1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Điện toán và Truyền số liệu VDC

77 518 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Của Công Ty Điện Toán Và Truyền Số Liệu VDC
Tác giả Vũ Thị Thu Phương
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Thùy Dương
Trường học Công Ty Điện Toán Và Truyền Số Liệu VDC
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề Tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 664 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam trở thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) là một mốc quan trọng đánh dấu bước phát triển mới của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, là thành quả tất yếu của đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa trong thời kỳ đổi mới, mở ra nhiều triển vọng cho sự phát triển đất nước. Gia nhập WTO chúng ta có rất nhiều thời cơ, cũng có rất nhiều thách thức. Cơ hội đó có hay không phải do chính sách, do các doanh nghiệp. Gia nhập WTO để chúng ta phát triển, nhưng không có nghĩa bản thân việc gia nhập WTO là chúng ta giàu có lên, hay chúng ta nghèo đi, mà đó là một cơ hội. Chúng ta tranh thủ được cơ hội đó, thì chúng ta giàu có. Chúng ta vượt qua được thách thức thì chúng ta tạo được cơ hội mới. Nếu tranh thủ được thời cơ, và chấp nhận để vượt qua thách thức này, chúng ta sẽ đưa nền kinh tế phát triển lên trình độ cao hơn, nhưng cũng đòi hỏi sự cố gắng của tất cả các Bộ, ngành, nhất là sự lao động sáng tạo, liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp Việt Nam để chúng ta mạnh lên và phát triển nhanh hơn. Vì vậy muốn tồn tại, phát triển và tận dụng được các cơ hội này thì doanh nghiệp phải xác định đúng mục tiêu, hướng đi cho doanh nghiệp và phải tìm được biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình. Để đạt được mục tiêu này các doanh nghiệp phải hết sức nỗ lực, cần tổ chức tài chính doanh nghiệp tốt để sử dụng có hiệu quả công cụ tài chính phát huy vai trò tích cực của chúng trong kinh doanh. Mà trong tài chính doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng là việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, chính vì thế đây là vấn đề được các doanh nghiệp hiện nay hết sức quan tâm. Một doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả là doanh nghiệp biết tạo ra lợi nhuận cao nhất trên đồng vốn thấp nhất có thể. Tức là doanh nghiệp sẽ phải có kế hoạch huy động vốn hợp lý, lựa chọn những dự án đầu tư có khả năng sinh lợi, xây dựng hệ thống dự án tài chính và việc tổ chức các biện pháp thực hiện dự án đó, nhằm quay vòng vốn nhanh thu được nhiều lợi nhuận. Qua thời gian thực tập tại Công ty Điện toán và Truyền số liệu VDC, bằng những kiên thức đã được học ở trường, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thuỳ Dương và sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của phòng Tài chính- Kế toán công ty em mạnh dạn lựa chọn và đi sâu nghiên cứu đề tài: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty Điện toán và Truyền số liệu VDC. Nội dung đề tài chia làm 3 phần sau: Chương 1: Lí luận chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Chương 2 : Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Điện toán và Truyền số liệu VDC Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Điện toán và Truyền số liệu VDC.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam trở thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới(WTO) là một mốc quan trọng đánh dấu bước phát triển mới của tiến trình hộinhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, là thành quả tất yếu của đường lối đối ngoạiđộc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa trong thời kỳ đổi mới, mở ra nhiềutriển vọng cho sự phát triển đất nước Gia nhập WTO chúng ta có rất nhiều thời

cơ, cũng có rất nhiều thách thức Cơ hội đó có hay không phải do chính sách, docác doanh nghiệp Gia nhập WTO để chúng ta phát triển, nhưng không có nghĩabản thân việc gia nhập WTO là chúng ta giàu có lên, hay chúng ta nghèo đi, mà đó

là một cơ hội Chúng ta tranh thủ được cơ hội đó, thì chúng ta giàu có Chúng ta

vượt qua được thách thức thì chúng ta tạo được cơ hội mới Nếu tranh thủ được

thời cơ, và chấp nhận để vượt qua thách thức này, chúng ta sẽ đưa nền kinh tế pháttriển lên trình độ cao hơn, nhưng cũng đòi hỏi sự cố gắng của tất cả các Bộ, ngành,nhất là sự lao động sáng tạo, liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp Việt Nam đểchúng ta mạnh lên và phát triển nhanh hơn

Vì vậy muốn tồn tại, phát triển và tận dụng được các cơ hội này thì doanhnghiệp phải xác định đúng mục tiêu, hướng đi cho doanh nghiệp và phải tìm đượcbiện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp mình Để đạt được mục tiêu này các doanh nghiệp phải hết sức nỗ lực, cần

tổ chức tài chính doanh nghiệp tốt để sử dụng có hiệu quả công cụ tài chính pháthuy vai trò tích cực của chúng trong kinh doanh Mà trong tài chính doanh nghiệpđóng vai trò hết sức quan trọng là việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh,chính vì thế đây là vấn đề được các doanh nghiệp hiện nay hết sức quan tâm Mộtdoanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả là doanh nghiệp biết tạo ra lợi nhuận cao nhấttrên đồng vốn thấp nhất có thể Tức là doanh nghiệp sẽ phải có kế hoạch huy độngvốn hợp lý, lựa chọn những dự án đầu tư có khả năng sinh lợi, xây dựng hệ thống

dự án tài chính và việc tổ chức các biện pháp thực hiện dự án đó, nhằm quay vòngvốn nhanh thu được nhiều lợi nhuận

Trang 2

Qua thời gian thực tập tại Công ty Điện toán và Truyền số liệu VDC, bằngnhững kiên thức đã được học ở trường, dưới sự hướng dẫn của cô giáo NguyễnThuỳ Dương và sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của phòng Tài chính- Kế toán công ty

em mạnh dạn lựa chọn và đi sâu nghiên cứu đề tài:

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty Điện toán và Truyền số liệu VDC.

Nội dung đề tài chia làm 3 phần sau:

Chương 1: Lí luận chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

TRONG DOANH NGHI ỆP 1.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Vốn kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh.

Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp cũngcần phải có vốn Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định đếnquá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là số tiền ứng trước về toàn bộtài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất - kinh doanh của doanhnghiệp nhằm mục đích kiếm lời

Khi phân tích hình thái biểu hiện và sự vận động của vốn kinh doanh, chothấy những đặc điểm nổi bật sau:

- Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt.Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho sản xuất - kinh doanh tức là mục đích tích luỹ,không phải là mục đích tiêu dùng như một vài quỹ khác trong doanh nghiệp

- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có trước khi diễn ra hoạt động sản xuất

- kinh doanh

- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau khi ứng ra, được sử dụng vào kinhdoanh và sau mỗi chu kỳ hoạt động phải được thu về để ứng tiếp cho kỳ hoạt độngsau

- Vốn kinh doanh không thể mất đi Mất vốn đối với doanh nghiệp đồngnghĩa với nguy cơ phá sản

Cần thấy rằng có sự phân biệt giữa tiền và vốn Thông thường có tiền sẽlàm nên vốn, nhưng tiền chưa hẳn là vốn Tiền được gọi là vốn phải đồng thời thoảmãn những điều kiện sau:

Trang 4

- Một là: Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định Hay nóicách khác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực.

- Hai là: Tiền phải được tích tụ và tập trung ở một lượng nhất định Sự tích

tụ và tập trung lượng tiền đến hạn độ nào đó mới làm cho nó đủ sức để đầu tư vàomột dự án kinh doanh nhất định

- Ba là: Khi tiền đủ lượng phải được vận động nhằm mục đích kiếm lời.Cách thức vận động của tiền là doanh nghiệp phương thức đầu tư kinh doanhquyết định Phương thức đầu tư của một doanh nghiệp, có thể bao gồm:

+ Đối với đầu tư cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, công thức vận độngcủa vốn như sau:

1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh

- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là số tiền ứng trước cho hoạt độngsản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp Tất nhiên muốn có được lượng vốn đó,các doanh nghiệp phải chủ động khai thác, thu hút vốn trên thị trường

- Mục đích vận động của tiền vốn là sinh lời Nghĩa là vốn ứng trước chohoạt động sản xuất - kinh doanh phải được thu hồi về sau mỗi chu kỳ sản xuất, tiềnvốn thu hồi về phải lớn hơn số vốn đã bỏ ra

1.1.2 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.2.1 Căn cứ vào mối quan hệ sở hữu về vốn.

