1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chẩn đoán hình ảnh ung thư đại trực tràng

22 520 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo CDC năm 2012 có 134.784 người sinh sống tại Mỹ được chẩn đoán là ung thư đại trực tràng; đồng thời có 51.516 người bị chết do ung thư đại trực tràng. Tại Việt Nam theo khoa ung bướu của bệnh viện Bạch Mai thống kê cho thấy ung thư đại trực tràng đứng hàng thứ 5 trong các loại ung thư đường tiêu hóa, và trung bình cứ có khoàng 100.000 người thì có 13 người được chẩn đoán là ung thư đại trực tràng. Bệnh thường gặp ở độ tuổi trên 40 tuổi, tuy nhiên tại bệnh viện K cũng đã ghi nhận 01 trường hợp mắc ung thư trực tràng ở độ tuổi 12.

Trang 1

Trường Đại học Y – Dược Thái Nguyên

Trang 2

Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên

Bộ môn chẩn đoán hình ảnh

CHUYÊN ĐỀ:

Chẩn đoán hình ảnh ung thư đại tràng

Học viên: Đặng Thanh SơnLớp: BSNT Ngoại K10

Thái nguyên, ngày 2/6/2017

Trang 3

Lời cam kết:

Tôi xin cam kết những thông tin dưới đây hoàn toàn do chính bản thân viết ra,thông qua việc tham khảo các tài liệu có trích dẫn đầy đủ Không có hiện tượng saochép từ các nguồn tài liệu nào khác

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu phát hiện ra có sự gian lận trong chuyên đềnày

Trang 4

Giới thiệu

Đại trực tràng là đoạn cuối cùng của ống tiếu hóa Thức ăn sau khi được hấp thucác chất dinh dưỡng qua ruột non sẽ được đẩy qua van bouhin vào trong đại tràng,tại đây, thức ăn sẽ được hấp thu nước và cô đặc dần và đào thải ra ngoài qua lỗ hậumôn Đại trực tràng chia thành 6 phần: Khối manh trùng tràng, đại tràng lên, đạitràng ngang, đại tràng xuống, đại tràng sigmoid, trực tràng và ống hậu môn Có rấtnhiều các bệnh lý tại đại trực tràng, nhưng tuy nhiên trong đó đáng lưu tâm nhất làung thư trực tràng, đây là một bệnh lý ác tính mà khối u có thể phát triển từ lớpbiểu mô, lớp mô đệm đường tiêu hóa, hoặc mô cơ, Việc hiểu rõ về bệnh lý ungthư đại trực tràng rất quan trọng, giúp chẩn đoán sớm và mang lại kết quả điều trịtốt Hiện nay có nhiều phương tiện giúp chẩn đoán sớm và tiên lượng bệnh, trong

đó ta cần kể đến giá trị của chụp CT scanner ổ bụng trong chẩn đoán các khối u đạitrực tràng

Trang 5

KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 6

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1: Hình ảnh nội soi ung thư biểu mô đại tràng

Hình 2: Đại thể ung thư biểu mô đại tràng( Vị trí loét sùi, phát triển vào lòng đạitràng)

Hình 3: Hình 3: Hình ảnh ung thư biểu mô đại tràng xuống

Hình 4: Hình ảnh ung thư biểu mô tuyến nhày (mucinuos adenocarcinoma)

Hình 5: Hình ảnh ung thư biểu mô nhày thành đại tràng lên

Hình 6: Hình ảnh ung thư tế bào nhẫn

Hình 7: Hình ảnh ung thư tế bào nhẫn của trực tràng

Hình 9: Hình ảnh đại thể ung thư biểu mô tế bào vảy

Hình 10: Hình ảnh tổn thương kaposisarcome đại tràng trên nội soi đại trực tràng bằng ống soi mềm

Hình 11: Hình ảnh Kaposisarcome trực tràng

Trang 7

MỤC LỤC

Trang bìa

Trang bìa phụ

Lời cam kết

Lời giới thiệu

Ký hiệu viết tăt

Danh mục các hình

1 Đặt vấn đề

2 Phân loại ung thư đại trực tràng

3 Hình ảnh đại thể và CT của một số thể ung thư đại trực tràng

3.1 Ung thư biểu mô (adenocarcinoma)

3.2 Ung thư biểu mô tuyến nhày ( mucinuos adenocarcinoma)

3.3 Ung thư tế bào nhẫn (signet – ring cell carcinoma):

3.4 Ung thư tế bào nhỏ (small cell carcinoma)

3.5 Ung thư biểu mô tế bào vảy và tuyến vảy (aquamous and aquamousadenocarcinoma)

3.6 Hình ảnh tổn thương kaposisarcome đại tràng trên nội soi đại trực

tràng bằng ống soi mềm

3.7 Hình ảnh Kaposisarcome trực tràng.

4 Kết luận

Trang 8

1 Đặt vấn đề:

Ung thư đại tràng là loại ung thư thường gặp ở các nước đang phát triển Tần

số mắc bệnh cao ở các nước Tây Âu, Bắc Mỹ, thấp ở châu Phi, châu Á, và một sốnước ở Nam Mỹ Theo tổ chức y tế thế giới năm 2003, ung thư đại trực tràng đứnghàng thứ 3 về tỉ lệ mắc và đứng hàng thứ 2 về tỷ lệ tử vong đứng sau ung thư phổiTheo CDC năm 2012 có 134.784 người sinh sống tại Mỹ được chẩn đoán là ungthư đại trực tràng; đồng thời có 51.516 người bị chết do ung thư đại trực tràng TạiViệt Nam theo khoa ung bướu của bệnh viện Bạch Mai thống kê cho thấy ung thưđại trực tràng đứng hàng thứ 5 trong các loại ung thư đường tiêu hóa, và trung bình

cứ có khoàng 100.000 người thì có 13 người được chẩn đoán là ung thư đại trựctràng Bệnh thường gặp ở độ tuổi trên 40 tuổi, tuy nhiên tại bệnh viện K cũng đãghi nhận 01 trường hợp mắc ung thư trực tràng ở độ tuổi 12

Do mức độ phổ biến và nguy hiểm của ung thư đại trực tràng, đặt ra vấn đềquan trọng là chẩn đoán sớm được loại ung thư này Hiện nay có rất nhiều phươngtiện cận lâm sàng hỗ trợ chẩn đoán ung thư đại trực tràng như: Nội soi đại trựctràng bằng ống soi mềm có sinh thiết, CT scanner ổ bụng, MRI ổ bụng, ChụpXquang khung đại tràng, các xét nghiệm hóa mô miễn dịch, Hiện nay CTscanner ổ bụng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc chẩn đoán định hướngung thư đại trực tràng và phân biệt một số tổn thương khác tại đại tràng; đánh giámức độ di căn, ; định hướng phương pháp điều trị và tiên lượng bệnh Nên trongchuyên đề này tôi sẽ trình bày về ý nghĩa của CT scanner ổ bụng trong chẩn đoán

và điều trị ung thư đại trực tràng, với các mục tiêu:

- Tóm tắt về phân loại ung thư đại tràng, hình ảnh đại thể tổn thươngung thư đại trực tràng

Trang 9

- Trình bày hình ảnh ung thư đại trực tràng trên phim CT scanner ổbụng.

2 Phân loại ung thư đại trực tràng

Theo phân loại của WHO các khối u đại trực tràng được chia thành 3 loại

- Ung thư biểu mô (Epithelia cancer)

+ Carcinoma

AdenocarcinomaMucinous adenocarcinomaSignet-ring cell carcinomaSmall cell carcinomaSquamous cell carcinomaAdenosquamuos carcinomaMeduallary carcinomaUndifferentiated carcinoma+ Carcinoid

- Ung thư không biểu mô (non – epithelial cancer)

+ Lymphoma

+ Leiomyoma

+ Angiosarcoma

+ Kaposisarcoma

- Ung thư thứ phát từ các cơ quan khác

3 Hình ảnh đại thể và CT của một số thể ung thư đại tràng

Trang 10

3.1 Ung thư biểu mô (adenocarcinoma)

+ Đại thể: Khối u xuất phát từ lớp biểu mô, phát triển vào trong lòng đạitràng, có thể hình thành thể loét, thể sùi hoặc thể thâm nhiễm Khối u có thểphát triển gây tắc hoàn toàn đại tràng, không đưa ống nội soi đại tràng quađược, hoặc có thể gây nên tình trạng bán tắc, bờ khối u sùi hoặc loét, chạmvào dễ gây chảy máu Trong nội soi có thể tiến hành sinh thiết chẩn đoán

Hình 1: Hình ảnh nội soi ung thư biểu mô đại tràng

Trang 11

Hình 2: Đại thể ung thư biểu mô đại tràng( Vị trí loét sùi, phát triển vào lòng đại

tràng)(Nguồn:

http://www.pathologyoutlines.com/topic/colontumoradenocarcinoma.html)+ CT scanner: Khối U xuất hiện tại vị trí của đại tràng, trên phim chụp thường quy có thể thấy các hình ảnh khác nhau, đối với khối u gây tắc ruột, sẽ thấyhình ảnh các quai ruột phía trên chỗ tắc giãn to, lòng ruột chứa đầy dịch ứ đọng, cóhình ảnh mức nước và hơi trong các quai ruột Vị trí khối u thấy dày thành, gây tắcruột, trên thì động mạch thấy khối u bắt mầu rõ, lồi vào lòng đại tràng, bờ không đều, được mô tả thành các hình vành khuyên

