1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hoạt động soạn thảo văn bản tại UBND xã Dương Liễu. Thực trạng và giải pháp

31 787 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 60,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1 1. Lí do chọn đề tài 1 2.Mục đích nghiên cứu 2 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu. 2 4.Phạm vi nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 3 6.Đóng góp của việc nghiên cứu đề tài. 3 7. Cấu trúc đề tài: 3 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG CỦA HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN Ở ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ DƯƠNG LIỄU HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI 5 1.1TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở CẤP XÃ 5 1. 1.1Khái niệm về hệ thống chính trị 5 1.1.2 Hệ thống chính trị Việt Nam ở cấp xã. 5 1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN. 8 1.2.1 Khái niệm của văn bản: 8 1.2.2 Những yêu cầu về nội dung khi soạn thảo văn bản. 8 1.2.3. Những yêu cầu về thể thức khi soạn thảo văn bản. 9 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÒN TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN TẠI UBND XÃ DƯƠNG LIỄU HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI 11 2.1 Tình hình sọan thảo văn bản tại UBND xã Dương Liễu huyện Hoài Đức 11 2.1.1 Hoạt động soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật. 11 2.1.2. Hoạt động soạn thảo văn bản hành chính thông thường và văn bản cá biệt. 12 2.2 Thực trạng công tác soạn thảo văn bản tại UBND xã Dương Liễu. 16 2.2.1 Thực trạng soạn thảo văn bản tại UBND xã Dương Liễu. 16 2.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 18 2.2.3. Đánh giá chung 21 CHƯƠNG 3:CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỌAN THẢO VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI UBND XÃ DƯƠNG LIỄUHUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI 22 3.1.Đảm bảo về trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản: 22 3.2.Xác định rõ thẩm quyền ban hành văn bản 23 3.3.Đảm bảo về nội dung của văn bản. 23 3.4.Thực hiện tốt công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác văn thư. 24 3.5Tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác văn thư: 25 3.6.Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức làm công tác soạn thảo và quản lý văn bản 25 3.7.Đối với cán bộ công chức làm công tác soạn thảo và quản lý văn bản: 25 KẾT LUẬN 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO 28  

Trang 1

MỤC LỤC

KÝ HIỆU VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2.Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

4.Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6.Đóng góp của việc nghiên cứu đề tài 3

7 Cấu trúc đề tài: 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG CỦA HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN Ở ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ DƯƠNG LIỄU HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở CẤP XÃ 5

1 1.1 Khái niệm về hệ thống chính trị 5

1.1.2 Hệ thống chính trị Việt Nam ở cấp xã 5

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN 8

1.2.1 Khái niệm của văn bản: 8

1.2.2 Những yêu cầu về nội dung khi soạn thảo văn bản 8

1.2.3 Những yêu cầu về thể thức khi soạn thảo văn bản 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÒN TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN TẠI UBND XÃ DƯƠNG LIỄU HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI 11

2.1 Tình hình sọan thảo văn bản tại UBND xã Dương Liễu huyện Hoài Đức 11 2.1.1 Hoạt động soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật 11

2.1.2 Hoạt động soạn thảo văn bản hành chính thông thường và văn bản cá biệt 12

2.2 Thực trạng công tác soạn thảo văn bản tại UBND xã Dương Liễu 16

2.2.1 Thực trạng soạn thảo văn bản tại UBND xã Dương Liễu 16

2.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 18

Trang 2

2.2.3 Đánh giá chung 21

CHƯƠNG 3:CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỌAN THẢO VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI UBND XÃ DƯƠNG LIỄU HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI 22

3.1.Đảm bảo về trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản: 22

3.2.Xác định rõ thẩm quyền ban hành văn bản 23

3.3.Đảm bảo về nội dung của văn bản 23

3.4.Thực hiện tốt công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác văn thư 24

3.5Tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác văn thư: 25

3.6.Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức làm công tác soạn thảo và quản lý văn bản 25

3.7.Đối với cán bộ công chức làm công tác soạn thảo và quản lý văn bản: 25 KẾT LUẬN 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 3

