Ngoài ra, so với 5 tỉnh đứng đầu về sản xuất lúa của vùng ĐBSCL, tỉnh Trà Vinh ít lợi thế cạnh tranh hơn về nhiều mặt, chẳng hạn như thiếu vùng nguyên liệu lúa cóthương hiệu như ST và Tà
Trang 1UBND TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
ĐBSCL
BÁO CÁO
RÀ SOÁT, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ XÂY DỰNG
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ
NGÀNH HÀNG LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH
Nhóm nghiên cứu:
Võ Thị Thanh Lộc (Nhóm trưởng) Nguyễn Văn Nhiều Em
Trương Hồng Võ Tuấn Kiệt Huỳnh Hữu Thọ
Đoàn Minh Vương Lâm Huôn
Nguyễn Thị Kim Thoa
Sản phẩm “Lúa Trà Vinh”
Trang 2MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
TÓM TẮT v
BÁO CÁO RÀ SOÁT, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH 1
I GIỚI THIỆU 1
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
II.1 Mục tiêu chung 2
II.2 Mục tiêu cụ thể 2
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
III.1 Phương pháp tiếp cận 2
III.2 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu và quan sát mẫu 2
III.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn quan sát mẫu 3
III.4 Phương pháp thu thập dữ liệu 4
III.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 5
IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 5
PHẦN 1: KHẢO SÁT, RÀ SOÁT, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2015 6
1.1 TẦM NHÌN VỀ NGÀNH HÀNG LÚA GẠO ĐẾN NĂM 2015 CỦA TỈNH 6
1.2 CÁC CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH ĐÃ PHÊ DUYỆT 6
1.3 ĐÁNH GIÁ CỤ THỂ CÁC GÓI CÔNG VIỆC NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH 9
1.3.1 Đánh giá của các Sở Ban ngành tỉnh Trà Vinh 9
1.3.1.1 Quy hoạch vùng sản xuất (gói số 1) 9
1.3.1.2 Thành lập các THT, HTX (gói số 2) 10
1.3.1.3 Cải thiện chất lượng lúa, gạo (gói số 4) 10
1.3.1.4 Cải tiến công nghệ sau thu hoạch (gói số 5) 11
1.3.1.5 Xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường (gói số 9): 11
1.3.2 Đánh giá chi tiết các hoạt động đến năm 2015 12
PHẦN 2: PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH NĂM 2015 20
2.1 MÔ TẢ CHUỖI GIÁ TRỊ GẠO TỈNH TRÀ VINH 20
2.1.1 Sơ đồ chuỗi giá trị gạo 20
2.1.2 Mô tả các tác nhân chuỗi giá trị lúa gạo 21
2.1.2.1 Nông dân sản xuất lúa 21
2.1.2.2 Thương lái lúa 34
2.1.2.3 Nhà máy xay xát 36
2.1.2.4 Công ty tiêu thụ lúa gạo 37
2.1.2.5 Đại lý bán sỉ/lẻ gạo 38
Trang 32.1.3 Phân tích kinh tế chuỗi giá trị gạo tỉnh Trà Vinh 39
2.1.3.1 Phân tích giá trị gia tăng theo kênh thị trường 39
2.1.3.2 Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị gạo tỉnh Trà Vinh 41
V PHÂN TÍCH SWOT CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH 44
1 Chiến lược đột phá 44
2 Chiến lược điều chỉnh 48
3 Chiến lược thích ứng 48
4 Chiến lược phòng thủ 49
VI NHỮNG VIỆC CẦN LÀM NGAY TRONG NĂM 2016 50
VII KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 51
VII.1 Kết luận 51
VII.2 Khuyến nghị
52 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH ĐÁP VIÊN 55
PHỤ LỤC 2: THÔNG TIN CHUNG NÔNG DÂN 60
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng I.1: Cơ sở chọn địa bàn nghiên cứu 3
Bảng I.2: Cơ cấu quan sát mẫu 4
Bảng 1.1: Đánh giá các chỉ tiêu theo gói công việc 13
Bảng 2.1: Cơ cấu giống lúa theo vụ 22
Bảng 2.2: Cơ cấu giá thành 1kg lúa tươi và hiệu quả sản xuất lúa 23
Bảng 2.3: Cơ cấu giá thành và hiệu quả sản xuất theo vụ lúa và quy mô 24
Bảng 2.4: Hiệu quả sản xuất lúa TB trên 1ha 25
Bảng 2.5: Sự tham gia các lớp tập huấn của nông dân 26
Bảng 2.6: Rủi ro và đánh giá các loại rủi ro của nông hộ 28
Bảng 2.7: Thu nhập trung bình nông hộ trồng lúa 30
Bảng 2.8: Chi tiêu của nông hộ năm 2015 31
Bảng 2.9: Hoạt động bán lúa của thương lái 36
Bảng 2.10: Đối tượng bán của nhà máy xay xát 37
Bảng 2.11: Hoạt động bán lúa của Công ty 38
Bảng 2.12: Phân tích giá trị gia tăng theo kênh thị trường 40
Bảng 2.13: Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị gạo 41
Bảng 2.14: Tỷ suất lợi nhuận toàn chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh Trà Vinh 42
Bảng I.3: Ma trận SWOT và các giải pháp chiến lược 47
DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2.1 Sơ đồ chuỗi giá trị gạo tỉnh Trà Vinh năm 2015 20
Hình 2.2: Hoạt động vay vốn của nông dân 27
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6TÓM TẮT
Trà Vinh là tỉnh có diện tích trồng lúa năm 2015 là 237.321 ha với sản lượng đạt1,35 triệu tấn, đứng thứ 6 vùng đồng bằng sông Cửu Long sau Kiên Giang, An Giang,Đồng Tháp, Long An và Sóc Trăng So với 5 tỉnh đứng đầu về sản xuất lúa của vùng,tỉnh Trà Vinh ít lợi thế cạnh tranh hơn về nhiều mặt, chẳng hạn thiếu vùng nguyên liệulúa có thương hiệu, thiếu hệ thống sấy, xay xát và lau bóng hiện đại tại địa phương Lúachủ yếu bán qua thương lái (85,9%) để đưa đi tiêu thụ ở Tiền Giang và Long An, nơi tậptrung nhiều hệ thống xay xát hiện đại để xuất khẩu, thiếu các mô hình liên kết kinh doanhgiữa nông dân và công ty xuất khẩu lúa gạo mang tính ổn định và bền vững về lâu dài;bất lợi hơn về nguồn nước ngọt so với các tỉnh khác; và rủi ro do biến đổi khí hậu cao Vìnhững lý do cơ bản này việc nghiên cứu nhằm rà soát, phân tích, đánh giá và xây dựng kếhoạch phát triển chuỗi giá trị ngành hàng lúa gạo tỉnh Trà Vinh để nâng cao thu nhập vàlợi nhuận toàn chuỗi, góp phần phát triển ổn định và bền vững chuỗi giá trị ngành hànglúa gạo nói chung, nâng cao thu nhập cho hộ trồng lúa nói riêng, đặc biệt là hộ nghèo vàcận nghèo là rất cần thiết Nghiên cứu dựa trên Lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinsky vàMorris (2001), phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị toàn cầu của GTZ Eschborn (2007) vàtạo ra chuỗi giá trị tốt hơn cho người nghèo (M4P, 2008) và bộ công cụ phân tích chuỗigiá trị của Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son (2013) cùng với 191 quan sát mẫu baogồm các tác nhân và nhà hỗ trợ chuỗi lúa gạo tỉnh Trà Vinh
Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều hỗ trợ từ địa phương để thay đổi giống theonhu cầu thị trường, khắc phục thủy lợi, tạo liên kết trong sản xuất tuy mức độ còn thấp,năng suất và sản lượng tăng qua các năm, hiệu quả kinh tế sản xuất lúa khá cao Tuynhiên, để sản xuất và tiêu thụ lúa có hiệu quả cao hơn, ổn định và bền vững về lâu dài,nhóm nghiên cứu đã đề xuất 4 chiến lược gồm 12 giải pháp chiến lược và 19 hoạt độngnâng cấp, đặc biệt là 8 hoạt động của chiến lược đột phá nhằm phát triển liên kết kinhdoanh nông dân – công ty
Trang 7RÀ SOÁT, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG LÚA GẠO
và PTNT, năm 2015 hầu hết các chỉ tiêu chính của ngành tăng không nhiều, thậm chígiảm so với năm 2014 Giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp (theo giá so sánh 1994)tăng 0,82%; trong đó nông nghiệp tăng 1,88%, thuỷ sản giảm 1,08% và lâm nghiệp giảm2,65% Riêng diện tích gieo trồng lúa (3 vụ, 2 vụ và 1 vụ kết hợp nuôi thuỷ sản) trongnăm 2015 là 237.321 ha, với sản lượng đạt 1,35 triệu tấn và năng suất trung bình 5,73tấn/ha Trà Vinh là tỉnh có diện tích trồng lúa chiếm 5,6% tổng diện tích trồng lúa củavùng ĐBSCL, đứng thứ 6 sau Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Long An và SócTrăng Mặc dù diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Trà Vinh năm 2015 đều tăng sovới các năm trước nhưng những năm gần đây ảnh hưởng của biến đổi khí hậu làm lượngmưa ít, chịu ảnh hưởng của gió chướng, thuỷ triều cao gây ngập úng và hạn hán cục bộlàm ảnh hưởng lớn đến sản xuất lúa, nhất là vụ hè thu Ngoài ra, nguồn nước trực tiếpcung cấp cho Trà Vinh là từ sông Tiền và sông Hậu thông qua dự án thuỷ lợi Nam MăngThít nhưng vẫn thiếu nước ngọt vào mùa khô, một phần do ảnh hưởng của thuỷ triều vàxâm nhập mặn
