Từ khi nền kinh tế Việt Nam mở cửa, hội nhập vào kinh tế thế giới chúng ta đã chứng kiến sự phát triển sâu sắc của đất nước trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa. Sự tăng trưởng kinh tế ổn định, đời sống người dân ngày càng được nâng cao. Đi cùng với những bước phát triển đó không thể không kể đến sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần. So với ngân hàng quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần tuy yếu hơn về vốn, về điều kiện phát triển nhưng lại năng động và nhạy bén trong cơ chế thị trường nên đã trở thành nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đối với sự phát triển của hệ thống tài chính quốc gia. Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á tuy mới được thành lập năm 2003, nhưng đã xây dựng được một nền tảng vững chắc, tạo được niềm tin yêu cho khách hàng. Trong các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp có dịch vụ thanh toán phi tiền mặt qua hệ thống máy ATM/POS. Có thể nói dịch vụ này hướng đến một xu hướng tất yếu của thị trường tiêu dùng hiện đại – xu hướng thanh toán phi tiền mặt. Từ năm 2006, VAB đã có nhiều nỗ lực trong việc cung cấp các dịch vụ thẻ đảm bảo chất lượng hướng đến sự hài lòng của khách hàng. Thành quả kinh doanh thẻ của VAB khặng định đóng góp của ngân hàng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung. Quá trình thực tập tại ngân hàng cổ phần thương mại Việt Á chi nhánh Ba Đình Hà Nội, em đã được tiếp cận với những thông tin về lĩnh vực kinh doanh thẻ, từ đó thấy được những bước phát triển vượt bậc cũng như chiến lược lâu dài của VAB trong lĩnh vực đầy tiềm năng này. Chính vì thế đề tài: “Thực trạng thị trường thẻ thanh toán và một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần VIỆT Á (VAB) chi nhánh Ba Đình Hà Nội” đã được em lựa chọn để viết chuyên đề tốt nghiệp. Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề bao gồm những nội dung sau:
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi nền kinh tế Việt Nam mở cửa, hội nhập vào kinh tế thế giới chúng ta
đã chứng kiến sự phát triển sâu sắc của đất nước trên tất cả các lĩnh vực kinh tế,chính trị, xã hội, văn hóa Sự tăng trưởng kinh tế ổn định, đời sống người dân ngàycàng được nâng cao Đi cùng với những bước phát triển đó không thể không kểđến sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần So vớingân hàng quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần tuy yếu hơn về vốn, về điềukiện phát triển nhưng lại năng động và nhạy bén trong cơ chế thị trường nên đã trởthành nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đối với sự phát triển của hệ thống tài chínhquốc gia
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á tuy mới được thành lập năm 2003,nhưng đã xây dựng được một nền tảng vững chắc, tạo được niềm tin yêu cho kháchhàng Trong các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp có dịch vụ thanh toán phi tiền mặtqua hệ thống máy ATM/POS Có thể nói dịch vụ này hướng đến một xu hướng tấtyếu của thị trường tiêu dùng hiện đại – xu hướng thanh toán phi tiền mặt Từ năm
2006, VAB đã có nhiều nỗ lực trong việc cung cấp các dịch vụ thẻ đảm bảo chấtlượng hướng đến sự hài lòng của khách hàng Thành quả kinh doanh thẻ của VABkhặng định đóng góp của ngân hàng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng
và nền kinh tế đất nước nói chung
Quá trình thực tập tại ngân hàng cổ phần thương mại Việt Á chi nhánh BaĐình Hà Nội, em đã được tiếp cận với những thông tin về lĩnh vực kinh doanh thẻ,
từ đó thấy được những bước phát triển vượt bậc cũng như chiến lược lâu dài của
VAB trong lĩnh vực đầy tiềm năng này Chính vì thế đề tài: “Thực trạng thị trường thẻ thanh toán và một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần VIỆT Á (VAB) chi nhánh Ba Đình Hà Nội” đã được
em lựa chọn để viết chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề bao gồm những nội dung sau:
Trang 2Chương I: Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh Ba Đình Hà Nội Ngân hàng TMCP Việt Á
-Chương II: Thực trạng thị trường thẻ thanh toán của chi nhánh Ba Đình HàNội - Ngân hàng TMCP Việt Á
Chương III: Định hướng phát triển thị trường thẻ và các giải pháp cần được
áp dụng để mở rộng thị trường thẻ của chi nhánh Ba Đình - Ngân hàng TMCP ViệtÁ
Chuyên đề được hoàn thành là nhờ sự hướng dẫn tận tình của PGS.TSNguyễn Ngọc Huyền Em xin chân thành cảm ơn và rất mong được sự đóng góp ýkiến của Thầy giáo để bài viết hoàn thiện hơn!
Trang 3CHƯƠNG I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH BA ĐÌNH HÀ NỘI - NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á (VAB)
1.1 Thông tin chung tin chung về VAB
Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phẩn Việt Á
Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng Việt Á
Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Viet nam – ASIA commercial joint stock bankTên viết tắt bằng tiếng Anh: VAB
Trụ sở chính tại: 119 – 121 Nguyễn Công Trứ, P Nguyễn Thái Bình, Q.1 TP
Mã số thuế: 0302963695 do Cục thuế TP Hồ Chí Minh cấp
Lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Việt Á là kinh doanh tiền tệ và các dịch vụngân hàng
Điện thoại: (84 – 08)8292497
Fax: (84 – 08)8230336
Website: http://www.vietabank.com.vn
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh Ba Đình Hà Nội - VAB
Sau ngày thống nhất đất nước, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế
kế hoạch hoá tập trung, trong đó lĩnh vực tài chính ngân hàng do nhà nước nắmgiữ Tại đại hội đảng toàn quốc lần thứ 6, Đảng Cộng Sản Việt Nam chủ trươngđổi mới từ nền kinh tế cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa có nhiều thành phần kinh tế tham giá đầu tưvào các ngành sản xuất kinh doanh dịch vụ trong đó bao gồm cả lĩnh vực tài chínhngân hàng
Trang 4Trên thị trường lúc bấy giờ có 2 tổ chức tín dụng là Ngân hàng thương mại cổphần nông thôn Đà Nẵng tại TP Đà Nẵng và Công ty tài chính cổ phần Sài Gòn tại
TP Hồ Chí Minh
Năm 2003, quy mô của Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Đà Nẵng
và hình thức tổ chức của Công ty tài chính cổ phần Sài Gòn không còn đáp ứngđược nhu cầu phát triển của mỗi đơn vị Mặt khác, để tăng cường sức mạnh vànăng lực cạnh tranh cho mỗi đơn vị khi nền kinh tế Việt Nam hội nhập với thịtrường toàn cầu, được sự cho phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàngTMCP nông thôn Đà Nẵng và Công ty tài chính cổ phấn Sài Gòn hợp nhất đểthành lập một pháp nhân mới có tên gọi là Ngân hàng thương mại cổ phẩn Việt Á.Ngày 09/05/2003, Ngân hàng nhà nước đã cấp giấy phép hoạt động cho VAB Saukhi hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh VAB chính thức hoạt động theo mô hìnhngân hàng thương mại cổ phần trên cơ sở kế thừa tất cả các hoạt động của Ngânhàng thương mại cổ phần nông thôn Đà Nẵng và Công ty tài chính cổ phần SàiGòn Ngay khi hai tổ chức tài chính hợp nhất thì các cơ sở ở Hà Nội cũng đượcgộp lại thành chi nhánh VAB tại Ba Đình Hà Nội