1.1.2.1.1 Nguồn vốn chủ sở hữu.

Trang 5

Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp cóquyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạn, bao gồm: vốn điều lệ, vốn tự bổ sung,vốn doanh nghiệp nhà nước tài trợ (nếu có) Trong đó:

- Nguồn vốn điều lệ: Trong các doanh nghiệp tư nhân vốn đầu tư banđầu do chủ sở hữu đầu tư Trong các doanh nghiệp Nhà nước vốn đầu tư ban đầu

do Nhà nước cấp một phần (hoặc toàn bộ)

- Nguồn vốn tự bổ sung: bao gồm tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp tự

bổ sung từ nội bộ doanh nghiệp như từ lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao, các quỹ dựphòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển

Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao,thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ trọng của nguồn vốn nàytrong cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càngcao và ngược lại

+ Các khoản nợ khách hàng chưa đến hạn trả

+ Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước chưa đến hạn nộp

+ Các khoản phải thanh toán với CBCNV chưa đến hạn thanh toán

Trang 6

Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, doanh nghiệp chỉ cóthể sử dụng trong thời gian ngắn nhưng vì nó có ưu điểm nổi bật là doanh nghiệpkhông phải trả chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy tài chính luôn dương, nên trong thực

tế doanh nghiệp nên triệt để tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho phépnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo kỷ luật thanh toán

- Các khoản nợ vay: bao gồm toàn bộ vốn vay ngắn - trung - dài hạn ngânhàng, nợ trái phiếu và các khoản nợ khác

Thông thường, một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn chủ sởhữu và nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD Sự kết hợp giữahai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp đang hoạtđộng cũng như quyết định tài chính của người quản lý trên cơ sở điều kiện thực tếcủa doanh nghiệp Làm thế nào để lựa chọn được một cơ cấu tài chính tối ưu? Đó

là câu hỏi luôn làm trăn trở các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp bởi sự thànhcông hay thất bại của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào sự khôn ngoan haykhờ dại của doanh nghiệp đó khi lựa chọn cơ cấu tài chính

1.1.2.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn

1.1.2.2.1 Nguồn vốn thường xuyên.

Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụngtrong thời gian dài, bao gồm: Nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn.Nguồn vốn này thường được sử dụng để đầu tư TSCĐ và một bộ phận TSLĐthường xuyên, cần thiết

1.1.2.2.2 Nguồn vốn tạm thời.

Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh nghiệp có thể

sử dụng để đáp ứng các nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất thường phát sinhtrong hoạt động SXKD của doanh nghiệp Cách phân loại này giúp cho ngườiquản lý doanh nghiệp xem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thờigian sử dụng, lập kế hoạch tài chính và hình thành những dự định về tổ chức vốnmột trong tương lai

1.1.2.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn.

Trang 7

1.1.2.3.1 Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp.

Là nguồn vốn có thể huy động được từ bản thân doanh nghiệp bao gồm:tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng, thu từ thanh lý,nhượng bán TSCĐ

1.1.2.3.2 Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.

Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài gồm: vốn vayngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, vốn liên doanh liên kết, vốn huy động từphát hành trái phiếu, nợ người cung cấp và các khoản nợ khác

1.1.3 Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh.

1.1.3.1 Vốn cố định.

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư bên trongứng trước về tài sản cố định của doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nàomuốn tiến hành sản xuất - kinh doanh được cũng phải có đủ 3 yếu tố: tư liệu laođộng, đối tượng lao động và sức lao động

Tư liệu lao động: là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trìnhhoạt động sản xuất - kinh doanh, nó góp phần quyết định đến năng suất lao động

Tư liệu lao động trong các doanh nghiệp bao gồm những công cụ lao động màthông qua chúng người lao động sử dụng lao động của mình tác động vào đốitượng lao động để tạo ra sản phẩm (máy móc thiết bị, công cụ làm việc ) vànhững phương tiện làm việc cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất – kinhdoanh bình thường (như nhà xưởng, công trình kiến trúc )

Để thuận tiện cho việc quản lý tài sản người ta chia tư liệu lao động thành

2 bộ phận: tài sản cố định và công cụ lao động nhỏ

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị đơn vị lớn vàthời hạn sử dụng lâu Về mặt thời gian sử dụng thì hầu hết các quốc gia đều ápdụng là trên một năm, về mặt giá trị đơn vị thì tuỳ thuộc vào mỗi quốc gia vậndụng cho phù hợp trong từng giai đoạn nhất định

Trang 8

Ví dụ: ở nước ta giai đoạn 1990 đến 1996 giá trị đơn vị được quy định là500.000 VNĐ trở lên, từ năm 1997 đến nay được điều chỉnh thành 5.000.000VNĐ trở lên.

Ngoài ra những tư liệu lao động nào mà không hội đủ 2 điều kiện nói trênđược gọi là công cụ lao động nhỏ và do doanh nghiệp nguồn vốn lưu động tài trợ

Tài sản cố định là một bộ phận của tư liệu lao động cho nên đặc điểm vậtchất của tài sản cố định cũng chính là đặc điểm của tư liệu lao động Tài sản cốđịnh tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất - kinh doanh, bị hao mòn dần nhưng vẫngiữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và giá trị của nó cũng giảm dần tương ứngvới mức độ hao mòn của tài sản cố định

Từ những phân tích trên đây có thể thấy: tài sản cố định là những tư liệu laođộng chủ yếu, có thời gian sử dụng lâu và có giá trị đơn vị lớn Đặc điểm chungnhất của chúng là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và không thay đổi hình tháivật chất ban đầu Trong quá trình đó tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của

nó giảm dần tương ứng, phần giá trị này được chuyển dịch vào giá trị sản phẩmmới mà nó tham gia sản xuất ra

Mặc dù tài sản cố định không bị thay đổi hình thái hiện vật trong suốt thờigian sử dụng, song năng lực sản xuất cũng giảm sút dần do chúng bị hao mòntrong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất Hao mòn tài sản cố định đượcphân thành 2 loại: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

+ Hao mòn hữu hình của tài sản cố định: là sự hao mòn về mặt vật chất làmgiảm dần giá trị và giá trị sử dụng của tài sản cố định, doanh nghiệp tác động củacác yếu tố tự nhiên gây ra hoặc khi tài sản cố định tham gia vào hoạt động sản xuấtthì bị cọ xát, mài mòn dần Trong trường hợp do quá trình sử dụng, mức độ haomòn của tài sản cố định tỷ lệ thuận với thời gian và cường độ sử dụng chúng vàosản xuất - kinh doanh Mặt khác cho dù tài sản cố định không sử dụng chúng cũng

bị hao mòn do tác động của các yếu tố tự nhiên: độ ẩm, khí hậu, thời tiết làm chotài sản cố định bị han rỉ, mục nát dần Trong trường hợp này, mức độ hao mòn của

Trang 9

tài sản cố định nhiều hay ít phụ thuộc vào công tác bảo dưỡng, bảo quản tài sản cốđịnh của doanh nghiệp.

+ Hao mòn vô hình: là loại hao mòn về mặt giá trị, làm giảm thuần tuý vềmặt giá trị của tài sản cố định (còn gọi là sự mất giá của tài sản cố định) Nguyênnhân dẫn đến hao mòn vô hình của tài sản cố định không phải do chúng sử dụng íthay nhiều trong sản xuất, mà là do những tài sản cố định cùng loại mới được sảnxuất ra có giá rẻ hơn hay hiện đại hơn hoặc doanh nghiệp chấm dứt chu kỳ sốngcủa sản phẩm làm cho tài sản cố định trở nên không cần dùng hoặc giảm giá

Để có nguồn vốn đầu tư cho tài sản cố định mới, yêu cầu phải có phươngthức thu hồi vốn khi tài sản cố định bị hao mòn trong quá trình sản xuất Phươngthức này gọi là khấu hao tài sản cố định

Khấu hao tài sản cố định là một phương thức thu hồi vốn cố định bằng cách

bù đắp phần giá trị tài sản cố định bị hao mòn trong quá trình sản xuất - kinhdoanh nhằm tái tạo lại vốn cố định đảm bảo quá trình sản xuất - kinh doanh đượctiến hành liên tục và có hiệu quả

Như vậy vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứngtrước về TSCĐ Đặc điểm của vốn cố định là luân chuyển dần dần từng bộ phậntương ứng với giá trị hao mòn của TSCĐ, khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng vốn cốđịnh mới được thu hồi đầy đủ và kết thúc một lần tuần hoàn vốn

Quản lý vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng của công tácquản lý tài chính doanh nghiệp Từ những nghiên cứu về tài sản cố định trên đây,cho thấy việc bảo toàn và phát triển vốn cố định là nội dung cần quan tâm củangười làm công tác tài chính Bảo toàn vốn cố định là việc duy trì lượng vốn cốđịnh thực chất ở các thời điểm sau ngang bằng với thời điểm ban đầu Phát triểnvốn cố định là làm cho vốn cố định thực chất ở các thời kỳ càng về sau càng lớnhơn thời kỳ trước

Để bảo toàn và phát triển vốn cố định của doanh nghiệp cần thiết phải sửdụng các biện pháp chủ yếu sau đây:

Trang 10

- Phải đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định một cách thường xuyên vàchính xác.