KÝ HIỆU VIẾT TẮT

1 HĐND: Hội đồng nhân dân

2 UBND: Ủy ban nhân dân

3 QPPL: Quy phạm pháp luật

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hiện nay trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước vấn đềsoạn thảo và quản lý văn bản của cơ quan là một vấn đề hết sức quan trọng vàcần được quan tâm một cách đúng mức Văn bản vừa là nguồn pháp luật cơ bảnvừa là công cụ quản lý hữu hiệu phục vụ cho việc quản lý và điều hành nhànước tại địa phương Việc soạn thảo và ban hành các văn bản không được thốngnhất cả về nội dung lẫn hình thức sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quảcông việc cũng như vai trò của các cơ quan hành chính nhà nước Chính vì vậyviệc quan tâm đúng mức đến công tác soạn thảo và quản lý văn bản sẽ góp phầntích cực vào việc tăng cường hiệu lực của quản lý hành chính nói riêng và quản

lý nhà nước nói chung

Trên thực tế công tác soạn thảo văn bản trong hoạt động của các cơ quanhành chính nhà nước hiện nay nói chung đã đạt nhiều thành tích đáng kể, đápứng được yêu cầu cơ bản của quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sốngkinh tế - xã hội Tuy nhiên hiện nay vẫn còn nhiều văn bản quản lý nhà nước nóichung còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết như: văn bản có nội dung trái pháp luật,thiếu mạch lạc; văn bản ban hành trái thẩm quyền; văn bản sai về thể thức và thủtục hành chính; văn bản không có tính khả thi…những văn bản đó đã, đang và

sẽ còn gây nhiều ảnh hưởng không nhỏ đối với mọi mặt của đời sống xã hội,làm giảm uy tín và hiệu quả tác động của các cơ quan hành chính nhà nước Quathời gian tìm hiểu ở UBND xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

em đã có dịp tìm hiểu về công tác soạn thảo văn bản ở UBND xã Tuy nhiên, dogiới hạn về thời gian cũng như năng lực cá nhân, báo cáo chuyên đề này chỉ tập

trung nghiên cứu “Hoạt động soạn thảo văn bản tại UBND xã Dương Thực trạng và giải pháp” Đây cũng là một vấn đề đang được quan tâm tại Văn

Liễu.-phòng UBND xã và có một vai trò quan trọng đối với công tác lãnh đạo, điềuhành và quản lý nhà nước tại địa phương Do đó em chọn đề tài này và cố gắng

hoàn thành bài nghiên cứu với tinh thần nghiêm túc, chính xác nhất.

Trang 5

2.Mục đích nghiên cứu

Hiện nay việc đảm bảo hoạt động soạn thảo và ban hành văn bản sẽ giúpcho hoạt động của cơ quan diễn ra một cách có hệ thống, đảm bảo hơn nữa tínhpháp quy, thống nhất chứa đựng bên trong các văn bản quản lý hành chính nhànước trong giải quyết công việc của cơ quan mình Chính vì vậy việc quan tâmđúng mức đến công tác soạn thảo và quản lý văn bản sẽ góp phần tích cực vàoviệc tăng cường hiệu lực của quản lý hành chính nói riêng và quản lý nhà nướcnói chung Trên thực tế công tác soạn thảo văn bản trong hoạt động của các cơquan hành chính nhà nước hiện nay nói chung đã đạt nhiều thành tích đáng kể,đáp ứng được yêu cầu cơ bản của quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực của đờisống kinh tế - xã hội Tuy nhiên hiện nay vẫn còn nhiều văn bản quản lý nhànước nói chung còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết như: văn bản có nội dung tráipháp luật, thiếu mạch lạc; văn bản ban hành trái thẩm quyền; văn bản sai về thểthức và thủ tục hành chính; văn bản không có tính khả thi những văn bản đó đã,đang và sẽ còn gây nhiều ảnh hưởng không nhỏ đối với mọi mặt của đời sống xãhội, làm giảm uy tín và hiệu quả tác động của các cơ quan hành chính nhà nước.Qua thời gian thực tập ở UBND , huyện , tỉnh Quảng Nam em đã có dịp tìmhiểu về công tác soạn thảo văn bản ở UBND xã Tuy nhiên, do giới hạn về thờigian cũng như năng lực cá nhân, báo cáo chuyên đề này chỉ tập trung nghiên cứu

