Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, các DN đều tìm mọi cách để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng cường tính cạnh tranh giúp DN ổn định và phát triển. Để thực hiện được điều này, công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế toán trong DN càng cần phải được hoàn thiện và nâng cao. Đối với những DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nói chung, Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ nói riêng thì NVL là một bộ phận cấu thành cơ bản của vốn lưu động. NVL là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình SXKD, là yếu tố đầu vào, trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm. Chất lượng và mẫu mã của sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng, quy cách, mẫu mã của NVL.Thiếu NVL hoặc cung cấp NVL không đồng bộ, không đảm bảo yêu cầu về chất lượng và mẫu mã, SX sẽ không đạt hiệu quả cao. Hạch toán NVL đóng một vai trò quan trọng, giúp quản lý và theo dõi quá trình mua sắm và sử dụng NVL. Công tác hạch toán NVL cũng khá phức tạp bởi NVL có chu trình luân chuyển nhanh, phong phú về chủng loại. Nhận thức được điều đó, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ”. Đề tài của em gồm có 3 phần: Phần 1: Tổng quan về Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ. Phần 2: Thực trạng kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ. Phần 3: Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ.
Trang 1Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, các
DN đều tìm mọi cách để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng cường tính cạnh tranhgiúp DN ổn định và phát triển Để thực hiện được điều này, công tác quản
lý và tổ chức hạch toán kế toán trong DN càng cần phải được hoàn thiện
và nâng cao
Đối với những DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nói chung,Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ nói riêng thì NVL là một bộphận cấu thành cơ bản của vốn lưu động NVL là một yếu tố không thểthiếu trong quá trình SXKD, là yếu tố đầu vào, trực tiếp cấu thành nênthực thể sản phẩm Chất lượng và mẫu mã của sản phẩm phụ thuộc rấtnhiều vào chất lượng, quy cách, mẫu mã của NVL.Thiếu NVL hoặc cungcấp NVL không đồng bộ, không đảm bảo yêu cầu về chất lượng và mẫu
mã, SX sẽ không đạt hiệu quả cao Hạch toán NVL đóng một vai trò quantrọng, giúp quản lý và theo dõi quá trình mua sắm và sử dụng NVL Côngtác hạch toán NVL cũng khá phức tạp bởi NVL có chu trình luân chuyểnnhanh, phong phú về chủng loại Nhận thức được điều đó, em đã chọn đềtài “Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bịMỏ”
Đề tài của em gồm có 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ.Phần 2: Thực trạng kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ vàThiết bị Mỏ
Phần 3: Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ vàThiết bị Mỏ
1
Trang 2Chương 1: Tổng quan về Công ty Phát triển Công nghệ
và Thiết bị Mỏ
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Phát triển Công nghệ
và Thiết bị Mỏ:
Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ trước đây là công ty
Tư vấn chuyển giao Công nghệ Mỏ trực thuộc Viện Khoa học Công nghệ
Mỏ được thành lập theo Quyết định số 68/1998/QĐ – TTg ngày 27 tháng
03 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 10/1999/QĐ –BCN ngày 03 tháng 03 năm 1999 và Quyết định số 1834/QĐ - TCCBngày 14 tháng 8 năm 2001 của Bộ Công nghiệp Do sự sắp xếp lại tổchức nên tháng 6 năm 2001 sáp nhập Trung tâm Thí nghiệm Hiệu chỉnhđiện và Thiết bị mỏ vào Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏtheo Quyết định số QĐ 528/ TCCB ngày 31 tháng 05 năm 2001
Vì điều kiện sáp nhập nên sản xuất bị phân tán, trong giai đoạn nàyvừa sắp xếp lại tổ chức vừa tiến hành sản xuất kinh doanh tạo ra sảnphẩm đảm bảo đời sống của công nhân viên toàn công ty Với sự nỗ lựccủa Đảng ủy và Ban giám đốc nên Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết
bị Mỏ đã dần đi vào sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển phù hợpvới điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty
Trụ sở chính của công ty đặt tại địa chỉ số 3 Phan Đình Giót –Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội Điện thoại: (84.4) 8.647.871, Fax:(84.4) 8.641.564 Tài khoản: 710A – 00003 Ngân hàng công thươngChương Dương Hà Nội Mã số thuế: 0100888822
Trang 3Một số chỉ tiêu phản ánh quá trình phát triển của doanh nghiệp.
