1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HÒAN THIỆN QUAN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC CƠ SỞ HẠ TẦNG NHẰM PHÁT TRIỂNKINH TẾ XÃ HỘI Ở THÀNH PHỐ DU LỊCH VIỆT NAM

62 475 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương hướng và giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng nhằm phát triển kinh tế xã hội ở thành phố du lịch Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý nhà nước
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 308,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HÒAN THIỆN QUAN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC CƠ SỞ HẠ TẦNG NHẰM PHÁT TRIỂNKINH TẾ XÃ HỘI Ở THÀNH PHỐ DU LỊCH VIỆT NAM

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

HỒ ĐỨC…

CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU CẤP TIẾN SỸ

Chuyên đề 3PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HÒAN THIỆN QUAN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC CƠ SỞ HẠ TẦNG NHẰM PHÁT TRIỂNKINH TẾ XÃ HỘI Ở THÀNH PHỐ DU LỊCH

VIỆT NAM

Hà Nội- 2008

Trang 2

MỤC LỤC

Mở đầu

Phân thứ nhất: NHỮNG CĂN CƯ XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG HÒAN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỞC TRONG LĨNH VỰC CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁC THÀNH PHỐ DU LỊCH NƯỚC TA.

1.1.Dự báo bối cảnh quốc tế , trong nước –Thuận lợi và khó khăn

1.2 Dự báo đô thị hóa, nôi dung và mục tiêu nâng cấp đô thị

1.3- Quan điểm chỉ đạo và dự báo mục tiêu phát triển du lịch của

Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020

Phần thứ hai: PHƯƠNG HƯỚNG TIẾP TỤC HÒAN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCTRONG LĨNH VỰC CƠ SƠ HẠ TẦNG NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ-_XÃ HỘIỞ CÁC THÀNH PHỐ DU LỊCH NỨOC TA.

2 1 Hướng phát triển cơ sở hạ tầng tương thích với các thành phố

du lịch đến năm 2020.

2.2 Hướng hoàn thiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực cơ sở hạ

tầng ở các thành phố du lịch.

Phần thứ ba: M ỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HÒAN THIỆN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCTRONG LĨNH VỰC CƠ SƠ HẠ TẦNG NHẰM

PHÁT TRIỂN KINH TẾ-_XÃ HỘIỞ CÁC THÀNH PHỐ DU LỊCH

TRONG THỜI GIAN TỚI Ở NỨOC TA.

3.1 Đỏi mới, bổ sung điều chỉnh các công cụ vĩ mô , tạo cơ sở pháp

lý nhằm hòan thiện quản lý nhà nứoc trong lĩnh vực CSHT ở các

thành phố du lịch.

3.2 Đổi mới quan hệ sở hữu lĩnh vực CSHT công cộng từ ngân sách

nhà nước theo hướng xã hội hóa và đa dạng hóa

3.3 Xúc tiến việc giảm dần vai trò và chức năng quản lý nhà nước

trực tiếp và hòan thiện chức năng quản lý vĩ mô của nhà nước trong

Trang 3

lĩnh vực CSHT.

3.4 Một số kiến nghị nhằm tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng tại các thành phố du lịch trong những năm tới .KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

MỔ ĐẦU

Sau hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế, việc quản lý nhà nước trong lĩnh vực

cơ sở hạ tầng nói chung và các thành phố du lịch nói riêng, có bước tiến đáng kể

so với trước đây Tuy nhiên, như đã phân tích đánh giá thực trạng trong chuyên

đề 2 và so với yêu cầu của CNH,HĐH và đô thi hóa, cũng như so với các nướctrong khu vực, và thế giới việc quản lý nhà nước trong lĩnh vực này nước ta cònnhiều hạn chế , bât cập :

- Quản lý nhà nước lĩnh vực cơ sở hạ tầng nói chung và các thành phố du lịchnói riêng ,thiếu quy hoạch tổng thể, dài hạn, chủ yếu vẫn chỉ là manh mún, tuỳtiện, gây khó khăn kéo dài thời gian cho việc thẩm định và phê duyêt dự án đầu

tư xây dụng cơ sở hạ tầng

- Hệ thống văn bản pháp quy trong quản lý nhà nước đối với lĩnh vực cơ sở

hạ tầng chưa chặt chẽ, thường xuyên thay đổi trùng lặp mâu thuẫn giữa các vănbản , hoặc không còn phù hợp dẫn đến khó thực hiện và do đó hạn chế đến việcphát triển cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư

- Trình độ quản lý của đội ngũ công chức nhà nước còn nhiều hạn chế kể cả

về lý luận cũng như thực tiễn quản lý, thanh tra , kiểm tra Nhà nước trong lĩnhvực cơ sở hạ tầng, khiến cho việc phát triển cơ sở hạ tầng trong thời gian quachưa tương xứng với yêu cầu phát triển của các thành phố du lịch vì thế gâynhiều khó khăn trong thu hút đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng, lập dự án, quản

lý chất lượng công trình, giải ngân và thanh quyết toán

Đã đến lúc những hạn chế bất cập nói trên đòi hỏi cần có lời giải thỏa

đáng, hiệu quả và hiệu lực trong thời gian tới Đề tài: “ Phương hứớng và giải

Trang 5

pháp tiếp tục hòan thiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng nhằm phát triển kinh tế-xã hội ở các thành phố du lịch thời gian tới nước ta” được chọn

làm chuyên đề chuyên sâu cấp tiến sĩ là trên ý nghĩa đó

Mục tiêu và nhiệm vụ của chuyên đề này là trên cơ sở vận dụng lý luận, kinh nghiệm , dự báo bối cảnh trong nước và quốc tế làm căn cứ đề xuất phươnghướng phát triển cơ sở hạ tầng và hòan thiện quản lý nhà nưởc trong lĩnh vực này ở các thành phố du lịch nước ta Từ đó thử đưa ra các giải pháp tiếp tục hòanthiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng mang tính đột phá và khả thi nhằm phát triển kinh tế-xã hội ở các thành phố du lịch nước ta đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020

Kết cấu chuyên đề ngòai mở đầu , kết luận , danh mục tài liệu tham khảo, vềnội dung được chia thành 3 phần:

Phần thứ nhất: Những căn cứ để xác định phương hướng hòan thiện quản lý nhà

nưởc trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng ở các thành phố du lịch nước ta

Phần thứ hai: Phương hướng tiếp tục hòan thiện quản lý nhà nước trong lĩnh

vực cơ sở hạ tầng nhằm phát triển kinh tế- xã hội ở các thành phố du lịch nước ta

Phần thư ba: Một số giải pháp tiếp tục hòan thiện quản lý nhà nước trong lĩnh

vực cơ sở hạ tầng nhằm phát triển kinh tế-xã hội ở các thành phố du lịch thời giantới ở nước ta

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦACHUYÊN ĐỀ

Trang 6

Phân thứ nhất

DỤ BÁO BỐI CẢNH QUỐC TẾ, TRONG NƯỚC LIÊN QUAN

ĐẾN PHƯƠNG HƯỚNG HÒAN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỞC TRONG LĨNH VỰC

CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁC THÀNH PHỐ DU LỊCH NƯỚC TA.

1.1 Dự báo bối cảnh quốc tế , trong nước và du lịch liên quan đến phương hướng hòan thiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực cơ sở

hạ tầng các thành phố du lịch nước ta.

1.1.1 Bối cảnh mới quốc tế và trong nươc.

Bối cảnh quốc tế.

Trong thời đại ngày nay, vấn đề năng lực cạnh tranh quốc gia không chỉ

chịu tác động bởi các nhân tố trong nớc mà còn chịu tác động bởi các nhân tốquốc tế Các nhân tố này có nhiều, nhng trong đó nổi lên một số nhân tố mới tácđộng nh một áp lực đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia mà ViệtNam không thể không tính đến, đó là:

Thứ nhất: Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại phát trỉển mà sự tác động của nó đã và đang chuyển đổi nền văn mimh công nghiệp sang văn minh hậu công nghiệp từ sau những năm 70 của thế kỷ XX.

