Dùng kim loại K cho tác dụng với dung dịch muối clorua tương ứngA. Thêm vào dung dịch X một lượng dư dung dịch NH3 thì sau phản ứng thu được lượng kết tủa là: Câu 9... Hòa tan hoàn toàn
Trang 1Bán toàn bộ tài liệu Hóa 12 của
Th.s Lương Minh Hiền + Nguyễn
rất hay, phân dạng đầy đủ dung để luyện thi THPT Quốc Gia 2018
Tặng:
+ Chuyên đề 1000 lỗi sai trong hóa học
+ Chuyên đề bài tập lạ hay và khó
+ Chuyên đề phương pháp giải nhanh hóa học
+ Chuyên đề sang kiến, tư duy nhanh hóa học + Sách chinh phục lý thuyết hóa học
+ Sách ôn tổng lực lý thuyết hóa học
+ Sách tư duy giải nhanh hóa học
Lớp 12+Luyện Thi THPT Quốc Gia
2018 trọn bộ giá 200 ngàn
Trang 2Thanh toán bằng mã thẻ cào Vietnam mobile gửi mã thẻ cào+số seri+Mail qua số điện thoại 0937.351.107 mình
sẽ gửi toàn bộ cho bạn Dưới đây là một phần trích đoạn
Ôn tập Kim loại kiềm – Kiềm thổ – Nhôm - Đề 12
Câu 1 Trộn 0,54 gam Al với 0,1 mol Fe2O3 và 0,15 mol CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A trong HNO3 thu được NO duy nhất Thể tích của NO thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là:
A 85,675
B 65,385 %
C 34,615 %
D 17,31%
Câu 3 Để điều chế các kim loại Na, Mg, Ca trong công nghiệp, người ta
dùng cách nào trong các cách sau?
A Dùng kim loại K cho tác dụng với dung dịch muối clorua tương ứng
B Điện phân dung dịch muối clorua bão hoà tương ứng có vách ngăn
C Điện phân nóng chảy muối clorua khan tương ứng
D Dùng H2 hoặc CO khử oxit kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao
Câu 4 Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong
một dung dịch?
A AlCl3 và Na2CO3
Trang 3A Có kết tủa xuất hiện
B Có khí không màu bay ra hóa nâu trong không khí
C Có khí màu nâu bay ra
D Có khí mùi khai bay ra
Câu 6 Dẫn hai luồng khí clo đi qua NaOH: Dung dịch 1 loãng và nguội;
Dung dịch 2 đậm đặc và đun nóng đến 1000C Nếu lượng muối NaCl sinh ratrong hai dung dịch bằng nhau thì tỷ lệ thể tích clo đi qua hai dung dịch trên là:
A 5/6
B 5/3
C 6/3
D 8/3
Câu 7 Hòa tan hoàn toàn 0,736 gam hỗn hợp Al và Zn cần vừa đủ 500,0 ml
dung dịch HNO3 có pH = 1,0 thu được dung dịch X Trong quá trình phản ứng không có khí thoát ra Thêm vào dung dịch X một lượng dư dung dịch
NH3 thì sau phản ứng thu được lượng kết tủa là:
Câu 9 Hòa tan hoàn toàn 18,3 gam hỗn hợp gồm hai kim loại Na và X (có
hóa trị không đổi) trong nước thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí (ở đktc)
Trang 4Biết để trung hòa dung dịch Y cần vừa đủ 4,0 lít dung dịch hỗn hợp HCl và
H2SO4 có giá trị pH bằng 1,0 Vậy kim loại X là:
A K
B Al
C Ba
D Zn
Câu 10 Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B ở hai chu kì liên tiếp của nhóm
IIA Lấy 1,32 gam X hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư, thu được 1,008 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan Giá trị của m và hai kim loại A, B là:
A 4,515 gam ; Ca và Sr
B 4,155 gam ; Mg và Ca
C 4,515 gam ; Mg và Ca
D 4,155 gam ; Be và Mg
Câu 11 Hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ Oxi
hóa hoàn toàn 14,3 gam X bằng oxi dư thu được 23,1 gam hỗn hợp oxit Nếu lấy 14,3 gam X hòa tan hoàn toàn trong nước dư thì thu được V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là:
A 22,4 lít
B 11,2 lít
C 12,32 lít
D 13,44 lít
Câu 12 cho m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước thu được dung dịch
X, 5.376 lít H2 (đktc) và 3.51 gam chất rắn không tan Nếu oxi hóa m gam
A Zn
B Cu
C Fe
D Mg