1.2.Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ:
1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty là tổng hợp các bộ phậnlao động quản lý khác nhau, có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau được
3
Trang 4chuyên môn hóa và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bốtrí thành các cấp khác nhau nhằm đảm bảo chức năng quản lý và phục vụmục đích chung của công ty Hiện nay Công ty bao gồm các phòng ban
Xưởng sản xuất Manhêtít
Đội thí nghiệm hiệu chỉnh I
Đội thí nghiệm hiệu chỉnh II
Đội sửa chữa và phục hồi thiết bị Mỏ
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng phòng ban.
Trong công ty, tùy theo trách nhiệm cụ thể mà các phòng ban cóchức năng, nhiệm vụ khác nhau đảm bảo cho hoạt động của Công ty đượcthông suốt
Giám đốc: Là người có quyền hành cao nhất, chịu mọi trách nhiệm với
nhà nước và cán bộ công nhân viên trong hoạt động sản xuất kinh doanhtrong công ty
Sơ đồ quản lý
Trang 5Phó giám đốc kĩ thuật: là người chịu trách nhiệm điều hành sản xuất ,
kiểm tra giám sát toàn bộ khâu kĩ thuạt trong sản xuất, an toàn lao động,đồng thời có nhiệm vụ nghiên cứu đề ra các giải pháp đổi mới kĩ thuật,đầu tư chiều sâu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đáp ứngngày càng cao chất lượng sản phẩm, công trình
Phó giám đốc nội chính: là người chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, điều
hành công tác Đảng, đoàn thể, phong trào thi đua, an ninh trật tự, đờisống cho toàn thể cán bộ công nhân viên
Phòng tài chính kế toán: Giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công
tác thống kê kế toán, quản lý hoạt động tài chính của công ty, điều hòaphân phối tổ chức sử dụng vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sáchnhà nước, là nơi phân bổ nguồn thu nhập, tích lũy Theo dõi mọi hoạt
Xưởng SX bột quặng MNT
Xưởng SC&PHTB Mỏ
Đội TNHC 2 Đội TNHC 1
Giám đốc Công ty
PGĐ kỹ thuật
PGĐ nội
chính
Phòng TCLĐ & TL Phòng kỹ thuật
Phòng kế hoạch
Phòng kế
5
Trang 6động sản xuất kinh doanh của Công ty dưới hình thức vốn để phản ánh cụthể chi phí đầu vào và chi phí đầu ra.
Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
dài hạn, ngắn hạn, điều động sản xuất, xây dựng, sửa đổi định mức tiêuhao nguyên nhiên vật liệu
Phòng tổ chức lao động tiền lương: có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ của
cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, tham mưu cho giám đốc bố trí,
sử dụng lao động , tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân , xâydựng sửa đổi định mức lao động, đơn giá tiền lương cho phù hợp với từngthời kì nhằm khuyến khích sản xuất
Phòng kĩ thuật: chịu trách nhiệm phụ trách qui trình công nghệ sản xuất
đảm bảo chất lượng sản phẩm Hướng dẫn kiểm tra, giám sát quá trìnhthực hiện thi công các công trình, tiến độ thi công và tạo mối quan hệ vớikhách hàng
Phòng vật tư: có trách nhiệm cung ứng đầy đủ vật tư theo đúng yêu cầu
về chủng loại, mẫu mã
Xưởng Manhêtít: Nhiệm vụ chủ yếu của phân xưởng này là sản xuất bột
quặng Manhêtít mịn và siêu mịn Fe3O4 để cung cấp cho các nhà máytuyển than tại Việt Nam
Đội thí nghiệm hiệu chỉnh I: Có nhiệm vụ thí nghiệm và hiệu chỉnh các
thiết bị điện, trạm biến áp của mỏ lộ thiên
Đội thí nghiệm hiệu chỉnh II: Có nhiệm vụ thí nghiệm và hiệu chỉnh các
thiết bị điện, trạm biến áp của mỏ hầm lò
Đội sửa chữa và phục hồi thiết bị Mỏ: Có nhiệm vụ bảo dưỡng định kì,
sửa chữa và lắp đặt các thiết bị, máy biến áp trạm mạng hạ thế của tất cảcác đơn vị trong và ngoài ngành than
1.3.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ:
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ:
Trang 7Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ chủ yếu sản xuấtquặng Manhêtít cung cấp cho các nhà máy tuyển than tại Việt Nam đểtuyển than (làm huyền phù tuyển than).
