thực hiện đầy đủ

M t s ch tiêu :ột số chỉ tiêu : ố chỉ tiêu : ỉ tiêu :

 Một số hoạt động LLM 69-1 đã và đang thực hiện trong năm 2007

 Dự án nhà máy lọc dầu Dung Quất : đang thực hiện hợp đồngchế tạo cọc thép của gói thầu 5B với công ty PTSC giá trị 27 tỷ đồng, thựchiện hợp đồng lắp đặt hệ thống đường ống nước biển và nước tuần hoàn vớiTechnip giá trị 2,9 triệu USD, thực hiện hợp đồng lắp đặt các gói thầu số 2 và

số 3 với tổng công ty lắp máy LLM giá trị khoảng 41 tỷ đồng

 Thực hiện hợp đồng chế tạo bộ sấy không khí với SUMITOMO

để xuất khẩu sang Hàn Quốc

 Tại dự án nhà máy xi măng Thăng Long : thực hiện hợp đồngchế tạo thiết bị với tổng công ty lắp máy LLM giá trị 73 tỷ đồng, riêng phầnlắp đặt có giá trị khoảng 15 tỷ đồng

 Tại dự án nhà máy xi măng Cẩm Phả : thực hiện hợp đồng lắpđặt phần cơ khí với tổng công ty VINACONEX giá trị 22 tỷ đồng

Trang 26

 Thực hiện hợp đồng cải tạo hiện đại hóa bộ khử bụi 4A với công

ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại (PPC) giá trị 17 tỷ đồng

 Tại các công trình nhỏ lẻ như nhà máy điện Uông Bí cũ, nhà máyphân đạm Bắc Giang, sân bay Nội Bài, xi măng Hoàng Thạch đang đượctiếp tục triển khai thực hiện các hợp đồng đại tu sửa chữa với tổng giá trị ướctính khoảng 10 tỷ đồng

Với chủ trương đầu tư phát triển sản xuất và đa dạng hoá ngành nghềtại kỳ họp thứ 3 hội đồng quản trị đã ra quyết định về việc khảo sát để đầu tưmột số nhà máy thủy điện vừa và nhỏ theo quy hoạch lưới điện của Bộ côngnghiệp và các tỉnh miền núi phía Bắc Thực hiện nghị quyết trên ban GiámĐốc công ty đã xúc tiến làm việc với UBND tỉnh Yên Bái và các nhà đầu tưtại tỉnh Sơn La để thực hiện các bước ban đầu về thủ tục xin thỏa thuận đầu

tư Hiện nay đang tập trung vào 2 dự án sau :

 Dự án thủy điện PaHu công suất 9MW tại huyện Trạm Tấu tỉnh YênBái tổng mức đầu tư khoảng 182,83 tỷ đồng

 Dự án thủy điện Nậm Pa công suất 29,5 MW là dự án 3 bậc đầu tư chia

ra 3 giai đoạn : 15MW, 7,5MW, 7MW - tổng mức đầu tư khoảng599,27 tỷ đồng Ngoài ra còn một số dự án khác đã và đang triển khainhư :

 Dự án xây dựng trung tâm thương mại dịch vụ tại trung tâm TP BắcNinh diện tích 5ha

 Dự án xây dựng nhà máy chế tạo khí địa điểm : thị trấn Sao Đỏ - HảiDương diện tích 3ha

 Đầu tư góp vốn để trở thành cổ đông sáng lập của công ty cổ phần nhiệtđiện Vũng áng

 Đầu tư vốn để trở thành cổ đông tham gia thành lập công ty cổ phầndịch vụ sửa chữa nhiệt điện miền Bắc do tập đoàn điện lực VN- EVNchủ trì- mức vốn góp là 5% vốn điều lệ

 Đầu tư vốn vào dự án nhiệt điện Thăng Long mức vốn góp là 5% vốnđiều lệ

Với số vốn điều lệ là 20.150.000.000 đ được chia thành 2.015.000 cổphần với mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000đ trong đó :

Số cổ phiếu thường là : 1.435.070 cổ phiếu

Trang 27

Số cổ phiếu ưu đãi là : 579.930 cổ phiếu

Tỷ lệ cổ phần Nhà Nước nắm giữ là 51% vốn điều lệ

Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong công ty là 28.78% vốn điềulệ