- Phải lựa chọn các phương pháp khấu hao mức khấu hao thích hợp

- Phải áp dụng biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định như:tận dụng hết công suất máy móc thiết bị, giảm thời gian ngừng hoạt động, có chế

độ sửa chữa thường xuyên, định kỳ

- Dự phòng giảm giá TSCĐ: để dự phòng giảm giá TSCĐ, doanh nghiệpđược trích khoản dự phòng này vào giá thành Nếu cuối năm không sử dụng đếnthì khoản dự phòng này được hoàn nhập trở lại

1.1.3.2 Vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộ phận vốn đầu tư được ứng trước

về tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệpthực hiện được thường xuyên và liên tục

Như đã phân tích phần trên, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là số tiềnứng trước cho các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp Song mỗi yếu tố sản xuất cónhững đặc điểm hoạt động khác nhau, có công dụng kinh tế khác nhau đối với quátrình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp Vốn lưu động là bộ phận của vốnnhằm tài trợ cho các yếu tố sản xuất ngoại trừ tài sản cố định

Nếu cắt quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp ra từng chu kỳsản xuất chúng ta có thể mô tả hình sau:

- Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất: vốn lưu động đượcdùng để mua sắm các đối tượng lao động như: nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụtùng thay thế Ở giai đoạn này vốn đã thay đổi từ hình thái tiền tệ sang vật tư

- Vốn lưu động nằm trong quá trình sản xuất: là quá trình sử dụng các yếu

tố sản xuất để chế tạo ra sản phẩm Khi quá trình sản xuất chưa hoàn thành, vốnlưu động biểu hiện ở các loại sản phẩm dở dang hoặc bán thành phẩm và khi kếtthúc quá trình sản xuất vốn biểu hiện ở số thành phẩm của doanh nghiệp

- Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông: lúc này hình thái hàng hoáđược chuyển thành hình thái tiền tệ

Trang 11

Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu của tài sản lưu động cũngkhác nhau Tuy nhiên, đối với những doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh thì tàisản lưu động thường được cấu tạo bởi hai phần là tài sản lưu động sản xuất và tàisản lưu thông.

- Tài sản lưu động sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuấtnhư nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và tài sản ở khâu sản xuất nhưsản phẩm dở dang đang chế tạo, bán thành phẩm tự chế, chi phí đợi phân bổ

- Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hoá chờ tiêuthụ (hàng tồn kho), vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Dù là ở khâu nào, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông đều thểhiện các yếu tố: đối tượng lao động, công cụ lao động nhỏ và sức lao động Đặcđiểm vận động của chúng do đặc điểm của đối tượng lao động quyết định, vì đây

là bộ phận chính chiếm tỷ trọng ưu thế Khác với tài sản cố định, tài sản lưu độngluôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm, theo đó giá trị của nó cũngđược chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm tiêu thụ và hoàn thànhmột vòng tuần hoàn vốn khi kết thúc một chu kỳ tái sản xuất

Cũng cần thấy rằng, các chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp là nối tiếp vàxen kẽ nhau chứ không phải là độc lập và rời rạc Trong khi một bộ phận của vốnlưu động được chuyển hoá thành vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang thì một bộ phậnkhác của vốn lại chuyển từ sản phẩm hàng hoá sang vốn tiền tệ do quá trình sảnxuất của doanh nghiệp là thường xuyên, liên tục Điều này nhắc nhở những nhàquản lý tài chính cần xây dựng những biện pháp thích hợp cho quản lý sử dụng vàbảo toàn vốn lưu động Sau đây là những nội dung cần chú ý trong quản lý sửdụng vốn lưu động

Một là: Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Việc ước lượngchính xác số vốn lưu động cần dùng cho doanh nghiệp sẽ có tác dụng đảm bảo đủvốn lưu động cần thiết, tối thiểu cho quá trình sản xuất - kinh doanh được tiếnhành liên tục, đồng thời tránh ứ đọng vốn không cần thiết, thúc đẩy tốc độ luâncguyển vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 12

Hai là: Tổ chức khai thác nguồn tài trợ vốn lưu động Trước hết doanhnghiệp cần khai thác triệt để các nguồn vốn nội bộ và các khoản vốn có thể chiếmdụng một cách thường xuyên trong hoạt động kinh doanh Nếu số vốn lưu độngcòn thiếu, doanh nghiệp phải tiếp tục khai thác các nguồn vốn bên ngoài như: vốnliên doanh, vốn vay của các ngân hàng hoặc các công ty tài chính, vốn do pháthành cổ phiếu, trái phiếu Khi khai thác các nguồn vốn bên ngoài, điều đáng chú

ý nhất là cân nhắc các yếu tố lãi suất tiền vay Về nguyên tắc, lãi do đầu tư vốnphải lớn hơn lãi suất vay vốn thì người kinh doanh mới đi vay vốn

Ba là: Phải luôn luôn có những biện pháp bảo toàn và phát triển vốn lưuđộng Cũng như vốn cố định, bảo toàn vốn lưu động có nghĩa là bảo toàn giá trịthực của vốn, nói cách khác bảo toàn vốn là đảm bảo được sức mua của vốn khôngđược giảm sút so với ban đầu Điều này được thể hiện qua khả năng mua sắm tàisản lưu động và khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong kinh doanh

Để thực hiện được mục tiêu trên, trong công tác quản lý tài chính của doanhnghiệp thường áp dụng các biện pháp tổng hợp như: đẩy mạnh khâu tiêu thụ hànghoá, xử lý kịp thời các vật tư, hàng hoá chậm luân chuyển để giải phóng vốn, phảithường xuyên xác định phần chênh lệch giá về những tài sản lưu động tồn kho để

có biện pháp xử lý kịp thời, linh hoạt trong việc sử dụng vốn Ngoài ra, để nângcao hiệu quả sử dụng vốn, bảo toàn vốn, doanh nghiệp cần hết sức tránh và xử lýkịp thời những khoản nợ khó đòi, tiến hành áp dụng các biện pháp hoạt động củatín dụng thương mại để ngăn chặn các hiện tượng chiếm dụng vốn

Bốn là: Phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lưuđộng Để phân tích người ta sử dụng các chỉ tiêu như: vòng quay vốn lưu động,hiệu suất sử dụng vốn lưu động, hệ số nợ Nhờ các chỉ tiêu trên đây, người quản

lý có thể điều chỉnh kịp thời các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốnnhằm tăng mức doanh lợi

1.1.3.3 Vốn đầu tư tài chính.

Vốn đầu tư tài chính còn gọi là vốn đầu tư ra bên ngoài của doanh nghiệpnhằm tìm kiếm lợi nhuận và khả năng đảm bảo an toàn về vốn

Trang 13

Xuất phát từ quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, làm cho cácdoanh nghiệp luôn đứng trước nguy cơ phá sản nếu như họ chỉ có một lĩnh vựcđầu tư bên trong lại đang gặp bất lợi Để đối phó với tình hình trên, việc sử dụngvốn linh hoạt cho nhiều mục tiêu đầu tư sẽ cho phép doanh nghiệp tìm kiếm lợinhuận từ nhiều phía cũng như nhằm phân tán rủi ro trong quá trình hoạt động sảnxuất - kinh doanh của doanh nghiệp.

Có nhiều hình thức đầu tư tài chính ra bên ngoài như: doanh nghiệp bỏ vốn

để mua cổ phiếu, trái phiếu của các công ty khác, hùn vốn liên doanh với cácdoanh nghiệp khác Trong nhiều trường hợp nhờ đầu tư tài chính ra bên ngoài màcác doanh nghiệp có thể tự tháo gỡ những khó khăn bên trong, tránh nguy cơ phásản, thay vì một hướng đầu tư đang gặp bất lợi chuyển sang một lĩnh vực kinhdoanh mới khả quan hơn Đó cũng là một giải pháp để kéo dài chu kỳ sống củamột doanh nghiệp

Trong khi phân tích những ưu thế của việc đầu tư ra bên ngoài cũng khôngnên quên những hạn chế của hình thức đầu tư này Điều quan trọng nhất khi đi tớiquyết định đầu tư tài chính ra bên ngoài là cần hết sức cân nhắc độ an toàn và tincậy của dự án Vì thế, nhà kinh doanh phải am hiểu tường tận những thông tin cầnthiết, phân tích, đánh giá những mặt lợi, hại của dự án để chọn đúng đối tượng vàloại hình đầu tư phù hợp Thông thường các dự án có lợi nhuận càng cao thì mức

độ rủi ro càng lớn, ở đây không chỉ vì lợi nhuận trước mắt mà còn tính đến độ antoàn của vốn

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn vốn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp sao cho lợinhuận đạt được là cao nhất với tổng chi phí thấp nhất Đồng thời có khả năng tạonguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất,đổi mới trang thiết bị và có hướng phát triển lâu dài, bền vững trong tương lai

Trang 14

Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học về hiệu quả sử dụng nguồn vốnkinh doanh của doanh nghiệp, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp, baogồm các chỉ tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chi tiết Các chỉ tiêu đó phải phản ánhđược sức sản xuất, suất hao phí cũng như sức sinh lời của từng yếu tố, từng loạivốn ( kể cả tổng số và phần gia tăng ) Dựa vào các chỉ tiêu đó, đề ra một số giảipháp nhằm khắc phục mặt hạn chế cũng như phát huy tính tích cực của việc sửdụng nguồn vốn, từ đó khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn kinhdoanh.