“Hoạt động soạn thảo văn bản tại UBND xã.- Thực trạng và giải pháp” Đâycũng là một vấn đề đang được quan tâm tại Văn phòng UBND xã và có một vaitrò quan trọng đối với công tác lãnh đạo, điều hành và quản lý nhà nước tại địaphương Do đó em chọn đề tài này và cố gắng hoàn thành báo cáo thực tập vớitinh thần nghiêm túc nhằm đảm bảo được yêu cầu của nhà trường và giáo viênhướng dẫn trong quá trình tìm hiểu ở UBND xã Dương Liễu huyện Hoài Đức,thành phố Hà Nội

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu.

-Đối tượng là các văn bản đi, văn bản đến; lập hồ sơ hình thành trong quá

trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổchức, cá nhân và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan

Trang 6

- Là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,

tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp và đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọichung là cơ quan, tổ chức)

4.Phạm vi nghiên cứu

-Trong phạm vi UBND xã Dương Liễu huyện Hoài Đức thành phố Hà Nội

5 Phương pháp nghiên cứu

-Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

Phân tích là nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tíchchúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tượng Tổng hợp là liên kếttừng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thông lý thuyếtmới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng Từ đó đưa giả thuyết nghiên cứu

-Phương pháp thu thập thông tin: Sau khi xây dựng giả thuyết nghiên

cứu, người nghiên cứu phải thu thập các thông tin để chứng minh hay bác bỏ giảthuyết

- Phương pháp tổng hợp thông tin: Tổng hợp đưa ra những kết luận cuối

cùng

6.Đóng góp của việc nghiên cứu đề tài.

- Làm tư liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học sau này về hoạt

động soạn thảo văn bản

-Vệc đi sâu vào nghiên cứu giải quyết vấn đề từ đó là cơ sở để phát triểnnâng cao trình độ đôi ngũ cán bộ, công chức cũng như cách thức giải quyết côngviệc một cách hiệu quả nhất

7 Cấu trúc đề tài:

- CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG CỦA HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN Ở UBND XÃ DƯƠNG LIỄU HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trang 7

- CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÒN TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN TẠI UBND XÃ DƯƠNG LIỄU

- CHƯƠNG 3:CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỌAN THẢO VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI UBND XÃ DƯƠNG LIÊU

Trang 8

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG CỦA HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN Ở ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ DƯƠNG LIỄU HUYỆN HOÀI ĐỨC

THÀNH PHỐ HÀ NỘI 1.1TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở CẤP XÃ

1 1.1Khái niệm về hệ thống chính trị

Trong mọi xã hội có giai cấp, quyền lực của chủ thể cầm quyền được thựchiện bằng một hệ thống thiết chế và tổ chức chính trị nhất định Đó là hệ thốngchính trị Hệ thống chính trị là tổng thể các cơ quan, tổ chức nhà nước, đảngphái, đoàn thể xã hội, nói chung là các lực lượng tham gia và mối quan hệ giữacác lực lượng đó, chi phối sự tồn tại và phát triển đời sống chính trị của mộtquốc gia, thể hiện bản chất của chế độ chính trị của quốc gia, con đường pháttriển của xã hội

Giữa các tổ chức lại hình thành quan hệ tác động lẫn nhau trong hệ thống

và trong từng cấp độ Cụ thể, ở cấp trung ương là quan hệ giữa Đảng với Nhànước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể Ở cấp cơ sở xã, phường, thịtrấn là quan hệ giữa Đảng bộ cấp xã với chính quyền và Mặt trận Tổ quốc cùngcác đoàn thể trong xã, phường, thị trấn Ở đây ta đang xem xét khái niệm cơ sở

và hệ thống chính trị ở cơ sở trên quan điểm xã hội học chính trị và quản lý xãhội Đây là những khái niệm xuất phát, những khái niệm công cụ để nghiên cứu

và đề xuất những giải pháp cải cách hệ thống chính trị, đặc biệt là hệ thốngchính trị ở cơ sở nước ta hiện nay Cơ sở được lấy làm đối tượng nghiên cứu ởđây không phải là một đơn vị cơ sở bất kỳ (gia đình, cơ quan, công sở, trườnghọc, bệnh viện, doanh nghiệp hay viện nghiên cứu…) mà là cơ sở với tư cách làmột cấp quản lý nhà nước trong hệ thống quản lý hành chính nhà nước bốn cấphiện hành Cơ sở đó chính là xã - phường - thị trấn, là cấp cơ sở của quản lý nhànước