Ngoài ra, so với 5 tỉnh đứng đầu về sản xuất lúa của vùng ĐBSCL, tỉnh Trà Vinh
ít lợi thế cạnh tranh hơn về nhiều mặt, chẳng hạn như thiếu vùng nguyên liệu lúa cóthương hiệu như ST và Tài Nguyên Châu Hưng của Sóc Trăng; Nàng Hương Chợ Đào,Tài Nguyên Chợ Đào, nàng Hoa và RVT của Long An; Jasmine và Jamonica của AnGiang; VĐ20, Jasmine và gạo hữu cơ Ngọc Đỏ hương dứa của Đồng Tháp; và 5.000-7.000 ha Jasmine được liên kết tiêu thụ ổn định của Kiên Giang; Trà Vinh thiếu cụm xayxát chế biến lớn của các tác nhân sau nông dân như các tỉnh khác; thiếu các mô hình liênkết kinh doanh giữa nông dân và công ty xuất khẩu lúa gạo mang tính ổn định và bềnvững về lâu dài; bất lợi hơn về nguồn nước ngọt so với các tỉnh khác; và rủi ro do biếnđổi khí hậu cao Vì những lý do này nên sản xuất lúa và tiêu thụ lúa gạo hiện tại của TràVinh còn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như nắng nóng kéo dài, lượng mưa ítlàm thiếu nước cục bộ và gây thiệt hại trên nhiều diện tích, đặc biệt lúa vụ Hè Thu; nôngdân thiếu vốn sản xuất; giá nguyên liệu, các loại vật tư đầu vào duy trì ở mức cao, trongkhi giá bán lúa không ổn định; việc liên kết trong sản xuất và tiêu thụ lúa gạo còn nhiềukhó khăn đã tác động mạnh đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của ngành hàng lúa gạo.Mặc dù trong thời gian qua có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôncủa tỉnh cũng như sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và hỗ trợ của các ngành, các cấp trong
Trang 8cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững nhưng việc thu hút đầu tư và liên kết kinh
doanh còn rất hạn chế Do vậy, việc “Rà soát, phân tích, đánh giá và xây dựng kế hoạch phát triển chuỗi giá trị ngành hàng lúa gạo tỉnh Trà Vinh” là rất cần thiết, đặc
biệt là các giải pháp đột phá nhằm tăng thu nhập và hiệu quả ngành hàng lúa gạo củatỉnh
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
II.1 Mục tiêu chung
Rà soát, phân tích, đánh giá và xây dựng kế hoạch phát triển chuỗi giá trị ngànhhàng lúa gạo tỉnh Trà Vinh nhằm nâng cao thu nhập và lợi nhuận toàn chuỗi, góp phầnphát triển ổn định và bền vững chuỗi giá trị ngành hàng lúa gạo nói chung, nâng cao thunhập cho hộ trồng lúa nói riêng, đặc biệt là hộ nghèo và cận nghèo
II.2 Mục tiêu cụ thể
Rà soát, phân tích và đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ lúa gạo tỉnhTrà Vinh đến năm 2015
Phân tích chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh Trà Vinh năm 2015
Đề xuất kế hoạch nâng cấp chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh Trà Vinh từ năm 2016
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
III.1 Phương pháp tiếp cận
Lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2001), phương pháp tiếp cậnchuỗi giá trị toàn cầu của GTZ Eschborn (2007) và tạo ra chuỗi giá trị tốt hơn cho ngườinghèo (M4P, 2008) và bộ công cụ phân tích chuỗi giá trị của Võ Thị Thanh Lộc vàNguyễn Phú Son (2013) được ứng dụng để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu của đề tài
III.2 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu và quan sát mẫu
Tiêu chí chọn vùng nghiên cứu là huyện và xã có diện tích và sản lượng lúa lớn
năm 2015, sau đó kết hợp với hai tiêu chí xã có ảnh hưởng biến đổi khí hậu và tỷ lệ hộnghèo và cận nghèo cao được ưu tiên chọn Theo tiêu chí diện tích và sản lượng lúa thì 4huyện có diện tích và sản lượng lúa đại diện 68,7% cho tỉnh Trà Vinh là huyện CàngLong, Châu Thành, Trà Cú và Cầu kè Kết hợp với hai tiêu chí xã có ảnh hưởng biến đổikhí hậu và tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của 7 huyện trong vùng dự án thì 6 xã được chọnlàm địa bàn nghiên cứu bao gồm xã Huyền Hội, Mỹ Chánh, Đa Lộc, Tân Hiệp, Đại An
và Châu Điền Các tiêu chí trên được cụ thể trong Bảng I.1 dưới đây:
Trang 9Bảng I.1: Cơ sở chọn địa bàn nghiên cứu
& CN
Xã có ảnh hưởng BĐKH
Diện tích gieo trồng (ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích gieo trồng (ha)
Sản lượng (ha)
Nguồn: Dự án AMD Trà Vinh, 2015
III.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn quan sát mẫu
Phương pháp xác định cỡ mẫu dựa vào đặc tính dữ liệu Cách xác định này phụthuộc vào ba yếu tố: (1) Độ biến động của dữ liệu, (2) Độ tin cậy trong nghiên cứu và (3)sai số cho phép - MOE Công thức tính như sau:
2 / 2
)]
1 ( [
Z MOE
p
p
Trong đó: - Độ biến động dữ liệu: V = p(1- p) => max
Trang 10p – p2 => max
1 – 2p = 0
p = 0,5 => p(1-p) = 0,25
- Chọn độ tin cậy trong nghiên cứu là 95%, suy ra α = 5% = 0,05
và α/2 = 0,025, tra bảng phân phối Z ta có Z 0,025 = 1,96
- Chọn sai số cho phép MOE là 10%, ta có: n = 96
Vậy cỡ mẫu ít nhất phải là 96 Trong nghiên cứu này, cỡ mẫu 230 là rất phù hợpcho thống kê suy rộng từ mẫu cho tổng thể
Cỡ mẫu quan sát là 230 bao gồm tất cả các tác nhân tham gia chuỗi (nông dân,thương lái, NMXX, đại lý bán sỉ/lẻ và công ty), nhà hỗ trợ chuỗi và đại biểu dự hội thảo.Phương pháp chọn quan sát mẫu đối với nông dân trồng lúa là phương pháp phi ngẫunhiên có điều kiện (hộ có trồng và bán lúa ít nhất 7 năm), các tác nhân sau nông dân đượcchọn theo phương pháp liên kết chuỗi (Bảng I.2)
Bảng I.2: Cơ cấu quan sát mẫu
STT Đối tượng Số quan
sát mẫu* Phương pháp
1 Nông dân 112 Phương pháp phi ngẫu nhiên có điều kiện
2 Thương lái 9 Phương pháp theo liên kết chuỗi***
5 Đại lý sỉ/lẻ 7 Phương pháp theo liên kết chuỗi
7 Đại biểu hội thảo 69 Tổ chức ngày 19/02/2016 tại Trà Vinh
Tổng cộng 230
(*) Xem danh sách chi tiết trong phụ lục 1
(***) Phỏng vấn người sau theo kết quả người trước, thí dụ nông dân bán cho thương lái nào thì tìm người đó phỏng vấn tiếp …
III.4 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp:
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thống kê của các sở/ban ngành củatỉnh có liên quan; các báo cáo hàng năm, thống kê hàng năm và những định hướng kếhoạch trong tương lai liên quan đến sản xuất và tiêu thụ lúa gạo; tài liệu dự án, báo cáo sơkết chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị lúa gạo của tỉnh đã phê duyệt Các tài liệu hội thảo,công trình nghiên cứu của các Viện/Trường; tài liệu tham khảo của Trung tâm học liệutrường Đại học Cần Thơ và một số trang Web có liên quan đến lĩnh vực lúa gạo trênmạng internet…
Trang 11 Phỏng vấn sâu tổ trưởng THT sản xuất lúa
Hội thảo cấp tỉnh góp ý hoàn chỉnh kế hoạch nâng cấp chuỗi giá trị lúa gạo
III.5 Phương pháp phân tích dữ liệu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu các phương pháp phân tích dưới đây được sử dụng:
Phân tích SWOT toàn chuỗi ngành hàng
Phân tích lợi ích chi phí
Phân tích rủi ro theo chuỗi cung ứng của Steve (2008)
Phân tích chuỗi giá trị theo cách tiếp cận toàn cầu của GTZ (2007)
Bộ công cụ phân tích chuỗi giá trị của Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son(2013)
Kiểm định T-test sự khác biệt số trung bình giữa hai nhóm hộ có diện tích lúa trên1ha và dưới 1ha
Phương pháp cross-tab để kiểm định mối quan hệ giữa việc tham gia tập huấn vànăng suất theo quy mô
IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kết quả và thảo luận của báo cáo sẽ chia làm 2 phần:
Phần 1 liên quan đến kết quả “Khảo sát, rà soát, phân tích và đánh giá chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh Trà Vinh đến năm 2015”.
