1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định đơn giá dự thầu xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội

73 612 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định đơn giá dự thầu xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội
Tác giả Bạch Thị Huyền
Người hướng dẫn Thầy giáo Mai Xuân Được
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 555 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng là một trong những ngành có nhiều đóng góp cho nền kinh tế quốc dân tạo ra cơ sở vật chất cho các ngành kinh tế, tạo ra việc làm và thu nhập, phát triển kinh tế các vùng trong cả nước xích lại gần nhau hơn do có đường xá thuận tiện, giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn giảm, góp phần nâng cao cách thức làm việc của người lao động và góp phần thực hiện các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội là một trong những công ty xây dựng đã góp phần đem lại cho xã hội những công trình hữu ích, Công ty đã có 46 năm kinh nghiệm trong công việc xây dựng dân dụng và công nghiệp, công trình công cộng, công trình hạ tầng, công trình thủy lợi. Đã được Bộ Xây dựng và công đoàn xây dựng khen tặng thành tích xuất sắc về đảm bảo chất lượng cao công trình, sản phẩm xây dựng giai đoạn 2001 – 2005, chủ tịch nước tặng huân chương lao động hạng 3 vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 1999 - 2003, góp phần vào sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa và bảo vệ tổ quốc. Để tham gia hoạt động xây dựng các công trình và dự án, các công ty xây dựng phải thông qua hình thức đấu thấu. Việc xác định đơn giá dự thầu là một trong những bước quan trọng để tăng khả năng trúng thầu vì vậy công tác xác định đơn giá dự thầu góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Trên đây là những nhận thức mà em rút ra trong quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội. Công tác xác định đơn giá dự thầu có vai trò quan trọng trong công tác đấu thầu và tạo ra mức lợi nhuận cao cho công ty giúp công ty ngày càng phát triển. Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội là một doanh nghiệp vừa mới cổ phần hóa nhưng có một đội ngũ quản lý xây dựng có nghiệp vụ vững vàng trước những yêu cầu trong cơ chế thị trường xây dựng. Qua thời gian tìm hiểu về công ty, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Mai Xuân Được cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ phòng kế hoạch tại công ty, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Xác định đơn giá dự thầu xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội “.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Xây dựng là một trong những ngành có nhiều đóng góp cho nền kinh tế quốcdân tạo ra cơ sở vật chất cho các ngành kinh tế, tạo ra việc làm và thu nhập, pháttriển kinh tế các vùng trong cả nước xích lại gần nhau hơn do có đường xá thuậntiện, giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn giảm, góp phần nâng cao cách thứclàm việc của người lao động và góp phần thực hiện các mục tiêu công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội là một trong nhữngcông ty xây dựng đã góp phần đem lại cho xã hội những công trình hữu ích,Công ty đã có 46 năm kinh nghiệm trong công việc xây dựng dân dụng và côngnghiệp, công trình công cộng, công trình hạ tầng, công trình thủy lợi Đã được

Bộ Xây dựng và công đoàn xây dựng khen tặng thành tích xuất sắc về đảm bảochất lượng cao công trình, sản phẩm xây dựng giai đoạn 2001 – 2005, chủ tịchnước tặng huân chương lao động hạng 3 vì đã có thành tích xuất sắc trong côngtác từ năm 1999 - 2003, góp phần vào sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa vàbảo vệ tổ quốc

Để tham gia hoạt động xây dựng các công trình và dự án, các công ty xâydựng phải thông qua hình thức đấu thấu Việc xác định đơn giá dự thầu là mộttrong những bước quan trọng để tăng khả năng trúng thầu vì vậy công tác xácđịnh đơn giá dự thầu góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanhnghiệp

Trên đây là những nhận thức mà em rút ra trong quá trình tìm hiểu thực tế tạicông ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội Công tác xác định đơn giá

Trang 2

dự thầu có vai trò quan trọng trong công tác đấu thầu và tạo ra mức lợi nhuậncao cho công ty giúp công ty ngày càng phát triển.

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội là một doanh nghiệpvừa mới cổ phần hóa nhưng có một đội ngũ quản lý xây dựng có nghiệp vụ vữngvàng trước những yêu cầu trong cơ chế thị trường xây dựng Qua thời gian tìm

hiểu về công ty, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Mai Xuân Được cùng

sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ phòng kế hoạch tại công ty, em đã đi sâu

nghiên cứu đề tài: “Xác định đơn giá dự thầu xây lắp tại công ty cổ phần đầu

tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội “.

EM XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN!

Trang 3

1.1.1 Thông tin chung về công ty

- Tên chính thức: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội.

- Tên giao dịch: HANOI HOUSING DEVELOPMENT AND

INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY N06

- Tên viết tắt: HANDICO - 6

- Địa chỉ trụ sở chính: 124 Tôn Đức Thắng – Quận Đống Đa – Hà Nội.

- Số điện thoại: (84-4) 8.457630 – 7.321184 – 8.432962 – 8.236344 –

7.320010

Fax: (84-4) 7.320010

- Tài khoản: 150.431100.1023 ở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn quận Đống Đa

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

- Ngành nghề kinh doanh.