Tỷ lệ cổ phần do các cổ đông khác nắm giữ là 20.22%

Đầu năm 2008 này công ty đã hoàn tất mọi thủ tục để chào sàn chứngkhoán đây sẽ là một kênh huy động vốn hữu hiệu cho việc mở rộng đầu tư cáclĩnh vực sản xuất và tạo tính minh bạch thanh khoản hơn cho cổ phiếu giúpnhà đầu tư dễ dàng hơn trong mua bán chứng khoán, công ty dự kiến sau khilên sàn sẽ tăng vốn điều lệ lên khoảng 100 tỷ đồng nhằm đáp ứng nhu cầu vốncho việc thực hiện các dự án đầu tư

Cùng với sự hội nhập kinh tế đất nước định hướng đến năm 2010 đãđược công ty xây dựng trong đó tập trung đầu tư vào việc mua sắm thiết bị thicông, đầu tư xây dựng các dự án thủy điện vừa và nhỏ, xây dựng cao ốc trungtâm thương mại, văn phòng cho thuê, nhà ở cao cấp tại TP Bắc Ninh và tiếptục xây dựng mới nhà máy chế tạo cơ khí ở Hải Dương Bên cạnh đó LiLaMacòn góp vốn trở thành thành viên sáng lập của công ty cổ phần dịch vụ sửachữa nhiệt điện Miền Bắc, nhiệt điện Thăng Long liên doanh với các tậpđoàn công nghiệp trong và ngoài nước thực hiện tổng thầu EPC các dự áncông nghiệp tại Việt Nam Thành công của LiLaMa đóng góp không nhỏ vào

sự phát triển đi lên của đất nước

2.1.2 Bộ máy tổ chức và quản lý

* Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thực hiện theo phương pháp

ra quyết định từ trên xuống dưới, tổ chức theo mô hình một cấp

Cơ quan quyền lực cao nhất trong công ty là Đại Hội Đồng cổ đôngtiếp theo là Hội Đồng Quản Trị có thể thay mặt đại hội đồng cổ đông quyếtđịnh những vấn đề thuộc thẩm quyền của mình, Ban kiểm soát, Ban GiámĐốc chịu trách nhiệm điều hành những hoạt động của công ty Ngoài ra còn

có các phòng ban chịu trách nhiệm tham mưu và hỗ trợ ban Giám Đốc trongviệc ra quyết định cụ thể là :

o Đại hội đồng cổ đông : đây là cơ quan quyết định cao nhất của công tybao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết

Trang 28

o Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý công ty có quyền nhân danhcông ty để quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động của công

ty, hội đồng quản trị gồm 5 thành viên : 1 chủ tịch hội đồng quản trị và

4 uỷ viên hội đồng quản trị

o Ban kiểm soát : có chức năng kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản

lý, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán và báocáo tài chính, thường xuyên thông báo với hội đồng quản trị về kết quảhoạt động, tham khảo ý kiến của hội đồng quản trị khi trình bày các báocáo kết luận và kiến nghị lên đại hội đồng cổ đông

o Ban Giám Đốc bao gồm 1 Tổng Giám Đốc và 3 Phó Tổng Giám Đốc

o Tổng Giám Đốc : là người điều hành mọi hoạt động hàng ngày củacông ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiệncác quyền và nghĩa vụ được giao , Tổng Giám Đốc do hội đồng quản trị

bổ nhiệm và là người đại diện theo pháp luật của công ty

o Các Phó Tổng Giám Đốc : gồm 3 người có nhiệm vụ tham mưu giúpviệc cho Tổng Giám Đốc

o Các phòng ban chức năng : có 9 phòng ban với chức năng cụ thể nhưsau:

o Văn phòng : tiếp khách, trực điện thoại, soạn thảo văn bản, nhận côngvăn…

o Phòng tổ chức lao động : tuyển chọn lao động, bố trí phân công laođộng, tổ chức thi nâng bậc cho công nhân làm thủ tục chế độ về hưumất sức cho cán bộ công nhân viên và quan tâm đến lợi ích của ngườilao động

o Phòng mua sắm : chịu trách nhiệm về vấn đề cung ứng vật tư thiết bịcho sản xuất

o Ban quản lý máy và an toàn : chịu trách nhiệm về vấn đề điều chuyểnmáy móc thiết bị cho các công trình

o Phòng kinh tế kỹ thuật : tham mưu cho ban Giám Đốc trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, lập các kế hoạch sản xuất, lập dự toán cho cáccông trình, tham gia đấu thầu các công trình chỉ đạo kỹ thuật, thi côngcho các đơn vị sản xuất