1.1.2 Hệ thống chính trị Việt Nam ở cấp xã.

-Xã là cấp cơ sở ở khu vực nông thôn, đây là cả một địa bàn rộng lớn,chiếm đa số trong tổng số đơn vị cơ sở nước ta Hệ thống chính trị ở xã -phường - thị trấn bao gồm 3 bộ phận cấu thành: Đảng, chính quyền, Mặt trận và

Trang 9

các đoàn thể nhân dân Mỗi bộ phận tồn tại với vai trò, chức năng riêng và cóquan hệ mật thiết với nhau, tạo thành hệ thống, quản lý và điều hành mọi hoạtđộng ở xã - phường - thị trấn về các lĩnh vực của đời sống Cơ sở và hệ thốngchính trị ở xã - phường - thị trấn là khâu trung tâm cần phải đột phá trong chỉnhđốn và đổi mới hệ thống chính trị cơ sở Nhận thức về xã - phường - thị trấnchúng ta nhấn mạnh tới mấy điểm dưới đây:

+ Xã - phường - thị trấn là nơi chính quyền trong lòng dân như Đảng ta đãxác định Xã - phường - thị trấn là cấp thấp nhất trong các cấp độ quản lý của hệthống chính quyền nhà nước nhưng lại là nền tảng của chế độ chính trị và đờisống xã hội

+ Xã - phường - thị trấn là nơi diễn ra cuộc sống của dân, nơi chính quyền

và các đoàn thể tổ chức cuộc sống, hoạt động và các phong trào của cộng đồngdân cư để nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hành dân chủ của chínhmình Nếu dân chủ là dân làm chủ như Chủ tịch Hồ Chí Minh nói, thì xã là nơithể hiện rõ nhất và trực tiếp nhất ý thức và năng lực dân chủ của dân bằng cảphương thức dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp Chế độ ủy quyền và nhữngphương tiện, những điều kiện nhằm thực hiện và đảm bảo cho sự ủy quyền đóphải được bắt đầu từ xã mà nhân dân là chủ thể Bao nhiêu quyền hành đều làcủa dân, bao nhiêu lợi ích cũng thuộc về dân Quyền hành và lực lượng đều ởnơi dân Dân có quyền làm chủ, đồng thời có nghĩa vụ của người chủ

Do ở xã - phường - thị trấn là nơi làm việc và sinh hoạt hàng ngày của dânchúng, là nơi thể chế được dân trực tiếp tổ chức nên và dân thường xuyên tiếpxúc, đề đạt nguyện vọng, yêu cầu của mình với những người đại diện cho mình,đồng thời dân cũng có điều kiện biết rõ sự hoạt động của thể chế, của con người

và tổ chức bộ máy, mặt hay cũng như mặt dở, mặt tốt cũng như mặt xấu vớinhững khuyết tật của nó…nên quan hệ và thái độ của dân đối với thể chế ở xãcho thấy rõ nhất hiện trạng của thể chế nói chung Động lực, nội lực của sự pháttriển hay vật cản kìm hãm, sự trì trệ và suy thoái được nhận thấy rõ nhất ngay ở

