1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương hướng hoàn thiện tổ chức hạch tóan TSCĐ vô hình

61 334 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương hướng hoàn thiện tổ chức hạch toán TSCĐ vô hình
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 499 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“ Nếu hàng năm có hàng trăm triệu máy tính được bán ra, và mỗi khách hàng mua máy tính đều trả tiền bản quyền phần mềm Windows cho Microsoft thì thu nhập do bản quyền này mang lại có thể lớn hơn GDP của nhiều nước trên trên thế giới. Rõ ràng, tài sản trí tuệ mới có thể làm nên sự khác biệt. Tài sản trí tuệ là một phần của tài sản vô hình. Năm 1986, giá trị của Công ty Microsoft là 86 tỷ USD. Thế nhưng toàn bộ những tài sản có thể thấy được và sờ được (còn gọi là tài sản hữu hình, bao gồm bất động sản, máy móc, thiết bị ...) chỉ chiếm 1 tỷ USD. Phần khổng lồ 85 tỷ USD còn lại là giá trị của những tài sản không thấy và không sờ được “ Để tồn tại và phát triển cùng với việc phát triển sản xuất, quy mô trang bị TSCĐ cho các doanh nghiệp đòi hỏi một doanh nghiệp phải tự nâng cao và hoàn thiện công tác quản trị, công tác kế toán và tổ chức sản xuất kinh doanh để sản phẩm sản xuất ra có chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Chính vì có vai trò quan trọng như vậy tài sản thường là những tài sản có giá trị lớn và việc hạch toán TSCĐ vô hình là rất phức tạp nên việc hiểu sâu hiểu kỹ về TSCĐ vô hình trên góc độ kế toán là một công việc hết sức khó khăn và phức tạp nhưng được sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của cô giáo Nguyễn Thanh Trang, em hoàn chọn đề tài: “ Kế toán Tài sản cố định vô hình” Kết cấu đề tài gồm các phần chính sau: Chương 1: Những lý luận chung về TSCĐ vô hình Chương 2: Chế độ kế toán Việt Nam, chuẩn mực kế toán quốc tế và qui định của một số quốc gia khác về hoạch tóan TSCĐ vô hình Chương 3: Phương hướng hoàn thiện tổ chức hạch tóan TSCĐ vô hình

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thế giới ngày nay, nền kinh tế đang vận động theo xu thế, hội nhập hoá,toàn cầu hoá thế giới, mọi quốc gia, mọi khu vực trên thế giới đều không thể đứngngoài xu thế này Vì thế Kinh doanh Quốc tế ngày càng phát triển mạnh ở nhiềuquốc gia trên thế giới Nó không những phát triển mạnh ở các nước đã phát triển màgiờ đây nó đã phát triển trên toàn thế giới Nó trở thành một xu hướng tất yếu củanền kinh tế mang tính chất toàn cầu hoá ngày nay

Lắm được xu thế này, Đảng và Nhà nước ta đã gấp rút tìm phương án để pháttriển kinh tế đất nước, và Đảng ta nhận thấy chỉ có thể phát triển đất nước bằngbằng cách tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Con đường nhanhnhất để thực hiện công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước là cần nhanhchóng tiếp cận công nghệ và kĩ thuật của các nước tiên tiến trên thế giới Và cáchnhanh nhất dể tiếp cận nền khoa học tiên tiện đó là nhập khẩu máy móc, thiết bị,công nghệ, hiện đại để phục vụ hiệu quả cho sự nghiệp công nghiệp hoá nhằm pháttriển kinh tế và xây dựng đất nước Nhưng vấn đề nhập khẩu máy móc, vật tư thiết

bị, chuyển giao công nghệ như thế nào để phù hợp với trình độ khoa học của ViệtNam, và đáp ứng với điều kiện nền kinh tế của Việt Nam, để đạt hiệu quả cao là vấn

đề mà không phải các doanh nghiệp nào cũng có thể đảm nhận và thực hiện được.Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của nhập khẩu thiết bị toàn bộ trong

sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước, trên cơ sở những kiến thức về kinh tế vànghiệp vụ xuất nhập khẩu đã được truyền thụ tại nhà trường và một số kinh nghiệmthực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại công ty Xuất Nhập Khẩu Thiết Bị

Toàn Bộ Và Kỹ Thuật, em đã lựa chọn đề tài Chuyên đề tốt nghiệp là: "Một số giải pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu thiết bị toàn bộ tại Công ty Xuất Nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật"

Trang 2

Đề tài này trước hết nêu lên thực trạng qui trình nhập khẩu thiết bị toàn bộ, từ

đó nghiên cứu thêm những vấn đề hạn chế đang tồn tại trong thực tế hoạt động củacông ty Để từ đó có tìm ra những nguyên nhân của những hạn chế đó, và tìm nhữnggiải pháp khắc phục Bài viết được chia thành ba chương:

Chương 1: Tổng quan về Công Ty Xuất Nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹthuật

Chương 2: Thực trạng của quy trình nhập khẩu thiết bị toàn bộ tại Công tyTechnoimport

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu thiết bị toàn bộ tạiTechnoimport

Trang 3

Chương 1: Tổng quan về Công Ty Xuất Nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật(Technoimport)

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1 Lịch sử hình thành công ty

Công ty Xuất Nhập khẩu thiết bị và toàn bộ kỹ thuật (Technoimport) tiền thân

là Tổng Công ty Nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật được thành lập ngày 28tháng 01 năm 1959

Có tên giao dịch bằng tiếng anh là “Vietnam National Complete Equipment andTechnics Import-Export Corporation”

Có trụ sở chính tại 16-18 Tràng thi, Hà Nội

Điện thoại: 04 8254974

Email: technohn@netnam.vn

Giám đốc: Ông Vũ Chu Hiền

Các chi nhánh tại Việt Nam:

- Technoimport Hồ Chí Minh

- Technoimport Đà nẵng

- Technoimport Hải Phòng

Các chi nhánh văn phòng ở nước ngoài:

- CH Liên Bang Nga: Pervaya Tverskaya Yamskaya 30 Mosscow, Russia

- Pháp: 44 Avenue de Madrid, 92200 Neuily Sur Seine, Paris France

- Mỹ: 1730 M St, N, Suite 501, Washington D.C.20036, USA

- Úc: 797 Bouke Street, Redfern, Sydney NSW 2016, Australia

- Thụy Điển: Upplandsgatan 38, 5th Floor, 11328 Stockholm, Sweden

- Hungari: Benczur utca 18, 1068 Budapest VI, Hungari

- Cuba: Calle 16 No 514 Entre 5Y7 Mirama, Habana, Cuba

- Singapore: 10 Leedon Park, Singapore 1026

- Ý: Po 22, 00198 Roma, Italia

Trang 4

Công ty Xuất Nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kĩ thuật tiền thân là tổng Công tynhập khẩu thiết bị toàn bộ và kĩ thuật được thành lập ngày 28/1/1959, trực thuộc BộThương mại nay là Bộ Công thương thời kỳ 1959 - 1989 Công ty Technoimport làdoanh nghiệp duy nhất được nhà nước giao nhiệm vụ nhập khẩu các lĩnh vực kinh

tế, văn hoá, giáo dục, an ninh và quốc phòng

Là đơn vị chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu(XNK) và uỷ thác XNK Với độingũ cán bộ năng động, được đào tạo có hệ thống và giàu kinh nghiệm Công tyTechnoimport đã và đang phục vụ có hiệu quả nhiều khách hàng trong và ngoàinước trên lĩnh vực thương mại và đầu tư theo nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi.Hiện nay, Công ty Technoimport có quan hệ hợp đồng thương mại với hàngtrăm công ty, tập đoàn và nhà sản xuất ở 68 quốc gia trên thế giới Tính đến nay đã

có hàng trăm công trình thiết bị toàn bộ do Technoimport nhập khẩu đã và đanghoạt động có hiệu quả phục vụ cho việc xây dựng và phát triển kinh tế, văn hoá, xãhội, an ninh và quốc phòng

