1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các các khoản trích theo lương tại Công ty Tài chính Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam

68 259 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Tài chính Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
Tác giả Phạm Thị Như Hoa
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Thị Đông
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 644,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế và xã hội to lớn của nó. Tiền lương cũng là một vấn đề hết sức quan trọng, nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của từng doanh nghiệp. Một chính sách tiền lương hợp lý là cơ sở, đòn bẩy cho sự phát triển của doanh nghiệp. Việc quản lý tốt tiền lương trong các doanh nghiệp góp phần tăng tích luỹ trong xã hội, giảm đi chi phí trong giá thành sản phẩm, khuyến khích tinh thần tự giác trong lao động của công nhân viên, là động lực thúc đẩy họ làm việc hăng say. Ngay nay cuộc sống đang thay đổi theo sự phát triển của nền kinh tế, đòi hỏi nhu cầ sống ngày càng cao. Chính sự thay đổi đó làm cho tiền lương cả công nhân viên trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải có một mức thù lao xứng đáng để phù hợp với cuộc sống hiện tại thì khi đó quản lý tiền lương là yếu tố cực kỳ cần thiết. Nhận thức được vai trò của công tác kế toán đặc biệt là tiền lương và các khoản trích theo lương trong quản lý chi phí sản xất kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề trọng yếu. Vì thế, em chọn đề tài : “ Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Tài chính Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam” . Nhằm mục đích tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng vấn đề kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và các khoản trích theo lương tại Công ty. Nó đã giúp em rất nhiều trong việc củng cố và mở mang hơn cho em những kiến thức em đã được học tại trường mà em chưa có điều kiện được áp dụng trong thực tiễn. Nội dung của chuyên đề thực tập được chia làm ba chương: Chương I: Tổng quan về Công ty Tài chính Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam. Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Tài chính Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam. Chương III: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các các khoản trích theo lương tại Công ty Tài chính Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam.

Trang 1

Nhận thức được vai trò của công tác kế toán đặc biệt là tiền lương và cáckhoản trích theo lương trong quản lý chi phí sản xất kinh doanh của doanhnghiệp là vấn đề trọng yếu Vì thế, em chọn đề tài : “ Hoàn thiện công tác kếtoán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Tài chính Côngnghiệp tàu thuỷ Việt Nam” Nhằm mục đích tìm hiểu và nghiên cứu thựctrạng vấn đề kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và các khoảntrích theo lương tại Công ty Nó đã giúp em rất nhiều trong việc củng cố và

mở mang hơn cho em những kiến thức em đã được học tại trường mà emchưa có điều kiện được áp dụng trong thực tiễn

Trang 2

Nội dung của chuyên đề thực tập được chia làm ba chương:

Chương I: Tổng quan về Công ty Tài chính Công nghiệp tàu thuỷ ViệtNam

Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtại Công ty Tài chính Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam

Chương III: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các các khoản trích theolương tại Công ty Tài chính Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam

Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ, hướng dẫn của cô giáoNgyễn Thị Đông cũng như sự nhiệt tình của ban Giám đốc và các anh chịtrong Công ty, đặc biệt là phòng kế toán, trong thời gian thực tập vừa qua,giúp em hoàn thành được chuyên đề thực tập này

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TÀI CHÍNH

CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ VIỆT NAM

Nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam

Công ty Tài Chính Công Nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam là công ty tàichính nhà nước thuộc Tổng Công ty Tài Chính Công Nghiệp Tàu Thuỷ ViệtNam được chính thức thành lập ngày 19 tháng 12 năm 1998 theo quyết định

số 3456/1998/QĐ - BG –TVT của bộ trưởng Bộ Giao Thông vận tải Vớinhiệm vụ chủ yếu là thu xếp vốn cho các dự án đầu tư, thực hiện các đề ánphát hành trái phiếu trong nước và quốc tế, nhận uỷ thác quản lý vốn và cácdịch vụ tài chính cho Tổng Công ty và các đơn vị thành viên Tổng Công tyTài Chính Công Nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam Công ty có trụ sở chính tại 120Hàng Trống – Hoàn Kiếm – Hà Nội

Quá trình hình thành và phát triển của công ty đã đánh dấu những mốcson quan trọng

Ngày 16 tháng 3 năm 2000 được ngân hàng nhà nước Việt Nam cấpgiấy phép hoạt động Vốn điều lệ ban đầu là 30 tỷ đồng Thời gian hoạtđộng của Công ty là 30 năm

Ngày 7 tháng 5 năm 2003 được ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp giấyphép hoạt động ngoại hối

Ngày 30 tháng 12 năm 2005 tăng vốn điều lệ lên 120 tỷ đồng

Ngày 3 tháng 01 năm 2006 được Công ty Tài Chính Công Nghiệp TàuThuỷ Việt Nam uỷ thác quản lý và sử dụng 750 triệu USD nguồn vốn vaylãi của Bộ tài chính từ nguồn phát hành trái phiếu chính phủ và thị trườngvốn quốc tế

Ngày 19 tháng 12 năm 2007 được ngân hàng nhà nước Việt Nam chophép thực hiện kinh doanh ngoại tệ

Như vậy sau hơn 7 năm chính thức đi vào hoạt động từ ngày 9 tháng 5năm 2000 Công ty đã từng bước khẳng định được vị thế của một trung giantài chính trong đại gia đình gần 100 đơn vị thành viên của VINASHIN Đến