Sau những năm 70 của thế kỹ trớc, sự tác động của cuộc cách mạng này đãlàm cho lực lợng sản xuất có bớc phát triển nhảy vọt về chất, làm xuất hiện nhiềungành công nghệ mới, đáng chu ý là công nghệ năng lợng hạt nhân, công nghệ vậtliệu mới, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, trong đó công nghệ thông tingiữ vai trò chủ đạo có tác dụng làm chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế, chuyển đổi

từ nền kinh tế dựa trên văn minh công nghiệp sang nền kinh tế dựa trên văn minhhậu công nghiệp ( có ý kiến gọi là kinh tế tri thức)

Trang 7

Nền kinh tế dựa trên văn minh hậu công nghiệp là một nền kinh tế mà

kiến thức, tri thức trở thành nội dung chủ yếu của sản xuất phân phối trao đổi tiêu dùng.; nền kinh tế lấy công nghệ thông tin làm hạ tầng cơ sở; thị trường toàncầu làm phạm vi hoạt động; lấy mạng lưới hoá các xí nghiệp làm phương tiệnchuyển tải thông tin; có đặc trưng làm biến tướng chu kỳ kinh tế; phát triển bềnvững và thân thiện với môi trờng vì ít dùng tài nguyên vật chất, nên giúa các quốcgia giữ được bản sắc văn hóa dân tộc Những đặc trưng nói trên của cách mạngkhoa học-công nghệ không thể không làm cho trình độ CSHT nước ta chịu sự tácđộng- chịu áp lực- không thể không tính đến Kinh nghiệm thực tiễn các nước cónền kinh tế phát triển cho thấy, quốc gia nào sớm nhận thức và sớm tính đến tácđộng này thì quốc gia đó sớm điều chỉnh, đổi mới hoặc cải cách chiến lược, luậtpháp ,chính sách và cơ chế kinh tế, thì quốc gia đó sớm có CSHT phát triển nhanhchóng cho phép rút ngắn khoảng cách tụt hậu xa về trình độ CSHT kinh tế và xãhội

Thứ hai: Toàn cầu hóa, khu vực hoá trở thành đặc điểm của sự phát triển thế giới, một xu hướng làm thay đổi chiến lược phát triển CSHT của mỗi quốc gia

theo hướng đuổi kịp với khu vực và vươn tới trình độ quốc tế

Toàn cầu hóa và khu vực hoá hiện nayy có các đặc trưng sau: Sự phát triển

nhanh chóng của các quan hệ kinh tế thương mại chu chuyển trên phạm vi quốc tếtrong đó toàn cầu hoá về tài chính tiền tệ là đặc trng nổi bật; quản lý vĩ mô dới sự

hỗ trợ của công nghệ thông tin trở thành yếu tố quyết định sự phát triển tơng laicủa nền kinh tế toàn cầu; bắt buộc các nước đều phải tham gia vào một thị trườngthế giới thống nhât, một sân chơi chung, cạnh tranh bình đẳng; trong nền kinh tếtoàn cầu, các nước mặc dù có chủ quyền, nhưng không còn là chủ thể duy nhất,

mà tồn tại đồng thời với vai trò của 4 chủ thể (Quốc gia các dân tộc có chủ quyền,các khối kinh tế khu vực, các thể chế kinh tế quốc tế như : IM F, WB, WTO, các

Trang 8

Công ty xuyên quốc gia); trong nền kinh tế toàn cầu, xu hướng khu vực hoá vàliên kết kinh tế, liên kể CSHT được đẩy mạnh hơn bao giờ hết.

Toàn cầu hoá, khu vực hóa đưa lại cho mỗi quốc gia những cơ hội nhầt định :

Một là, thúc đẩy nhanh sự phát triển xã hôi hoá sản xuất của các quốc gia Hai là,

truyền bá và chuyển giao những thành tựu mới về công nghệ và tri thức nhanh

chóng Ba là, tạo khả năng rút ngắn sự phát triển của mỗi nước để chuyển nền kinh tế lạc hậu lên nền kinh tế hiện đại Bốn là, thúc đẩy mỗi quốc gia cải cách sâu

rộng để phát triển nền kinh tế của mình; thúc đẩy sự xích lại gẫn nhau giữa các

n-ớc trong cộng đồng quốc tế

Bên cạnh cơ hội là chủ yếu, toàn cầu hoá khu vực hoá còn có những thách

thức Do toàn cầu hóa diễn ra trong điều kiện của sự phát triển không dều về trình

độ trong đó có trình độ CSHT giữa các quốc gia , nên khi hội nhập kinh tế quốc tếcác nước kém và đang phát triển không thể không đối mặt trước những thách thức:

một là, sự chênh lệch giàu và nghèo giữa các nhóm nước đang tăng lên nhanh và

không kém phần sâu sắc Hai là, sự an toàn về đời sống của mỗi quốc gia kém

hơn trớc Điều đó biểu hiện ở chổ: từ sự kém an toàn về kinh tế, tài chính đếnkém an toàn về văn hoá, xã hội , môi trường và đễ dẫn đến kém an toàn về chínhtrị; từ chổ kém an toàn trong từng con người đến kém an toàn của từng gia đìnhđến kém an toàn quốc gia và dẫn đến kém an toàn của hệ thông tài chính toàncầu

Trong mối quan hệ biện chứng gữa cơ hội và thách thức trong đó, cần ý thứcrằng cơ hội là cơ bản mang tính trội Bởi lẽ nếu chỉ có thách thức và nếu tháchthức là cơ bản và mang tính trội thì không thể ngày càng có nhiều nước tham gia

Để nắm bắt được cơ hội mỗi nước tự mình thông qua cải cách, đổi mới vươn lên

để vượt qua thách thức, từ đó nâng cao sức cạnh tranh và cơ sở hạ tầng của nềnkinh tế ,chủ động hội nhập kinh tế đạt hiệu quả cao hơn để có cơ hội nhiều hơn.Đúng như Đảng ta đã nói: “Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh

Trang 9

mẽ trong thời kỳ mới, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dânta” [22 ; trg 67-68]

Thứ ba:Từ thị tưrờng hóa nền kinh tế thế giới và sự tất yếu phải chuyển sang

mô hình kinh tế thị trường mở cửa trong tất cả các nền kinh tế quốc gia.

Từ những năm 80 của thế kỷ trớc lại đây, thị trường thế giới phát triển nhanh

chóng biểu hiện: tổng mức lu chuyển hàng hóa thế giới ngày càng gia tăng nhanh;mức độ liên kết thị trường thế giới cũng liên tục phát triển; cơ cấu thị trường thếgiới và hệ thống các chi nhánh phát triển phong phú hơn nhiều so với trước đâythông qua vai trò của các công ty xuyên quốc gia; hình thái và phạm vi thị trườngthế giới đang chuyển từ lục đia, ra hải phận và không phận; thị trường tài chính-tiền tệ quốc gia, khu vực và quốc tế ngày càng “tự do hoá” Tình hình đó tất yếulàm cho nền KTTT các nước như : mô hình KTTT tự do (Mỹ), mô hình KTTT xãhội của Đức, mô hình KTTT hỗn hợp của Nhật , mô hình KTTT của các nền kinh

tế chuyển đổi, mô hình KTTT XHCN của Trung quốc và mô hình KTTT định ớng XXHCN của Việt Nam đều phải điều chỉnh theo hướng vượt ra khỏi biêngiới, chống thâm hụt thương mại và tăng cường thu hút vốn đầu tư nướcngoài.Trong bối cảnh đó, việc nâng cao CSHT của nước ta không thể nằm ngoàiquỹ đạo nói trên, từ đó đòi hỏi nước ta phải sớm điều chỉnh cho thích hợp để chủđộng hội nhập, nhất là khi Việt Nam tlà thanh viên của WTO

Thứ tư: Hoà bình, ổn định, đối thoại và hợp tác vì sự tiến bộ và phát triển đã và đang là dòng chảy chính trong thiên niên kỷ mới, đòi hỏi vấn đề xây dựng và quản

lý nhà nước trong lĩnh vực CSHT của mỗi quốc gia phải tính đến

Từ sau chiến tranh lạnh, 2 cực đối đầu Xô Mỹ trước đây đã chuyển sang thếgiới đa cực dới sự thao túng của Mỹ đợc thực hiện thông qua các chiêu bài nhânquyền, dân chủ và chống khủng bố .Mặc dù vậy, Đảng ta vẫn nhận định: “ Trongmột vài thập kỷ tới, ít có khả năng xảy ra chiến tranh thế giới, nhng chiến tranhcục bộ, xung đột vũ trang, xung đột dân tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạt

Trang 10

động can thiệp lật đổ, khủng bố còn xẩy ra ở nhiều nơi với tính chất phức tạpngày càng gia tăng Hoà bình, hợp tác và phát triển là xu thế lớn,phản ảnh đòi hỏibức xúc của các quốc gia, dân tộc” [ 22 ; trg 65-66] Đặc điểm này đã làm cho:Bầu không khí thế giới ấm dần lên, đối thoại thay cho đối đầu; các quốc gia đềumong muốn ưu tiên cho hoà bình để phát triển kinh tế; đối tượng để phân chia thếgiới đã chuyển từ chổ lấy “ biên giới cứng”- biên giới đia lý trước đây, chuyểnsang lấy “biên giới mềm” làm đói tượng phân chia - một biên giới không có ràocản, thích hợp cho cạnh trnh kinh tế, được thực hiện thông qua lưu chuyển hànghoá, kỹ thuật-công nghệ , FDI giữa các quốc gia với nhau

Thứ năm: Sự hình thành trật tự kinh tế thế giới đa trung tâm.