1.3.2 Các lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ.
- Triển khai áp dụng kĩ thuật, công nghệ mới vào sản xuất dưới cáchình thức dự án: điều tra, thăm dò, khảo sát, khai thác, chế biến và tiêuthụ sản phẩm
- Thăm dò, khảo sát, xây dựng các công trình dân dụng và công nghệMỏ
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
- Chế biến kinh doanh than và các khoáng sản khác
- Thí nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định các thiết bị phòng nổ
- Sửa chữa, phục hồi, chế tạo phụ tùng điện, lắp đặt các thiết bị điện
- Thí nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị điện có điện áp đến 35KV
- Kiểm định các loại đồng hồ đo lường điện, nhiệt, áp lực…
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ cho các dự án
- Thực hiện các dịch vụ huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng, nâng caonghiệp vụ, chuyển giao công nghệ thuộc các lĩnh vực trên và các dịch vụkhác
Trong đó, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty Phát triển Côngnghệ và Thiết bị Mỏ là
- Sản xuất quặng Manhêtít siêu mịn (Fe3O4) với tiêu chuẩn chất lượng:+ Hàm lượng từ ≥ 95 %
Trang 81.3.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất quặng Manhêtít.
- Quặng nguyên liệu Manhêtít thô đầu vào Fe3O4 tiêu chuẩn về hàmlượng từ ≥ 90% cỡ hạt mịn ≤ 0.1 mm ≥ 95%, độ ẩm 10% được đưa vàomáy nghiền bi (nghiền gián đoạn) với thời gian 70 phút vào nước Saukhi nghiền xong được đổ ra và xả vào hố bơm, từ đây quặng được đưa lênmáy tuyển từ để làm sạch quặng, quặng tại máy tuyển từ được tuyển kèmtheo một giàn phun nước, phần quặng bẩn lẫn bùn được đưa vào bể bùnthải, phần quặng tinh được đưa ra bể lắng
- Phần bùn thải được đóng vào bao tỉa sợi P.P để khô và đưa ra bãithải
- Phần quặng tinh sau khi lắng được xúc đóng bao ép nước và sấy khô,hoặc phơi tới độ ẩm 5 % bằng lò sấy quặng hoặc sân phơi vào mùa cónắng
- Quặng sau khi phơi kiểm tra đạt tiêu chuẩn được đưa vào kho đóngbao sợi P.P với quy cách 50kg/bao
- Phần nước trong sử dụng được tận thu qua bể nước tuần hoàn để cấpnước lại cho hệ thống tuyển từ
Trang 9Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất quặng Manhêtít.
9
Trang 101.4.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ:
Cấp nước rửa quặng
Máy nghiền bi
Đóng bao quặng ướt để khô ráo
Phơi ở sân hoặc sấy khô đến 5% độ ẩm
Vận chuyển vào kho đóng bao
Bể quặng Manhêtít siêu mịn Máy tuyển từ
Xếp vào kho
Bể thu nước tuần hoàn
Đưa nước vào bể chứa
Trang 111.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ.