+ Đầu tư xây dựng, kinh doanh phát triển nhà

+ Xây dựng và lắp đặt các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,thủy lợi, thể dục thể thao

+ Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, các khu đô thị và công nghiệp, xây dựng cáccông trình thủy lợi, giao thông

Trang 4

+ Xây dựng và lắp đặt đường dây và trạm biến áp đến 35 KVA, xây dựng

và lắp đặt các hệ thống trang thiết bị điện, cấp thoát nước thông dụng

+ Đào đắp đất đá, nề mộc, bê tông sắt thép trong xây dựng

+ Lắp đặt thiết bị, điện nước dân dụng, các sản phẩm cơ khí xây dựng,thang máy, các cấu kiện gỗ, sắt thép

+ Xây dựng và cải tạo, nâng cấp nhà để bán, cho thuê

+ Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông, cấu kiện kimloại, cấu kiện gỗ, trang trí nội ngoại thất

+ Xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị chuyên ngành xâydựng

+ Tư vấn về đầu tư và xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây lắp, tư vấn

về quản lý dự án, tư vấn soạn thảo hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu, tưvấn về trang thiết bị trong xây lắp cho chủ đầu tư trong và ngoài nước

+ Tư vấn thiết kế kiến trúc, nội ngoại thất, tổng mặt bằng đối với côngtrình xây dựng dân dụng, công nghiệp

1.1.2 Các giai đoạn phát triển của công ty.

- Năm 1961: Công ty được thành lập với tên gọi Đội sửa chữa nhà cửa Quận Đống Đa.

Trang 5

- Năm 1993: Công ty phát triển thành: Xí nghiệp sửa chữa và xây dựng nhà quận Đống Đa

Vốn kinh doanh: 214.000.000 đ

Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình nhà ở

Xây dựng công trình công cộng

Tổ chức doanh nghiệp theo hình thức: DN hạch toán độc lập

- Năm 1995: Đăng kí thành lập DNNN đổi tên là Công ty xây dựng và kinh doanh phát triển nhà Đống Đa

- Năm 1998: Ngành nghề kinh doanh bổ sung: Xây dựng công trình kỹ thuật

hạ tầng trong các khu vực nhà ở

- Năm 2000: Ngành nghề kinh doanh bổ sung:

+ Tư vấn về đầu tư và xây dựng giải phóng mặt bằng cho các chủ đầu tưtrong nước và nước ngoài

+ Quản lý, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng phát triển nhà, khu dân

cư và khu đô thị

Trang 6

+ Xây dựng và lắp đặt công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông đôthị, hạ tầng kỹ thuật, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, đường dây và trạm biến

áp đến 35 KVA

+ Kinh doanh nhà, khách sạn và dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí

+ Sản xuất kinh doanh các loại vật liệu xây dựng, trang trí nội ngoại thất

Bổ sung tên giao dịch quốc tế: DONG ĐA HOUSING DEVELOPMENTCONSTRUCTION AND TRADE COMPANY

Tên viết tắt: DHCO

- Năm 2002: Ngành nghề kinh doanh bổ sung:

+ Thi công công trình thủy lợi

+ Gia công lắp đặt kết cấu thép và các sản phẩm cơ khí xây dựng, lắp đặtthang máy

+ Tư vấn đầu tư xây dựng (cung cấp thông tin về văn bản quy phạm phápluật, cơ chế chính sách đầu tư và xây dựng, lập các dự án đầu tư, quản lý dự án,thiết kế, soạn thảo hồ sơ mời thầu, giám sát và quản lý quá trình thi công xây lắp,quản lý chi phí xây dựng, nghiệm thu công trình)

+ Xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị chuyên ngành xâydựng

Vốn kinh doanh: 5.035.205.778 đ

Đổi tên công ty thành Công ty đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội

- Năm 2005: Chuyển doanh nghiệp Nhà Nước: Công ty đầu tư và phát triển

nhà số 6 Hà Nội thành Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế:

Ha Noi Housing Development and Investment Joint Stock Company N06Vốn điều lệ khi thành lập: 20.200.000.000 đ

Trang 7

1.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội.

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và pháttriển nhà số 6 Hà Nội từ năm 2003 đến 2007

Đơn vị: nghìn đồng

số

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Doanh thu BH và cung cấp

Trang 8

0 20,000 40,000 60,000 80,000 100,000 120,000 140,000

2003 2004 2005 2006 2007

năm

dt

Qua biểu đồ trên ta thấy, tổng doanh thu của công ty giảm trong năm 2005,

2006 và tăng trong năm 2007 Năm 2004 doanh thu tăng 7639 triệu đồng tươngứng 6.99% so với năm 2003 nhưng đến năm 2005 doanh thu giảm rất mạnh đến

52479 triệu đồng tương ứng 44,9% so với năm 2004, năm 2006 doanh thu giảm

4476 triệu đồng tương ứng 6,95% so với năm 2005 nguyên nhân là do doanhnghiệp cổ phần hóa chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần Đếnnăm 2007 doanh thu của công ty tăng 3901 triệu đồng tương ứng 6,52% so vớinăm 2006

Lợi nhuận:

Biểu đồ 1.2: Biểu đồ lợi nhuận

Trang 9

0 2,000 4,000 6,000 8,000 10,000 12,000

và năm 2007 lợi nhuận của công ty tăng 1151 triệu đồng tương ứng 19.94% sovới năm 2006

Nhìn chung, khi doanh nghiệp cổ phần hóa doanh thu và lợi nhuận của công

ty đã giảm đi rất lớn, công ty phải mất một vài năm để tổ chức lại cơ cấu và thíchnghi với môi trường mới Năm 2006 doanh thu giảm 6.95% trong khi lợi nhuậntăng 39.9% so với năm 2005, năm 2007 doanh thu và lợi nhuận đều tăng trong

đó doanh thu tăng 6.52%, lợi nhuận tăng 19.94% so với năm 2006 Có thể nóikhi công ty cổ phần hóa là một bước tiến quan trọng đã giúp cho doanh nghiệptạo đà phát triển trong tương lai, sau 2 năm cổ phần hóa doanh nghiệp đã đi vàoquỹ đạo hoạt động với mức lợi nhuận sau thuế là 6923 triệu đồng

1.2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ SỐ 6 HÀ NỘI.

Trang 10

1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty.