xã - phường - thị trấn Những yếu kém diễn ra trong thể chế ở xã làm tổn hại đến

uy tín và ảnh hưởng xã hội của thể chế nói chung Những phản ứng, bất bình của

Trang 10

dân đối với cán bộ xã là khởi đầu cho những mất ổn định, thậm chí trở thànhtình huống, thành điểm nóng gây hại tới sự bình yên của chế độ Do vậy, mấuchốt của xã - phường - thị trấn là chất lượng cán bộ, công chức, là hiệu quả hoạtđộng của hệ thống chính trị sao cho giữ được dân, làm cho dân yên ổn, phấnkhởi làm ăn, sinh sống, liên kết cộng đồng, quan tâm và bảo vệ thể chế, pháttriển xã hội, phát triển sức dân - Xã - phường - thị trấn là tầng sâu nhất mà sựvận hành của thể chế từ vĩ mô phải tác động tới Xã - phường - thị trấn là địa chỉquan trọng cuối cùng mà mọi quyết định, mọi chủ trương, đường lối của Đảng,chính sách, pháp luật của nhà nước phải tìm đến Đường lối, nghị quyết có đivào cuộc sống thực sự hay không, dân có được tổ chức hành động trong phongtrào rộng khắp để biến khả năng thành hiện thực hay không; đường lối, chínhsách có tác dụng, hiệu quả đến đâu, đúng sai ra sao được chứng thực bởi cuộcsống, tâm trạng, thái độ, niềm tin và hành động thực tế của dân chúng Vì vậy,

xã - phường - thị trấn tuy là cấp thấp nhất trong hệ thống quản lý nhưng có tầmquan trọng đặc biệt, là vấn đề sống còn, thành bại của chế độ Xã - phường - thịtrấn là hình ảnh thu nhỏ của xã hội, là vùng nhạy cảm nhất của đời sống xã hội,không được xao nhãng mà cần đặc biệt quan tâm, chỉ đạo thường xuyên Thựcchất của mất xã là mất dân, mà khởi đầu của sự mất dân là xa dân của cán bộ,công chức xã - phường - thị trấn, sự rệu rã của tổ chức bộ máy và sự hoành hànhcủa nạn quan liêu, tham nhũng làm cho dân đói khổ, bần cùng - Xã - phường -thị trấn không phải là cấp hoạch định đường lối, chính sách… mà là cấp hànhđộng, tổ chức hành động, đưa đường lối, nghị quyết, chính sách vào cuộc sống

Là cấp hành động, tổ chức thực hiện nên cán bộ, công chức phải gần dân, hiểudân, sát dân và năng lực của cán bộ xã là năng lực thực thi, tổ chức công việc vàthường xuyên giáo dục, tuyên truyền, vận động quần chúng Tổ chức bộ máyphải thực sự gọn nhẹ, “thà ít mà tốt”, năng động, nhạy bén, cán bộ, công chứcphải thực sự nhuần nhuyễn lý luận với thực tiễn, sáng tạo một cách thiết thực,biết rõ phương hướng hành động, có bản lĩnh dám chịu trách nhiệm, có phươngpháp và phong cách dân vận “óc nghĩ, mắt nhìn, miệng nói, tai nghe, chân đi,tay làm” như Hồ Chí Minh đã chỉ ra Biết làm cho dân tin, dân ủng hộ; biết tập

Trang 11

hợp dân thành lực lượng và hoạt động trong phong trào; phục vụ dân, làm lợicho dân, mưu cầu hạnh phúc cho dân, đó là tất cả những gì cán bộ, công chứccần có

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN 1.2.1 Khái niệm của văn bản:

Văn bản là phương tiện ghi nhận và truyền đạt thông tin từ chủ thể nàyđến chủ thể khác bằng một ngôn ngữ hay một ký hiệu nhất định tùy theo từnglĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội, và quản lý nhà nước mà văn bản có nhữnghình thức và nội dung khác nhau

VBHC là VB của các cơ quan NN dùng để ghi chép,truyền đạt các quyếtđịnh QL (quản lý) và các thôngtin cần thiết cho hoạt động QL theo đúng thểthức,thủ tục, và thẩm quyền luật định.- Nói cách khác, Văn bản HC là phươngtiện quan trọngđể đảm bảo thông tin cho QL và nó phản ánh kết quảhoạt độngcủa QL, đồng thời nó truyền đạt ý chí, mệnhlệnh của các CQNN (cơ quan nhànước) cho cấp dưới.VBHC là thông tin giao dịch chính thức giữa các cơ quan,tổchức với nhau hoặc giữa NN với tổ chức và công dân

Quy trình soạn thảo và ban hành VB là trìnhtự các bước được sắp xếpkhoa học mà cơquan QLNN nhất thiết phải tiến hành trongcông tác soạn thảo vàban hành văn bản theođúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàphạm vi hoạtđộng (4 bước)- Chuẩn bị- Lập đề cương, viết bản thảo- trình duyệt, ký văn bản-Hoàn thiện thủ tục hành chính để ban hànhVB