Trang 4

nay với đội ngũ gần 100 cán bộ trẻ được đào tạo chính quy chuyên ngành,Công ty sẵn sàng đáp ứng nhu cầu về tài chính cho các đơn vị thành viênthuộc VINASHIN với vai trò:

- Huy động và thu hút các nguồn vốn

- Tư vấn, thu xếp tài chính và cung ứng tín dụng

- Cung ứng các dịch vụ ngân hàng tài chính

- Cung ứng dịch vụ tư vấn đầu tư và lập dự án

Đến nay, Công ty đã có quan hệ đến tín dụng với gần 200 khách hàngkhông chỉ là các đơn vị thành viên Tổng Công ty, các cá nhân là cán bộ côngnhân viên đang công tác trong ngành mà còn mở rộng ra nhiều doanhnghiệp, tập thể cá nhân đang hoạt động trong các thành phần kinh tế khácnhau Công ty đã thiết lập và mở rộng quan hệ với hơn 40 tổ chức tín dụngtrong đó có các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước, các Công ty Bảohiểm Trong các hoạt động giao dịch, đặc biệt là giao dịch về huy độngvốn và các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng

Với việc mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh với nhiều đối tác, năm

2007 là một năm quan trọng đánh dấu quá trình hơn 5 năm hình thành vàphát triển của Công ty Bằng sự nỗ lực không ngừng của cả tập thể, kết quảhoạt động kinh doanh của Công ty đã đạt được những thành tích đáng tựhào, đật nền móng cho sự tăng trưởng nhanh và mạnh hơn trong dài hạn

Cụ thể kết quả kinh doanh của Công ty

Biểu 1.1: Thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanhCho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12

( Nguồn báo cáo tài chính năm 2006 – 2007 Công ty Tài Chính

Trang 5

Công Nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam)

Tổng doanh thu của Công ty năm 2007 đạt 116,2 tỷ đồng tăng hơn 60%

so với năm 2006 Trong đó doanh thu từ hoạt động tín dụng chiếm gần50% Lợi nhuận trước thuế năm 2007 đạt 531 tỷ đồng, gầp ngần 5 lần sovới năm 2004 Ngoài hoạt động tín dụng truyền thống, công ty đã đa dạnghoá các dịc vụ tài chính, đặc biệt phát triển các dịch vụ phi tín dụng nhưkinh doanh chứng khoán, kinh doanh tiền tệ Nhằm đáp ứng tốt hơn nhucầu của khách hàng trong và ngoài ngành, cũng như đạt được sự tăngtrưởng bền vững trước ngưỡng cửa hội nhập kinh tế Quốc tế hiện nay.Một kết quả đáng tự hào nữa trong năm 2007 là thành công của đề án

“sử dụng, quản lý và hoàn trả nguồn vốn trái phiếu Quốc tế của Chính phủ

do Tổng Công ty Tài Chính Công Nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam vay lại” MàCông ty đã tham gia xây dựng tháng 11 năm 2007, Tổng Công ty Tài ChínhCông Nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam đã thông qua Bộ tài chính vay lại 750triệu USD từ nguồn phát hành trái phiếu Quốc tế lần đầu tiên của Chính phủ

và đã tin tưởng uỷ thác cho Công ty tự quản lý và sử dụng nguồn vốn này

Sự kiện này có ỹ nghĩa vô cùng to lớn đối với Công ty trong việc nâng caonăng lực của Công ty kể cả về mặt vốn, công nghệ, các dịch vụ mới và khảnăng đáp ứng nhu cầu phat triển của ngành

Với những thành tựu đạt được qua hơn 7 năm hoạt động Công ty đãvinh dự được Nhà nước trao tằng Huân chương lao động bạng ba

Nhìn vào triển vọng đầy hứa hẹn của nền kinh tế cũng như của ngànhCông nghiệp tàu thủy Việt Nam, Công ty tin tưởng vào chiến lược đã lựachọn, quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu và nhiệm vụ đề ra chonhững năm tiếp theo

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Tài Chính Công Nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam.

Trang 6

1.2.1 Đặc điểm kinh doanh

Trang 7

* Các hoạt động kinh doanh của Công ty

- Huy động vốn:

Công ty thực hiện huy động vốn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng

và các công cụ khác theo qui định của pháp luật dưới các hình thức sau:+ Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên

+ Phát hành kỳ phiếu, và các giấy tờ có giá trị để huy động vốn từ các

tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

+ Vay các tổ chức tài chính – tín dụng trong và ngoài nước và các tổchức tài chính quốc tế

+ Tiếp nhận vốn uỷ thác của Chính phủ, các tổ chức cá nhân trong và ngoàinước…

- Tín dụng:

+ Cho vay, trung và dài hạn đối với các cá nhân và tổ chức trong vàngoài Tổng công ty, cho vay theo dự án, cho vay cầm cố giấy tờ có giátrị…