1.2.1.1 Tổ chức doanh nghiệp.

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp

(Nguồn: Hồ sơ năng lực)

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp được quản lý và tổ chức chặt chẽ từ trênxuống, các bộ phận khác nhau có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau,được chuyên môn hóa, được giao những trách nhiệm, quyền hạn nhất định và

Phó giám đốc quản lý xây lắp Phó giám đốcquản lý dự án Phụ trách TTTV ISO - Phó giám đốc

ứng dụng KHCN

Đại hội đồng cổ đông

Đội đồng quản trị Ban kiểm soát

Giám đốc

Các xí nghiệp, đội,

chủ nhiệm CT

Trung tâm TVGS và thiết kế xây dựng

Các chi nhánh Phòng hành chính

– tổ chức Phòng kế hoạchkỹ thuật Phòng tài chínhkế toán Phòng dự án

Trang 11

được bố trí theo từng cấp Mỗi phòng ban có nhiệm vụ và chức năng riêng củamình để thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức của doanhnghiệp gọn nhẹ không bị trùng lắp đáp ứng tốt nhu cầu của công việc làm chochi phí quản lý ở mức thấp nhất.

1.2.1.2 Tổ chức hiện trường.

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức hiện trường:

(Nguồn: Phòng kế hoạch – kỹ thuật)

Khi trúng thầu công ty sẽ điều phối các đơn vị thành viên lập bộ máy quản lý,điều hành thi công công trường tại trụ sở và tại công trường nhằm đảm bảo cácmục tiêu:

Thủ kho, bảo vệ, y tế

Trắc đạc, thí nghiệm

Đội xây dựng số 2

Đội xây dựng số 1

Đội xây dựng số 3

Đội lao động phổ thông

Đội thi

công

cơ giới

Trang 12

- Đảm bảo kỹ thuật và chất lượng công trình

- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và độ bền cho công trình

- Đảm bảo thời hạn thi công

- Nâng cao năng suất lao động và hiệu suất của các loại máy móc

- Đảm bảo tổng chi phí xây dựng công trình theo hợp đồng đã cam kết

Ở công ty, tập hợp các chuyên gia quản lý và kỹ thuật có trách nhiệm:chuyên viên dự án, kỹ sư chất lượng, kỹ sư thiết kế, kỹ sư kế hoạch, các kỹ sưchuyên ngành khác, những người đánh giá chuyên nghiệp, kế toán, quản lý cấuthành bộ máy quản lý theo kiểu tập trung trí lực, kỹ thuật chỉ đạo toàn bộ quátrình quản lý dự án công trình

Ở công trường, tổ chức theo mô hình quản lý công trình, tập trung trí lực, kỹthuật quy phạm hóa, tiêu chuẩn hóa Công ty tổ chức và kiểm soát, chủ nhiệmcông trình được trao quyền quản lý, bố trí lực lượng chuyên nghiệp đảm bảo chothi công

Chủ nhiệm công trình được giao trách nhiệm thay mặt công ty thực hiện hợpđồng, quyền quyết định trong quá trình thi công Chủ nhiệm công trình thực hiệnđầy đủ chức năng quyền hạn của mình trong phạm vi được giao, thực hiện lập kếhoạch, tổ chức, chỉ huy, kiểm soát, phối hợp quản lý đối với công trình, hoànthành các mục tiêu tổng hợp như chất lượng, tiến độ, giá thành, an toàn, quản lýhiện trường dưới sự chỉ đạo của công ty, thực hiện quản lý mục tiêu định hướng

mà nội dung chủ yếu là thực hiện hợp đồng công trình, mục tiêu trách nhiệmquản lý dự án, quy phạm hóa công tác quản lý dự án bằng sổ tay đảm bảo chấtlượng, sổ ghi nhớ hàng ngày hiện trường…

Để đảm bảo thực hiện tốt việc thi công công trình, công ty sẽ tập trung lựclượng thi công có ưu thế kỹ thuật, cải tiến phương thức tổ chức thi công, có thiết

Trang 13

bị tốt Coi trọng yếu tố thông tin, báo cáo, kiểm tra và phối hợp chặt chẽ từ cácphía.

Cơ cấu tổ chức phù hợp, quyền hạn và trách nhiệm của các phòng ban vàtừng người tương xứng với nhau và có sự theo dõi, chỉ đạo, kiểm soát, phối hợp

từ quản lý chung tại trụ sở tránh lãng phí chi phí quản lý đồng thời đảm bảo hiệuquả trong kinh doanh

1.2.2 Máy móc thiết bị.

Máy móc thiết bị của công ty đa dạng đủ chủng loại, công suất lớn, năng lựccủa công ty đáp ứng đầy đủ số lượng cũng như chất lượng so với nhu cầu củacác công trình, việc đầu tư máy móc thiết bị có công nghệ cao là một trongnhững chính sách hàng đầu

Công ty luôn quan tâm đến hiệu suất của máy móc thiết bị, những máy mócthiết bị lạc hậu,cũ không đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật phức tạp ảnh hưởngđến chất lượng công trình bị loại bỏ thay vào đó là những máy móc thiết bị tântiến đạt trình độ công nghệ cao Việc bảo dưỡng tu sửa máy móc được công tythực hiện thường xuyên

Với năng lực máy móc thiết bị của mình công ty đã giảm được chi phí thuêmáy làm cho chi phí máy trong đơn giá dự thầu giảm, hơn nữa việc thuê máy sẽlàm chậm tiến độ thi công, thời gian kéo dài dẫn tới các chi phí khác tăng lênnhư chi phí nhân công và chi phí quản lý…

( xem phụ lục số 1,2,3)

1.2.3 Lao động.

Đội ngũ cán bộ và công nhân viên của công ty có trình độ cao từ thạc sỹ kỹ

sư, đến công nhân có đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm và trình độ tay nghề đế đápứng yêu cầu của công việc Vì vậy công ty không phải thuê thêm người từ bên