Công tác kế toán giữ một vị trí quan trọng trong việc tổ chức quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh Xuất phát từ thực tế khách quan đểquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý tài sản và tình hình sửdụng tài sản vật tư, tiền vốn trong công ty Công ty Phát triển Công nghệ
và Thiết bị Mỏ áp dụng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toántập trung, toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tại phòng kế toán củaCông ty để để đảm bảo cung cấp thông tin cho quản lý một cách hệ thống
và kịp thời, tham mưu, giúp cho lãnh đạo công ty các mặt liên quan đếncông tác tài chính, kế toán Tại phòng Tài chính kế toán số liệu được cậpnhật hàng ngày, căn cứ vào đó kế toán lập ra các báo cáo quyết toán, báocáo tài chính vào cuối kì Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên đồng thờiphù hợp với mô hình công tác quản lý và đặc điểm tổ chức sản xuất kinhdoanh bộ máy kế toán của Công ty Phát triển Công ty Phát triển Côngnghệ và Thiết bị Mỏ được tổ chức như sau:
Bộ máy kế toán có 6 người
Kế toán trưởng – Trưởng phòng TCKT: Là người giúp giám đốc tổ
chức bộ máy kế toán của công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc,chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành toàn bộ công tác kế toán, thống kêcủa doanh nghiệp theo đúng pháp lệnh hiện hành, tham gia thực hiện cácthủ tục về giải quyết các nguồn vốn và thanh quyết toán các hoạt độngcủa công ty
Kế toán tổng hợp – Phó trưởng phòng: Có nhiệm vụ thay mặt trưởng
phòng điều hành công việc khi trưởng phòng vắng mặt đồng thời là kếtoán tổng hợp, tính giá thành, trích lập quĩ và lập báo cáo tài chính
Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Có nhiệm vụ kế toán chi tiết
các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
11
Trang 12Kế toán NVL và TSCĐ: Kế toán chi tiết các nghiệp vụ liên quan đến
nguyên vật liệu và tài sản như tình hình tăng giảm nguyên vật liệu, tàisản, tình hình trích khấu hao TSCĐ
Kế toán thuế kiêm thủ quĩ: Chịu trách nhiệm thu chi quỹ tiền mặt của
công ty và theo dõi thuế, tính thuế, lập bảng khai thuế, định kì đối chiếuvới kế toán tổng hợp về các vấn đề liên quan
Kế toán công nợ khách hàng và tiền lương: Chịu trách nhiệm theo
dõi các hoạt động thanh toán với khách hàng, tính toán các khoản tríchtheo lương như BHYT, BHXH, KPCĐ trên các sổ chi tiết , tính lương,BHXH theo quy định và theo dõi chi tiết các nghiệp vụ liên quan đếndoanh thu
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
1.4.2 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ
1.4.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ áp dụng Chế độ kếtoán theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ
Kế toán trưởng
Kế toán thuế kiêm thủ quỹ
Kế toán thanh toán
Kế toán
tổng hợp
Kế toán TM&TG NH
Kế toán NVL &
TSCĐ
Phó kế toán trưởng
Trang 13trưởng Bộ tài chính Từ tháng 4 năm 2006 Công ty áp dụng Chế độ kếtoántheo Quyết định số15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006.
- Hình thức kế toán áp dụng: Theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
- Niên độ kế toán áp dụng bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo phương pháp nhậptrước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước (LIFO)
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp khấu hao bìnhquân
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thườngxuyên
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép thống nhất là đồng Việt Nam, chuyểnđổi các đồng tiền khác trên cơ sở tính theo tỷ giá liên Ngân hàng Nhànước Việt Nam tại thời điểm thanh toán (theo tỷ giá thực tế)
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Nguyên tắc cơ sở dồn tích
1.4.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ.
Công ty vận dụng khá đầy đủ hệ thống chứng từ do Bộ Tài chính banhành vào công tác kế toán tại DN
1.4.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ sử dụng hệ thống tàikhoản kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng: theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành Từtháng 4 năm 2006 Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Danh mục tài khoản kế toán doanh nghiệp đang sử dụng
13
Trang 14STT Tên tài khoản Số hiệu tài khoản
Trang 1542 Chi phí quản lý doanh nghiệp 642
Bảng tổng hợpchi tiết
Trang 16Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.4.2.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
- Kỳ lập báo cáo theo quý, năm
- Các loại báo cáo tài chính doanh nghiệp sử dụng:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Công ty không sử dụng các loại báo cáo quản trị
- Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ nộp báo cáo tài chính chođơn vị cấp trên là Viện Khoa học công nghệ Mỏ và cục thuế Hà nội
Trang 17Chương 2 : Thực trạng kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công
ký kết hợp đồng đối với công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ.Trên cơ sở đó, công ty có kế hoạch sản xuất cụ thể cũng như việc thumua, sử dụng, bảo quản và dự trữ nguyên vật liệu một cách hợp lý
Đặc thù sản xuất sản phẩm của các ngành công nghiệp nói chung
và ngành than nói riêng, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá
17
Trang 18thành sản phẩm Do đó, việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu một cáchhiệu quả, tiết kiệm nhất để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnhtranh của doanh nghiệp đang là yêu cầu bức thiết Nhận thức được vấn đềnày, công ty đã xây dựng định mức tồn kho tối đa, tối thiểu cho các loạinguyên vật liệu nhằm tránh tình trạng dự trữ quá nhiều hoặc quá ít mộtloại nguyên vật liệu dẫn đến ứ đọng vốn hay gián đoạn sản xuất Địnhmức nguyên vật liệu tồn kho còn là cơ sở để công ty xây dựng kế hoạchthu mua và kế hoạch tài chính của đơn vị mình.