-Các giai đoạn phát triển của công ty

+ Giai đoạn từ 1959 – 1975

Trong điều kiện đất nước phải gánh chịu cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nước,đây là thời kỳ mà Công ty được nhà nước giao nhiệm vụ nặng nề là nhập khẩu cácmặt hàng phục vụ cho nền kinh tế trong điều kiện chiến tranh bảo vệ Tổ Quốc,Tổng Công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ và đã được nhà nước trao tặng huânchương lao động hạng ba năm 1963

+ Giai đoạn 1975 – 1989

Cả đất nước đã hoàn toàn giải phóng, mối quan hệ giữa Việt Nam với hệ thốngcác nước xã hội chủ nghĩa được mở rộng Nhu cầu về tiêu thụ, sản xuất và xây dựngđất nước tiến lên xã hội chủ nghĩa từng bước phục hồi và phát triển, Tổng Công tylại tiếp tục gánh vác những trách nhiệm mới nặng nề để góp phần vào xây dựng,bảo vệ đất nước và tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế đất nước Thời kỳ

Trang 5

này, Tổng Công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đã được nhà nước trao tặnghuân chương lao động hạng nhì vào năm 1984 và huân chương lao động hạng nhấtnăm 1989

+ Giai đoạn 1990 – 1995

Giai đoạn này kinh tế đất nước chịu sự biến động của nền kinh tế thế giới, đây

là giai đoạn Tổng Công ty chỉ tồn tại để bảo vệ tên tuổi của mình Technoimport.Ngày 15/9/1994 Bộ trưởng Bộ Thương mại (hiện nay là bộ Công thương) đã ký vàban hành quyết địh số 1136TM-TCCB về việc phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạtđộng của Công ty Xuất Nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kĩ thuật

Ngày 22/2/1995 Bộ Thương mại ký và ban hành quyết định số 105TM-TCCB vềviệc thành lập lại doanh nghiệp, thành lập lại Công ty Xuất Nhập khẩu thiết bị toàn

bộ và kĩ thuật - Bộ Thương Mại

+ Giai đọan 1996 – 2000

Đất nước đang trong thời kỳ đổi mới cùng hội nhập với khu vực và quốc tế.Công ty đã đóng góp khá lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước Công ty đãnhập khẩu những máy móc thiết bị toàn bộ và kĩ thuật hiện đại nhằm phục vụ chonhu cầu phát triển của đất nước và đã mở rộng mặt hàng và thị trường xuất khẩusang nước ngoài

Từ đầu những năm 1990 kim ngạch XNK của Technoimport liên tục đạt đượcnhững thành tựu lớn Kim ngạch XNK trong 4 năm (1995-1998) đạt 523 triệu USD;tổng doanh thu đạt 1652 tỷ VND, tổng lợi nhuận đạt 28 tỷ VND và nộp ngân sáchnhà nước đạt 220 tỷ VND

Với những thành tích và đòng góp to lớn trong sự nghiệp xây dựng và pháttriển kinh tế đất nước Technoimport đã được chủ tịch nước tặng huân chương laođộng hạng ba năm 1963, huân chương lao động hạng nhì năm 1984 và hai lần nhậnhuân chương lao động hạng nhất năm 1989 và 1997; và liên tục được chính phủtặng cờ luân lưu, là đơn vị dẫn đầu ngành thương mại năm 1996, 1997, 1998

Trang 6

+ Giai đoạn 2001 đến nay.

Trong những năm gần đây, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng kết quả hoạtđộng kinh doanh của Technoimport khá mất ổn định, tuy nhiên Công ty luôn đảmbảo tổng nộp ngân sách ở mức độ cao Trong giai đoạn này doanh thu của Công ty

đã có xu hướng giảm xút so với các năm trước đó Các năm từ 2001 – 2003 doanhthu còn ở mức khá cao trung bình khoảng 330 tỷ VND, nhung các năm 2004 trở lạiđây thì doanh thu có sự sụt giảm đáng kể trung bình chỉ còn khoảng 153 tỷ VND

Có sự thay đổi này là do nền kinh tế có sự chuyển biến mạnh Trên thị trường xuấthiện nhiều công ty kinh doanh thiết bị công nghệ hơn trước làm thế độc quyền củaTechnoimport bị phá vỡ, vì thế doanh thu của công ty giảm mạnh

1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

1.2.1 Chức năng

Công ty Xuất Nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kĩ thuật có chức năng trực tiếp làXNK và kinh doanh thiết bị toàn bộ, phụ tùng, phương tiện vận tải, vật liệu xâydựng và hàng tiêu dùng để phục vụ nhu cầu của thị trường trong nước và ngoàinước Tư vấn và dịch vụ hợp đồng xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ

1.2.2 Nhiệm vụ

Công ty có các nhiệm vụ sau:

- Xây dựng và tổ chức các kế hoạch kinh doanh của công ty theo quy chế hiệnhành

- Tuân thủ các chế độ và chính sách quản lý kinh tế đối ngoại và pháp luật củaNhà nước như chế độ quản lý tài chính, tài sản, chính sách cán bộ, lao động tiềnlương… phù hợp với quy chế phân cấp quản lý của Nhà nước

- Quản lý chỉ đạo hoạt động của các đơn vị trực thuộc theo kế hoạch kinh doanh

và quy chế hiện hành

1.2.3 Quyền hạn

Trang 7

- Thực hiện ở cả trong nước và ngoài nước, các hoạt động giao dịch, đàm phán,

ký kết hợp đồng mua bán và ký kết các văn bản pháp lý có liên quan đến phạm vihoạt động kinh doanh của công ty

- Được vay vốn (kể cả ngoại tệ) ở trong nước và nước ngoài hoặc tự tổ chức sảnxuất để mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty theo đúng quy chế và pháp luậthiện hành

- Tham gia tổ chức các hội chợ triển lãm, quảng cáo hàng hoá, các hội nghị, hộithảo chuyên đề có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty trong nước vànước ngoài

- Được lập đại diện, chi nhánh, văn phòng đại diện, công ty liên doanh của Công

ty ở trong nước và nước ngoài; cử cán bộ của Công ty đi công tác ngắn hạn và dàihạn tại nước ngoài, hoặc mời bên nước ngoài vào làm việc theo quy chế hiện hànhcủa nhà nước và của Bộ Thương mại

2 Các đặc điểm chủ yếu của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh 2.1 Hình thức pháp lý và loại hình kinh doanh đặc điểm sản phẩm

Hiện nay Công ty Xuất Nhập khẩu thiết bị toàn bộ kỹ thuật đang trong quátrình cổ phần hoá, trước đây hình thức công ty là Doanh Nghiệp Nhà Nước

Technoimport trước đây là doanh nghiệp nhà nước độc quyền trong lĩnh vựckinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và máy móc kỹ thuật Nhưng từ khichuyển sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, Technoimport không còn giữđược vị trí độc quyền nữa bởi bản thân mỗi doanh nghiệp, xí nghiệp… đều đượcphép xuất nhập khẩu máy móc thiết bị nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị mình Do vậy, Technoimport phải hoạt động trong một môitrường mới, môi trừơng của sự cạnh tranh Trong những năm gần đây đứng trướcnhững khó khăn và thách thức trong sự cạnh tranh của kinh tế thị trường và trước

xu thế hội nhập của kinh tế thế giới Technoimport đã phải chuyển từ hình thức kinhdoanh, từ Doanh nghiệp Nhà nước sang hình thức Công ty Cổ phần để cho hợp với

Trang 8

điều kiện cạnh tranh của thị trường và đó cũng là một xu hướng chung của nền kinh

Ngành nghề kinh doanh

+ Nhập khẩu trực tiếp và nhận uỷ thác nhập khẩu các công trình thiết bị toàn bộ,các dây chuyền công nghệ, các máy móc, thiết bị lẻ, phụ tùng, nguyên nhiên liệu…phục vụ sản xuất, văn hoá giáo dục…

+ Xuất khẩu trực tiếp các loại hàng hoá do Technoimport đầu tư sản xuất và lêndoanh liên kết với các tổ chức khác tạo ra Nhận uỷ thác xuất khẩu thiết bị lẻ, vật tư

và các loại hàng hoá theo yêu cầu khách hàng trong nước và ngoài nước

+ Nhận uỷ thác giao nhận, vận chuyển nội địa hàng công trình, hàng hoá xuấtnhập khẩu tới mọi địa điểm theo yêu cầu của khách hàng