+ Chiết khấu, tái chiết khấu

+ Bảo lãnh: Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán…

+ Bao thanh toán

+ Cấp tín dụng dưới các hình thức khác theo quy định của pháp luật

- Thu xếp vốn cho các dự án đầu tư dưới hình thức

Trang 8

Mặt khác, nhờ chủ động thiết lập và củng cố quan hệ với các kháchhàng, Công ty đã giải quyết tốt khâu huy động vốn đặc biệt là nguồn vốndài hạn Các hoạt động tín dụng của Công ty đã đang về loại hình, được mởrộng dưới các hình thức mới như: Bảo lãnh, thanh toán Ngoài ra còn cócác loại dịch vụ tài chính khác như Đầu tư chứng khoán, tư vấn tài chínhtiền tệ

Tư vấn phát triển dự án cũng được xác định là một trong những thếmạnh của Công ty tài chính, làm tăng khả năng cạnh tranh của Công ty Cóthể nói hoạt động tư vẫn đã trở thành một hoạt động mang tính chiến lượccủa công ty Trong những năm tiếp theo, Công ty tiến tới sẽ xây dựng mộtđội ngũ chuyên viên tư vấn có trình độ nhằm phát triển nghiệp vụ tư vấnquản lý dự án Năm 2007 phòng phát triển dự án đã tham gia tư vấn tài chínhmột số dự án lớn cảu Tổng Công ty như: Dự án xây dựng nhà máy đóng tàuDung Quất, dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất và lắp ráp động cơdiezel tại khu công nghiệp An Hồng – Hải Phòng

Hoạt động quản lý nguồn vốn uỷ thác cũng đã gốp phần quan trọng vàocông cuộc phát triển của Công ty trong nhứng năm qua Công ty đã quản lý

và khai thác có hiệu quả nguồn vốn này Lợi nhuận thu được từ nghiệp vụkinh doanh vốn nhàn rỗi trả cho các chủ dự án trong cả năm 2005 đạt mức7,8%/ năm

Trang 9

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá - Hiện đại hóa đất nước, Công nghiệptàu thủy là một ngành kinh tế công nghiệp mũi nhọn được nhà nước ưu tiênphát triển Nhờ những chủ chương, chính sách quan trọng của nhà nước,trong 7 năm hoạt động, VINASHIN đã và đang phấn đấu trở thành một tậpđoàn kinh tế vững mạnh, có chiến lược phát triển cụ thể để vượt qua tháchthức, đón bắt thời cơ Đây là những thuận lợi khách quan có ý nghĩa quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của Công ty Tài Chính Công Nghiệp TàuThuỷ Việt Nam.

Trên thị trường tài chính, năm 2007 là một năm chứng kiến nhiều biếnđộng tăng trưởng nóng về nhu cầu tín dụng trong nước, dẫn đến thị trườngchưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu vốn, cho nền kinh tế, đặc biệt là trongđiều kiện thị trường chứng khoán Việt Nam chưa phát triển Đây là gánhnặng chung đối với các tổ chức tín dụng và cũng là cản trở lớn trong việcđáp ứng nhu cầu vốn dài hạn của Tổng Công ty Tài Chính Công NghiệpTàu Thuỷ Việt Nam

Nhưng chính trong những điều kiện khách quan đó, măn 2007 là nămđánh dấu bước phát triển quan trọng của Công ty Tài Chính Công NghiệpTàu Thuỷ với đội ngũ cán bộ trẻ, năng động nhiệt tình, có năng lực chuyệnmôn nghiệp vụ, Công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh cả về sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, thu nhập người lao động vàtriển khai nhiều nhiệm vụ mới Trong giai đoạn 2005 – 2007 sản lượng hàngnăm của công ty tăng trưởng bình quân 120%/năm Thu nhập binh quânngười lao động trung bình tăng 30%/ năm

Trước những thuận lợi và khó khăn trên, toàn Công ty đang nỗ lựckhông ngừng trong kế hoạch phát triển bền vững và lâu dài nhằm nângcao uy tín, đáp ứng yêu cầu phát triển hoạt động kinh doanh của Công tynói riêng và phục vụ cho mục tiêu phát triển ngành Công nghiệp tàu thủy

Trang 10

nói chung Công ty luôn tìm tòi sáng tạo xây dựng chiến lược kinh doanhngắn và dài hạn cho phù hợp với tình hình thực tế Đồng thời Công tycũng không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng hoạt động kinh doanh,

tự quản lý trong sử dụng vốn, trang trải và chi phí làm tròn nghĩa vụ đốivới nhà nước Trên cơ sở tận dụng nguồn nhân lực và tiến bộ khoa học kỹthuật

1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Tài Chính Công Nghiệp Tàu Thuỷ

Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc VINASHIN Điều

lệ của Công ty do Hội đồng quản trị Công ty quy định theo luật doanhnghiệp

Công tác quản lý khác quan trọng để duy trì hoạt động của bất cứ mộtdoanh nghiệp nào, nó thật sự cần thiết và không thể thiếu được Qua hơn 5năm xây dựng, ổn định và phát triển, Công ty đã xây dựng được một cơ cấungọn nhẹ linh hoạt, chặt chẽ, hiệu quả và vững mạnh

Trang 11

Sơ dồ 1.1:

Sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy của Công ty Tài Chính

Công Nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam

Tổng giám đốc là người toàn quyền quyết định mọi vấn đề trong công ty,chịu trách nhiệm trực tiếp với nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty

- Các Phó tổng giám đốc là người giúp giám đốc điều hành một hoặc một

số hoạt động của Công ty theo sự phân công của Giám đốc Công ty và chịu

Phòng công nghệ thông tin

Phòng t i à chính kế toán

Phòng nguồn

vốn

Phòng phát triển dự án

Phòng kinh

doanh

Các phó tổng giám đốc

Phòng kiểm toán nội bộ

Trang 12

trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật về nhiệm vụ được giám đốcCông ty phân công.

