1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ

62 385 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 740,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, các DN đều tìm mọi cách để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng cường tính cạnh tranh giúp DN ổn định và phát triển. Để thực hiện được điều này, công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế toán trong DN càng cần phải được hoàn thiện và nâng cao. Đối với những DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nói chung, Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ nói riêng thì NVL là một bộ phận cấu thành cơ bản của vốn lưu động. NVL là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình SXKD, là yếu tố đầu vào, trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm. Chất lượng và mẫu mã của sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng, quy cách, mẫu mã của NVL.Thiếu NVL hoặc cung cấp NVL không đồng bộ, không đảm bảo yêu cầu về chất lượng và mẫu mã, SX sẽ không đạt hiệu quả cao. Hạch toán NVL đóng một vai trò quan trọng, giúp quản lý và theo dõi quá trình mua sắm và sử dụng NVL. Công tác hạch toán NVL cũng khá phức tạp bởi NVL có chu trình luân chuyển nhanh, phong phú về chủng loại. Nhận thức được điều đó, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ”. Đề tài của em gồm có 3 phần: Phần 1: Tổng quan về Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ. Phần 2: Thực trạng kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ. Phần 3: Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ.

Trang 1

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, các

DN đều tìm mọi cách để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng cường tính cạnh tranhgiúp DN ổn định và phát triển Để thực hiện được điều này, công tác quản

lý và tổ chức hạch toán kế toán trong DN càng cần phải được hoàn thiện

và nâng cao

Đối với những DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nói chung,Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ nói riêng thì NVL là một bộphận cấu thành cơ bản của vốn lưu động NVL là một yếu tố không thểthiếu trong quá trình SXKD, là yếu tố đầu vào, trực tiếp cấu thành nênthực thể sản phẩm Chất lượng và mẫu mã của sản phẩm phụ thuộc rấtnhiều vào chất lượng, quy cách, mẫu mã của NVL.Thiếu NVL hoặc cungcấp NVL không đồng bộ, không đảm bảo yêu cầu về chất lượng và mẫu

mã, SX sẽ không đạt hiệu quả cao Hạch toán NVL đóng một vai trò quantrọng, giúp quản lý và theo dõi quá trình mua sắm và sử dụng NVL Côngtác hạch toán NVL cũng khá phức tạp bởi NVL có chu trình luân chuyểnnhanh, phong phú về chủng loại Nhận thức được điều đó, em đã chọn đềtài “Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bịMỏ”

Đề tài của em gồm có 3 phần:

Phần 1: Tổng quan về Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ.Phần 2: Thực trạng kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ vàThiết bị Mỏ

Phần 3: Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ vàThiết bị Mỏ

1

Trang 2

Chương 1: Tổng quan về Công ty Phát triển Công nghệ

và Thiết bị Mỏ

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Phát triển Công nghệ

và Thiết bị Mỏ:

Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ trước đây là công ty

Tư vấn chuyển giao Công nghệ Mỏ trực thuộc Viện Khoa học Công nghệ

Mỏ được thành lập theo Quyết định số 68/1998/QĐ – TTg ngày 27 tháng

03 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 10/1999/QĐ –BCN ngày 03 tháng 03 năm 1999 và Quyết định số 1834/QĐ - TCCBngày 14 tháng 8 năm 2001 của Bộ Công nghiệp Do sự sắp xếp lại tổchức nên tháng 6 năm 2001 sáp nhập Trung tâm Thí nghiệm Hiệu chỉnhđiện và Thiết bị mỏ vào Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏtheo Quyết định số QĐ 528/ TCCB ngày 31 tháng 05 năm 2001

Vì điều kiện sáp nhập nên sản xuất bị phân tán, trong giai đoạn nàyvừa sắp xếp lại tổ chức vừa tiến hành sản xuất kinh doanh tạo ra sảnphẩm đảm bảo đời sống của công nhân viên toàn công ty Với sự nỗ lựccủa Đảng ủy và Ban giám đốc nên Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết

bị Mỏ đã dần đi vào sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển phù hợpvới điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty

Trụ sở chính của công ty đặt tại địa chỉ số 3 Phan Đình Giót –Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội Điện thoại: (84.4) 8.647.871, Fax:(84.4) 8.641.564 Tài khoản: 710A – 00003 Ngân hàng công thươngChương Dương Hà Nội Mã số thuế: 0100888822

Trang 3

Một số chỉ tiêu phản ánh quá trình phát triển của doanh nghiệp.

