1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 – VINACONEX

59 257 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Hạ Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Ở Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1 – Vinaconex
Tác giả Hoàng Văn Cơng
Người hướng dẫn Thầy Giáo Mai Xuân Được
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 14,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu "Phát triển bền vững” Công ty Cổ phần xây dựng số 1 đã thực hiện chủ trương sở hữu đa ngành nghề; trong đó xác định xây dựng dân dụng và công nghiệp là ngành chính; kinh doanh phát triểu đô thị, bất động sản là chủ chốt cho sự tăng trưởng ; sản xuất công nghiệp là tiền đề cho sự phát triển bền vững. Với đội ngũ trên 1000 cán bộ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật tay nghề cao, giàu kinh nghiệm, luôn được đào tạo, bồi dưỡng cập nhật những kiến thức mới nhất về kỹ thuật và quản lý cùng với trang thiết bị máy móc hiện đại, với sự đoàn kết, nỗ lực phấn đấu của toàn thể CBCNV và sự hỗ trợ đắc lực của Tổng công ty VINACONEX, sự hợp tác có hiệu quả giữa các đơn vị thành viên trong Tổng công ty, Công ty cổ phần xây dựng số 1 nhất định sẽ mang lại cho Khách hàng sự hài lòng nhất với các công trình chất lượng cao nhất và thời gian thi công đảm bảo tiến độ. Đó là những lời khẳng định của giám đốc công ty cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex trong phần mở đầu cuốn “ Năng lực đấu thầu của công ty “ . Nhìn vào biểu đồ đóng góp sản lượng cho nền kinh tế quốc dân ta thấy tầm quan trọng của sản xuất xây dựng. Nó tạo ra một sản lượng vô cùng to lớn. Để đầu tư xây dựng đạt được hiệu quả cao doanh nghiệp phải có biện pháp thích hợp quản lý nguồn vốn, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát trong sản xuất, quá trình xây dựng cơ bản bao gồm nhiều khâu ( thiết kế, lập dự án, thi công, nghiệm thu ...) do địa bàn thi công luôn thay đổi, thời gian thi công kéo dài nên công tác quản lý tài chính thường phức tạp, có nhiều điểm khác biệt so với các ngành kinh doanh khác. Và là một trong những ngành tổ chức sản xuất khó nhất phức tạp nhất. Xoay quanh chi phí xây dựng và quản lí giá thành sản phẩm xây lắp có hàng tá vấn đề quanh nó. Trong hàng thập niên dài người ta bàn tán xì sào về sự thất thoát của ngành xây dựng và hàng ngàn thậm trí hàng vạn vấn đề quanh nó nữa. Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây dựng hàng năm của nước ta hiện nay tăng rất nhanh. Kéo theo đó ngày càng xuất hiện nhiều công ty xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế với nguồn vốn đầu tư phong phú và tính cạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước tăng lên rõ rệt. Trong điều kiện đó các dgoanh nghiệp xây dựng muốn tồn tại và phát triển cần phải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt cần làm tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất nhằm tính đúng giá thành sản phẩm, tạo ra sản phẩm với giá thành hợp lý mà vẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng. Có thể nói đây chính là con đường đúng đắn để phát triển bền vững nhưng để làm được điều này các doanh nghiệp phải tìm cách quản lý tốt chi phí, hạ thấp chi phí thông qua việc sử dụng tiết kiệm đầu vào, tận dụng tốt những năng lực sản xuất hiện có, kết hợp các yếu tố sản xuất một cách tối ưu . Xuất phát từ nhận thức trên và sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo Mai Xuân Được em mạnh dạn lựa chọn chuyên đề :

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Với mục tiêu "Phát triển bền vững” Công ty Cổ phần xây dựng số 1 đãthực hiện chủ trương sở hữu đa ngành nghề; trong đó xác định xây dựng dândụng và công nghiệp là ngành chính; kinh doanh phát triểu đô thị, bất động sản

là chủ chốt cho sự tăng trưởng ; sản xuất công nghiệp là tiền đề cho sự phát triểnbền vững

Với đội ngũ trên 1000 cán bộ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật tay nghề cao,giàu kinh nghiệm, luôn được đào tạo, bồi dưỡng cập nhật những kiến thức mớinhất về kỹ thuật và quản lý cùng với trang thiết bị máy móc hiện đại, với sựđoàn kết, nỗ lực phấn đấu của toàn thể CBCNV và sự hỗ trợ đắc lực của Tổngcông ty VINACONEX, sự hợp tác có hiệu quả giữa các đơn vị thành viên trongTổng công ty, Công ty cổ phần xây dựng số 1 nhất định sẽ mang lại cho Kháchhàng sự hài lòng nhất với các công trình chất lượng cao nhất và thời gian thicông đảm bảo tiến độ

Đó là những lời khẳng định của giám đốc công ty cổ phần xây dựng

số 1- Vinaconex trong phần mở đầu cuốn “ Năng lực đấu thầu của công ty “ Nhìn vào biểu đồ đóng góp sản lượng cho nền kinh tế quốc dân ta thấy tầmquan trọng của sản xuất xây dựng Nó tạo ra một sản lượng vô cùng to lớn Đểđầu tư xây dựng đạt được hiệu quả cao doanh nghiệp phải có biện pháp thíchhợp quản lý nguồn vốn, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát trong sản xuất,quá trình xây dựng cơ bản bao gồm nhiều khâu ( thiết kế, lập dự án, thi công,nghiệm thu ) do địa bàn thi công luôn thay đổi, thời gian thi công kéo dài nêncông tác quản lý tài chính thường phức tạp, có nhiều điểm khác biệt so với cácngành kinh doanh khác Và là một trong những ngành tổ chức sản xuất khó nhấtphức tạp nhất

Trang 2

Líp : CN46A

Xoay quanh chi phí xây dựng và quản lí giá thành sản phẩm xây lắp cóhàng tá vấn đề quanh nó Trong hàng thập niên dài người ta bàn tán xì sào về sựthất thoát của ngành xây dựng và hàng ngàn thậm trí hàng vạn vấn đề quanh nónữa

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xâydựng hàng năm của nước ta hiện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càngxuất hiện nhiều công ty xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế với nguồn vốnđầu tư phong phú và tính cạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước tăng lên

rõ rệt Trong điều kiện đó các dgoanh nghiệp xây dựng muốn tồn tại và pháttriển cần phải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh, đặc biệt cần làm tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất nhằm tínhđúng giá thành sản phẩm, tạo ra sản phẩm với giá thành hợp lý mà vẫn đảm bảoyêu cầu chất lượng Có thể nói đây chính là con đường đúng đắn để phát triểnbền vững nhưng để làm được điều này các doanh nghiệp phải tìm cách quản lýtốt chi phí, hạ thấp chi phí thông qua việc sử dụng tiết kiệm đầu vào, tận dụngtốt những năng lực sản xuất hiện có, kết hợp các yếu tố sản xuất một cách tối

ưu

Xuất phát từ nhận thức trên và sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo

Mai Xuân Được em mạnh dạn lựa chọn chuyên đề :

“ BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 – VINACONEX ”

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nhằm tập trung làm rõ đặc điểm của hoạt độngxây lắp và công tác quản lí giá thành tại công ty Từ đó nhằm phân tích quá trìnhtập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất xây lắp