Như vậy, về mặt pháp lý, VAB dù mới được thành lập năm 2003, nhưng trênthực tế Ngân hàng đã có đội ngũ cán bộ, nhân viên đã có bề dày kinh nghiệm tronghoạt động tài chính ngân hàng trên 12 năm vị đội ngũ này chính là cán bộ côngnhân viên của hai tổ chức hợp nhất
Một số mốc lịch sử đáng nhớ của VAB:
Năm 2003: Thành lập Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á, Đại hội đồng
cổ đông lần đầu tiên đưa ra chiến lược phát triển đến năm 2010
Năm 2004: Khai trương chi nhánh Cần Thơ Cuối năm, NHNN cấp nhận chotăng vốn điều lệ lên 190,439 tỷ đồng
Năm 2005: Thống đốc NHNN Việt Nam chấp nhận cho VAB thực hiệnnghiệp vụ phát hành thẻ Khai trương chi nhánh Tân Bình/TP HCM
Trang 5 Năm 2006: NHNN cấp nhận cho tăng vốn điều lệ lên 250,341 tỷ đồng Kỷniệm 3 năm thành lập VAB
Năm 2007: Tăng vốn điều lệ lên 500,33 tỷ đồng Khai trương chi nhánhQuảng Ngãi
1.3 Loại hình sản phẩm dịch vụ của VAB
1.3.1 Loại hình kinh doanh
Ngân hàng Việt Á là tổ chức kinh tế có chức năng kinh doanh tiền tệ và cácdịch vụ ngân hàng, kinh doanh theo các hoạt động sau:
- Nhận các loại tiền gửi (VNĐ, ngoại tệ, vàng) không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn
- Cung ứng tín dụng cho sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống
- Bảo lãnh ngân hàng
- Hoạt động kinh doanh nội tệ
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
- Kinh doanh vàng
- Cung ứng các phương tiện thanh toán và thực hiện các dịch vụ thanh toán
- Kinh doanh các dịch vụ ngân quỹ
- Góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng khác theoquy định của pháp luật
- Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng truyền thống và hiện đại
1.3.2 Sản phẩm dịch vụ của VAB
Sản phẩm dịch vụ của VAB cung cấp:
Đối với khách hàng cá nhân các sản phẩm dịch vụ bao gồm:
√ Tiền gửi thanh toán
√ Tiền gửi tiết kiệm
√ Cho vay
√ Dịch vụ hối đoái
√ Dịch vụ kinh doanh vàng
Trang 6√ Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
√ Chiết khấu chứng từ có giá
√ Dịch vụ địa ốc
√ Dịch vụ chuyển ngân hàng
√ Dịch vụ ngân qũy
Đối với khách hàng doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
√ Tiền gửi thanh toán
√ Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
√ Chiết khấu chứng từ có giá
Tham mưu, tư vấn cho hội đồng quản trị
Trang 7Về nhiệm vụ:
Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị
Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư thuộc thẩmquyền của ban giám đốc
Bổ nhiệm, miễn nhiêm, chấm dứt hợp đồng đối với các cá nhân thuộc thẩmquyền của Ban giám đốc
Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức quy chế quản lý
1.4.2 Các phòng chức năng
√ Phòng Giao dịch ngân quỹ:
Thực hiện các nhiệm vụ sau:
Giao dịch tiền gửi thanh toán (VNĐ, ngoại tệ): như mở, đóng quản lý cácloại tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng, theo lệnh khách hàng thựchiện các giao dịch thanh toán qua các hình thức như tiền mặt, chuyển khoản,nhờ thu, thanh toán liên ngân hàng, bù trừ
Giao dịch tiền gửi tiết kiệm: như thực hiện thủ tục mở sổ, nhận tiền gửi tiếtkiệm, thực hiện thủ tục xác nhận, phong toả tài khoản tiền gửi tiết kiệm theoyêu cầu của các phòng có liên quan
Phát hành, thanh toán và quản lý các chứng từ có giá
Làm thủ tục thu đổi ngoại tệ, mua bán vàng, thu chi hộ
Theo dõi việc vay, cho vay vốn, bảo lãnh với các tổ chức tín dụng, tổ chức
và cá nhân theo chỉ đạo của Tổng giám đốc
thực hiện thủ tục giải ngân tiền vay, tính và thu nợ,lãi phí liên quan đến cáchoạt động tín dụng, bảo lãnh
Thực hiện an toàn chính xác các công đoạn tiếp nhận, tuyển chọn, đóng bó,thu chi, xuất, nhập quản lý tiến mặt, vàng, chứng chỉ có giá trong kho quỹ vàtrong giao dịch với khách hàng
Kiểm đếm hộ VND, kiểm định vàng, ngoại tệ, thu đổi tiền VNĐ không đủtiêu chuẩn lưu thông
Trang 8 Quản lý tủ sắt, két sắt cho thuê, nhận tiền tại địa chỉ do khách hàng yêu cầu
Hàng ngày ghi chép nhật ký quỹ đầy đủ, chính xác đảm bảo trùng khớp sốliệu giữa sổ kho, nhật ký quỹ, với chứng từ kế toán
Thanh tra, kiểm tra các việc liên quan đến công tác kho quỹ và an toàn khoquỹ tại các chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc
Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa, phát hiện tiền giả, chứng từ có giá giảhoặc hết giá trị lưu hành Cập nhật thông tin cho khách hàng, nhà cung cấp
và các đối tác liên quan
√ PhòngTín dụng
Thực hiện các nhiệm vụ sau:
Xác minh hồ sơ vay; kiểm tra tính pháp lý và định giá tài sản bảo đảm chokhoản vay hoặc cho khoản yêu cầu VAB bảo lãnh
Lập tờ trình tín dụng; lập hồ sơ tín dụng (sau khi tờ trình đã được duyệt)
Xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng
Thực hiện 3 nghiệp vụ chủ yếu là nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ bảo lãnh vànghiệp vụ chiết khấu
Lập hồ sơ giải ngân theo hợp đồng tín dụng
Lập hồ sơ nhập kho tài sản thế chấp, cầm cố theo hợp đồng thế chấp
Thực hiện công tác thu hồi nợ đúng hạn thông qua công tác theo dõi giámsát tình hình kinh doanh của khách hàng và đôn đốc khách hàng thực hiệnđúng hợp đồng tín dụng
Kiểm tra sau khi cho vay: tình hình sử dụng vốn, tài sản thế chấp
Phối hợp với các phòng có liên quan để quản lý, bảo quản hồ sơ thế chấp;thực hiện các loại báo cáo theo quy định
Trang 9√ Phòng Đầu tư liên doanh
Phòng đầu tư – liên doanh có nhiệm vụ:
Lập các dự án đầu tư khả thi để huy động các nguồn vốn uỷ thác, đầu tư
Làm đầu mối huy động các nguồn vốn uỷ thác, đầu tư trong và ngoài nước
Thực hiện nghiệp vụ uỷ thác đầu tư cho các nhà đầu tư
Lập hồ sơ quản lý, theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của các dự án cóvốn của VAB đầu tư hoặc liên doanh, báo cáo diễn biến tình hình cho tổnggiám đốc có biện pháp xử lý kịp thời
Thực hiện nghiệp vụ lưu ký chứng khoán
Nghiên cứu các hình thức liên doanh liên kết, mua bán chứng khoán, thuêmua tài chính, tham gia thị trường vốn, thị trường tiền tệ nhằm tận dụng mọinguồn vốn nhàn rỗi để tăng tích luỹ cho VAB
√ Phòng Kế toán - Tài chính
Nhiệm vụ chính như sau:
Quản lý tài khoản tiền gửi của VAB/ đơn vị tại NHNN và các ngân hàngtrong, ngoài nước
Phối hợp với bộ phận quản lý các đơn vị trực thuộc để điều hoà vốn trong
hệ thống
Thực hiện nghệp vụ thanh toán liên hàng – bù trừ
Xử lý thực hiện các lệnh giao dịch, và hạch toán
Trang 10 Thực hiện thanh toán nội bộ trong toàn hệ thống VAB.