Trang 29

o Phòng quản lý dự án : phụ trách về vấn đề bản vẽ kỹ thuật, lập kếhoạch đấu thầu

o Phòng công nghệ thông tin : phụ trách những vấn đề về công nghệthông tin trong công ty

o Trung tâm tư vấn khoa học công nghệ xây dựng : chuyên trách về tưvấn các vấn đề kỹ thuật công nghệ của các công trình

o Phòng tài chính kế toán : theo dõi tình hình tài chính, tình hình nguồnvốn, luân chuyển vốn, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Cung cấp các số liệu và tham mưu cho ban Giám Đốc các vấn đề

về tài chính

Trang 30

2.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Đại hội đồng cổđông

XNthươngmại dvụ

Các độilắp máy

Các đội

công trình

Các xưởng sản xuất

Các cửa hàng

Xưởng SX khí CNBan kiểm

soát

Trang 31

2.1.4 Ngành nghề kinh doanh của công ty

 Gia công chế tạo thiết bị đồng bộ cho các nhà máy như : xi măng, điện,than, dầu khí, các thiết bị phi tiêu chuẩn, kết cấu thép, chế tạo lắp đặt, duy tysửa chữa các thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực, thiết bị lò hơi trung và cao áp,các loại bồn bể chứa dung dịch lỏng và khí, cung cấp lắp đặt và bảo trì thangmáy

 Chế tạo và lắp đặt các hệ thống ống hạ áp, trung áp và cao áp( dẫn dungdịch lỏng dẫn khí)

 Xây lắp cho các công trình dân dụng công nghiệp, đường dây và trạmbiến thế điện đến 500KV, lắp đặt các dây chuyền công nghệ

 Đầu tư cho phát triển hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp, kinh doanhbất động sản cơ sở hạ tầng

 Sản xuất và kinh doanh các loại vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng, kimkhí, sắt thép, điện máy hóa chất, vật liệu điện, phụ tùng, dụng cụ cơ khí, xăngdầu mỡ, khí đốt, khí công nghiệp, vật liệu xây dựng, phế liệu, đại lý mua bán

ký gửi hàng hóa

 Xuất nhập khẩu vật tư vật liệu xây dựng, thiết bị đơn lẻ, thiết bị đồng

bộ, dây chuyền công nghệ

 Thiết kế điện các công trình công nghiệp và dân dụng, thiết kế tổng mặtbằng , biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công lắp đặt máy móc thiết bị

 Tham gia thiết kế cơ khí các loại máy móc và thiết bị, tham gia lậptrình các phần mềm tin học sử dụng các công trình kết cấu, vẽ kỹ thuật và dựtoán các công trình công nghiệp và dân dụng

 Xây dựng công trình : hệ thống cứu hỏa , giao thông, thủy lợi, thủyđiện, sân bay, bến cảng công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp,khu dân cư

a) Sản phẩm của ngành xây dựngSản phẩm trực tiếp của ngành xây dựng chỉ bao gồm các công việc kiếntạo các kết cấu xây dựng làm chức năng bao che và nâng đỡ các công việc lắpđặt các thiết bị, máy móc cần thiết vào công trình xây dựng để đưa chúng vàohoạt động

Vì các sản phẩm công trình xây dựng thường rất lớn và phải xây dựngtrong thời gian dài nên để phù hợp với yêu cầu của công việc thanh quyết toán

Trang 32

về tài chính cần phân biệt sản phẩm trung gian với sản phẩm cuối cùng củaxây dựng Sản phẩm trung gian có thể là các công việc xây dựng, các giaiđoạn và đợt xây dựng đã hoàn thành và bàn giao