Phần 2 bao gồm kết quả “Phân tích chuỗi giá trị lúa gạo năm 2015 của tỉnh Trà Vinh”, kết hợp với kết quả Phần 1 từ đó đề xuất các giải pháp chiến lược nâng cấp
chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới
Chú ý: Phần 1 và Phần 2 có cấu trúc và format riêng để dễ theo dõi:
Trang 12PHẦN 1KHẢO SÁT, RÀ SOÁT, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2015
Qua nghiên cứu chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh Trà Vinh năm 2015 cùng với dữ liệu thứ cấpcủa các Sở/ban ngành của tỉnh, nhóm nghiên cứu tiến hành đánh giá chung về tầm nhìn
và các chiến lược cũng như đánh giá cụ thể 11 hoạt động nâng cấp chuỗi giá trị lúa gạotỉnh đã phê duyệt
1.1 TẦM NHÌN VỀ NGÀNH HÀNG LÚA GẠO ĐẾN NĂM 2015 CỦA TỈNH
Đến năm 2015, tỉnh Trà Vinh là tỉnh xuất khẩu gạo chất lượng cao và nông dân trong tỉnh được liên kết hoàn toàn với thị trường và nâng cao lợi nhuận cho nông hộ
Đánh giá chung về tầm nhìn: Sở Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn xây dựng Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng giatăng giá trị và phát triển bền vững, tham mưu ban hành chính sách khuyến khích doanhnghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn theo Nghị định số 210 của Chínhphủ (Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 13/2/2015) Mặc dù hàng năm hỗ trợ giốnglúa chất lượng cao cho khoảng 34.000 ha, đầu tư sản xuất giống khoảng 300 ha, đến nay
có hơn 75% diện tích sử dụng giống lúa chất lượng cao và gần 60% sử dụng giống xácnhận Tuy nhiên, hiện nay (2015) diện tích trồng lúa chất lượng cao đạt yêu cầu xuấtkhẩu đến các thị trường khó tính là không đáng kể Nông dân mới được liên kết đầu vàobởi vài công ty và chỉ liên kết đầu ra với công ty LT-TV, chiếm 0,2% (# 3.000 tấn năm2015) trong tổng sản lượng lúa của tỉnh Lúa Trà Vinh chủ yếu bán qua thương lái(85,9%) Lợi nhuận người trồng lúa chỉ nâng cao đáng kể đối với các nhóm THT/HTX cóliên kết đầu vào và làm theo quy trình kỹ thuật của công ty Ngoài ra, các chương trình,
kế hoạch thực hiện tái cơ cấu kinh tế nhìn chung chưa được chú ý tận dụng thế mạnh, lợithế cạnh tranh của ngành, của địa phương; chưa chú ý triệt để đến tái cơ cấu liên quanđến việc tổ chức lại sản xuất các chuỗi cung ứng sản phẩm có lợi thế cạnh tranh của địaphương, sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, tự phát, chưa gắn kết với thị trường (thiếu liênkết kinh doanh), khả năng cạnh tranh về giá, về chất lượng chưa cao
1.2 CÁC CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH ĐÃ PHÊ DUYỆT
1 Tạo liên kết thị trường có hiệu quả cho tất các các tác nhân trong chuỗi
2 Hỗ trợ việc tự tổ chức có hiệu quả của nông dân
3 Nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường xuất khẩu
4 Cải tiến các quy trình, công nghệ canh tác và sau thu hoạch
5 Thu hút đầu tư nước ngoài và tăng cường chế biến để nâng cao giá trị gia tăng
của chuỗi
Trang 136 Xây dựng và quảng bá nhãn hiệu lúa gạo
7 Đảm bảo sự hỗ trợ có hiệu quả và điều phối tốt giữa tất cả các sở ban ngành có
liên quan
Đánh giá chung về các chiến lược:
Chiến lược (1) Tạo liên kết thị trường có hiệu quả cho tất các các tác nhân trong
chuỗi: Đến năm 2015 tổng diện tích có liên kết đầu vào chỉ chiếm 9,8% tổng diện tích
trồng lúa của THT/HTX (3.589 ha/36.653ha) và chỉ khoảng 1,5% tổng diện tích trồng lúa
của tỉnh; Riêng liên kết đầu ra chỉ hơn 500 ha (khoảng 3.000 tấn lúa), chiếm khoảng
0,2% tổng sản lượng lúa của tỉnh Tuy tỷ lệ liên kết kinh doanh (cả đầu vào lẫn đầu ra)không cao nhưng lợi nhuận có tăng lên so với không liên kết Theo kết quả phỏng vấnTHT thì liên kết làm theo quy trình kỹ thuật của công ty thì năng suất cao hơn 500kg/ha
và chi phí giảm 2-3 triệu đồng/ha Do vậy, cần tăng cường liên kết kinh doanh giữa THT/HTX – Công ty trên địa bàn tỉnh
Chiến lược (2), (3) và (4) Hỗ trợ việc tự tổ chức có hiệu quả của nông dân, nâng cao chất lượng và cải tiến quy trình canh tác: Có rất nhiều hỗ trợ từ phía chính quyền địa
phương các cấp về giống, cải thiện các công trình thuỷ lợi trọng điểm phục vụ đa mụctiêu phát triển kinh tế và ứng phó với biến đổi khí hậu, thành lập mới THT/HTX, chuyểnđổi diện tích sản xuất lúa kém hiệu quả sang trồng cây ngắn ngày kết hợp nuôi thuỷ sản,vận hành, điều tiết các cống giữ ngọt, ngăn mặn phù hợp, chính sách tổ chức và hỗ trợxây dựng cánh đồng lớn, cơ giới hoá
Tuy nhiên, đổi mới về công nghệ còn chậm, sức cạnh tranh không cao Việc triểnkhai thực hiện liên kết, hợp tác, xây dựng cánh đồng lớn còn khó khăn, bước đầu chỉ mớixây dựng được mô hình mẫu trên lúa với diện tích không lớn (trên 3.300 ha) và chỉ liênkết được đầu vào; việc gắn kết với các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm không đáng kể.Thực hiện kế hoạch chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây hàngnăm khác, kết hợp nuôi thuỷ sản còn chậm và chưa đạt yêu cầu Trong khi đó, việc sảnxuất tự phát như trồng cam sành trên đất lúa, nuôi cá lóc tràn lan gây ô nhiễm môi trường
và phá vỡ quy hoạch, khó quản lý Ứng dụng khoa học, công nghệ mới trong sản xuất,thu hoạch, bảo quản, chế biến sau thu hoạch còn chậm, chất lượng sản phẩm không cao,đưa vào thị trường chủ yếu ở dạng thô, thiếu sức cạnh tranh, không nâng cao được chuỗigiá trị các ngành hàng thế mạnh Chất lượng, hiệu quả hoạt động của hợp tác xã và tổ hợptác còn nhiều mặt yếu kém; chưa chủ động, còn trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước.Riêng công tác nhà nước về giống, vật tư đầu vào cho sản xuất, chất lượng nông sản, thuỷsản, vệ sinh an toàn thực phẩm còn nhiều hạn chế, yếu kém và lúng túng Vẫn còn tìnhtrạng lạm dụng thuốc trừ sâu Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp qua kếtquả kiểm tra, đánh giá chưa đạt yêu cầu còn cao và chậm được cải thiện Hơn nữa, khuvực nông nghiệp, nông thôn vốn có nhiều rủi ro nên doanh nghiệp ít mạnh dạng đầu tư
Trang 14Chiến lược (5): Thu hút đầu tư nước ngoài và tăng cường chế biến để nâng cao giá trị gia tăng Tỉnh đã mời được 08 doanh nghiệp tham gia đầu tư vào nông nghiệp, nông
thôn với tổng vốn đầu tư khoảng 130 tỷ đồng; 05 doanh nghiệp đầu tư xây dựng; 6 cơ sởgiết mổ gia súc, gia cầm tập trung; 2 doanh nghiệp đầu tư sản xuất giống thuỷ sản; 01doanh nghiệp đầu tư trồng rừng; 05 doanh nghiệp đăng ký và đang làm thủ tục chuẩn bịđầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi và sản xuất trồng trọt với vốn đầu tư khoảng 65 tỷ đồng.Ngoài ra, còn có 23 doanh nghiệp tham gia chuỗi liên kết, xây dựng cánh đồng lớn (Báocáo Sở Công Thương, 2015) Tuy nhiên, đến năm 2015, tỉnh chưa thu hút được vốn đầu
tư nước ngoài cũng như trong nước về việc xây dựng hệ thống dây chuyền chế biến lúagạo chất lượng cao từ khâu sấy lúa – xay xát – đánh bóng – tách màu – đóng gói – kho dựtrữ và xuất khẩu
Chiến lược (6): Xây dựng và quảng bá nhãn hiệu lúa gạo Cuối năm 2011, Sở Khoa
học – Công nghệ triển khai thực hiện dự án tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu chứngnhận “Châu Điền” cho sản phẩm gạo hữu cơ sinh học Tổ chức 02 cuộc hội thảo liên kếtthị trường cho cánh đồng mẫu lớn tại huyện Tiểu Cần và Cầu Kè Kết quả tiếp tục ký kếthợp đồng liên kết đầu vào với các công ty, doanh nghiệp (Công ty thuốc BVTV AnGiang, Công ty phân bón Bình Điền, tổ giống Chín Táo…) cung cấp giống, phân, thuốccho nông dân đến cuối vụ thu hồi Sở Công thương và Công ty lương thực Trà Vinh xâydựng kế hoạch thu mua lúa hàng hoá trong dân đạt chuẩn xuất khẩu theo hợp đồng, tránhtình trạng thiệt thòi cho nông dân khi lúa rớt giá
Tuy nhiên, hiện nay (2015) Tỉnh chưa thực hiện được và cũng không thể thực hiện đượcnhãn hiệu khi chưa có vùng nguyên liệu chuẩn cho việc xuất khẩu Cũng lưu ý rằng nhãnhiệu và thương hiệu lúa gạo thuộc về giống lúa và công ty xuất khẩu trực tiếp làm nênnhãn hiệu và thương hiệu; tên địa phương (Tỉnh/huyện/xã) chỉ phục vụ truy xuất nguồngốc, chỉ dẫn địa lý Vì vậy, rất cần chính sách kêu gọi công ty đầu tư xây dựng vùngnguyên liệu cũng như xây dựng hệ thống chế biến hoàn chỉnh, từ đó tăng tính khả thi khixây dựng nhãn hiệu và thương hiệu về lâu dài
Chiến lược (7): Đảm bảo sự hỗ trợ có hiệu quả và điều phối tốt giữa tất cả các sở ban ngành có liên quan
Trong hai năm 2010 và 2011, rất nhiều cuộc họp và hội thảo giữa các Sở Banngành tỉnh Trà Vinh để thống nhất kế hoạch và trách nhiệm nâng cấp chuỗi giá trị lúa gạocủa tỉnh Theo sơ kết năm 2011 của tỉnh, có rất nhiều hoạt động được thực hiện liên quanđến quy hoạch vùng sản xuất, thành lập THT/HTX, cải thiện chất lượng lúa gạo, cải thiệncông nghệ sau thu hoạch, phát triển thị trường (xem phần 3 bên dưới) Tuy nhiên, chođến nay (2015) các Sở/ban ngành có phối hợp tổ chức hội nghị thành lập HTX trên môhình cánh đồng lớn Phối hợp với cơ quan Thường trực phía Nam Liên minh HTX ViệtNam, Công ty Cổ phần Vật tư tổng hợp và phân bón Hoá sinh (thuộc Bộ Quốc phòng) tổ
chức hội thảo triển khai chương trình “Hỗ trợ cung ứng vật tư nông nghiệp tập trung qua HTX” cho các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, với 30 đại biểu là Giám đốc HTX, Tổ
trưởng THT trên lĩnh vực nông nghiệp tham dự, tham dự nghiệm thu máy sấy lúa doCông ty giống cây trồng Miền Nam hỗ trợ cho HTX nông nghiệp Nhị Trường Cùng vớimột số Sở ngành, chính quyền địa phương bàn giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khu vựckinh tế tập thể, làm việc thành lập HTX theo mô hình kiểu mới; xây dựng mô hình để tổ
Trang 15chức tập huấn về kỹ thuật, liên kết thị trường theo kế hoạch xây dựng mô hình Tiếp vàlàm việc với Liên minh HTX thành phố Hồ Chí Minh đến trao đổi, học tập mô hình, giaolưu kinh tế hàng hoá tại tỉnh Trà Vinh.