Trang 14

ngoài cả trong những công việc đòi hỏi trình độ cao do đó làm giảm chi phí nhâncông cũng như các chi phí khác và đáp ứng được kịp thời công việc Với đội ngũcán bộ có trình độ cao, tận tình, ham học hỏi cũng làm giảm chi phí chung vàgiảm chi phí nhân công

Bảng1.2: Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty

( Nguồn: Hồ sơ năng lực của công ty)

Bảng1.3: Số lượng công nhân kỹ thuật các ngành nghề

Trang 15

6 Thợ cốt thép 30

( Nguồn: Hồ sơ năng lực của công ty)

1.2.4 Khả năng đảm bảo nguyên vật liệu

Công ty có mối quan hệ rất tốt với các nhà cung cấp nguyên vật liệu do đócông ty luôn biết chọn lựa nhà cung cấp để đảm bảo đủ số lượng, chất lượng đápứng kịp thời với giá thấp nhất làm cho chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu ởmức thấp bên cạnh đó còn làm giảm các chi phi khác như chi phí bảo quản vậtliệu, chi phí hao hụt vật liệu, chi phí kho bãi…Một số nhà cung cấp như:

 Công ty TNHH thương mại và dịch vụ quỳnh giang cung cấp và lắpđặt gạch ốp lát các loại, xí xổm, xí bịch, vòi chậu, vòi sen tắm, bồninox, bình nóng lạnh, chậu rửa

 Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Phú Tài cung cấp sắt thépcác loại, tôn các loại

 Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng nhà Hà Nội số 28 cung cấp cátxây dựng, gạch xây, gạch thẻ, xi măng, đá xây dựng, gạch terazo, vôi,thép xây dựng, sơn tường

 Công ty ống thép VN- VINAPIPE cung cấp ống thép các loại

 Công ty gang thép Thái Nguyên cung cấp thép cán nóng, thép tròntrơn và thép vằn

 Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Tiến Thành cung cấp đường ốngcấp thoát nước, đèn chiếu sáng, dây điện

 Công ty Thái Dương- SunCo cung cấp dây, cáp điện

Trang 16

 Công ty TNHH Nghĩa Sơn cung cấp tấm trần thạch cao, trần nhựa,vách cửa đi cửa sổ nhôm kính.

 Công ty TNHH Hoa Hoa cung cấp các loại đèn chiếu sáng, các thiết

dự thầu hợp lý và đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư

(xem thêm phụ lục 4)

Trang 17

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ DỰ THẦU XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

NHÀ SỐ 6 HÀ NỘI.

2.1 YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ DỰ THẦU.

- Đơn giá dự thầu được lập theo định mức dự toán do Bộ Xây dựng ban hành

và định mức cho các công tác xây dựng chuyên ngành đã được Bộ Xây dựngthỏa thuận Đơn giá dự thầu khu vực tỉnh có thể xác định theo định mức dự toán

dự thầu cơ bản hoặc định mức tổng hợp từ định mức nêu trên làm cơ sở để xácđịnh chi phí xây dựng trong tổng dự toán, dự toán công trình thuộc các dự án đầu

tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệpNhà nước Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các sở có liên quan lập và báo cáoUBND cấp tỉnh để công bố các bảng giá vật liệu, nhân công và chi phí sử dụngmáy thi công phù hợp với điều kiện cụ thể của thị trường địa phương làm cơ sởcho việc xây dựng đơn giá và điều chỉnh tổng dự toán, dự toán công trình

Đơn giá xây dựng khu vực tỉnh được lập trên cơ sở sau:

 Bảng giá VL xây dựng đến hiện trường xây dựng được tính toán theohướng dẫn của Liên Bộ Tài Chính và Bộ Xây dựng về việc thông báo

và kiểm soát giá vật liệu xây dựng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng

 Bảng giá nhân công xây dựng được tính toán theo mức lương tốithiểu, cấp bậc công nhân XD, các loại phụ cấp tính trên tiền lương tốithiểu và tiền lương cấp bậc tại địa phương, các khoản lương phụ vàmột số chi phí khác có thể khoán trực tiếp cho người lao động

Trang 18

 Bảng giá ca máy và thiết bị thi công được tính toán theo hướng dẫncủa Bộ Xây dựng.

Tùy theo điều kiện cụ thể của địa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thểquyết định điều chỉnh bổ sung phần chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy thicông

Những loại vật liệu chưa có trong thông báo giá vật liệu của liên Sở TàiChính – Xây dựng thì chủ đầu tư có thể căn cứ vào giá phổ biến tại thị trườnghoặc báo giá của nhà sản xuất, nhà cung cấp hoặc giá mà công trình khác đã sửdụng để tính toán

- Đối với công trình quan trọng cấp quốc gia, dự án nhóm A có quy mô XDlớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp, điều kiện cung ứng vật tư có nhiều khác biệt, thìchủ đầu tư báo cáo với Bộ Xây dựng về việc thành lập ban đơn giá XD côngtrình Ban đơn giá XD công trình có trách nhiệm XD định mức, đơn giá và đềxuất các cơ chế quản lý chi phí của công trình để trình bộ XD ban hành áp dụng

- Đối với những công trình sử dụng vốn ODA có sử dụng lao động nướcngoài, vật liệu nhập ngoại đặc thù thì đơn giá dự thầu được lập bổ sung chi phítheo điều kiện lao động thực tế, vật tư đặc thù Đối với những loại công tác xâydựng đặc thù phải sử dụng máy thi công nhập theo công trình thì được bổ sungphần chênh lệch chi phí máy vào giá dự thầu

- Quy định khi công trình có độ cao > 16m thì chi phí nhân công và máy thicông trong đơn giá được nhân với hệ số bằng 1.05

Đối với công tác sữa chữa nhà cửa, thì được điều chỉnh theo các hệ số sau:+ Hệ số 1.02 đối với chi phí vật liệu

+ Hệ số 1.05 đối với chi phí nhân công

Trang 19

Chi phí nhân công làm ca 3 (22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau) được tính thêm30% lương cơ bản hay điều chỉnh với hệ số 1.189 chi phí nhân công trong đơngiá dự thầu.