Nguyên vật liệu doanh nghiệp sử dụng có tính chất lý hoá học đặcthù Đặc điểm này đòi hỏi cán bộ quản lý phải có phẩm chất đạo đức tốt,
đủ trình độ chuyên môn để hoàn thành nhiệm vụ được giao Doanhnghiệp cũng đã xây dựng hệ thống kho tàng bến bãi đầy đủ điều kiện vềphương tiện vật chất để bảo quản tốt vật tư nhằm tránh sự hao hụt, mấtmát ngoài định mức Bên cạnh đó, định kỳ doanh nghiệp tổ chức lớp bồidưỡng hướng dẫn cho các thủ kho cách thức sử dụng các phương tiện,thiết bị mới để sử dụng bảo quản vật tư được tốt hơn
2.1.2 Phân loại:
Nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp có nhiều loại, có vaitrò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất – kinh doanh Theo đặctrưng này, nguyên vật liệu ở doanh nghiệp được phân ra các loại sau đây:
- Nguyên liệu và vật liệu chính (NVLC): là những nguyên liệu, vật liệu sẽcấu thành hình thái vật chất của sản phẩm sau khi trải qua quá trình giacông chế biến của người lao động Nguyên vật liệu chính của doanhnghiệp là bao bì, bi thép, quặng thô Manhêtít (Fe3O4) Trong đó, quặngthô Manhêtít phải đảm bảo tiêu chuẩn: Hàm lượng từ ≥90%, cỡ hạt mịn
≤0,1mm ≥ 95%, độ ẩm 10%
- Vật liệu phụ (VLP) là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trìnhsản xuất - kinh doanh, dùng để kết hợp với nguyên vật liệu chính nhằm
Trang 19hoàn thiện, nâng cao tính năng và chất lượng sản phẩm Doanh nghiệp có
sử dụng những vật liệu phụ như: Búa nghiền, vôi,
- Nhiên liệu là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng như than đá, xăng,dầu Doanh nghiệp đặc biệt chú trọng vấn đề an toàn phòng chống cháy
nổ cũng như tránh hao hụt mất mát trong công tác bảo quản những loạinhiên liệu trên
- Vật liệu khác và các phế liệu thu hồi
2.1.3 Tính giá nguyên vật liệu:
a, Tính giá nhập NVL:
- Trường hợp thu mua bên ngoài:
Giá NVL = Giá mua ghi trên + Chi phí
thu mua hoá đơn thu mua
Trang 20NVL thu mua
- Trường hợp thu hồi phế liệu từ quá trình sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp thì giá thực tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bántrên thị trường
b, Tính giá xuất NVL:
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Ví dụ: Đầu tháng 6/2007 DN tồn kho 53,438 tấn quặng thô với đơn giá là501.665đ/tấn
Ngày 5/6 DN nhập kho 366,303 tấn quặng thô với đơn giá là 766.654đ/tấn
Trong tháng DN có các nghiệp vụ xuất như sau:
Ngày 01/6 Xuất 5,79 tấn quặng thô cho sản xuất
Ngày 05/6 Xuất 58 tấn quặng thô cho sản xuất
Ngày 07/6 xuất 10 tấn quặng thô cho sản xuất
Ngày 14/6 xuất 118 tấn quặng thô cho sản xuất
Ngày 27/6 xuất 62,817 tấn quặng thô cho sản xuất
Tính giá quặng thô xuất dùng theo phương pháp FIFO?