Sản phẩm cuối cùng ở đây là công trình hạng mục hoàn chỉnh và có thểbàn giao đưa vào sử dụng Công trình xây dựng bao gồm một hay nhiều hạngmục công trình nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ và hoàn chỉnh đểlàm ra sản phẩm cuối cùng được nêu ra trong bản luận chứng kinh tế- kỹthuật, liên hợp công trình xây dựng bao gồm nhiều công trình xây dựng tậptrung tại một địa điểm hay một khu vực hình thành các giai đoạn sản xuất rõrệt và có liên quan hữu cơ với nhau về mặt công nghệ sản xuất để làm ra sảnphẩm cuối cùng

b) Đặc điểm của sản phẩm xây dựngĐặc điểm của sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng rất lớn đến tổ chức sảnxuất và quản lý sử dụng vốn của DN, sản phẩm xây dựng với tư cách là mộtcông trình xây dựng hoàn chỉnh thường có các tính chất sau :

 Sản phẩm xây dựng là những công trình nhà cửa được xây dựng và sửdụng tại chỗ, đứng cố định tại địa điểm xây dựng và phân bố tản mạn ở nhiềunơi trên lãnh thổ Đặc điểm này làm cho sản xuất xây dựng có tính chất lưuđộng cao và thiếu ổn định

 Sản phẩm xây dựng phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa phương,mang nhiều tính đa dạng và cá biệt cao về công dụng, về cách cấu tạo vàphương pháp chế tạo

 Sản phẩm xây dựng có kích thước lớn, chi phí lớn, thời gian xây dựng

sử dụng lâu dài Do đó, những sai lầm về xây dựng có thể gây nên lãng phílớn, tồn tại lâu dài và khó sửa chữa Sản phẩm xây dựng chủ yếu đóng vai trònâng đỡ và bao che, không tác dụng trực tiếp lên đối tượng lao động trongquá trình sản xuất

 Sản phẩm xây dựng có liên quan đến nhiều ngành cả về phương diệncung cấp nguyên vật liệu cũng như về phương diện sử dụng sản phẩm củangành xây dựng làm ra Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹthuật, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật và quốc phòng

c) Những đặc điểm của sản xuất trong xây dựng

Trang 33

Thứ nhất, tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổnđịnh luôn biến đổi theo địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng cụ thể làtrong xây dựng, con ngươi và công cụ lao động luôn luôn phải di chuyển từcông trường này đến công trường khác, còn sản phẩm xây dựng thì hình thành

và đứng yên tại chỗ Các phương án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức sảnxuất cũng luôn luôn phải thay đổi theo từng địa điểm và giai đoạn xây dựngđặc điểm này gây ra những khó khăn cho việc tổ chức sản xuất, khó cải thiệnđiều kiện cho người lao động làm nảy sinh nhiều chi phí cho khâu di chuyểnlực lượng sản xuất và cho công trình tạm phục vụ sản xuất Đặc điểm nàycũng đòi hỏi các tổ chức xây dựng phải chú ý tăng cường tính cơ động, linhhoạt gọn nhẹ về mặt trang thiết bị tài sản cố định sản xuất, lựa chọn các hìnhthức tổ chức sản xuất linh hoạt, tăng cường điều hành tác nghiệp, phấn đấugiảm chi phí liên quan đến vận chuyển, lựa chọn vùng hoạt động thích hợp,lợi dụng tối đa lực lượng xây dựng tại chỗ và liên kết tại chỗ để tranh thầuxây dựng, chú ý đến nhân tố chi phí vận chuyển khi lập giá tranh thầu Đặcđiểm này cũng đòi hỏi phải phát triển rộng khắp trên lãnh thổ, các loại hìnhdịch vụ sản xuất phục vụ xây dựng như các dịch vụ cho thuê máy xây dựng,cung ứng và vận tải, sản xuất vật liệu xây dựng…