Hậu kiểm các nghiệp vụ phát sinh của các phòng/ban khác
Lập nhật ký chứng từ, tập hợp và lưu trữ chứng từ hàng ngày theo đúng chếđộ
Thực hiện cân đối kế toán và báo cáo định kỳ
Chi lương và các chế độ cho người lao động
Quản lý về mặt kế toán các tài sản VAB đang quản lý và khai thác
Giữ mã và mở khoá kho quỹ hàng ngày
Phối hợp với các phòng có liên quan quản lý hồ sơ thế chấp, cầm cố
√ Phòng Nghiên cứu phát triển
Thực hiện các nhiệm vụ sau:
Xây dựng chiến lược, kế hoạch hoạt động của VAB
Theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch và đề xuất các biện pháp cụ thể chỉ đạothực hiện kế hoạch đó
Quảng bá thương hiệu, các sản phẩm và dịch vụ của VAB
Xây dựng hệ thống báo cáo thống kế áp dụng trong nội bộ
Nghiên cứu phân tích tình hình kinh tế xã hội, đánh giá những nhân tố cóthể tác động đến hoạt động kinh doanh của VAB
Phát triển các sản phẩm mới, dịch vụ mới của VAB
√ Phòng Pháp chế
Thực hiện các chức năng sau:
Nghiên cứu nắm vững nội dung các văn bản quy phạm pháp luật liên quanđến hoạt động ngân hàng để ứng dụng vào việc soạn thảo các văn bản quản
lý, các mẫu biểu nghiệp vụ của VAB
Soạn thảo các văn bản triển khai thực hiện các Nghị định, quyết định củachính phủ, NHNN trong toàn bộ hệ thống VAB
Soạn thảo trình Tổng giám đốc ký ban hành các văn bản triển khai thực hiệncác chủ trương quy chế của hội đồng quản trị trong toàn hệ thống VAB
Trang 11 Soản thảo, thẩm định tính hợp pháp, tham gia ý kiến về các văn bản pháp lý
có liên quan đến VAB
Khi có yêu cầu của cấp thẩm quyền, tham gia ý kiến về mặt pháp lý: trongviệc soạn thảo hợp đồng các loại, trong việc liên doanh liên kết, đầu tư, hùnvốn, mua cổ phần
Theo chỉ đạo của Tổng giám đốc, tái thẩm định về mặt pháp chế đối với các
hồ sơ vay vốn, bảo lãnh
Theo uỷ quyền tham gia tranh tụng trước các cơ quan pháp luật để bảo vệquyền lợi của VAB
√ Phòng Nhân sự
thực hiện các hoạt động như:
Tham mưu giúp việc cho ban Tổng giám đốc Ngân hàng xây dựng chínhsách cán bộ nhân viên trong toàn hệ thống ngân hàng, bao gồm các vấn đềnhư: tuyển dụng, bổ nhiệm, đề bạt cán bộ nhân viên; chính sách lương bổng
và các chế độ trợ cấp, phụ cấp; chính sách khen thưởng kỷ luật , chính sáchđào tạo, nâng cao trình độ nhân viên
Giúp ban Tổng giám đốc thực hiện và kiểm tra giám sát việc thực hiện cácchế độ, chính sách đối với người lao động
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban tổng giám đốc phân công
√ Phòng Công nghệ thông tin
Thực hiện các hoạt động như sau:
Xây dựng, quản lý và phát triển hệ thống công nghệ thông tin, bao gồm cả
hệ thống dự phòng, cho toàn hệ thống VAB theo quy định của ngành và các
cơ quan quản lý nhà nước
Lưu trữ và bảo đảm an toàn, bảo mật các thông tin và toàn bộ cơ sở dữ liệucủa VAB, giải quyết kịp thời các yêu cầu nghiệp vụ phát sinh trên cơ sở hệthống hiện tại
Trang 12 Căn cứ kế hoạch được duyệt, mua sắm, phân phối, sữa chữa các phương tiệntin học cho các đơn vị trong hệ thống VAB
Đảm bảo nhận, truyền dữ liệu với các đơn vị có liên quan
Phối hợp với Phòng giao dịch ngân quỹ tổ chức việc thanh toán điện tử liênngân hàng và chi trả qua máy ATM
Phân định cho từng nhân viên quyền truy cập cơ sở dữ liệu của đơn vị phùhợp với nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên
Thực hiện các báo cáo định kỳ tháng, quý năm theo đúng chế độ báo cáo vềnghiệp vụ vi tính hoặc đột xuất theo yêu cầu của Tổng giám đốc
Phối hợp với các phòng ban đơn vị trong công tác nâng cao hiệu quả hệthống công nghệ thông tin
√ Phòng Kiểm tra - Kiểm toán nội bộ
Thực hiện các nhiệm vụ như sau:
Dự thảo, xây dựng để Tổng giám đốc trình hội đồng quản trị ban hành cácphương thức, nội dung và quy trình nghiệp cụ trong kiểm tra, kiểm soát nộbộ
Trực tiếp hoặc phối hợp với Ban Kiểm soát tổ kiểm tra kiểm toán nội bộ cấpdưới tiến hành kiểm tra công tác quản lý và điều hành theo đúng quy địnhcủa pháp luật về hoạt động ngân hàng và quy định nội bộ của VAB
Đánh giá mức độ an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và kiếnnghị các biện pháp nâng cao khả năng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinhdoanh tại đơn vị
Thực hiện các chức năng kiểm toán nội bộ: Kiểm toán báo cáo tài chính,kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động
Báo cáo tổng giám đốc, giám đốc đơn vị, ban kiểm soát, tổ kiểm soát kết quảkiểm tra và nêu các kiến nghị khắc phục các khuyết điểm, tồn tại
Trang 13 Trong phạm vi thẩm quyền, xem xét các đơn thư khiếu nại, tố cáo có liênquan đến đơn vị, kiểm tra công các xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo của cácđơn vị phụ thuộc.