* Chức năng nhiệm vụ cơ bản của từng phòng

Phòng tổ chức hành chính: Quản lý vấn đề nhân sự của Công ty, tổ chứcsắp xếp chương trình làm việc hàng tuần của ban điều hành Công ty Thựchiện công tác văn thư, lưu trữ theo đúng quy định của Công ty và các quyđịnh của pháp luật

Phòng tín dụng đầu tư: Có nhiệm vụ:

+ Xây dựng và bảo vệ kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạntheo định hướng và chiến lược kinh doanh

+ Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn, nghiên cứu chiến lược khách hành

Để sản xuất các chính sách ưu đãi đối với từng khách hàng nhằm mở rộng

và nâng cao chất lượng tín dụng

+ Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn nhằm đáp ứng cho nhu cầu sảnxuất, kinh doanh, cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế.+ Thực trạng phòng ngừa rủi ro và xử lý tín dụng, các nghiệp vụ bảolãnh nhiệm vụ kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ kiều hối và các nhiệm vụ khácđược giao

Phòng nguồn vốn: Đảm nhiệm khâu huy động vốn từ nguồn vốn trongnước và ngoài nước để đầu tư cho các dự án lớn của tổng Công ty

Phòng kinh doanh: Bao gồm các bộ phận kinh doanh như: Kinh doanhvàng bạc đá quý, dịch vụ kiều hối Các bộ phận này phối hợp với nhaunhịp nhàng, cung cấp thông tin lẫn nhau một cách đầy đủ, chính xác vềbiến động trên thị trường Phòng kinh doanh có vai trò rất quan trọng trongCông ty

Phòng tài chính kế toán:

Trang 13

+ Trực tiếp hạch toán thống kê, phân tích hoạt động sản xất phục vụcho công việc kiểm tra, thực hiện kế hoạch của Công ty.

+ Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động về thu chi tài chính, việc quản lý

+ Tư vấn giúp khách hàng đầu tư với một cách chuyên nghiệp tiếtkiệm thời gian, giảm thiểu được rủi ro và thu được hiệu quả đầu tư caonhất

Phòng thẩm đinh: Thực hiện thẩm định các phương án, dự án trongquyền phán quyết của Công ty

Phòng công nghệ thông tin: Phụ trách việc quản lý, kiểm tra thiết bị,thiết kế cải tiến công nghệ sao cho hợp lý nhất

Phòng kiểm toán nội bộ: Thực hiện chức năng kiểm toán về tình hình tàichính trong Công ty nhằm xem xét tính trung thực và hợp lý của các thôngtin kế toán

* Tình hình nhân sự của Công ty.

Trang 14

Qua hơn 7 năm hoạt động, Công ty đã dần khẳng định được vai trò và

vị trí của mình trong nền kinh tế cụ thể số người tài giỏi làm việc trongCông ty ngày một nhiều hơn Trong tương lai, Công ty sẽ còn tuyển thêmlao động có trình độ nghiệp vụ cao để giúp Công ty phát triển vững mạnhhơn nữa

Ngay sau khi đi vào hoạt động, cả Công ty chi có 25 người Vậy màqua một quá trình hoạt động cho đến nay Công ty đã có ngần 100 cán bộtrẻ Điều đó cho thấy đã có sự tăng lên rõ rệt về nhân sự của Công ty Laođộng của Công ty toàn bộ là những người có trình độ cao, tư duy tốt, 100%

là tốt nghiệp đại học

Số cán bộ nam và nữ của Công ty hiện nay là ngang nhau chủ yếu làcán bộ trẻ, có năng lực đầy nhiệt huyết với công việc, đây cũng là một tiềmnăng về nguồn lao động của Công ty

Theo thực tế hiện nay, các phòng được bố trí lao động như sau:

- Phòng tài chính kế toán: Gồm có một trưởng phòng, một phó

phòng, số lao động còn lại được bố trí vào các phòng hỗ trợ và phòng khác.Một bộ phận chi phí không nhỏ đã và đang được tập trung cho đào tạonguồn nhân lực, nâng cao kiến thức nghiệp vụ cho CBCNV Hầu hết cáccán bộ tham gia từ ngày đầu khởi dựng Công ty đều trưởng thành vượt bậc,được bổ nhiệm giữ các vị trí chủ chốt trong Công ty Việc bổ nhiệm chocác cán bộ được triển khai hợp lý đã phát huy năng lực của từng cán bộ,

Trang 15

đáp ứng yêu cầu của công việc Mặt khác, Công ty luôn tạo dựng phongcách làm việc dân chủ, tập trung từng bước hình thành văn hoá Công ty.

