Một số cơ sở lý luận về lập giá dự thầu xây lắp
Trang 1phần II:
xác định giá dự thầu gói thầu xây dựng
khu biệt thự cho thuê
Phần mở đầu
1 Vai trò, mục đích của đấu thầu xây lắp.
1.1 Mục đích của đấu thầu xây lắp.
Trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc Các doanh nghiệp trong mọi thànhphần kinh tế cạnh tranh nhau rất gay gắt, nhằm mục đích chiếm lĩnh đợc thị trờng và tìm đợcbạn hàng tốt nhất Đấu thầu xây lắp là một nội dung trong luật đấu thầu 2003 và Nghị định111/2006/NĐ-CP hớng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo luật xây dựng đểgiúp các thành phần kinh tế có cơ sở pháp lý để hoạt động Đấu thầu xây lắp giúp cho chủ đầu
t chọn cho mình nhà thầu tốt nhất, đáp ứng đợc yêu cầu của mình, đồng thời loại bỏ tính độcquyền của nhà thầu Về phía nhà thầu thì qui chế đấu thầu xây lắp có tác dụng: "Đảm bảo tínhcông bằng giữa các thành phần kinh tế, thúc đẩy nhà thầu tìm biện pháp công nghệ tốt hơn và
có trách nhiệm cao nhất đối với công việc đã thắng thầu nhằm giữ uy tín đối với khách hàng"
Trang 21.2 Vai trò của đấu thầu xây lắp.
Công tác đấu thầu xây lắp mang lại những kết quả to lớn đứng trên mọi giác độ:
Về phía nhà nớc:
- Nâng cao trình độ của các cán bộ các bộ, ngành, các địa phơng
- Nâng cao vai trò quản lý của nhà nớc
- Thông qua đấu thầu nhiều công trình đạt đợc chất lợng cao
- Nhờ đấu thầu đã tiết kiệm cho ngân sách nhà nớc
Về phía chủ đầu t:
- Qua đấu thầu lựa chọn đợc nhà thầu đáp ứng đợc yêu cầu cơ bản của chủ đầu t
- Chống đợc hiện tợng độc quyền của nhà thầu, nâng cao tính cạnh tranh Nâng cao vai tròcủa chủ đầu t với nhà thầu
- Trách nhiệm và nghĩa vụ của các chủ đầu t đợc nhà nớc uỷ quyền đối với việc thực hiệnmột dự án đầu t đợc xác định rõ ràng
Về phía nhà thầu:
- Đảm bảo tính công bằng đối với mọi thành phần kinh tế Do cạnh tranh mỗi nhà thầu phải
cố gằng nghiên cứu, tìm tòi, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, biện pháp tổ chứcsản xuất, kinh doanh tốt nhất để thắng thầu góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành xâydựng
- Có trách nhiệm cao đối với công việc thắng thầu nhằm giữ uy tín và tự quảng cáo chomình qua sản phẩm đã và đang thực hiện
2.Vai trò của giá dự thầu trong hồ sơ dự thầu xây lắp.
- Hiện nay trong đấu thầu dùng giá đánh giá nên giá dự thầu có vai trò rất quan trọng trongviệc trúng thầu của doanh nghiệp
- Hoạt động sản xuất xây lắp thờng bỏ chi phí ra rất lớn, giá dự thầu là một tiền đề để giảibài toán mâu thuẫn giữa doanh thu và lợi nhuận
- Giá dự thầu là một chỉ tiêu vô cùng quan trọng có vai trò quyết định đến khả năng thắngthầu của nhà thầu, ảnh hởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp xây lắp
3 Giới thiệu nhiệm vụ đồ án.
Hạch toán để xác định giá dự thầu xây lắp (không có hệ thống cấp điện, cấp thoát nớc)thuộc gói thầu xây dựng khu biệt thự cho thuê