Làm đầu mối làm việc với thanh tra NHNN, đoàn kiểm tra của bảo hiểmtiền gửi, đoàn kiểm toán định kỳ hoặc đột xuất tại đơn vị
√ Phòng Hành chính quản trị
Bao gồm 3 bộ phận: Bộ phận hành chính, Bộ phận quản trị, Đội bảo vệ phòng cháy chữa cháy
-+ Bộ phận hành chính thực hiện các nhiệm vụ:
Quản lý, sử dụng và bảo quản con dấu của VAB
Giao nhận, xử lý lưu trữ văn thư các loại, lập hệ thống sổ sách theo dõi cácviệc này
Cung cấp văn phòng phẩm, ấn chỉ ngân hàng
Quản lý điều hành phương tiện vận chuyển của VAB
Phụ trách công việc lễ tân, cán bộ nhân viên VAB đi công tác, lao vụ
+ Bộ phận quản trị thực hiện các nhiệm vụ:
Quản trị toàn bộ tài sản của VAB từ khi mua sắm đến khi thanh lý
Phối hợp với phòng kế toán thực hiện công tác kiểm kế tài sản
Quản lý theo dõi việc thực hiện các hợp đồng bảo hiểm xây dựng, sữa chữa,phòng cháy chữa cháy
Kiểm tra việc sử dụng điện, nước, điện thoại, fax theo nguyên tắc tiết kiệm+ Đội bảo vệ và phòng cháy chữa cháy thực hiện các nhiệm vụ:
Đảm trách công tác bảo vệ an toàn, an ninh tại cơ quan và trong các chuyếnđiều chuyển tiền, tài sản quý của VAB và khách hàng
Đảm trách công tác phòng cháy chữa cháy tại cơ quan
√ Phòng Thẻ
Thực hiện các nhiệm vụ sau:
Trang 14 Làm đầu mối quan hệ với các đối tác trong và ngoài nước để mở quan hệ đại
Phối hợp theo dõi việc mở, đóng hạch toán tài khoản nghiệp vụ thẻ
Theo dõi tình hình thẻ giả, học hỏi kinh nghiệm, biện pháp xử lý và ngănngừa thẻ giả
Xây dựng kế hoạch tiếp thị mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ của VAB
Hỗ trợ bộ phận thẻ tại chi nhánh xây dựng quy trình nghiệp vụ và thực hiệnhoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao
√ Phòng Nguồn vốn
Thực hiện các nhiệm vụ như sau:
Thực hiện quản lý, huy động và sử dụng vốn có hiệu quả
Nghiên cứu các hình thức huy động vốn, tổ chức áp dụng trong toàn bộ hệthống ngân hàng
Phối hợp với các phòng khác thực hiện kiểm tra đánh giá hiệu quả sử dụngvốn
Dự thảo, xây dựng hệ thống nguồn vốn huy động để Tổng giám đốc trìnhHội đồng quản trị ban hành các phương thức, nội dung và quy trình nghiệp
vụ trong kiểm tra, kiểm soát nguồn vốn Xây dựng báo cáo kết quả sử dụngvốn, trình cấp trên xem xét và phê duyệt
1.4.3 Các phòng giao dịch
Chi nhánh có nhiệm vụ như sau:
Trang 15 Quản lý các hoạt động giao dịch với khách hàng tại chi nhánh
Lập kế hoạch kinh doanh đối với hoạt động mà chi nhánh phụ trách
Tham mưu cho lãnh đạo về phương hướng phát triển chính
Báo cáo hoạt động kinh doanh hàng ngày của chi nhánh lên cấp quản lý
Sơ đồ1: Sơ đồ tổ chức chi nhánh Ba Đình Hà Nội - Ngân hàng Việt Á
Trang 16BAN GIÁM ĐỐC
P TÍN DỤNG
P NGOẠI TỆ - VÀNG
P ĐẦU TƯ LIÊN DOANH
P CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
P KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
P GIAO DỊCH NGÂN QUỸ
P THANH TOÁN QUỐC TẾ
P THẺ
P NGUỒN VỐN
P GIAO DỊCH
Trang 17Mạng lưới phòng giao dịch của VAB chi nhánh Ba Đình Hà Nội hiện có mặt ởkhắp các quận thuộc thành phố Hà Nội và các huyện trực thuộc Sự ra đời và quy mô củacác phòng giao dịch là do ban giám đốc quyết định Tuy nhiên, các phòng chức năng sẽ
có nhiệm vụ quản lý và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ đối với các phòng giao dịch
về lĩnh vực mà mình phụ trách
1.5 Một số thành tựu nổi bật
Các hoạt động kinh doanh liên tục đạt được tốc độ tăng trưởng cao
Hoạt động tín dụng của VAB chi nhánh Ba Đình ngày càng được mở rộng
với nhiều hình thức đa dạng đáp ứng nhu cầu vốn cho tất cả các đối tượng, các
ngành nghề, kể cả nhu cầu tiêu dùng và sinh hoạt
Tổng số dư nợ tín dụng đến ngày 31/12/2007 là 2.730 tỷ đồng, tăng 1.067 tỷ
đồng, tốc độ tăng 64% so năm trước Doanh số cho vay trong năm 2007 đạt 3.924
tỷ đồng, tăng 114 % so với năm 2006 Doanh số thu nợ trong năm đạt 2.857 tỷ
đồng, tăng 89% so với năm 2006
Đa dạng hóa các hoạt động đầu tư Ngoài hình thức góp vốn liên doanh liên
kết, đầu tư dài hạn, chi nhánh Ba Đình đã tiếp tục mở rộng kinh doanh chứng
khoán, góp phần nâng cao hiệu quả Số dư các khoản đầu tư đến 31/12/2007 là 195
tỷ đồng, tăng 75% so với năm trước Trong đó, góp vốn liên doanh, mua cổ phần là
35 tỷ đồng; đâu tư chứng khoán 160 tỷ đồng, tăng 113% so với năm trước
Với các giải pháp dự phòng về biến động giá cả và việc sử dụng công cụ
phát sinh, tình hình kinh doanh vàng vẫn ổn định và phát triển Tổng doanh số mua
vào trong năm 2007 đạt 334.002 lượng, tương đương 4.022 tỷ đồng, tăng 73% so
với năm 2006 Tổng doanh số bán ra trong năm đạt 372.462 lượng, tương đương
4.530 tỷ đồng, tăng 93% so với năm 2006
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ có tổng doanh số mua vào trong năm 2007
đạt 187.828.671 USD tương đương 3.015 tỷ đồng tăng 38% so năm trước Tổng
Trang 18doanh số bán ra trong năm 2007 là 164.518.917 USD tương đương 2.632 tỷ đồngtăng 22% so với năm 2006.