Từ sự phân công cơ cấu lao động ở trên cho ta thấy số lượng nhân viêncủa Công ty còn rất hạn chế Hạn chế lớn nhất về tình hình nhân sự hiệnnay của Công ty là lao động, nhân sự không ổn định, khó đáp ứng yêu cầuphát triển sắp tới Nhu cầu cấp thiết hiện nay của Công ty là phải tuyểndụng thêm nhân sự vào các phòng nghiệp vụ

Mốn cạnh tranh được với các công ty tài chính khác, thì Công ty cầnphải quan tâm hàng đầu đến vấn đề nhân sự

1.3 Đặc điểm bộ máy kế toán và vận dụng chế độ kế toán tại Công ty Tài chính công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam

1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Để phát huy vai trò quan trọng trong công tác quản lý của Công ty, cầnphải tổ chức công tác kế toán theo khoa học và hợp lý đảm bảo cho kế toánthực hiện tất chức năng nhiệm vụ của mình và đáp ứng được yêu cầu của

cơ chế quản lý nền kinh tế thị trường Việc tổ chức thực hiện chức năng,nhiệm vụ nội dung công tác kế toán do bộ máy kế toán đảm nhận

Để đảm bảo thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, phòng tàichính kế toán của công ty có 7 người và mỗi người chịu trách nhiệm về mộtphần việc của mình gồm:

- Kế toán trưởng ( trưởng phòng): Phụ trách kế toán tài chính thống

kê trong phạm vi toàn Công ty, là người chị trách nhiệm chính trước Tổnggiám đốc về mọi hoạt động kế toán tài chính

- Phó phòng kế toán: Hỗ trợ trưởng phòng kế toán trong công tác

quản lý tài chính của Công ty, thay thế trưởng phòng khi trưởng phòngvắng mặt để giải quyết công việc có liên quan

- Kế toán thanh toán kiêm giao dịch ngân hàng: Chịu trách nhiệm

về mở tài khoản, uỷ nhiệm chi, thanh toán tiền ngân hàng Hướng dẫn thủ

Trang 16

tục thanh toán, kiểm tra chứng từ, tồn quỹ tiền mặt và đối chiếu với ngânhàng, lập báo cáo kiểm kê quỹ.

- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ: Theo dõi tình hình

công nợ và tạm ứng của khách hàng, các thủ tục kê khái nộp thuế, tổ chứcđối chiếu công nợ, cân đối nhu cầu vốn

- Kế toán TSCĐ : Xác định giá trị của tài sản tham gia kiểm kê tài

sản và theo dõi sổ sách tình hình tài sản phát sinh trong Công ty trongtháng, quý và năm, đồng thời lập các báo cáo kế toán nội bộ về tăng giảmtài sản cố định

- Kế toán tiền lương: Lập lệnh thu chi tiền mặt của Công ty theo dõi

các khoản tạm ứng, tạm thu bằng tiền mặt Đồng thời tính toán phân bổ tiềnlương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên của Công

ty dựa trên quỹ lương do Công ty giao

- Thủ quỹ: Nhiệm vụ quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, thu chi tiền

mặt theo đúng pháp lệnh thu chi Hàng ngày phải kiểm kê số tiền mặt thực

tế, đối chiếu với số liệu trong sổ sách

- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Hạch toán việc xác định kết

quả và thu hồi các khoản phải thu của khách hàng

Trang 17

Về mặt kế toán, chứng từ kế toán ghi chép ngay các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải có chứng từ để chứng minh và làm căn cứ ghi sổ kế toán.

Về mặt pháp lý, chứng từ kế toán ghi chép ngay các nghiệp vụ kinh tế phát sinh là căn cứ để thanh tra, kiểm toán các tranh chấp phát sinh trong quan

Kế toán

t i s à ản

cố định

Kế toán tiền lương

Thủ quỹ

Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Trang 18

+ Phiếu chi

+ Biên bản kiểm kê

- Các chứng từ về tài sản cố định

+ Biên bản kiểm kê tài sản cố đinh

+ Biên bản đánh giá lại tài sản cố định

+ Biên bản thanh lý tài sản cố định

+ Biên bản bàn giao tài sản cố định

+ Hoá đơn VAT

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định

- Các chứng từ thanh toán gồm:

+ Hoá đơn thanh toán

+ Bảng kê chi tiết

- Các chứng từ về lao động tiền lương gồm:

+ Bảng thanh toán tiền lương

+ Bảng theo dõi chấm công

1.3.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán do nhà nước thống nhất ban hành Tài khoản kế toán là cách thức để phân loại một cách thường xuyên, liên tục có

hệ thống tình hình tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh

Dựa vào đặc điểm kinh doanh của Công ty, Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán sau:

Trang 19

Biểu 1.2 :Hệ thống tàikhoản sử dụng

Số hiệu

TK Tên tài khoản

Số hiệu

TK Tên tài khoản

Loại 1: Tài sản lưu động Loại 3: Nợ phải trả

Nợ dài hạn đến hạn trả Phải trả cho người bán

112

1121

1122

Tiền gửi ngân hàng

Tiền Việt Nam

Ngoại tệ

3331 33311 3338

Thuế GTGT phải nộp Thuế GTGT đầu ra Các thuế khác 133

1331

1332

Thuế GTGT được khấu trừ

Thuế GTGT được khấu trừ

Phải trả phải nộp khác Tài sản chờ xử lý Kinh phí công đoàn BHXH

BHYT Phải trả khác

159 Dự phòng giảm giá HTK Loại 4: vốn chủ sở hữu

Loại 2: tài sản cố định 411 Nguồn vốn kinh doanh sản 211

Thiết bị, công cụ quản lý

412 Chênh lệch đánh giá lại tài

413 Quỹ phúc lợi khen thưởng

Trang 20

341 Vay dài hạn

711 Thu nhập hoạt động tài chính

811 Chi phí hoạt động tài chính 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

821 Chi phí hoạt động bất thường

911 Xác định kết quả kinh doanh 001 Tài sản thuê ngoài

007 Ngoại tệ các loại

009 Nguồn vốn khấu hao cơ bản

Hệ thống các sổ kế toán là những phần sổ được lập theo một quy địnhchung dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở số liệucủa chứng từ kế toán Sổ kế toán phản ánh một số cách có hệ thống cácthông tin theo thời gian cũng như đối tượng, theo chi tiết hay tổng hợpHiện nay do yêu cầu quản lý, hình thức kế toán áp dụng ở công ty là

hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ đối với tất cả các bộ phận kế toán.

các loại sổ kế toán công ty áp dụng:

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Cán bộ kế toán phải căn cứ vào chứng từgốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, lập định khoản ghi vàochứng từ ghi sổ để làm căn cứ ghi sổ kế toán tổng hợp

- Sổ chi tiết các tài khoản: Gồm TK131 , TK 133, TK138, TK 141, TK

142, TK 159, TK 211, TK 331, TK 334, TK 411, TK 412, TK 413

Mục đích là nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý cụ thể đối với từng loại nghiệp

vụ cụ thể Đây là loại sổ kế toán dùng để ghi chép các sự việc đã ghi trên sổ

kế toán tổng hợp nhằm phục vụ yêu cầu công tác quản lý, phân tích vàkiểm tra

- Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ phát sinhtheo từng tài khoản kế toán Mỗi tài khoản được sử dụng một số trang sổ riêngnhư TK 111

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán lấy số liệu để ghi vào sổ cái từng tàikhoản

Trang 21

Bảng tổng hợp chi tiết:

Quy trình hach toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại Công ty được thểhiện qua sơ đồ sau:

Trang 22

Quan hệ đối chiếu

Quy trình kế toán của Công ty được thực hiện theo những nguyên tắc cơ bản sau:

- Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ kế toán: Kiểm tra, xác minh

chứng từ xem có trung thực, có đúng chế độ thể lệ kế toán hay không để dùng làm chứng từ kế toán

- Cập nhật chứng từ: Mỗi bộ phận kế toán có nhiệm vụ ghi chép nội dung thuộc phàn công việc mình được giao như tiền thu, chi, các khoản

Chứng từ gỗc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ, thẻ kế toán chi

tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 23

phải trả cán bộ công nhân viên, các khoản BHYT, BHXH, trích nộp theo lương tổng hợp số liệu và định khoản kế toán.

- Luân chuyển chứng từ: Các chứng từ sẽ được luân chuyển về các bộ phận đợc quy đinh tuỳ theo tính chất và nội dụng của từng loại để các bộ phận đó vào sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp đồng thời vào máy Nhằm đáp ứng yêu cầu về các thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác

- Lưu trữ chứng từ: Bộ phần phòng kế toán chịu trách nhiệm về quản lý

và bảo quản hồ sơ tài liệu phòn mình và các chứng từ ké toán một cách khoa học, có hệ thống và đầy đủ theo đúng quy định, dễ tìm khi cần sử dụng

1.3.2.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tại công ty

Công ty sử dụng hệ thống báo cáo kế toán theo đúng chế độ và quy định của Nhà nước và thực hiện tất các báo báo về hoạt động tài chính của Công ty

Hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm:

- Báo cáo quyết toán

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo lợi tức

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Bảng cân đối tài khoản

- Tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập ( theo năm)

- Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (theo năm)

- Quyết toán thuê GTGT (theo tháng)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (cuối năm)

Các báo cáo tài chính trên được gửi vào cuối mỗi quý của niên độ kế toán và được gửi tới các cơ quan sau:

- Tổng công ty tài chính công Nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam

- Chi cục tài chính Doanh nghiệp

- Cục thống kê

Trang 24

- Cục thuế

Ngoài ra, công ty còn sử dụng một số loại báo cáo nội bộ như:

Báo cáo các khoản phải thu, phải trả, tình hình công nợ, phân tích kết qủa về tài chính và các hoạt động kinh doanh của Công ty Các báo cáo này

sẽ được gửi lên Tổng giám đốc Công ty

Trang 25

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH

CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ VIỆT NAM 2.1 Thực trạng kế toán tiền lương tại Công ty tài chính công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam

2.1.1 Đặc điểm lao động và các chính sách trả thu nhập lao động.