1.2.Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ:

1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty là tổng hợp các bộ phậnlao động quản lý khác nhau, có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau được

3

Trang 4

chuyên môn hóa và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bốtrí thành các cấp khác nhau nhằm đảm bảo chức năng quản lý và phục vụmục đích chung của công ty Hiện nay Công ty bao gồm các phòng ban

Xưởng sản xuất Manhêtít

Đội thí nghiệm hiệu chỉnh I

Đội thí nghiệm hiệu chỉnh II

Đội sửa chữa và phục hồi thiết bị Mỏ

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng phòng ban.

Trong công ty, tùy theo trách nhiệm cụ thể mà các phòng ban cóchức năng, nhiệm vụ khác nhau đảm bảo cho hoạt động của Công ty đượcthông suốt

Giám đốc: Là người có quyền hành cao nhất, chịu mọi trách nhiệm với

nhà nước và cán bộ công nhân viên trong hoạt động sản xuất kinh doanhtrong công ty

Sơ đồ quản lý

Trang 5

Phó giám đốc kĩ thuật: là người chịu trách nhiệm điều hành sản xuất ,

kiểm tra giám sát toàn bộ khâu kĩ thuạt trong sản xuất, an toàn lao động,đồng thời có nhiệm vụ nghiên cứu đề ra các giải pháp đổi mới kĩ thuật,đầu tư chiều sâu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đáp ứngngày càng cao chất lượng sản phẩm, công trình

Phó giám đốc nội chính: là người chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, điều

hành công tác Đảng, đoàn thể, phong trào thi đua, an ninh trật tự, đờisống cho toàn thể cán bộ công nhân viên

Phòng tài chính kế toán: Giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công

tác thống kê kế toán, quản lý hoạt động tài chính của công ty, điều hòaphân phối tổ chức sử dụng vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sáchnhà nước, là nơi phân bổ nguồn thu nhập, tích lũy Theo dõi mọi hoạt

Xưởng SX bột quặng MNT

Xưởng SC&PHTB Mỏ

Đội TNHC 2 Đội TNHC 1

Giám đốc Công ty

PGĐ kỹ thuật

PGĐ nội

chính

Phòng TCLĐ & TL Phòng kỹ thuật

Phòng kế hoạch

Phòng kế

5

Trang 6

động sản xuất kinh doanh của Công ty dưới hình thức vốn để phản ánh cụthể chi phí đầu vào và chi phí đầu ra.

Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh

dài hạn, ngắn hạn, điều động sản xuất, xây dựng, sửa đổi định mức tiêuhao nguyên nhiên vật liệu

Phòng tổ chức lao động tiền lương: có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ của

cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, tham mưu cho giám đốc bố trí,

sử dụng lao động , tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân , xâydựng sửa đổi định mức lao động, đơn giá tiền lương cho phù hợp với từngthời kì nhằm khuyến khích sản xuất

Phòng kĩ thuật: chịu trách nhiệm phụ trách qui trình công nghệ sản xuất

đảm bảo chất lượng sản phẩm Hướng dẫn kiểm tra, giám sát quá trìnhthực hiện thi công các công trình, tiến độ thi công và tạo mối quan hệ vớikhách hàng

Phòng vật tư: có trách nhiệm cung ứng đầy đủ vật tư theo đúng yêu cầu

về chủng loại, mẫu mã

Xưởng Manhêtít: Nhiệm vụ chủ yếu của phân xưởng này là sản xuất bột

quặng Manhêtít mịn và siêu mịn Fe3O4 để cung cấp cho các nhà máytuyển than tại Việt Nam