Trong trường hợp không áp dụng được hệ thống đơn giá này, thì tiến hànhxây dựng đơn giá theo quy định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

2.2 NỘI DUNG CỦA ĐƠN GIÁ DỰ THẦU XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ SỐ 6 HÀ NỘI.

Đơn giá dự thầu xây lắp ở công ty bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhâncông, chi phí máy xây dựng, chi phí chung, lãi dự kiến của nhà thầu và thuếdoanh thu hoặc VAT

2.2.1 Chi phí vật liệu.

Là những chi phí về nguyên liệu chính, vật liệu phụ, các kết cấu bán thànhphẩm

Các vật liệu luân chuyển (ván khuôn, đà giáo…)

Các thiết bị vệ sinh đi kèm với nguyên vật liệu chi phí vật liệu tính đến châncông trình Ở đây không kể nguyên vật liệu dùng cho máy thi công, lán trại, thicông, nguyên nhiên liệu các xưởng sản xuất phụ

2.2.2 Chi phí nhân công.

Là chi phí tiền lương (lương cơ bản, phụ cấp lưu động, phụ cấp không ổnđịnh sản xuất, lương phụ cho nghỉ lễ tết phép và một số chi phí lương khác) củacông nhân trực tiếp làm nhiệm vụ xây lắp kể cả công nhân chuyên nghiệp hoặckhông chuyên nghiệp Ở đây không tính lương của công nhân điều khiển máy,công nhân sản xuất ở các phân xưởng phụ cũng như của cán bộ công nhân viêngián tiếp

2.2.3 Chi phí sử dụng máy xây dựng.

Trang 20

Là những chi phí phục vụ máy trực tiếp thi công xây lắp công trình, hạngmục công trình bao gồm:

+ Chi phí một lần: là những chi phí chỉ phát sinh 1 lần (làm đường tạm chocầu, tháo cầu…)

+ Chi phí thường xuyên: như chi phí nhiên liệu, động lực, khấu hao máy thicông, bảo dưỡng định kỳ, tiền lương công nhân điều khiển máy thi công

2.2.4 Chi phí trực tiếp khác.

Chi phí trực tiếp khác là những chi phí cho những công tác cần thiết phục vụtrực tiếp việc thi công xây dựng công trình như: chi phí vét bùn, tát nước, đào hốtôi vôi, điện phục vụ thi công ban đêm, chi phí di chuyển nhân lực, an toàn laođộng, bảo vệ môi trường… không xác định trước được

2.2.5 Chi phí chung.

Là loại chi phí phục vụ chung cho mọi công việc nằm trong dự toán xây lắpcủa hạng mục công trình, gồm có: Chi phí quản trị hành chính, chi phí phục vụcông nhân trực tiếp thi công xây lắp, chi phí phục vụ thi công và các chi phíchung khác Loại chi phí chung này có thể được tách ra làm 2 phần:

+ Phần chi phí chung tính trực tiếp cho từng hạng mục xây dựng gồm chiphí quản lý công trường và các chi phí tăng thêm do điều kiện ăn ở đi lại làmviệc tại địa điểm xây dựng gây ra như: chi phí văn phòng, thông tin liên lạc, tiềnthuê nhà, đất làm văn phòng công trường, tiền lương cho nhân viên quản lý thicông, lương phụ cấp trong những ngày không trực tiếp sản xuất, tiền đền bù dođiều kiện làm việc, sống và đi lại khó khăn…

+ Phần chi phí chung và quản lý hành chính của doanh nghiệp phân bổ chotừng hạng mục XD như: tiền thuê nhà, đất làm trụ sở doanh nghiệp, tiền muadụng cụ văn phòng, sửa chữa, khấu hao TSCĐ văn phòng, lương, phụ cấp cho

Trang 21

cán bộ quản lý doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu phát triển, trợ cấp thôi việc, ốmđau, hưu trí, chi phí phúc lợi, thưởng, chi phí cho hoạt động xã hội…

2.2.6 Lãi dự kiến của nhà thầu.

Về nguyên tắc, lợi nhuận thường được xác định theo công thức:

Lợi nhuận trước thuế = Doanh số - Chi phí SXKD

Nhưng do đặc điểm của sản phẩm xây dựng là công trình xây dựng được tạotheo đơn hàng (theo thiết kế và hợp đồng xây dựng), do đó mức lãi được đưatrước vào trong giá bán

Tuy nhiên, nhà thầu cũng không nên tùy tiện đặt mức lãi Nếu đặt mức lãiquá cao thì giá bán sẽ cao và chủ đầu tư sẽ không mua, ngược lại nếu mức lãiquá thấp thì độ rủi ro sẽ cao khi có lạm phát và tăng giá các yếu tố đầu vào Hơnnữa, trên thực tế, khi thực hiện đấu thầu, luôn luôn có sự cạnh tranh gay gắt giữacác nhà thầu với nhau nên có đặt mức lãi cao cũng không được

Khi xác định mức lãi để lập đơn giá dự thầu cần tính đến các khía cạnh sau:+ Mức lãi tối thiểu phải bù đắp được tỷ lệ lạm phát và đột biến giá cả trênthị trường các yếu tố đầu vào

+ Để đảm bảo việc làm cho lao động và khai thác khả năng máy móc thiết

bị, chờ cơ hội kinh doanh, có thể chấp nhận mức giá bán thấp hơn giá thành xâylắp của doanh nghiệp nhưng phải bù đắp được giá thành xây lắp công trường,còn chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ được bù đắp lại từ những công trình khác

Để có lãi cao phải phấn đấu hạ giá thành xây lắp bằng việc tiết kiệm các chiphí và theo kinh nghiệm

2.2.7 Thuế giá trị gia tăng.

Là số tiền mà nhà thầu phải nộp cho nhà nước tính theo tỷ lệ dự toán XDtrước thuế, nhà nước quy định tỷ lệ này là 10%

Trang 22

2.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ DỰ THẦU XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ SỐ 6 HÀ NỘI 2.3.1 Tổ chức phân công.