Tuy nhiên, một số Sở/ban ngành có nhận xét “Sự phối hợp giữa các ngành, các cấptrong triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn có lúc thiếu chặtchẽ và chưa đồng bộ Vai trò quản lý nhà nước của cơ quan chuyên ngành và chínhquyền các cấp chưa được phát huy đúng mức”, “một số hoạt động chưa thể triển khaitrong thực tiễn do thiếu tính khả thi trong liên kết hỗ trợ và chỉ trên giấy tờ”
Riêng nhóm nghiên cứu thấy rằng, kế hoạch được tỉnh và các sở ban ngành thảoluận rất thấu đáo, phân công rõ ràng và có cơ quan chịu trách nhiệm và cơ quan phối hợpnhưng việc thực hiện còn chậm do cả nguyên nhân khách quan và chủ quan liên quan đếnkinh phí cũng như một số gói công việc đưa ra chưa có cơ sở thực tiễn qua nghiên cứu để
đề xuất, ngay cả việc đầu tư phát triển THT/HTX còn trùng lắp giữa các sở ban ngànhvới nhau nên hiệu quả đạt chưa cao hoặc hoạt động không thể thực hiện được như mô tả
cụ thể các phần tiếp theo dưới đây
1.3 ĐÁNH GIÁ CỤ THỂ CÁC GÓI CÔNG VIỆC NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH
1.3.1 Đánh giá của các Sở Ban ngành tỉnh Trà Vinh
Theo sơ kết đánh giá của các Sở/ban ngành tỉnh trong 10 tháng đầu tiên thực hiệncác chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị lúa gạo năm 2011, một số gói công việc đã tiếnhành về Quy hoạch sản xuất, Thành lập HTX/THT, Cải thiện chất lượng lúa gạo, Cảithiện công nghệ sau thu hoạch và Xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường Cụ thểnhư sau:
1.3.1.1 Quy hoạch vùng sản xuất (gói số 1)
- Hoàn thành và trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch đầu tư phát triển vùng lúachất lượng cao tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020 (theoQuyết định số 898/QĐ-UBND, ngày 19/5/2010) Trong năm 2011 diện tích sản xuất lúachất lượng cao 13.006 ha, đạt 50,6% kế hoạch, chiếm 5,6% diện tích gieo trồng của tỉnh,năng suất bình quân 6,07 tấn/ha, cao hơn kế hoạch 0,57 tấn/ha, cao hơn 0,89 tấn/ha sonăng suất chung toàn tỉnh (5,18 tấn/ha), chủ yếu là các giống OM 6162, OM 4900, OM
5451, OM 5472, OM 6976, OM 6932; Kế hoạch năm 2012 diện tích sản xuất lúa chấtlượng cao tăng 37.800 ha tập trung chủ yếu ở 41 xã của 05 huyện Năm 2015 có hơn 75%diện tích sử dụng giống lúa chất lượng cao và gần 60% sử dụng giống xác nhận; 100%khâu làm đất, bơm tát nước, trên 98% khâu thu hoạch và 50 – 60% khâu gieo sạ, phunthuốc, sấy lúa bằng cơ giới hoá
- Thực hiện 37 mô hình sản xuất lúa chất lượng cao theo phương pháp cùng nôngdân ra đồng với diện tích 380 ha và 762,26 ha mô hình cánh đồng mẫu lớn tại các xãPhong Phú (Cầu Kè), Tân Sơn (Trà Cú), Phú Cần (Tiểu Cần) đã góp phần đáp kể trong tổchức sản xuất hiệu quả và tăng năng suất lúa toàn tỉnh
Trang 16- Năng suất lúa bình quân của tỉnh đã tăng từ 4,79 tấn/ha năm 2008 lên 5,18 tấn/hanăm 2012 Năng suất trung bình năm 2015 là 5,73 tấn/ha, đặc biệt đối với các THT/HTX
có liên kết đầu vào với các công ty năng suất tăng lên 6-7 tấn/ha
- Công tác thuỷ lợi đã thực hiện nạo vét các kênh cấp 2, kênh nội đồng, đầu tưgia cố, sửa chữa các cống ngăn mặn, điều tiết nước ngọt phục vụ tưới, tiêu nội đồng vớitổng chiều dài kênh (cấp II) 106.990 m và tổng chiều dài kênh cấp (cấp III) 240.962 mđạt chỉ số đủ nước tưới, tiêu khoảng 60% năm 2012 Năm 2015 thi công, đào đắp, nạo vét
523 công trình thuỷ lợi nội đồng, chiều dài 413.494 m, khối lượng đào đắp 1,46 triệu m3.Ngoài ra, thực hiện chương trình nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển ngành đã tập trungtriển khai 5 dự án, trong đó hoàn thành 01 dự án: Kè bảo vệ khu bờ tây cảng cá Định An;
đê biển Nam rạch Trà Cú; kè bảo vệ đoạn xung yếu bờ biển ấp Cồn Trứng; kè bảo vệđoạn xung yếu bờ biển xã Hiệp Thạnh; đê ven cửa sông Cổ Chiên bảo vệ khu dân cư thịtrấn Mỹ Long đã góp phần quan trọng đảm bảo an toàn cho các công trình đê điều, bảo
vệ sản xuất và dân cư trong mùa mưa bão
1.3.1.2 Thành lập các THT, HTX (gói số 2)
Năm 2011, trên địa bàn tỉnh hiện có 11 hợp tác xã nông nghiệp và 701 tổ hợp tácchuyên sản xuất lúa trong vùng dự án lúa chất lượng cao Trong đó, mới thành lập 01 hợptác xã nông nghiệp trong năm 2011 Đến năm 2015 có 41 HTX nông nghiệp và 1043THT sản xuất lúa
Trong năm 2011, Chi cục Phát triển nông thôn đã tập huấn về cách quản lý cho 09hợp tác xã sản xuất lúa giống; 01 hợp tác xã sản xuất lúa và dịch vụ nông nghiệp; 31 tổhợp tác sản xuất lúa chất lượng cao; ngoài ra còn tổ chức tập huấn 02 lớp cho cán bộ cấp
xã nằm trong vùng dự án về hướng dẫn qui trình thành lập hợp tác xã và tổ hợp tác ở xãPhú Cần, huyện Tiểu Cần và xã Phong Phú, huyện Cầu Kè Năm 2015 có 43 lớp tậphuấn
1.3.1.3 Cải thiện chất lượng lúa, gạo (gói số 4)
- Tỷ lệ lúa hàng hoá chất lượng cao tăng từ 20% (2009) lên 27% (2011) và kếhoạch tăng 36% vào năm 2012 Năm 2015 tỷ lệ này là 70,5%
- Thực hiện khảo nghiệm chọn giống thích ứng với biến đổi khí hậu gồm 62giống lúa thuộc bộ A0, A1 và bộ giống Trà Vinh, kết quả chọn được 12 giống phù hợp vớiđiều kiện của tỉnh Đến năm 2015 có 06 bộ giống lúa, đã chọn được 18 giống có năngsuất cao, chống chịu sâu bệnh tốt
- Năm 2011, thực hiện kế hoạch điều phối, cung ứng giống lúa chất lượng cao847.249 tấn (28.530 tấn giống nguyên chủng và 818.719 tấn giống xác nhận 1) Đến năm
2015 có 951.895 tấn lúa từ giống chất lượng cao, chiếm 70,5% trong tổng sản lượng lúacủa tỉnh
- Hoàn thành, phê duyệt và đưa vào sử dụng sổ tay kỹ thuật sản xuất lúa chấtlượng cao theo phương pháp FFS Tổ chức 07 lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất hạt lúa
Trang 17giống và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh Ngoài ra, đã tổ chức
233 lớp tập huấn kỹ thuật canh tác lúa chất lượng cao theo phương pháp FFS
- Tổ chức 02 lớp tập huấn kiểm định ruộng sản xuất giống cho 30 cán bộ NgànhNông nghiệp và 30 Tổ trưởng các THT sản xuất, kinh doanh lúa giống
- Kết hợp với dự án Para – GIZ thực hiện thí điểm 05 mô hình thâm canh lúa cảitiến (SRI) với diện tích 1,2 ha Mô hình bước đầu đạt kết quả tốt, tiếp tục triển khai cho
vụ Hè Thu 2012 với diện tích 4,0 ha tại Tiểu Cần, Cầu Kè Đây là một trong những môhình thích ứng với biến đổi khí hậu và từng bước xây dựng nhãn hiệu chứng nhận lúaSRI hữu cơ sinh học
Năm 2015, Tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất cho 9.040 lượt nôngdân; tư vấn trực tiếp cho trên 11.000 lượt hộ; xây dựng 15 mô hình trình diễn về máy cấylúa và ứng dụng hệ thống thâm canh cải tiến trong sản xuất lúa theo SRI; trên 200 môhình ứng dụng khoa học kỹ thuật trong luân canh lúa-màu, chăn nuôi gia súc - gia cầm,nuôi thuỷ sản luân canh với lúa, góp phần đưa sản xuất lúa có hơn 75% diện tích ứngdụng biện pháp “3 giảm 3 tăng”, trên 70% diện tích sử dụng giống cấp xác nhận và nhómgiống chất lượng cao
1.3.1.4 Cải tiến công nghệ sau thu hoạch (gói số 5)
