1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng ở NHNo& PTNT Chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội

52 315 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng ở NHNo& PTNT Chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội
Tác giả Phạm Văn Cương
Trường học Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
Chuyên ngành Tín dụng ngân hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã mang đến rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho nền kinh tế nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng. Trong kinh tế thị trường, hệ thống Ngân hàng được ví như hệ thần kinh của cả nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng quốc gia hoạt động thông suốt, lành mạnh và hiệu quả là tiền đề để các nguồn lực tài chính luân chuyển, phân bổ và sử dụng hiệu quả, kích thích tăng trưởng kinh tế một cách bền vững. Tuy nhiên, trong kinh tế thị trường thì rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi, mà đặc biệt là rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có phản ứng dây chuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp. Đối với hệ thống Ngân hàng Việt Nam kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, đã từng bước lớn mạnh không ngừng và thu được những thành tựu quan trọng, nhưng cũng trong quá trình đổi mới, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng vấp phải không ít rủi do gây tổn thất nặng nề. Nhận thấy tầm quan trọng của việc hạn chế rủi do trong kinh doanh Ngân hàng và với những kiến thức thực tế thu được qua thời gian thực tập tại Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội, tôi đã chọn đề tài “Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng ở NHNo& PTNT Chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Trang 1

Sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã mangđến rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho nền kinh tế nói chung và ngànhNgân hàng nói riêng

Trong kinh tế thị trường, hệ thống Ngân hàng được ví như hệ thần kinhcủa cả nền kinh tế Hệ thống ngân hàng quốc gia hoạt động thông suốt, lànhmạnh và hiệu quả là tiền đề để các nguồn lực tài chính luân chuyển, phân bổ và

sử dụng hiệu quả, kích thích tăng trưởng kinh tế một cách bền vững Tuy nhiên,trong kinh tế thị trường thì rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi, màđặc biệt là rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có phản ứng dâychuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp

Đối với hệ thống Ngân hàng Việt Nam kể từ khi chuyển sang cơ chế thịtrường, đã từng bước lớn mạnh không ngừng và thu được những thành tựu quantrọng, nhưng cũng trong quá trình đổi mới, hoạt động kinh doanh của Ngân hàngcũng vấp phải không ít rủi do gây tổn thất nặng nề

Nhận thấy tầm quan trọng của việc hạn chế rủi do trong kinh doanh Ngânhàng và với những kiến thức thực tế thu được qua thời gian thực tập tại Ngân

hàng No&PTNT Chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội, tôi đã chọn đề tài “Các giải

pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng ở NHNo& PTNT Chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Trang 2

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ NHỮNG RỦI DO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:

1.1 Khái niệm:

Tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng số vốn đó

sẽ được hoàn lại trong một ngày xác định trong tương lai Một cách cụ thể, Tíndụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thái tiền tệhay hiện vật, từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất địnhđược thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu)

Tín dụng Ngân hàng: là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa NH với các chủ thểkinh tế khác trong xã hội, trong đó NH vừa là người đi vay, vừa là người chovay

Mối quan hệ tín dụng bao gồm hai mặt cơ bản là quan hệ cho vay và quan hệhoàn trả: Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhấtđịnh (có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như: hàng hoá,máy móc, bất động sản ) Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị

đó trong một thời gian nhất định theo thoả thuận Hềt thời hạn, người đi vayphải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn khoản vay, lượng giátrị này bao gồm khoản vay và lợi tức

1.2 Đặc trưng của Tín dụng ngân hàng:

1.2.1 Quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở “Lòng tin- Sự tín nhiệm” giữa Ngân hàng và khách hàng:

Lòng tin, sự tín nhiệm được hình thành và tạo dựng trong quá trình hoạtđộng, kinh doanh trong các quan hệ Giao dịch, uy tín của doanh nghiệp trên thịtrường, uy tín của người đi vay Nếu như không có lòng tin và sự tín nhiệm thì

sẽ ko có tín dụng, bởi lòng tin là điệu kiện quyết định để thiết lập mối quan hệtín dụng giữa ngân hàng và khách hàng Trong nền kinh tế thị trường hiện nay,

Trang 3

tạo dựng được lòng tin, uy tín là yếu tố sức mạnh để doanh nghiệp có thể đứngvững và phát triển.

-Tính chất nguồn vốn của ngân hàng: Nếu là nguồn vốn ổn định và lâu dàithì ngân hàng có thể cho vay với kì hạn dài hơn, và ngược lại

1.2.3 Quan hệ tín dụng mang tính hoàn trả:

Xuất phát từ khái niệm tín dụng, vốn dưới dạng tiền hoặc tài sản được chovay với một thời hạn nhất địn, hết thời hạn hợp đồng, người đi vay bắt buộc phảihoàn trả ngân hàng cả phần gốc và lãi Việc hoàn trả đúng thời hạn và đầy đủ lànguyên tắc bắt buộc trong hoạt động tín dụng Nếu như một khoản vay khôngđược trả đúng thời hạn thì sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch kinh doanh cótính liên tục của ngân hàng

1.3 Các hình thức tín dụng:

1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

Dựa trên thời hạn, tín dụng chia ra làm ba loại:

1.3.2 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng:

1.3.2.1 Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố,thế chấp hay có bảo lãnh của người thứ 3

1.3.2.2 Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay

có bảo lãnh của người thứ 3

1.3.3 Căn cứ vào mục đích tín dụng:

Trang 4

1.3.3.1 Tín dụng bất động sản: Đây là các khoản tín dụng được đảm bảobằng bất động sản, bao gồm:

- Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai

- Tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ, trangtrại và bất động sản ở nước ngoài

1.3.3.2 Tín dụng công thương nghiệp:

Đây là các khoản tín dụng cấp cho các doanh nghiệp để trang trải các chiphí như mua hàng hoá, nguyên vật liệu, trả thuế, và chi trả lương