để đề xuất phương hướng biện pháp nhằm giảm chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng số1 – Vinaconex 1

Trang 3

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì chuyên đề gồm này gồm ba chương:

Chương 1 : Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần xây dựng số 1 –

Vinaconex

Chương 2 : Thực trạng công tác quản lí giá thành của công ty

cổ phần xây dựng số 1 – vinaconex Chương 3 : Một số biện pháp hạ giá thành sản phẩm của công ty

Trang 4

Líp : CN46A

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

Với mục tiêu "Phát triển bền vững” Công ty Cổ phần xây dựng số 1 đãthực hiện chủ trương sở hữu đa ngành nghề; trong đó xác định xây dựng dândụng và công nghiệp là ngành chính; kinh doanh phát triểu đô thị, bất động sản

là chủ chốt cho sự tăng trưởng ; sản xuất công nghiệp là tiền đề cho sự phát triểnbền vững

Với đội ngũ trên 1000 cán bộ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật tay nghề cao,giàu kinh nghiệm, luôn được đào tạo, bồi dưỡng cập nhật những kiến thức mớinhất về kỹ thuật và quản lý cùng với trang thiết bị máy móc hiện đại, với sựđoàn kết, nỗ lực phấn đấu của toàn thể CBCNV và sự hỗ trợ đắc lực của Tổngcông ty VINACONEX, sự hợp tác có hiệu quả giữa các đơn vị thành viên trongTổng công ty, Công ty cổ phần xây dựng số 1 nhất định sẽ mang lại cho Kháchhàng sự hài lòng nhất với các công trình chất lượng cao nhất và thời gian thicông đảm bảo tiến độ

Đó là những lời khẳng định của giám đốc công ty cổ phần xây dựng

số 1- Vinaconex trong phần mở đầu cuốn “ Năng lực đấu thầu của công ty “ Nhìn vào biểu đồ đóng góp sản lượng cho nền kinh tế quốc dân ta thấy tầmquan trọng của sản xuất xây dựng Nó tạo ra một sản lượng vô cùng to lớn Đểđầu tư xây dựng đạt được hiệu quả cao doanh nghiệp phải có biện pháp thíchhợp quản lý nguồn vốn, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát trong sản xuất,quá trình xây dựng cơ bản bao gồm nhiều khâu ( thiết kế, lập dự án, thi công,nghiệm thu ) do địa bàn thi công luôn thay đổi, thời gian thi công kéo dài nêncông tác quản lý tài chính thường phức tạp, có nhiều điểm khác biệt so với các

Trang 5

ngành kinh doanh khác Và là một trong những ngành tổ chức sản xuất khó nhấtphức tạp nhất.

Xoay quanh chi phí xây dựng và quản lí giá thành sản phẩm xây lắp cóhàng tá vấn đề quanh nó Trong hàng thập niên dài người ta bàn tán xì sào về sựthất thoát của ngành xây dựng và hàng ngàn thậm trí hàng vạn vấn đề quanh nónữa

Cùng v i s phát tri n chung c a n n kinh t , kh i lự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ủa nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ế, khối lượng đầu tư vào xây ối lượng đầu tư vào xây ượng đầu tư vào xâyng đầu tư vào xây ư ào xâyu t v o xây

d ng h ng n m c a nự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ào xây ăm của nước ta hiện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ủa nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ư c ta hi n nay t ng r t nhanh Kéo theo ó ng y c ngện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ăm của nước ta hiện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ất nhanh Kéo theo đó ngày càng đ ào xây ào xây

xu t hi n nhi u công ty xây d ng thu c m i th nh ph n kinh t v i ngu nất nhanh Kéo theo đó ngày càng ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ộc mọi thành phần kinh tế với nguồn ọi thành phần kinh tế với nguồn ào xây ầu tư vào xây ế, khối lượng đầu tư vào xây ồn

v n ối lượng đầu tư vào xây đầu tư vào xây ưu t phong phú v tính c nh tranh c a th trào xây ạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước ủa nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ị trường xây dựng trong nước ường xây dựng trong nướcng xây d ng trong nự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ư c

t ng lên rõ r t Trong i u ki n ó các doanh nghi p xây d ng mu n t n t iăm của nước ta hiện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng đ ền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng đ ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ối lượng đầu tư vào xây ồn ạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước

v phát tri n c n ph i n ng ào xây ển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ầu tư vào xây ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt ăm của nước ta hiện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng độc mọi thành phần kinh tế với nguồnng trong t ch c, qu n lý, i u h nh ho tổ chức, quản lý, điều hành hoạt ức, quản lý, điều hành hoạt ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt đ ền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ào xây ạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước

độc mọi thành phần kinh tế với nguồn ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt ất nhanh Kéo theo đó ngày càng đặc biệt cần làm tốt công tác hạch toán chi phí ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ầu tư vào xây ào xây ối lượng đầu tư vào xây ạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước

s n xu t nh m tính úng giá th nh s n ph m, t o ra s n ph m v i giá th nhải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt ất nhanh Kéo theo đó ngày càng ằm tính đúng giá thành sản phẩm, tạo ra sản phẩm với giá thành đ ào xây ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt ẩm, tạo ra sản phẩm với giá thành ạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt ẩm, tạo ra sản phẩm với giá thành ào xây

h p lý m v n ợng đầu tư vào xây ào xây ẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng Có thể nói đây chính là con đải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạtm b o yêu c u ch t lải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt ầu tư vào xây ất nhanh Kéo theo đó ngày càng ượng đầu tư vào xâyng Có th nói ây chính l conển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây đ ào xây

đường xây dựng trong nước đ đắn để phát triển bền vững nhưng để làm được điều này các đển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ững nhưng để làm được điều này các ư đển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ào xây đượng đầu tư vào xây đ ền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ào xâydoanh nghi p ph i tìm cách qu n lý t t chi phí, h th p chi phí thông quaện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt ối lượng đầu tư vào xây ạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước ất nhanh Kéo theo đó ngày càng

vi c s d ng ti t ki m ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ế, khối lượng đầu tư vào xây ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng đầu tư vào xâyu v o, t n d ng t t nh ng n ng l c s n xu t hi nào xây ận dụng tốt những năng lực sản xuất hiện ối lượng đầu tư vào xây ững nhưng để làm được điều này các ăm của nước ta hiện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt ất nhanh Kéo theo đó ngày càng ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng

có, k t h p các y u t s n xu t m t cách t i u ế, khối lượng đầu tư vào xây ợng đầu tư vào xây ế, khối lượng đầu tư vào xây ối lượng đầu tư vào xây ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt ất nhanh Kéo theo đó ngày càng ộc mọi thành phần kinh tế với nguồn ối lượng đầu tư vào xây ư

Xuất phát từ nhận thức trên và sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo

Mai Xuân Được em mạnh dạn lựa chọn chuyên đề :

“ BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 – VINACONEX ”

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nhằm tập trung làm rõ đặc điểm của hoạt độngxây lắp và công tác quản lí giá thành tại công ty Từ đó nhằm phân tích quá trìnhtập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất xây lắp

để đề xuất phương hướng biện pháp nhằm giảm chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng số1 – Vinaconex 1

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì chuyên đề gồm này gồm ba chương:

Trang 6

1 - VINACONEX1.1 QU TRÌNH X Y D NG V PH T TRI N C A CÔNG TY Á TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY À PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY Á TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ỂN CỦA CÔNG TY ỦA CÔNG TY

1.1.1 Giai o n tr đoạn trước năm 1995 ạn trước năm 1995 ước năm 1995 c n m 1995 ăm 1995

Công ty c ph n xây d ng s 1 (Vinaconex-1) l doanh nghi p Lo i Iổ chức, quản lý, điều hành hoạt ầu tư vào xây ự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ối lượng đầu tư vào xây ào xây ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước

th nh viên c a T ng công ty xu t nh p kh u xây d ng Vi t nam –ào xây ủa nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ổ chức, quản lý, điều hành hoạt ất nhanh Kéo theo đó ngày càng ận dụng tốt những năng lực sản xuất hiện ẩm, tạo ra sản phẩm với giá thành ự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càngVinaconex, có tr s óng t i nh D9 ở đóng tại nhà D9 Đường Khuất Duy Tiến - Phường đ ạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước ào xây Đường xây dựng trong nướcng Khu t Duy Ti n - Phất nhanh Kéo theo đó ngày càng ế, khối lượng đầu tư vào xây ường xây dựng trong nướcngThanh Xuân B c - Qu n Thanh Xuân - H N i S i n tho i: 04-8543813 /ắn để phát triển bền vững nhưng để làm được điều này các ận dụng tốt những năng lực sản xuất hiện ào xây ộc mọi thành phần kinh tế với nguồn ối lượng đầu tư vào xây đ ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước

8543206 Fax: 04-8541679 Email : Vinaconex1@Saigonnet.vn

Công ty đựơc thành lập năm 1973 với tên gọi ban đầu là Công ty xâydựng Mộc Châu trực thuộc Bộ xây dựng có nhiệm vụ xây dựng toàn bộ khucông nghiệp Mộc Châu - tỉnh Sơn La

Từ năm 1977 đến 1981 được đổi tên là Công ty xây dựng số 11 trực thuộc

Bộ xây dựng, trụ sở đóng tại Xuân Mai – Hà Sơn Bình có nhiệm vụ xây dựngNhà máy bê tông Xuân Mai và tham gia xây dựng Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

Cuối năm 1981 Công ty được Bộ xây dựng cho chuyển trụ sở về Hà nộiđựơc và được Nhà nước giao nhiệm vụ xây dựng khu nhà ở lắp ghép tấm lớnThanh Xuân - Hà Nội

Trang 7

Năm 1984 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ký Quyết định số 196/CT đổitên Công ty xây dựng số 11 thành Liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số 1 trựcthuộc Bộ xây dựng với nhiệm vụ chính là xây dựng nhà ở cho nhân dân Thủ đô.

Năm 1993 Liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số 1 được Bộ xây dựng chophép đổi tên thành Liên hợp xây dựng số 1 trực thuộc Bộ xây dựng với nhiệm

vụ chủ yếu là xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp

1.1.2 Giai o n t n m 1995 đoạn trước năm 1995 ạn trước năm 1995 ừ năm 1995 đến nay ăm 1995 đoạn trước năm 1995ến nay n nay

Ngày 15/4/1995 Bộ xây dựng ra quyết định sáp nhập Liên hợp xây dựng

số 1 vào Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt nam - Vinaconex và từ đómang tên mới là: công ty xây dựng số 1 - Vinaconco - 1

Theo chủ trương đổi mới các doanh nghiệp Nhà nước ngày 29/8/2003 BộXây Dựng ra quyết định số 1173/QĐ - BXD về việc chuyển đổi doanh nghiệpNhà nước Công ty xây dựng số 1 trực thuộc Tổng công ty XNK xây dựng Việtnam thành Công ty cổ phần và mang tên mới là:

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 (VINACONEX-1) VIETNAM CONSTRUTION JOINT STOCK COMPANY N01

Công ty cổ phần xây dựng số 1 (VINACONEX1) là công ty cổ phần cóvốn góp của nhà nước chi phối (51%); do đó Tổng công ty XNKXD Việt Namlàm đại diện, Công ty cổ phần xây dựng số 1 là thành viên Tổng công ty XNKxây dựng Việt nam (VINACONEX)

DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

VÀ ĐỊA CHỈ, ĐIỆN THOẠI LIÊN HỆ

Địa chỉ Trụ sở chính: Nhà D9, Phường Thanh Xuân Bắc, Quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội Fax: 04.8541679 E-Mail: Vinaconex1@Saigonnet.vn.

Trang 8

Líp : CN46A

CÁC PHÒNG BAN CH C N NG ỨC NĂNG ĂNG

Phòng Kinh tế - Thị trường : 04-8543206

Phòng Tài chính - Kế toán : 04-8542249Phòng Tổ chức - Hành chính : 04-8544057

CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC N V TR C THU C Ị TRỰC THUỘC ỰC THUỘC ỘC

Đội xây dựng số 1 : 04-8545196Đội xây dựng số 2 : 04-5532782Đội xây dựng số 3 : 04-8541526Đội xây dựng số 4 : 04-8543416Đội xây dựng số 5 : 090342382Đội xây dựng số 6 : 04-8545369Đội xây dựng số 7 : 04-8542235Đội xây dựng số 16 : 04-8541410Đội xây dựng số 9 : 04-8542305Đội xây dựng số 10 : 04-8541678

Đội điện nước : 04-8543699Đội xe máy & bê tông thương phẩm: 04-8542295Các ban chủ nhiệm côngtrình trực thuộc Công ty

CHI NHÁNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH:

Số 47 Điện Biên Phủ, phường ĐaKao, Quận 1, TP Hồ Chí MinhĐiện thoại: 84-8-9104833 Fax : 84-8-9104833

Trang 9

NHÀ MÁY GẠCH LÁT TERRAZZO:

Địa chỉ: Đường Khuất Duy Tiến - Quận Thanh Xuân - Hà Nội

E-Mail: Vinaconex1@hn.vnn.vn

KHÁCH SẠN ĐÁ NHẢY - QUẢNG BÌNH:

Địa chỉ: Xã Thanh Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng BìnhĐiện thoại: 052.866041

Trang 10

Líp : CN46A

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY

GI M Á TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐỐC CÔNG TY

ĐỘI XÂY DỰNG 6

ĐỘI XÂY DỰNG 16

ĐỘI XÂY DỰNG 10 ĐỘI XÂY DỰNG 9

ĐỘI ĐIỆN NƯỚC ĐỘI XÂY DỰNG 11

ĐỘI XÂY DỰNG 1

ĐỘI XÂY DỰNG 2

ĐỘI XÂY DỰNG 5 ĐỘI XÂY DỰNG 4 ĐỘI XÂY DỰNG 3

P THIẾT BỊ VẬT TƯ

CHÍNH KẾ TOÁN

P TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

P.GIÁM ĐỐC CÔNG TY

P.GIÁM ĐỐC CÔNG TY P.GIÁM ĐỐC

CÔNG TY

Trang 11

1.2 CÁC ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY 1.2.1 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh (SXKD) chủ yếu của công ty