Sau biến động chính trị và kinh tế ở Liên Xô và các nước Đông Âu, một

thế giới đa trung tâm đã và đang hình thành.như : Mỹ, với hy vọng duy trì vai trò

lãnh đạo thao túng nền kinh tế thế giới.; Liên minh Châu Âu (EU); Nhật Bản;

Nga và Trung Quốc Song song với sự hình thành các trung tâm lớn nói trren, thế

giới cũng diễn ra sự hình thành các trung tâm kinh tế ttrung bình và nhỏ như:Liên kết các nước Trung Nam Mỹ; Liên kết các nước Nam A; Liên kết các nướcChâu Phi; liên kết các nước Trung Cận Đông ; liên kết các nước Đông Nam A.(ASEAN) [ 69 ]

Cần nói thêm rằng trong vài thập niên gần đây quá trình toàn cầu hoá kinh tế

đã không ngừng gia tăng, thúc đẩy mạnh mẽ sự trao đổi, chuyển dịch các luồnghàng hoá, dịch vụ, vốn, công nghệ cũng như những ý tưởng và kỹ năng quản lýqua biên giới các quốc gia Cuộc cách mạng về công nghệ thông tin (IT) vànhững bước đột phá trong một loạt lĩnh vực như công nghệ gen, y học, năng l-ượng, vật liệu mới, đang đẩy nhanh quá trình chuyển đổi từ kỷ nguyên côngnghiệp sang kỷ nguyên của kinh tế tri thức, khi mà việc sản sinh, tiếp thu và sửdụng tri thức đóng vai trò chủ yếu trong việc đảm bảo tăng trưởng bền vững vànâng cao phúc lợi xã hội Toàn cầu hoá và cuộc cách mạng khoa học-công nghệ

Trang 11

đang tạo ra những đặc trưng mới của nền kinh tế thế giới cần tính đến trong lựachọn kỹ thuật và công nghệ xây dựng và quản lý lĩnh vực CSHT Môi trường kinh

tế biến đổi rất nhanh, có tính động cao, và do đó, trở nên khólường hơn; chu kỳsản phẩm ngày càng rút ngắn; Chính sách của các quốc gia ngày càng chịu sựràng buộc bởi các "luật chơi" theo các thoả thuận và chuẩn mực quốc tế; mức độcạnh tranh nói chung và cạnh tranh về CSHT ngày càng trở nên gay go, quyết liệthơn

Bối cảnh trong nước.

-Về tự nhiên.,so với một số nước khác, Việt Nam có lợi thế về vị trí địa lý Nằm ở

Trung tâm Đông Nam Á lãnh thổ Việt Nam vừa gắn liền với lục địa tiếp giápTrung Quốc, Lào và Campuchia, vừa thông rộng với đại dương Việt Nam là nước

có bờ biển dài đứng thứ 27 trong tổng số 154 quốc gia có biển trên thế giới và lànước có ven biển lớn ở khu vực Đông Nam A Đường bờ biển Việt Nam trải dàitrên 3.260 km qua 15 vĩ độ, có nhiều cửa biển, bãi biển và nhiều vịnh đẹp, trong

đó có Vịnh Hạ Long đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới.Việt Nam có vị trí giao lưu quốc tế thuận lợi cả về đường biển, đường sắt, đườngsông và đường hàng không Tài nguyên thiên nhiên Việt Nam tơng đối phong phú,

đa dạng: Về địa hình và thổ nhỡng đợc cấu trúc bởi địa hình đồng bằng, đồi núi,hang động, cao nguyên đã tạo cho lãnh thổ Việt Nam sự đa dạng về cảnh quan vàcác hệ sinh thái có giá trị cho phát triển cây trồng, vật nuôi trong các ngành nông,lâm, ngư nghiệp, và phát triển các hệ sinh thái du lịch Ngoài lợi thế về vị trí vàđịa hình còn phải kể đến lợi thế về tài nguyên, công nghiệp khai thác với lợi thế vềkhoáng sản, bởi trong lòng đất đai có những mỏ quý như thiếc, titan; khoáng sản

có trữ lượng đáng kể nh ư: than, dầu khí , sắt Đây là tiền đề quan trọng cho mởcửa, hội nhập và phát triển CSHT kinh tế -xã hội nước ta

Trang 12

-Về môi tưrờng văn hóa, xã hội và nhân văn.Việt Nam, một đất nước không

những tương đối phong phú về tài nguyên mà còn tương đối phong phú về dân số

và lao động Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tính đến năm 2005, dân số cả ước có 83.119,9 nghìn người và trong đó : nam 40.845,4 nghìn người chiếm tỉ lệ49,14 % và nữ 42.714,5 nghìn người chiếm tỷ lệ 50,86 %; dân số thành thị22.418,5 nghìn người chiếm tỉ lệ 26,97% và nông thôn chiếm 60.701,4 nghìn ngư-

n-ời chiếm tỷ lệ 73,03 % Nguồn lao động Việt Nam khá dồi dào, cần cù lao động,

bộ phận lớn có trình độ văn hoá và thông minh Theo số liệu thống kê đến năm

2005, lực lượng lao động, nước ta có khoảng 42.709,1 nghìn người lao động

Trong đó: Phân theo thành phần kinh tế: số lao động làm việc trong khu vực kinh

tế nhà nước là 4.127,1 ngàn người Số lao động làm việc khu vực kinh tế ngoàinhà nước là 37 905,9 ngàn người Số lao động làm việc khu vực có vốn đầu tư n-

ước ngoài là 676,1 ngàn người Phân theo ngành kinh tế: Số lao động làm việc

trong nông lâm nghiệp là 22.7803,0 ngàn nguời Số lao động làm việc trong ngànhThuỷ sản là 1.477,1 ngàn nguời Số lao động làm việc trong Công nghiệp là5.495,7 ngàn nguời Số lao động làm việc trong ngành Xây dựng là 2.140, 3 ngànnguời Số lao động làm việc trong Thơng nghiệp là 5.192,2 ngàn nguời Số laođộng làm việc trong Khách sạn nhà hàng là 798,5 ngàn nguời Số lao động làmviệc trong Vận tải, kho bãi ,thông tin liên lạc là 1.253,0 ngàn nguời Số lao độnglàm việc trong các lĩnh vực văn hoá, y tế, giáo dục là 1.795,7 ngàn nguời Sốlao động làm việc trong các ngành dịch vụ khác là 1.776,6 ngàn người

Tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động khu vực thành thị cả nước năm 2005

là 5,31%, phân theo vùng trong đó: Đồng bằng sông Hồng 6,61%; Đông Bắc là5,12%; Tây Bắc là 4,91%; Bắc trung bộ là 4,98%,Vùng đồng bằng sông Cửu Long

là 4,87%; Duyên hải miềnTrung là 5,52%;Tây nguyên là 4,23% và Đông Nam bô

Trang 13

là 5,62% Tỷ lệ thời gian làm việc được sử dụng của lao động trong độ tuổi laođộng khu vực nông thôn năm 2005 là 80,6%.

Cộng đồng dân tộc Việt Nam, theo số liệu thông kê năm 2005 , dân số nước ta

là 83.119,9 nghìn người được cấu thành bởi 54 dân tộc cùng tồn tại sinh sống vàphát triển với nét riêng, tinh tế và đa dạng

- Ngoài tài nguyên, dân số, lao động và cơ cấu dân tộc còn phải kể đến tài nguyên

du lịch Việt Nam phong phú với lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước.Trong số khoảng 40.000 di tích có hơn 2000 di tích được nhà nước chính thức xếphạng Ngoài các di tích lịch sử văn hoá, cách mạng, còn có nhiều ngành nghề thủcông tồn tại và phát triển gắn với kỹ năng độc đáo truyền thống trong tiến trìnhCNH,HĐH, phát triển KTTT, mở cửa và HNKTQT

- Về văn hoã xã hội ,cho đến nay đã có những tiến bộ, đời sống nhân dân đượctiếp tục cải thiện Trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên.Khoa học và công nghệ có chuyển biến, phục vụ ngày càng nhiều hơn cho sảnxuất, phát triển các ngành kinh tế và đời sống

- Về môi tưrờng kinh tế và chính trị.