Thứ hai, chu kỳ sản xuất thường dài, đặc điểm này làm cho vốn đầu tưxây dựng công trình và vốn sản xuất của tổ chức xây dựng thường bị ứ đọnglâu lại công trình đang còn xây dựng, các tổ chức xây dựng dễ gặp phải cácrủi ro ngẫu nhiên theo thời gian công trình xây dựng xong dễ bị hao mòn vôhình do tiến bộ khoa học và công nghệ, nếu thời gian xây dựng quá dài Đặcđiểm này đòi hỏi các tổ chức xây dựng phải chú ý đến nhân tố thời gian khilựa chọn phương án, phải lựa chọn phương án có thời gian hợp lý, phải có chế

độ thanh toán và kiểm tra chất lượng trung gian thích hợp dự trữ hợp lý

Thứ ba, sản xuất xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng cho từngtrường hợp cụ thể vì sản xuất xây dựng rất đa dạng, có tính cá biệt cao và chiphí lớn Trong phần lớn các ngành sản xuất khác người ta có thể sản xuấthàng loạt sản phẩm để bán Nhưng với các công trình xây dựng thì không thểlàm thế được trừ một số trường hợp hiếm hoi khi chủ đầu tư làm sẵn một sốnhà để bán nhưng ngay cả ở đây mỗi nhà cũng đều có những đặc điểm riêng

do điều kiện địa chất và địa hình đem lại Đặc điểm này dẫn đến yêu cầu là

Trang 34

phải xác định giá cả của sản phẩm xây dựng trước khi sản phẩm được làm ra

và hình thức giao nhận thầu hoặc đấu thầu cho xây dựng từng công trình cụthể trở nên phổ biến trong sản xuất xây dựng, đặc điểm này cũng đòi hỏi các

tổ chức xây dựng muốn thắng thầu phải tích lũy nhiều kinh nghiệm cho nhiềutrường hợp xây dựng cụ thể và phải tính toán cẩn thận khi tranh thầu

Thứ tư, quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp, các đơn vị tham giaxây dựng công trình phải cùng nhau kéo đến hiện trường thi công với mộtdiện tích có hạn để thực hiện phần việc của mình theo một trình tự nhất định

về thời gian và không gian Đặc điểm này đòi hỏi các tổ chức xây dựng phải

có trình độ tổ chức phối hợp cao trong sản xuất coi trọng công tác chuẩn bịxây dựng và thiết kế tổ chức thi công, phối hợp chặt chẽ giữa tổ chức xâydựng tổng thầu hay thầu chính và các tổ chức thầu phụ

Thứ năm, sản xuất xây dựng phải tiến hành ngoài trời nên chịu nhiềuảnh hưởng của thời tiết, điều kiện làm việc nặng nhọc ảnh hưởng của thời tiếtthường làm gián đoạn quá trình thi công, năng lực sản xuất của tổ chức xâydựng không được sử dụng điều hòa theo bốn quý gây khó khăn cho việc lựachọn công trình thi công, đòi hỏi dự trữ vật tư nhiều hơn ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng vốn của DN… Đặc điểm này đòi hỏi các tổ chức xây dựng phảilập tiến độ thi công hợp lý để tránh thời tiết xấu, phấn đấu tìm cách hoạt độngtròn năm, áp dụng kết cấu lắp ghép làm sẵn trong xưởng một cách hợp lý đểgiảm bớt thời gian thi công tại hiện trường áp dụng cơ giới hóa hợp lý, chú ý

độ bền chắc của máy móc, đặc biệt quan tâm đến việc cải thiện điều kiện làmviệc của công nhân, chú ý đến nhân tố rủi ro về thời tiết khi tính toán tranhthầu, quan tâm phát triển phương pháp xây dựng trong điều kiện nhiệt đới…

Thứ sáu, sản xuất xây dựng chịu ảnh hưởng của lợi nhuận chênh lệch

do điều kiện của địa điểm xây dựng đem lại Cùng một loại công trình xâydựng nhưng nếu nó được đặt ở nơi có sẵn nguồn nguyên vật liệu xây dựngnguồn máy móc xây dựng cho thuê và sẵn nhân công thì người nhận thầu xâydựng ở trường hợp này có nhiều cớ hội hạ thấp chi phí sản xuất và thu đượclợi nhuận cao hơn