Giá thực tế 5,79 tấn quặng thô xuất dùng ngày 01/6 là:
Giá thực tế 10 tấn quặng thô xuất dùng ngày 07/6 là:
Trang 21Công ty PTCN & thiết bị Mỏ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ĐƠN ĐẶT HÀNG
Số 78
Đặt hàng đơn vị: Tổng công ty Khoáng sản - TKV
Người mua: Cao Đức Ngọc – Cán bộ Phòng Vật tư
Trang 22Ngày 01 tháng 06 năm 2007
Trưởng phòng VTKhi NVL được chuyển đến công ty, Người giao hàng của đơn vị cung cấplập giấy đề nghị nhập kho lượng hàng trên
GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬP KHO
Tôi là: Nguyễn Văn Trường
Căn cứ vào đơn đặt hàng số 78 của Quý công ty, nay đơn vị chúngtôi đã vận chuyển hàng đến kho của công ty Đề nghị phòng vật tư làmthủ tục để nhập kho lượng hàng trên
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 23BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
+ Ông/Bà Nguyễn Thị Sen Chức vụ Nhân viên kế toán - Ủy viên
+ Ông/Bà Trần Văn Tùy Chức vụ Thủ kho - Ủy viên
+ Ông/Bà Nguyễn Văn Trường - Đại diện bên bán
Đã kiểm nghiệm các loại:
Phươngthứckiểmnghiệm
Đơn
vị tính
Sốlượngtheochứngtừ
Kết quả kiểmnghiệm
SL đúng quy cách, phẩm chất
SL không đúng quy cách, phẩm chất
Manhêtít
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Đạt yêu cầu
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban Đại diện bên bán
Đại diện của hai bên bàn giao Hóa đơn GTGT và nhập kho lượng NVL trên.
23
Trang 24GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 05 tháng 6 năm 2007
HS/2007B
0105798
Đơn vị bán hàng: Tổng công ty Khoáng sản - TKV
Địa chỉ: 226 Lê Duẩn - Đống Đa - HN
Số tài khoản: Điện thoại: 04.5180.141 Fax: 04.8510.724
Tên đơn vị khách hàng: Công ty Phát triển Công nghệ & Thiết bị Mỏ
Địa chỉ: Số 3 Phan Đình Giót – Thanh Xuân – Hà Nội
Tài khoản: 710A – 00003 Ngân hàng công thương Chương Dương HàNội
Mã số thuế
0 1 0 0 8 8 8 8 2 2Điện thoại: (84.4) 8.647.871, Fax: (84.4) 8.641.564
Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán…… MS 0102109239
STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 23.335.156
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm năm mươi sáu triệu, sáu trăm tám mươi sáunghìn, bảy trăm mười bốn đồng chẵn
Trang 25Bảng kê thanh toán
Đồng thời trên cơ sở này, kế toán lập Phiếu nhập kho, thủ kho chỉ ghi
phần số lượng còn kế toán sẽ ghi phần đơn giá và thành tiền
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên
Liên 1 lưu ở phòng kế toán để ghi vào sổ kế toán chi tiết
Liên 2 giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho
Liên 3 giao cho Phòng kế hoạch vật tư giữ
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 05 tháng 06 năm 2007
25
Trang 26Họ và tên người giao: Cao Đức Ngọc – Cán bộ Phòng Vật tư
Theo Bảng kê TT số …ngày 05 tháng 06 năm 2007 của Phòng kế toán
Nhập tại kho: Xưởng MNT
giá
Thànhtiền
Theo CT
Thựcnhập
Manhêtít
Tổng số tiền bằng chữ: Hai trăm tám mươi triệu, tám trăm hai mươi bảy
ngàn, năm trăm bốn mươi tám đồng chẵn
Số chứng từ gốc kèm theo:
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
2.2.1.2 Xuất NVL
Quy trình xuất kho VT
Dựa trên tiến độ sản xuất, bộ phận có nhu cầu NVL viết giấy đề nghị cấp
Bộ phậnsản xuất
Giấy xin cấp NVL
Kế toánvật tư
- PXK
- Sổ chi tiết
Trang 27CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ
Kính gửi: BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY PTCN & TB Mỏ
Tên tôi là: Cao Văn Thăng
Bộ phận làm việc: Phân xưởng MNT