Từ 30/4/1975, đất nước thống nhất, cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội vớiđiểm xuất phát thấp, chịu hậu quả nghiêm trọng của các cuộc chiến tranh lớnchống thực dân Pháp và Đế quốc Mỹ; chịu ảnh hưởng lâu ngày của mô hình kinh

tế chỉ huy tập trung quan liêu bao cấp, tỷ trọng doanh nghiệp nhà nước thời giannày không ngừng tăng lên Trong điều kiện đó suốt những năm 80 thế kỷ trước đấtnước rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội Lúc này DNNN vẫn chiếm vịtrí áp đảo trong nhiều ngành, nhất là trong công nghiệp, xây dựng cơ bản, xuấtnhập khẩu, kinh doanh về tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ về tài chính khác Rõràng, hầu hết các ngành "yết hầu" trong nền kinh tế quốc dân, DNNN đã độc

Trang 14

chiếm Tính độc quyền kinh tế của nhà nước trong thời kỳ này thể hiện rất rõ ởviệc nhà nước ban hành quy định về danh mục mặt hàng chỉ do Nhà nước quản lý

và giao cho các tổ chức cung ứng vật t, thơng nghiệp thực hiện Cho đến giữathập niên 80, Nhà nước vẫn còn định lượng hàng hoá cho các tổ chức cung ứng d-ưới dạng pháp lệnh về nhiệm vụ cung ứng, định lượng phân phối vật tư cho cácđơn vị sản xuất và định lượng tiêu dùng các nhu yếu phẩm cho cá nhân Ngườicung ứng, người tiêu dùng chỉ được mua bán theo chỉ tiêu này với một giá ấn địnhcủa Nhà nước - gọi là giá chỉ đạo Như vậy, Nhà nước đã ghép nối chủ quan ngườicung ứng với người tiêu dùng, thủ tiêu tự do giao dịch mua bán, kìm hãm các hoạtđộng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế Điều đáng nói là trong khi DNNN khôngngừng phát triển, thì các doanh nghiệp tư nhân luôn luôn là đối tượng cần cải tạo.Mãi đến năm 1986, Việt Nam mới chính thức chuyển đổi mô hình kinh tế cũ sang

mô hình kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sựquản lý của nhà nớc theo định hướng xã hội chủ nghĩa( Nay gọi tắt là KTTT địnhhướng XHCN) Tuy vậy trong thực tế, mãi đến Hội nghị Trung ơng lần thứ 6 khoá

VI (năm 1989), doanh nghiệp tư nhân mới được thừa nhận về mặt luật pháp là một

bộ phận trong tổng thể của nền kinh tế quốc dân Như vậy, về thực chất trước năm

1989 cạnh tranh, một động lực phát triển chưa được thừa nhận trên thực tế Mặc

dù, kinh tế tư nhân tồn tại trong các hoạt động dưới dạng "kinh tế ngầm" Nguyênnhân là do mô hình kinh tế chỉ huy tập trung, quan liêu, bao cấp đã thu hẹp hoặcthủ tiêu những điều kiện, tiền đề cho cạnh tranh tồn tại, phát triển và đã tạo ra một

sự độc quyền của Nhà nớc gần như chi phối tuyệt đối mọi mặt đời sống kinh tế xãhội lúc bấy giờ Thực tiễn cho thấy trong thời gian đầu khi chuyển sang mô hìnhkinh tế mới, nhiều DNNN bị hẫng hụt, sản xuất kinh doanh chưa kịp thích nghi,nên thua lỗ, đe doạ sự tồn vong làm ảnh hởng đến vai trò chủ đạo của kinh tế nhànước Các thành phần kinh tế khác, sau nhiều năm bị mai một, nếu không muốnnói bị xoá bỏ, mới được khôi phục, bước đầu có sự phát triển nhất định Trong

Trang 15

thời kỳ này, lĩnh vực CSHT cũng không là ngoại lệ Song trình độ cơ sở vật chất

kỹ thuật quá lạc hậu và bị tàn phá nhiều trong chiến tranh, nên CSHT hầu như rấthạn chế

Cho đến nay kể từ năm 1986, sau 20 năm thực hiện đổi mới nền kinh tế, đấtnước “đã đạt được những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử Mặc dù còn nhiềukhó khăn, hạn chế, đất nước bước đầu có sự thay đổi nhất định Kinh tế ra khỏikhủng hoảng và có sự tăng trưởng khá nhanh, sự nghiệp CNH,HĐH và KTTTđịnh hướng XHCN đang được thực hiện, cạnh tranh trong nền kinh tế được thừanhận Đời sống nhân dân được cải thiện Hệ thống chính trị và khối đại đoàn kếttoàn dân tộc được củng cố và tăng cường Chính trị - xã hội ổn định Quốc phòng

và an ninh được giũ vững Vị thế nước ta trên trên trường quốc tế không ngừng ược nâng cao, nhất là khi nước ta tổ chức thành công APEC lần thứ 14 và trỏthành thành viên chính thức thứ 150 của WTO Sức mạnh tổng hợp của quốc gia

đ-đã tăng lên so với trước, tạo thế và lực mới cho đất nước Hệ thống cơ sở hạ tầng,nhất là đường giao thông, cầu, cảng, sân bay, điện, nước, bưu chính viễn thông được tăng cường

1.1.2 Những thuận lợi và khó khăn

Nhìn từ góc độ CSHT và quản lý lĩnh vực CSHT, gắn với thành quả sau 20 năm đổi mới, qua tổng quan các nhân tố về môi trờng tự nhiên, kinh tế, chính trị,

xã hội nhân văn, có thể rút ra những thuận lợi (thế mạnh), khó khăn (thách thức) Về thuận lợi (thế mạnh).

- So với một số nước, tài nguyên thiên nhiên nước ta có một số lợi thế tuyệt đối.Chính nó là cơ sở tạo nên thế mạnh trong xây dựng và quản lý nhà nước lĩnh vựcCSHT kinh tế và xã hội

Trang 16

- Nguồn lao động Việt Nam dồi dào, cần cù lao động, tiếp thu nhanh khoa học - kỹthuật và công nghệ, chấp nhận tiền lương thấp Điều này trước mắt trong ngắn hạnlàm cho giá thành các công trình CSHT giảm, có lợi cho sự phát triển nhanhchóng CSHT nước ta thời gian qua.Tuy nhiên, cũng cần ý thức rằng tiền lơng thấpchỉ là lợi thế của những năm trớc mắt.

- Quan điểm, đường lối đối ngoại của Đảng, luật pháp, chính sách và cơ chế củaNhà nước ta từng bước rộng mở, thông thoáng, hấp dẫn, một cơ hội để các chủ thểkinh tế trong nước có môi trường thuận lợi thu hút vốn đầu tư , nhất vốn ODA,,chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm có lợi cho CNH, HĐH, phát triển KTTTđịnh hướng XHCN và phát triển CSHT nói chung và các thành phố du lịch nóiriêng.so với trước

-Trong khi trên thế giới, nhiều vấn đề tranh chấp, căng thẳng cả trong nội bộ lẫnbên ngoài và khủng bố làm cho các nước trong một số châu lục không ổn định,làm cho thể giới trở nên không yên bình, thì các nước châuA trong đó có nước tatình hình chính trị xã hội tơng đối ổn định Đặc biệt sau 11 năm chuẩn bị, đến naynước ta đã trở thành thành viên của WTO Đây là một lợi thế cơ hội để nước tatăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội, thu hút vốn đầu tư, công nghệ hiện đại,tạo điều kiện cho phát triếnCHT theo hương ngày một hiện đại

Về khó khăn ( thách thức)

- Trong điều kiện HNKTQT, đòi hỏi phải có tư duy mới về đánh giá so sánh trình

độ CSHT Chúng ta không chỉ dừng lại ở việc so sánh sự tiến bộ CSHT của bảnthân mình trước và sau 20 đổi mới mà buộc phải so sánh trình độ năng lực CSHTcủa nớc ta với các nước đang tham gia cuộc chạy thi tốc độ về năng lực CSHTtrên thế giới với nước ta hiện nay Chúng ta rất trân trọng những kết quả, tiến bộđáng kể về CSHT sau 20 năm đổi mới, nhưng đó chỉ là những tiến bộ bước đầu,đất nước đã và đang phải đối mặt trước những thách thức và khó khăn Nếu so

Trang 17

sánh với các nước trong khu vực, chỉ tiêu GDP bình quân đầu ngừời nước ta cònrất thấp, chưa thoát khỏi tình trạng nước nghèo nên vốn tích lũy hạn hẹp, ngânsách nhà nước còn hạn chế , bội chi và lạm phát chưa chủ động kiềm chế trướcnhưng biến động tác động của bên ngoai (xem bảng sau)

Bảng 1.3: GDP trên đầu ngời của các nước ASEAN

Đơn vị tính: USD

1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003

Brunây 17096 16227 11961 12670 12751 12121 12070 12971 Campuchia 317 320 265 295 291 283 296

Indonêxia 1167 1128 488 693 731 688 820 972 Lào 396 360 259 285 332 328 333 362 Malaiia 4766 4672 32577 3485 3874 3697 3914 4175 Mianma 109 100 144 189 210 162 175 179 Philippin 1184 1157 896 1018 980 924 974 987 Xingapo 25.17 25147 20892 20611 22757 20553 20823 20987 Thái Lan 3134 2656 1900 2046 2029 1887 2050 2291 Việt Nam 337 361 361 374 403 415 439 481 ASEAN 1505 1429 947 1079 1128 1058 1155 1267 Nguồn: [Kinh tế thế giới và quan hê kinh tế quốc tế 2004-2005 NXBCTQG HN, 2005]

Năm 2005 GDP bình quân đầu người Việt Nam đạt 637 USD nếu theo chuẩnnghèo mới của Liên hợp quốc (2 USD/ngày) thì mới đạt 87% chuẩn nghèo quốc tế

và đứng thứ 8/11 nước trong khu vực nghĩa là chỉ hơn Lào, Campuchia vàMiama; đứng thứ 39/52 nớc châu á và đứng thứ 142/200 nớc trên thế giới Đây

quả là một thách thức khi phải đối mặt trước hai khó khăn sau đây:

-, Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nước ta còn lạc hậu và chậm phát triển so với

các nước trong khu vực và trên thế giới, trong khi đó chúng ta phải chấp nhậntừng bước tự do hóa thương mại, tuân thủ các luật chơi do các định chế thươngmại quốc tế đặt ra Để có thể đáp ứng được các yêu cầu HNKTQT và tự do hóathương mại, cũng như các nước đang phát triển khác, nước ta phải tiến hành điềuchỉnh luật pháp, chính sách, cải cách việc điều hành nền kinh tế, điều chỉnh cơ cấu

Trang 18

kinh tế Đây thực sự là một cuộc cải cách lớn và rất quan trọng, một thách thức đòihỏi phải thực hiện để vượt qua đối với nước ta Bởi lẻ nếu cải cách và điều chỉnhkhông đúng sẽ phải chịu hậu quả khó lường" [9; tr15, 16].