Tất cả những đặc điểm trên đã ảnh hưởng đến mọi khâu của sản xuấtkinh doanh xây dựng kể từ khâu tổ chức dây chuyền công nghệ sản xuất lậpphương hướng phát triển khoa học- kỹ thuật xây dựng, xác định trình tự của

Trang 35

quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức cung ứng vật tư cấu tạo vốn và trangthiết bị vốn cố định, quy định chế độ thanh toán, lập chế độ kiểm tra chấtlượng sản phẩm đên khâu hạch toán sản xuất kinh doanh trong xây dựng nóichung và quản lý sử dụng tài sản nói riêng Vì vậy để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của DN cần có những giải pháp phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹthuật của ngành

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty

2.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Trong thời gian qua nhờ sự năng động sáng tạo, chủ động tìm kiếm thịtrường, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đã đạt được những kết quảđáng khích lệ Tổng tài sản của công ty tăng liên tục qua các năm : các năm

2005, 2006 tổng tài sản tăng tương ứng là là 125892 & 132284 triệu với tỷ lệ105% & 152,85% Trong đó TSCĐ tăng mạnh năm 2006 tăng 37.383 triêulên 62.124 triệu năm 2007 với tỷ lệ 79,49% lên 166,6% Ngược lại TSLĐnăm 2006 giảm so với năm 2005 nhưng năm 2007 TSLĐ tăng mạnh từ84.433 triệu vào năm 2006 lên 136.289 triệu vào năm 2007 tức tăng từ96,26% lên 161,4%

Bảng 1 : Kết quả sản xuất kinh doanh của DN qua các năm

Trang 36

với năm 2005 và tăng 36.346 triệu so với năm 2007, đời sống công nhân viênđược cải thiện dần tổng quỹ lương năm 2006 tăng 9.210 triệu so với năm

2005 và tổng quỹ lương năm 2007 tăng 18.040 triệu so với năm 2006 nhưngthu nhập bình quân đầu người tăng không đáng kể

Nói chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vẫn luôn có lãi

So với năm 2005, năm 2006 LNTT tăng 984 triệu và năm 2007 tăng 5605triệu so với năm 2006 , tỷ suất lợi nhuận / DTT năm 2006 tăng 36,1% so vớinăm 2005 và giảm so với năm 2007 là 1,757 tức cứ 100 đồng doanh thu năm

2007 được 4,11 đồng lợi nhuận và 2,353 đồng lợi nhuận năm 2006 Nguyênnhân là do chi phí sản xuất kinh doanh của DN tăng nhanh hơn tốc độ tăngcủa doanh thu : năm 2006 doanh thu thuần tăng hơn năm 2005, lợi nhuận gộpđạt 15.463 triệu song chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng hơn

so vơi năm 2005 không đáng kể cụ thể chi phí bán hàng năm 2006 tăng hơn

so vơi năm 2005 là 78 triệu, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 672 triệu làmcho lợi nhuận trước thuế của năm 2006 tăng hơn so vơi năm 2005 là 1.736triệu Hơn nữa năm 2007 tốc độ tăng của hoạt động xây lắp (có doanh thu lớnnhưng tỷ suất lợi nhuận nhỏ) lớn hơn nhiều so với tốc độ của hoạt động kinhdoanh thương mại cả về doanh thu lẫn lợi nhuận

Hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được kết quả tốt khiến tình hình tàichính của công ty được cải thiện hơn Tình hình tài chính của doanh nghiệpđược thể hiện trong bảng b Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của doanh nghiệptăng liên tục qua các năm, năm 2006 tổng tài sản tăng 105% so với năm 2005

và năm 2007 tăng 152,85% so với năm 2006 Giá trị tổng tài sản tăng từ125.892 triệu năm 2005 lên 202.193 triệu năm 2007 gấp 1,6 lần, điều đó chothấy DN đã có nhiều cố gắng trong việc huy động vốn, tài trợ cho các tài sảncủa DN để có thể sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, những phân tích cụ thể có

sự hợp lý của việc tăng tài sản cũng như nguồn vốn của công sẽ được đề cậptrong những phần sau Ở đây ta xem xét một số chỉ tiêu tài chính để có mộtcái nhìn tổng quát về tình hình tài chính của DN