+ Kinh doanh nội địa và các hàng nói trên

+ Cung cấp dịch vụ tư vấn về đầu tư và thương mại, bao gồm việc tìm kiếm đốitác về đầu tư, cung cấp thông tin, tính toán hiệu quả các công trình, lập luận chứngkinh tế kỹ thuật, xác định vốn đầu tư và giá cả thiết bị, nguyên vật liệu, soạn thảocác văn bản, hợp đồng xuất nhập khẩu và đầu tư

+ Hợp tác đầu tư Liên doanh – Liên kết với các tổ chức kinh tế khác nhằm pháttriển và mở rộng phạm vi kinh doanh

+ Ký hợp đồng xuất khẩu lao động đi các nước

Trang 9

Mặt hàng kinh doanh

Với đặc điểm không phải là một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu mộtmặt hàng cụ thể nào, vì thế mặt hàng kinh doanh của công ty rất đa dạng và phongphú, liên tục thay đổi phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng khi đến với công ty.Theo quyết định thành lập được cấp lại vào năm 1995 và được sự đồng ý của BộCông thương, giờ đây Technoimport kinh doanh xuất nhập khẩu rất nhiều các loạinhóm hàng và trên tất cả các nước

Máy móc thiết bị

Lâm sản được nhà nước cho phép Dây chuyền công nghệ

Hàng thủ công mỹ nghệ Vật tư nuôi trồng thuỷ sản

Hàng công nghiệp tiêu dùng Vật liệu xây dựng

Cao su, sản phẩm bằng cao su và chứa cao su Nhiên liệu

Nông sản và nông sản đã chế biến Kim loại

+ Thiết bị toàn bộ: chủ yếu thực hiện xuất nhập khẩu uỷ thác các dây chuyền côngnghệ, các thiết bị đồng bộ phục vụ các nhà máy, xí nghiệp, các công trình dự án sảnxuất của cả nhà nước tư nhân và các liên doanh

+ Máy móc thiết bị và phụ tùng: chủ yếu là nhập khẩu uỷ thác và tạm nhập để táixuất tất cả các loại máy móc, thiết bị, phụ tùng Bên cạnh đó, Technoimport cũng đãthực hiện xuất khẩu uỷ thác được một số mặt hàng như mạng điện ôtô, máy phátđiện … sang nhật và các khu chế xuất tại Việt Nam

+ Vật tư, tư liệu sản xuất: nhập khẩu các loại vật tư, tư liệu sản xuất để phục vụ chonhu cầu sản xuất và dự trữ của các nhà máy xí nghiệp… Ngoài ra, Technoimportcũng xuất khẩu một số mặt hàng như cao su, gang đối trọng, nông sản (rau quả), sợi

tơ tằm sang nhiều nước trên thế giới

Trang 10

2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty có ba chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, cáctrung tâm tư vấn đầu tư thương mại và các văn phòng đại diện tại nước ngoài

Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Phònghànhchíngquản

Chinhánh tạiHảiPhòng

ChinhánhĐàNẵng

CácVPĐDtại nướcngoài

Trang 11

Ban giám đốc

Đứng đầu Công ty là Giám đốc, giám đốc trước đây do Bộ trưởng Bộ Thươngmại bổ nhiệm, khen thưởng kỷ luật hoặc miễn nhiệm Giám đốc tổ chức điều hànhmọi hoạt động của công ty theo chế độ thủ trưởng và là đại diện pháp nhân trongmọi trường hợp quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước pháp luật và cơ quan quản

lý Nhà nước Hiện nay Giám đốc là người lắm giữ lượng cổ phần nhiều nhất trongcông ty

Giúp việc cho giám đốc có một số Phó Giám đốc công ty do giám đốc đề nghịMỗi Phó Giám đốc được phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực và chịutrách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực công tác được giao

Phòng Tổ Chức Cán Bộ

Phòng tổ chức cán bộ: giúp việc cho giám đốc trong việc quản lý cán bộ, nhân

sự toàn Công ty Có nhiệm vụ chính là:

Nghiên cứu, tham mưu cho ban lãnh đạo về việc thuê mướn, tuyển chọn laođộng, vấn đề tiền lương và thù lao lao động, đề bạt, điều động, đảm bảo công tácthanh tra, thi đua của Công ty

Phòng kế hoạch tài chính

Gúp Giám đốc trong việc chỉ đạo, tổ chức quản lý hệ thống kinh tế từ công tyđến các đơn vị trực thuộc, tổ chức thực hiện công tác kế toán thông kê của công ty,hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ hạch toán của công ty Quản lý và theodõi tình hình biến động tài sản, thực hiện việc ghi sổ sách những phần công việcphát sinh ở công ty, đồng thời định kỳ kiểm tra xét duyệt báo cáo của các đơn vịtrực thuộc và tổng hợp số liệu để lập báo cáo tổng hợp của toàn công ty theo đúngpháp lệnh kế toán thống kê và chế độ tài chính ban hành của Nhà nước

Phòng hành chính quản trị

Trang 12

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý kinh doanh của công ty Tổ chức tiếpkhách, phương tiện đi lại, trang bị cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho toàncông ty như thiết bị máy móc, trang thiết bị văn phòng…

Các phòng nghiệp vụ

Bao gồm các Phòng Xuất Nhập khẩu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Các phòng này thựchiện toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ của quá trình kinh doanh của công ty từ việcnghiên cứu thị trường, tìm bạn hàng và nguồn hàng, thực hiện ký kết các hợp đồng

và thực hiện hợp đồng Ngoài ra còn thực hiện tư vấn đầu tư thương mại và các hợpđồng xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ

Các đơn vị trực thuộc

Trung tâm tư vấn đầu tư và thương mại(TTTV): có chức năng tư vấn các hợp

đồng thiết bị toàn bộ, chuẩn bị hồ sơ mời thầu, đánh giá

Chi nhánh Technoimport tại Đà nẵng: có chức năng đại diện cho công ty kinh

doanh trong khu vực miền Trung

Chi nhánh Technoimport tại Hải Phòng: được giao nhiệm vụ giao nhận vận tải

và kinh doanh xuất nhập khẩu

Chi nhánh Technoimport tại Hồ Chí Minh: có chức năng đại diện cho công ty

tại miền Nam

Văn phòng đại diện tại nước ngoài(VPĐD): Bao gồm các các văn phòng tại các

nước : Nga, Pháp, Bỉ, Italia, Mỹ, Thụy điển, Singapore…

2.3.Cơ cấu và đội ngũ lao động của công ty

Quá trình cổ phần hoá diễn ra làm cho cơ cấu và số lượng lao động của công ty

đã giảm đáng kể so với trước đây Hiện nay (năm 2008) có tổng số cán bộ côngnhân viên là 110 người

Trang 13

Bảng 1: Cơ cấu đội ngũ lao động

Cơ cấu bộ phận lao động Lao động trực tiếp 86 78.2%

Trình độ lao động, trình độ quản lý và lãnh đạo Công ty

Technoimport đi vào hoạt động kinh doanh cho tới nay với tổng số lao độnghiện có là 110 người Trong đó trình độ đại học và trên đại học là 92 người chiếm83.6%, còn lại là dưới đại học 18 người chiếm 16.4% Công ty có đội ngũ cán bộ,lao động có trình độ cao và đủ trình độ để thực hiện các công việc phức tạp tronghoạt động thương mại quốc tế như: giao dịch, đàm phán, thanh toán quốc tế ở mỗiphòng XNK các nhân viên, trưởng, phó phòng có thể giao dịch trực tiếp với kháchhàng nước ngoài từ một đến hai thứ tiếng thông dụng như tiếng Anh tiếng Pháp.Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty trong việc chủ động làm ăn với kháchhàng nước ngoài, tiết kiệm được thời gian và chi phí trong giao dịch, đàm phán.Mặt thuận lợi nữa là Công ty còn có ban lãnh đạo hết lòng vì công việc, có bản lĩnhkinh doanh, dám nghĩ , dám làm và dám chịu trách nhiệm Toàn thể cán bộ nhânviên Công ty sống hoà thuận, có khả năng hợp tác cao