-HNKTQT và tự do hoá thương mại tuy có góp phần tạo ra môi trường cạnhtranh bình đẳng cho các quốc gia và các doanh nghiệp nói chung và lĩnh vựcCSHT nói riêng, nhưng đồng thời cũng làm cho cạnh tranh trên các lĩnh vực kể cảlĩnh vực CSHT ngày càng trở nên khốc liệt hơn Trong môi trường cạnh tranh

quốc tế hiện nay các nước có trinh độ cơ sở hạ tầng hiện đại đã và đang là lợi thế

trong cạnh tranh , còn các quốc gia yếu trong đó có nước ta thường chịu nhiềuthua thiệt Trong bối cảnh đó các doanh nghiệp và hàng hóa của Việt Nam trong

đó có hàng hóa CSHT năng lực cạnh tranh thấp sẽ chịu nhiều bất lợi trong cuộccạnh tranh với các các nước có nền kinh tế phát triển và có năng lực cạnh tranhcao hơn do trình độ CNH,HĐH và CSHT của các nước cao hơn nước ta

Tóm lại, từ bối cảnh quốc tế và trong nước, một bối cảnh vừa có cơ hội

( thuận lợi) vừa có khó khăn (thách thức), có ảnh hưởng không nhỏ đến việc nângcao năng lực CSHT quốc gia, do vậy khi xác định phương hướng và giải pháphòan thiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực CSHT nhất thiết phải được nhìn nhận

nó như là một căn cứ rất quan trọng cần tính đến

1.2 Quan điểm và dự báo mục tiêu phát triển du lịch của Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020

1.2.1 Dự báo bối cảnh phát triển du lịch nứoc ta

Du lịch ngày càng được khẳng định là một hiện tượng kinh tế- xã hội phổbiến; đã và đang xuất hiện sự thay đổi về hướng và phân bổ của luồng khách dulịch quốc tế; có sự thay đổi trong hình thức tổ chức chuyến đi và cơ cấu chi tiêucủa du khách; phát triển theo hướng tăng cường hoạt động truyền thống trong du

Trang 19

lịch; gắn với iệc đẩy mạnh quá trình khu vực hoá, quốc tế hoá trong du lịch Du

lịch Việt Nam được đẩy mạnh trong bối cảnh nền kinh tế sau hơn 20 năm đổi mới

và phát triển Là quốc gia nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á, sự phát triểncủa du lịch Việt Nam không nằm ngoài xu thế phát triển chung của du lịch khuvực Bên cạnh đó, do lợi thế về vị trí địa lý kinh tế - chính trị và tài nguyên cũngnhư vai trò và vị thế của Việt Nam trong hợp tác khu vực (trong ASEAN và trongchương trình hợp tác khác), trong phát triển hạ tầng và du lịch, khi các dự án liênquốc gia trong khu vực (như dự án phát triển đường bộ, đường sắt xuyên Á, dự ánphát triển du lịch tiểu vùng sông Mêkông mở rộng, dự án phát triển du lịch hànhlang Đông Tây….) được thực hiện, du lịch Việt Nam sẽ có nhiều điều kiện thuậnlợi để tăng cường phát triển trong xu thế hội nhập của khu vực và thế giới Sau hơn 20 năm đổi mới đất nước đạt được những thành tựu quan trọng: tìnhhình chính trị xã hội cơ bản ổn định; quốc phòng an ninh được tăng cường; quan

hệ đối ngoại và việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tế được mở rộng và thu nhiềukết quả tốt; kinh tế tiếp tục phát triển và duy trì được nhịp độ tăng trưởng khá,bình quân 6,94%/năm trong thời kỳ 1996-2000 Hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất làđường giao thông, cầu cảng, sân bay, điện, nước, bưu chính viễn thông… đượctăng cường Diện mạo của các đô thị được chỉnh trang, xây dựng hiện đại hơn,tiếp cận và thích nghi dần với nếp sống công nghiệp Nông thôn Việt Nam cũng cónhững biến đổi sâu sắc, sản xuất lương thực, thực phẩm tăng mạnh, và ổn định

Dự trữ lương thực được đảm bảo Việt Nam đã đứng vào nhóm nước hàng đầuxuất khẩu gạo trên thế giới

Văn hoá, xã hội của đất nước có những tiến bộ; đời sống nhân dân tiếp tục đượccải thiện Trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên Khoa họccông nghệ có chuyển biến, phục vụ ngày càng nhiều hơn cho sản xuất, phát triểncác ngành kinh tế và đời sống Tình hình trên là nền tảng vững chắc cho du lịchViệt Nam phát triển

Trang 20

1.2.2 Quan điểm chỉ đạo việc phát triển Du lịch :

- Du lịch giữ vai trò một ngành kinh tế mũi nhọn, việc phát triển du lịchtheo hướng đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy các ngành khác pháttriển, góp phần thực hiện sự nghiệp CNH,HĐH đất nước

- Phát triển du lịch nhanh và bền vững, tranh thủ khai thác mọi nguồn lực trong

và ngoài nước, phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế; nâng caochất lượng và đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng yêu cầu phát triển

- Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hoá sâu sắc,

có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao

- Phát triển cả du lịch quốc tế và du lịch nội địa, đảm bảo đạt hiệu quả cao vềkinh tế, chính trị và xã hội, lấy phát triển du lịch quốc tế là hướng chiến lược

- Phát triển du lịch kết hợp chặt chẽ với an ninh ,quốc phòng, trật tự an toàn xãhội,góp phần phục vụ đắc lực vào việc giữ vững định hướng XHCN và bảo vệ tổquốc

1.2.3 Mục tiêu phát triển du lịch đến năm 2010 và tầm nhìn 2020.

- Mục tiêu chung :

Về kinh tế: Phát triển du lịch thật sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọnđóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế đất nước, từng bước đưa nước ta thànhmột trung tâm du lịch có tầm cỡ của khu vực, phấn đấu đến năm 2020 đưa du lịchViệt Nam vào nhóm nước có ngành du lịch phát triển hàng đầu trong khu vực.Theo dự báo của « Hãng nghiên cứu công nghiệp » (RNCOS),thì Việt Nam nằmtrong danh sách 10 điểm du lịch hấp dãn nhất thế giới vào năm 2016

Về văn hoá - xã hội : Phát triển du lịch góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị

bản sắc văn hoá dân tộc, nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế; cải tạocảnh quan môi trường; nâng cao trình độ dân trí; thúc đẩy tiêu dùng và phát triểnnhiều dịch vụ; trở thành “đầu tàu” lôi kéo nhiều ngành kinh tế khác phát triển; tạo

Trang 21

việc làm, góp phần xoá đói giảm nghèo ở các vùng nông thôn và miền núi cònnhiều khó khăn.