Về tỷ suất tài trợ, năm 2005 tỷ suất này là 17,93% đên năm 2006 tỷsuất này là 18,5 % và năm 2007 là 46,5% điều này chứng tỏ nguồn vốn tăngmột phần là do vốn chủ sở hữu tăng lên rõ rệt tăng từ 22.578 triệu năm 2005

Trang 37

lên 94.032 triệu năm 2007 nó cho thấy mức độ độc lập về tài chính của DN làrất cao

Về tỷ suất đầu tư công ty duy trì ở mức dưới 40%, năm 2005 tỷ suấtnày là 37,36% tức TSCĐ chiếm tới 37,36% và tỷ trọng này giảm trong cácnăm 2006 và 2007 xuống còn 28,26% và 30,7% Sự chuyển biến về cơ cấu tàisản như vậy giúp DN giảm bớt áp lực giá đấu thầu cao do phải trích khấu haotài sản cố định lớn

Trang 38

Về tỷ suất tài trợ tài sản cố định, tỷ lệ tăng dần trong các năm qua Năm

2005 vốn chủ sơ hữu để tài trợ cho tài sản cố định là 48%, các năm sau tănglên 65,45% và 151,36%, điêu này chứng tỏ các năm qua nhu cầu đầu tư vàotài sản cố định lớn vốn chủ sở hữu đủ để đáp ứng Do đó doanh nghiệp khôngphải tài trợ tài sản của mình bằng các khoản nợ

Ngoài ra tỷ trọng nợ phải trả / tổng tài sản giảm dần qua các năm, năm

2005 tỷ trọng này là 82,1%, năm 2006 tỷ trọng này là 81,55 đến năm 2007công nợ phải trả chỉ còn chiếm khoảng 53,3% Điều này dễ thấy vì nợ phải trảcủa công ty giảm nhanh so với sự gia tăng của tổng tài sản, tỷ trọng nợ phảitrả giảm và không gây ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh

Tỷ suất thanh toán ngắn hạn của công ty tăng dần qua các năm điều nàychứng tỏ việc thanh toán các khoản nợ của ngắn hạn của doanh nghiệp đanggặp khó khăn vì tài sản lưu động của công ty tăng mạnh trong những nămnày Đồng thời khả năng thanh toán nhanh của đơn vị tăng mạnh từ năm 2006đến năm 2007 vì các khoản tồn kho chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng tàisản của đơn vị và tồn quỹ tiền mặt được duy trì một mức thường xuyên từ 3đến 10 tỷ đồng

Ngoài ra ta xét chỉ tiêu :

Vốn lưu động thuần = TSLĐ – Nợ ngắn hạn

Trang 39

Hoặc Vốn lưu động thuần = Vốn dài hạn – Tài sản cố địnhVốn lưu động thuần (vốn lưu động ròng) tại công ty trong 3 năm quađược phản ánh qua bảng sau :

Bảng 3 : Vốn lưu động ròng của công ty

đó, cần có sự điều chỉnh để duy trì mức vốn luân chuyển thuần hợp lý

Bảng 4 : Hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp

Nguồn: Báo cáo tài chính công ty cổ phần LiLaMa 69-1

Năm 2006 hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng 8,3% so với năm 2005 vàtăng 12,83% so với năm 2007 Nó cho biết một đồng tài sản đem lại cho công

ty 1,19 đồng doanh thu vào năm 2005, 1,28 đồng năm 2006 và 1,15 đồng năm2007

Trang 40

Doanh lợi vốn (ROA) tăng liên tục trong các năm nhưng tỷ lệ tăngkhông quá cao nhưng doanh lợi VCSH năm 2005 và 2007 giảm so với năm2006

Qua những chỉ tiêu phân tích sơ bộ trên đây có thể thấy rằng hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không phải hoàn toàn thuận lợi, một sốchỉ tiêu đã phản ánh tình trạng không ổn định trong hoạt động của doanhnghiệp Ngoài những bất lợi do điều kiện khách quan mang lại thì hoạt độngquản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng tác động không nhỏ Do vậy,cần đi sâu phân tích chi tiết để thấy được những mặt được và những mặt hạnchế để có giải pháp kịp thời và hiệu quả