T khi th nh l p * ào xây ận dụng tốt những năng lực sản xuất hiện đế, khối lượng đầu tư vào xâyn nay, Công ty xây d ng s 1 ch y u thi công xâyự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ối lượng đầu tư vào xây ủa nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ế, khối lượng đầu tư vào xây

l p các công trình xây d ng dân d ng v công nghi p cho nên ắn để phát triển bền vững nhưng để làm được điều này các ự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ào xây ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng đối lượng đầu tư vào xây ượng đầu tư vào xâyi t ngchính đển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ph c v l nh ng công trình m Công ty th ng th u, chính vì v y ào xây ững nhưng để làm được điều này các ào xây ắn để phát triển bền vững nhưng để làm được điều này các ầu tư vào xây ận dụng tốt những năng lực sản xuất hiệnCông ty t p trung ch y u v o s n xu t bê tông thận dụng tốt những năng lực sản xuất hiện ủa nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ế, khối lượng đầu tư vào xây ào xây ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt ất nhanh Kéo theo đó ngày càng ương phẩm Đây là loại bêng ph m ây l lo i bêẩm, tạo ra sản phẩm với giá thành Đ ào xây ạnh tranh của thị trường xây dựng trong nướctông có ch t lất nhanh Kéo theo đó ngày càng ượng đầu tư vào xâyng t t giá l i phù h p nên áp ng ối lượng đầu tư vào xây ạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước ợng đầu tư vào xây đ ức, quản lý, điều hành hoạt đượng đầu tư vào xâyc nhu c u c a ph nầu tư vào xây ủa nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ầu tư vào xây

l n các nh ào xây đầu tư vào xây ưu t Tuy nhiên, trong nh ng n m g n ây Vi t Nam ãững nhưng để làm được điều này các ăm của nước ta hiện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ầu tư vào xây đ ở đóng tại nhà D9 Đường Khuất Duy Tiến - Phường ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng đ

xu t hi n nhi u hãng bê tông thất nhanh Kéo theo đó ngày càng ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ương phẩm Đây là loại bêng ph m nh Vi t - úc; Sunway, Th nhẩm, tạo ra sản phẩm với giá thành ư ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ị trường xây dựng trong nước

Li tện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng , Đ ền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây i u n y l m cho s c nh tranh trên th trào xây ào xây ự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước ị trường xây dựng trong nước ường xây dựng trong nướcng v t li u xây d ng ận dụng tốt những năng lực sản xuất hiện ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ở đóng tại nhà D9 Đường Khuất Duy Tiến - Phường

Vi t Nam di n ra ng y c ng gay g t.ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ễn ra ngày càng gay gắt ào xây ào xây ắn để phát triển bền vững nhưng để làm được điều này các

Xây d ng các công trình dân d ng côngự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây

nghi p, h t ng, ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước ầu tư vào xây đường xây dựng trong nướcng dây,tr m bi nạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước ế, khối lượng đầu tư vào xây

th i n, v xây d ng khác.ế, khối lượng đầu tư vào xây đ ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ào xây ự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây

 Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện

bê tông Sản xuất ống cấp thoát

nước, phụ tùng, phụ kiện

 Kinh doanh nhà ở, khách sạn và vật liệu xây dựng

Khách sạn Gouman  Tháp V-Tower, Thủ Lệ  Tháp nước Cảng Chùa Vẽ - HP

Trang 12

Líp : CN46A

dự án đầu tư xây dựng, lập dự án,

tư vấn đầu thầu, tư vấn giám sát,quản lý dự án

lịch lữ hành

ngoài nước kinh doanh các mặt hàng phục vụ

Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, xuất khẩu xây dựng;

ngoại thất; đối với công trình xâydựng dân dụng, công nghiệp

đô thị và nông thôn, xử lý nước thải

và nước sinh hoạt

Nhà chung cư I9

thuật hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp;

 Thi công xây dựng cầu, đường;

Trang 13

 Đo đạc, khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn phục vụ cho thiết kế công trình,lập dự án đầu tư.

1.2.2 Các đặc điểm chủ yếu của công ty

1.2.1.1 Khả năng tài chính

Tín dụng và hợp đồng

1- Tên và địa chỉ ngân hàng thương mại cung cấp tín dụng:

Tên Ngân hàng : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi Nhánh Cầu Giấy

Địa chỉ : 263 Cầu Giấy - Hà nội

Điện thoại : 04.8330999

Fax : 04.8335097

2- Tổng số tiền tín dụng: 70.000.000.000 đồng (Bảy mươi tỷ đồng Việt nam)

1.2.1.2 Nhân lực sản xuất kinh doanh

Bảng 1.1 : Cơ cấu lao động của Công ty SỐ

Trang 14

1.3 K T QU SXKD C A CÔNG TY GIAI O N 2002 2006 ẾT QUẢ SXKD CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2002 – 2006 Ả SXKD CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2002 – 2006 ỦA CÔNG TY ĐOẠN 2002 – 2006 ẠN 2002 – 2006 – 2006

1.3.1 K t qu SXKD c a công ty giai o n 2002 2006 ến nay ả SXKD của công ty giai đoạn 2002 – 2006 ủa công ty giai đoạn 2002 – 2006 đoạn trước năm 1995 ạn trước năm 1995 – 2006

Các ch tiêu c b n ỉ tiêu cơ bản được thể hiện trong bảng 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 ơng phẩm Đây là loại bê ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt đượng đầu tư vào xâyc th hi n trong b ng 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5ển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt

1.3.2 ĐOẠN 2002 – 2006 ánh giá k t qu SXKD c a công ty giai o n 2002 2006 ến nay ả SXKD của công ty giai đoạn 2002 – 2006 ủa công ty giai đoạn 2002 – 2006 đoạn trước năm 1995 ạn trước năm 1995 – 2006

Các ch tiêu c b n ỉ tiêu cơ bản được thể hiện trong bảng 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 ơng phẩm Đây là loại bê ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt đượng đầu tư vào xâyc th hi n trong b ng 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5ển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt

L§ phæ th«ng Manual 2%

Trung cÊp Technician 9%

CN kü thuËt

Skilled Worker

Others 2%

Kü s Engineer 28%

Trang 15

B ng 1.1 : Các ch tiêu ch y u n m 2002 ả SXKD của công ty giai đoạn 2002 – 2006 ỉ tiêu chủ yếu năm 2002 ủa công ty giai đoạn 2002 – 2006 ến nay ăm 1995

tính

Kế hoạch năm 2002

66,9

4- Thu nhập BQ 1 người 1 tháng

1000

101,9

102,3

III- Tổng doanh thu Tr.đ 115.000 113.281 129.929

113,0

114,7

128,8

B ng 1.2 : Các ch tiêu ch y u n m 200 ả SXKD của công ty giai đoạn 2002 – 2006 ỉ tiêu chủ yếu năm 2002 ủa công ty giai đoạn 2002 – 2006 ến nay ăm 1995 3

Trang 16

Líp : CN46A

I- Giá trị SX & KD Tr.đ 253.350 265.264 104,7 290.000

160.000

170.300

106,4

190.000

Trong đó chia ra:

9.200

10.125

110,1

14.000

1.000

III- Thu hồi vốn Tr.đ 142.000 195.000 137,3 207.000

112.000

177.727

158,7

175.000

IV- Lợi nhuận trước thuế Tr.đ 4.800 3.839 80,0 4.822

3.350

2.107

62,9

2.080

3,20

3,30 3- Lợi nhuận KD nhà , ĐT & hạ tầng

5,00

5,00

- Tỷ suất lợi nhuận KD khác/DTKD

V Tỷ suất sinh lời

2,95

3,0

VI- Khấu hao TSCĐ

40.000

35.673

89,2

40.000

Trang 17

97.847

102,2

105.000 Trong đó : Dự kiến khó đòi và không

115.296

102.000

88,5

115.000

IX Bố trí cơ cấu nguồn vốn

63,8

63,9

2- Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn

74

XI Lao động và tiền lương

1- Lao động sử dụng bình quân ( cả HĐ) ng-ười 1.882 1.961 104,2 2.054 trong đó : LĐ do đơn vị quản lý ngư-ời 1.119 902 80,6 1.094 2- Thu nhập bình quân tháng(trong nư-

ớc)

1000 đ

1.262

1.281,9

101,6

1.312

XII Đào tạo nguồn nhân lực

150

Trang 18

Líp : CN46A

B ng 1.3 : Các ch tiêu ch y u n m 2004 ả SXKD của công ty giai đoạn 2002 – 2006 ỉ tiêu chủ yếu năm 2002 ủa công ty giai đoạn 2002 – 2006 ến nay ăm 1995

Các chỉ tiêu chủ yếu Đ/v tính TH 2004 với KH % so

2004

Dự kiến KH2005

% KH/TH

I-TỔNG GIÁ TRỊ SXKD Tr.đồng 335.339 101,6 340.000 101,39

1-Tổng Doanh thu năm kế hoạch Tr.đồng 252.263 109,7 256.000 101 2-Doanh thu thu được tiền Tr.đồng 262.430 115,6 265.558 101 III-TỔNG LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ Tr.đồng 8.288 98,8 8.230 99

V- ĐẦU T XDCB Tr.đồng 51.359,0 61,3 28.200,0 55

VI-LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG

Thu nhập bình quân người/tháng 1000đ 1.403 107,8 1.619 115

VIII CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO 317 128 449 142

1 Nhu cầu đào tạo người 44 65 148

2 Bồi dưỡng nâng cao: nt 273 - 384 141

3-Kinh phí đào tạo Tr.đồng 93.025 58,1 150.500 162

B ng 1.4 : Các ch tiêu ch y u n m 200 ả SXKD của công ty giai đoạn 2002 – 2006 ỉ tiêu chủ yếu năm 2002 ủa công ty giai đoạn 2002 – 2006 ến nay ăm 1995 5

Các chỉ tiêu chủ yếu Đ/v tính TH 2005 % so với KH 2005 KH2006 Dự kiến KH/TH %

I-TỔNG GIÁ TRỊ SXKD Tr.đồng 304.997 102 310.000 101,64 II-TỔNG DOANH THU Tr.đồng 247.446 124 250.000 101

III-TỔNG LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ Tr.đồng 5.671 103 5.787 102

Trang 19

Chia ra : - Lợi nhuận xây lắp Tr.đồng 3.800 4.047 107

IV- TỶ SUẤT CỔ TỨC % 14 93 14,5 103,6 V- ĐẦU T XDCB Tr.đồng 17.527 62 24.765 141

VI-LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG

5-Thu nhập bình quân ngời/tháng 1000đ 1.718 132 1.740 101

VIII CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO 305 123 330 108

1 Nhu cầu đào tạo người - 35

2 Bồi dỡng nâng cao: nt 305 - 295 97

3-Kinh phí đào tạo Tr.đồng 60,35 40 91 151

B ng 1.5 : Các ch tiêu ch y u n m 200 ả SXKD của công ty giai đoạn 2002 – 2006 ỉ tiêu chủ yếu năm 2002 ủa công ty giai đoạn 2002 – 2006 ến nay ăm 1995 6

Các chỉ tiêu chủ yếu Đ/v tính TH 2006 % so với KH 2006 KH2007 Dự kiến KH/TH %

I-TỔNG GIÁ TRỊ SXKD Tr.đồng 241.714 101 300.000 124,11 II-TỔNG DOANH THU Tr.đồng 202.623 113 220.000 109

Trang 20

Líp : CN46A

9.501

III-TỔNG LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ Tr.đồng 5.310 176 7.553 142

IV- TỶ SUẤT CỔ TỨC % 14 100 14,0 100,0 V- ĐẦU T XDCB Tr.đồng 4.500 67 17.800 396

VI-LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG

5-Thu nhập bình quân người/tháng 1000đ 1.740 100 1.880 108

VIII CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO 190 220 116

1 Nhu cầu đào tạo ngời - 20

2 Bồi dỡng nâng cao: nt 190 200 105

3-Kinh phí đào tạo Tr.đồng 40 50 125

1.3.3 Những thuận lợi và khó khăn trong quản lí chi phí và giá thành sản

phẩm

1.3.3.1 Những thuận lợi

L ào xây đơng phẩm Đây là loại bên v có b d y l ch s , cán b công nhân viên ã có nhi u n mị trường xây dựng trong nước ền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ào xây ị trường xây dựng trong nước ộc mọi thành phần kinh tế với nguồn đ ền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ăm của nước ta hiện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng

g n bó trong ng nh Xây d ng.ắn để phát triển bền vững nhưng để làm được điều này các ào xây ự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây

L c lự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ượng đầu tư vào xâyng công nhân có tay ngh cao, a d ng, chi m t l l n.ền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây đ ạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước ế, khối lượng đầu tư vào xây ỷ lệ lớn ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng

Có g n 200 k s , chuyên viên kinh t , k thu t viên chuyên ng nh, cóầu tư vào xây ỹ sư, chuyên viên kinh tế, kỹ thuật viên chuyên ngành, có ư ế, khối lượng đầu tư vào xây ỹ sư, chuyên viên kinh tế, kỹ thuật viên chuyên ngành, có ận dụng tốt những năng lực sản xuất hiện ào xâykinh nghi m trong qu n lý t ch c v i u h nh s n xu t.ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt ổ chức, quản lý, điều hành hoạt ức, quản lý, điều hành hoạt ào xây đ ền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ào xây ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt ất nhanh Kéo theo đó ngày càng

Trang 21

Cán b công nhân viên ã ộc mọi thành phần kinh tế với nguồn đ đượng đầu tư vào xâyc rèn luy n, th thách qua các th i kện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ờng xây dựng trong nước ỳ

l ch s c a ị trường xây dựng trong nước ủa nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây đơng phẩm Đây là loại bên v ị trường xây dựng trong nước

Nhi u ền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây đị trường xây dựng trong nướca b n ho t ào xây ạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước độc mọi thành phần kinh tế với nguồnng ti p t c ế, khối lượng đầu tư vào xây đượng đầu tư vào xâyc m r ng b i uy tín v : ti nở đóng tại nhà D9 Đường Khuất Duy Tiến - Phường ộc mọi thành phần kinh tế với nguồn ở đóng tại nhà D9 Đường Khuất Duy Tiến - Phường ền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ế, khối lượng đầu tư vào xây

độc mọi thành phần kinh tế với nguồn ất nhanh Kéo theo đó ngày càng ượng đầu tư vào xây ào xây ặc biệt cần làm tốt công tác hạch toán chi phí ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt ủa nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây đơng phẩm Đây là loại bê ị trường xây dựng trong nước