Kính đề nghị Ban Giám đốc duyệt cấp cho bộ phận chúng tôi một
số vật tư Cụ thể như sau:
Giám đốc Người đề nghị Trưởng BP Trưởng phòng VT
Lệnh sản xuất kiêm phiếu lĩnh vật tư được đem xuống kho để làm căn cứlập phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên
Liên 1 lưu tại phòng kế toán, làm căn cứ để ghi sổ kế toán chi tiếtLiên 2 giao cho thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho
Liên 3 giao cho Phòng kế hoạch vật tư
27
Trang 28Phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho các bộ phận sử dụng trong đơn
vị là căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và
kiểm tra tình hình định mức tiêu hao nguyên vật liệu
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 14 tháng 6 năm 2007
Số:…
Nợ:…
Có:…
Họ tên người nhận hàng: Cao Văn Thăng Đơn vị: Phân xưởng MNT
Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất
Xuất tại kho Manhêtít
hiệu,quycách vật tư
TheoCT
Thựcnhập
Tổng số tiền (bằng chữ): Chín mươi ba triệu, hai trăm mười một ngàn,
năm trăm hai mươi bảy đồng chẵn
Xuất, ngày 14 tháng 6 năm 2007
phiếu hàng
2.3 Hạch toán chi tiết:
Trang 29Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc kết hợp giữa Phòng kế toán vàKho nhằm theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại nguyên vậtliệu Để đáp ứng yêu cầu về quản lý sử dụng nguyên vật liệu mà chúngcần phải được theo dõi, phản ánh chặt chẽ tình hình nhập xuất tồn khotheo từng loại NVL về các chỉ tiêu số lượng, đơn giá, tổng giá trị.
Công ty PTCN & TB Mỏ tổ chức hạch toán chi tiết vật tư, nguyên vậtliệu theo phương pháp đối chiếu luân chuyển
Hạch toán chi tiết NVL
Theo phương pháp đối chiếu luân chuyển
Hàng ngày tại kho, thủ kho tiến hành ghi số lượng NVL nhập kho,
xuất kho vào thẻ kho dựa trên Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho Thẻ kho
lập ra nhằm theo dõi số lượng thực nhập, thực xuất của mỗi loại vật liệu ởtừng kho và xác định tồn kho dự trữ vật liệu, trách nhiệm vật chất của thủ
29
Phiếu nhập
kho
Bảng kê nhập vật liệu
Thẻ kho
Bảng kê xuất vật liệu
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu
Sổ đối chiếu luân chuyển
Phiếu xuất
kho
Sổ kế toán tổng hợp về vật liệu
Trang 30kho Mỗi Thẻ kho được mở cho từng loại vật liệu có cùng kho và có cùng
nhãn hiệu, quy cách
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Diễn giải
Ngày nhập, xuất
Số lượng Ký xác
nhận của KT
366,303 254,61 165,134
Ngày …tháng … năm2007
Trang 31Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Đồng thời cuối tháng, thủ kho tập hợp toàn bộ chứng từ nhập, xuất
nguyên vật liệu và chuyển lên Phòng Kế toán làm căn cứ ghi sổ Định kỳ
kế toán nguyên vật liệu xuống kho kiểm tra việc ghi chép vào Thẻ kho
của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào Thẻ kho
Cuối tháng thủ kho tiến hành cộng trên Thẻ kho số lượng thực
nhập và số lượng thực xuất để tính ra số tồn kho cho mỗi loại nguyên vật
liệu để đối chiếu về số lượng với kế toán nguyên vật liệu trên Sổ chi tiết
vật tư
2.3.2 Tại phòng kế toán:
Từ các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho hàng ngày kế toán vật tư ghi vào
sổ chi tiết NVL
Từ Phiếu nhập kho, hóa đơn kế toán vật tư ghi vào Bảng kê chi tiết nhập
nguyên vật liệu trong kỳ Bảng kê này theo dõi tình hình nhập NVL trong
kỳ của DN cả về số lượng và giá trị
Công ty PTCN & TB Mỏ
Đơn vị: Xưởng Manhêtít
BẢNG KÊ CHI TIẾT NHẬP NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG KỲ