2.2.2 Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần có tàisản bao gồm tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn và tài sản cố định và đầu tưdài hạn, để hình thành hai loại tài sản này phải có các nguồn tài trợ tương ứngbao gồm nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn, đối với doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh xây dựng nhu cầu vốn đầu tư cho máy móc thiết bị là tươngđối lớn vì vậy cần xem xét mức độ an toàn của nguồn vốn khi đầu tư vào tàisản này để có chính sách huy động các nguồn vốn vay trung và dài hạn mộtcách hợp lý vì nguồn vốn chủ sở hữu không thể đảm bảo cho toàn bộ TSCĐ

Nguồn vốn chủ sở hữu của DN tăng chậm trong những năm qua trongkhi đó nhu cầu về máy móc thiết bị để thi công các công trình đang tăngnhanh, công ty đang cố gắng huy động vay nợ dài hạn song mức vốn dài hạnvẫn không đủ tài trợ cho tài sản cố định vì vậy công ty đã phải huy độngnguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho một phần TSCĐ

Bảng 5 : Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh

Ngày đăng: 26/07/2013, 14:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty - Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần LiLaMa 69-1
2.1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty (Trang 30)
Bảng 1 : Kết quả sản xuất kinh doanh của DN qua các năm - Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần LiLaMa 69-1
Bảng 1 Kết quả sản xuất kinh doanh của DN qua các năm (Trang 35)
Bảng 2 : Tình hình tài chính của DN - Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần LiLaMa 69-1
Bảng 2 Tình hình tài chính của DN (Trang 37)
Bảng 4 : Hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp - Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần LiLaMa 69-1
Bảng 4 Hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp (Trang 39)
Bảng 3 : Vốn lưu động ròng của công ty - Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần LiLaMa 69-1
Bảng 3 Vốn lưu động ròng của công ty (Trang 39)
Bảng 5 : Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh - Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần LiLaMa 69-1
Bảng 5 Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh (Trang 40)
Bảng 7 : Bảng nguyên giá và giá trị còn lại  tài sản cố định - Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần LiLaMa 69-1
Bảng 7 Bảng nguyên giá và giá trị còn lại tài sản cố định (Trang 41)
Bảng 6 : Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên - Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần LiLaMa 69-1
Bảng 6 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (Trang 41)
Bảng 9 : bảng diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty năm 2007 Diễn biến - Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần LiLaMa 69-1
Bảng 9 bảng diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty năm 2007 Diễn biến (Trang 43)
Bảng kê diễn biến vốn được lập theo cách thức sau : - Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần LiLaMa 69-1
Bảng k ê diễn biến vốn được lập theo cách thức sau : (Trang 44)
Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty là một  trong những cơ sở và công cụ của các nhà quản trị tài chính để hoạch định tài  chính cho kỳ tới bởi mục đích chính của nó là trả lời cho câu hỏi vốn được lấy  từ đâu và được sử dụng vào - Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần LiLaMa 69-1
Bảng ph ân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty là một trong những cơ sở và công cụ của các nhà quản trị tài chính để hoạch định tài chính cho kỳ tới bởi mục đích chính của nó là trả lời cho câu hỏi vốn được lấy từ đâu và được sử dụng vào (Trang 44)
Bảng 10 : Bảng cân đối kế toán 31/12/2006 & 31/12/2007 - Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần LiLaMa 69-1
Bảng 10 Bảng cân đối kế toán 31/12/2006 & 31/12/2007 (Trang 45)
Bảng 11 : Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính của DN năm 2006 & - Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần LiLaMa 69-1
Bảng 11 Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính của DN năm 2006 & (Trang 53)
Bảng 12 : Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh của năm 2006 & 2007 - Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần LiLaMa 69-1
Bảng 12 Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh của năm 2006 & 2007 (Trang 53)
Bảng 14 Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính của năm 2006 và 2007 - Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần LiLaMa 69-1
Bảng 14 Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính của năm 2006 và 2007 (Trang 60)
Bảng 15:Định hướng sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm  2008 & 2009 - Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần LiLaMa 69-1
Bảng 15 Định hướng sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2008 & 2009 (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w