- Mục tiêu cụ thể :

Về khách du lịch: Tăng cường thu hút khách du lịch: phấn đấu năm 2010 đón

được 6 - 6,5 triệu lượt khách quốc tế, 25 - 30 triệu lượt khách nội địa,, bảo đảm nhịp

độ tăng trưởng bình quân 11%/năm đối với khách du lịch quốc tế và 7,5% đốivới khách du lịch nội địa Theo đánh giá của UNWTOvà các chuyên gia kinh tếthế giới đến năm 2020, Việt Nam sẽ đón được 15 triệu lượt khách quốc tế, tăngbình quân 8-10%/năm (Thái Lan năm 2002 là 12 triệu lượt) Khách nội địa đạt 52– 55 triệu lượt tăng bình quân 8%/năm

Về thu nhập xã hội từ du lịch, đến năm 2010 đạt khoảng 60.000 tỷ đồng ( 4,6 tỷ

USD) Tạo ra 1,4 triệu việc làm trực tiếp và gián tiếp cho xã hội Trong đó sẽ tạo

thêm khoảng 350.000 việc làm gián tiếp ; tốc độ tăng trưởng GDP Du lịch bìnhquân giai đoạn 2006 - 2010: 15,65% Và đến năm 2020 tốc độ tăng sẽ là 8-10%/năm

-Về cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp hệ thống

cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; tăng cờng đầu tư, xây dựng các khu du lịch tổnghợp và các chuyên đề quốc gia, các khu du lịch có ý nghĩa vùng và địa phương;nâng cấp các tuyến, điểm du lịch quốc gia và quốc tế; nâng cấp và xây dựng mớicác cơ sở lưu trú đảm bảo đến năm 2010 có khỏang 130.000 phòng khách sạn (xâymới thời kỳ 2006-2010 là 50.000 phòng); nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2010 đạtkhoảng 5,5 tỷ USD, trong đó đầu tư cho kết cấu hạ tầng du lịch hơn 1,5 tỷ USD(chiếm 28%) Và đến năm 2020, đón được 15 triệu lượt khách quốc tế, tăng bìnhquân 10%/năm (Thái Lan năm 2002 l à 12 tri ệu l ư ợt) và khách nội địa đạt 52 –

55 triệu lượt tăng bình quân 8%/năm

Trang 22

- Phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2020 -Nhìn từ góc độ hình thành các thành phố du lịch

Trong thời gian tới, kinh tế -xã hội các thành phố du lịch nuớc ta dự báo sẽ

phát triển theo hướng sau:

Về cơ cấu kinh tế các thành phố này phát triển theo hướng dịch vụ du lịch,công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải và sản xuất nông nghiệp, làng nghề kếthợp với du lịch sinh thái

Về quy mô tập trung vào những thành phố lớn có ưu thế về du lịch đó là cácphố cổ, các di tích lịch sử, các danh lam thắng cảnh và các di sản thiên nhiên vàvăn hoá thế giới Cụ thể :phía Bắc gồm có: Hà Nội- Hà Tây, Hạ Long, Bắc Ninh ,Ninh Bình, Phú Thọ, Hải Phòng , miền Trung đó là Thừa Thiên Huế, QuảngNam, Quảng Bình, Quảng Trị, Khánh Hoà Miền Nam đó là Thành phố Hồ ChíMinh và các vùng sông nước miền Tây, và các tỉnh Tây Nguyên Tuy nhiên cầntập trung vào các địa phương có ưu thế về du lịch hơn đó là Hạ Long, Hà Nội,Huế, Quảng Nam, Nha Trang, Đà Lạt, Thành phố Hồ Chí Minh

Về dân số các thành phố du lịch sẽ phát triển với số lượng dân đông gấp 1.5lần hiện nay, dự kiến khoảng 30 triệu dân

Về cơ cấu chức năng các thành phố du lịch phải bao gồm: Thứ nhất, đầy đủ

về cơ cấu sản phẩm du lịch bao gồm các ngành kinh tế như công nghiệp, nôngnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và đặc biệt là phát triển các làng nghề Tất cả cácngành kinh tế đều gắn với việc bảo vệ môi trường và du lịch sinh thái Thứ hai, đó

là các di sản thiên nhiên và di sản văn hoá như tài nguyên rừng, biển, núi non vàhang động, thác và các di sản văn hoá như phố cổ, đình chùa, lăng tẩm, làngmạc và các di tích lịch sử - văn hoá quan trọng Thứ ba, đó là truyền thống vănhoá và lễ hội Song song với những sản phẩm du lịch đó là sự phát triển của cơ sở

hạ tầng kinh tế như điện, đường, trường, trạm, giao thông, khách sạn và cácphương tiện thông tin liên lạc Đồng thòi cũng cần phát triển du lịch theo vùng

Trang 23

lãnh thổ chẳng hạn như miền Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung

Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, miền Đông Nam Bộ, miền Tây Nam Bộ

Cách chia như vậy nhằm phát huy những thế mạnh của từng vùng miền nhất

là phát huy những truyền thống văn hoá của vùng miền đó Mặt khác làm cho dukhách dễ hình dung về tour của mình và tiết kiệm thời gian, tài chính cũng nhưđảm bảo sự an toàn và thoải mái trong chuyến đi

Như vậy chúng ta có thể hình dung đựơc các thành phố địa danh du lịch như

sau: Trước hết là vùng Tây Bắc đó là các thành phố Điện Biên với chiến thắng

lịch sử “lừng lẫy năm châu ,chấn động địa cầu”; SaPa được mệnh danh là thànhphố sương mù; Đông Bắc đó là Tuyên Quang với cây Đa Tân Trào lịch sử và lán

Nà Lừa – nơi Bác Hồ đã từng lãnh đạo cách mạng trong những ngày gian khổ.Cao Bằng nơi đó có di tích lịch sử cách mạng hang Pác Bó và thác Bản Rốc thơmộng và hùng vĩ Thành phố Hạ Long – hai lần được UNESCO công nhận là disản thiên nhiên thế giới, Thái Nguyên với di tích lịch sử cách mạng đó là chiếnkhu Định Hoá và hồ Núi Cốc một tuyệt tác của thiên nhiên với những huyền thoại

về những mối tình lãng mạn Thứ đến cũng cần phân định các thành phố du lịch

theo vùng, miền đó là miền núi, miền đồng bằng và miền biển Như vậy nhữngthành phố điển hình của du lịch theo quan điểm phân chia này miền núi sẽ có cácthành phố SaPa, Đà Lạt Miền đồng bằng là các thành phố Hà Nội, Huế, Đà Nẵng,Thành phố Hồ Chí Minh Miền biển là các thành phố Hạ Long, Nha Trang, Vũng

Tàu Miền hải đảo là các đảo Cát Bà, Cù Lao Chàm, Phú Quốc, Côn Đảo Đăc

biệt, cân coi trọng quan điểm phát triển du lịch theo tiêu chí phân theo miền: miền

Bắc, miền Trung và miền Nam Vì đây cũng là cách chia thuận lợi cho du kháchgiống như chia theo khu vực vùng miền Tuy nhiên nó có ưu thế hơn bởi du khách

có nhiều cơ hội chọn tour Hơn nữa việc phát triển cơ sở hạ tầng có nhiều điềukiện bởi nó mang tầm chiến lược của vùng, miền và quốc gia

Trang 24

Theo quan điểm này thì các thành phố du lịch điển hình của ngành du lịch

là miền Bắc có Hạ Long, Hà Nội, miền Trung có Huế, Quảng Nam và Nha Trang,miền Nam có Thành phố Hồ Chí Minh và đây cũng chính là những trung tâm dulịch lớn nhất trong tương lai Đặc biệt Hà Nội đang chuẩn bị đón chào 1000 nămThăng Long - Đông Đô - Hà Nội và theo đó là việc mở rộng Hà Nội với quyhoạch đươc Quốc Hội lần thứ 3- tháng5/2008 (Khóa XII) thông qua , thì Hà Nộitương lai sẽ lớn gấp 3 lần về diện tích cũng như dân số hiện nay Đặc biệt hơn HàNội sẽ có thêm những vùng địa linh nhân kiệt với những địa danh và huyền thoạilinh thiêng vào bậc nhất nước nhà như: Núi Tản Viên – Bà Vì, những địa danhlịch sử nổi tiếng với đất hai vua đó là làng Đường Lâm , đặc biệt đó là K9 - ĐáChông nơi Bác Hồ và Trung ương Đảng đã từng hoạt động lãnh đạo nhân dân tagiành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, thành cổ Sơn Tây vàmột vùng du lịch sinh thái bề thế vào bậc nhất quốc gia đó là Thác Đa, KhoangXanh, Suối Tiên, Ao Vua, Đồng Mô

Trang 25

Phần thứ hai

PHƯƠNG HƯỚNG TIẾP TỤC HÒAN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

TRONG LĨNH VỰC CƠ SƠ HẠ TẦNG NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ-_XÃ HỘI

- Phương tiện giao thông của chúng ta còn lạc hậu cùng với nó là ý thứcgiao thông của người dân chưa cao Do đó, phát triển du lịch trước hết phải pháttriển cơ sở hạ tầng đó là giao thông, tuy nhiên việc phát triển cơ sở hạ tầng giaothông mang tầm vĩ mô điều đó phụ thuộc vào chính sách của nhà nước Vì thếquản lý nhà nước trước hết là các chính sách phát triển cơ sở hạ tầng trong đó cógiao thông mang tính tất yếu và cấp bách

- Nhà nước tuy đã tập trung nhiều nguồn lực để phát triển giao thông trong đóviệc xã hội hoá giao thông , trong thời gian tới cần có những giải pháp mạnh đểtranh thủ huy động các nguồn vốn tnhất là nguồn vốn từ bên ngoài là quan trọng