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ.

Điểm xuất phát để tiến hành kinh doanh là phải có một lượng vốn nhất địnhvới nguồn tài trợ tương ứng song việc sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả mới

là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp

1.2.2.1.1 Hiệu suất sử dụng TSCĐ.

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng nguyên giá tài sản cố định tham gia vàohoạt động kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng Côngthức tính:

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

_Mức sinh lợi của VCĐ =

Vốn cố định bình quân

1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

Trang 15

Trong quá trình sản xuất - kinh doanh vốn lưu động vận động không ngừng,thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình sản xuất (Dự trữ - sản xuất - tiêuthụ) Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu

về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.2.2.2.1 Mức sinh lợi của VLĐ

Các nhà quản lý tài chính quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trênmức sinh lợi của vốn lưu động xem một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồnglợi nhuận hoạt động kinh doanh trong kỳ Công thức tính:

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Mức sinh lợi của VLĐ =

Vốn lưu động bình quân

Từ đó đánh giá mức sinh lời của vốn lưu động cao thì chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn lưu động tốt và ngược lại

1.2.2.2.2 Số vòng quay và kỳ luân chuyển bình quân của VLĐ.

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn được xem xét trên góc độ vòng quaycủa vốn lưu động hay hệ số luân chuyển Công thức tính:

Doanh thu thuần

_Số vòng quay của vốn lưu động =

Vốn lưu động

hay:

_ Số ngày trong năm (360ngày)

Kỳ luân chuyển bình quân =

của vốn lưu động Số vòng quay của vốn lưu động

Vốn lưu động x 360

=

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động của doanh nghiệp đã chu chuyển đượcbao nhiêu vòng trong kỳ Số vòng quay càng nhiều thì vốn lưu động luân chuyển

Trang 16

càng nhanh, hoạt động tài chính càng tốt, doanh nghiệp càng cần ít vốn và tỷ suấtlợi nhuận càng cao.

Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tuy nhiên để đánh giáđúng, chính xác thì các nhà quản lý phải có trình độ chuyên môn vững vàng, dựatrên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh vàthực trạng nền tài chính của doanh nghiệp để có thể ra những quyết định cần thiếtđối với việc sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD.

Trên đây ta đã xem xét các chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá hiệuquả sử dụng từng loại vốn Để có cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh nói chung của doanh nghiệp, cần đi vào phân tích các chỉ tiêu cơ bản đánhgiá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.2.3.1 Vòng quay tổng vốn.

Doanh thu thuần

Vòng quay tổng vốn =

VKD bình quân

Vòng quay tổng vốn cho biết toàn bộ vốn SXKD của doanh nghiệp trong

kỳ luân chuyển được bao nhiêu vòng, qua đó có thể đánh giá được trình độ sửdụng tài sản của doanh nghiệp

Trang 17

1.2.2.3.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu bình quânChỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cho thấy mỗi đồng vốn chủ sởhữu sử dụng trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.2.2.3.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =

Doanh thu thuần

Đây là chỉ tiêu phản ánh mỗi đồng doanh thu thuần mà doanh nghiệp thuđược trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.2.2.3.5 Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành toàn bộ.

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành toàn bộ =

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên giá thành toàn bộ cho thấy mỗi đồng giáthành toàn bộ bỏ ra trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trên đây là một số chỉ tiêu thường được sử dụng để làm căn cứ cho việcđánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Đánh giá tình hình

sử dụng VKD của doanh nghiệp tốt hay chưa tốt, ngoài việc so sánh các chỉ tiêunày với các chỉ tiêu kỳ trước, các chỉ tiêu thực hiện so với kế hoạch nhằm thấy rõchất lượng và xu hướng biến động của nó, nhà quản lý doanh nghiệp cần gắn vớitình hình thực tế, tính chất của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động đểđưa ra nhận xét sát thực tế về hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụngvốn nói riêng của doanh nghiệp

1.2.2.4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán.

Tình hình tài chính của doanh nghiệp được đánh giá là lành mạnh trước hếtphải được thể hiện ở khả năng chi trả, vì vậy nhà quản lý doanh nghiệp cần phải

Trang 18

đánh giá, phân tích khả năng thanh toán Đây là chỉ tiêu rất được nhiều người quantâm như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cáp nguyên liệu Họ luôn đặt câuhỏi: hiện doanh nghiệp có đủ khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn thanh toánhay không?

1.2.2.4.1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát.

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản màhiện nay doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ ngắn hạn

1.2.2.4.2 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời.

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn(TSLĐ) với các khoản nợ ngắn hạn, công thức:

Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =

Trang 19

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi một bộ phận tài sản thành tiền đểtrang trải các khoản nợ ngắn hạn, vì thế hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảothanh toán của TSLĐ với các khoản nợ ngắn hạn.

Nếu hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp ở mức độthấp và cũng là dấu hiệu báo trước khó khăn về tài chính mà doanh nghiệp có thểgặp phải trong việc trả nợ Khi hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năngcao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn

Tuy nhiên, trong một số trường hợp hệ số này quá cao chưa chắc đã phảnánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp là tốt, nghĩa là khi đó có một lượngTSLĐ tồn trữ lớn, phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệu quả vì bộ phận nàykhông vận động, không sinh lời (có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ phải đòi, hàngtồn kho ứ đọng ) Tính hợp lý của hệ số này phụ thuộc ngành nghề kinh doanh.Ngành nghề nào chiếm tỷ trọng TSLĐ lớn trong tổng tài sản thì hệ số này lớn càngtốt và ngược lại

1.2.2.4.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh.

TSLĐ trước khi mang đi thanh toán cho chủ nợ phải được chuyển đổi thànhtiền Trong TSLĐ hiện có thì vật tư, hàng hoá chưa có thể chuyển đổi ngay thànhtiền được và do đó khả năng thanh toán kém nhất Vì thế hệ số khả năng thanhtoán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của đơn vị

Đó là thước đo khả năng trả nợ ngay, không dựa vào bán các loại vật tư, hàng hoátồn kho

Hệ số khả năng thanh toán nhanh đước xác định bằng mối quan hệ giữaTSLĐ - Hàng tồn kho với tổng số nợ ngắn hạn, công thức:

Trang 20

khoản có thể chuyển đổi thành một lượng tiền biết trước (thương phiếu, các loạichứng khoán ngắn hạn )

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưỏng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Việc tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp chịu sự tácđộng bởi nhiều nhân tố khác nhau bao gồm các nhân tố khách quan và chủ quan

- Sự phát triển của khoa học công nghệ

- Sự biến động của thị trường đầu ra - đầu vào của doanh nghiệp

Ngoài ra, hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp còn chịu tác động củayếu tố rủi ro bao gồm các rủi ro từ phía thị trường và những rủi ro bất khả khángnhư: thiên tai, lũ lụt, hoả hoạn

- Việc xác định nhu cầu vốn: nếu xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫnđến tình trạng thừa vốn hoặc thiếu vốn, cả hai trường hợp đều ảnh hưởng khôngtốt đến qúa trình SXKD của doanh nghiệp và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

- Việc tổ chức sử dụng vốn kinh doanh trong từng khâu: hiệu quả sử dụngvốn sẽ cao nếu như VKD trong từng khâu được tổ chức hợp lý và sử dụng có hiệuquả Ngược lại, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn lãng phí chẳng hạn như mua các

Trang 21

loại vật tư không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, kém phẩm chất hay không huy độngcao độ TSCĐ vào SXKD sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

- Trình độ quản lý của doanh nghiệp: Nếu trình độ quản lý yếu kém có thểdẫn đến tình trạng vốn bị ứ đọng, vật tư, hàng hoá chậm luân chuyển, hoạt độngkinh doanh thua lỗ kéo dài, vốn bị thâm hụt sau mỗi chu kỳ sản xuất

Trên đây là một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đếnhiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp Ngoài các nhân tố đó, còn có thể có rấtnhiều nhân tố khác tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của mỗi doanh nghiệp Doanhnghiệp cần xem xét thận trọng từng nhân tố để từ đó đưa ra những giải pháp thíchhợp nhằm phát huy những nhân tố ảnh hưởng tích cực, hạn chế đến mức thấp nhấtnhững nhân tố ảnh hưởng tiêu cực nhằm từng bước nâng cao hiệu quả sử dụngVKD