Đến năm 2011, toàn tỉnh có 150 máy gặt đập liên hợp, 80 máy cắt xếp dãy, 160
lò sấy lúa công suất 4-8 tấn/ha, ước tính thực hiện thu hoạch bằng cơ giới trên 50% diệntích, trong đó các huyện vùng trọng điểm sản xuất lúa: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần,Châu Thành thu hoạch bằng cơ giới trên 60% diện tích Đạt được tỷ lệ thu hoạch bằngmáy như trên là nhờ các tổ chức, cá nhân làm dịch vụ từ tỉnh khác đưa máy vào Trà Vinhhoạt động (do thời điểm thu hoạch tập trung lệch thời gian so với các tỉnh lân cận), thực
tế số lượng máy trong tỉnh chỉ đảm bảo khoảng 30% diện tích sản xuất, ước tính thời giantới tỉnh phải thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư thêm khoảng 300 máy gặt đập liên hợp đểnâng năng lực chủ động nội tỉnh giải quyết 70 – 80% diện tích sản xuất lúa của tỉnh.Năng lực sấy lúa vụ HT vẫn còn thấp, bình quân chỉ đạt khoảng 35% sản lượng lúa HTcủa tỉnh
Năm 2015, có 5.950 máy cày, máy xới, 39.356 máy bơm tát nước, 317 máy gặtđập liên hợp, 45 máy gặt xếp dãy, 2.642 máy tuốt lúa, 143 lò sấy, 2.245 dụng cụ sạ hàng,7.928 bình phun thuốc có động cơ Nhờ vậy, nâng tỷ lệ cơ giới hoá các khâu làm đất,bơm tát nước, tuốt lúa đạt 100%; thu hoạch 80%; gieo sạ, phun thuốc 50-60%; sấykhoảng 35-40% sản lượng lúa vụ Hè Thu và Thu Đông
Trang 181.3.1.5 Xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường (gói số 9):
Trong kế hoạch Sở Khoa học – Công nghệ đang triển khai thực hiện dự án tạolập, quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Châu Điền” cho sản phẩm gạo hữu cơsinh học Tuy nhiên, hoạt động này chưa bắt đầu thực hiện do chưa có sự hiện hữu củasản phẩm gạo hữu cơ quy mô lớn và thị trường cũng như kinh phí thực hiện dự án nàynhư đã trình bày ở gói số 6
Tổ chức 02 cuộc hội thảo liên kết thị trường cho cánh đồng mẫu lớn tại huyệnTiểu Cần và Cầu Kè Kết quả tiếp tục ký kết hợp đồng liên kết đầu vào với các công ty,doanh nghiệp (Công ty thuốc BVTV An Giang, Công ty phân bón Bình Điền, tổ giốngChín Táo…) cung cấp giống, phân, thuốc cho nông dân đến cuối vụ thu hồi Sở Côngthương và Công ty lương thực Trà Vinh xây dựng kế hoạch thu mua lúa hàng hoá trongdân đạt chuẩn xuất khẩu theo hợp đồng, tránh tình trạng thiệt thòi cho nông dân khi lúarớt giá
Năm 2015, xây dựng mô hình đơn vị đầu mối tiêu thụ hàng nông sản, thuỷsản của tỉnh nhằm hỗ trợ các Tổ hợp tác, Hợp tác xã, các hộ sản xuất và nông dânnhằm tìm kiếm các thị trường tiêu thụ ổn định, giải quyết đầu ra các mặt hàng nông sảncủa tỉnh; xây dựng Dự án hỗ trợ mô hình thí điểm về Điểm bán hàng Việt Nam với têngọi “Tự hào hàng Việt Nam” theo Công văn số 4735/BCT-TTTN ngày14/5/2015 của Bộ Công Thương Ngoài ra, nhiều liên kết đầu vào với các công ty ADC,công ty thuốc BVTV An Giang và công ty Lương thực mang lại hiệu quả sản xuất caohơn 15-20% lần so với không liên kết Tuy nhiên, chưa có xây dựng nhãn hiệu và khóxây dựng vì phụ thuộc vào công ty liên kết vùng nguyên liệu có năng lực tài chính, thịtrường và khoa học công nghệ cao về lâu dài
1.3.2 Đánh giá chi tiết các hoạt động đến năm 2015
Bảng 1.1 dưới đây trình bày các chi tiết về chỉ tiêu từ các gói công việc đến năm
2015 theo các gói công việc của Biểu bảng của tỉnh
Trang 19Bảng 1.1: Đánh giá các chỉ tiêu theo gói công việc
Đến 2013 thành lập 15 hợp tác
xã và HTX cung cấp dịch vụ hiệu quả cho các thành viên
của mình
Đến 2013 giảm 10% chi phí cho các đầu vào
Đến 2013, 75% các tổ hợp tác
ký hợp đồng tiêu thụ với nhà máy xay xát lúa gạo và/hoặc các nhà máy chế biến thực phẩm
Thành lập mới đạt 60%, quản lý tốt đạt 50%
Nguyên nhân: Tỉnh chưa chủ động tìm kiếm và hỗ trợ nối kết đầu ra hiệu quả, xây dựng vùng nguyên liệu đúng nghĩa; chưa có sự bức phá HTX kiểu mới.
4 Tổ chức tập huấn về kỹ năng quản
lý cho tất cả các THT có liên quan
5 Tổ chức tập huấn về kỹ năng quản
lý cho tất cả các HTX có liên quan
6 Tổ chức hội thảo liên kết các tổ
nhóm sản xuất với các đơn vị cung ứng vật tư nông nghiệp
7 Tổ chức hội thảo liên kết thị trường
cho các THT với các nhà máy xay xát lúa gạo và chế biến thực phẩm.
8 Hỗ trợ ký kết hợp đồng tiêu thụ sản
phẩm giữa THT và các nhà máy xay xát lúa gạo và chế biến thực
phẩm
9 Điều phối cung cấp dịch vụ phát
triển kinh doanh cho các THT.
10.Hỗ trợ các THT tiếp cận được vốn
1 Có nhưng hiệu quả vẫn chưa cao, tỷ lệ THT/HTX chỉ “mua chung” nhưng
“chưa bán chung”
2 Tổ chức tập huấn đạt 30%/năm (40 lớp năm 2015)
3 Hướng dẫn thủ tục đăng
ký đạt 40%.
4 Tổ chức tập huấn kỹ năng quản lý THT đạt 15% (7 lớp năm 2015)
5 Tổ chức tập huấn kỹ năng quản lý cho HTX đạt 65% (33 lớp năm 2015)
Trang 20 75% nguyên liệu đầu vào lúa gạo của Cty cổ phần là mua từ các tổ hợp tác và hợp tác xã
Đến 2013 Cty cổ phần xuất khẩu 50% đầu ra.
Chưa thực hiện được Nguyên nhân: các ngành chức năng còn rất lúng túng và chưa thể thực hiện vì ai làm trụ cột, vốn, quản lý và đặc biệt là thị trường đầu ra của công ty.
Làm rõ các chính sách và điều kiện đầu tư của tỉnh Trà Vinh
Xác định nhà đầu tư phù hợp
Hỗ trợ ký kết hợp đồng tiêu thụ giữa các THT và Cty cổ phần nông nghiệp
Chính sách của tỉnh rất rõ
và minh bạch nhưng chưa
có công ty cụ thể đầu tư.
Đến tháng 12/2012 hoàn thành việc mở rộng, nâng cấp trại sản xuất lúa giống cấp nguyên chủng xã Bình Phú, huyện
Tổ chức sản xuất 417,8 ha lúa giống sản lượng 1.859 tấn , trong đó 41,2 ha cấp nguyên chủng đạt 164,8 tấn, sản lượng lúa giống được sản xuất từ các
hộ nông dân giỏi đáp ứng trên 65% nhu cầu lúa giống trong tỉnh.
Năm 2015, năng suất lúa tăng 1,7%
(riêng năm 2015 so với năm 2010 năng suất tăng 15,3%) Cụ thể là 6-7 tấn/ha tuỳ theo vụ năm 2015 (Làm theo quy trình KT của cty ADC).
Khảo sát vùng quy hoạch
Thiết kế lập quy hoạch
Khảo sát thực trạng của các công trình giao thông nội đồng
Đề xuất kế hoạch nâng cấp dựa trên các số liệu khảo sát
Hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi:
và 80% vào 2015
Số tổ hợp tác sản xuất lúa giống: 120 THT vào 2009, 150 THT vào năm 2011 (tăng các
Sản xuất đạt 65% nhu cầu lúa giống của tỉnh; có hơn 75% diện tích sử dụng giống lúa chất lượng cao và gần 60% sử dụng giống xác nhận.
Liên kết sản xuất, kinh doanh giống với 13 HTX, 87 THT sản
Chọn các giống phù hợp (năng suất cao, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường)
Tổ chức tập huấn kỹ thuật trồng lúa giống cho THT
Tổ chức tập huấn kỹ thuật
Thực hiện khảo nghiệm 06 bộ giống lúa, đã chọn được 18 giống có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt
Tập huấn kỹ thuật
Trang 21công
việc
năm tiếp theo) xuất giống lúa và 80 cơ sở kinh
doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật gắn với kinh doanh lúa giống
trồng lúa hàng hoá theo tiêu chuẩn GAP
được quan tâm tốt, đặc biệt là từ các công ty cung ứng đầu vào.
đại vào năm 2012.
50% sản lượng thu hoạch được sấy khô vào năm 2012.