Dịch vụ chi trả kiều hối: Tổng doanh số chi trả kiều hối năm 2007 đạt278,4 tỷ đồng
Dịch vụ hối đoái: Tổng doanh số thực hiện năm 2007 đạt 818.111 USD,tương đương 13 tỷ đồng
Dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu: Thực hiện trong năm 2007 đạt20.582.274 USD, tương đương 329 tỷ đồng, tăng 63% so năm 2006.Trong đó, mở L/C đạt, 209 tỷ đồng, tăng 46% so năm trước; thanh toánTTR, D/A, D/P: đạt 7.498.940 USD tương đương 120 tỷ đồng, tăng111% so với năm 2006
Dịch vụ bảo lãnh: doanh số bảo lãnh trong kỳ đạt 59 tỷ đồng Số dư bảolãnh đến 31/12/2007 là 32,3 tỷ đồng, tăng 102% so năm 2006
Tổng hợp kết quả các hoạt động, Năm 2007 tổng thu nhập thực hiện đạt 379
tỷ đồng, tăng 168 tỷ đồng, tốc độ tăng 79,4% so với năm trước Tổng chi phí đạt
308 tỷ đồng, tăng 29,2 tỷ đồng, tốc độ tăng 81,9% so năm trước Lợi nhuận trướcthuế đạt 71,4 tỷ đồng, tăng 29,2 tỷ đồng, tốc độ tăng 69,3 % so với năm trước Vớikết quả kinh doanh như trên, tỷ lệ lợi tức năm 2007 đạt 13.02% tăng 1.02% so nămtrước
Lợi nhuận tăng qua các năm với tốc độ lớn, đặc biệt năm 2007 lợi nhuận trướcthuế tăng 69,3%, với số tuyệt đối là 8.645 tỷ đồng so với năm 2006 Đây là tốc độtăng lớn nhất từ trước đến nay Kết quả kinh doanh trong 3 năm liên tiếp tăng, đặcbiệt tốc độ tăng ngày càng cao thể hiện sự tăng trưởng vượt bâc của chi nhánhtrong điều kiện mà cạnh tranh ngày càng quyết liệt
Trên cơ sở tăng trưởng của lợi nhuân, các khoản nộp ngân sách nhà nước quacác năm đều tăng, trong đó đặc biệt năm 2007 nộp ngân sách tăng đột biến(174,5%) đạt 32,4 tỷ đồng
Trang 19Kết quả kinh doanh đạt được của chi nhánh Ba Đình tạo điều kiện nâng caothu nhập bình quân đầu người của người lao động Năm 2004, thi nhập chỉ là 3,2triệu đồng/người/tháng thì đến năm 2007 đã đạt xấp xỉ 6,3 triệu đồng/người/tháng.
Bảng 1: Thu nhập chi phí giai đoạn 2005 - 2007
(đvt: tỷ đồng)
Chênh lệch giữa các năm
2006
so với 2005
2007
so với 2006
2006
so với 2005 (%)
2007
so với 2006 (%)
1.6.1 Điều kiện khách quan
Là một loại hình kinh doanh phục vụ cho khách hàng, kinh doanh thẻ chịutác động của nhiều nhân tố khách quan Những nhân tố này tồn tại độc lập và cótính chất môi trường tác động đến hoạt động kinh doanh thẻ
Thanh toán qua thẻ là tất yếu khách quan của xu hướng tiêu dùng hiện đại
Ở các nước phát triển trên thế giới, các hình thức giao dịch phi tiền mặt chiếmhơn 90%, trong khi đó ở Việt Nam, thì ngược lại, hơn 90% tiêu dùng trong nước là
Trang 20bằng tiền mặt Tuy nhiên, nền kinh tế của chúng ta đang có những phát triển mạnh
mẽ, thị trường tài chính tiền tệ lại tăng trưởng hàng đầu, và một xu hướng tiêudùng hiện đại là tất yếu hướng tới của nước ta Chính vì vậy mà thanh toán qua thẻđang có tốc độ phát triển 300%/năm
Bên cạnh đó, quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới, khả năng “di chuyển”của khách hàng, của dòng tiền đầu tư, dòng tiền thanh toán, …rất nhạy cảm với hệthống thanh toán quốc tế Điều này đặt ra thách thức đối với các phương tiện trênthị trường tài chính của chúng ta Đây vừa là cơ hội vừa là áp lực cho thị trườngthẻ thanh toán
Người dân với thói quen tiêu dùng tiền mặt hay phi tiền mặt sẽ có tác độngrất lớn đến sự phát triển các loại hình thẻ thanh toán Tuy nhiên thói quen này lạiphụ thuộc vào trình độ dân trí cũng như thu nhập bình quân của người lao động
Những năm gần đây, trình độ dân trí tăng lên đáng kể, nhưng chúng ta vẫn lànước có nền dân trí lạc hậu so với thế giới Trong khi đó, việc sử dụng thẻ cũngnhư hiểu biết được các chức năng tiện ích của thẻ đòi hỏi có một trình độ nhấtđịnh Trình độ dân trí lạc hậu, người dân ở nhiều vùng đặc biệt là nông thôn hoặcmiền núi sẽ gặp khó khăn trong các quy trình xin cấp thẻ, sử dụng thẻ, hay các vấn
đề khác có liên quan
Hiện nay, thu nhập bình quân của người lao động Việt Nam là645USD/người/năm, vẫn là nước có thu nhập bình quân đầu người thấp so vớinhiều nước trong khu vực và trên thế giới Việc thu nhập thấp dẫn đến nhu cầu chidùng hàng hóa dịch vụ là không cao, hạn chế việc tiêu dùng qua thẻ Bên cạnh đó,biểu phí làm thẻ từ 100 nghìn đến 200 nghìn cho việc sở hữu thẻ thanh toán, cùngvới các biêu phí chuyển khoản, thanh toán…cũng là quá mức đối với tiêu dùng củanhiều người dân Việt Nam
Tổ chức Visa Gordon Cooper khi mở rộng đầu tư tại Việt Nam, đã khảo sátthị trường 83 triệu người Việt Nam, nhưng chỉ có 1,5 triệu người là tham gia thanh
Trang 21toán bằng thẻ, như vậy, trung bình cứ 54 người có một thẻ thanh toán Con số quá
ít so với các nước trên thế giới Thẻ tín dụng đang là xu hướng được các ngân hàngđẩy mạnh bởi thị trường còn đầy tiềm năng Đặc biệt là thẻ quốc tế 90% doanh sốthanh toán bằng thẻ tín dụng Visa ở Việt Nam bắt nguồn từ du khách và ngườinước ngoài, người dân chúng ta sử dụng chủ yếu là thẻ ghi nợ nội địa
Chế độ pháp lý của nhà nước và các hiệp hội liên quan