Đội thí nghiệm hiệu chỉnh I: Có nhiệm vụ thí nghiệm và hiệu chỉnh các

thiết bị điện, trạm biến áp của mỏ lộ thiên

Đội thí nghiệm hiệu chỉnh II: Có nhiệm vụ thí nghiệm và hiệu chỉnh các

thiết bị điện, trạm biến áp của mỏ hầm lò

Đội sửa chữa và phục hồi thiết bị Mỏ: Có nhiệm vụ bảo dưỡng định kì,

sửa chữa và lắp đặt các thiết bị, máy biến áp trạm mạng hạ thế của tất cảcác đơn vị trong và ngoài ngành than

1.3.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ:

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ:

Trang 7

Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ chủ yếu sản xuấtquặng Manhêtít cung cấp cho các nhà máy tuyển than tại Việt Nam đểtuyển than (làm huyền phù tuyển than).

1.3.2 Các lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ.

- Triển khai áp dụng kĩ thuật, công nghệ mới vào sản xuất dưới cáchình thức dự án: điều tra, thăm dò, khảo sát, khai thác, chế biến và tiêuthụ sản phẩm

- Thăm dò, khảo sát, xây dựng các công trình dân dụng và công nghệMỏ

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

- Chế biến kinh doanh than và các khoáng sản khác

- Thí nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định các thiết bị phòng nổ

- Sửa chữa, phục hồi, chế tạo phụ tùng điện, lắp đặt các thiết bị điện

- Thí nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị điện có điện áp đến 35KV

- Kiểm định các loại đồng hồ đo lường điện, nhiệt, áp lực…

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ cho các dự án

- Thực hiện các dịch vụ huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng, nâng caonghiệp vụ, chuyển giao công nghệ thuộc các lĩnh vực trên và các dịch vụkhác

Trong đó, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty Phát triển Côngnghệ và Thiết bị Mỏ là

- Sản xuất quặng Manhêtít siêu mịn (Fe3O4) với tiêu chuẩn chất lượng:+ Hàm lượng từ ≥ 95 %

Trang 8

1.3.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất quặng Manhêtít.

- Quặng nguyên liệu Manhêtít thô đầu vào Fe3O4 tiêu chuẩn về hàmlượng từ ≥ 90% cỡ hạt mịn ≤ 0.1 mm ≥ 95%, độ ẩm 10% được đưa vàomáy nghiền bi (nghiền gián đoạn) với thời gian 70 phút vào nước Saukhi nghiền xong được đổ ra và xả vào hố bơm, từ đây quặng được đưa lênmáy tuyển từ để làm sạch quặng, quặng tại máy tuyển từ được tuyển kèmtheo một giàn phun nước, phần quặng bẩn lẫn bùn được đưa vào bể bùnthải, phần quặng tinh được đưa ra bể lắng

- Phần bùn thải được đóng vào bao tỉa sợi P.P để khô và đưa ra bãithải

- Phần quặng tinh sau khi lắng được xúc đóng bao ép nước và sấy khô,hoặc phơi tới độ ẩm 5 % bằng lò sấy quặng hoặc sân phơi vào mùa cónắng

- Quặng sau khi phơi kiểm tra đạt tiêu chuẩn được đưa vào kho đóngbao sợi P.P với quy cách 50kg/bao

- Phần nước trong sử dụng được tận thu qua bể nước tuần hoàn để cấpnước lại cho hệ thống tuyển từ

Trang 9

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất quặng Manhêtít.

9

Trang 10

1.4.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ:

Cấp nước rửa quặng

Máy nghiền bi

Đóng bao quặng ướt để khô ráo

Phơi ở sân hoặc sấy khô đến 5% độ ẩm

Vận chuyển vào kho đóng bao

Bể quặng Manhêtít siêu mịn Máy tuyển từ

Xếp vào kho

Bể thu nước tuần hoàn

Đưa nước vào bể chứa

Trang 11

1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ.