1.3.3.3 Tín dụng nông nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho cáchoạt động nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùamàng và chăn nuôi gia súc

1.3.3.4 Tín dụng cá nhân: Đây là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân đểmua sắm hàng hoá tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà di động, các trang thiết bịtrong nhà…

1.3.3.5 Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Đây là các khoản tín dụng cấpcho các ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chínhkhác

1.3.3.6 Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng mua các trang thiết bị, máymóc và cho thuê lại chúng

1.3.3.7 Tín dụng khác: Bao gồm các khoản tín dụng chưa được phân loại

ở trên (ví dụ: tín dụng kinh doanh chứng khoán)

1.4 Vai trò của tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường:

Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tôt chức tíndụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân Trong nền kinh tế, Ngân hàng đóngvai trò là tổ chức trung gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với doanh nghiệp và

cá nhân, Ngân hàng vừa là người đi vay, vừa là người cho vay Đối tượng củaNgân hàng là tiền tệ, vì vậy Ngân hàng khắc phục được những hạn chế của tíndụng thương mại về quy mô và phương hướng hoạt động Đối với nền kinh tế,tín dụng Ngân hàng luôn chiếm một vị trí đặc biệt bởi:

Trang 5

1.4.1 Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất và tái sản xuất phát triển:

Xuất phát từ chức năng tập trung và điều hoà vốn giữa các chủ thể trongnền kinh tế, Ngân hàng huy động những luồn tiền nhàn rỗi trong xã hội, đầu tưvào nền kinh tế, từ đó phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế

Ngân hàng giúp cung cấp vốn kịp thời và ổn định cho nhu cầu sản xuấtkinh doanh và tiêu dùng cho các chủ thể kinh tế khác Khi các nhà sản xuấtkhông còn bị quá lệ thuộc vào nguồn vốn tự có, việc mở rộng sản xuất, tìm kiếm

cơ hội đầu tư sẽ trở nên đơn giản hơn Để sử dụng hiệu quả nguồn vốn này từ

NH, bắt buộc doanh nghiệp phải tạo được cho mình một ưu thế riêng Doanhnghiệp phải cố gắng để cung cấp cho thị trường những sản phẩm hàng hoá tốthơn, phong phú hơn, hấp dẫn hơn các đối thủ cạnh tranh,tạo điều kiện để nângcao uy tín và mở rộng thị phần cho mình Điều này cho thấy tín dụng ngân hàng

đã góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng và phát triển

1.4.2 Tín dụng ngân hàng là công cụ điều hoà sự lưu thông tiền tệ, qua

đó điều tiết vĩ mô nền kinh tế:

Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng đó là đưa tiền tệ ra lưu thôngmang tính kiểm soát cao bởi lượng tiền đưa ra được tính toán kĩ lưỡng trên cơ sởkhối lượng hàng hoá sản xuất của doanh nghiệp vay vốn Do vậy luôn đảm bảo

sự hài hoà giữa tiền và hàng, lượng tiền tệ đưa ra lưu thông đạt được hiệu quảcao nhất Sự phát triển của nghiệp vụ tín dụng đồng nghĩa với việc thanh toánkhông dùng tiền mặt, góp phần ổn định lưu thông tiền tệ Đây là nhân tố quantrọng để kiềm chế lạm phát, giúp nền kinh tế phát triển ổn định

1.4.3 Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy quan trọng để mở rộng mối quan

hệ giao lưu kinh tế quốc tế:

Với xu thế toàn cầu hoá hiện nay thì việc phát triển kinh tế của mỗi quốcgia đều phụ thuộc vào nền kinh tế thế giới Một quốc gia không thể phát triểnnếu không tồn tại mối quan hệ với bên ngoài Trong mối quan hệ kinh tế đó, sựhợp tác bình đẳng hai bên cùng có lợi giữa các nước trên thế giới và trong khu

Trang 6

vực đang được phát triển cả về bề rộng lẫn bề sâu Đây là nhân tố quan trọnggiúp cho quá trìng phát triển của mỗi nước, đặc biệt là những nước đang pháttriển như Việt Nam Các hoạt động đầu tư vốn ra nước ngoài hoặc Xuất nhậpkhẩu đều phải thông qua ngân hàng với vai trò trung gian Vì vậy tín dụngngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện kết nối nền kinh tế cácquốc gia với nhau Hiện nay, chúng ta đã tham gia vào một số tổ chức tài chínhquốc tế như WB, IMF

1.4.4 Tín dụng ngân hàng là công cụ để nhà nước thực hiện các chính sách xã hội:

Với chính sách xã hội thông qua công cụ tín dụng, nhà nước tạo điều kiệncho người nghèo được vay vốn với lãi xuất thấp, thời hạn hoàn trả ưu đãi Đây làphương thức hiệu quả và có tính chủ động cao bởi người vay vốn với số tiềnđược vay làm vốn cho việc sản xuất của mình, dần dần họ có thể tồn tại độc lậpvới khoản vay trên Với phương thức này, nhà nước vẫn đảm bảo được nguồnvốn ngân sách để phục vụ cho các mục đích khác, quan trọng hơn là vốn tài trợ

đã được sử dụng một cách hiệu quả nhất Vì vậy có, tín dụng Ngân hàng đã gópmột phần không nhỏ trong việc giúp nhà nước thực hiện các chính sách xã hội

2.1 Khái niệm:

Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có thể xảy ra rất nhiều các rủi

ro khác nhau, vì vậy để đưa ra một định nghĩa cụ thể về rủi ro chuẩn xác chomọi môi trường kinh doanh cũng như giai đoạn phát triển của xã hội là rất khó