S o n k t g n bó trong t p th lãnh ự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây đ ào xây ế, khối lượng đầu tư vào xây ắn để phát triển bền vững nhưng để làm được điều này các ận dụng tốt những năng lực sản xuất hiện ển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây đạnh tranh của thị trường xây dựng trong nướco, gi a các ững nhưng để làm được điều này các đơng phẩm Đây là loại bên v v i Côngị trường xây dựng trong nước

ty, gi a cán b v i công nhân.ững nhưng để làm được điều này các ộc mọi thành phần kinh tế với nguồn

Đặc biệt cần làm tốt công tác hạch toán chi phí ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây đỡ và chỉ đạo trực tiếp của Bộ xây dựng ào xây ỉ tiêu cơ bản được thể hiện trong bảng 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 đạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước ự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ế, khối lượng đầu tư vào xây ủa nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ộc mọi thành phần kinh tế với nguồn ự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây

v T ng công ty Xu t nh p kh u xây d ng Vi t Nam v m i m t.ào xây ổ chức, quản lý, điều hành hoạt ất nhanh Kéo theo đó ngày càng ận dụng tốt những năng lực sản xuất hiện ẩm, tạo ra sản phẩm với giá thành ự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ọi thành phần kinh tế với nguồn ặc biệt cần làm tốt công tác hạch toán chi phí

1.3.3.1 Những khó khăn

V n l u ối lượng đầu tư vào xây ư độc mọi thành phần kinh tế với nguồnng quá h n h p do v y ph i huy ạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước ẹp do vậy phải huy động vốn vay với lãi suất ận dụng tốt những năng lực sản xuất hiện ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt độc mọi thành phần kinh tế với nguồnng v n vay v i lãi su tối lượng đầu tư vào xây ất nhanh Kéo theo đó ngày càngcao d n ẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng Có thể nói đây chính là con đế, khối lượng đầu tư vào xâyn hi u qu kinh t còn h n ch ện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt ế, khối lượng đầu tư vào xây ạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước ế, khối lượng đầu tư vào xây

Thường xây dựng trong nướcng xuyên thi u v n ế, khối lượng đầu tư vào xây ối lượng đầu tư vào xây đầu tư vào xây ưu t ban đầu tư vào xâyu cho các công trình thi công

đ ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt ưở đóng tại nhà D9 Đường Khuất Duy Tiến - Phường đế, khối lượng đầu tư vào xây ế, khối lượng đầu tư vào xây độc mọi thành phần kinh tế với nguồn ào xây ức, quản lý, điều hành hoạt ạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước ủa nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây

Do t n t i l ch s d n ồn ạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước ị trường xây dựng trong nước ẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng Có thể nói đây chính là con đế, khối lượng đầu tư vào xâyn khó kh n v công tác t ch c qu n lý, tăm của nước ta hiện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng ền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ổ chức, quản lý, điều hành hoạt ức, quản lý, điều hành hoạt ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt ổ chức, quản lý, điều hành hoạt

ch c s n xu t, b i s lao ức, quản lý, điều hành hoạt ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt ất nhanh Kéo theo đó ngày càng ở đóng tại nhà D9 Đường Khuất Duy Tiến - Phường ối lượng đầu tư vào xây độc mọi thành phần kinh tế với nguồnng dôi d cao ch y u l n nên tính c ư ủa nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ế, khối lượng đầu tư vào xây ào xây ững nhưng để làm được điều này các ơng phẩm Đây là loại bê độc mọi thành phần kinh tế với nguồnng bị trường xây dựng trong nước

h n ch ạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước ế, khối lượng đầu tư vào xây

M t s công trình xây d ng do quy t toán ch m nên nh hộc mọi thành phần kinh tế với nguồn ối lượng đầu tư vào xây ự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ế, khối lượng đầu tư vào xây ận dụng tốt những năng lực sản xuất hiện ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt ưở đóng tại nhà D9 Đường Khuất Duy Tiến - Phườngng đế, khối lượng đầu tư vào xâynthu chi c a công ty.ủa nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây

Cùng v i nó l s c nh tranh ng y c ng gay g t c a các ào xây ự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây ạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước ào xây ào xây ắn để phát triển bền vững nhưng để làm được điều này các ủa nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây đơng phẩm Đây là loại bên v khácị trường xây dựng trong nướcnên giá th u m t s công trình không ầu tư vào xây ộc mọi thành phần kinh tế với nguồn ối lượng đầu tư vào xây đượng đầu tư vào xâyc phù h p v i k t qu ban ợng đầu tư vào xây ế, khối lượng đầu tư vào xây ải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt đầu tư vào xâyu

Trang 22

Líp : CN46A

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 - VINACONEX2.1 TH C TR NG QU N L CH PH V GI TH NH S N PH M ỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ẠN 2002 – 2006 Ả SXKD CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2002 – 2006 Í CHÍ PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Í CHÍ PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Í CHÍ PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM À PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY Á TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY À PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY Ả SXKD CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2002 – 2006 ẨM

C A CÔNG TY CPXD S 1 VINACONEX ỦA CÔNG TY Ố 1 – VINACONEX – 2006

2.1.1 T ch c công tác qu n lí chi phí v giá th nh s n ph m c a công ổ chức công tác quản lí chi phí và giá thành sản phẩm của công ức công tác quản lí chi phí và giá thành sản phẩm của công ả SXKD của công ty giai đoạn 2002 – 2006 à giá thành sản phẩm của công à giá thành sản phẩm của công ả SXKD của công ty giai đoạn 2002 – 2006 ẩm của công ủa công ty giai đoạn 2002 – 2006 ty

2.1.1.1 Đặc điểm của quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty

Trong xây lắp công việc đầu tiên là tham gia dự thầu, khi dự thầu Công typhải lập hồ sơ dự thầu với các bản thiết kế chất lượng cao có cơ hội trúng thầulớn Sau khi trúng thầu một mặt Công ty phải ký hợp đồng giao khoán toàn bộcho các đội xây dựng trực thuộc Công ty, đồng thời tiến hành giao khoán mặtbằng vị trí và lập kế hoạch mua sắm vật tư, xây dựng tiến độ thi công Mặt khác,Công ty tiến hành giao nhiệm vụ cho các đơn vị thi công và tổ chức quá trình thicông công trình hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư về mặt kỹ thuật vàtiến độ thi công, Công ty sẽ nghiệm thu từng bộ phận, bàn giao công trình đưavào sử dụng và hoàn thành hồ sơ công trình được quyết toán

Đối với các công trình được Tổng Công ty đưa xuống, khi thực hiện xongCông ty phải gửi quyết toán lên Tổng Công ty Các công trình Công ty tự đấuthầu, sau khi thi công xong Công ty cũng phải gửi quyết toán lên Tổng Công ty,cuối năm báo cáo về doanh thu đạt được mỗi công trình, Công ty sẽ giao khoáncho các đội có dự toán chi phí trước các đội tự làm Cuối kỳ và khi bàn giaocông trình, các đội xây dựng phải gửi quyết toán lên Công ty, lãi lỗ các đội phải

tự chịu trách nhiệm Về phần mình, Công ty chỉ quản lý vĩ mô đối với các đội,tuy nhiên Công ty vẫn phải quản lý trực tiếp một số công trình, quản lý tập trungnhưng mức độ quản lý vẫn giao cho các đội tự làm