Tuy nguồn nhân lực của Công ty có nhiều kinh nghiệm nhưng hầu hết đều đãcao tuổi nên sự nhạy bén và linh hoạt trong kinh doanh còn nhiều hạn chế, tốc độnhận biết thông tin và đưa ra quyết định còn chậm chạp thiếu sắc bén, trình độ quản

lý và lãnh đạo của hệ thống cán bộ Công ty còn nhiều hạn chế

2.4.Cơ sở vật chất và nguồn vốn kinh doanh của công ty

Trang 14

Cơ sở vật chất

Công ty có một hệ thống các chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong và ngoàinước Hệ thống chi nhánh và văn phòng này tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyênmôn hoá trong hoạt động của Công ty Các văn phòng đại diện của Công ty ở nướcngoài giúp cho việc thu thông tin của khách hàng, giám sát việc thực hiện hợp đồngcũng như đảm bảo quyền lợi của Công ty khi xảy ra tranh chấp

Tuy nhiên, hàng loạt các đơn vị trực thuộc, các chi nhánh, văn phòng đại diện ởtrong và ngoài nước của Công ty chủ yếu hoạt động đơn lẻ, thiếu liên kết, thiếu vốn

để đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho cơ sở hạ tầng của Công ty tạo nên bộ mặtkhông sánh sủa trong hoạt động kinh doanh

Về công nghệ và thiết bị máy móc của Công ty: tuy Công ty đã đưa vào và ứngdụng nhiều những trang thiết bị kĩ thuật, máy móc hiện đại vào hoạt động kinhdoanh XNK như máy tính, máy kiểm tra kĩ thuật hàng hoá trước khi giao nhận hàngsong so với yêu cầu của sự phát triển kinh tế và so với yêu cầu của thị trường thìkhông thể cạnh tranh nổi vì hầu hết các đối thủ cạnh tranh đều có công nghệ hiệnđại, trang thiết bị kĩ thuật máy móc tiên tiến Nguyên nhân chủ yếu của tình trạngnày ở Công ty là do thiếu vốn, không đủ vốn để đầu tư trang thiết bị kĩ thuật máymóc hiện đại, đa số các trang thiết bị máy móc đang phục vụ cho Công tác XNKcòn cũ kĩ lạc hậu, hầu hết các loại công nghệ, máy móc kĩ thuật được mua mới cònquá ít mặt khác lại rất không đồng bộ với các loại máy móc hiện đang sử dụng dẫnđến phát sinh nhiều chi phí mà hạn chế vẫn chưa được giải quyết thoả đáng Điềunày chứng tỏ rằng để tiếp tục đứng vững và phát triển trong điều kiện môi trườngcạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt như hiện nay thì Technoimport phải chú

ý hơn nữa tới việc đầu tư đổi mới trang thiết bị máy móc để có thể đáp ứng tốt cácyêu cầu của công việc, chỉ có trên cơ sở đó hoạt động kinh doanh của Công ty mới

có thể ngày càng có hiệu quả

Trang 15

Nguồn vốn kinh doanh

Bảng 2: Nguồn vốn của công ty giai đoạn 2004 – 2007 (Đơn vị: VND)

Tổng vốn 153.037.661.567 150.392.896.354160.501.425.531 165.930.352.015Vốn cố định 124.610.088.318 121.610.118.779 131.347.242.524 137.492.449.602Vốn vay 120.740.439.175 117.226.236.474 127.262.565.608 130.843.957.996Vốn chủ sở hữu 32.297.222.392 33.166.569.880 33.238.859.923 35.086.394.019Vốn lưu động 28.427.573.249 28.782.777.575 29.154.183.007 28.437.902.413

Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2004 – 2007 (%)

2.5.Khách hàng thị trường và đối thủ cạnh tranh

Bạn hàng trong nước của Technoimport

Hiện nay, bạn hàng trong nước của Technoimport không còn do nhà nước chỉđịnh nữa mà họ đến với Technoimport chỉ bởi vị uy tín và mức chi phí dịch vụ xuấtnhập khẩu cạnh tranh hơn so với doanh nghiệp khác Với uy tín, khả năng cạnhtranh và sự ưu đãi của mình Technoimport cũng đã thiết lập được nhiều quan hệ vớicác bạn hàng trong nước như: Các nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Hoàng Mai, cácnhà máy đường, Tổng Công ty Xây Lắp Cầu Đường, Công ty chiếu sáng đô thị, nhàmáy bia Hà Nội, Sài Gòn Nhà máy sản xuất xứ vệ sinh cao cấp…Ngoài ra còncung cấp các thiêt bị y tế cho các Bệnh viện, Viện trung tâm

Ngoài ra, Technoimport cũng thực hiện liên doanh liên kết với các xí nghiệptrong và ngoài nước để sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu vì thế cũng tạo đượcnhiều mối quan hệ làm ăn lâu dài vững chắc các liên doanh này có kể đến như:Liên doanh sản xuất bao PP tại thành phố Hồ Chí Minh, liên doanh sản xuất xứ tại

Trang 16

cộng hoà LB Nga… Cũng như nhiều doanh nghiệp kinh doanh khác, Technoimport

ý thức rất rõ ràng rằng khách hàng là vấn đề sống còn của doanh nghiệp vì thếTechnoimport đã và đang thực hiện nhiều biện pháp, chính sách nhằm thu hút, lôikéo khách hàng, cố gắng mở rộng thị phần của doanh nghiệp

Thị trường xuất nhập khẩu của technoimport

Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, thị trường kinh doanh của Technoimportngày càng được mở rộng trên phạm vi toàn thế giới Hiện nay technoimport đã thiếtlập được mối quan hệ thường xuyên, liên tục với các thị trường chính như : NhậtBản, Hàn Quốc, các nước Asian, Hồng Kông, Đài Loan, Trung Quốc, CHLB Đức,CHLB Nga, Hà Lan, Italia và Đặc biệt đã phát triển được mối quan hệ với Mỹ, tạo

ra được khả năng tiềm tàng lớn để phát triển lâu dài

Đối thủ cạnh tranh

Với nền kinh tế phát triển mạnh như vũ bão ngày nay, đặc biệt các chính sách

mở cửa hội nhập của Đảng, Nhà nước ta hiện nay đã làm cho sự cạnh tranh chở nêngay gắt Rất nhiều Công ty, Tập đoàn lớn nhỏ, rồi cả các công ty tư nhân phát triểnngày càng lớn mạnh Các công ty này cũng có khả năng tự mình đứng ra kinh doanhlàm ăn trực tiếp với các công ty nước ngoài Vì thế có thể nói đối thủ cạnh tranhcủa Technoimport là tất cả các công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, kinhdoanh quốc tế

3.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2003–2007 3.1.Kết quả về sản phẩm

3.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh theo cơ cấu mặt hàng nhập khẩu

Chúng ta có thể thấy rõ hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty quabảng số liệu về giá trị các mặt hàng nhập khẩu trong 5 năm 2003 – 2007

Bảng 4: Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu giai đoạn 2003 – 2007

Trang 17

Nhóm hàng Năm

2003

Năm2004

Năm2005

Năm2006

Năm2007Thiết bị toàn bộ

+Thiết bị toàn bộ

Đối với nước ta, cơ chế kinh tế đang chuyển mạnh sang cơ chế kinh tế thịtrường nên nhu cầu phát triển kinh tế đi sâu và tăng mạnh phát triển công nghiệp,nhu cầu về vật liệu xây dựng, công nghiệp nhẹ, phát triển nông nghiệp cũng cầnnhiều Cụ thể giá trị nhập khẩu thiết bị toàn bộ năm 2003 là rất lớn so với các nămsau đó, cụ thể là 138.45 tỷVND tương ứng với tỉ lệ 65 % so với tổng giá trị nhậpkhẩu năm đó Nhưng năm 2004-2007 kinh tế nước ta đã dần ổn định và phát triển,

đã tự sản xuất và tự cung ứng để phục vụ làm giảm bớt phần nào sự phụ thuộc vàobên ngoài, cụ thể giá trị nhập khẩu các năm sau đã giảm so với năm 2003 sự giảmnày báo hiệu tính tự chủ của nền kinh tế nước nhà Đồng thời cũng thể hiện tính độcquyền trong hoạt động Xuất Nhập khẩu của công ty đã giảm rất nhiều, các công tykhác đã chủ động nhập mà không phải thông qua Technoimport

+Thiết bị lẻ máy móc, phụ tùng:

Để phục vụ cho sự phát triển kinh tế, hàng năm nước ta nhập khẩu một giá trịlớn các loại thiết bị lẻ, máy móc và phụ tùng, đây

Trang 18

là ngành công nghiệp nặng nên nước ta khó có thể cung ứng được cho mình màphải nhập khẩu từ nước có nền công nghiệp phát triển Từ năm 2003 do thị trườngxuất khẩu có nhiều biến động, nên Công ty đã thay đổi và chuyển sang nhập khẩuthị trường khác, sự chuyển đổi thị trường đã làm Công ty thay đổi nhiều qui chếmới, luật mới, Giá trị nhập khẩu năm 2003 là 31.95 tỷVND tương ứng với tỉ lệ15% Năm 2004 giá trị nhập khẩu là 23.2 tỷVND chiếm tỉ lệ là 20% Những nămsau đó tỉ lệ nhập khá ổn định trong hai năm 2006-2007 là 20%.