Trang 3Chơng I Một số cơ sở lý luận về lập giá dự thầu xây lắp
1.1 Khái niệm về giá dự thầu xây lắp.
Theo Điều 3 Quy chế Đấu thầu:
Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ phần giảm giá (nếu có)bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu
Giá dự thầu là mức giá cả của nhà thầu đòi hỏi chủ đầu t (ngời mua
hàng) trả cho họ khi gói thầu đó đợc thực hiện xong, bàn giao cho chủ đầu t theo đúng yêu cầutrong hồ sơ mời thầu
1.2 Thành phần và nội dung giá dự thầu xây lắp.
Giá dự thầu đợc xác định dựa trên tiên lợng mời thầu hoặc khối lợng công việc bóc từcác bản vẽ thiết kế, trên cơ sở các định mức, đơn giá và các biện pháp kỹ thuật công nghệ tổchức chiến lợc tranh thầu, mời thầu từ đó tính ra giá dự thầu Giá dự thầu bao gồm các thànhphần sau:
1.3 Các phơng pháp hình thành giá dự thầu xây lắp.
Phơng pháp lập giá dự thầu là cách thức, là cách làm để nhà thầu biết đợc giá dự thầu làbao nhiêu thì đáp ứng đợc khả năng trúng thầu là cao nhất (hoặc một xác xuất nào đó) nhng phảithoả mãn những điều kiện đặt ra trớc
1.3.1 Phơng pháp lập giá dự thầu dựa vào đơn giá tổng hợp
Giá dự thầu đợc xác định theo công thức:
GD.TH = Qj Đj
Trong đó: - Qj: khối lợng công tác xây lắp thứ j do bên mời thầu cung cấp
- Đj : đơn giá dự thầu tổng hợp công tác xây lắp thứ j do nhà thầu tự xác định
- n: số lợng công tác của gói thầuMấu chốt của phơng pháp lập giá dự thầu dựa vào đơn giá dự thầu tổng hợp là việc xác
định từng đơn giá dự thầu tổng hợp (Đj) Trong thực tế hiện nayviệc xác định ra từng Đj lại có một
số khuynh hớng khác nhau:
- Khuynh hớng tính sẵn các đơn giá dự thầu tổng hợp Đj
- Khuynh hớng tính đơn giá dự thầu tổng hợp Đj theo từng gói thầu cụ thể
1.3.2 Phơng pháp lập giá dự thầu dựa vào chi phí cơ sở và chi phí tính theo tỷ lệ
Trong các khoản chi phí tạo thành giá dự thầu, có những khoản mục tính đợc chi phí cụthể nh các khoản mục chi phí trực tiếp (T) Đồng thời có những khoản mục khó xác định cụ thể
nh chi phí chung, thu nhập doanh nghiệp v.v và đợc tính theo tỷ lệ phần trăm so với T đợc lấy làmchi phí cơ sở
Trang 4Dựa vào tiên lợng mời thầu, các định mức, đơn giá và các biện pháp kỹ thuật-công nghệ,
tổ chức, chiến lợc tranh thầu, nhà thầu sẽ tính ra các khoản mục chi phí tạo thành giá dự thầu nhphơng pháp lập dự toán thiết kế các khoản mục công trình
1.3.4 Phơng pháp lập giá dự thầu bằng cách tính lùi dần
Phơng pháp này đợc xuất phát từ quy chế đấu thầu hiện hành: Giá trúng thầu nhỏ hơnhoặc bằng giá gói thầu Từ giá gói thầu dự đoán (GGTH) nhà thầu sẽ trừ lùi đi một tỷ lệ x% nào đónhằm mục đích trúng thầu sẽ ra giá dự thầu (GD.TH), theo công thức sau:
G D.TH = G GTH– x% x% G GTH
Tiến hành so sánh mức thu nhập tính toán (MTLTT) với thu nhập yêu cầu:
MTLTT MTLYC : tham dự thầu
MTLTT MTLYC : từ chối dự thầu
1.4 Một số chiến lợc giá dự thầu của doanh nghiệp.
Để làm cơ sở cho việc hình thành giá dự thầu xây lắp các doanh nghiệp sử dụng một sốchiến lợc giá dự thầu sau đây:
+ Chiến lợc giá cao
+ Chiến lợc giá thấp
+ Chiến lợc giá hớng vào thị trờng
+ Chiến lợc phân chia mức giá
1.4.1 Chiến lợc giá cao
Chiến lợc giá cao đợc áp dụng khi doanh nghiệp có công nghệ độc đáo hoặc doanhnghiệp có tính độc quyền Chiến lợc này có 2 hớng:
+ Định hớng giá cao trong một thời gian dài: doanh nghiệp phải đảm bảo duy trì chất lợng và hệthống phân phối tối u
+ Định hớng giá cao trong một thời gian ngắn: áp dụng với những sản phẩm mới và có tính hấpdẫn thị trờng
Nếu đi theo chiến lợc giá cao thì doanh nghiệp phải nghiên cứu rất cẩn thận mọi yếu tố.1.4.2 Chiến lợc giá thấp
Khi doanh nghiệp sử dụng chiến lợc giá thấp, doanh nghiệp đặt giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh hoặc ít nhất cũng bằng giá của đối thủ cạnh tranh có giá thấp nhất Điều này hấp dẫn khách hàng về giá nhng đồng thời cũng tạo sự nghi ngờ về chất lợng Chiến lợc này có 2 h-ớng:
+ Định hớng giá thấp dài hạn: doanh nghiệp phải tìm quy mô, địa điểm hợp lý, phát huy sángkiến, hợp lý hoá sản xuất hoặc có độc quyền về bí quyết công nghệ
+ Định hớng giá thấp trong một thời gian ngắn: doanh nghiệp áp dụng chiến lợc này để tìm kiếmthị trờng, sản phẩm mới hoặc do một số điều kiện cụ thể khác
1.4.3 Chiến lợc giá hớng vào thị trờng
Căn cứ kết quả phân tích thị trờng và theo đuổi sự biến động giá thị trờng để có chiến lợc
định giá linh hoạt
1.4.4 Chiến lợc phân chia mức giá
Trang 5Theo chiến lợc này giá cả sản phẩm đợc quy định phân biệt theo từng khu vực, theo từngnhóm khách hàng, cho từng thời đoạn cho từng mẫu khác nhau, cho từng mục đích sử dụng vàcho từng số lợng mua nhiều hay mua ít.
+ Trong xây dựng, giá cả cần phải phân biệt theo từng khu vực địa lý vì tình hình và điềukiện thi công ở mỗi vùng đều có điểm khác biệt, nhất là điều kiện khai thác và sản xuất vật liệuxây dựng, điều kiện giao thông và vận chuyển cung ứng vật t cho xây dựng Ví dụ giá xây dựngcòn có thể phân biệt theo từng loại khách hàng nhằm tăng thị phần tăng, tăng việc làm cho doanhnghiệp
+ Giá xây dựng còn có thể phân biệt theo mùa vụ, theo thời gian thi công công trình + Giá xây dựng có thể phân biệt khi nhận khối lợng xây dựng ít khi nhận thầu khối lợngxây dựng nhiều nhà thầu có thể định giá thấp hơn Đây là một quy luật phổ biến của tiền tệ quốc
tế cho các nớc đang phát triển vay Họ luôn khuyến khích nhà thầu nhận thầu với khối lợng lớnnhằm giảm giá dự thầu mang lại
1.5 Quy trình lập giá dự thầu xây lắp công trình.
Quy chế đấu thầu quy định: “ nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ, đáp ứng cơ bản các yêucâù của hồ sơ mời thầu, có giá đánh giá thấp nhất và có giá đề nghị trúng thầu không vợt giá góithầu hoặc dự toán, tổng dự toán đợc phê duyệt (nếu dự toán, tổng dự toán đợc duyệt thấp hơn giágói thầu đợc duyệt) sẽ đợc xem xét trúng thầu.”
Vì vậy quy trình lập giá dự thầu đối với những gói thầu sử dụng vốn nhà nớc tuân theo cácbớc sau:
Bớc 1: Dự đoán giá gói thầu.