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU VDC

2.1 Khái quát về Công ty Điện toán và Truyền số liệu VDC.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Năm 1989: Công ty Điện toán và Truyền số liệu chính thức được thành lập.Xuất phát từ nhu cầu phát triển dịch vụ Tin học, Truyền số liệu của xã hội, ngày

06 tháng 12 năm 1989, quyết định số 1216 - TCCB-LĐ của Tổng cục Bưu điệnthành lập Công ty Điện toán và Truyền số liệu Bưu điện (VDC)

Công ty Điện toán và Truyền số liệu là đơn vị hạch toán kinh tế trong khốiThông tin Bưu điện, có quyền tự chủ về sản xuất kinh doanh theo các quy định củaTổng cục Có tư cách pháp nhân được mở tài khoản ở Ngân hàng, có con dấu theotên gọi để giao dịch

Năm 1990 - 1992: Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) mở rộngphạm vi hoạt động trên địa bàn cả nước

Tổng công ty BCVT Việt Nam giao cho Công ty Điện toán và Truyền sốliệu nhiệm vụ nghiên cứu và triển khai dịch vụ Truyền báo bằng phương thức viễn

ấn trên phạm vi cả nước

Ngày 26 tháng 11 năm 1990, thành lập Trung tâm Điện toán - Truyền sốliệu khu vực II (VDC2) cú trụ sở đặt tại 125 Hai Bà Trưng, Quận 1, TP.Hồ ChíMinh

Tổng Giám đốc Tổng công ty chính thức giao cho Công ty Điện toán vàTruyền số liệu nhiệm vụ truyền báo Nhân dân và Quân đội Nhân dân kể từ ngày

01 tháng 01 năm 1991

Năm 1992 Tổng Công ty BCVTVN giao cho Công ty Điện toán và Truyền

số liệu làm chủ đầu tư xây lắp công trình tổng đài truyền số liệu chuyển mạch góiVIETPAC

Năm 1993 - 1994: Mạng Truyền số liệu chuyển mạch gói VIETPAC ra đời.VIETPAC có thể kết nối với các mạng truyền số liệu trong nước và quốc tế, kết

Trang 23

nối với mạng điện thoại công cộng, đa dịch vụ kỹ thuật số, Telex… MạngVIETPAC lắp đặt thiết bị của Alcatel - CIT tại TP - Hà Nội, TP - Đà Nẵng và TP -

Hồ Chí Minh

Năm 1995: Mở rộng mạng truyền số liệu VIETPAC tới 31 tỉnh, thành phố;Lắp đặt cỏc tổng đài tại các Tỉnh và Thành phố trên cả nước đưa 3 lên 31điểm có tổng dài chuyển mạch gói

Thiết lập và khai thác một hệ thống Email dung lượng 10.000 thuê bao.Ngày 28 tháng 11 năm 1995, thành lập Trung tâm Điện toán - Truyền sốliệu khu vực I (VDC1), trụ sở đặt tại 75 Đinh Tiên Hoàng TP - Hà Nội và Trungtâm Điện toán - Truyền số liệu khu vực III (VDC3) trụ sở đặt tại 12 Lê ThánhTông TP - Đà Nẵng

Năm 1996: Quyết định số 420/TCCB/LĐ ngày 9-9-1996 thành lập doanhnghiệp Nhà nước Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC), đơn vị thành viênTổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam; với các đơn vị thành viên hoạchtoán phụ thuộc;

* Trung tâm Điện toán - Truyền số liệu khu vực 1 - VDC1, trụ sở 75 ĐinhTiên Hoàng - Hà Nội ( nay là Lô II A, Làng Quốc tế Thăng Long, Cầu Giấy, HàNội )

* Trung tâm Điện toán - Truyền số liệu khu vực 2 - VDC2, trụ sở 125 Hai

Bà Trưng, TP - Hồ Chí Minh

* Trung tâm Điện toán - Truyền số liệu khu vực 3 - VDC3, trụ sở 12 LêThánh Tông TP - Đà Nẵng (nay là 24 Lê Thánh Tông)

Năm 1997: Cung cấp Internet VNN ở Việt Nam

Cung cấp dịch vụ Internet VNN với 08 lớp C địa chỉ, dung lượng 04 Mbps

sử dụng phương thức vệ tinh và cáp biển đi các hướng Mỹ, Autralia, Hong Kong.Chuyển DOMAIN NAME: VN của Việt Nam từ nước ngoài về quản lý trongnước

Ngày 19 tháng 11 năm 1997 nhận giấy phộp IAP (Nhà cung cấp đườngtruyền nối Internet), và ISP (Nhà cung cấp các dịch vụ Internet)

Trang 24

Ngày 01 tháng 12 năm 1997 chính thức cung cấp VNN công cộng.

Ngày 25 tháng 11 năm 1997, thành lập Trung tâm dịch vụ Gia tăng Giá trị(VASC) trụ sở tại 258 Bà Triệu

Năm 1998: Internet VNN sử dụng 2 Gateway tại Hà Nội có: Telstra256Kbps; Hong Kong 2Mbps Tại TP - Hồ Chí Minh có: Sprint 64Kbps; GlobalOne 2 Mbps Nguồn IP có 7 Class

Đón nhận thuê bao Internet thứ 10.000 đưa báo Nhân dân lên VNN

Tăng từ 3 điểm lên 16 điểm truy nhập Internet trực tiếp trên cả nước

Năm 1999: Internet VNN: Đưa Internet pha 2 vào khai thác, nâng tổng sốlên 10 Node truy nhập trực tiếp và mở rộng tới 54/56 Tỉnh thành phố có truy nhập1260

Nâng cấp 2 tổng đài Gateway tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh để cung cấpdịch vụ Truyền số liệu - Frame Relay

Bổ sung dung lượng mạng, triển khai hoàn thành tốt dự án Điện toán hoá

Xổ số, sử dụng 300 điểm truy nhập X.25 trong địa bàn Hà Nội

Nhận Huân chương Lao động hạng ba của chủ tịch nước

Năm 2000: Thực hiện mở thêm 18Mbps của kênh đi quốc tế, nâng tổngdung lượng kênh quốc tế lên 24Mbps, nâng dung lượng trục Bắc - Nam lên8Mbps

Có 10 Tỉnh, thành phố có cổng truy nhập trực tiếp và có 51/56 tỉnh, thànhphố có truy nhập qua thoại, thực hiện tăng dung lượng cho truy nhập gián tiếp

Đưa dịch vụ gọi VNN 1268 và 1269 vào khai thác là một bước đột phá làmtăng khả năng cạnh tranh cho dịch vụ VNN - Internet

Dịch vụ 18001260 trả lời các câu hỏi và hỗ trợ dịch vụ VNN Internet 24/24Công ty VASC tách ra từ Công ty VDC

Năm 2001: Đưa vào khai thác dịch vụ VNN 1260 - P (dịch vụ Internet trảtrước)

Đưa vào cung cấp dịch vụ điện thoại rẻ trên giao thức Internet gọi 171

Trang 25

VDC lần thứ 3 liên tiếp được người sử dụng Internet bình chọn là ISP vàICP tốt nhất.

VDC mở mó truy nhập Gọi VNN1268 và VNN1269 cho thuê bao điệnthoại trên toàn quốc, cải tiến cơ bản việc đăng ký sử dụng dịch vụ, tạo thuận lợicho khách hàng

Văn phòng Công ty và VDC1 cùng chuyển địa điểm làm việc về 292 TâySơn Hà Nội.( Hiện nay đã chuyển về Lô II A, Làng Quốc tế Thăng Long, CầuGiấy, Hà Nội )

Đưa kết quả tuyển sinh Đại học của tất cả trường Đại học trong cả nước lênWeb phục vụ tốt công tác tuyển sinh

Năm 2002: Triển khai cung cấp dịch vụ Roaming VNN/Internet tại tất cảcác nước trên thế giới Cung cấp thử nghiệm dịch vụ Internet tốc độ cao ADSL

VDC1 đón nhận huân chương lao động hạng 3

Tăng dung lượng kênh Internet quốc tế lên 149 Mbps Nâng dung lượngtrục Internet Bắc Nam 187 Mbps Chỉ số băng thông quốc tế trên 1 thuê bao tươngđương các nước trong khu vực

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Điện toán và Truyền số liệu.

Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) có số lao động đến đầu năm

2003 trên 100 người, được tổ chức thành khối văn phòng công ty và 03 trung tâmtại 3 miền đất nước hoạt động trải rộng trên khắp lãnh thổ Việt Nam

1 Trung tâm Điện toán Truyền số liệu khu vực I – VDC1 có trụ sở tại Lô

II A Làng Quốc tế Thăng Long Hà Nội VDC1 chịu trách nhiệm hoạt động quản lý

và khai thác mạng từ Hà Tĩnh trở ra ( 28 tỉnh thành )

2 Trung tâm Điện toán Truyền số liệu khu vực II – VDC2 có trụ sở tại số

7 Phạm Ngọc Thạch Q.3 – TP HCM VDC2 hoạt động, quản lý và khai thác mạng

t Ninh Thuận trở vào ( 21 tình thành )

3 Trung tâm Điện toán Truyền số liệu khu vực III – VDC3 có trụ sở tại số

24 Lê Thánh Tông - Đà Nẵng VDC3 hoạt động quản lý và khai thác mạng từQuảng Bình đến Khánh Hoà và Tây Nguyên ( 12 tỉnh thành )

Trang 26

* Sơ đồ tổ chức và cơ cấu lao động của công ty VDC như sau:

Công ty có tổng số nhân viên là 1078 người ( tính đến năm 2004) hoạtđộng tại 3 trụ sở là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng

Công ty hoạt động theo chế độ một thủ trưởng, đứng đầu là Giám đốccông ty Giám đốc điểu hành mọi hoạt động của công ty theo luật Nhà nước, theođiều lệ của công ty và là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạtđộng của công ty

Chức năng của các phòng ban:

 Phòng hành chính: có chức năng về công tác văn thư - lưu trữ, lễ tân,đối ngoại, thông tin tuyên truyền, nội vụ và làm đầu mối thông tin phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

 Phòng Kế hoạch: có chức năng về công tác Kế hoạch; Quản lý tài sản;Cung ứng vật tư

 Phòng Kinh doanh: có chức năng về công tác Marketing; Kinh doanh sảnphẩm, dịch vụ; Bán hàng; Hợp tác kinh doanh

 Phòng Kỹ thuật điều hành: có chức năng về kỹ thuật công nghệ, điềuhành khai thác mạng và thiết bị

 Phòng Kế toán tài chính: có chức năng về công tác kế toán, thống kê, tàichính của Công ty

Trang 27

 Phòng Đầu tư Phát triển: có chức năng về công tác đầu tư xây dựng cơbản, phát triển sản xuất.

 Phòng Tổ chức lao động: Phòng Tổ chức Lao động có chức năng về côngtác tổ chức bộ máy, nhân sự, tiền lương, đào tạo, thi đua, an ninh an toàn, chính sáchđối với người lao động

 Phòng Tính cước: có chức năng về công tác tính cước và các vấn đề liênquan tới việc tính cước phí các loại hình dịch vụ trên mạng của toàn Công ty

 Phòng Nghiên cứu ứng dụng phần mềm: Phòng Nghiên cứu ứng dụngphần mềm là bộ phận sản xuất, có chức năng về công tác nghiên cứu công nghệ tinhọc và sản xuất các sản phẩm tin học

 VDC A: Ban Dự án VDCA có chức năng về quản lý hoạt động, thực

hiện và hỗ trợ thực hiện các dự án được Công ty giao.

 Phòng tích hợp và phát triển hệ thống: có chức năng chính trong côngtác nghiên cứu triển khai công nghệ, tư vấn, xây dựng và phát triển các giải pháptích hợp phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và điều hành quản lý của Công ty

 Phòng Danh bạ:

o Thực hiện các công việc về cơ sở dữ liệu danh bạ toàn quốc trên Web;

o Sản xuất đĩa CD-ROM danh bạ;

o Phát triển các dịch vụ liên quan đến danh bạ;

o Chủ động thực hiện các quan hệ hợp tác phục vụ cho các nhiệm vụ trêntrên.;

o Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty giao

 Phòng Quản lý Tin học: có chức năng về quản lý Khoa học Công nghệ vàSản xuất Kinh doanh trong lĩnh vực tin học

 Ban quản lý chất lượng: có chức năng về công tác quản lý chất lượngtrong các hoạt động của hệ thống sản xuất, kinh doanh và quản lý của Công ty

Các phòng ban Thuộc Văn phòng công ty có trách nhiệm tư vấn cho Lãnhđạo công ty quản lý chỉ đạo, giám sát thực hiện theo mảng chức năng được Giám

Trang 28

đốc công ty giao, và tham gia thực hiện sản xuất kinh doanh m ột số mảng, haythực hiện một số dự án được Giám đốc công ty giao.

Các trung tâm cũng được tổ chức theo mô hình từ công ty với các phòngban, đài để quản lý và sản xuất cung cấp dịch vụ

Các Giám đốc trung tâm có trách nhiệm trước Giám đốc công ty vè điềuhành quản lý và thực hiện để đạt kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại khuvực mình phụ trách

* Số lao động tại VDC có trình độ đại học và trên đại học đạt trên 84%

* Lao động VDC có trên 85% là dưới 40 tuổi

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian gần

 Cung cấp các dịch vụ Truyền số liệu VIETPAC, Frame Relay trên phạm

vi toàn quốc và tới hơn 150 nước trên thế giới

 VNN/Internet – dịch vụ Internet tốt nhất tại Việt Nam và các dịch vụtrên cơ sở giao thức IP với mạng trục quốc gia bao phủ trên tất cả các tỉnh thànhphố

 Dịch vụ điện thoại Gọi171, Fax giá rẻ qua giao thức Internet (VOIP,FOIP)

 Các dịch vụ trên Web và thương mại điện tử (E-Commerce)

 Các dịch vụ thông tin, dịch vụ trực tuyến, danh bạ và danh bạ điện tử

 Các dịch vụ Multimedia : phát thanh, truyền hình trên mạng

 Dịch vụ truyền báo-viễn ấn và chế bản-xuất bản điện tử, E-Publishing

Trang 29

 Các sản phẩm và dịch vụ tin học, giải pháp tích hợp

 Đào tạo, tư vấn, khảo sát thiết kế, xây lắp, bảo trì chuyên ngành tin họctruyền số liệu

 Sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh các phần mềm tin học, vật

tư, thiết bị công nghệ thông tin

 Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, quảng cáo trực tuyến – OnlineAdvertising

2.1.3.2 Đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty 2.1.3.2.1 Tình hình cạnh tranh của VDC trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ Internet.

FPT (công ty truyền thông FPT).

- Là công ty thành viên của tập đoàn FPT, trước đây Công ty Truyền thôngFPT là Trung tâm Internet FPT thuộc Công ty FPT trực thuộc Bộ Khoa học côngnghệ

- Là IXP, ISP lớn thứ hai trên thị trường, (IXP: Internet Exchance Provider

= Nhà cung cấp đường truyền Internet, ISP: Internet Service Provider = nhà cungcấp dịch vụ Internet), với thị phần trong giai đoạn 1997 - 2002 luôn chiếm 20% -25%, FPT luôn theo sau đơn vị dẫn đầu thị trường - VDC một khoản cách lớn vềthị phần thị trường Internet Việt Nam Nhưng ở Việt Nam và thành phố Hồ ChíMinh, công ty FPT là một đối thủ thách thức thị trường luôn đối đầu trực tiếp vớiVDC ở hai thành phố này để giành thêm thị phần tăng mức sinh lợi cho mình

- Phạm vi cung cấp: Hà Nội, Hồ Chí Minh

- Kết nối trực tiếp quốc tế: 22MB trực tiếp với Hong Kong

- Mã truy nhập Internet gián tiếp: 1280

- Dịch vụ cạnh tranh: Internet gián tiếp, Prepaid Card, Internet trực tiếp tạicác toà nhà

* Thế mạnh

- Khả năng tích hợp với giải pháp tin học và thiết bị Tham gia cung cấpInternet tại Việt Nam ngay từ đầu khi xuất hiện và đó có sự chuẩn bị từ trước do

Trang 30

có xây dựng từ năm 1996 cách mạng Internet có tính năng công nghệ và các ứngdụng giống Internet.

- Chiếm kênh thông tin công cộng khá tốt Do là thành viên tập đoàn FPTđơn vị có tham gia triển khai cài đặt mạng lưới Internet Việt Nam (sau được giaocho VDC chủ quản sử dụng) nên rất hiểu về mạng lưới Internet Việt Nam và cósẵn nguồn nhân lực phục vụ cho đầu tư phát triển mạng lưới và dịch vụ Internetcủa FPT

- FPT có nhiều quản lý và kỹ thuật giỏi, họ được chủ động quyết định đảmbảo thời gian phản ứng sự việc nhanh hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh khác FPTluôn chú trọng việc đãi ngộ, tạo môi trường làm việc phù hợp cho những ngườichủ chốt này nên hình thành nhóm làm việc ngày càng năng lực và hiệu quả

- Thiết bị và phần mềm đồng bộ ổn định Triển khai các dịch vụ mới rấtnhanh vỡ giảm thiểu được các thủ tục trong nội bộ

* Điểm yếu

- Mạng lưới chỉ giới hạn tại Hà Nội và Hồ Chí Minh, phải nối qua VDC để

ra quốc tế (vỡ VDC vừa là một ISP như FPT nhưng VDC này là IAP duy nhất).Phạm vi cung cấp dịch vụ chỉ tập trung Hà Nội và Hồ Chí Minh nên mất nhiềukhách hàng tiềm năng

- Đầu tư thiết bị mạng lưới phục vụ cung cấp Internet cũng giới hạn, thiếunghiên cứu đi đầu các công nghệ mới để chủ động xuất hiện các dịch vụ mới

SPT (Công ty cổ phần bưu chính viễn thông Sài Gòn).