Nhà nước là chủ thể có ảnh hưởng trực tiếp đối với hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng thương mại Hiện nay, các chính sách của nhà nước như: phân biệthóa chức năng của ngân hàng chính sách và ngân hàng thương mại, cho phép cácngân hàng đa dạng hóa dịch vụ cung cấp, cho phép các ngân hàng tự quyết địnhmức phí giao dịch qua thẻ,…tạo điều kiện để ngân hàng tự lựa chọn hình thức kinhdoanh phù hợp, trong đó có kinh doanh thẻ Đặc biệt, cuối tháng 8-2007, Thủtướng Chính phủ đã có chỉ thị số 20/2007/CT-TTg về việc trả lương qua tài khoảnđối với nguồn ngân sách của nhà nước Mục tiêu là đến năm 2010, hệ thống thanhtoán trong cả nước phải đạt mức phát hành 15 triệu thẻ, 20 triệu tài khoản cá nhân;70% cán bộ hưởng lương ngân sách và 50% công nhân lao động trong khu vựcdoanh nghiệp, tư nhân thực hiện trả lương qua tài khoản
Các quy định liên quan đến thẻ chủ yếu do ngân hàng phát hành ra thẻ quyđịnh ngoài ra còn do Hội thẻ Việt Nam, Hiệp hội Ngân hàng Tuy nhiên cũng tuânthủ các quy định chung về hoạt động tài chính tiền tệ của Bộ tài chính Các quyđịnh này tập trung về các vấn đề như điều kiện về trách nhiệm của mỗi bên liênquan, quy định về nghiệp vụ thanh toán thẻ, về xử lý các vi phạm trong sử dụng vàthanh toán thẻ
Ở nước ngoài, khi thanh toán qua thẻ chiếm 90% thì các chế độ pháp lý rấtchặt chẽ Còn Việt Nam, chúng ta đang ở giai đoạn đầu của hình thức thanh toánthẻ, các quy định còn mang tính riêng lẻ, chưa thống nhất Một khung pháp lý linhhoạt, phù hợp thì sẽ tạo điều kiện thúc đẩy thị trường thẻ phát triển và ngược lại
Trang 22Với khung pháp lý như hiện nay, chúng ta mới chỉ có những quy định mang tínhchất tạm thời, chưa thể tạo điều kiện cho thị trường thẻ phát triển ổn định và lâudài Vì vậy thời gian tới cần có những quy định chặt chẽ và có hiệu lực hơn nhằmphát triển thị trường thẻ của nước ta.
Sự tác động của yếu tố cạnh tranh
Sự cạnh tranh chủ yếu là từ các đối thủ trong ngành Đó chính là các ngânhàng trên thị trường đang kinh doanh hoạt động thẻ Việt Nam hiện nay có 5 ngânhàng thương mại nhà nước, 1 ngân hàng chính sách xã hội, 40 ngân hàng thươngmại cổ phần, 5 ngân hàng liên doanh, 23 chi nhánh ngân hàng nước ngoài Trong
đó đã có khoảng 25 ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ, trong đó cókhoảng 10 ngân hàng là thành viên chính thức của các tổ chức thẻ quốc tế lớn nhưMaster, Visa, American Express
VAB là ngân hàng mới tham gia vào thị trường thẻ thanh toán, việc đến saunày làm hạn chế thị phần của ngân hàng, sự tác động của các đối thủ sẵn có trên thịtrường là rất lớn Hiện nay, một số ngân hàng lớn như Vietcombank chiếm thị phầncao nhất (gần 54%), ngân hàng cổ phần Á Châu xấp xỉ 33%, còn các ngân hàngkhác chiếm hơn 13%
Thứ hai chính là sức ép từ phía khách hàng Khách hàng sẽ chọn lựa dịch vụtốt nhất, phù hợp nhất và rẻ nhất Chính vì thế mà các ngân hàng luôn phải hoànthiện chức năng cơ bản của thẻ, các dịch vụ cao cấp liên quan, hướng tới tính tiệních đơn giản khi sử dụng thẻ, tính an toàn trong bảo mật thông tin….Sức ép nàyđối với các loại thẻ khác nhau là có sự khác biệt Đối với các loại thẻ cao cấp thìsức ép từ khách hàng lớn hơn, nhóm khách hàng này có những yêu cầu cao về chấtlượng dịch vụ Hiện nay, VAB mới chỉ phát hành thẻ hạng chuẩn nên sức ép từkhác hàng là chưa lớn, nhưng trong tương lai, khi mà VAB có chiến lược pháttriển các loại thẻ cao cấp thì sẽ phải chống chọi với nhiều rào cản lớn
Cách mạng trong công nghiệp ngân hàng
Trang 23Nếu như những năm 80, lao động thủ công tại các ngân hàng Việt Nam làchủ yếu, thị hiện nay, ngân hàng đang là lĩnh vực có trang bị máy móc xếp vào tophàng đầu Việt Nam Điều này, phù hợp với lĩnh vực kinh doanh thẻ, lĩnh vực mà
có yêu cầu cao về tính an toàn và tiện ích Công nghệ Ngân hàng tạo điều kiện cholĩnh vực kinh doanh thẻ của các ngân hàng Việt Nam nói chung và cho VAB nóiriêng
Kinh doanh thẻ liên quan đến hệ thống máy móc thiết bị bao gồm máyATM, máy POS, máy tính, máy quét, máy đếm tiền Các máy móc thiết bị này trênthế giới có nhiều loại, phụ thuộc vào sự lựa chọn của các ngân hàng Hiện nay, ởViệt Nam các loại máy này chúng ta phải nhập khẩu từ nước ngoài với chi phí cao.Đây cũng là một hạn chế cho phát triển mạng luới ATM/ POS
1.6.2 Điều kiện chủ quan
Các điều kiện chủ quan là những điệu kiện bên trong, có thể do VAB làmchủ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh thẻ của chi nhánh Ba Đình, và
có thể tự dự đoán cũng như điều chỉnh
- Nguồn vốn VAB dành cho hoạt động kinh doanh thẻ nói chung và của chinhánh Ba Đình nói riêng
Kinh doanh thẻ từ năm 2006, nguồn vốn VAB cho hoạt động kinh doanh thẻ
là điều kiện ban đầu ảnh hưởng đến sự mở rộng về quy mô và chất lượng dịch vụcung cấp Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt về thị phần đòi hỏi nguồn vốn kinhdoanh không ngừng được mở rộng, đi liền với quá trình đó là nhiệm vụ bảo toànvốn, là quá trình quản lý rủi ro trong kinh doanh thẻ, và quá trình tăng tỷ suất lợinhuận trên đồng vốn bỏ ra Từ nguồn vốn của VAB sẽ phân cho các chi nhánh,trong đó có chi nhánh Ba Đình
Nguồn vốn của chi nhánh Ba Đình dành cho hoạt động kinh doanh thẻ nhằmthực hiện các hoạt động sau:
Trang 24 Nghiên cứu thị trường, phân tích đánh giá nhu cầu khách hàng, từ đóđịnh vị sản phẩm thẻ hướng đến đáp ứng các nhu cầu trên.