Công tác kế toán giữ một vị trí quan trọng trong việc tổ chức quản

lý hoạt động sản xuất kinh doanh Xuất phát từ thực tế khách quan đểquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý tài sản và tình hình sửdụng tài sản vật tư, tiền vốn trong công ty Công ty Phát triển Công nghệ

và Thiết bị Mỏ áp dụng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toántập trung, toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tại phòng kế toán củaCông ty để để đảm bảo cung cấp thông tin cho quản lý một cách hệ thống

và kịp thời, tham mưu, giúp cho lãnh đạo công ty các mặt liên quan đếncông tác tài chính, kế toán Tại phòng Tài chính kế toán số liệu được cậpnhật hàng ngày, căn cứ vào đó kế toán lập ra các báo cáo quyết toán, báocáo tài chính vào cuối kì Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên đồng thờiphù hợp với mô hình công tác quản lý và đặc điểm tổ chức sản xuất kinhdoanh bộ máy kế toán của Công ty Phát triển Công ty Phát triển Côngnghệ và Thiết bị Mỏ được tổ chức như sau:

Bộ máy kế toán có 6 người

Kế toán trưởng – Trưởng phòng TCKT: Là người giúp giám đốc tổ

chức bộ máy kế toán của công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc,chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành toàn bộ công tác kế toán, thống kêcủa doanh nghiệp theo đúng pháp lệnh hiện hành, tham gia thực hiện cácthủ tục về giải quyết các nguồn vốn và thanh quyết toán các hoạt độngcủa công ty

Kế toán tổng hợp – Phó trưởng phòng: Có nhiệm vụ thay mặt trưởng

phòng điều hành công việc khi trưởng phòng vắng mặt đồng thời là kếtoán tổng hợp, tính giá thành, trích lập quĩ và lập báo cáo tài chính

Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Có nhiệm vụ kế toán chi tiết

các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

11

Trang 12

Kế toán NVL và TSCĐ: Kế toán chi tiết các nghiệp vụ liên quan đến

nguyên vật liệu và tài sản như tình hình tăng giảm nguyên vật liệu, tàisản, tình hình trích khấu hao TSCĐ

Kế toán thuế kiêm thủ quĩ: Chịu trách nhiệm thu chi quỹ tiền mặt của

công ty và theo dõi thuế, tính thuế, lập bảng khai thuế, định kì đối chiếuvới kế toán tổng hợp về các vấn đề liên quan

Kế toán công nợ khách hàng và tiền lương: Chịu trách nhiệm theo

dõi các hoạt động thanh toán với khách hàng, tính toán các khoản tríchtheo lương như BHYT, BHXH, KPCĐ trên các sổ chi tiết , tính lương,BHXH theo quy định và theo dõi chi tiết các nghiệp vụ liên quan đếndoanh thu

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

1.4.2 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ

1.4.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.

Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ áp dụng Chế độ kếtoán theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ

Kế toán trưởng

Kế toán thuế kiêm thủ quỹ

Kế toán thanh toán

Kế toán

tổng hợp

Kế toán TM&TG NH

Kế toán NVL &

TSCĐ

Phó kế toán trưởng

Trang 13

trưởng Bộ tài chính Từ tháng 4 năm 2006 Công ty áp dụng Chế độ kếtoántheo Quyết định số15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006.

- Hình thức kế toán áp dụng: Theo hình thức Nhật ký – Chứng từ

- Niên độ kế toán áp dụng bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm

- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo phương pháp nhậptrước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước (LIFO)

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp khấu hao bìnhquân

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thườngxuyên

- Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép thống nhất là đồng Việt Nam, chuyểnđổi các đồng tiền khác trên cơ sở tính theo tỷ giá liên Ngân hàng Nhànước Việt Nam tại thời điểm thanh toán (theo tỷ giá thực tế)

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Nguyên tắc cơ sở dồn tích

1.4.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ.