Khi có thông tin tổ chức đấu thầu về dự án của một công trình công ty mua

hồ sơ mời thầu, phòng kế hoạch đọc, nghiên cứu và làm tờ trình giám đốc công

ty xin ý kiến đấu thầu hay không đấu thầu

Nếu đấu thầu, phòng kế hoạch có nhiệm vụ: lập biện pháp thuyết minh, biệnpháp thi công, lập tiến độ và lập giá dự thầu (trong đó có lập đơn giá dự thầu).Trong lập đơn giá dự thầu:

+ Lập đơn giá vật liệu

+ Lập đơn giá nhân công

+ Lập đơn giá máy thi công

Cách phân công trong công tác lập đơn giá dự thầu của công ty như sau:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức phân công lập đơn giá dự thầu

Nhân viên 1: Lập đơn giá dự thầu của những gói thầu sử dụng vốn ngân sách,lập theo đơn giá Nhà nước

Trưởng phòng

Phó phòng

Nhân viên 4

Nhân viên 2

Nhân viên 1

Nhân viên 3

Trang 23

Nhân viên 2: Lập đơn giá dự thầu của những gói thầu sử dụng vốn tự có.Nhân viên 3: Đi lấy báo giá vật tư để xác định giá vật tư.

Nhân viên 4: Tìm nguồn cung ứng vật tư

Phó phòng trợ giúp cho trưởng phòng, có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốccác nhân viên hoàn thành công việc đúng thời hạn và đạt hiệu quả cao nhất đồngthời tập hợp những số liệu của các nhân viên xem xét tăng, giảm những chi phínào trong đơn giá dự thầu để có đơn giá dự thầu tổng hợp trình trưởng phòngxem xét

Trưởng phòng có trách nhiệm hướng dẫn đôn đốc nhân viên của mình, quyếtđịnh tăng, giảm chi phí nào đưa ra đơn giá dự thầu tổng hợp hoàn chỉnh, hợp lý

để trình ban giám đốc công ty

2.3.2 Phương pháp tính toán các loại chi phí trong đơn giá dự thầu ở công ty.

2.3.2.1 Chi phí vật liệu.

Chi phí vật liệu được xác định căn cứ vào số lượng từng loại vật liệu đủ quycách chất lượng tính cho một đơn vị tính và giá bán các loại vật liệu đó bán tạicửa hàng hoặc xí nghiệp sản xuất vật liệu, bảng giá cước vận tải hàng hóa và cácquy định hiện hành về tính đơn giá vật liệu tại chân công trình

+ Vật liệu luân chuyển như cốt pha, đà giáo, khuôn hợp kim…

Cách tính chi phí NVL như sau:

Trang 24

2.3.2.2 Chi phí nhân công.

Cơ sở để xác định chi phí nhân công là:

+ Cấp bậc thợ bình quân cho từng loại công việc

+ Giá nhân công trên thị trường lao động

+ Khối lượng công việc thực hiện trong ngày công

Cách tính chi phí NC như sau:

Trong đó:

Qnc: là lượng hao phí lao động được tính bằng ngày công trực tiếp củakhối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng theo cấp bậc bình quân trong địnhmức dự toán xây dựng cơ bản theo quy định của Bộ Xây dựng

Knc: là hệ số nhân công, căn cứ theo quy định của bộ xây dựng Theothông tư số 7/2006/TT – BXD, hệ số này được xác định theo từng tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương hoặc được xác định theo công trình khi công trìnhđược xây dựng đơn giá theo chế độ tiền lương, chính sách tiền lương riêng

NC=(∑ Qnc * ĐGnc) * Knc

VL=(∑Qvl * ĐGvl)*Kvl

Trang 25

ĐGnc: là mức đơn giá tiền lương ngày công trực tiếp bình quân của côngnhân xây dựng với cấp bậc quy định trong định mức dự toán xây dựng của côngtác hoặc kết cấu xây dựng.

2.3.2.3 Chi phí máy thi công.

* Trường hợp thuê máy:

Khi khối lượng công tác làm bằng máy ít, thời gian thi công ngắn thì nênthuê máy theo ca:

Giá ca máy lấy theo giá thị trường (có thể dùng giá ca máy do nhà nước banhành nhưng có điều chỉnh sao cho hợp lý)

Khi khối lượng công tác làm bằng máy nhiều và thời gian thi công dài (>1năm thì cần phải so sánh để chọn xem nên thuê máy theo ca hay thuê hẳn trongmột thời gian xác định Trong trường hợp này, cần phải xem xét mối quan hệgiữa chi phí cố định và chi phí biến đổi để có quyết định hợp lý

* Trường hợp máy của công ty

Chi phí trong một ca máy bao gồm:

+ Khấu hao cơ bản (có tính đến hao mòn vô hình)

+ Khấu hao sữa chữa lớn, sửa chữa vừa và bảo dưỡng

+ Chi phí nhiên liệu, động lực, năng lượng

+ Chi phí tiền công cho thợ máy

+ Chi phí khác và các chi phí quản lý máy

Cách tính chi phí máy như sau:

Trong đó:

M= (∑ Qm *ĐGm) * Km

Trang 26

Qm: là lượng hao phí ca máy của máy, thiết bị thi công chính tính cho mộtđơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu được quy định trong định mức dự toánxây dựng cơ bản.