2.1.1.1 Đặc điểm lao động

* Quy mô, cơ cấu lao động

Để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của thị trường và xã hội, cạnh tranhngày càng gay gắt, lao động của Công ty không ngừng gia tăng về cả số lượng

và chất lượng

Tổng số cán bộ công nhân viên là 100 người

Dưới đây là cơ cấu tuổi và trình độ cả CBCNV toàn công ty

Trang 26

Qua biểu đồ trên ta thấy Công ty có đội ngũ CBCNV đông đảo ở độtổi sung sức của cuộc đời lao động của con người Tỷ lệ của độ tuổi dưới

30 là 35% và độ tuổi từ 30 – 40 là 41% đây là một dấu hiện rất đáng khảquan, là thành phần giúp Công ty không ngừng phát triển mạnh mẽ Độingũ này có trên dưới 5 năm kinh nghiệm nên họ có thể nắm bắt nhanhnhạy, cập nhật tốt những kiến thức mới Nhưng bên cạnh đó không thểkhông kể đến những người có thâm niên công tác rất dày dặn kinhnghiệm Đây là một đội ngũ rất quan trọng với Công ty vì chính họ làngười hướng đẫn và truyền đạt kinh nghiệm trong công việc cho đội ngũCBCNV mới vào Công ty, chỉ cho họ những hướng đi đúng đắn và làmviệc được giao một cách tốt nhất Vì vậy nhìn vào cơ cấu độ tuổi củaCông ty tài chính công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam là đem lại lợi nhuận tối

đa cho doanh nghiệp

* Tình hình quản lý sử dụng lao động

Giám đốc trực tiếp điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh Bộ máyquản lý của Công ty khá gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả, đảm bảo có sự chỉđạo trực tiếp từ trên xuống dưới, có liên hệ từ các phòng ban với nhaunhằm mục đích quản lý, giám sát có hiệu quả công tác sản xuất kinhdoanh Hàng ngày từng phòng ban phải theo dõi số lượng và chất lượnglàm việc của CBCNV phòng mình

Việc phân loại CBCNV giúp cho Công ty sử dụng lao động được hợp

lý, đúng mục đích, đúng ngành nghề Tính toán lương đúng với công sứclao động, tạo điều kiện kích thích người lao động nâng cao khả năngchuyên môn, thoải mái, hứng thú trong khi làm việc, chất lượng công việcđược tăng lên

2.1.1.2 Các chính sách trả thu nhập lao động

* Hình thức trả lương tại Công ty

Trang 27

Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thứckhác nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc vàtrình độ quản lý của doanh nghiệp.

Hiện nay Công ty áp dụng một hình thức trả lương chính, đó là trảlương theo thời gian mà cụ thể là hình thức trả lương tháng

Việc xác định tiền lương trả cho người lao động còn căn cứ vào hệ sốmức lương cấp bậc, chức vụ và phụ cấp trách nhiệm (nếu có)

Ngoài ra, tuỳ theo tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty nếuCông ty đạt được mức doanh thu theo chỉ tiêu, kế hoạch đề ra thì các cán

bộ, công nhân viên trong Công ty sẽ được hưởng thêm một hệ số lươngcủa Công ty có thể là 1,5 hoặc 2 tỳ theo mức lợi nhuận đạt được

Lương thời gian = Hệ số cấp bậc x Mức lương tối thiểu

Ví dụ: Anh Đào Duy Anh, trưởng phòng Hành chính Công ty có hệ sốlương là 3.94, phụ cấp là 0,2 vậy mức lương tháng 3/2007 của anh Anh sẽlà:

(3,94 + 0,2)x700.000 = 2.772.000đNgoài chế độ tiền lương Công ty còn tiến hành xây dựng chế độ tiềnthưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động kinh doanhnhằm khuyến khích người lao động có nhiều đóng góp hơn cho sự pháttriển của Công ty

* Xác định đơn giá tiền lương tại Công ty

Việc thực hiện hình thức trả lương thích hợp cho người lao động, kếthợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp vàngười lao động sẽ có tác dụng là đòn bẩy kinh tế, khuyến khích người laođộng chấp hành tốt kỷ luật lao động, có trách nhiệm với công việc, khôngngừng học hỏi sáng tạo, nâng cao trình độ về kiến thức cũng như kỹ năngcông việc

Trang 28

Bên cạnh chế độ tiền lương tiền thưởng, CBCNV trong Công ty cònđược hưởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ BHXH, BHYT trong các trườnghợp ốm, đau, thai sản theo đúng chế độ hiện hành của nhà nước

Theo hình thức tính lương trên, hàng tháng kế toán tiền lương củaCông ty sẽ tiến hành tính lương phải trả cho người lao động, đồng thờitính các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ…, bảng thanhtoán tiền lương sẽ được kế toán tiền lương ký ghi rõ họ tên rồi chuyển cho

kế toán trưởng kiểm tra, ký xác nhận, sau đó Giám đốc Công ty ký duyệt.Công ty sẽ tiến hành trả lương cho nhân viên làm hai kỳ

- Kỳ I: Tạm ứng lương (vào các ngày mùng 5 hàng tháng)

- Cuối tháng căn cứ vào bảng quyết toán lương và các khoản trích theolương trừ đi số tiền tạm ứng đầu tháng và thanh toán số còn lại cho người laođộng

Bảng tạm ứng lương kỳ I và bảng thanh toán lương kỳ II sẽ được lưutại phòng kế toán Mỗi lần tính lương , nhân viên Công ty phải trực tiếp kývào cột ký tên

Bên cạnh đó để thuận tiện cho việc theo dõi số ngày công làm việc thực

tế , ngày nghỉ việc, nghỉ họp, nghỉ phép, nghỉ BHXH, ngừng việc để làmcăn cứ thanh toán cho CBCNV các khoản phụ cấp, tiền thưởng, các chế độBHXH, Công ty có sử dụng bảng chấm công theo quy định hiện hành củanhà nước