Trang 7

- Rủi ro về tớn dụng: Rủi ro tín dụng xuất phát từ các hoạt động tín dụngkhi khách hàng vay vi phạm các điều kiện của hợp đồng tín dụng làm giảm haymất giỏ trị của tài sản cú

- Rủi ro về ngoại hối

- Rủi ro về tớnh thanh khoản

- Rủi ro từ hoạt động ngoại bảng

- Rủi ro luật phỏp: Rủi ro luật phỏp liờn quan những sự cố hoặc sai súttrong quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh làm thiệt hại cho khách hàng và đối tácdẫn đến việc ngân hàng bị khởi kiện

2.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

2.3.1 Đo lường RRTD của danh mục Tín dụng

Mục tiêu quản trị RRTD là tối đa hoá tỷ lệ thu nhập đã được chính rủi rocủa ngân hàng bằng việc duy trì mức độ RRTD trong phạm vi thấp nhất có thểchấp nhận được Muốn dự đoán rủi ro một cách chính xác nhất ngân hàng cầnphải đo lường được rủi ro và ngân hàng thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây :

* Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn/ Tổng dư nợ

Theo quyết định 493/2005/QĐ- NHNN thì : “Nợ quá hạn là khoản nợ màmột phần hay toàn bộ nợ gốc và lãI đã quá hạn” Nếu tỷ lệ nợ quá hạn càng caothì mức độ RRTD cho ngân hàng càng lớn Việc nợ quá hạn tăng chứng tỏ dư nợkhách hàng đang gặp khó khăn trong việc trả nợ cao, do đó xác suất sau nàykhách hàng trả nợ cho ngân hàng là rất thấp Mặt khác, tỷ lệ nợ quá hạn caocũng đông nghĩa với việc chi phí của ngân hàng tăng lên : chi phí thực tế và chiphí cơ hội đều tăng Với một khoản nợ tốt,ngân hàng sẽ dễ dàng thu được nợ vàtiếp tục những khoản cho vay mới nhưng với một khoản tín dụng có nguy cơ rủi

ro như khách hàng chậm trả nợ gốc, lãi hoặc tình hình kinh doanh của kháchhàng không tốt…thì ngân hàng phải tốn thêm chi phí giám sát với khoản vay,chi phí xử lý tài sản bảo đảm, chi phí pháp lý…và do đó sẽ làm tăng chi phí thực

tế của ngân hàng Với một khoản vay không tốt thì cán bộ ngân hàng dồn toàn

bộ tâm trí vào việc đòi nợ mà ngaị cho vay mới và có ít thời gian tìm đối tác mới

vì thế làm tăng chi phí cơ hội của ngân hàng

Trang 8

* Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu/ Tổng dư nợ

Theo quyết định 493 thì nợ xấu là khoản nợ thuộc nhóm 3,4và 5 quy địnhtại điều 6 hoặc điều 7 quy định này

Tổ chức Tín dụng thực hiện phân loại nợ như sau:

Nhóm 1- nợ đủ tiêu chuẩn bao gồm các khoản nợ trong hạn

Nhóm 2- nợ cần chú ý bao gồm các khoản nợ từ dưới 90 ngày

Nhóm 3- nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm các khoản nợ từ 90 đến 180 ngày

Nhóm 4- nợ nghi ngờ bao gồm các khoản nợ từ 181 đến 360 ngày

Nhóm 5- nợ có khả năng mất vốn gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, cáckhoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý

Tỷ lệ nợ xấu cũng là một chỉ tiêu để đánh giá chất lượng Tín dụng củaTCTD Nếu tỷ lệ này cao thì RRTD cũng cao vì đây là dấu hiệu khó khăn về tàIchính mà khách hàng khó trả nợ cho ngân hàng

* Tỷ lệ mất vốn = Dư nợ mất vốn/ Tổng dư nợ

Dư nợ mất vốn là những khoản nợ có khả năng mất vốn Do đó, ngânhàng phảI sử dụng quỹ dự phòng bù đắp rủi ro để xử lý, đồng thời đưa khoản nợnày ra khỏi bảng tổng kết tài sản

* Tỷ lệ dự phòng rủi ro đã trích lập = Dự phòng rủi ro đã tríchlập/Tổng dư nợ

Dự phòng rủi ro là khoản tiền trích lập để dự phòng cho những tổn thất

có thể xảy ra do khách hàng hoặc đối tác của TCTD không thực hiện nghĩa vụtheo cam kết Việc ngân hàng trích lập quá nhiều dự phòng rủi ro thì sẽ tăng chiphí hoạt động nên lợi nhuận của ngân hàng cũng đồng nghĩa sẽ bị ảnh hưởng.Nếu tỷ lệ này cao chứng tỏ chất lượng Tín dụng của ngân hàng này chưa tốt Theo quyết định 493, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợnhư sau: Nhóm 1: 0%, Nhóm 2: 5%, Nhóm 3: 20%, Nhóm 4: 50%, Nhóm 5: 100%

Số tiền dự phòng cụ thể phải được tính theo công thức sau:

R = max {0,(A-C)}*r

Trong đó: R- số tiền dự phòng cụ thể phải trích

Trang 9

A- giá trị của khoản nợ.