+Nguyên vật liệu

Để phục vụ cho việc sản xuất với bất kì một ngành nghề kinh doanh nào đềucần tới nguyên vật liệu Nền kinh tế nước ta còn nhỏ bé chủ yếu là nông nghiệp nênnhu cầu về nguyên vật liệu là chưa lớn Nhưng với sự đột biến về nhu cầu của mộtnền kinh tế nhỏ, năm 2003 lượng nhập khẩu nguyên vật liệu là 17.4 tỷ VND Chiếm8% tổng giá trị nhập khẩu Các năm tiếp cơ cấu nhập khẩu mặt hàng này tăng nên.Dấu hiệu này thể hiệu nền kinh tế nước ta đang phát triển, nhu cầu về nguyên liệutăng hơn trươc

3.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh theo cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

Chúng ta có thể thấy rõ hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty qua bảng

số liệu về giá trị các mặt hàng xuất khẩu trong 5 năm 2003 – 2007 như sau:

Bảng 5: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu giai đoạn 2003 – 2007

2003

Năm2004

Năm2005

Năm2006

Năm2007Cao su

Trang 19

Theo kết quả ở bảng số liệu trên, ta nhận thấy năm 2003 là năm mà Công ty cógiá trị kim ngạch xuất khẩu là cao nhất trong 5 năm thống kê, sau đó, kim ngạchxuất nhập khẩu của Công ty giảm từ năm 2004 Đây là mốc đánh dấu sự thất bại củaCông ty vì lí do: Công ty tận dụng thị trường xuất khẩu đã khai thác hết thế mạnhcủa mình, thấy cái lợi trước mắt, không nắm vững xu thế phát triển, , đã làm chogiá trị xuất khẩu giảm nghiêm trọng,

3.2.Kết quả về khách hàng và thị trường

Bảng 6: Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường giai đoạn 2003-2007 (Đơn vị: USD)Thị trường Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007Nhật Bản 4.035.456 2.123.860 2.095.153 2.008.954 2.120.420

Hàn Quốc 876.291 111.813 654.763 548.390 530.549Trung Quốc 1.535.456 1.129.753 1.028.090 1.234.851 1.291.950

Italia 759.480 875.590 570.564 467.910 495.756

Mỹ 2.564.258 1.059.605 1.253.850 1.950.458 2.053.785CHLB Đức 1.180.759 756.428 421.350 490.286 420.246Tổng kim

ngạch 13.752.774 7.487.059 7.051.428 7.391.352 7.635.696 Nguồn: Phòng Xuất Nhập khẩu

3.3 Kết quả về doanh thu và lợi nhuận

Bảng 7: Kết quả doanh thu lợi nhuận giai đoạn 2003-2007 (Đơn vị: VND) Phòng Xuất Nhập khẩu

Trang 20

Chỉ Tiêu 2003 2004 2005 2006 2007

Doanh thu 329 tỷ 170.510.633.842152.711.768.773 156.234.460.616159.857.736.321Lợi nhuận

trước thuế 610.879.000 808.657.500 1.635.404.382 460.277.837 450.387.565Lợi nhuận

sau thuế 439.832.880 624.233.400 1.165.141.584 331.400.043 324.279.047

Kết quả về doanh thu: trong bốn năm gần đây ta nhận thấy doanh thu của công

ty khá ổn định và đạt ở mức tương đối cao nhưng chỉ bằng một nửa so với năm

2003 Tuy nhiên đều không đạt chỉ tiêu đặt ra năm 2004 đạt 170 tỷ đồng, Hai nămtiếp theo doanh thu liên tục giảm, năm 2005 doanh thu chỉ có 152 tỷ đồng đạt81.3% chỉ tiêu đặt ra, đến năm 2006 doanh thu là 156 tỷđồng đạt 80.7% chỉ tiêu đặt

ra, và 2007 doanh thu là 161tỷ đồng, cũng chỉ đạt 83.2% Lý do gây ra sự sụt giảmdoanh thu yhì có khá nhiều nguyên nhân nhưng có lẽ nguyên nhân chính là: Công ty

đã khai thác tối đa nguồn lực của mình, đã làm giảm uy tín, chất lượng mặt hàngxuất khẩu, cơ sở vật chất máy móc thiết bị cũ kĩ lạc hậu đã không đủ khả năng đápứng với yêu cầu của thị trường khiến cho Công ty gặp cơn sốc lớn Nguyên nhânthứ hai: do kinh tế nước nhà phát triển mạnh mẽ Công ty không còn làm chủ đượcthế trận trên sân nhà, các Công ty khác đã và đang cạnh tranh mạnh mẽ ở thị trườngtrong nước khiến các mặt hàng nhập khẩu của Công ty về cũng bị cạnh tranh; giá cảcác mặt hàng, các nguồn nguyên vật liệu ở trong nước đã tăng cao làm chững lạinhịp độ thu mua hàng hoá để xuất khẩu của Công ty Nguyên nhân cuối cùng nữa làhiện nay công ty đang thực hiện cổ phần hoá cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động bịthay đổi nhiều, Trước đây có tới 7 phòng XNK nhưng nay gộp lại chỉ còn 3 phòng

Lợi nhuận: là mục tiêu của bất kì một Công ty nào tham gia vào quá trình kinhdoanh nhằm thu được lợi nhuận cao, lợi nhuận bao giờ cũng là mục tiêu trực tiếp vàtrên hết đối với hoạt động kinh doanh, là động lực được sử dụng làm đòn bẩy kinh

tế kích thích các doanh nghiệp vì các lợi ích vật chất mà sử dụng hiệu quả các tiềmnăng Lợi nhuận là thước đo tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, đồng

Báo Cáo Tài chính năm 2003, 2004, 2005, 2006, 2007

Trang 21

thời lợi nhuận là nguồn tích luỹ quan trọng để tái sản xuất đầu tư mở rộng Lợinhuận của Công ty trong 5 năm gần đây là tương đối cao nhưng đỉnh cao nhất vẫn

là năm 2005 đạt 1635404382 VND, năm 2004 lợi nhuận đạt 808657500 VND, sau

đó tăng đến năm 2006 chỉ đạt trên 460277837 VND Đến năm 2007 thì lợi nhuận có

sự giảm sút còn 450387565 VND

Chương 2: Thực trạng của quy trình nhập khẩu thiết bị toàn bộ tại Công ty Technoimport

1 Hoạt động nhập khẩu thiết bị toàn bộ của công ty giai đoạn 2003 – 2007

Bảng 8: Tổng hợp doanh số từ nhập khẩu thiêt bị toàn bộ của Technoimport giaiđoạn 2003–2007 (Đơn vị: USD)

Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007Doanh thu từ XNK 17.190.967 9.130.572 8.267.579 8.689.942 8.989.338Doanh thu từ NK 13.752.774 7.487.059 7.051.428 7.391.352 7.635.696Trong đó nhập khẩu

thiêt bị toàn bộ 8.939.303 4.492.235 4.230.857 3.843.503 4.657.775

Technoimport là một Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực Xuất nhậpkhẩu uỷ thác, đối với thiết bị toàn bộ thì hầu hết là nhập khẩu uỷ thác Với phươngthức kinh doanh này, công ty tiến hành nhập khẩu thiết bị toàn bộ theo yêu cầu củanhững tổ chức, công ty khác (chủ đầu tư) có nhu cầu về thiết bộ do các tổ chức,công ty này không muốn tự mình đứng ra nhập khẩu trực tiếp hoặc họ thấy không

có nhiều lợi ích khi tự đứng ra nhập khẩu mà họ lại có vốn nên họ uỷ thác choTechnoimport nhập khẩu thiết bị toàn bộ cho họ

Đây là phương thức kinh doanh chủ yếu của công ty, chiếm khoảng 70% kimngạch nhập khẩu của công ty Trong nghiệp vụ này, công ty được bên uỷ thác cungcấp vốn để tiến hành nhập khẩu nhưng công ty phải chịu các chi phí phát sinh trongquá trình tiến hành nhập khẩu như chi phí liên lạc với các bên, chi phí cho nghiên

Trang 22

cứu thị trường, chi cho các cuộc đàm phán v.v vì thế công ty phải thống nhất vớibên uỷ thác về các khoản chi phí phát sinh này.

Trải qua gần 50 năm hoạt động Công ty đã có một vị thế rất vững chắc trên thịtrường trong nước và ngoài nước Tuy nhiên với một xu thế thị trường rộng mở,Đảng và nhà nước đã có rất nhiều chính sách mở cửa khuyến khích việc kinh doanhthương mại với các nước trên thế giới Vì thế hoạt động chính của Công ty là nhậpkhẩu cũng có một chút thay đổi Cụ thể trong 5 năm gần đây, nhìn chung thì hoạtđộng nhập khẩu thiết bị của Công ty vẫn có sự ổn định mặc dù trong 4 năm từ 2004– 2007 thì doanh số nhập khẩu thiêt bị của Technoimport là giảm khá nhiều so vớinăm 2003 Nguyên nhân gây ra sự giảm sút này như đã trình bày ở chương 1, đó là

do nền kinh tế đã chở nên cạnh tranh hơn, Nhà nước đã cho phép các công ty có thể

tự đứng ra để nhậo khẩu thiết bị mà không cần thông qua trung gian chuyên nhậpkhẩu như Technoimport Hơn nữa với chính sách khuyến khích thành lập doanhnghiệp, đã có rất nhiều doanh nghiệp mọc nên với chức năng giống nhưTechnoimport

Tuy nhiên với vị thế là một Công ty hàng đầu trong việc nhập khẩu thiết bịtoàn bộ, thì Công ty vẫn có sự phát triển vững chắc Trong bốn năm trở lại đây, mặc

dù với sự kiện Việt Nam gia nhập WTO, nhưng doanh số của Công ty vẫn khá ổnđịnh vẫn đạt được con số trung bình của các năm 2004, 2005, 2007 là 4.4 triệuUSD Riêng chỉ có năm 2006 doanh số từ nhập khẩu thiết bị là thấp hơn và chỉ đạtkhoảng 3.8 triệu USD Việc doanh số của năm 2006 giảm đôi chút có thể là do ảnhhưởng của việc hội nhập kinh tế thế giới của Việt Nam Các công ty có kế hoạchnhập khẩu đều có xu hướng hoãn lại chờ xem có sự biến động của môi trường nàoảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu không để tránh những rủi ro không đáng có

Trang 23

Bảng 9: Trích danh mục hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ năm 2000 – 2007

Ngày hoànthành kếhoạchNhà máy xi

măng Hoàng

mai

123.000.000 Cty xi măng

Nghệ an Đã hoàn thành 2002Nhà máy xi

măng Tam

điệp

110.000.000 Cty xi măng

Ninh bình Đã hoàn thành 2005Nhà máy gạch

men Hải

Dương

3.550000 Cty xây dựng

hạ tầng và pháttriển đô thị HD

xuất tinh bột

ngô

1.988.970

Cty nướckhoáng Phúthọ

Trang 24

khoa học

Nguồn: Phòng Xuất Nhập khẩu

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu thiết bị toàn bộ của Công ty

2.1 Yếu tố Chính trị - Luật pháp

Từ khi Việt Nam mở cửa hội nhập vào khối kinh tế của khu vực (1995) và hộinhập vào nền kinh tế của thế giới (WTO năm 2006) Thì nước ta liên tục thay đổi,cải tiến các chính sách về chính trị - luật pháp Làm điều kiện môi trường kinhdoanh luôn biến động ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty

Trong qui chế đấu thầu việc Công ty nhập khẩu buộc phải thực hiện nhập khẩucác công trình thiết bị toàn bộ cho các dự án bằng phương thức đấu thầu, và vẫnphải tuân thủ các luật về đấu thầu là việc không hợp lý, vì đó là phương thức phứctạp và mất nhiều thời gian Trong khi thực tế ở Technoimport là một công ty hoạtđộng lâu năm lại có những mối quan hệ với nhiều nhà cung cấp lớn, có uy tín trênthế giới Việc tìm được nhà cung ứng phù hợp với yêu cầu của bên uỷ thác là mộtđiều khá dễ dàng, nên không nhất thiết phải tổ chức đấu thầu

Trước đây, đối với chức năng xuất nhập khẩu thì có các chính sách thuế ápdụng như: thuế VAT, Thuế nhập khẩu Và bắt đầu từ ngày 1/1/1999 áp dụng cácbiểu thuế đó là, Thuế VAT, thuế xuất nhập khẩu, và thuế thu nhập doanh nghiệp.Cùng với đó là những văn bản pháp quy có liên quan đến các loại thuế này gây ranhững biến đổi trong hoạt động kinh doanh của Công ty Chẳng hạn đối với hoạtđộng nhập khẩu thiết bị toàn bộ và thiết bị lẻ, thì biểu thuế XNK ưu đãi năm 1999

đã có giá trị từ ngày 1/1/1999 nhưng đến ngày 7/4/1999 Bộ Tài Chính mới ban hành

Trang 25

thông tư số 37/1999/TT/BTC hướng dẫn về cách phân loại hàng hoá nên đã xuấthiện rất nhiều vướng mắc về phương thức áp dụng mã thuế nhập khẩu Phía hảiquan do không thể từ quyết định phương thức áp dụng mã thuế XNK nên đã chọnphương thức có mã thuế cao nhất, điều này gây thiệt hại cho các Công ty XNK vàtrong đó có cả Technoimport Ngoài ra chính sách thuế xuất nhập khẩu còn cònthường xuyên thay đổi, cụ thể các mức thuế thay đổi theo quý cho nên nó ảnhhưởng đến vấn đề quyết định giá cả hàng hoá, đặc biệt đối với thiết bị toàn bộ cóchu kỳ kinh doanh dài

Luật về quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam hiện nay vẫn chưa thực sự rõràng, các hãng sản xuất nước ngoài thường rất ngại vấn đề này ở Việt Nam Vấn đềnày chính là một phần nào đó giải thích nguyên nhân mà Công ty không thể muađược những máy móc, công nghệ hiện đại của nước ngoài Và họ cũng không muốnchuyển giao công nghệ mới cho các công ty Việt Nam

2.2 Trình độ sản xuất – khoa học công nghệ

Hoạt động nhập khẩu thiết bị toàn bộ chịu sự chi phối tác động mạnh mẽ củakhoa học kỹ thuật Các quốc gia phát triển có trình độ khoa học kỹ thuật cao thường

là người xuất khẩu thiết bị toàn bộ Trong khi các quốc gia nhập khẩu thiết bị toàn

bộ lại là các quốc gia đang và chậm phát triển mà Việt Nam là một ví dụ điển hình.Đây là những nước còn yếu kém về trình độ khoa học công nghệ và cơ sở hạ tầnghoặc đang có nhu cầu về thiết bị công nghệ để phục vụ cho quá trình công nghiệphoá - hiện đại hoá đất nước

Việt Nam đã có một hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật để đánh giá trình độ côngnghệ của máy móc, dây chuyền nhập khẩu nhưng việc áp dụng và thực hiện nó cònnhiều bất cập Thậm trí do trình độ non kém, mà không thể đánh giá được chính xáccông nghệ nhập về