- ISP lớn thứ ba, chiếm khoảng 6% - 8% thị phần của Internet Việt Nam

- Phạm vi cung cấp: Hà Nội, Hồ Chí Minh

- Không có đường kết nối trực tiếp quốc tế (chỉ dựng qua VNPT)

- Mã truy nhập Internet gián tiếp: 1270

- Dịch vụ cạnh tranh: Internet gián tiếp (account dial -up)

- Chính sách phát triển dịch vụ: Phát triển dịch vụ thông qua khuyến mãigiá:

Hình thức tập trung vào bán gói dịch vụ với giá cố định cho cả năm

Trang 31

* Điểm mạnh

- Lãnh đạo chủ chốt của SPT là những người rất am hiểu về viễn thôngInternet của Việt Nam và thế giới nên có các quyết định chi phí đầu tư của SPT rấtphù hợp

- Khuyến mại dịch vụ (thực hiện liên tục, với giá trị khuyến mại lớn)

- Hệ thống giới thiệu dịch vụ phát triển

* Điểm yếu

- Phạm vi cung cấp giới hạn tại Hồ Chớ Minh (chủ yếu) và Hà Nội

NetNam (Công ty NetNam).

- Là đơn vị trực thuộc trung tâm khoa học tự nhiên Việt Nam rất có kinhnghiệm về Internet và phát triển các dịch vụ gia tăng, chiếm khoảng 5 -7% thịphần của Internet Việt Nam

- ISP (bắt đầu cung cấp dịch vụ từ thời gian 1997)

- Phạm vi cung cấp: Hà Nội, Hồ Chí Minh

-Kết nối quốc tế trực tiếp: 256 KB đi Úc

- Mã truy nhập Internet gián tiếp> 1284

- Dịch vụ cạnh tranh: Internet gián tiếp và card

* Điểm mạnh

- Là đơn vị trực thuộc Trung tâm khoa học tự nhiên Việt Nam nên rất cókinh nghiệm về Internet

- Luôn đầu tư hiệu quả các thiết bị cần dựng cho cung cấp dịch vụ Internet

- Luôn có và được bổ sung thường xuyên nhân lực giỏi về kỹ thuật phục vụcung cấp dịch vụ Internet

*Điểm yếu

- Quy mô doanh nghiệp quá nhỏ và thiết bị mạng lưới, công nghệ sử dụngcũng thấp so với VDC, FPT

- Phạm vi cung cấp giới hạn tại Hồ Chí Minh và Hà Nội

Vietel (Công ty Bưu chính Viễn thông Quân đội).

Trang 32

- Là đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng nên có lợi thế rất lớn về phát triển mạnglưới và nhân sự kỹ thuật cao Bắt đầu cạnh tranh vào Internet gián tiếp và trực tiếp,trước đây chỉ cung cấp dịch vụ điện thoại VOIP - dịch vụ 178

- Là IXP, ISP tiềm năng

- Phạm vi cung cấp: Hà Nội, Hồ Chí Minh

- Kết nối trực tiếp quốc tế: 2MB trực tiếp với quốc tế

- Mã truy nhập Internet gián tiếp: 1278

- Dịch vụ cạnh tranh: Internet trực tiếp, sắp sửa tham gia Internet gián tiếp

- Chính sách phát triển dịch vụ: Phát triển dịch vụ thông qua năng lực mạng

có sẵn của Bộ Tư lệnh Thông tin

2.1.3.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty.

Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng thuê bao và doanh thu của dịch

vụ Internet tăng lên rõ rệt, cụ thể năm 2007 tăng 8% về doanh thu so với năm 2006

và trên 5% về số thuê bao cho tất cả các loại hình truy nhập Sự tăng lên này là do

có sự đóng góp của các dịch vụ Internet trực tiếp và Internet gián tiếp

- Dịch vụ Internet gián tiếp

+ VNN1260

Bảng 1 : Số lượng thuê bao phát sinh năm 2007

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty VDC năm 2007 )

Bảng 2: Sản lượng dịch vụ VNN1260 năm 2007 (đơn vị: phút)

484.508.801 1.074.854.346 116.034.849 1.675.406.997

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty VDC năm 2007 )

Bảng 3: Doanh thu dịch vụ VNN1260 trong năm 2007 (đơn vị: đồng) n v : ị: đồng) đồng) ng)

kiến42.580.303.644 98.888.188.553 10.815.755 152.284.482.952

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty VDC năm 2007 )

Trang 33

VNN126: Dịch vụ VNN/Internet gián tiếp chịu ảnh hưởng của dịch vụ mới

ra đời, do vậy, các chỉ số phát triển của dịch vụ đều giảm so với năm 2006 So vớinăm 2006, doanh thu dịch vụ giảm khoảng 27%, sản lượng dịch vụ giảm 28%, sốthuê bao trung bình phát sinh giảm 35% Nguyên nhân chủ yếu do sự phát triểncủa dịch vụ Mega VNN, sự gia tăng của VNN1269 Số cuộc gọi trong năm 2007 íthơn, đồng thời số phút trung bình cho một cuộc liên lạc cũng giảm 35% so vớicùng kỳ 2006

- Dịch vụ VNN1268

Do giá cước sử dụng dịch vụ này giảm mạnh do đó có thể kéo theo số điệnthoại truy cập, doanh thu và sản lượng dịch vụ VNN1268 tăng nhanh trong thờigian tới Trong 2 năm từ năm 2006-2007, tổng hợp số liệu dịch vụ gọi 1268 củaVDC được thực hiện là:

Bảng 4: Dịch vụ VNN1268 trong năm 2007

Năm Số cuộc truycập Số điện thoạitruy cập Thời gian truycập (phút) Tổng tiền(đồng)

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty VDC năm 2007 )

VNN1268: Năm 2007 là năm có nhiều thay đổi với các dịch vụ 1268: điềuchỉnh giảm cước xuống còn 20đ/phút truy nhập, điều chỉnh thay đổi chính sáchcung cấp dịch vụ mở rộng các địa chỉ IP và Website tại Việt Nam so với các địachỉ IP và Website của VDC trước đây Doanh thu dịch tăng 160% so với năm

2006, điều chỉnh giảm sản lượng tăng 137% so với năm 2006, các chỉ tiêu khác vềthuê bao và số cuộc truy cập đều tăng

- Dịch vụ VNN1269

Do giá cước dịch vụ VNN1269 đã giảm vậy mà sản lượng và doanh thu củadịch vụ này có xu hướng tăng Trong 3 năm 2005-2007 tổng hợp số liệu dịch vụgọi 1269 của VDC được thực hiện là:

Trang 34

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty VDC năm 2007 )

VNN1269: Trong năm 2007, mặc dù phải chịu sự cạnh tranh lớn của cácdịch vụ tương tự, nhưng dịch vụ VNN1269 của công ty đã có mức tăng trưởngmạnh so với năm 2006 Doanh thu tăng trên 73%, các chỉ tiêu tăng trưởng về sốcuộc truy nhập và điện thoại truy nhập đều tăng trên 70%, thời gian truy cập tăngtrên 49% Như vậy mức độ sử dụng của dịch vụ VNN1269 có đặc điểm khác sovới dịch vụ VNN1260, doanh thu trung bình trên thuê bao của dịch vụ VNN1269cao cấp 59% so với dịch vụ VNN1260

- Dịch vụ VNN126-P

Với những tiện ích nhất định trong quá trình sử dụng như: khách hàng cóthể biết được tài khoản của mình còn lại được bao nhiêu sau mỗi lần truy cập, tiệnlợi cho khách hàng khi đi công tác xa Vì vậy trong thời gian gần đây dịch vụ nàyđược sử dụng phổ biến

Bảng 6: Số thẻ bán ra trong năm 2007 (đơn vị: đồng) n v : ị: đồng) đồng) ng)

30.000 50.000 10.000 200.000 300.000 500.000 1.000.000

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty VDC năm 2007 )

Bảng 7 : Doanh thu trong năm 2007 v d ch v VNN1260-Pề dịch vụ VNN1260-P ị: đồng) ụ VNN1260-P

16.032.649.500 5.725.946.250 1.145.189.250 22.903.785.000

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty VDC năm 2007 )

VNNN1260-P: Với nhiều ưu thế phát triển so với các dịch vụ khác củacông ty, có thể thấy dịch vụ VNN-P tăng trưởng mạnh Chỉ tiêu số thẻ được sửdụng trung bình tăng 50,8% so với năm 2006, đặc biệt là VDC1 và VDC2 Mứctiêu thụ lượng thẻ mệnh giá thấp có mức trăng trưởng cao hơn 113%, còn lại số

Trang 35

lượng thẻ các mệnh giá khác đều giảm So với năm 2006, tổng thời gian truy nhậpthực tế tăng 128%, thời gian được nạp vào hệ thống tăng 68%, doanh thu tăng47%.