C- giá trị của tài sản bảo đảm

Phân hạng rủi ro danh mục Tín dụng

3 Tín dụng trên mức rủi ro

trung bình

Khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính

ở mức mạo hiểm do những yếu kém lớntrên vài khía cạnh về RRTD (các yếu kémnày có dấu hiệu có khả năng sửa chữađược) Mức rủi ro tiềm tàng này yêu cầuphải tăng việc giám sát để đảm bảo tìnhhình không xấu đi

dàI (VD: thua lỗ trong kinh doanh, khó

Trang 10

khăn trầm trọng về khả năng thanh toán)

và ngân hàng đang cố gắng cải thiện hoặc

từ bỏ mối quan hệ để tránh thua lỗ tiềmtàng

5 Tín dụng khó đòi lãi

( khê đọng một phần )

Khách hàng có rủi ro cao, có thể bị thấtthoát lãi song có thể hy vọng lấy lại đượcgốc

Chú ý: nên xếp hạng rủi ro cho tất cả khách hàng không đượcthông báo cho khách hàng cấp độ rủi ro trong mọi trường hợp

2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng của một khách hàng

20 năm trở về trước, hầu hết các ngân hàng chỉ dựa duy nhất vào phươngpháp truyền thống (định tính) để đánh giá rủi ro Tín dụng người vay Phươngpháp truyền thống này tỏ ra vừa mất thời gian, tốn kém, lại mang tính chủ quan,chính vì vậy, ngân hàng không ngừng cải tiến phương pháp đánh giá khách hàng

để đưa ra quyết định cho vay Tuy nhiên, nhiều ngân hàng khi cấp Tín dụng chocông ty vẫn tiếp tục sử dụng chủ yếu phương pháp truyền thống để đánh giáRRTD

Ngày nay, một số ngân hàng đã sử dụng mô hình cho điểm để lường hoáRRTD người vay Mô hình cho điểm Tín dụng có ưu điểm so với phương pháptruyền thống ở chỗ, nó cho phép xử lý nhanh chóng một khối lượng lớn các đơnxin vay, với chi phí thấp, khách quan, do đó góp phần tích cực trong việc kiểmsoát RRTD ngân hàng Các mô hình cho điểm Tín dụng sử dụng các số liệuphản ánh những đặc điểm của người vay để lượng hoá xác suất vỡ nợ cũng nhưphân loại người vay thành các nhóm có mức độ rủi ro khác nhau Để sử dụngcác mô hình này, nhà quản lý phải xác định được tiêu chí về kinh tế và tài chính

Trang 11

liên quan đến RRTD đối với từng nhóm khách hàng cụ thể Đối với Tín dụngtiêu dùng, các tiêu chí có thể là thu nhập, tài sản, tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp

và nơi ở Đối với Tín dụng công ty, thì các chỉ tiêu tài chính đã được xác định,

kỹ thuật thống kê sẽ được sử dụng để lượng hoá (cho điểm) xác suất RRTDhoặc để phân hạng RRTD

Sau đây, chúng ta sẽ tiếp cận với mô hình lượng hoá RRTD cơ bảnthường được sử dụng nhiều nhất

2.3.2.1 Mô hình điểm số Z ( Z- credit scoring model)

Mô hình điểm số Z do E.I.Altman hình thành để cho điểm Tín dụng đốivới các công ty sản xuất của Mỹ Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loạiRRTD đối với người vay và phụ thuộc vào:

* Trị số của các chỉ số tài chính của người vay (Xj)

* Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xácsuất vỡ nợ của người vay trong quá khứ

Từ đó, Altman đi đến mô hình cho điểm như sau :

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5

Trong đó:

X1 = tỷ số “ vốn lưu động ròng/tổng tài sản”

X2 = tỷ số “ lợi nhuận giữ lại/ tổng tàI sản”

X3 = tỷ số “ lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/ tổng tài sản”

X4 = tỷ số “ giá trị cổ phiếu/ giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”

X5 = tỷ số “ doanh thu/ tổng tài sản”

Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy,khi trị số X thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng cào nhóm cónguy cơ vỡ nợ cao

Giả sử, một khách hàng tiềm năng có các chỉ số tài chính là: X1 = 0,20;X2 = 0; X3 = -0,20; X4 = 0,10 và X5 = 2,0 Chỉ số X2 = 0 và chỉ số X3 là một

số âm nói lên rằng khách hàng này bị thua lỗ trong kỳ báo cáo; chỉ còn chỉ sốX4 = 10% nói lên khách hàng này có tỷ số “nợ/vốn chủ sở hữu” cao Tuy nhiên,

Trang 12

tỷ số “ vốn ròng/tổng tài sản” (X1) và tỷ số “doanh thu/ tổng tài sản” (X5) lạicao, nên phản ánh khả năng thanh khoản và duy trì doanh số bán hàng là tốt.Điểm số Z là thước đo tổng hợp về xác suất vỡ nợ của khách hàng Từ các sốliệu trên đã cho ta tính được điểm số Z của khách hàng là1,64.

Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số Zthấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ RRTD cao Căn cứ vào kếtluận này, ngân hàng không cấp Tín dụngcho khách hàng này cho đến khi cảithiện được điểm số Z lớn hơn 1,81

Bên cạnh những ưu điểm, thì mô hình điểm số Tín dụng có những hạn chế sau:

- Mô hình này chỉ cho phép phân biệt khách hàng thành hai nhóm là “vỡnợ” và “không vỡ nợ” Trong thực tế, vỡ nợ được phân thành nhiều loại, từkhông trả hay chậm trễ trong việc trả lãi tiền vay, đến không hoàn trả nợ gốc vàlãI tiền vay Điều này hàm ý, cần có một mô hình cho điểm chính xác hơn, toàndiện hơn theo nhiều thang điểm để phân loại khách hàng thành nhiều nhómtương ứng với nhiều mức độ vỡ nợ khác nhau

- Không có lý do rõ ràng để giải thích sự bất biến về tầm quan trọng củacác biết số thời gian, dù là trong ngắn hạn Tương tự như vậy, các biến số (Xj)cũng không phảI là bất biến, đặc biệt là khi điều kiện thị trường và kinh doanhthường xuyên thay đổi Ngoài ra, mô hình cũng giả thiêt rằng các biến số Xj làhoàn toàn độc lập không phụ thuộc lẫn nhau