ĐGm: là giá ca máy của máy, thiết bị thi công chính căn cứ theo bảng giá

ca máy do bộ xây dựng ban hành

Km: là hệ số máy Theo thông tư số7/2006/TT – BXD hệ số này xác địnhtheo công trình khi công trình được xây dựng bảng giá ca máy và thiết bị thicông riêng

2.3.2.4 Chi phí trực tiếp khác.

Theo thông tư 04/2005/TT- BXD ngày 1 tháng 4 năm 2005, chi phí trực tiếp khác được tính bằng 1.5% so với tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy

2.3.2.5 Chi phí chung.

Chi phí chung được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với chi phí trực tiếp, tỷ

lệ này do Nhà Nước quy định tùy theo loại công trình

Công thức tính như sau:

Trang 27

Bảng 2.1: Định mức chi phí chung

(Nguồn: Thông tư 04/2005/TT- BXD)

2.3.2.6 Thu nhập chịu thuế tính trước.

Thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo tỷ lệ phần trăm so với tổng chiphí trực tiếp và chi phí chung, tỷ lệ này do Nhà nước quy định tùy theo từng loạicông trình

Công thức tính:

Trong đó:

TL: thu nhập chịu thuế tính trước (lãi dự kiến)

ktl: tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước do nhà nước quy định tùy theo từng loại công trình, với công trình dân dụng ktl =5.5% Chi tiết xem bảng 2.2 sau:

Bảng 2.2: Bảng định mức thu nhập chịu thuế tính trước

Stt Loại công trình Thu nhập chịu thuế tính

TL = (T + C) * ktl

Trang 28

2 Công trình công nghiệp 6.0

(Nguồn: Thông tư 04/2005/TT – BXD)

* Đơn giá dự thầu trước thuế: Gtt

2.3.2.7 Thuế giá trị gia tăng đầu ra (VAT).

Công thức tính:

kVAT: thuế giá trị gia tăng, theo quy định trong công tác xây dựng là 10%

* Đơn giá dự thầu sau thuế: Gst

* Chi phí lán trại: Glt

Chi phí lán trại ( chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hànhthi công): bằng 2% đơn giá dự thầu sau thuế đối với những công trình mới khởicông ở vùng sâu, xa, hải đảo, công trình đi theo tuyến ngoài đô thị, bằng 1% đốivới các công trình còn lại

Gtt = T + C + TL

VAT = Gtt * kVAT

Gst = Gtt + VAT

Glt = Gst * tỷ lệ quy định

Trang 29

+ Với những công trình có quy mô lớn, phức tạp được xác định bằngcách lập dự toán riêng thành một khoản mục riêng và trình lên người có thẩmquyền quyết định đầu tư phê duyệt.

* Đơn giá dự thầu tổng hợp: G

2.3.2.8 Tổng hợp đơn giá dự thầu.

Bảng 2.3: Bảng tính đơn giá dự thầu

QUẢ

I Chi phí trực tiếp

1 Chi phí vật liệu (∑Qvl * ĐGvl)*Kvl VL

2 Chi phí nhân công (∑ Qnc * ĐGnc) * Knc NC

3 Chi phí máy thi công (∑ Qm *ĐGm) * Km M

4 Trực tiếp phí khác 1.5% * (VL +NC +M ) Tk

Cộng chi phí trực tiếp VL + NC + M + Tk T

III Thu nhập chịu thuế tính trước (T + C) * ktl TL

IV Đơn giá dự thầu trước thuế T + C + TL Gtt

VII Chi phí lán trại Gst * tỷ lệ quy định Glt

2.4 XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNH CẢI TẠO NÂNG CẤP HTKT CỤM 3 PHƯỜNG CỐNG VỊ QUẬN BA ĐÌNH

HÀ NỘI.

2.4.1 Các căn cứ lập đơn giá dự thầu:

+ Theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công được duyệt

G = Gst + Glt

Trang 30

+ Khối lượng mời thầu do chủ đầu tư cấp.

+ Căn cứ vào định mức số 24/2005/QĐ – BXD ngày 29 tháng 7 năm

2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

+ Căn cứ vào thông tư số 04/2005/TT – BXD ngày 01 tháng 04 năm

2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu

tư xây dựng công trình

+ Căn cứ vào giá thực tế vật liệu, giá tiền lương ngày công trực tiếp xâydựng bình quân tương ứng với cấp bậc, giá dự toán ca máy của máy thi công trênthi trường vào thời điểm lập giá dự thầu

2.4.2 Xác định đơn giá dự thầu của công trình.

Dự án cải tạo nâng cấp HTKT cụm 3 phường cống vị quận Ba Đình Hà Nộigồm 14 hạng mục, mỗi hạng mục gồm nhiều công việc Để xác định đơn giá dựthầu của công trình ta phải xác định đơn giá dự thầu cho từng công việc của từnghạng mục, đơn giá dự thầu của công trình bằng tổng đơn giá dự thầu của từngcông việc trong từng hạng mục

Trang 31

cm, mác 200 (là công việc thứ 5 trong hạng mục thứ nhất).