Giá gói thầu đợc chủ đầu t xác định trong kế hoạch đấu thầu dự án, căn cứ vào dự toán,tổng dự toán đợc duyệt, và có thể coi nó là giới hạn trên (hoặc giá trần) của giá dự thầu Vì vậy b-
ớc đầu tiên của quá trình xác định giá dự thầu là dự đoán giá gói thầu
Phơng pháp lập dự đoán giá gói thầu:
- Tìm kiếm thông tin từ t vấn thiết kế
- Hoạt động tình báo để thu thập thông tin
- Tự xác định từ căn cứ hình thành giá gói thầu
Bớc 2: Xác định chi phí tối thiểu.
Chi phí tối thiểu là chi phí mà nhà thầu dự kiến phải bỏ ra ít nhất trong thực tế (kể cả cáckhoản thuế) để thực hiện gói thầu theo hồ sơ mời thầu trong trờng hợp trúng thầu
Căn cứ để xác định chi phí tối thiểu:
- Các giải pháp kỹ thuật công nghệ và tổ chức quản lý đã lựa chọn
- Các định mức, đơn giá của nội bộ doannh nghiệp
- Các định mức chi phí quản lý nội bộ doanh nghiệp
- Các chế độ chính sách nhà nớc hiện hành
Nếu chi phí tối thiểu lớn hơn giá gói thầu thì phải tìm cách giảm chi phí (tìm giải phápcông nghệ khác, tìm biện pháp tổ chức quản lý mới, giảm định mức, đơn giá v.v.) hoặc từ chối dựthầu
Bớc 3: Xác định giá dự thầu.
Căn cứ vào chiến lợc tranh thầu, ý đồ cụ thể của nhà thầu đối với gói thầu và kết quả 2 bớctrên, ta xác định đợc giá dự thầu
1.6 Trình bày giá dự thầu xây lắp trong hồ sơ dự thầu xây lắp
Cách thức thể hiện giá dự thầu là cách trình bày giá dự thầu theo một yêu cầu bắt buộcnào đó, nhà thầu không đợc phép lựa chọn
Trang 6Thông thờng trong một hồ sơ mời thầu thì chủ đầu t yêu cầu nhà thầu trình bày giá dựthầu theo một cách thức cụ thể.
* Cách trình bày giá dự thầu trong hồ sơ dự thầu xây lắp khác với phơng pháp lập giá dựthầu ở chỗ: để biết đợc giá dự thầu của một gói thầu nào đó, nhà thầu có thể sử dụng phơng phápnào thích hợp là tuỳ ý họ
Phơng pháp lập là nội dung, phơng pháp thể hiện là hình thức của giá dự thầu
Xác định giá dự thầu xây lắp gói thầu xây dựng
khu biệt thự cho thuê
2.1 Giới thiệu gói thầu và yếu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu:
2.1.1 Giới thiệu gói thầu:
- Tên công trình: Khu biệt thự cho thuê Oasis City
- Hạng mục: 1 nhà kiểu A, 6 nh kiểu B,1 nhà kiểu C, 3 nhà kiểu D.à kiểu B,1 nhà kiểu C, 3 nhà kiểu D
- Địa điểm xây dựng: Gia Lâm- Hà Nội
- Đặc điểm giải pháp kiến trúc và kết cấu:
Thiết kế mẫu nhà A, B, C, D khu biệt thự cho thuê theo bản vẽ thiết kế và thuyết minhthiết kế kèm theo
2.1.2 Tóm tắt yêu cầu của hồ sơ mời thầu có liên quan đến lập giá dự thầu:
- Thời hạn thi công 330 ngày kể từ khi khởi công
- Tiên lợng mời thầu trong bảng.