1.2.2 Những yêu cầu về nội dung khi soạn thảo văn bản.

-Tính mục đích : khi bắt tay vào soạn thảo văn bản cần xác định mục

đích mục tiêu và giới hạn tiêu chuẩn của nó, tức là cần phải trả lời các vấn đề.Văn bản này ban hành để làm gì? giải quyết các việc gì? mức độ giải quyết đếnđâu? kết quả của việc thực hiện ở sự đồng nhất nội dung và hình thức văn bản

-Tính khoa học : Văn bản có tính khoa học phải đảm bảo có đủ lượng

thông tin quy phạm và thông tin thực tế.Các thông tin được sử dụng để đưa vàovăn bản phải được xử lý và đảm bảo chính xác

+ Đảm bảo sự logic về mặt nội dung sự nhất quán về mặt chủ đề, bố cục

Trang 12

chặt chẽ

+ Đảm bảo các yêu cầu về mặt thể thức

+ Sử dụng tốt ngôn ngữ pháp luật hành chính

+ Đảm bảo tính hệ thống cúa văn bản.

- Tính đại chúng: Thể hiện văn bản có nội dung dễ hiểu, dễ nhớ phù hợp

với trình độ dân trí, phải đảm bảo tới mức tối đa, tính phổ cập, song không ảnh

hưởng đến nội dung nghiêm túc và chặt chẽ của văn bản.

- Tính quy phạm: Cho thấy tính cưỡng chế của văn bản, tức là văn bản

thể hiện quyền lực của nhà nước dòi hỏi mọi người phải tuân theo, đồng thờiphản ánh địa lý của chủ thể pháp luật, đảm bảo tính quy phạm, văn bản sẽ dượcban hành đúng thẩm quyền quy định và được trình bày dưới dang quy phạmpháp luật

- Tính khả thi: Một yêu cầu đối với văn bản đồng thời là hiệu quả, kết

hợp đúng đắn và hợp lý các yêu cầu nói trên ngoài ra để các nội dung của vănbản được thi hành đầy đủ và nhanh chóng văn bản cần phải hợp đủ các điều kiệnsau:

+ Nội dung phải đưa ra những yêu cầu về trách nhiệm thi hành hợp lý,nghĩa là phải phù hợp với trình độ năng lực khả năng vật chất của chủ thể thihành

+ Khi quy định các quyền cho chủ thể được hưởng phải kèm theo các điềukiện để đảm bảo thực hiện các quyền đó

+ Phải nắm vững được khả năng mọi mặt của đối tượng thực hiện văn

bản, nhằm xác lập trách nhiệm của các trường hợp cụ thể.

1.2.3 Những yêu cầu về thể thức khi soạn thảo văn bản.

Căn cứ vào những quy định của pháp luật, hiện nay công tác soạn thảovăn bản được áp dụng theo Thông tư số 01/2011/TT-BNVngày 19/01/2011 của

Bộ Nội vụ được trình bày như sau:

Bao gồm 9 thành phần thể thức văn bản :

+ Quốc hiệu

+ Tên cơ Quan ,tổ chức ban hành văn bản

Trang 13

+ Số, ký hiệu của văn bản.

+ Địa danh ngày, tháng, năm ban hành văn bản

+ Tên loại và trích yếu nội dung văn bản

+ Nội dung văn bản

+ Quyền hạn, chúc vụ, họ và tên và chữ ký của người có thẩm quyền.+ Dấu cơ quan, tổ chức

+ Nơi nhận

Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồmnhững thành phần áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sungtrong những trường hợp cụ thể

Trang 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÒN TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN TẠI UBND XÃ DƯƠNG LIỄU HUYỆN HOÀI

ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Tình hình sọan thảo văn bản tại UBND xã Dương Liễu huyện Hoài Đức