Đã không tính tới một số nhân tố quan trọng nhưng khó lượng hoá, nhưng lạiảnh hưởng đáng kể đến mức độ RRTD của khách hàng Ví dụ, yếu tố “ danhtiếng” của khách hàng, yếu tố “ mối quan hệ truyền thống” giữa khách hàng vàngân hàng, hay yếu tố vĩ mô như chu kỳ kinh tế, chu kỳ kinh doanh Nhìnchung, các nhân tố này thường không đề cập trong mô hình ghi điểm Tín dụng

“Z” Mặt khác,mô hình cho điểm thường không sử dụng các thông tin đai chúng

có sẵn, như các giá cả thị trường của các tàI sản tài chính…

2.3.2.2 Mô hình điểm số Tín dụng tiêu dùng.

Trang 13

Ngày nay, nhiều ngân hàng sử dụng phương pháp cho điểm để xử lýcác đơn xin vay của người tiêu dùng Thực tế, nhiều tổ chức thẻ Tín dụng đã sửdụng mô hình điểm số để xử lý số lượng đơn yêu cầu ngày một gia tăng, nhữngngân hàng cũng sử dụng mô hình này để đánh giá những khoản vay Tín dụngmua xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất động sản và kinh doanh nhỏ Nhiều kháchhàng yêu thích sự thuận tiện và nhanh chóng khi những yêu cầu Tín dụng của họđược xử lý bằng hệ thống cho điểm tự động Thông thường, khách hàng có thểgọi điện đến ngân hàngđể xin liên hệ việc xin vay, thông qua hệ thống máy tínhnối mạng, trên cơ sở dữ liệu của khách hàng, trong vòng vàI phút ngân hàng cóthể thông báo kết quả Tín dụng cho khách hàng.

Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hìnhcho điểm Tín dụng tiêu dùng bao gồm : hệ số Tín dụng, tuổi đời, trạng tháI tàIsản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu thập, điện thoạI cố định, số loại tàIkhoản cá nhân, thời gian công tác

Mô hình cho điểm Tín dụng tiêu dùng thường sử dụng từ 7 đến 12 hạngmục, mỗi hạng mục được cho điểm từ 1 đến 10 Ví dụ, bảng dưới đây cho thấynhững hạng mục và điểm của chúng thường được sử dụng ở các ngân hàng Mỹ

Chuyên gia phụ trách kinh doanh

Công nhân có kinh nghiệm ( tay nghề cao)

Nhân viên văn phòng

Sinh viên

Công nhân không có kinh nghiệm

Công nhân bán thất nghiệp

1087542

Nhà riêng

Nhà thuê hay căn hộ

Sống cùng bạn hay người thân

642

Trang 14

Nhiều hơn 1 năm

Từ 1 năm trở xuống

52

Nhiều hơn 1 năm

Từ 1 năm trở xuống

21

Không

20

Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành séc

Chỉ tài khoản tiếtkiệm

Chỉ tài khoản phát hành séc

Không có

4320

Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 hạng mục nêu trên là

43 điểm, thấp nhất là 9 điểm Giả sử ngân hàng biết rằng, mức 28 điểm là ranhgiới giữa khách hàng có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu; trên cơ sở

đó, ngân hàng hình thành một khung chính sách tín dụng tiêu dùng theo mô hìnhđiểm sô như sau:

Trang 15

Tổng điểm số của khách Quyết định tín dụng

Rõ ràng là mô hình điểm số đã loại bỏ được sự phán xét chủ quan trongquá trình cho vay và giảm đáng kể thời gian quyết định Tín dụng của ngân hàng.Tuy nhiên, mô hình này cũng có một số nhược điểm như đã không thể tự điềuchỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế

và những thay đổi trong cuộc sống gia đình Một mô hình điểm số không linhhoạt có thể đe doạ đến chương trình Tín dụng tiêu dùng của ngân hàng, bỏ sótnhững khách hàng lành mạnh, làm giảm lòng tin của cộng đồng vào dịch vụngân hàng

2.4 Những bài học kinh nghiệm và những giải pháp để phòng chống rủi ro

và tội phạm kinh tế trong hoạt động ngân hàng

2.4.1 Những bài học kinh nghiệm:

- Việc mở rộng quy mô và mạng lưới hoạt động, phát triển và đa dạng hoácác loại hình nghiệp vụ, dịch vụ của các TCTD là yêu cầu và xu hướng tất yếucủa nền kinh tế nước ta đang trên đà tăng trưởng cao Điều này hoàn toàn phùhợp với thực tế khách quan ở nước ta cũng như thực tiễn của nhiều nước có nềnkinh tế chuyển đổi khác trên thế giới Tuy nhiên để đảm bảo sự tăng trưởng ổnđịnh, bền vững và lành mạnh của hệ thống các TCTD, đặc biệt trong bối cảnh

Trang 16

chúng ta còn rất thiếu kinh nghiệm, đòi hỏi các cấp quản lý phải đặt ưu tiênhàng đầu khả năng nhận biết, quản trị, kiểm soát được các loại hình rủi ro tiềm

ẩn đi kèm

- Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu sắc trong hoạt động ngânhàng, trình độ công nghệ ngân hàng mà đặc biệt là công nghệ thông tin pháttriển nhanh chóng, các TCTD ngày càng cung cấp nhiều loại hình sản phẩm vàdịch vụ ngân hàng với mức độ phức tạp ngày càng cao, vì vậy việc nâng caonăng lực, trình độ chuyên môn một cách tương xứng cho đội ngũ cán bộ của cácngân hàng có ý nghĩa vô cùng to lớn Do đó, các ngân hàng phải có chính sách,

cơ chế, quy trình tuyển dụng, bố trí, bổ nhiệm, đào tạo cán bộ một cách phù hợp

- Qua phân tích các vụ việc tiêu cực, thất thực xảy ra trong ngành ngânhàng trong thời gian qua cho thấy nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ yếu tố đạođức, phẩm chất cán bộ Cho nên việc không ngừng bồi dưỡng, giáo dục nhằmnâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng phải được quán triệt vàquan tâm thoả đáng ở mọi cấp quản lý