Công ty vận dụng khá đầy đủ hệ thống chứng từ do Bộ Tài chính banhành vào công tác kế toán tại DN

1.4.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.

Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ sử dụng hệ thống tàikhoản kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng: theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành Từtháng 4 năm 2006 Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Danh mục tài khoản kế toán doanh nghiệp đang sử dụng

13

Trang 14

STT Tên tài khoản Số hiệu tài khoản

Trang 15

42 Chi phí quản lý doanh nghiệp 642

Bảng tổng hợpchi tiết

Trang 16

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

1.4.2.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán

- Kỳ lập báo cáo theo quý, năm

- Các loại báo cáo tài chính doanh nghiệp sử dụng:

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Thuyết minh báo cáo tài chính

Công ty không sử dụng các loại báo cáo quản trị

- Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ nộp báo cáo tài chính chođơn vị cấp trên là Viện Khoa học công nghệ Mỏ và cục thuế Hà nội

Trang 17

Chương 2 : Thực trạng kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công

ký kết hợp đồng đối với công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ.Trên cơ sở đó, công ty có kế hoạch sản xuất cụ thể cũng như việc thumua, sử dụng, bảo quản và dự trữ nguyên vật liệu một cách hợp lý

Đặc thù sản xuất sản phẩm của các ngành công nghiệp nói chung

và ngành than nói riêng, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá

17

Trang 18

thành sản phẩm Do đó, việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu một cáchhiệu quả, tiết kiệm nhất để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnhtranh của doanh nghiệp đang là yêu cầu bức thiết Nhận thức được vấn đềnày, công ty đã xây dựng định mức tồn kho tối đa, tối thiểu cho các loạinguyên vật liệu nhằm tránh tình trạng dự trữ quá nhiều hoặc quá ít mộtloại nguyên vật liệu dẫn đến ứ đọng vốn hay gián đoạn sản xuất Địnhmức nguyên vật liệu tồn kho còn là cơ sở để công ty xây dựng kế hoạchthu mua và kế hoạch tài chính của đơn vị mình.

Nguyên vật liệu doanh nghiệp sử dụng có tính chất lý hoá học đặcthù Đặc điểm này đòi hỏi cán bộ quản lý phải có phẩm chất đạo đức tốt,

đủ trình độ chuyên môn để hoàn thành nhiệm vụ được giao Doanhnghiệp cũng đã xây dựng hệ thống kho tàng bến bãi đầy đủ điều kiện vềphương tiện vật chất để bảo quản tốt vật tư nhằm tránh sự hao hụt, mấtmát ngoài định mức Bên cạnh đó, định kỳ doanh nghiệp tổ chức lớp bồidưỡng hướng dẫn cho các thủ kho cách thức sử dụng các phương tiện,thiết bị mới để sử dụng bảo quản vật tư được tốt hơn

2.1.2 Phân loại:

Nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp có nhiều loại, có vaitrò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất – kinh doanh Theo đặctrưng này, nguyên vật liệu ở doanh nghiệp được phân ra các loại sau đây:

- Nguyên liệu và vật liệu chính (NVLC): là những nguyên liệu, vật liệu sẽcấu thành hình thái vật chất của sản phẩm sau khi trải qua quá trình giacông chế biến của người lao động Nguyên vật liệu chính của doanhnghiệp là bao bì, bi thép, quặng thô Manhêtít (Fe3O4) Trong đó, quặngthô Manhêtít phải đảm bảo tiêu chuẩn: Hàm lượng từ ≥90%, cỡ hạt mịn

≤0,1mm ≥ 95%, độ ẩm 10%

- Vật liệu phụ (VLP) là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trìnhsản xuất - kinh doanh, dùng để kết hợp với nguyên vật liệu chính nhằm