Trang 26

Vấn đề này là một vấn đề nổi cộm gây khó khăn cho các Công ty thực hiệnnhập khẩu như technoimport Thứ nhất: trình độ non kém của Việt Nam nói chung

và của cán bộ kỹ thuật của cả bên uỷ thác và bên thực hiện nhập khẩu gặp khó khănlúng túng trong việc tìm hiểu nghiên cứu, và giới thiệu sản phẩm Thứ hai mặt bằng

về trình độ khoa học công nghệ của Việt Nam còn ở tầm thấp do đó làm cho việc cửngười đi đào tạo, hướng dẫn vận hành máy, chuyển giao công nghệ gặp nhiều khókhăn Thời gian đào tạo rất lâu mà ít có hiệu quả Dẫn đến tình trạng các máy móc,thiết bị toàn bộ, dây chuyền công nghệ nhập về nhưng khi đưa vào vận hành khaithác không đạt hiệu quả cao, chỉ khai thác được từ 30% - 35% công suất Và cũngchưa thể khai thác sử dụng hết chức năng của nó

2.3 Yếu tố của môi trường kinh tế

Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế cho nên yếu tố tác động mạnh vàtrực tiếp nhất nên các hoạt động của Technoimport là phải đối diện với sự thay đổicủa tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái có xu hướng giảm nó sẽ tác động trực tiếp tớihiệu quả hoạt động nhập khẩu Do khi đồng nội tệ giảm giá dần thì chi phí của việcnhập thiết bị toàn bộ sẽ có xu hướng tăng nên, do thời gian hoàn thành hợp đồngnhập khẩu là rất lâu Điều này dẫn đến tăng chi phí kinh doanh, và giảm hiệu quảhoạt động nhập khẩu Ví dụ: khi nhập khẩu một thiết bị toàn bộ, hay một dâychuyền công nghệ thì thời gian hoàn thành hợp đồng này là khá lâu, nó kéo dài từ 1năm thậm chí có thể kéo dài 2 – 3 năm Với thời gian dài như thế thì tỷ giá có sựbiến động rất lớn, nếu trường hợp đồng nội tệ mất giá so với đồng ngoại tệ, hànghoá nhập khẩu chở nên đắt hơn làm người nhập khẩu phải dùng nhiều đơn vị nội tệhơn để mua hàng nhập khẩu, vì thế chi phí tăng cao, làm giảm lợi nhận của Công ty.Điều này cũng là một phần giải thích được tại sao năm 2006 mặc dù tổng doanh sốnhập khẩu không giảm nhưng doanh số từ việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ lại sụtgiảm

Trang 27

Với hệ thống tài chính ngân hàng: Từ cơ cấu nguồn vốn của Công ty đượctrình bày ở bảng 2, bảng 3, và danh mục các hợp đồng ở bảng … ta có thể nhận thấytrong tổng vốn của công ty thì vốn vay của công ty chiếm một tỷ lệ rất lớn (sấp xỉ80% và vốn chủ sở hữu chỉ chiếm hơn 20%) trong khi đó giá trị của các hợp đồngthiết bị toàn bộ là rất lớn Không những thế trong cùng một thời kỳ công ty thựchiện rất nhiều hoạt động kinh doanh, do đó tất cả mọi hoat động của công ty phụthuộc rất nhiều vào khả năng vay vốn ngân hàng của công ty Do đó nếu có mộtbiến động nào đó trong thị trường tài chính (như tăng lãi suất, tăng lượng dự trữ bắtbuộc…), khiến cho các ngân hàng cắt giảm lượng cho vay, thì nó cũng làm ảnhhưởng rất lờn đến hoạt động kinh doanh của công ty, thậm chí có thể làm ngừngmọi hoạt động của Công ty, đặc biệt đối với thiết bị toàn bộ, dây chuyền công nghệcao.

2.4 Các yếu tố khác

+Ảnh hưởng của hệ thống thông tin liên lạc và giao thông vận tải:

Như chúng ta đã biết việc thực hiện hoạt động nhập khẩu luôn gắn liền với vậnchuyển và thông tin liên lạc Riêng đối với thiết bị toàn bộ thì việc thông tin liên lạc

và vận chuyển là việc rất cần thiết Không giống với một số máy móc thiết bị nhỏ

lẻ, đối với thiết bị toàn bộ việc ký hợp đồng chọn nhà cung cấp là rất phức tạp, vàthường là phải qua đấu thầu Việc tổ chức đấu thầu giữa các nhà cung cấp ở cácquốc gia khác nhau là phức tạp, và rất nhiều vấn đề nảy sinh Vì thế việc áp dụng hệthống thông tin liên lạc hiện đại như Email, Fax, Telex, chuyển phát nhanh…là rấtquan trọng Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực thông tin liên lạc làmột yếu tố quan trọng để thúc đẩy hoạt động nhập khẩu diễn ra nhanh và trôi chảy,nếu có gì không bình thường xảy ra có thể kịp thời giải quyết

Việc hiện đại hoá các phương tiện vận chuyển, nâng cao năng lực bốc dỡ, bảoquản v.v cũng làm cho quá trình nhập khẩu được nhanh chóng, an toàn và hiệu quảhơn

Trang 28

3 Thực trạng quy trình nhập khẩu thiết bị toàn bộ của Công ty

3.1 Nghiên cứu nhu cầu khách hàng

Đây là công việc đầu tiên trong tất cả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nóichung Tuy nhiên, ở Technoimport việc chủ động nghiên cứu nhu cầu khách hànglại không phải là điều thường xuyên nhất Vì hoạt động chính của Công ty là xuấtnhập khẩu uỷ thác Nghiên cứu nhu cầu khách hàng chỉ cần đối với hoạt động nhậpkhẩu về để tự kinh doanh Technoimport chỉ hoạt động một cách thụ động theo yêucầu của người ủy thác mà không nghiên cứu nhu cầu khách hàng cũng như quảngcáo Sau đây là một số hoạt động nghiên cứu nhu cầu khách hàng ở Technoimport:

- Các trung tâm tư vấn đầu tư và thương mại nghiên cứu xu hướng nhập khẩuthiết bị toàn bộ của nền kinh tế nói chung để rút ra các xu hướng chung về tiêudùng, sản xuất, xu hướng phát triển của nền kinh tế xem nhu cầu cần gì Để nắm bắtnhu cầu tiêu dùng hàng hoá, động cơ xu hướng mua các máy móc thiêt bị toàn bộcủa các nhà sản xuất Công ty tổ chức và tham gia các hội nghị khách hàng, các hộichợ triển lãm Để từ đó nghiên cứu sản phẩm, xác định các phương hướng cho hoạtđộng quảng cáo giới thiệu, tiếp thị sản phẩm

- Có những biện pháp nhằm hỗ trợ các cán bộ kinh doanh của các phòngnghiệp vụ tích cực chủ động tìm kiếm bạn hàng, giới thiệu sản phẩm thuyết phụckhách hàng bằng Cataloge, hàng mẫu…

- Ngoài ra để phát triển hệ thống khách hàng công ty thường quảng cáo trêncác báo, tạp chí chuyên ngành và tập san riêng của công ty nhằm giới thiệu và đóntrước các nhu cầu của các khách hàng trong tương lai Hiện nay, công ty đã có mộttrang web riêng để quảng cáo cũng như giúp đối tác tìm hiểu và liên hệ một cáchnhanh chóng nhất và thuận tiện nhất

3.2 Thu thập đơn đặt hàng và tài liệu của khách hàng trong nước

Khi thu thập đơn hàng của khách hàng trong nước, Công ty thường tiến hànhthu thập các đơn hàng của khách hàng trong nước, trong đó nêu rõ: tên, qui cách, số

Trang 29

lượng, chất lượng, hàng hoá, thời gian giao hàng dự kiến, phương thức thanh toán,các yêu cầu về bảo hành và các yêu cầu khác Công việc này thường chỉ diễn ratrong nội bộ các phòng xuất nhập khẩu.