bảng1: tiên lợng mời thầu
1 Đào móng băng, rộng < 3m, sâu <=1m, đất cấp II Máy đào, ôtô vận chuyển 7km m3 5602
3 Gia công và lắp đặt cốt thép móng, thép Thái Nguyên xuất khẩu X 0
Trang 7f <= 18 Tấn 6,95
8 Gia công và lắp đặt cốt thép giằng móng thép Thái Nguyên xuất khẩu X 0
11 Gia công và lắp đặt cốt thép đáy bể phốt thép Thái Nguyên xuất khẩu f <= 10 Tấn 0,754
19 Láng bể phốt VXM M75 đánh màu XM nguyên chất dày 2cm m2 255,84
22 Gia công và lắp đặt tấm đan bể phốt f <= 10 thép Thái Nguyên xuất khẩu Tấn 0,639
Trang 8TÇng 2, 3, 4 cao > 4m X 0
Trang 952 Gia công và lắp đặt tấm đan, bệ bếp đúc sẵn D <= 10 tấn 0,585
56 Gia công và lắp đặt cốt thép đáy bể nớc trên mái f <= 10 tấn 0,72
63 Trát trong, ngoài bể nớc VXM M75 đánh màu XM nguyên chất dày 2cm m2 388,56
Trang 1081 Sản xuất khuôn cửa gỗ nhóm 2 M 0
86 Sản xuất, lắp dựng lan can cầu thang con tiện gỗ (mỗi mét 4 con) M 528,24
88 Gia công lắp dựng tay vịn lan can, hành lang bằng thép ống f 32 tấn 1,6438
95 Xây rãnh thoát nớc xung quanh nhà gạch chỉ đặc VXM M75 m3 111,92
96 Đào đất đặt ống thoát nớc từ nhà ra ống chính bằng thủ công m3 101,2
- Yêu cầu về chất lợng, quy cách nguyên vật liệu
Phù hợp với thiết kế và tiên lợng mời thầu Quy định cụ thể nh sau:
+ Vật liệu cho bê tông:
- Bêtông đá dăm 1x2cm độ sụt 4 thi công tại công trờng
- Cát dùng trong vữa bêtông phải sạch, thành phần cỡ hạt và tạp chất phù hợp với TCVNhiện hành
+ Vật liệu cho xây dựng:
- Ximăng sản xuất theo công nghệ lò quay PC-30 theo TCVN hiện hành
- Cát phải sạch, thành phần cỡ hạt và tạp chất phù hợp với TCVN hiện hành
Trang 11- Gạch xây là gạch chỉ đặc do nhà máy sản xuất, mác 75
- Vữa xây trát mác 50 75
- Thép AI, AII theo TCVN
+ Vật liệu cho lát nền, ốp khu vệ sinh:
- Gạch lát nhà 30x30 sản xuất trong nớc loại tốt nhất của nhà máy gạch ốp lát Thạch Bàn,
- Bả matít và lăn sơn toàn bộ (sơn ngoại)
- Yêu cầu về các giải pháp kỹ thuật công nghệ cho gói thầu:
Giải pháp kỹ thuật, công nghệ để thi công công trình là giải pháp kỹ thuật công nghệ đang
sử dụng phổ biến để thi công các công trình dân dụng, nhà nghỉ, biệt thự, khách sạn có chiều caotơng ứng với số tầng 5 tầng.
- Yêu cầu về tạm ứng vốn, thu hồi vốn tạm ứng và thanh toán:
+ Bắt đầu khởi công nhà thầu đợc tạm ứng 15% giá trị hợp đồng
+ Khi nhà thầu thực hiện đợc khoảng 30% giá trị hợp đồng sẽ đợc tạm ứng 95% giá trịsản lợng xây lắp hoàn thành nghiệm thu
+ Khi nhà thầu thực hiện đến 60% giá trị hợp đồng sẽ đợc tạm ứng tiếp đợt 2 Giá trị tạmứng đợt 2 là 95% giá trị sản lợng thực hiện đợc nghiệm thu đợt 2 (30% giá trị hợp đồng)
+ Khi nhà thầu thực hiện đến 90% giá trị hợp đồng sẽ đợc tạm ứng tiếp đợt 3 Giá trịtạm ứng đợt 3 là 95% giá trị sản lợng thực hiện đợc nghiệm thu đợt 3 (30% giá trị hợp đồng)
+ Khi kết thúc hợp đồng đợc thanh toán phần còn lại nhng có giữ lại 5% giá trị hợp đồngtrong thời gian bảo hành hoặc có thể áp dụng giấy bảo lãnh của ngân hàng
2.1.3 Xác định các giải pháp kỹ thuật công nghệ cho một số công tác chính ảnh hởng đến giá dự thầu:
- Đào móng bằng máy đào kết hợp với sữa hố móng thủ công, đào rãnh thoát nớc thủcông
- Công tác bêtông: bêtông đợc trộn bằng máy trộn, vận chuyển bằng xe cải tiến, vậnthăng, cần trục tự hành, đổ thủ công và đâm bằng máy
- Công tác cốt thép: gia công cốt thép bằng máy cắt uốn, máy hàn, vận chuyển lên caobằng vận thăng và cần trục tự hành
- Công tác cốppha, cột chống: sử dụng côppha, đà, nẹp cầu công tác gỗ, chống bằng giáochuyên dụng
Trang 12- Công tác xây và hoàn thiện: vữa trộn bằng máy, giáo công cụ thép, vận chuyển lên caobằng xe cải tiến, vận thăng và cần trục tự hành, trát trong.