Trang 19

hoàn thiện, nâng cao tính năng và chất lượng sản phẩm Doanh nghiệp có

sử dụng những vật liệu phụ như: Búa nghiền, vôi,

- Nhiên liệu là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng như than đá, xăng,dầu Doanh nghiệp đặc biệt chú trọng vấn đề an toàn phòng chống cháy

nổ cũng như tránh hao hụt mất mát trong công tác bảo quản những loạinhiên liệu trên

- Vật liệu khác và các phế liệu thu hồi

2.1.3 Tính giá nguyên vật liệu:

a, Tính giá nhập NVL:

- Trường hợp thu mua bên ngoài:

Giá NVL = Giá mua ghi trên + Chi phí

thu mua hoá đơn thu mua

Trang 20

NVL thu mua

- Trường hợp thu hồi phế liệu từ quá trình sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp thì giá thực tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bántrên thị trường

b, Tính giá xuất NVL:

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO)

Ví dụ: Đầu tháng 6/2007 DN tồn kho 53,438 tấn quặng thô với đơn giá là501.665đ/tấn

Ngày 5/6 DN nhập kho 366,303 tấn quặng thô với đơn giá là 766.654đ/tấn

Trong tháng DN có các nghiệp vụ xuất như sau:

Ngày 01/6 Xuất 5,79 tấn quặng thô cho sản xuất

Ngày 05/6 Xuất 58 tấn quặng thô cho sản xuất

Ngày 07/6 xuất 10 tấn quặng thô cho sản xuất

Ngày 14/6 xuất 118 tấn quặng thô cho sản xuất

Ngày 27/6 xuất 62,817 tấn quặng thô cho sản xuất

Tính giá quặng thô xuất dùng theo phương pháp FIFO?

Giá thực tế 5,79 tấn quặng thô xuất dùng ngày 01/6 là:

Giá thực tế 10 tấn quặng thô xuất dùng ngày 07/6 là:

Trang 21

Công ty PTCN & thiết bị Mỏ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

ĐƠN ĐẶT HÀNG

Số 78

Đặt hàng đơn vị: Tổng công ty Khoáng sản - TKV

Người mua: Cao Đức Ngọc – Cán bộ Phòng Vật tư

Trang 22

Ngày 01 tháng 06 năm 2007

Trưởng phòng VTKhi NVL được chuyển đến công ty, Người giao hàng của đơn vị cung cấplập giấy đề nghị nhập kho lượng hàng trên

GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬP KHO

Tôi là: Nguyễn Văn Trường

Căn cứ vào đơn đặt hàng số 78 của Quý công ty, nay đơn vị chúngtôi đã vận chuyển hàng đến kho của công ty Đề nghị phòng vật tư làmthủ tục để nhập kho lượng hàng trên

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 23

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

+ Ông/Bà Nguyễn Thị Sen Chức vụ Nhân viên kế toán - Ủy viên

+ Ông/Bà Trần Văn Tùy Chức vụ Thủ kho - Ủy viên

+ Ông/Bà Nguyễn Văn Trường - Đại diện bên bán

Đã kiểm nghiệm các loại:

Phươngthứckiểmnghiệm

Đơn

vị tính

Sốlượngtheochứngtừ

Kết quả kiểmnghiệm

SL đúng quy cách, phẩm chất

SL không đúng quy cách, phẩm chất

Manhêtít

Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Đạt yêu cầu

Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban Đại diện bên bán

Đại diện của hai bên bàn giao Hóa đơn GTGT và nhập kho lượng NVL trên.

23

Trang 24

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày 05 tháng 6 năm 2007

HS/2007B

0105798

Đơn vị bán hàng: Tổng công ty Khoáng sản - TKV

Địa chỉ: 226 Lê Duẩn - Đống Đa - HN

Số tài khoản: Điện thoại: 04.5180.141 Fax: 04.8510.724

Tên đơn vị khách hàng: Công ty Phát triển Công nghệ & Thiết bị Mỏ

Địa chỉ: Số 3 Phan Đình Giót – Thanh Xuân – Hà Nội

Tài khoản: 710A – 00003 Ngân hàng công thương Chương Dương HàNội

Mã số thuế

0 1 0 0 8 8 8 8 2 2Điện thoại: (84.4) 8.647.871, Fax: (84.4) 8.641.564

Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán…… MS 0102109239

STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị

Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 23.335.156

Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm năm mươi sáu triệu, sáu trăm tám mươi sáunghìn, bảy trăm mười bốn đồng chẵn