Nghiên cứu và sản xuất thẻ đáp ứng các tiêu chuẩn đặt ra
Quảng bá sản phẩm thẻ, đưa các thông tin liên quan đến tính năng, côngdụng về sản phẩm đến với khách hàng thông qua quảng cáo trên truyềnhình, báo chí, in tờ rơi, photo,…
Đầu tư cho hệ thống máy móc thiết bị chuyên dùng, chi phí cho quá trìnhbảo dưỡng, duy trì hoạt động,…
Đầu tư cho nguồn nhân lực bao gồm chi phí lương, đào tạo bồi dưỡng,thưởng,…
Đầu tư cho nghiên cứu các sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu củakhách hàng
- Uy tín và hình ảnh của VAB ảnh hưởng tới sự lựa chọn thẻ của kháchhàng
Có thể nói trong điều kiện ngày nay, uy tín và hình ảnh của doanhnghiệp cũng là cơ sở cho người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm dịch vụ Đốivới thẻ thanh toán cũng vậy, người tiêu dùng khi lựa chọn dịch vụ này cũngquan tâm đến tên tuổi hình ảnh của ngân hàng cung cấp
Uy tín và hình ảnh của VAB được tạo dựng từ nền tảng là 2 doanhnghiệp hợp nhất là Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Đà Nẵng vàcông ty cổ phần Sài Gòn, thêm vào đó là qua 6 năm phát triển, VAB đã tìmđược một chỗ đứng khá vững chắc trên thị trường, đặc biệt là thị trườngmiền Nam Tuy nhiên, do mới bước đi những bước đầu tiên trong hoạt độngkinh doanh thẻ, nên trong lĩnh vực này VAB vẫn còn nhiều hạn chế, chính vìthế mà việc mở rộng thị trường thẻ gặp rất nhiều khó khăn
- Trình độ nguồn nhân lực cho hoạt động kinh doanh thẻ
Trang 25Đây là nòng cốt của hoạt động kinh doanh thẻ, vì mọi hoạt động vẫn
là do con người điều hành Nếu có được một đội ngũ nhân viên có trình độ,năng lực chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp cũng như tinh thần đồngnghiệp tốt thì đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh doanh thẻ
VAB khi có ý định kinh doanh thẻ đã thành lập một bộ phận nghiêncứu thẻ nằm trong phòng Marketing Được một thời gian thì bộ phận nàytách ra và hình thành nên phòng Thẻ, sau này đổi tên thành Trung tâm Thẻ.Đây là bộ phận chuyên môn thực hiện các hoạt động kinh doanh và phục vụkinh doanh thẻ Cơ cấu tổ chức của trung tâm như sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trung tâm Thẻ của VAB
Nhìn chung, lực lượng lao động hiện nay của trung tâm là khá có chất lượng.Bao gồm, 2 nhân viên có trình độ trên đại học, 31 nhân viên có trình độ đại học và
2 nhân viên có trình độ dưới đại học Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số điểm yếu nhưsau:
Thứ nhất là kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu,đội ngũ nhân viên còn trẻ và thiếu kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinhdoanh thẻ
Thứ hai là chưa có bộ phận cán bộ phụ trách nghiên cứu sản phẩm thẻ Hiệnnay, tại VAB chỉ khi cần thì theo yêu cầu của quản trị cấp cao sẽ thành lập một
Giám đốc trung tâm
Các phó giám đốc
Phát triển
kinh doanh
Dịch vụ khách hàng
Kế toán và ngân quỹ
Tín dụng và thu nợ
Hệ thống kỹ thuật, QL rủi ro
Trang 26nhóm nghiên cứu riêng Tức là sự phân công lao động trong lĩnh vực nghiên cứucác tính năng của thẻ là chưa cao.
Bảng 2: Quy mô trung tâm thẻ (31/12/2007)
Chức danh công
việc
Số lượng Trình độ học vấn
Trên đạihọc
Cao đẳng
- Đại học
Dướiđại học
- Khả năng áp dụng khoa học công nghệ vào kinh doanh thẻ của VAB
Đánh giá khả năng này thông qua hệ thống kỹ thuật hiện có của VAB.Thanh toán qua thẻ là hoạt động kinh doanh phụ thuộc nhiều vào trinh độ khoa họccông nghệ Yêu cầu đầu tiên của kinh doanh thẻ là hệ thống máy máy móc phầncứng như máy vi tính, máy ATM, máy POS, máy cà thẻ,…và hệ thống phần mềmliên quan đến quản lý thông tin, đảm bảo tính an toàn và bảo mật thông tin
Chất lượng của hệ thống này có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanhthẻ của VAB, nó tác động đến sự lựa chọn của khách hàng, chất lượng dịch vụ doVAB cung cấp
Trang 28CHƯƠNG II: THỰC TRẠNH THỊ TRƯỜNG THẺ THANH TOÁN CHI NHÁNH BA ĐÌNH HÀ NỘI – NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á (VAB) 1.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ
1.1.1 Thực trạng phát hành thẻ thanh toán tại chi nhánh Ba Đình Hà Nội
Tháng 10/2006, VAB đưa chiếc thẻ đầu tiên thử nghiệm tại TP.Hồ Chí Minhvới tên gọi là Vietacard Kể từ đó đến nay, Thẻ Vietacard đã xuất hiện khắp 3 miềnBắc, Trung, Nam và thu hút được ngày càng nhiều khách hàng Thực trạng pháthành thẻ của VAB tại chi nhánh Ba Đình được xem xét qua 3 khía cạnh sau đây:
Về Chủng loại: Qua 2 năm kinh doanh, loại thẻ mà VAB tiến hành là
vietaCard, đây là một loại thẻ ghi nợ nội địa Các đối tượng là khác hàng cá nhânViệt Nam, khách hàng nước ngoài đều có thể trở thành chủ sở hữu của thẻVietacard Trên thẻ bao gồm 2 phần, phần thông tin của thẻ như: Mã số thẻ, họ tênchủ sở hữu, thời hạn sử dụng, biểu tượng của VAB và phần bảo mật, liên quan đến
hệ thống mã và chữ ký hợp lệ
Hiện nay các ngân hàng ở Việt Nam phát hành 4 loại thẻ là thẻ tín dụng quốc
tế, thẻ tín dụng nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ ghi nợ nội địa, trong đó thẻ tíndụng và thẻ ghi nợ quốc tế là những loại thẻ có điều kiện phát hành liên quan đếncác tổ chức thẻ quốc tế Do mới tham gia vào thị trường VAB chỉ mới phát hànhthẻ ghi nợ nội địa với 3 hạng thẻ là thẻ chuẩn, thẻ vàng và thẻ đặc biệt Ba hạng thẻnày tương đối giống nhau về chức năng, chỉ khác nhau về số tiền thực hiện trongmỗi lần giao dịch
Bảng 3: Hạn mức rút tiền đối với thẻ vietaCard
(Đơn vị: đồng)
Số tiền rút tối thiểu 1 lần 50.000 50.000 50.000
Số tiền rút tối đa 1 lần 2.000.000 2.000.000 2.000.000