- Công tác khác: mua khuôn cửa và cửa thành phẩm sau đó tiến hành lắp dựng tại côngtrình, lắp đặt đờng ống thoát nớc mái và thoát nớc mặt
2.2 Tính toán xác định chi phí dự thầu (chi phí tối thiểu):
- Đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công nội bộ của doanh nghiệp phù hợp với giảipháp kỹ thuật, công nghệ áp dụng cho gói thầu
- Khối lợng xây lắp theo hồ sơ mời thầu và theo thiết kế của chủ đầu t cung cấp
- Phơng án tài chính, thơng mại áp dụng cho gói thầu thoả mãn đầy đủ các yêu cầu của hồsơ mời thầu
- Chi phí chung cấp công trờng (chi phí quản lý công trờng) đợc xác định theo giải pháp
kỹ thuật công nghệ, tổ chức thi công, giải pháp thiết kế mặt bằng thi công, bộ máy quản lý côngtrờng
- Chi phí chung cấp doanh nghiệp phân bổ cho gói thầu lấy theo số liệu thống kê bìnhquân của doanh nghiệp
2.2.2 Xác định số lợng vật liệu, nhân công, máy thi công cho gói thầu
2.2.2.1 Xác định số lợng vật liệu của gói thầu:
Số lợng vật liệu của gói thầu đợc xác định theo công thức:
i i ij
j Q DMVLVL
VLj : Khối lợng vật liệu loại j để thực hiện toàn bộ gói thầu
Qi : Khối lợng công tác xây lắp loại iDMVLij : Định mức sử dụng vật liệu loại j để hoàn thành 1 đơn vị công tác xây lắploại i (định mức nội bộ của doanh nghiệp)
Kết quả tính toán đợc lập ở bảng 1.
Trang 142.2.2.2 Xác định nhu cầu lao động: (ngày công)
Nhu cầu lao động đợc xác định theo công thức sau:
j Q DMLDH
Hj : Hao phí lao động cấp bậc j để thực hiện toàn bộ gói thầu
Qi : Khối lợng công tác xây lắp loại iDMLDij : Định mức lao động cấp bậc j để hoàn thành 1 đơn vị công tác xây lắploại i (định mức nội bộ của doanh nghiệp)
Kết quả tính toán đợc lập ở bảng 2
Bảng 2: Nhu Cầu Lao Động
Trang 1512459,5881000,786
2.2.2.3 Xác định số lợng ca máy thi công: (cha kể ca máy ngừng việc)
Số lợng ca máy thi công đợc xác định theo công thức sau:
i i ij
j Q DMMCM
CMj : Tổng số ca máy loại j để thực hiện toàn bộ gói thầu
Qi : Khối lợng công tác xây lắp loại iDMMij : Định mức sử dụng máy loại j để hoàn thành 1 đơn vị công tác xây lắp loại
i (định mức nội bộ của doanh nghiệp)
Kết quả tính toán đợc lập ở bảng 3
Bảng 3: Nhu Cầu Sử Dụng Máy
Trang 162.2.3 Xác định chi phí dự thầu (không có thuế VAT)
2.2.3.1 Xác định chi phí vật liệu
Chi phí vật liệu cho gói thầu đợc xác định căn cứ vào khối lợng vật liệu sử dụng kế hoạch
và giá vật liệu tính tại hiện trờng xây lắp của gói thầu (theo đơn giá Hà Nội và thông báo giá số02/2003/TBVL – x% LS Ngày 05/11/2003 của UBND thành phố Hà Nội và sửa đổi do doanh nghiệp
tổ chức thu mua, vận chuyển tốt)
Chi phí vật liệu đợc tính theo công thức:
VL
VLdth : Tổng chi phí vật liệu trong giá dự thầu
Dvlj : Giá một đơn vị vật liệu loại j tại hiện trờng xây dựng
VLj : Số lợng vật liệu loai jKết quả tính toán thể hiện ở bảng 4
Bảng 4: Tính Toán Chi Phí Vật Liệu
STT Tên vật tƯ Đơn vị Khối lƯợng Đơn giá Thành tiền
Trang 18NCdth : Tổng chi phí nhân công trong giá dự thầu
Dncj : Đơn giá một ngày công tơng ứng với cấp bậc thợ loại j
Hj : Tổng só ngày công tơng ứng với cấp bậc thợ loại j để thực hiện gói thầu (bảng2)
Kết quả tính toán thể hiện ở bảng 5
- Số lợng máy thi công theo từng loại máy có phân biệt giữa máy tự có và máy đi thuê
- Đơn giá máy tự có và máy đi thuê: Doanh nghiệp quy định áp dụng đơn giá ca máy củaNhà nớc quy định hiện hành và giảm 10% (đối với máy của doanh nghiệp) và áp dụng bằng đúng
đơn giá ca máy Nhà nớc quy định hiện hành (đối với máy thuê ngoài)
- Chi phí vận chuyển máy đến công trờng, làm công trình tạm cho máy hoạt động (chi phíkhác của máy)
Chi phí sử dụng máy đợc tính toán theo công thức sau:
ngj m
1
mj m
1
SDM
SDMdth : Tổng số chi phí sử dụng máy trong giá dự thầu
CMj : Tổng số ca máy loại j để thi công công trình (có thể làm máy tự có hoặc đithuê)
Dmj : Đơn giá ca máy loại j khi làm việc (có thể làm máy tự có hoặc đi thuê)
CMngj : Tổng số ca máy loại j phải ngừng việc ở công trờng (có thể làm máy tự cóhoặc đi thuê)
Dngj : Đơn giá ca máy loại j khi ngừng việc (có thể làm máy tự có hoặc đi thuê)
Ckj : Chi phí khác của máy loại j
Trang 19Thời gian ngừng việc trong quá trình thi công theo tổng tiến độ xây dựng công trình là:
+ Máy hàn: 2 ca máy/ hạng mục xây dựng
+ Máy trộn bêtông: 5 ca máy/ hạng mục xây dựng
+ Máy vận thăng: 4 ca máy/ hạng mục xây dựng
Tổng số hạng mục: 11 hạng mục
Chi phí trả trong các ca máy ngừng việc theo quy định của doanh nghiệp lấy bằng chi phíkhấu hao trong các ca ngừng việc tơng ứng Định mức số ca máy làm việc trong năm theo quy
định của doanh nghiệp khoảng 250 - 300 ca/năm
Chi phí khác của máy (chi phí một lần) cho một số máy chủ yếu:
+ Vận chuyển máy hàn và máy trộn bêtông (đến công trờng và trả lại nơi cũ) là 2 ca ôtôloại 7 tấn
+ Vận chuyển máy vận thăng là 4 ca ôtô loại 7 tấn (cả chở đến công trờng và trả lại nơicũ), chi phí tháo máy là 5 công / 1 máy vận thăng, lắp máy và neo buộc là 8 công/1 máy vậnthăng (thợ bậc 3.5/7)
Kết quả tính toán thể hiện ở bảng 6
Bảng 6: tính toán chi phí sử dụng máy
Đơn vị tính: đồngCHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CễNG
TT Loại mỏy
Số lượng
ca mỏy
Đơn giỏ Thành tiền
Phớ khỏc Tổng cộng Mỏy tự cú Mỏy đi thuờ Mỏy tự cú Mỏy đi thuờ