Trang 25

Bảng kê thanh toán

Đồng thời trên cơ sở này, kế toán lập Phiếu nhập kho, thủ kho chỉ ghi

phần số lượng còn kế toán sẽ ghi phần đơn giá và thành tiền

Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên

Liên 1 lưu ở phòng kế toán để ghi vào sổ kế toán chi tiết

Liên 2 giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho

Liên 3 giao cho Phòng kế hoạch vật tư giữ

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 05 tháng 06 năm 2007

25

Trang 26

Họ và tên người giao: Cao Đức Ngọc – Cán bộ Phòng Vật tư

Theo Bảng kê TT số …ngày 05 tháng 06 năm 2007 của Phòng kế toán

Nhập tại kho: Xưởng MNT

giá

Thànhtiền

Theo CT

Thựcnhập

Manhêtít

Tổng số tiền bằng chữ: Hai trăm tám mươi triệu, tám trăm hai mươi bảy

ngàn, năm trăm bốn mươi tám đồng chẵn

Số chứng từ gốc kèm theo:

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

2.2.1.2 Xuất NVL

Quy trình xuất kho VT

Dựa trên tiến độ sản xuất, bộ phận có nhu cầu NVL viết giấy đề nghị cấp

Bộ phậnsản xuất

Giấy xin cấp NVL

Kế toánvật tư

- PXK

- Sổ chi tiết

Trang 27

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ

Kính gửi: BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY PTCN & TB Mỏ

Tên tôi là: Cao Văn Thăng

Bộ phận làm việc: Phân xưởng MNT

Kính đề nghị Ban Giám đốc duyệt cấp cho bộ phận chúng tôi một

số vật tư Cụ thể như sau:

Giám đốc Người đề nghị Trưởng BP Trưởng phòng VT

Lệnh sản xuất kiêm phiếu lĩnh vật tư được đem xuống kho để làm căn cứlập phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên

Liên 1 lưu tại phòng kế toán, làm căn cứ để ghi sổ kế toán chi tiếtLiên 2 giao cho thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho

Liên 3 giao cho Phòng kế hoạch vật tư

27

Trang 28

Phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho các bộ phận sử dụng trong đơn

vị là căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và

kiểm tra tình hình định mức tiêu hao nguyên vật liệu

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 14 tháng 6 năm 2007

Số:…

Nợ:…

Có:…

Họ tên người nhận hàng: Cao Văn Thăng Đơn vị: Phân xưởng MNT

Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất

Xuất tại kho Manhêtít

hiệu,quycách vật tư

TheoCT

Thựcnhập

Tổng số tiền (bằng chữ): Chín mươi ba triệu, hai trăm mười một ngàn,

năm trăm hai mươi bảy đồng chẵn

Xuất, ngày 14 tháng 6 năm 2007

phiếu hàng

2.3 Hạch toán chi tiết:

Trang 29

Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc kết hợp giữa Phòng kế toán vàKho nhằm theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại nguyên vậtliệu Để đáp ứng yêu cầu về quản lý sử dụng nguyên vật liệu mà chúngcần phải được theo dõi, phản ánh chặt chẽ tình hình nhập xuất tồn khotheo từng loại NVL về các chỉ tiêu số lượng, đơn giá, tổng giá trị.