Trang 12

Hình 3: Hình ảnh ung thư biểu mô đại tràng xuống(nguồn: https://radiopaedia.org/articles/colorectal-carcinoma)

3.2 Ung thư biểu mô tuyến nhày ( mucinuos adenocarcinoma)

Ung thư biểu mô tuyến nhày là một dạng khác của ung thư đại trực tràng, được tìm thấy trong khoảng 10 – 15% các trường hợp Khối u phát triển từ các tế bào biểu mô chế tiết mucin của đường tiêu hóa ( ở đây là đại trực tràng), tạo thành các khối u có chứa mucin

+ Đại thể: Có hình ảnh dày lên, tăng sinh tại vị trí của đại tràng, lồi vào trong lòng của đại tràng Bên cạnh đó có hình ảnh tổ chức u chứa chất nhày (mucin) Khối u có thể thấy các hình ảnh hoại tử do thiểu dưỡng

Trang 13

Hình 4: Hình ảnh ung thư biểu mô tuyến nhày (mucinuos adenocarcinoma)

(Nguồn:

http://www.pathologyoutlines.com/topic/colontumoradenocarcinoma.html)+ Hình ảnh CT scanner ung thư biểu mô tuyến nhày

Trên phim chụp CT scanner ổ bụng, thấy được hình ảnh dày lên của thành ruột, lồi vào trong lòng đại tràng Ngoài ra, còn thấy rõ tổ chức chứa chất nhầy bên trong khối u Khối chất nhầy giảm cản quang hơn nhiều so với tổ chức u trong thì động mạch

Trang 14

Hình 5: Hình ảnh ung thư biểu mô nhày thành đại tràng lên(Nguồn: http://pet-ct-kpc.blogspot.com/2014/11/mucinous-adenocarcinoma-

cecum.html)Thấy hình ảnh dày tổ chức đại tràng phải phát triển về phía lòng đại tràng gây hẹp lòng đại tràng, kèm theo có tổ chức giảm âm (chất nhày) xen lẫn vùng tăngsinh

3.3 Ung thư tế bào nhẫn (signet – ring cell carcinoma):

Ung thư tế bào nhẫn là loại ung thư được định nghĩa là một khối u bào gồm

>50% tế bào nhẫn, chiếm từ 0,5 – 1% các loại ung thư đại trực tràng Có tỷ lệ phát sinh như nhau ở đại tràng phải và đại tràng trái Khoảng 2/3 số trường hợp là thể thâm nhiễm, ngoài ra còn gặp thể loét Tổn thương thường có chất nhầy ngoài tế bào nhiều và ít xâm lấn các mô lân cận.[3][4]

Trang 15

+ Đại thể: Tổn thương chủ yếu dạng thâm nhiễm, gặp xơ cứng trong 20% các trường hợp [3] Tổn thương đầy thành lan tỏa đều, gây hẹp lòng đại tràng, thể loét gặp ít hơn Tổn thương ít khi xâm lấn ra xung quanh Tuy nhiên do bệnh phát triển âm thầm, nên khi phát hiện thường gặp ở thể muộn, tổn thương thâm nhiễm toàn bộ lớp cơ, ra phúc mạc và di căn xa.

Hình 6: Hình ảnh ung thư tế bào nhẫn(Nguồn: https://radiopaedia.org/articles/colorectal-carcinoma)

Hình ảnh tổn thương lan tỏa, thâm nhiễm lân cận gây nên hẹp lòng đại tràng,Không xâm lấn cơ quan lân cận

+ Hình ảnh CT scanner ổ bụng

Trang 16

Hình 7: Hình ảnh ung thư tế bào nhẫn của trực tràng.

(Nguồn:

https://www.dovepress.com/role-of-ct-scan-in-differentiating-the-type-of-colorectal-cancer-peer-reviewed-fulltext-article-OTT)Trên phim CT scanner thấy hình ảnh dày thành trực tràng đều, thành các vong đồng tâm Khối u đã xâm nhiễm lan rộng(vị trí mũi tên), và trong phẫu thuật, khối u đã xâm lấn vào túi tinh

3.4 Ung thư tế bào nhỏ (small cell carcinoma)

Là loại ung thư rất ít gặp ở đường ruột nói chung và đại trực tràng nói riêng Bệnh tiến triển nhanh, độ ác tính cao, xâm lấn và di căn sớm ngay khi tổn thương còn nhỏ

+ Hình ảnh đại thể:

Trang 17

Hình 8: Hình ảnh tổn thương do ung thư tế bào nhỏ tại đại tràng sigmoid.(Nguồn: https://jmedicalcasereports.biomedcentral.com/articles/10.1186/1752-