Tỷ lệ cơ giới hoá các khâu làm đất, bơm tát nước, tuốt lúa đạt 100%; thu hoạch 80%; gieo sạ, phun thuốc 50-60%; sấy khoảng 35-40% sản lượng lúa vụ Hè Thu
và Thu Đông.
Không rõ lúa sấy khô từ đâu???
Số liệu không thống kê được.
Cơ giới hoá thu hoạch: máy gặt xếp dãy (41 vào năm 2009, 100
Nâng cấp trang thiết bị cho 24 cơ
sở xay xát vào năm 2009.
Nâng cấp 40% doanh nghiệp xay xát có trang bị hệ thống sấy đạt chuẩn vào năm 2011
Có 5.950 máy cày, máy xới, 39.356 máy bơm tát nước, 317 máy gặt đập liên hợp, 45 máy gặt xếp dãy, 2.642 máy tuốt lúa, 143 lò sấy, 2.245 dụng cụ sạ hàng, 7.928 bình phun thuốc có động cơ
Sở CT giúp tiếp cận vốn vay cho 7 DN với tổng nhu cầu vốn vay
là 118,5 tỷ đồng Tuy nhiên, chưa biết có vay được không???
2011
75% các tổ hợp tác ký hợp đồng tiêu thụ với nhà máy xay xát lúa gạo và/hoặc các nhà máy chế biến thực phẩm
80% thu hoạch được lưu trữ trong kho vào năm 2012
Chưa thực hiện được vì chưa có công ty đầu tư.
Khoảng 15% THT có ký hợp đồng với cty LT-TV + Cty BVTVAG
Chưa rõ lưu trữ kho nào???
Tuy nhiên lúa Trà Vinh không
có hiện tượng chưa khô ở khâu sản xuất vì 91% nông dân bán lúa tươi.
Tổ chức các buổi cung cấp thông tin về công nghệ sau thu hoạch và kho hàng cho các THT và cơ sở xay xát
Xây dựng bản đồ các bên có liên quan (bao gồm THT, cơ sở sấy,
cơ sở xay xát, nhà máy lau bóng, nhà kho,…).
Tổ chức hội thảo cho các tác nhân chuỗi giá trị tại địa phương để xây dựng mô hình hợp tác sau thu hoạch và chế biến
Cung cấp dịch vụ phát triển kinh doanh cho các cụm xay xát ví dụ như xây dựng kế hoạch kinh doanh, tiếp cận vốn, cải tiến công nghệ và cấp chứng chỉ
Các hoạt động này chưa rõ vì chưa thành lập liên hiệp xay xát
Trang 22công
việc
Nâng cấp các cơ sở và xây mới các sân, kho: 10 cơ sở được nâng cấp vào năm 2011, thêm 16 cơ sở
vào năm 2015.
Lập kế hoạch theo dõi đánh giá hiệu quả từ việc nâng cấp cải tiến trang thiết bị và sự liên kết với tổ nhóm sản xuất định kỳ 06 tháng
01 lần
Xây dựng mới 02 nhà máy tại Cầu
Kè và Tiểu Cần (Tổng Cty Lương thực miền Nam).
mối gạo.
Sở CT có trình UBND tỉnh phê duyệt 2 đề án có liên quan:
(1) Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
(2) Phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm tỉnh Trà Vinh đến năm 2015.
Xin chủ trương, khảo sát chọn địa điểm
Lập quy hoạch chi tiết bao gồm các hệ thống cơ sở hạ tầng, điện, môi trường,
Trình cấp có thẩm quyền để phê duyệt
Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật
Chưa có kế hoạch cụ thể cho Quy hoạch cụm công nghiệp xay xát, lau bóng và chợ đầu mối gạo
Trang 23 Nhà máy xay xát sử dụng trấu
để hoạt động thay thế cho việc
Nghiên cứu việc khí hoá trấu
để thay thế năng lượng điện trong các nhà máy xay xát lúa gạo
Những hoạt động này được thực hiện tốt tại Trà Vinh, tuy nhiên không có số liệu thống
2015
Người tìm được việc làm trong ngành nghề truyền thống vào năm 2015
Có Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án bảo tồn và phát triển làng nghề tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2014 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 Tuy nhiên, các hoạt động cụ thể chưa có số liệu thống kê để đánh giá.
Cung cấp dịch vụ phát triển kinh doanh để nâng cấp công nghệ, xây dựng kế hoạch kinh doanh và tiếp cận vốn trong các ngành nghề sau:
Có thực hiện nhưng không có số liệu thống
kê cụ thể
Trang 24 thương hiệu lúa gạo Trà Vinh
được xây dựng vào năm 2011
Thương hiệu lúa gạo Trà Vinh được bán trong siêu thị
CoopMart vào cuối năm 2012
Thương hiệu lúa gạo Trà Vinh được xuất khẩu vào cuối năm 2012
Chưa thực hiện được vì chưa có công ty đầu tư đầu ra lúa gạo chất lượng cao của Trà Vinh, cũng như đầu tư vùng nguyên liệu sạch để từ đó phát triển thương hiệu.
Xây dựng đề án quảng bá các sản phẩm của THT trên mạng Internet
Có thực hiện nhưng tỷ
lệ còn thấp 0,2% cho trường hợp liên kết đầu vào và đầu ra; Riêng chỉ liên kết đầu vào chưa được 10% Do vậy, chưa thể xây dựng thương hiệu cũng như quảng bá.
đầu vào năm 2010
Từ khi sơ kết năm 2011, các hoạt động này đều không được tiếp tục thực hiện
Xây dựng phương pháp và nội dung đối thoại cho chuỗi giá trị lúa gạo
Tổ chức các cuộc đối thoại cho các tác nhân chuỗi giá trị
Tổ chức các hoạt động bổ sung ngoài các đối thoại
Đảm bảo sự tham gia của các doanh nghiệp tư nhân trong các cuộc đối thoại
Đảm bảo các kết quả của cuộc đối thoại được phổ biến thông qua thông tin đại chúng
Từ khi sơ kết năm
2011, các hoạt động này đều không được tiếp tục thực hiện
Tổ chức họp với các cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện nâng cấp chuỗi giá trị hàng quý
Tổ công tác chuỗi giá trị chuẩn bị
Trang 25Tóm lại, chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị lúa gạo được các Sở Ban ngành tỉnh TràVinh thống nhất và tỉnh Trà Vinh phê duyệt bao gồm 1 tầm nhìn, 7 chiến lược và 12 góicông việc bao gồm hỗ trợ phát triển liên kết ngang, nối kết liên kết dọc nhằm phát triểnliên kết kinh doanh trong sản xuất và tiêu thụ lúa gạo; cải tiến giống và quy trình kỹthuật; xây dựng và quảng bá thương hiệu Cho đến năm 2015, có nhiều hoạt động của cácgói công việc được thực hiện, nhất là về giống lúa chất lượng cao, công tác thuỷ lợi tốthơn, tập huấn kỹ thuật, liên kết đầu vào sản xuất có hiệu quả hơn và chuyển đất lúa kémhiệu quả sang cây trồng khác Tuy nhiên, cũng nhiều hoạt động có thực hiện nhưng chưađến nơi đến chốn theo cách tiếp cận chuỗi giá trị (bao gồm liên kết ngang sản xuất sảnphẩm chất lượng cao, liên kết đầu vào, đầu ra hiệu quả, ổn định và bền vững chưa hoànchỉnh); thiếu giải pháp đột phá đó là cần tìm kiếm doanh nghiệp lớn, có đủ năng lực (có
hệ thống công nghệ cao từ khâu sấy đến xuất khẩu) về đầu tư vùng nguyên liệu, nông dân
sẽ sản xuất theo quy trình kỹ thuật của công ty và đáp ứng chất lượng theo yêu cầu thịtrường của công ty, từ đó công ty xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu về lâu dài và đáp ứngyêu cầu thị trường về chỉ dẫn địa lý và truy xuất nguồn gốc Bên cạnh đó, Cơ quan chịutrách nhiệm các gói công việc chưa chủ động phối hợp thực hiện, các đơn vị phối hợp thìchưa chủ động chia sẻ trách nhiệm; sự gắn kết trong hỗ trợ còn lỏng lẻo, chưa đồng bộ,còn đầu tư dàn trải chưa tập trung theo chuỗi và tập trung vào một đầu mối; Doanhnghiệp và THT/HTX chưa đủ năng lực liên kết cả đầu vào và đầu ra cho nông dân cũngnhư chưa thấy hết lợi ích thiết thực khi liên kết kinh doanh nhất là trong bối cảnh hộinhập, đặc biệt là các hiệp định thương mại tự do AEC (Cộng đồng kinh tế ASEAN),EVFTA (Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Châu ÂU) và TPP (Hiệp định đối tácxuyên Thái Bình Dương) sẽ có hiệu lực trong năm 2016
(Hết Phần 1 về Rà Soát và Đánh giá)
Trang 26PHẦN 2 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO TỈNH TRÀ VINH NĂM 2015
2.1 MÔ TẢ CHUỖI GIÁ TRỊ GẠO TỈNH TRÀ VINH
2.1.1 Sơ đồ chuỗi giá trị gạo
Qua khảo sát chuỗi giá trị hiện tại ngành hàng lúa gạo tỉnh Trà Vinh, sơ đồ chuỗigiá trị gạo được mô tả trong Hình 2.1 Chú ý rằng tất cả dữ liệu trong sơ đồ đã được quiđổi từ lúa ra gạo theo tỷ lệ xay chà 60% Trong năm 2015, tổng sản lượng lúa của tỉnhTrà Vinh là 1.359.850 tấn qui gạo là 815.910 tấn, trong đó xuất khẩu 41,6%
Hình 2.1 Sơ đồ chuỗi giá trị gạo tỉnh Trà Vinh năm 2015
Nguồn: Số liệu khảo sát, 2015
Chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh Trà Vinh bao gồm 6 chức năng từ khâu cung cấp đầu vào(người cung cấp giống, vật tư nông nghiệp), khâu sản xuất (nông dân, THT, hợp tác xã),khâu thu gom (thương lái), khâu chế biến (nhà máy xay xát – NMXX và công ty) và khâuthương mại (công ty người bán sỉ/lẻ) và khâu tiêu dùng Ngoài ra, giữa hai tác nhân nôngdân và thương lái có lực lượng cò môi giới mua lúa cho thương lái với chi phí 20đ/kg, cókhi cò lại ăn thêm đầu ra của nông dân khi biết nông dân cần bán với chi phí trả cho cò từ20-50đ/kg tuỳ thời điểm và tuỳ nông dân
Lúa chủ yếu nông dân bán cho thương lái 85,9% và bán trực tiếp cho NMXX12,2%, bán trực tiếp cho công ty một lượng nhỏ 1,7%
Tiêu thụ
Xuất khẩ u
Xuất khẩ u
Tiêu dùng nội địa
Tiêu dùng nội địa
THT
Nhà máy xay xát
Thương lái
Đầu vào Sản xuất Thu gom Xay xát/
Chế biến Thương mại
Bán sỉ/lẻ
Trang 27 NMXX trong và ngoài tỉnh mua từ hai nguồn của thương lái và người trồng lúa44,2%.