Bảng 2.4: Bảng đơn giá dự thầu xây lắp công trình cải tạo nâng cấp HTKT

cụm 3 phường cống vị Quận Ba Đình Hà Nội

tổng hợp

GC

AF.1

5413

Bê tông sx bằng máy

trộn-đổ bằng thủ công, bê tông mặt đường, đá 1*2, chiều dày mặt đường <= 25 cm, mác 200

HM 01

Trang 32

:7640 Nhân công 4/7 công 1.82 54,657.7 1 99,477.0

:8586 Máy đầm bàn 1KW ca 0.089 60,268.0 1 5,363.9 :8587 Máy đầm dùi 1.5 KW ca 0.089 62,997.0 1 5,606.7 :8686 Máy trộn bê tông 500l ca 0.095 146,443.0 1 13,912.1

Ta có chi phí NVL là:

Trang 33

Qnc: là lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp của một đơn

vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng theo cấp bậc bình quân trong địnhmức dự toán xây dựng cơ bản theo quyết định số 24/2005/BXD

ĐGnc là đơn giá tiền lương ngày công trực tiếp xây dựng bình quân tươngứng với bậc lương, lấy từ bảng đơn giá nhân công của thành phố Hà Nội, đơn giánhân công 4/7 là 54657.7 đồng/công

Knc là hệ số nhân công theo quy định tại thông tư 16/2005/TT-BXD, vớicông trình này Knc = 1 do tại thời điểm lập giá, đơn giá tiền lương là 450.000đ/tháng, lương tối thiểu do Nhà Nước quy định là 450.000 đ/tháng

Ta có chi phí nhân công là:

ĐGm là giá ca máy được trích từ thông tư số 06/2005/ /TT-BXD

Km là hệ số máy thi công, với công trình này hệ số máy bằng 1

Ta có chi phí máy thi công là:

M = (0.089 * 60268 + 0.089 * 62997 + 0.095 * 146443 + 0.05 * 248.8) * 1

Trang 34

2.4.2.6 Thu nhập chịu thuế tính trước.

Do đây là công trình hạ tầng kỹ thuật nên theo quy định của nhà nước thunhập chịu thuế tính trước của công trình này bằng 5.5% so với tổng chi phí trựctiếp và chi phí chung

Trang 35

= 579081.3 + 26058.7 + 33282.7

= 638422.6 (đồng)

2.4.2.7 VAT đầu ra.

Theo quy định của Nhà Nước thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng 10% so vớiđơn giá dự thầu trước thuế

Trang 36

2.5 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ DỰ THẦU XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ SỐ 6 HÀ NỘI.

2.5.1 Ưu điểm.

2.5.1.1 Đội ngũ cán bộ.

Trong công tác lập đơn giá dự thầu xây lắp, công ty có đội ngũ cán bộ phòng

kế hoạch – kỹ thuật có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm về lập đơn giá dự thầu,biết cách phân công hợp lý, mỗi người có một nhiệm vụ cụ thể và kết hợp vớinhau để đạt hiệu quả cao trong công tác lập đơn giá dự thầu

Cán bộ phòng kế hoạch – kỹ thuật luôn cố gắng cập nhật, nắm bắt nhữngthông tin để lập đơn giá đạt hiệu quả cao nhất như: các văn bản mới nhất của nhànước về đơn giá ca máy, vật liệu, nhân công, hệ số điều chỉnh của vật liệu, nhâncông, máy …

Do đó công tác lập đơn giá dự thầu được tiến hành nhanh chóng, chính xác,theo đúng quy trình và lập đơn giá dự thầu một cách khoa học, hợp lý

2.5.1.2 Khả năng đảm bảo NVL và máy móc thiết bị.

Công ty đã xây dựng được nhiều mối quan hệ với các nhà cung cấp nguyênvật liệu, các yếu tố đầu vào như đã đề cập ở chương 1, do đó công ty luôn tìmđược nguồn cung cấp nguyên vật liệu với giá rẻ mà vẫn đảm bảo được chấtlượng, chính điều này đã làm cho chi phí nguyên vật liệu và đơn giá dự thầu ởmức thấp nhất

Máy móc thiết bị thi công đầy đủ, hiện đại vì vậy để thực hiện các công trìnhcông ty không phải thuê ở bên ngoài, mang tính chủ động và làm giảm chi phímáy trong đơn giá dự thầu Ví dụ: để tăng tính cạnh tranh trong những gói thầuquan trọng tạo uy tín cho công ty thì công ty có thể tính khấu hao máy móc thiết

Ngày đăng: 26/07/2013, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội từ năm 2003 đến 2007. - Xác định đơn giá dự thầu xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội từ năm 2003 đến 2007 (Trang 7)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp - Xác định đơn giá dự thầu xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp (Trang 10)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức hiện trường: - Xác định đơn giá dự thầu xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức hiện trường: (Trang 11)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức phân công lập đơn giá dự thầu - Xác định đơn giá dự thầu xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức phân công lập đơn giá dự thầu (Trang 22)
Bảng 2.1: Định mức chi phí chung - Xác định đơn giá dự thầu xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội
Bảng 2.1 Định mức chi phí chung (Trang 27)
Bảng 2.3: Bảng tính đơn giá dự thầu - Xác định đơn giá dự thầu xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội
Bảng 2.3 Bảng tính đơn giá dự thầu (Trang 29)
Bảng 2.4: Bảng đơn giá dự thầu xây lắp công trình cải tạo nâng cấp HTKT - Xác định đơn giá dự thầu xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội
Bảng 2.4 Bảng đơn giá dự thầu xây lắp công trình cải tạo nâng cấp HTKT (Trang 31)
Phụ lục 1: Bảng kê máy móc, thiết bị. - Xác định đơn giá dự thầu xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội
h ụ lục 1: Bảng kê máy móc, thiết bị (Trang 67)
Phụ lục 2: Bảng kê thiết bị kiểm tra đo lường sẽ phục vụ cho thi công. - Xác định đơn giá dự thầu xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội
h ụ lục 2: Bảng kê thiết bị kiểm tra đo lường sẽ phục vụ cho thi công (Trang 70)
Phụ lục 3: Bảng kê thiết bị thi công công trình. - Xác định đơn giá dự thầu xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội
h ụ lục 3: Bảng kê thiết bị thi công công trình (Trang 71)
Phụ lục 4: Bảng thống kê vật tư, vật liệu chính thi công công trình. - Xác định đơn giá dự thầu xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội
h ụ lục 4: Bảng thống kê vật tư, vật liệu chính thi công công trình (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w