2.1.2.- Phát triển về cơ sở hạ tầng nhà hàng, khách sạn

Hiện tại cơ sở hạ tầng du lịch về nhà hàng, khách sạn ở nước ta còn khá lạc hậu

so với các nước trong khu vực và thế giới Những khách sạn sang trọng hầu như

Trang 26

đếm trong đầu ngón tay hơn nữa nó chỉ tập trung ở những thành phố lớn ở Hà Nội

và Thành phố Hồ Chí Minh, những thành phố khác như Hải Phòng, Đà Nẵng,Nha Trang, Đà Lạt thì điều có nhưng rất hạn chế Vì vậy chủ trương từ nay đếnnăm 2020 ngành du lịch phấn đấu để tất cả các thành phố du lịch nước ta đều có

hệ thống nhà hàng, khách sạn sang trọng và đồng bộ

Tuy nhiên nguồn lực để phát triển hệ thống nhà hàng, khách sạn hầu nhưtrông vào nguồn vốn từ nước ngoài, mà chủ yếu các nguồn vốn này chỉ tập trungvào các thành phố lớn và những nơi có danh lam thắng cảnh hoặc di sản văn hoá,thiên nhiên thế giới Lý do chính vì ở các thành phố này cơ sở hạ tầng như giaothông, điện và các dv khác đầy đủ và động bộ như đường xá, sân bay, bến cảng vàcác phương tiện giao thông tốt Vì thế chúng ta chưa thật sự chủ động được và có

kế hoạch trung, dài hạn để phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng trước hết đó

là nhà hàng, khách sạn ở các tỉnh và thành phố khác

2.1.3 Xử lý tốt công trình thoát nước và vệ sinh môi trường theo hướng hiện đại và an sinh bền vững

Hầu hết các thành phố du lịch nước ta hiện nay kể các thành phố lớn như

Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh thì hệ thống công trình cấp thoát nước còn rấtlạc hậu và thiếu đồng bộ Thành phố Hà Nội hệ thống cấp thoái nước đã được hìnhthành từ thời Pháp, chúng ta cũng đã sửa chữa và nâng cấp nhiều lần, tuy nhiên nóvẫn chưa thể đáp ứng được tốc độ đô thị hoá và phát triển dân cư mạnh mẽ hiệnnay Do đó việc xây dựng cơ sở hạ tầng cấp thoát nước gắn với vệ sinh môi trường

là điều cấp bách đặc biệt là các thành phố du lịch Về vấn đề công trình cấp thoátnước và vệ sinh môi trường không phải chỉ là đáp ứng tiện nghi sinh hoạt mà nócòn góp phần làm đẹp cảnh quan môi trường và nâng cao sức khoẻ và đời sốngtinh thần cho nhân dân Không có khách du lịch nào muốn đến một thành phố vừaúng, vừa ngập vừa thiếu nước sinh hoạt, đồng thời với nó là ô nhiểm môi trường

Trang 27

Phát triển du lịch tất yếu và trước hết cần phải phát triển cơ sở hạ tầng đó là hệthống cấp thoát nước

2.1.4 Xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng khác, theo hướng hiện đại và bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc.

- Phát triển mạng lưới bưu chính viễn thông, một trong những quan điểm cótính chất chiến lược đối với phát triển du lịch Việt Nam Trong xu thế phát triểncông nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã coi trọng pháttriển bưu chính viễn thông và các phương tiện thông tin liên lạc coi đó là mộttrong những mũi nhọn của xu thế đón đầu vượt trước, hội nhập Trong lĩnh vựcbưu chính viễn thông có thể nói Việt Nam là một trong những quốc gia đã cónhững phát triển đáng kể, mặc dù chúng ta chưa đạt tới trình độ của các nướctrong khu vực nhưng sự lạc hậu của ngành bưu chính viễn thông nước ta cũngkhông nhiều Hơn nữa lĩnh vực thông tin liên lạc ở nước ta có sự phát triển đồngđều trong hầu hết các tỉnh thành cả nước Đây là lợi thế ngành du lịch cần phảiphát huy để phát triển du lịch

- Tập trung các nguồn lực đầu tư nhiều hơn đối với việc xây dựng các công viêncây xanh, thảm thực vật; bảo tàng lịch sử, bảo tàng cách mạng ,bảo tàng văn hóacác dân tộc; làng nghề, làng văn hoá…

Đây là một trong những chiến lược đầu tư quan trọng của Đảng và Nhànước ta Đối với ngành du lịch thì đây là một vấn đề rất quan trọng bởi nó tạo ranhiều sản phẩm du lịch phong phú, đa dạng giàu bản sắc văn hoá dân tộc, lànhưng thế mạnh có sức thu hút du khách ở những nền văn hoá khác, đặc biệt là

du khách các nứớc phương Tây

2.2 Hướng hoàn thiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng ở các thành phố du lịch.

Trang 28

2.2.1.: Đổi mới quan hệ sở hữu lĩnh vực CSHT đầu tư và cung cấp cho nhân dân từ ngân sách nhà nước

Trong thời gian tới tập trung đổii mới theo hướng :

Một là, Nhà nước chỉ trực tiếp đầu tư và cung cấp cho nhân dân và khách du

lịch đối với CSHT then chốt trọng yếu; CSHT ở những vùng sâu, vùng xa, vùngdân tộc ít nguời

Hai là, thực hiện xã hội hóa việc sản xuất và cung cấp CSHT cho nhân dân và

khách du lịch, để tạo ra nhiều chủ sở hữu khác nhau tham gia như: thực hiện hợpđông sản xuất CSHT cho các thành phần kinh tế ngòai nhà nước và các tổ chức xãhội khác thông qua đấu thầu theo hợp đông đấu thầu đã quy dịnh; cổ phần hóa cácdoanh nghiệp CSHT thuộc sở hữu nhà nước

Ba là,,chuyển giao việc sản xuất và cung cấp CSHTcông cộng cho các thành

phần kinh tế và các tổ chức xã hội khác đối với nbộ phận cơ sở hạ tầng mà luậtpháp không cấm

Có thể nói, thông qua xã hội hóa và đa dạng hóa các hình thúc quan hệ sở hữulĩnh vực CSHT từ NSNN như đã trình bày ở trên, nước ta sẽ thực hiện xu hươngchuyển vai trò quản lý nhà nước từ trực tiếp sản xuất và cung cấp CSHT cho nhândân và khách du lịch là chính sang lấy việc thực hiện vai trò quản lý nhà nướclĩnh vực CSHT về mặt vĩ mô là chủ yếu ở các thành phố du lịch nước ta

Trong quá trình điều chỉnh, bổ sung và hòan thiện các công cụ vĩ mô sau đây:

Trước hết là công cụ kế họach hóa, công cụ gắn với vai trò và chức năng định

hướng phát triển kinh tế- xã hội trong đó,có định hướng xây dựng và phát triểnCSHT Công cụ này được thục hiện thông qua công tác thông tin dự báo, xâydựng chiến luợc, quy họach, kế họach và chương trình hóa các chủ trương pháttriển kinh tế -xã hội của Nhà nước theo từng thời kỳ phát triển, đảm bảo nền kinh

Trang 29

tế phát triển theo đúng thể chế KTTT định hướng XHCN, mở cửa và hội nhập

kinh tê quốc tế

Thứ đến là công cụ luật pháp, một công cụ gắn với việc quản lý của Nhà nước

pháp quyền XHCN Công cụ này cần hòan thiện theo hướng sao cho khoa học,

đồng bộ và hiệu lực, phù hợp với điều kiện nứoc ta và thông lệ quốc tế khi nước

ta là thành viên WTO

Ba là,công cụ chính sách và cơ chế với tính cách là những đòn bẩy kinh tế

Đỏi mới công cụ này theo hướng, đồng bộ, kịp thởi và hiệu quả ,có tính đến sựbiến động của tài chính, tiền tệ lạm phát và giá cả trong nướcc và quốc tế nhằmphát triến lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động, bảo vệ môi trường và ansinh xã hội

Cuối cùng, là công cụ với tư cách là thực lực kinh tế của Nhà nước Công cụ

này bao gồm hệ thống ngân sách nhà nươc, lực lượng dự trũ nguyên liệu, ngoại tệ

và hàng hóa chiến lược quốc gia và lực lượng dự trữ của các doanh nghiệp nhànước Công cụ này cần được hòan thiện theo hướng ngày càng lớn mạnh, đủ sức

để điều tiết trước những biến động tự phát của thị trường trong nước và thế giới,đảm bảo an ninh, an sinh và an tòan của nên kinh tế- xã hội.nói chung và lĩnh vực

cơ sở hạ tầng các thành phố du lịch nói riêng

2.2.3.: Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý linh vực CSHT trong đó có các thành phố du lịch.