Công ty tiêu thụ lúa gạo mua từ 3 nguồn, chủ yếu là từ thương lái 41,9%, từNMXX 6,5% và mua trực tiếp từ người trồng lúa 1,7% (nhưng qua liên kết đầu rachỉ có 0,2% tổng sản lượng)
Kênh thị trường chuỗi:
Hình 2.1 cho thấy chuỗi giá trị gạo tỉnh Trà Vinh được phân phối qua 8 kênh thịtrường, trong đó có 4 kênh tiêu thụ chính (2 kênh tiêu thụ nội địa với tổng lượng gạo58,2% và 2 kênh xuất khẩu qua công ty 41,6%) Dưới đây là 4 kênh tiêu thụ gạo chính.Kênh 1: Nông dân – Thương lái – NMXX - Công ty – Bán sỉ/lẻ - Tiêu dùng nội địaKênh 2: Nông dân – NMXX - Bán sỉ/lẻ - Tiêu dùng nội địa
Kênh 3: Nông dân – Thương lái – NMXX - Công ty – Xuất khẩu
Kênh 4: Nông dân – Thương lái – Công ty – Xuất khẩu
2.1.2 Mô tả các tác nhân chuỗi giá trị lúa gạo
2.1.2.1 Nông dân sản xuất lúa
a) Thông tin chung
Qua khảo sát 112 nông dân trồng lúa ở 6 xã đại diện của 4 huyện Châu Thành, Trà
Cú, Càng Long và Cầu Kè, nơi có diện tích và sản lượng lúa lớn tỉnh Trà Vinh và là nơi
có ảnh hưởng biến đổi khí hậu và tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo cao Đáp viên chủ yếu lànam (84,7%), nữ chỉ chiếm 15,3%; 35,1% là người Kinh và 64,9% là người dân tộcKhmer Trung bình tuổi của đáp viên là 49; Trình độ học vấn tập trung phần lớn là cấp 2
và 3 (trong đó 86,5% người Kinh và 50,7% người dân tộc Khmer có trình độ học vấn cấp
2 và 3) Dân tộc Khmer có tỷ lệ người mù chữ cao (11,3%) và mù chữ người Kinh là2,7% Diện tích lúa trung bình/hộ là 1,4 ha, trong đó nhóm có diện tích trên 1ha chiếm57,7%, và dưới 1 ha là 42,3% (hộ Khmer có diện tích dưới 1 ha chiếm 68%) và năng suấttrung bình đạt 6,5 tấn/ha (xem chi tiết phụ lục 2)
b) Thông tin về sản xuất lúa
Giống lúa:
Việc chọn giống chất lượng cao và giống xác nhận giúp đảm bảo được độ thuần vàchất lượng lúa trước đòi hỏi ngày càng cao của thị trường Bảng 2.1 dưới đây mô tả cácgiống lúa phổ biến nông dân đang trồng bao gồm “Siêu 105” (Hàm Trâu, ML202), IR
50404 và OM hạt dài (OM 4900, OM 5451)
Trang 28Bảng 2.1: Cơ cấu giống lúa theo vụ
Nguồn: Số liệu khảo sát, 2015
Dữ liệu Bảng 2.1 cho thấy gần 50% nông dân tại vùng khảo sát sử dụng giống lúachất lượng cao (các giống OM hạt dài) qua các vụ trong năm Để đạt được kết quả nàyđịa phương đã có nhiều cách hỗ trợ nhằm khuyến khích nông dân chuyển đổi từ giống lúahạt tròn truyền thống sang giống lúa hạt dài chất lượng cao (nhu cầu thị trường hiện tạirất ưa chuộng các giống lúa chất lượng cao hạt dài) bao gồm hỗ trợ giá 5000đ/kg giốnglúa OM hạt dài hoặc 50.000đ/công/vụ Do đó, khi nông dân sản xuất giống OM hạt dàiđều là giống lúa xác nhận và áp dụng biện pháp sạ thưa hoặc sạ hàng với lượng giốngkhoảng 13-15kg/công giúp tiết kiệm chí phí và dễ kiểm soát dịch bệnh Tuy nhiên, vẫncòn nhiều nông dân chưa thay đổi được tập quán sản xuất vẫn tiến hành sạ dày khoảng20-25 kg/công và sử dụng các giống chất lượng thấp như Hàm Trâu, ML202 (“lúa gà”),IR50404 Nguyên nhân nông dân lựa chọn giống ML202 vì có thời gian sinh trưởngtương đối ngắn (khoảng 90- 100 ngày), chống chịu khá tốt với các đối tượng dịch hạichính, dễ canh tác nên cho năng suất cao cho dù đây không phải lúa hạt dài, phẩm chấtgạo không được thị trường ưa chuộng
Ngoài ra, một trong những lý do nông dân vẫn tiếp tục chọn các giống lúa phẩmchất chưa cao vì không muốn thay đổi giống do đã quen với kỹ thuật canh tác giống này
từ lâu và thương lái vẫn thu mua và dễ bán Qua trao đổi, một số nông dân cho biết lúahạt tròn vẫn có thị trường vì gạo của các giống lúa này được sử dụng để sản xuất bột gạo
và thị trường Trung Quốc có nhu cầu Quan trọng hơn, hầu như nông dân chủ yếu bán lúatươi trực tiếp cho thương lái hoặc thông qua cò lúa
Giá thành sản xuất lúa:
Giá thành trung bình sản xuất lúa năm 2015 của nông dân là 2.893 đ/kg bao gồmchi phí đầu vào (giống, phân, thuốc BVTV) chiếm 65,2% và chi phí tăng thêm chiếm34,8% bao gồm nhiên liệu 16,7% (bơm nước và mua đầu vào sản xuất), dụng cụ sản xuấtlúa (4,1%), lãi vay ngân hàng (9,2%), ăn uống, gieo sạ và thu hoạch (4,8%) (Bảng 2.2).Với giá bán lúa trung bình của nông dân năm 2015 là 4.825 đ/kg thì lợi nhuận đạt 1.932đ/kg lúa
Trang 29Bảng 2.2: Cơ cấu giá thành 1kg lúa tươi và hiệu quả sản xuất lúa
ĐVT: đồng/kg
Trong đó chi phí lao động thuê 226 7,2
4 Giá thành TB 1kg lúa tươi 2.893 100,0
Nguồn: Số liệu khảo sát, 2015
(*) Tỷ lệ qui đổi giá lúa tươi sang giá gạo thành phẩm là 1,3 Mức qui đổi được tính trên tổng mức thu hồi gạo xay chà đối với gạo thành phẩm trung bình đạt 60% (gạo 10% tấm tại Trà Vinh), thu hồi phụ phẩm bình quân được 17%; Vậy tổng mức thu hồi là 77%), tỷ lệ qui đổi 1kg lúa tươi sang 1kg gạo trắng thành phẩm bình quân là 1,3 (1/0,77)
Trường hợp nông dân có liên kết đầu vào với công ty thì giá thành giảm từ 16% so với không liên kết do không phải vay ngân hàng và phí vận chuyển mua đầu vào,đặc biệt do áp dụng đúng qui trình kỹ thuật do công ty hướng dẫn trong liên kết nên chiphí đầu vào giảm
15-Hiệu quả sản xuất lúa theo vụ và quy mô:
Giá thành và hiệu quả sản xuất:
Qua nghiên cứu cho thấy hai nhóm hộ nông dân có quy mô diện tích dưới 1ha(diện tích trung bình là 0,5ha) và nhóm hộ diện tích trên 1ha (diện tích trung bình là 1,7ha) có sự khác biệt về giá thành, chi phí, năng suất và lợi nhuận (Bảng 2.3)
Bảng 2.3 cho thấy giá thành sản xuất 1kg lúa trung bình trong năm 2015 (chungcho cả 3 vụ lúa) của nhóm hộ dưới 1ha là 3.037đ/kg và nhóm hộ trên 1ha là 2.748đ/kg.Nhìn chung, nhóm hộ có diện tích trên 1ha có giá thành thấp hơn 289đ/kg (rất có ý nghĩakhi sản xuất quy mô lớn), năng suất cao hơn và lợi nhuận cũng cao hơn với độ tin cậy của
dữ liệu từ 90-95% suy rộng từ mẫu nghiên cứu cho sản xuất lúa trên toàn tình Trà Vinh(sự khác biệt ở mức ý nghĩa 5-10%) Điều này cho ta kết luận nhóm hộ sản xuất lúa quy
mô lớn hơn 1ha có hiệu quả hơn
Trang 30Bảng 2.3: Cơ cấu giá thành và hiệu quả sản xuất theo vụ lúa và quy mô
ĐVT: Đồng/kg
STT Khoản chi Dưới 1ha Trên 1ha Chênh lệch Ý nghĩa
Vụ Đông Xuân (ĐX)
Vụ Hè Thu (HT)
Vụ Thu Đông (TĐ)
Nguồn: Số liệu khảo sát 112 nông hộ, 2015
( * Khác biệt ở mức ý nghĩa 10%; ** Khác biệt ở mức ý nghĩa 5%; ns Không có sự khác biệt)
Cụ thể, vụ ĐX có chi phí sản xuất đạt thấp nhất và năng suất đạt cao nhất, vụ HT
có chi phí sản xuất cao nhất nhưng năng suất và giá bán thấp nhất và vụ TĐ có giá bánđạt cao nhất so với vụ ĐX và HT Theo những người dân chia sẻ, vụ ĐX sản xuất đạthiệu quả tốt là do thời tiết khá thuận lợi nên đỡ tốn chi phí phân thuốc, do ít ảnh hưởngcủa mưa bão nên vụ ĐX cũng ít tốn chi phí thuê cấy dặm nhưng chi phí bơm tưới thìnhiều hơn so với hai vụ HT và TĐ Vụ HT thì dịch bệnh nhiều do ảnh hưởng mưa gióthất thường nên diễn biến tình hình sâu bệnh hại trên lúa cũng phức tạp và khó kiểm soát