Mỗi phòng ban trong công ty phải lập bảng chấm công hàng tháng chocác nhân viên trong phòng mình Hàng ngày, người được phân công côngviệc chấm công phải căn cứ theo tình hình thực tế của phòng mình để chấmcông cho từng người, ghi vào ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31theo ký hiệu quy định

Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấmcông vf chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan về bộ phận kế

Trang 29

toán để nhân viên kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính phụ cấptiền ăn trưa của Công ty cho CBCNV và các chế độ BHXH Kế toán tiềnlương dựa vào số ngày công quy ra của từng người để đưa vào bảng thanhtoán tiền lương.Bảng thanh toán tiền lương được ghi theo thứ tự tương ứng,trong bảng thanh toán lương kế toán dựa vào hệ số lương, hệ số lương thờigian, hệ số này do Công ty quy định.

Từ bảng thanh toán lương thì tiền lương của từng người được tính nhưsau:

Tiền lương = Lương thời gian + Phụ cấp (nế có) – Các khoản phải khấutrừ

(Các khoản khấu trừ là các khoản mà công nhân viên phải nộp trừ vàolương như BHXH, BHYT là 6%)

BHXH, BHYT = (Lương cơ bản + Phụ cấp (nếu có) )xtỷ lệ trích

* Tài khoản sử dụng:

TK334: Phải trả công nhân viên

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhânviên của doanh nghiệp và tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng,BHXH, BHYT và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ

Bên nợ:

- Phản ánh các khoản khấu trừ vào tiền lương của CBCNV

- Tiền lương tiền công và các khoản khác đã trả cho CBCNV

- Kết chuyển tiền lương CBCNV chưa lĩnh

Bên có: Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trảcho CBCNV

Dư nợ: Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trảcho công nhân viên

2.1.2 Thực trạng kế toán tiền lương và thu nhập khác ngoài lương

Tính lương Công ty phòng kế toán

Trang 30

Nhân kỷ niệm 8 năm thành lập Công ty nên Công ty thưởng cho mỗiCBCNV trong Công ty mỗi người 100.000đ

Mức lương tối thiểu: 900.000đ

Căn cứ vào công thức tính lương cho từng nhân viên

Trang 31

Biểu 2.2:

Bộ phận phòng kế toán BẢNG CHẤM CÔNG

Giám đốc Phụ trách bộ phận Người chấm công

Ghi chú:

x: Chấm công theo thời gian

Tương tự như vậy ta lần lượt tính lương cho từng nhân viên sau khitính xong, kế toán tiến hành lập bảng thanh toán lương cho Công ty

Các phòng khác cũng làm tương tự như phòng kế toán cuối cùng tổnghợp lại có bảng lương tháng 3/2008 của Công ty như sau:

Trang 32

Biểu 2.3 Đơn vị: Công ty Tài chính CNTT Việt Nam

Bộ phận: Phòng kế toán BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Kế toán thanh toán

Trang 33

Biểu : 2.4 Đơn vị: Công ty tài chính công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam

BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Thágn 3 năm 2008

Đơn vị : Đồng

gian Phụ cấp thưởng Tiền Tổng cộng

Các khoản phải khấu trừ

Tiền lương thực lĩnh BHXH

(5%)

BHYT (1%)

Trang 34

Để đảm bảo đời sống sinh hoạt cho các cán bộ, công nhân viên trong công

ty, cứ đâu tháng Công ty cho tạm ứng lương kỳ I Tuỳ thuộc vào mức lương cơ bản của từng người mà họ có thể ứng lương cơ bản của mình Cụ thể trong tháng 3/2008 có bảng thanh toán tạm ứng lương kỳ I như sau:

8 Vũ Thuý Hằng Kinh doanh 1.300.000

9 Vũ Lâm Tùng Kinh doanh 1.300.000

Người lập biểu Kế toán trưởng Người duyệt

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Căn cứ vào bảng thanh toán tạm ứng tiền lương kỳ I, kế toán tiền lương lậpphiếu chi tạm ứng lương kỳ I:

Đơn vị: Công ty TCCNTT VN Quyển số: 02 Mẫu số: 02 – TT

Ngày đăng: 26/07/2013, 14:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy của Công ty Tài Chính Công Nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các các khoản trích theo lương tại Công ty Tài chính Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
Sơ đồ h ệ thống tổ chức bộ máy của Công ty Tài Chính Công Nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam (Trang 11)
Sơ đồ 1.2: - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các các khoản trích theo lương tại Công ty Tài chính Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
Sơ đồ 1.2 (Trang 17)
Sơ đồ 1.3: - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các các khoản trích theo lương tại Công ty Tài chính Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
Sơ đồ 1.3 (Trang 22)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các các khoản trích theo lương tại Công ty Tài chính Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 32)
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các các khoản trích theo lương tại Công ty Tài chính Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 33)
Bảng thanh toán tam ứng lương kỳ I Tháng 3/ 2008 - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các các khoản trích theo lương tại Công ty Tài chính Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
Bảng thanh toán tam ứng lương kỳ I Tháng 3/ 2008 (Trang 34)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH Tháng 3 năm 2008 - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các các khoản trích theo lương tại Công ty Tài chính Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
h áng 3 năm 2008 (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w