Công ty PTCN & TB Mỏ tổ chức hạch toán chi tiết vật tư, nguyên vậtliệu theo phương pháp đối chiếu luân chuyển

Hạch toán chi tiết NVL

Theo phương pháp đối chiếu luân chuyển

Hàng ngày tại kho, thủ kho tiến hành ghi số lượng NVL nhập kho,

xuất kho vào thẻ kho dựa trên Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho Thẻ kho

lập ra nhằm theo dõi số lượng thực nhập, thực xuất của mỗi loại vật liệu ởtừng kho và xác định tồn kho dự trữ vật liệu, trách nhiệm vật chất của thủ

29

Phiếu nhập

kho

Bảng kê nhập vật liệu

Thẻ kho

Bảng kê xuất vật liệu

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu

Sổ đối chiếu luân chuyển

Phiếu xuất

kho

Sổ kế toán tổng hợp về vật liệu

Trang 30

kho Mỗi Thẻ kho được mở cho từng loại vật liệu có cùng kho và có cùng

nhãn hiệu, quy cách

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Diễn giải

Ngày nhập, xuất

Số lượng Ký xác

nhận của KT

366,303 254,61 165,134

Ngày …tháng … năm2007

Trang 31

Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

Đồng thời cuối tháng, thủ kho tập hợp toàn bộ chứng từ nhập, xuất

nguyên vật liệu và chuyển lên Phòng Kế toán làm căn cứ ghi sổ Định kỳ

kế toán nguyên vật liệu xuống kho kiểm tra việc ghi chép vào Thẻ kho

của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào Thẻ kho

Cuối tháng thủ kho tiến hành cộng trên Thẻ kho số lượng thực

nhập và số lượng thực xuất để tính ra số tồn kho cho mỗi loại nguyên vật

liệu để đối chiếu về số lượng với kế toán nguyên vật liệu trên Sổ chi tiết

vật tư

2.3.2 Tại phòng kế toán:

Từ các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho hàng ngày kế toán vật tư ghi vào

sổ chi tiết NVL

Từ Phiếu nhập kho, hóa đơn kế toán vật tư ghi vào Bảng kê chi tiết nhập

nguyên vật liệu trong kỳ Bảng kê này theo dõi tình hình nhập NVL trong

kỳ của DN cả về số lượng và giá trị

Công ty PTCN & TB Mỏ

Đơn vị: Xưởng Manhêtít

BẢNG KÊ CHI TIẾT NHẬP NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG KỲ

Ngày đăng: 26/07/2013, 14:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp - Chủ biên: PGS. TS Đặng Thị Loan Khác
2. Giáo trình hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp- Chủ biên PGS-TS Nguyễn Thị Đông Khác
3. Hướng dẫn kế toán thực hiện 4 chuẩn mực kế toán - Nhà xuất bản tài chính 10-2002 Khác
4. Hệ thống kế toán doanh nghiệp-Hướng dẫn lập chứng từ kế toán, hướng dẫn ghi sổ kế toán Khác
5. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Khác
6. Tạp chí kế toán 7. Tạp chí tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: - Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán: (Trang 12)
Bảng kê - Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ
Bảng k ê (Trang 15)
Bảng phân bổ Sổ chi tiết - Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ
Bảng ph ân bổ Sổ chi tiết (Trang 15)
Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán…….. MS 0102109239 STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị - Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ
Hình th ức thanh toán: Chưa thanh toán…….. MS 0102109239 STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị (Trang 24)
Bảng kê thanh toán - Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ
Bảng k ê thanh toán (Trang 25)
Bảng kê  nhập vật liệu - Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ
Bảng k ê nhập vật liệu (Trang 29)
BẢNG KÊ CHI TIẾT NHẬP NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG KỲ - Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ
BẢNG KÊ CHI TIẾT NHẬP NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG KỲ (Trang 31)
BẢNG KÊ CHI TIẾT XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG KỲ - Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ
BẢNG KÊ CHI TIẾT XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG KỲ (Trang 32)
Bảng kê 4, 5 - Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ
Bảng k ê 4, 5 (Trang 38)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 6 năm 2007 - Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ
h áng 6 năm 2007 (Trang 44)
BẢNG KÊ SỐ 4 - Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ
4 (Trang 46)
Bảng kiểm kê NVL Stt - Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ
Bảng ki ểm kê NVL Stt (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w