và đây cũng là vụ lúa dễ bị mất mùa nhất trong năm và chất lượng lúa kém nhất nên
Trang 31thường bán không được giá cao như các vụ khác Đáng chú ý là vụ TĐ năm nay nông dângặp khó khăn nhiều trong sản xuất do thời tiết nắng nóng và hạn hán kéo dài
Riêng xã Đại An đa số nông dân chỉ sản xuất lúa hai vụ (vụ HT và TĐ) do không
có nước nên không canh tác vụ ĐX được, trong khi đó vụ HT phụ thuộc rất lớn vào nướctrời (nước mưa), vụ TĐ sản xuất tốn nhiều chi phí cho việc bơm tưới Đây là địa phươnggặp rất nhiều khó khăn cho việc dẫn thuỷ nhập điền và các nông hộ thường phải canh tácthêm các loại các cây trồng khác như khoai môn, bắp, chăn nuôi bò heo, để tăng thêm thunhập Đặc biệt, do bị ảnh hưởng của nước mặn nên một số hộ tại xã Đại An đã tiến hànhthử nghiệm mô hình luân canh 1 vụ lúa mùa (tép vàng) và 1 vụ tôm sú theo hình thứcquảng canh cải tiến bước đầu mang lại hiệu quả
Cũng lưu ý rằng, nhóm hộ dưới 1ha tập trung chủ yếu tại xã Đại An (29,8%) và xãTân Hiệp (21,3%) Trong khi đó, nhóm hộ trên 1 ha tập trung tại xã Đa Lộc, xã MỹChánh của huyện Châu Thành và xã Huyền Hội của huyện Càng Long Đặc biệt, xã Đại
An của huyện Trà Cú chỉ có khoảng 5% nông hộ thuộc nhóm hộ trên 1ha Từ kết quảnghiên cứu này chỉ ra rằng xã Đại An là địa phương có qui mô đất canh tác ít hơn so vớicác xã khác trong vùng nghiên cứu Hơn nữa, Đại An cũng là một trong những xã cóđông đồng bào Khơme sinh sống nhất trong các xã thuộc địa bàn nghiên cứu
Hiệu quả sản xuất lúa/ha
Qua khảo sát 112 nông hộ trồng lúa, hiệu quả sản xuất trên 1 ha theo vụ và cả năm đượctrình bày trong Bảng 2.4 dưới đây
Bảng 2.4: Hiệu quả sản xuất lúa TB trên 1ha
Nguồn: Số liệu khảo sát 112 nông hộ, 2015
* Lợi nhuận/Chi phí và Lợi nhuận/doanh thu
Vụ ĐX có doanh thu và lợi nhuận cao nhất trong năm kéo theo LN/CP và LN/DTcũng cao hơn Riêng hai vụ HT và TĐ có chi phí/ha/năm xấp xỉ nhau nhưng do vụ TĐ cógiá cao bán cao hơn vụ HT nên lợi nhuận vụ TĐ cao hơn
Tập huấn của nông hộ:
Trình độ học vấn đóng một vai trò quan trọng đối với người sản xuất, góp phầngiúp người sản xuất chủ động tích cực hơn trong việc tiếp cận nguồn thông tin, tài liệu
Trang 32có trình độ học vấn tương đối cao còn giúp người sản xuất hiểu và tự tin ứng dụng cáctiến bộ kỹ thuật từ các lớp tập huấn, hội thảo trình diễn mô hình vào sản xuất, góp phầnnâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn các lớptập huấn về kỹ thuật sản xuất lúa, phòng trừ sâu bệnh trên lúa, chăn nuôi (heo, bò, giacầm) và hoa màu Các lớp tập huấn chủ yếu được thực hiện bởi cán bộ nông nghiệp địaphương và một số cán bộ từ các viện, trường đại học Bên cạnh đó, các công ty nôngdược, công ty thức ăn- thú ý cũng có mở các buổi hội thảo hướng dẫn cách phòng trừ sâubệnh trên cây trồng và dịch hại trên gia súc, gia cầm.
Bảng 2.5 cho thấy nhóm hộ người Kinh có diện tích trên 1ha tham gia tập huấnnhiều hơn Tuy nhiên, để kiểm định việc tham gia tập huấn nhiều hơn có mang lại hiệuquả sản xuất cao hơn không!? Phương pháp cross-tab kiểm định mối quan hệ giữa việctham gia tập huấn và năng suất theo quy mô thì kết quả là có quan hệ thuận biến ở mức ýnghĩa 1% Nghĩa là, nông hộ có tham gia tập huấn và áp dụng quy trình kỹ thuật thì cónăng suất cao hơn, và nông hộ có quy mô lớn hơn 1ha có hiệu quả tốt hơn (rất phù hợpvới kết quả Bảng 2.3)
Bảng 2.5: Sự tham gia các lớp tập huấn của nông dân
Dưới 1ha Trên 1ha Kinh Khmer
Nguồn: Số liệu khảo sát, 2015
Cụ thể, nhóm hộ sở hữu diện tích trên 1ha có tần suất tham gia các lớp tập huấn84% cao hơn so với nhóm hộ sở hữu đất dưới 1ha chỉ đạt 50% Lý giải cho vấn đề này thìnhiều nông dân thuộc nhóm hộ có diện tích đất trên 1ha chia sẻ rằng với qui mô diện tíchlớn nông dân có thể sẵn sàng sử dụng một phần diện tích để ứng dụng tiến bộ kỹ thuậtmới, nếu kết quả của việc ứng dụng kỹ thuật mới đạt hiệu quả tốt thì sẽ tiến hành nhânrộng trên các phần đất còn lại Ngược lại, nếu không đạt hiệu quả như kỳ vọng thì cũngkhông tác động đến sinh kế của họ vì những nông dân này vẫn còn một phần diện tích đất
đủ đảm bảo cho hoạt động sản xuất phục vụ đời sống Đây chính là một trong nhữngnguyên nhân góp phần tăng tính chủ động ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chấp nhận rủi rocủa nhóm hộ có quy mô lớn
Nhóm hộ đồng bào người Kinh có tỷ lệ tham gia các lớp tập huấn cao khoảng 77%trong khi nhóm hộ đồng bào người Khmer chiếm khoảng 64% với lý do là người dân tộcKhmer không nhận được thông tin về lớp tập huấn hoặc biết nhưng ngại tham gia do khókhăn về tiếp thu kiến thức (Người Khmer vẫn có thể giao tiếp tiếng Việt được nhưng đểtiếp thu kiến thức và vận dụng vào sản xuất thì còn nhiều hạn chế) Từ kết quả này chothấy rằng yếu tố dân tộc rất cần được quan tâm khi nghiên cứu tại các địa bàn có đôngđồng bào người dân tộc sinh sống vì họ có những hạn chế và khó khăn trong quá trình
Trang 33sản xuất và tiếp thu kiến thức Do đó, một phương pháp tiếp cận mới và phù hợp cầnđược nghiên cứu để đạt được hiệu quả tập huấn cao hơn.
Vay vốn sản xuất của nông hộ:
Hiện tại trong năm 2015, chỉ có 32% nông hộ khảo sát có vay vốn sản xuất lúa vàchăn nuôi (Hình 2.2)
32%
68%
Có vay Không vay
Hình 2.2: Hoạt động vay vốn của nông dân
Nguồn: Số liệu khảo sát, 2015
Nguyên nhân ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của nông dân trong vùng nghiêncứu là do tâm lý sợ trả nợ, đặc biệt là người dân tộc Khmer vì học vấn còn thấp nên nhiềunông dân có tâm lý ngại đi vay vì sợ không trả được tiền vay và thủ tục vay không nắm
rõ, từ đó làm nảy sinh tâm lý lo lắng khi vay vốn Bên cạnh đó, hầu hết các nông dân đềumua VTNN của các cửa hàng, đại lý VTNN đến cuối vụ trả do đó nhu cầu vay vốn phục
vụ sản xuất lúa không nhiều (cuối vụ đại lý có thể tính lãi khoảng 2-3% hoặc khoán trêntừng sản phẩm, thu thêm 5.000 -10.000đ/bao phân) Một bộ phận nông dân vay, nhất làngười Kinh là nhằm cho mục đích chăn nuôi, chuyển đổi cây trồng, một ít cho muaVTNN và khoản vay thường dao động 20-30 triệu/hộ/năm; cá biệt những hộ chăn nuôilớn và có nhiều hoạt động sản xuất thì khoản vay có thể lên 100 – 300 triệu đồng/năm.Các nông hộ thường vay từ hai nguồn chính là ngân hàng nông nghiệp và ngân hàngchính sách xã hội với thời hạn vay từ 6 tháng -12 tháng Lãi suất cho vay bình quân củahai ngân hàng này tuỳ từng thời điểm và đối tượng mà dao động từ 0,55 – 0,8%/tháng
Ảnh hưởng biến đổi khí hậu:
Trong vài năm gần đây ảnh hưởng biến đổi khí hậu (BĐKH) đến sản xuất nôngnghiệp khá rõ nét do mưa nắng bất thường, sương muối và xâm nhập mặn, đặc biệt là ảnh