- Trong bất kỳ hoàn cảnh và môi trường công tác nào cũng không được lơ

là, buông lỏng công tác kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các quy chế, quytrình nghiệp vụ Trong trường hợp phát hiện vi phạm dù nhỏ nhất cũng kiênquyết xử lý kịp thời, tránh tái phạm

2.4.2 Những giải pháp để phòng chống rủi ro trong hoạt động ngân hàng

2.4.2.1 Đối với các vụ cục của ngân hàng nhà nước:

Hoàn thành đúng tiến độ việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật,tập trung hoàn thiện quy trình tín dụng, phân loại nợ, trích lập và sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro, quản lý ngoại hối và thanh toán

Hướng dẫn và đôn đốc các tổ chức tín dụng, ban hành quy định về tiêuchuẩn và yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống quản trị rủi ro hữu hiệu áp dụng cho

hệ thống của mình, bao gồm hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ, hệ thốngquản lý tài sản nợ/có và hệ thống quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi

ro thị trường

Trang 17

Xây dựng hệ thống giám sát rủi ro trong hoạt động ngân hàng có khả năngcảnh báo sớm đối với các tổ chức tín dụng; ban hành quy định mới đánh giá, xếphạng các tổ chức tín dụng theo CAMELS Thiết lập các hệ thống các quy định,quy trình và sổ tay thanh tra trên cơ sở rủi ro đồng thời tiến hành đánh giá tổngquan công tác thanh tra, giám sát của ngân hàng theo 25 nguyên tắc cơ bản của

Uỷ ban BASEL

Phối hợp với bộ tài chính sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán cho phù hợp vớicác chuẩn mực kế toán quốc tế; ban hành chuẩn mực kiểm toán độc lập đối vớicác tổ chức tín dụng

Chỉnh sửa các văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo vận hành an toàn vàhiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia cũng như các hệ thống thanh toán bán

lẻ, đặc biệt là những quy định liên quan đến dịch vụ thanh toán của các tổ chứctín dụng

Tăng cường công tác thanh tra kiểm soát các hoạt động nghiệp vụ của tổchức tín dụng, đặc biệt là các hoạt động kinh doanh tiền tệ, kinh doanh ngoạihối, thanh toán, chuyển tiền và ứng dụng công nghệ thông tin nhằm chấn chỉnhkịp thời những tồn tại thiếu sót trong việc chấp hành các quy định của pháp luật,phát hiện và ngăn ngừa nguy cơ rủi ro trong quá trình hoạt động của các tổ chứctín dụng

2.4.2.2 Đối với ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố:

Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đôn đốc các tổ chức tín dụng trên địa bànthực hiện nghiêm túc các quy định về nghiệp vụ có liên quan, phát hiện, trìnhthống đốc những nguy cơ rủi ro trong quá trình hoạt động của các tổ chức tíndụng trên địa bàn để có biện pháp chỉ đạo xử lý kịp thời

2.4.2.3 Đối với các tổ chức tín dụng thực hiện các giải pháp:

Đánh giá dự báo kinh tế xã hội, thị trường tiền tệ trong và ngoài nước,điều kiện kinh doanh của mình trên cơ sở đó xem xét, điều chỉnh mục tiêu, thựchiện các giải pháp đảm bảo hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả, bền vững

Trang 18

Tiếp tục khai thác có hiệu quả các giải pháp ngân hàng nhà nước đã chỉđạo về các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, tăng trưởng phù hợp với khảnăng huy động vốn và kiểm soát rủi ro, đảm bảo an toàn của hệ thống.

- Tăng cường công tác bảo vệ an toàn kho quỹ, vận chuyển tiền mặt, tàisản quý và giấy tờ có giá

- Rà soát lại toàn bộ các quy trình nội bộ về kinh doanh tiền tệ, kinhdoanh ngoại hối, thanh toán chuyển tiền, ứng dụng công nghệ thông tin cho phùhợp với các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan Phân tích các rủi ro

có thể xảy ra trong từng quy trình nghiệp vụ, từ đó triển khai các biện phápnhằm ngăn chặn rủi ro như quy định hạn mức ngưng lỗ cho từng cán bộ kinhdoanh ngoại hối trên thị trường trong nước và quốc tế, quy định về phân bổ vàquản lý trạng thái ngoại tệ các chi nhánh trong hệ thống các mức xét duyệt bánchuyển ngoại tệ ra nước ngoài, các quy định về thanh toán chuyển tiền, quy định

rõ trách nhiệm kiểm tra lưu giữ chứng từ

- Rà soát lựa chọn cán bộ có đủ năng lực trình độ, phẩm chất đạo đức đểthực hiện các hoạt động nghiệp vụ, có cơ chế phân quyền, quy định trách nhiệmđối với từng cán bộ phụ trách và tác nghiệp, phù hợp với năng lực và kinhnghiệm kinh doanh của đội ngũ cán bộ đã được đào tạo, thử thách và cơ sở vậtchất hiện có Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ và ứng dụng côngnghệ mới trong công tác này để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa sai phạm, rủi ro

- Đầu tư thích đáng về đào tạo nghiệp vụ kinh doanh phù hợp với chuẩnmực và kinh nghiệm quốc tế, trang bị tin học và viễn thông hiện đại đảm bảo antoàn, bảo mật và có tính mở; chỉ mở ra các lĩnh vực kinh doanh mới ( tiền tệ tíndụng ngoại hối, thanh toán chuyển tiền) khi có khả năng phân tích và kiểm soátđược rủi ro

- Thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro, đảmbảo tất cả các chi nhánh trong hệ thống của mình thực hiện đúng quy định củaNHNN; triển khai việc xếp hạng tín dụng đối với khách hàng vay, tập trung

Trang 19

nâng cao chất lượng tín dụng và áp dụng các chuẩn mực quốc tế; nâng cấp hệthống thông tin báo cáo và quản trị rủi ro.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI

1 VÀI NÉT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH CẤU GIẤY HÀ NỘI.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng No & PTNT Cầu Giấy là đơn vị phụ thuộc Ngân hàng

No&PTNT Việt Nam, có con dấu bảng cân đối kế toán đựơc tổ chức và hoạtđộng theo quy chế của chi nhánh mà Ngân hàng No&PTNT Việt Nam ban hànhkèm theo quyết định số 454/QĐ/HĐQT – TCCB ngày 24/12/2004 của Hội đồngquản trị Ngân hàng No&PTNT Việt Nam và căn cứ quyết định số 35/QĐ-NHNN ngày 12/01/2006 của thồng đốc Ngân hàng Nhà Nước về việc mở chinhánh thuộc Ngân hàng No&PTNT Việt Nam

Được mở rộng, thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh từ ngày13/01/2006, Ngân hàng No&PTNT chi nhánh quận Cầu Giấy đã có những bước

đi mạnh mẽ và thực sự có tiếng nói trong thị trường kinh doanh tiền tệ khu vực

Trang 20

Sơ đồ 2.1 – Mô hình tổ chức của NHNo Cầu Giấy.

( Nguồn : Báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm 2008 của NHNo Cờu Giấy)

Kinh doanh ngoại hối

Kiểm tra kiểm soỏt nội bộ

Hành chớnh nhõn sự

Dịch vụ

&

Market ing

Cỏc phũng giao dịch

Trang 21

1.3 Thực trạng hiệu quả nguồn vốn và sử dụng vốn tại chi nhánh NHN 0 Cầu Giấy từ năm 2006 đến 30/6/2008:

1.3.1.Huy động vốn

Do xác định được ý nghĩa và tầm quan trọng của nguồn vốn, ngay từ khi

động vốn và đề ra những biện pháp tích cực, đa dạng, hấp dẫn và tổ chức thựchiện có hiệu quả công tác huy động vốn, làm tốt công tác tiếp thị, có cơ chếkhen thưởng rõ ràng nhằm khuyến khích cán bộ đạt thành tích trong công táchuy động vốn vì vậy kết quả nguồn vốn của chi nhánh tăng trưởng qua từng năm

Tỷtrọng

Sốlượng

Tỷtrọng

Sốlượng

Tỷtrọng

2.2 Tiền gửi, tiền vay tổ chức 393 26,7% 1.068 57% 983 54%

Trang 22

4 Phân theo tính chất NV 1.081 100% 1.881 100% 1.841 100%

(Nguồn: Báo cáo Tổng kết năm 2006,2007 và 30/06/2008 chi nhánh Cầu Giấy)

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn

(Nguồn:Báo cáo tổng kết năm 2006,năm 2007 và 30/6/2008 chi nhánh NHN 0 Cầu Giấy)

1.3.2.Đánh giá thực trạng hiệu quả nguồn vốn

* Năm 2006: Tổng nguồn vốn tàon chi nhánh đạt 1.084 tỷ đồng, tăng 557

Việt Nam giao 37,8%

Năm 2006 Năm 2007 30/6/2008

Trang 23

* Năm 2007 : Đến 31/12/2007 tổng nguồn vốn toàn chi nhánh đạt 1.881

tỷ đồng, tăng 800 tỷ so với năm 2006, tốc độ tăng trưởng 74% đạt 34% chỉ tiêu

* 6 Tháng đầu năm 2008: Tổng nguồn vốn: đến 30/06/2008 đạt 1.841tỷ

đồng, giảm 40tỷ đồng so với đầu năm 2008, tăng 86 tỷ đồng so với cùng kỳ nămtrước, đạt 73,6% kế hoạch năm 2008

* Một số nhận xét

- Mặt tích cực:

Nguồn vốn có sự tăng trưởng ổn định qua các năm, cơ cấu nguồn vốn khá

ổn định

+ Chi nhánh đã tích cực trong công tác tìm kiếm, khai thác các nguồn vốn

rẻ như: Tiền gửi KBNN, BHXH, các tổ chức…thể hiện ở tốc độ tăng trưởngnguồn vốn không kỳ hạn qua các năm tỷ trọng chiếm trên 20% tổng nguồn vốnđiều này một mặt làm tăng việc cung cấp các dịch vụ thanh toán làm tăng thudịch vụ mặt khác giảm thấp chi phí đầu vào

Tiền gửi từ khu vực dân cư tăng trưởng đều, bình quân tăng trưởng trên15% qua các năm, trong đó tiền gửi tiết kiệm tăng trưởng ở mức cao trên 20%năm sau so với năm trước Điều đó thể hiện Chi nhánh đã có những biện phápthúc đẩy và có hướng đúng đắn như: điều chỉnh lãi xuất và kỳ hạn hợp lý cónhiều dịch vụ gửi tiền phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau

+ Tiền gửi có kỳ hạn >12 tháng cũng có tốc độ tăng trưởng khá cao ở năm

2007 so với năm 2006 tăng tới 131% Đến 30/6 nguồn vốn này đã giảm xuống,nguyên nhân là do thị trường tiền tệ trong nước biến động quá mạnh, lãi xuấttăng cao so với nhiều năm trở lại đây đến tâm lý của người gửi tiền chuyển từ kỳhạn gửi dài sang kỳ hạn gửi ngắn mà lãi xuất được hưởng lại rất cao thể hiện ởtốc độ tăng trưởng lên tới 70% so với đầu năm 2008, nhưng vẫn chiếm tỷ trọngnguồn vốn này vẫn chiếm khá cao 48% tổng nguồn vốn