1947-7-74)Trường hợp này tổn thương trên đại thể là ổ loét nhỏ, nhưng đã có hiệntượng loét, khối u đã bắt đầu có hiện tượng di căn hạch lân cận, và được kiểmchứng lại bằng xét nghiệm mô bệnh học

+ Hình ảnh CT scanner

Trang 18

Hình 9: Hình ảnh ung thư tế bào nhỏ trực tràng giữa(Nguồn:

https://www.researchgate.net/publication/51826254_Rectal_Small_Cell_Carcinoma_A_Case_Report_and_Review_of_the_Literature)

Trên phim CT thấy hình ảnh khối u thành trực tràng giữa, phát triển vàolòng trực tràng, gây hẹp lòng trực tràng, kém theo có hình ảnh hạch lân cận Tổnthương của ung thư tế bào nhỏ giống với các tổn thương khác, thường ở thể loét, dicăn hạch lân cận, các tạng ở xa sớm ngay khi khối u có kích thước còn nhỏ Do đó,trên lâm sàng khi phát hiện các hạch vùng lân cận đại trực tràng, mà trên phim CTscanner không phát hiện khối u cũng cần lưu ý là ung thư đại trực tràng thể tế bàonhỏ Ngoài ra, trên lâm sàng, tổn thương ung thư đại trực tràng do tế bào nhỏthường được phát hiện muộn, khi có biến chứng tắc ruột hoặc chảy máu nhiều.Nên trên phim CT scanner ổ bụng thấy hình ảnh khối u lớn có thể xâm lấn cáctạng lân cận, kèm theo có di căn hạch lân cận hoặc di căn xa

Trang 19

3.5 Ung thư biểu mô tế bào vảy và tuyến vảy (aquamous and aquamous

adenocarcinoma)

Đây là 2 dạng hiếm gặp trong ung thư đại trực tràng, tổn thương trên vi thể

có dạng vảy, trên lâm sàng ít khi là thể loét

+ Hình ảnh đại thể

Hình 9: Hình ảnh đại thể ung thư biểu mô tế bào vảy(Nguồn: http://www.endoatlas.com/co_mt_05.html)Tổn thương được phát hiện khi nội soi đại trực tràng, tổn thương khôngthuộc thể loét hay sùi, không có các vị trí chảy máu, tổn thương dạng thâm nhiễm,

ít gây hẹp lòng đại tràng Được chẩn đoán xác định qua xét nghiệm mô bệnh học+ Hình ảnh CT scanner

3.6 Ung thư không biểu mô(non-epithelial cancer)

Là loại ung thư phát triển từ các hệ thống bạch huyết hoặc mạch máu.Chúng có thể gặp ở nhiều cơ quan khác nhau như da, niêm mạc môi, miệng, ởphổi, và có thể gặp ở niêm mạc đường tiêu hóa

+ Hình ảnh đại thể kaposisarcoma đại tràng

Trang 20

Hình 10: Hình ảnh tổn thương kaposisarcome đại tràng trên nội soi đại trực

tràng bằng ống soi mềm+ Hình ảnh CT canner Kaposisarcoma of rectum

Hình 11: Hình ảnh Kaposisarcome trực tràng(Nguồn: http://pubs.rsna.org/doi/full/10.1148/rg.264055129)

Trang 21

4 Kết luận

Các tổn thương ung thư đại trực tràng là các tổn thương thường gặp, việc nắm được hình ảnh đại thể và sự tiến triển của bệnh giúp nhiều trong việc định hướng chẩn đoán ung thư đại trực tràng, cũng như thể ung thư đại trực tràng Trênlâm sàng, ta cần lưu ý mức độ ngấm thuốc cản quang, mức độ xâm lấn lan tỏa thành trực tràng để có thể chẩn đoán được một số thể ung thư đại trực tràng Nhưng tuy nhiên, việc nội soi sinh thiết làm giải phẫu bệnh hoặc phẫu thuật lấy bệnh phẩm mới là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán các loại ung thư đại trực tràng

Trang 22

Tài liệu tham khảo

1. trang-20160319112236104.htm

http://soha.vn/song-khoe/tat-ca-thong-tin-day-du-nhat-ve-ung-thu-dai-truc-2. http://www.esmo.org/Oncology-News/Mucinous-Colorectal-Cancer

3 Nguyễn Bá Đức, Nguyễn Hoài Nga và CS (2006) Tình hình ung thư tại ViệtNam giai đoạn 2001-2004, Hội thảo quốc tế Y học hạt nhân và ung thư Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội, 9 -12

4 Nguyễn Bá Đức, Nguyễn Chấn Hùng và CS (2005) Kết quả bước đầu nghiên cứu dịch tễ học mô tả một số bệnh ung thư ở 6 vùng địa lý Việt Nam giai đoạn 2001 – 20013, Đặc san ung thư học quý 1,3-7

Ngày đăng: 08/12/2017, 02:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w