Số tiền rút tối đa 1 ngày 10.000.000 15.000.000 20.000.000
Trang 29Gần 2 năm kinh doanh thẻ, VAB nói chung và chi nhánh Ba Đình nói riêngmới chỉ khai thác thẻ ghi nợ nội địa và có 3 hạng thẻ Việc chưa phát hành các loạithẻ quốc tế làm hạn chế việc phục vụ các đối tượng khác hàng khách hàng, đặc biệt
là khách hàng quốc tế, và các khách hàng là người Việt Nam thường xuyên có giaodịch quốc tế
Về Chức năng của thẻ VietaCard: Thẻ vietacard phát hành đáp ứng nhu cầu
của mọi khách hàng của VAB đồng thời là phương thức thu hút một lượng tiềnnhàn rỗi của thị trường, qua đó tận dụng vốn cho mọi hoạt động khác của VAB Đểthực hiện có hiệu quả mục tiêu kinh doanh, một yêu cầu đặt ra là tính năng của thẻphải phù hợp với nhu cầu của khách hàng Hiện nay, thẻ ghi nợ nội địa Vietacard
có những tính năng như sau:
Thứ nhất là thực hiện giao dịch, bao gồm các giao dịch như chuyển khoản,thanh toán hóa đơn thông qua mạng lưới máy ATM/POS Khách hàng sử dụng thẻkhông phải đến ngân hàng để thực hiện các giao dịch, họ chỉ cần đến các địa điểmđặt máy ATM, hoặc đưa thẻ POS tại CSCN thẻ Các địa điểm đặt máy ATMthường mở của 24/24h, còn các POS thì cho phép thanh toán các hóa đơn muahàng không cần dùng tiền mặt
Thứ hai là tra cứu thông tin tài khoản (xem số dư), in sao kê tại máyATM/POS Khách hàng muốn biết các thông tin liên quan đến tài khoản có thểthực hiện một cách dễ dàng tại các địa điểm đặt máy ATM Sao kê sẽ thể hiện cácthông tin mà chủ tài khoản cần biết như số dư, số tiền của 5 lần giao dịch gần nhất
Thứ ba rút tiền tại các máy ATM của VAB và các máy ATM của ngân hàngkhác trong hệ thống liên kết Mạng lưới máy rút tiền ngày càng rộng khắp và hoạtđộng 24/24h tạo điều kiện cho khách hàng thực hiện việc rút tiền thuận tiện
Thứ tư là chức năng mua thẻ cào Khi mua thẻ điện thoại di động hoặc là cácthẻ khác có tính năng cào, chủ thẻ VietaCard chỉ cần đưa thẻ ATM để thanh toán
Trang 30Các chức năng của thẻ thanh toán được phân thành 2 phần, chức năng cơbản bao gồm các chức năng như rút tiền, chuyển khoản, tra cứu thông tin…và cácchức năng cao cấp như bảo hiểm, thấu chi, thanh toán hóa đơn…Thẻ của ngânhàng nào có các chức năng cao cấp càng nhiều thì càng chiếm ưu thế trong cạnhtranh Hiện nay, vietaCard mới chỉ dừng lại ở các chức năng cơ bản kể trên vàchức năng mua thẻ cào, thanh toán hóa đơn
Bảng so sánh các chức năng của thẻ VietaCard với một số loại thẻ của cácngân hàng khác cho thấy tính năng cao cấp của VietaCard còn ít hơn so với cácngân hàng khác khá nhiều
Bảng 4 : Các chức năng của sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa được các ngân hàng phát hành
Chuyể
n khoản
Tra cứu thông tin
Gửi tiền qua phong bì
thẻ cào
Thanh toán hóa đơn
Dịch
vụ ưu đãi
Thấu chi
nợ nội địa của các ngân hàng khác
Trang 31Về Thủ tục làm thẻ và biểu phí: Thủ tục làm thẻ vietaCard rất đơn giản,
khách hàng chỉ cần mang chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu đến bất kỳđiểm giao dịch nào của VAB và điền các thông tin vào tờ khai làm thẻ, sau đónộp 100.000VNĐ là số tiền phí phát hành thẻ (khi không có khuyến mãi).Trong vòng 3 đến 5 ngày làm việc khách hàng sẽ nhận được thẻ Biểu phí pháthành thẻ và các dịch vụ liên quan như sau:
Bảng 5: Biểu phí phát hành thẻ và các dịch vụ liên quan
8 Phí rút tiền trong hệ thống Miễm phí
9 Phí chuyển khoản trong hệ thống
cùng tỉnh, TP
Miễn phí
11 Phí chuyển khoản trong hệ thống
khác tỉnh, TP
0.03% tối thiểu 3000
Biểu phí dịch vụ được phân thành nhiều loại phí liên quan đến quá trìnhphát hành thẻ Mức cao nhất là 200.000Đ, mức phí này liên quan đến yêu cầucủa khách hàng trong những trường hợp đặc biệt như khách hàng làm hỏng thẻ
và yêu cầu cấp lại, hoặc là khách hàng yêu cầu phát hành thẻ nhanh hơn thờihạn bình thường
Mức phí phát hành như trên là khá cao, đặc biệt là trong trường hợp VABmới tiến hành kinh doanh thẻ Tuy nhiên, trên thực tế, VAB liên tục mở các đợt
Trang 32khuyến mãi miễn phí phát hành nên người dân thường làm thẻ vào những dịpkhuyến mãi, vì thế nguồn thu từ phí phát hành thẻ là không nhiều.
So sánh với biểu phí của một số ngân hàng khác như sau:
Bảng 6: So sánh phí phát hành của VAB và một số các ngân hàng khác
(31/12/2007)
(ĐVT: đồng)
Ngân hàng phát hành Sản phẩm thẻ Phí phát hành thông thường
Trang 331.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán của chi nhánh Ba Đình
Hà Nội - VAB
Qua 2 năm tiến hành hoạt động kinh doanh thẻ, VAB nói chung và chi nhánh
Ba Đình nói riêng đã có những thành công nhất định thể hiện qua số lượng thẻ pháthành, doanh số giao dịch qua thẻ, mạng lưới máy rút tiền tự động Cân đối giữa kếtquả đạt được với chi phí bỏ ra cho hoạt động kinh doanh thẻ cho ta thấy một cáchnhìn tổng quan về hoạt động kinh doanh thẻ của VAB Do cuối năm 2006, chinhánh Ba Đình mới đưa thẻ vào hoạt động kinh doanh nên quá trình phân tích ởđây được chia làm 4 giai đoạn:
Sang giai đoạn 2, 6 tháng đầu năm 2007, số lượng thẻ phát hành là 823 thẻ,tăng 46% so với giai đoạn đầu Trong khi đó con số dự kiến là tăng 60% Chinhánh Ba Đình đã không đạt được tốc độ phát triển như dự kiến Giai đoạn 3 số thẻphát hành là 4.631 thẻ, vượt kế hoạch đề ra Giai đoạn này đạt được kết quả nhưtrên là nhờ chất lượng dịch vụ cung cấp được nâng cao, và các hình thức khuyễnmãi nhằm vào các đối tượng là học sinh, sinh viên Số lượng thẻ phát hành khôngngừng gia tăng theo các hình thức quảng bá Trên cơ sỏ đó giai đoạn 4, tức là 6