Trước khi đặt hàng công ty thường khảo giá kỹ trên thị trường Để xác địnhquy mô, khối lượng của hàng hoá trước khi đặt hàng Công ty phải tìm hiểu nhu cầutrong nước, xác định nhu cầu đó để xác định khối lượng sản phẩn trong đơn hàng.Ngoài ra còn phải căn cứ vào khối lượng hàng hoá trong đơn hàng Với các hànghoá có tính kỹ thuật cao công nghệ hiện đại như thiết bị toàn bộ, hàng điện tử v.v đơn đặt hàng sẽ đề cập chi tiết hơn về quy định tiêu chuẩn kỹ thuật nguồn gốc xuất

xứ của hàng, điều kiện bảo hành v.v

3.3 Thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường ngoài nước

Việc nghiên cứu thị trường được thực hiện độc lập giữa các đơn vị, các phòngkinh doanh khác nhau,nhưng tất cả đều có sự hỗ trợ của các văn phòng đại diện củaTechnoimport ở nước ngoài Việc nghiên cứu này thường thực hiện bằng cáchthông qua các tạp chí, sách báo chuyên nghành, Cataloge, thư chào hàng của cáchãng sản xuất thiết bị của nước ngoài Các tài liệu có được thông qua các hôi chợtriển lãm, các bạn hàng có quan hệ từ trước, và các kinh nghiệm trong những lầngiao dịch trước

Để kinh doanh có hiệu quả, công ty luôn chủ động trong việc nắm bắt nhữngthông tin từ thị trường thiết bị toàn bộ trong và ngoài nước Từ những yêu củakhách hàng các đơn vị kinh doanh sử dụng các tài liệu, các hiểu biết, kinh nghiệmsãn có để đưa ra một số phương án lựa chọn về nhà cung cấp

Nghiên cứu hiện trường: công việc này được thực hiện dưới sự giúp đỡ của cácvăn phòng đại diện ở nước ngoài Các phòng xuất nhập khẩu sẽ gửi những yêu cầucủa khách hàng về hàng hoá (thiết bị toàn bộ) tới các văn phòng đại diện Các vănphòng đại diện này sẽ nhanh chóng gửi lại các thông tin về tình hình giá cả, nhàcung cấp, về đặc tính kỹ thuật cũng như các chính sách quản lý của nước sở tại

Trang 30

3.4 Lập phương án kinh doanh

Thông qua những thông tin và kết quả thu được ở trên, từ đó các phòng xuấtnhập tiến hành lập được phương án kinh doanh nhằm đề ra những mục tiêu phương

hướng và những biện pháp để thực hiện Một phương án kinh doanh cần trình duyệt

phải đảm bảo có những nội dung sau:

- Đơn vị kinh doanh nào thực hiện phương án

- Tên hàng hoá, số lượng hàng hoá và qui cách hàng hoá

- Khách hàng ngoài nước và khách hàng trong nước (tên, địa chỉ cụ thể, tưcách pháp nhân, uy tín và độ tin cậy của khách hàng)

- Phương thức kinh doanh là ủy thác hay tự doanh

- Tình hình huy động và sử dụng vốn: nếu huy động toàn bộ vốn của kháchhàng thì nêu rõ các đợt khách hàng nộp tiền Nếu huy động một phần vốn của kháchhàng để thanh toán thì nêu rõ tỷ lệ phần trăm thu trước tiền của khách hàng ở cácthời điểm, phần trăm vay vốn của công ty và thời hạn vay.Nếu huy động và sử dụngtoàn bộ vốn của công ty thì nêu rõ thời điểm sử dụng và thời điểm thu hồi vốn

- Phương thức thanh toán ngoại: thời điểm phải thanh toán, thanh toán dùngthư tín dụng (L/C) hay điện chuyển tiền (TT)

- Dự kiến tiêu thụ hàng, phương thức thanh toán nợ, khả năng và thời điểmthu hồi vốn

- Tính toán hiệu quả của phương án:

Tổng thu: trị giá tiền bán hàng (nếu là tự doanh) hoặc phí ủy thác (nếu ủythác)

Tổng chi: giá mua (giá hàng hoá, vận tải nước ngoài, bảo hiểm), thuế Xuấtnhập khẩu, chi phí trực tiếp cho dịch vụ (phí giao nhận, vận chuyển, lưu kho, phíngân hàng như phí mở L/C, điện phí ngân hàng v.v , phí giao dịch như fax, telex,điện thoại v.v , chi cho sử dụng xe cộ cơ quan, chi phí công tác v.v ), thuế doanhthu và lãi sử dụng vốn (tính toán theo qui chế của công ty)

Ngày đăng: 26/07/2013, 14:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Bích Hoà, Kỹ thuật thương mại quốc tế, Nxb trường Đại học Thương mại Khác
2. Nguyễn Thị Hường, Giáo trình kinh doanh quốc tế, tập 1, Nxb Thống kê, tập 2, Nxb Lao động – Xã hội Khác
3. Nguyễn Bách Khoa, Marketing thương mại quốc tế, Nxb Đại học thương mại Khác
4. Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền, Giáo trình quản trị kinh doanh, Nxb Lao Động – Xã hội Khác
5. Nguyễn Đăng Dậu, Nguyễn Xuân Tài, Giáo trình quản lý công nghệ. Nxb Thống kê Khác
6. Nguyễn Thị Hoài Dung, Thương hiệu và sở hữu công nghệp, sở hữu trí tuệ, Nxb Phụ nữ Khác
7. Báo cáo tài chính của Technoimport các năm 2003 – 2007 Khác
8. Báo chí, Tạp chí thương mại, ngoại thương năm 2005 – 2006 Khác
10. Thông tin trên các Web của Bộ tài chính, Bộ Công thương, Báo kinh tế, VietnamExpress… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ Đồ Bộ Máy Hoạt Động Của Công Ty - Phương hướng hoàn thiện tổ chức hạch tóan TSCĐ vô hình
y Hoạt Động Của Công Ty (Trang 10)
Bảng 1: Cơ cấu đội ngũ lao động - Phương hướng hoàn thiện tổ chức hạch tóan TSCĐ vô hình
Bảng 1 Cơ cấu đội ngũ lao động (Trang 13)
Bảng 2: Nguồn vốn của công ty giai đoạn 2004 – 2007 .                (Đơn vị: VND) - Phương hướng hoàn thiện tổ chức hạch tóan TSCĐ vô hình
Bảng 2 Nguồn vốn của công ty giai đoạn 2004 – 2007 . (Đơn vị: VND) (Trang 15)
Bảng 4: Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu giai đoạn 2003 – 2007. - Phương hướng hoàn thiện tổ chức hạch tóan TSCĐ vô hình
Bảng 4 Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu giai đoạn 2003 – 2007 (Trang 17)
Bảng 5: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu giai đoạn 2003 – 2007  Nhóm hàng - Phương hướng hoàn thiện tổ chức hạch tóan TSCĐ vô hình
Bảng 5 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu giai đoạn 2003 – 2007 Nhóm hàng (Trang 18)
Bảng 6: Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường giai đoạn 2003-2007. (Đơn vị: USD) Thị trường Năm 2003  Năm 2004  Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Nhật Bản 4.035.456 2.123.860 2.095.153 2.008.954 2.120.420 - Phương hướng hoàn thiện tổ chức hạch tóan TSCĐ vô hình
Bảng 6 Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường giai đoạn 2003-2007. (Đơn vị: USD) Thị trường Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Nhật Bản 4.035.456 2.123.860 2.095.153 2.008.954 2.120.420 (Trang 19)
Bảng 8: Tổng hợp doanh số từ nhập khẩu thiêt bị toàn bộ của Technoimport giai  đoạn 2003–2007                                                                                   (Đơn vị: USD). - Phương hướng hoàn thiện tổ chức hạch tóan TSCĐ vô hình
Bảng 8 Tổng hợp doanh số từ nhập khẩu thiêt bị toàn bộ của Technoimport giai đoạn 2003–2007 (Đơn vị: USD) (Trang 21)
Bảng 9: Trích danh mục hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ năm 2000 – 2007  Tên hợp đồng Giá trị hợp - Phương hướng hoàn thiện tổ chức hạch tóan TSCĐ vô hình
Bảng 9 Trích danh mục hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ năm 2000 – 2007 Tên hợp đồng Giá trị hợp (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w