- Hòan thiện bộ máy tổ chức quản lý theo hướng tinh gọn , năng lực và phẩmchất đạo đực của đội ngũ quản lý viên chức nhà nước, thực hiện thông qua thinâng cấp, nâng bậc để tuyển chọn và loại bỏ những công chức không đủ tiêuchuẩn hòan thành chức năng nhiêm vụ được phân công

Trang 30

- Đổi mới phương thức và phương pháp quản lý theo hướng chỉ quản lý vĩ mô– quản lý thông qua định hướng, luật pháp, chính sách và cơ chê kinh tế- xã hội.;đồng thới xóa bỏ các hành vi, phương thức, phương pháp nhà nước can thiệp quásâu vào các họat động của doanh nghiệp cơ sở hạ tầng thuộc khu vực ngoài nhànước.,

- Nâng cao năng lực thẩm định, phê duyết các dự án theo hướơng hiệu quả,giảm thủ tục rườm rà, rút ngắn thời gian, giảm thiểu những tiêu cực quan đó nângcao hiệu lực quản lý của nhà nước lĩnh vực cơ sở hạ tầng

2.2.4 Hòan thiện tổ chức bộ máy thanh tra, kiểm tra linh vực CSHT trong đó

có các thành phố du lịch

Coi trọng hòan thiện bộ máy tổ chức thanh tra,,kiểm tra lĩnh vực CSHT theohướng thuờng xuyên, kịp thới và xử lý nghiêm minh các trương hợp vi phạm ( thấtthóat ,lãng phí , thm ô , tham nhũng) trong tất cả các khâu từ chủ tương, quy họach, kế họach, thẩm định , đấu thầu , phê duyệt, triển khai xây dựng, chất lượng,nghiệm thu thanh quyết tóan các công trịnh CSHT

Trang 31

Phần thứ ba

M ỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HÒAN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

TRONG LĨNH VỰC CƠ SƠ HẠ TẦNG NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ-_XÃ HỘI

Ở CÁC THÀNH PHỐ DU LỊCH TRONG THỜI GIAN TỚI Ở NỨOC TA.

Để hiện thực hóa phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước lĩnh vựcCSHT nhằm phát triển kinh tế-xã hội các thành phố du lịch nước ta đến năm 2010

và tầm nhìn đến năm 2020 cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp và kiến nghịsau đây:

3.1 Đỏi mới, bổ sung điều chỉnh các công cụ vĩ mô , tạo cơ sở pháp

lý nhằm hòan thiện quản lý nhà nứoc trong lĩnh vực CSHT ở các thành phố du lịch.

3.1.1 Bổ sung điều chỉnh công cụ kế họach hóa nói chung trong đó, có kế họach hóa CSHT các thành phố du lịch

Trên cơ sở đường lối và chiến lược phát triển kinh tế -xã hội của đất nuớc trong

đó có phát triển CSHT, từ đó điều chỉnh, bổ sung và đổi mới công tác quy họachtổng thể và quy họach cụ thể, họach định chương trình phát triển tổng thể CSHT,đặt chương trình phát triển CSHT các thành phố du lịch trong tổng thể quy họach

và chương trinh kế họach phát triển CSHT trong nền kinh tế của cả nước

Tiếp tục nâng cao chất lượng kế họach hóa, gắn kế họach với thị trường và cơchế thị trường trong đó thị trường( kể cả thị trương CSHT) là đối tượng của kếhọach và kế họach giữ vai trò định hương cho sự phát triển thị trường phát triểntheo đúng thể chế KTTT định hướng XHCN Đồng thời coi trọng việc phân cônggiữa các ngành và phân cấp giữa trung ương và thành phố du lịch Bằng cách đó

Ngày đăng: 26/07/2013, 13:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1-Trần Trọng Hanh (8/2001): “Quy hoạch đô thị - khởi động từ định hướng”, BáoNhân Dân, 5/8/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch đô thị - khởi động từ định hướng”,"BáoNhân Dân
2-Võ Đình Hảo (1993), Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý tài chính, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý tài chính
Tác giả: Võ Đình Hảo
Nhà XB: NXBChính trị quốc gia
Năm: 1993
3-Remy Prud’ Home (6/1992), Việt Nam tăng trưởng và quản lý đô thị, Bài phát biểu tại cuộc hội thảo “Chính sách quản lý đô thị” do Bộ Xây dựng phối hợp với Ngân hàng thế giới tổ chức từ ngày 3 đến 13-6-1992 tại Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam tăng trưởng và quản lý đô thị, "Bàiphát biểu tại cuộc hội thảo “Chính sách quản lý đô thị
4-Nguyễn Đình Hương – Trường ĐH kinh tế quốc dân (2000), Đô thị hóa và quản lý kinh tế đô thị ở Hà Nội, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị hóa vàquản lý kinh tế đô thị ở Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Đình Hương – Trường ĐH kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
5-Trần Kiên (1997), Chiến lược huy động vốn và các nguồn lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tập 1&2, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược huy động vốn và các nguồn lực cho sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Trần Kiên
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1997
6-Kinh tế các nguồn lực Tài chính (1996), NXB Tài chính 7-Luật Ngân sách Nhà nước (1996) Sách, tạp chí
Tiêu đề: -Kinh tế các nguồn lực Tài chính" (1996), NXB Tài chính7-"Luật Ngân sách Nhà nước
Tác giả: Kinh tế các nguồn lực Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính7-"Luật Ngân sách Nhà nước" (1996)
Năm: 1996
9-Trần Du Lịch (2001), Một số suy nghĩ về định hướng tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư ở nước ta, Tài liệu Hội nghị tổng kết Quỹ đầu tư phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số suy nghĩ về định hướng tổ chức và hoạt độngcủa quỹ đầu tư ở nước ta
Tác giả: Trần Du Lịch
Năm: 2001
10-Đàm Xuân Lũy (1/2001), Báo cáo chống thất thoát, thất thu tại Hải Phòng, Báo cáo tham luận tại Hội nghị cấp nước đô thị toàn quốc lần thứ IV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chống thất thoát, thất thu tại Hải Phòng
11-Bùi Văn Mật (1/2001), Đánh giá kết quả công tác cấp nước đô thị tại Thành phố Hà Nội, Báo cáo tham luận tại Hội nghị cấp nước đô thị toàn quốc lần thứ IV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả công tác cấp nước đô thị tạiThành phố Hà Nội
12-Đào Lê Minh – Trần Lan Hương (2001),Kinh tế Malayxia, Nxb Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Malayxia
Tác giả: Đào Lê Minh – Trần Lan Hương
Nhà XB: Nxb Khoa họcxã hội
Năm: 2001
13-Ngân hàng thế giới (1999), Kinh nghiệm Việt Nam, Tài liệu hội thảo chiến lược huy động vốn ở các địa phương, Hà Nội 1- 2/12/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng thế giới
Năm: 1999
14-Nguyễn Công Nghiệp (1998),Giải pháp huy động vốn xây dựng CSHT tỉnh Quảng Ngãi, bài tham luận tại Hội thảo đề tài nghiên cứu khoa học: “Huy động vốn đầu tư xây dựng CSHT tỉnh Quảng Ngãi” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp huy động vốn xây dựng CSHT tỉnhQuảng Ngãi", bài tham luận tại Hội thảo đề tài nghiên cứu khoa học: “Huyđộng vốn đầu tư xây dựng CSHT tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả: Nguyễn Công Nghiệp
Năm: 1998
15-Nguyễn Thanh Nuôi (1996), Giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển CSHT kinh tế địa phương bằng tín dụng Nhà nước, Luận án Phó tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp huy động vốn đầu tư phát triểnCSHT kinh tế địa phương bằng tín dụng Nhà nước
Tác giả: Nguyễn Thanh Nuôi
Năm: 1996
16-Trần Phan (8/2001), “Phân cấp ngành giao thông công chính tại TP Hồ Chí Minh – Cập rập và thiếu chuẩn bị”, Báo Lao động, 26/8/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân cấp ngành giao thông công chính tại TP Hồ ChíMinh – Cập rập và thiếu chuẩn bị”
17-Tào Hữu Phùng – Nguyễn Công Nghiệp (1992), Đổi mới ngân sách Nhà nước, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới ngân sách Nhànước
Tác giả: Tào Hữu Phùng – Nguyễn Công Nghiệp
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1992
18-Nguyễn Kiến Phước (5/2001), “Thành phố Hồ Chí Minh: Cải cách hành chính – đòi hỏi từ cuộc sôngs”, Báo Nhân Dân, 5/5/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phố Hồ Chí Minh: Cải cách hànhchính – đòi hỏi từ cuộc sôngs”," Báo Nhân Dân
19-Quỹ đầu tư phát triển đô thị TP Hồ Chí Minh, Báo cáo tổng kết hoạt động Quỹ đầu tư phát triển đô thị Tp.Hồ Chí Minh, Tài liệu Hội nghị tổng kết Quỹ đầu tư phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt độngQuỹ đầu tư phát triển đô thị Tp.Hồ Chí Minh
20-Norman R.Ramos (11/1998), Các khả năng cung cấp tài chính cho hệ thống CSHT đối với TP Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: GDP trên đầu ngời của các nước ASEAN - PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HÒAN THIỆN QUAN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC CƠ SỞ HẠ TẦNG NHẰM PHÁT TRIỂNKINH TẾ XÃ HỘI Ở THÀNH  PHỐ DU LỊCH VIỆT NAM
Bảng 1.3 GDP trên đầu ngời của các nước ASEAN (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w