-Tóm lại: + Tuy tốc độ tăng trưởng nguồn vốn khá cao nhưng chủ yếutăng ở khu vực tổ chức, chiếm tới 58% tổng nguồn vốn năm 2007 dẫn đến thiếu

ổn định trong cơ cấu nguồn vốn

Trang 24

+ Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn còn thấp so với tổng nguồn vốn,cácloại tiền gửi có kỳ hạn với lãi suất vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn,

tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn chiếm trên 50%, điều này chứng tỏ rằng chi nhánhchưa thực sự có cơ cấu nguồn vốn hợp lý, nhằm giảm thấp chi phí đầu vào

+ Tiền gửi ngoại tệ tăng trưởng thấp hơn so với nội tệ do chưa có sự chủ động

và chăm lo đến việc huy động vốn ngoại tệ , mặt khác có sự chênh lệch về lãi suất(tính đến thời điểm 30/6/2008 lãi suất nội tệ là 17%/ năm, ngoại tệ 7% /năm

1.4 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn

1.4.1 Kết quả cho vay

Là chi nhánh mới thành lập, xuất phát điểm thấp chi nhánh Cầu Giấy đãchủ động trong việc tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm dự án

có tính khả thi để tham gia đầu tư, thực hiện đảm bảo cho vay đúng quy trình,thực hiện cơ chế khoán đến người lao động, phân đoạn thị trường, đưa ra thịtrường mục tiêu, khách hàng mục tiêu, bám sát tiến trình thay đổi cơ cấu ngànhnghề, bám sát định hướng phát triển kinh tế của địa phương bước đầu

đã có những kết quả đáng khích lệ và chất lượng tín dụng cũng được đảm bảo cụthể xem bảng 2.3 dưới đây

Sốlượng

Tỷtrọng

Sốlượng

Tỷtrọng

Sốlượng

Tỷtrọng

Trang 25

(Nguồn: báo cáo tổng kết năm 2006, 2007, và 30/6/2008 chi nhánh NHN 0 Cầu

Giấy)

Biểu đồ 2.3: Tăng trưởng dư nợ

Biều đồ 2.4: cơ cấu dư nợ

Năm 2006 Năm 2007 30/6/2008

Ngắn hạn Trung hạn Dài hạn

Trang 26

(Nguồn:Báo cáo tổng kết năm 2006,năm 2007 và 30/6/2008 chi nhánh NHN 0 Cầu Giấy)

1.4.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

* Năm 2006: - Tổng doanh số cho vay: 1.579 tỷ đồng.

- Tổng doanh số thu nợ: 1.444 tỷ đồng

Tổng dư nợ đến 31/12/2006: đạt 358 tỷ đồng tăng 135 tỷ đồng so với31/12/2005, tốc độ tăng trưởng 60,5%, đạt 76,2% KH năm 2006

- Dư nợ phân theo loại tiền

+ Dư nợ nội tệ: 291 tỷ đồng, tăng 80 tỷ so với 31/12/2005, tốc độ tăngtrưởng 40%, chiếm tỷ trọng 81,3% tổng dư nợ

+ Dư nợ ngoại tệ: 67 tỷ đồng, tăng 55 tỷ so với 31/12/2005, tốc độ tăngtrưởng 458%, chiếm tỷ trọng 18,7% tổng dư nợ

- Dư nợ phân theo thời gian

+ Dư nợ ngắn hạn: 245 tỷ đồng, tăng 140 tỷ đồng so với 31/12/2005, tốc

độ tăng trưởng 133%, chiếm tỷ trọng 68%/ tổng dư nợ

+ Dư nợ trung hạn: 73 tỷ đồng, giảm 4 tỷ đồng so với 31/12/2005, chiếm

tỷ trọng 20,4%/ tổng dư nợ

+ Dư nợ dài hạn: 40 tỷ đồng, giảm 1 tỷ đồng so với 31/12/2005, chiếm tytrọng 11,6%/tổng dư nợ

- Dư nợ phân theo thành phần kinh tế

+ Dư nợ cho vay doanh nghiệp: 288 tỷ đồng tăng 118 tỷ đồng so với31/12/2005, tốc độ tăng trưởng 69%, chiếm tỷ trọng 80%/ tổng dư nợ

+ Dư nợ cho vay hộ, tư nhân, cá thể: 70 tỷ đồng tăng 17 tỷ đồng so với31/12/2005, tốc độ tăng trưởng 31%, chiếm tỷ trọng 20% / tổng dư nợ

* Năm 2007: - Tổng doanh số cho vay: 3.940 tỷ đồng, tăng 2.361 tỷ đồng, tốc

độ tăng trưởng 149% so với năm 2006

Ngày đăng: 26/07/2013, 14:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình không xấu đi. - Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng ở NHNo& PTNT Chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội
Hình kh ông xấu đi (Trang 9)
Bảng 2.2. Kết quả huy động vốn từ năm 2006 đến 30.6.2008 - Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng ở NHNo& PTNT Chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội
Bảng 2.2. Kết quả huy động vốn từ năm 2006 đến 30.6.2008 (Trang 21)
Bảng số 2.4: Số liệu bảo lãnh từ năm 2006 đến 30.6.2008 - Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng ở NHNo& PTNT Chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội
Bảng s ố 2.4: Số liệu bảo lãnh từ năm 2006 đến 30.6.2008 (Trang 28)
Bảng số 2.6: Chỉ tiêu thừa vốn từ năm 2006 đến 30.6.2008 - Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng ở NHNo& PTNT Chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội
Bảng s ố 2.6: Chỉ tiêu thừa vốn từ năm 2006 đến 30.6.2008 (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w