Trang 23

Sơ đồ 2.1 : Quy trình sản xuất xây lắp của công ty

2.1.1.2 Phân cấp quản lý tài chính của Công ty:

Công tác quản lý tài chính của Công ty Cổ phần xây dựng số 1 được ápdụng theo hình thức tập trung, nên trong việc quản lý vốn tại công ty và các đơn

vị trực thuộc đều chịu sự quản lý trực tiếp của lãnh đạo công ty Đối tượng quản

lý là các công trình và hạng mục công trình Các chủ nhiệm công trình, các độitrưởng đội xây dựng phải chịu trách nhiệm trước HĐQT và Giám đốc Công ty

về việc sử dụng vốn kinh doanh

Do sản phẩm xây dựng của Công ty chủ yếu là các công trình xây dựng cơbản như: nhà trung cư, các văn phòng của các cơ quan Nhà nước, trường học, đặc biệt là xây dựng những khu đô thị cho các thành phố, tỉnh lị Xuất phát từđặc điểm xây dựng đó mà quá trình sản xuất của Công ty diễn ra liên tục, đadạng và phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Mỗi công trình đều có dựtoán thiết kế và địa điểm thi công khác nhau Vì vậy để tổ chức kinh doanh Công

ty đã lập ra các đội xây dựng và phần lớn trong số này được tổ chức quản lý theo

cơ chế khoán gọn công trình nhưng đặt dưới sự quản lý của Công ty

2.1.1.3 Công tác kế hoạch hóa tài chính của Công ty:

Công tác kế hoạch hóa tài chính của Công ty được lập bao gồm các kếhoạch chủ yếu sau:

- Kế hoạch chi phí: Phòng kế toán lập

Nhận thầu

Mua vật tư, tổ chức ngày thi

công

Lập kế hoạch thi công

Tổ chức thi công bàn giao công Nghiệm thu,

trình

Trang 24

Líp : CN46A

- Kế hoạch khấu hao: Phòng kế toán lập

- Kế hoạch tiền lương: Phòng tổ chức và phòng kế toán lập

- Kế hoạch lợi nhuận: Phòng kinh tế thị trường và phòng kế toán lập

- Kế hoạch đầu tư XDCB: Phòng đầu tư và phòng kế toán lập

Kế hoạch tài chính của công ty được lập căn cứ vào:

- Các chính sách chế độ của Nhà nước

- Mức thực hiện của năm

- Các kế hoạch có liên quan

- Dự báo số tăng giảm năm kế hoạch

Sau khi kế hoạch được HĐQT và Ban Giám đốc phê duyệt thì kế hoạchtrở thành mệnh lệnh để các phòng chức năng của Công ty thực hiện

Hàng năm khi kết thúc năm tài chính vào quý 4, căn cứ vào số liệu đã đạtđược trong năm báo cáo, phòng kế toán quyết toán báo cáo lên cơ quan cấp trên

2.1.2 Thực trạng công tác quản lí chi phí và giá thành sản phẩm của công ty

2.1.2.1 ĐOẠN 2002 – 2006ặc điểm liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản đoạn trước năm 1995 ểm liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản c i m liên quan đoạn trước năm 1995ến nay n chi phí s n xu t v giá th nh s n ả SXKD của công ty giai đoạn 2002 – 2006 ất và giá thành sản à giá thành sản phẩm của công à giá thành sản phẩm của công ả SXKD của công ty giai đoạn 2002 – 2006

ph m c a Công ty c ph n xây d ng s 1 ẩm của công ủa công ty giai đoạn 2002 – 2006 ổ chức công tác quản lí chi phí và giá thành sản phẩm của công ần xây dựng số 1 ựng số 1 ố 1

Cũng như hầu hết các Công ty xây lắp khác trong ngành, Công ty cổphần xây dựng số 1 luôn coi trọng đúng mức việc xác định đối tượng tập hợp chiphí sản xuất Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứquan trọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Trên cơ sở đó, xácđịnh đúng đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp và lựa chọn phương pháptính giá thành phù hợp Có thể tóm tắt quy trình thi công một công trình xây lắp

ở Công ty như sau:

Trang 25

Sơ đồ 2.2 : Quy trình thi công một công trình

Xuất phát từ đặc điểm ngành xây dựng, từ đặc thù của sản phẩm xây dựng

và từ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, Công ty đã xác định đối tượng tậphợp chi phí sản xuất là từng công trình, hạng mục công trình nhận thầu, từngđơn đặt hàng riêng biệt

Công ty sẽ giao các công trình, hạng mục công trình cho các đội thi công.Khi đó Công ty quy định về nội dung của các phiếu xuất vật tư, bảng thanh toánlương, các bảng kê và các chứng từ thanh toán khác phải ghi chi tiết đối tượngthanh toán thuộc đội xây lắp nào và chi phí cho hạng mục công trình nào Cácđội khi được giao sẽ có nhiệm vụ tiến hành thi công các công trình theo đúngtiến độ thi công, chất lượng công trình, với chi phí đã được Công ty ấn địnhtrước Trong quá trình thi công các công trình, hạng mục công trình thì nguyênvật liệu, máy móc thi công, nhân công xuất từ kho của Công ty hoặc còn lạithì có thể do đội trực tiếp mua từ bên ngoài

Đây là yếu tố quan trọng làm tiền đề cho kế toán Công ty có thể hạch toánchính xác chi phí của từng công trình, hạng mục công trình Trên cơ sở đó đểgiám đốc Công ty có thể đánh giá được thành tích hay khuyết điểm của từng đội,

HOÀN THIỆN NGHIỆM THU

BÀN GIAO

THI CÔNG MÓNG

THI CÔNG PHẦN KHUNG BÊ TÔNG, CỐT THÉP THÂN VÀ MÁI NHÀ

XÂY THÔ

Trang 26

Líp : CN46A

đánh giá hiệu quả và công tác quản lý tổ chức sản xuất ở từng công trình, hạngmục công trình để kịp thời điều chỉnh kế hoạch, biện pháp tổ chức sản xuất củatoàn Công ty để làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phương pháp xác định chi phí sản xuất tại Công ty:

Công ty áp dụng cả phương pháp tập hợp trực tiếp và phương pháp phân

bổ gián tiếp để tập hợp chi phí sản xuất Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chính được tậphợp trực tiếp cho từng công trình xây lắp với điều kiện chi phi máy thi công vàchi phí sản xuất chính chỉ liên quan đến công trình đó Còn các chi phí liênquan đến nhiều công trình, hạng mục công trình khác nhau thì được phân bổgián tiếp theo các tiêu thức thích hợp như: phân bổ theo chi phí định mức, chiphí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất, chi phí thực tế của nguyên vật liệu,vật liệu chính

Phân loại chi phí sản xuất

Công ty tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụngkinh tế của chi phí.Theo cách phân loại này thì chi phí bao gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí vật liệu chính vậtliệu phụ và vật liệu khác trực tiếp sử dụng cho xây lắp công trình

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty được tính bằng toàn bộ giá thực tếtại thị trường và chi phí vận chuyển tới chân công trình

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tất cả tiền lương của nhân công trực tiếpsản xuất ở các tổ đội, các công trình và các khoản tiền công thuê ngoài

+ Chi phí máy thi công: Là toàn bộ chi phí mua máy hoặc chi phí thuê máy, chi phí khấuhao máy để phục vụ cho thi công công trình hạng mục công trình

+ Chi phí sản xuất chung của Công ty: bao gồm toàn bộ chi phí các loại vật liệuphụ, vật liệu khác phục vụ cho hoạt động chung của toàn đội

Các chi phí về tiền lương,BHXH, BHYT, KPCĐ của bộ phận gián tiếp, bộ phậntrực tiếp, các chi phí về tiền xăng dầu, khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ

Trang 27

phục vụ chung cho toàn đội Các khoản chi phí bằng tiền khác như tiền tiếpkhách,chi phí mua báo chí, thuê bảo vệ và các khoản chi phí khác phục vụ chocông tác thi công xây lắp công trình của đội.