- Dịch vụ VNN gián tiếp

Trong quá trình nghiên cứu thị trường công ty nhận thấy nhóm khách hàng

có nhu cầu sử dụng dịch vụ này ngày càng cao cụ thể là các tổng công ty lớn, cácdoanh nghiệp nước ngoài, do yêu cầu của kinh doanh trong nền kinh tế số hoá

+ Tổng số thuê bao tăng trong năm 2007 là: 402 thuê bao

Bảng 8: Tổng doanh thu trong năm 2007

39.768.367.122 66.619.576.400 2.686.497.841 109.074.441.363

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty VDC năm 2007 )

Internet trực tiếp: Năm 2007, ngoài việc hoàn thành vượt mức kế hoạch vềphát triển thuê bao và tổng số thuê bao, VDC tiếp tục cung cấp dịch vụ Internettrực tiếp tới các nhà cung cấp khác Các ISP như: FPT, Netnam, OCI, HanoiTelecom, Saigon postel, Viễn thông điện lực, Thông tin điện tử hàng hải vẫn tiếptục là khách hàng của VDC với dung lượng kết nối lớn hơn năm 2006 Doanh thudịch vụ tăng 22% so với năm 2006 mặc dù có sự ảnh hưởng của việc giảm cước

Các chỉ tiêu đăng ký chất lượng của dịch vụ hoàn thành tương đối tốt như

tỷ lệ khiếu nại của khách hàng thấp 0,71%, tỷ lệ khiếu nại được giải quyết đúngthời gian yêu cầu cao (98%) song cần đẩy mạnh việc đáp ứng yêu cầu mở dịch vụ

từ khách hàng (thực hiện 80m54% so với mức đăng ký 90%)

Mega VNN: Việc phát triển dịch vụ Mega VNN đã có tác động lớn đến thịtrường dịch vụ Internet, những thuê bao gián tiếp có mức sử dụng lớn hầu hết đềuchuyển sang sử dụng Mega VNN dẫn đến việc ảnh hưởng doanh thu của một sốdịch vụ khác Tốc độ tăng trưởng thuê bao từ đầu năm 2007 đạt khoảng 114%.Doanh thu trung bình trên một thuê bao đạt 500.000 đồng/tháng Hiện nay công tyVDC đó có tiếp nhận một số khách hàng sử dụng đa điểm theo quy định của Tổngcụng ty về việc bán hàng một cửa với các khách hàng có yêu cầu cung cấp dịch vụ

Trang 36

trên phạm vi rộng… tuy nhiên việc triển khai cung cấp dịch vụ này cũng gặp nhiềukhó khăn bởi sự yêu cầu đồng bộ về chất lượng và quy trình khai thác, cung cấp.

Wifi: Năm 2007 tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đã phát triển ở mỗi nơi 01Hotspot, nâng tổng số Hotspot trên toàn quốc là 13 điểm Với hình thức là dịch vụtrả trước (sử dụng chung tài khoản VNN-1260P), sản lượng dịch vụ được tính là tỷ

lệ trung bình của dung lượng truy nhập thực tế/tổng dung lượng được nạp và hệthống = 0,025%/tháng

Tốc độ triển khai các điểm Hotspot mới và chậm, dung lương sử dụng dịch

vụ thực tế còn thấp do thị trường thiết bị đầu cuối sử dụng dịch vụ WIFI@VNNcòn nhỏ hẹp, số lượng người có nhu cầu sử dụng thực tế chưa cao, địa điểm khaithác hiện tại chưa phự hợp về mục tiêu phát triển dịch vụ

* Về thị phần thuê bao tăng lên đáng kể, kể cả đối với các đối thủ cạnhtranh cụ thể là mức tăng thị phần về sản lượng trung bình 4% trong vòng 5 nămtrở lại đây

Và ta có kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đâynhư sau:

Bảng 9: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh

trong 3 năm gần đây

Đơn vị: Tri ệu u ng

đồng)

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty VDC từ năm 2005 đến 2007 )

Nhận xét: Như vậy doanh thu của công ty VDC qua 3 năm đều có sự tăngtrưởng và tỷ lệ doanh thu ngày càng cao Lợi nhuận sau thuế của năm 2006 tăngđáng kể so với năm 2005 mặc dù mức tăng tổng chi phí nhiều hơn so với mức tăngcủa tổng doanh thu là do lợi nhuận bất thường tăng đáng kể năm 2006 Năm 2007

so với năm 2006, mặc dù lợi nhuận bất thường giảm nhưng mức tăng của tổng

Trang 37

doanh thu lại lớn hơn mức tăng tổng chi phí rất nhiều nên lợi nhuận sau thuế vẫntăng so với năm 2006 và có sự gia tăng lớn hơn so vơi sức tăng năm 2005.

Do đó có thể nhận thấy mặc dù có những thay đổi thường xuyên trong cơcấu doanh thu và chi phí nhưng công ty VDC vẫn đạt được tăng trường ổn định,doanh thu và lợi nhuận của năm sau cao hơn năm trước và ngày càng có sự tăngtrưởng cao

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Điện toán và Truyền số liệu VDC.

2.2.1 Thực trạng về tổ chức nguồn vốn kinh doanh.

Thực trạng về tổ chức nguồn vốn của Công ty được thể hiện đầy đủ và

chính xác trên bảng cân đối kế toán của đơn vị trong hệ thống báo cáo tài chínhhàng năm Thông qua các chỉ tiêu phản ánh về nguồn vốn ta phân tích các yếu tốảnh hưởng đến nguồn vốn, sự biến động nguồn vốn qua các năm, kết cấu củanguồn vốn ảnh hưởng như thế nào đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Để đánh giá sự biến động của nguồn vốn ta lấy số liệu tại bảng cân đối kếtoán của Công ty trong hai năm liền kề là năm 2006 và năm 2007 Căn cứ số liệu

ta lập bảng nghiên cứu đánh giá biến động về nguồn vốn kinh doanh như sau:

Trang 38

Bảng 10 Bảng nghiên cứu đánh giá biến động về nguồn vốn kinh doanh

-3 Phải trả cho người bán 313 59.469 184.958 125.489 211

4 Người mua trả tiền trước 314 2.621 9.404 6.783 258,79

5 Thuế & các khoản phải

1 Nguồn vốn kinh doanh 411 505.860 961.801 455.941 90.13

2 Chênh lệch đ.giá lại TS 412 0 0 -

-II Nguồn kinh phí, quỹ

Ngày đăng: 26/07/2013, 14:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7.Kinh tế INTERNET _ Nhà xuất bản Bưu Điện_ Hà Nội_ năm 2000 8.Và các Website :• http://www.vdc.com.vn/ Link
1. Quản trị tài chính doanh nghiệp - Nhà xuất bản tài chính 2006 Khác
2. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp - Nhà xuất bản thống kê Hà Nội 2005 Khác
3. Báo cáo tài chính năm 2006 và 2007 của Công ty Điện toán và Truyền số liệu Khác
4. Báo cáo công tác năm 2006 và 2007 của Công ty Điện toán và Truyền số liệu Khác
5.Quá trình hình thành và phát triển Công ty Điện toán và Truyền số liệu _ Nhà xuất bản Bưu Điện _ Hà Nội _ năm 2004 Khác
6.Kinh tế mạng và Thương mại điện tử _ Nhà xuất bản Bưu Điện_ Hà Nội_ năm 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Sản lượng dịch vụ VNN1260 năm 2007 (đơn vị: phút) - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Điện toán và Truyền số liệu VDC
Bảng 2 Sản lượng dịch vụ VNN1260 năm 2007 (đơn vị: phút) (Trang 32)
Bảng nghiên cứu đánh giá biến động về nguồn vốn kinh doanh - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Điện toán và Truyền số liệu VDC
Bảng nghi ên cứu đánh giá biến động về nguồn vốn kinh doanh (Trang 38)
Bảng 11: Bảng nghiên cứu đánh giá biến động về vốn cố định - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Điện toán và Truyền số liệu VDC
Bảng 11 Bảng nghiên cứu đánh giá biến động về vốn cố định (Trang 44)
Bảng 13: Bảng nghiên cứu đánh giá sự biến động của vốn lưu động - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Điện toán và Truyền số liệu VDC
Bảng 13 Bảng nghiên cứu đánh giá sự biến động của vốn lưu động (Trang 48)
Bảng 15: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Điện toán và Truyền số liệu VDC
Bảng 15 Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 51)
Bảng 15: Bảng đánh giá tình hình về khả năng thanh toán - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Điện toán và Truyền số liệu VDC
Bảng 15 Bảng đánh giá tình hình về khả năng thanh toán (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w