2.1.1 Hoạt động soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.

-Theo như tìm hiểu trong nhiều năm qua, công tác ban hành văn bản quyphạm pháp luật (QPPL) ở xã Dương Liễu luôn được các cấp ủy Đảng, chínhquyền địa phương quan tâm chỉ đạo thực hiện, các văn bản QPPL được banhành đúng quy trình, đúng pháp luật và có tính khả thi cao Ban Tư pháp xã đãthực hiện tốt chức năng tham mưu cho UBND xã ban hành các văn bản chỉ đạođối với công tác này Nhìn chung, công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL

đã có những chuyển biến tích cực, được Phòng Tư pháp huyện đánh giá cao quacác đợt kiểm tra cuối năm

Đối với cấp xã, về cơ bản công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL củaUBND cấp xã đã có chuyển biến tích cực, các văn bản QPPL do cấp xã banhành cơ bản đúng thẩm quyền, đúng trình tự thủ tục, có nội dung phù hợp vớicác văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nướctrên địa bàn Các ý kiến thẩm định đã được Văn phòng UBND xã nghiêm túcnghiên cứu, tiếp thu trong quá trình soạn thảo Văn bản UBND xã ban hành đảmbảo chặt chẽ, chi tiết, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương Do đó, vănbản QPPL khi ban hành được thực hiện ngay không cần hướng dẫn thi hành củacác ngành, cấp huyện, vì vậy mà cấp xã ban hành văn bản QPPL rất ít Từ năm

2008 đến năm 2011, UBND xã ban hành 29 văn bản QPPL các loại; trong đó có

17 Quyết định và 12 Chỉ thị

-Bên cạnh những kết quả đã đạt được công tác xây dựng, ban hành vănbản QPPL trên địa bàn xã vẫn còn một số hạn chế, tồn tại như: việc đăng ký xâydựng văn bản QPPL của một số ngành còn thụ động, chưa sát với yêu cầu quản

lý nhà nước, văn bản ban hành không đảm bảo tiến độ, phải chuyển sang nămsau hoặc không được ban hành;

Trang 15

Chất lượng một số dự thảo văn bản QPPL chưa đảm bảo, nội dung đơngiản, sơ sài, chỉ sao chép hoặc biên tập lại các quy định tại văn bản QPPL củacấp trên hoặc xuất phát từ ý chí chủ quan của cơ quan chủ trì soạn thảo, chưađảm bảo thể thức và kỹ thuật trình bày

-Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trên là do một số đơn vị, địaphương chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác xây dựng, ban hànhvăn bản nên chưa chủ động đăng ký việc xây dựng, ban hành văn bản QPPLthuộc lĩnh vực quản lý; chưa chỉ đạo sát sao, đầu tư thời gian, bố trí cán bộ hợp

lý cho công tác xây dựng, ban hành văn bản, việc xây dựng dự thảo đơn giản,nội dung chung chung, sơ sài

Công tác phối hợp giữa các ban ngành có liên quan trong soạn thảo, banhành chưa chặt chẽ, thậm chí nhiều ban ngành chỉ phối hợp mang tính hình thức.Cán bộ tham mưu thực hiện công tác soạn thảo, xây dựng văn bản QPPL trình

độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế

Để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác văn bản cần thực hiện tốt một

số nội dụng sau: Cấp ủy Đảng, chính quyền tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đốivới công tác này, nhất là trong việc củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ làm côngtác văn bản Đồng thời thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật ban hànhvăn bản QPPL của HĐND, UBND; các văn bản hướng dẫn của Chính phủ vàQuyết định của UBND các cấp ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo,ban hành văn bản QPPL thuộc thẩm quyền UBND các cấp để tạo sự thống nhấttrong quy trình ban hành văn bản

2.1.2 Hoạt động soạn thảo văn bản hành chính thông thường và văn bản cá biệt.

Trong thời gian qua, công tác soạn thảo văn bản của Văn phòng UBND

xã cơ bản đã đảm bảo giải quyết được các nhiệm vụ được giao Trình tự, thủ tụcsoạn thảo văn bản được thực hiện theo quy định của pháp luật Trong giải quyếtcác công việc của mình văn bản chính là phương tiện quan trọng chứa đựngtrong đó thông tin và quyết định quản lý Văn bản mang tính công quyền, đượcban hành theo các quy định của nhà nước, luôn tác động đến mọi mặt của đời

Ngày đăng: 08/12/2017, 08:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w