Ngoài ra chi phí của đội còn gồm các chi phí khác như: chi phí về tiền phạt,chi phí về thiệt hại phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất

2.1.2.2 Th c tr ng qu n lí chi phí t i công ty ựng số 1 ạn trước năm 1995 ả SXKD của công ty giai đoạn 2002 – 2006 ạn trước năm 1995

2.1.2 2.1 Chi phí nguyên vật liệu

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệuphục vụ trực tiếp cho hoạt động động xây lắp hoặc phục vụ cho sản xuất sảnphẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp của sản xuất xây lắp bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ phục vụtrực tiếp cho sản xuất sản phẩm xây lắp:

+ Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm: chi phí về gạch, ngói, cát,đá, xi măng,

bê tông đúc sẵn, thiết bị vệ sinh, thiết bị thông gió Các chi phí nguyên vật liệuchính thường được xây dựng định mức chi phí và cũng tiến hành quản lý theođịnh mức

+ Chi phí nguyên vật liệu phụ bao gồm chi phí về bột màu, đinh, dây, sơn ,ve

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sảnphẩm xây lắp(70-75%) nên việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu, quản lýnguyên vật liệu là vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Hiểu được rõ tầm quan trọng đó Công ty luôn chútrọng việc hạch toán, quản lý nguyên vật liệu từ khâu thu mua, vận chuyển chotới khi xuất dùng và cả trong quá trình sản xuất thi công ở công trường.Vật liệu

sử dụng cho quá trình thi công rất đa dạng, phong phú bao gồm nhiều chủngloại, mẫu mã, chất lượng khác nhau Công ty phải mua ngoài hầu hết các loại vậtliệu đó theo giá thi trường Đây là điều tất yếu trong nền kinh tế thị trường hiệnnay, song nó gây khó khăn cho công tác hạch toán nguyên vật liệu vì công trình

Trang 28

Kế toán tổng hợp tính giá thực tế của vật tư theo giá thực tế đích danh.

+ Đối với vật tư các đội không lĩnh trực tiếp tại kho Công ty mà do bộ phậncung ứng vận chuyển đến giao cho đội xây lắp tại chân công trình thì bộ phậncung ứng của Công ty trực tiếp mang hoá đơn về làm phiếu xuất kho tại Công ty

+ Đối với vật tư mua ngoài, khi các đơn vị thi công công trình có nhu cầu muavật tư sử dụng cho thi công thì phải gửi hợp đồng mua vật tư, dự toán côngtrình,kế hoạch cung cấp vật tư của quý hoặc tháng về ban lãnh đạo Công ty.Giám đốc Công ty xem xét tính hợp lệ của các tài liệu đó rồi thông qua quyếtđịnh mua vật tư Tuy nhiên giá mua vật tư do công ty duyệt Vật tư mua ngoàinày thì chịu sự quản lý của đội trưởng các đội và của chủ nhiệm công trình thicông Giá vật tư mua ngoài chính là giá mua vật tư trên hoá đơn GTGT và là căn

cứ để ghi vào phiếu nhập kho

2.1.2 2.2 Chi phí nhân công

Trang 29

Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào hoạtđộng xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụlao vụ trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm cả các khoản phải trả cho người laođộng thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từngloại công việc.

Chi phí nhân công trực tiếp thường chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong giáthành sản phẩm xây lắp - lớn thứ hai sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Vìvậy việc hạch toán đúng đủ chi phí nhân công không chỉ có ý nghĩa quan trọngđối với công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm mà còn có ý nghĩakhông nhỏ trong việc tính lương, trả lương chính xác kịp thời cho người laođộng Hơn nữa việc quản lý tốt chi phí nhân công còn có tác dụng thúc đẩyCông ty sử dụng lao động khoa học, hợp lý, nâng cao năng suất và chất lượnglao động Đồng thời tạo điều kiện giải quyết việc làm, đảm bảo thu nhập chongười lao động và không ngừng nâng cao đời sống cho công nhân lao độngtrong công ty

Tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích trên lương của nhân côngtrực tiếp sản xuất, công nhân sử dụng máy(công nhân của Công ty) được tínhvào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp Lực lượng công nhân trực tiếp thicông công trình có thể là công nhân của xí nghiệp, đội nằm trong biên chế củaCông ty và được đóng BHXH, BHYT, KPCĐ Ngoài ra các đơn vị thi công cóthể thuê thêm lao động thời vụ bên ngoài theo giá nhân công trên thị trường vàkhông trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ cho lực lượng lao động này

Như vậy khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty bao gồm:

+ Tiền lương và các khoản phụ cấp khác của nhân công trực tiếp sản xuất + Tiền công của công nhân thuê ngoài trực tiếp sản xuất

+ Tiên lương và các khoản phụ cấp khác của công nhân điều khiển máy thicông

Ngày đăng: 26/07/2013, 13:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình: Tài chính doanh nghiệp - NXB Giáo Dục, 1998 Khác
2. Giáo trình: Kinh tế và quản lý công nghiệp - NXB Giáo Dục, 1999 Khác
3. Quản trị kinh doanh - Những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam - NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1996 Khác
4. Quản trị công nghệ - Tủ sách Đại học đào tạo từ xa Hà Nội, 1995 Khác
5. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp - NXB Giáo Dục, 1998 Khác
6. Giáo trình Thống kê doanh nghiệp - NXB Thống Kê, 1999 Khác
7. Marketing căn bản (Marketing Essentials) - Philip Kotler - NXB Thống Kê, 1994 Khác
8. Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty Xây dựng số 1 - Vinaconex Khác
9. Một số văn bản Pháp lý có liên quan Khác
10. Tạp chí Xây dựng: 2003, 2004, 2005, 2006, 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY - BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 – VINACONEX
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY (Trang 10)
Bảng 1.1 : Cơ cấu lao động của Công ty - BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 – VINACONEX
Bảng 1.1 Cơ cấu lao động của Công ty (Trang 13)
Hình 1.1 : Biểu đồ cơ cấu nhân lực của công ty 1.2.1.3.  Năng lực máy móc thiết bị của công ty - BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 – VINACONEX
Hình 1.1 Biểu đồ cơ cấu nhân lực của công ty 1.2.1.3. Năng lực máy móc thiết bị của công ty (Trang 14)
Sơ đồ 2.1 : Quy trình sản xuất xây lắp của công ty - BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 – VINACONEX
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất xây lắp của công ty (Trang 23)
Sơ đồ 2.2 : Quy trình thi công một công trình - BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 – VINACONEX
Sơ đồ 2.2 Quy trình thi công một công trình (Trang 25)
Bảng 2.1 : Bảng tổng hợp doanh thu và chi phí - BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 – VINACONEX
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp doanh thu và chi phí (Trang 33)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w