Trang 5Câu 14 Dung dịch A chứa m gam NaOH và 0,3 mol NaAlO2 Cho từ từ dung dịch chứa 1 mol HCl vào dung dịch A, thu dung dịch B và 15,6 gam chất kết tủa Sục CO2 vào dung dịch B thấy xuất hiện kết tủa m có giá trị là
A 300 ml
B 320 ml
C 160 ml
D 600 ml
Câu 17 Hòa tan hoàn toàn m gam bột kim loại nhôm vào một lượng dung
dịch axit nitric rất loãng có dư, có 0,03 mol khí N2 duy nhất thoát ra Lấy dung dịch thu được cho tác dụng với luợng dư dung dịch xút, đun nóng, có
672 ml duy nhất một khí (đktc) có mùi khai thoát ra Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Trị số của m là:
Trang 6A 1,89 tấn và 0,33 tấn
B 1,89 va 0,22
C 3,78 va 0,33
D 3,78 và 0,22
Câu 20 Cho 1,12 lít khí sunfurơ (đktc) hấp thu vào 100 ml dung dịch
Ba(OH)2 có nồng độ C (mol/l), thu được 6,51 gam kết tủa Trị số của C là: (Ba = 137; S = 32; O = 16)
A 2
B 3
C 4
D 5
Câu 22 Cho các dữ kiện thực nghiệm:
(1) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2 ; (2) dung dịch NaAlO2 dư vào dung dịch HCl ; (3) cho Ba vào dd H2SO4 loãng ; (4) Cho
H2S vào dd CuSO4 ; (5) Cho H2S vào dd FeSO4 ; (6) Cho NaHCO3 vào dd BaCl2 ; (7) Sục dư NH3 vào Zn(OH)2 ; (8) Cho Ba vào dd Ba(HCO3)2 ; (9) Cho H2S vào FeCl3 ; (10) Cho SO2 vào dd H2S Số trường hợp xuất hiện kết tủa là?
A 6
B 9
C 7
Trang 7D 8
Câu 23 Cho 240 ml dung dịch KOH 1,5M vào V lít dung dịch AlCl3 aM thu được 7,8 gam kết tủa Nếu cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào V lít dung dịch AlCl3 aM thì số gam kết tủa thu được là
A 5,85 gam
B 3,9 gam
C 2,6 gam
D 7,8 gam
Câu 24 Hấp thụ 4,48 lít (đktc) khí CO2 vào 0,5 lít dung dịch NaOH 0,4M
và KOH 0,2M thì thu được dung dịch X Cho X tác dụng với 0,5 lít dung dịch Y gồm BaCl2 0,3M và Ba(OH)2 0,025M Kết tủa thu được là:
A 24,625 gam
B 39,400 gam
C 19,700 gam
D 32,013 gam
Câu 25 Hỗn hợp X gồm Al và một kim loại R Cho 1,93 gam X tác dụng
với dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 1,456 lít H2 (đktc) Nếu cho 1,93 gam X tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc nóng, (dư) thu được 3,36 lít khí NO2 ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Kim loại R là:
Trang 8Câu 28 Tính khử của các nguyên tử Na, K, Al, Mg được xếp theo thứ tự
Câu 29 Khi cho kim loại Mg vào dung dịch chứa đồng thời các muối
Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)2, khuấy đều để các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
ta thu được chất rắn B gồm hai kim loại hai kim loại đó là:
A Cu và Fe
B Fe và Ag
C Ag và Mg
D Cu và Ag
Câu 30 Một dung dịch chứa KCl, MgCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3
được kết tủa X và dung dịch Y Y tác dụng với bột Fe dư ra chất rắn Z và dung dịch M ( Z tan một phần trong dung dịch HCl dư) Dung dịch M có các chất tan là
A KNO3 , Mg(NO3), Fe(NO3)2
B KNO3 , Fe(NO3)2
C KNO3, Fe(NO3)3 , AgNO3
D KNO3, Mg(NO3)2 , AgNO3 và Fe(NO3)2
Câu 31 Cho 1 mol KOH vào dung dịch chứa m gam HNO3 và 0,2 mol Al(NO3)3 Để thu đuợc 7,8 gam kết tủa thì giá trị của m là:
Trang 9A Al(OH)3 là 1 bazơ lưỡng tính vì nó tác dụng được với cả dd HCl và dd NaOH
B Al(OH)3 là 1 bazơ vì khi nhiệt phân thu được 1 oxit kim loại và nước
C Al(OH)3 là 1 hidroxit lưỡng tính vì nó có khả năng cho proton khi tác dụng với bazơ và nhận proton khi tác dụng với axit
D Al(OH)3 có thể tác dụng với bất kỳ axit nào và bazơ nào
Câu 34 Có các mẫu hoá chất: dung dịch NaAlO2, dung dịch AlCl3, dung dịch Na2CO3, dung dịch NH3, khí CO2, dung dịch HCl, dung dịch NaOH Khi cho từng cặp chất tác dụng với nhau thì có bao nhiêu phản ứng tạo thành Al(OH)3 ?
A 0,20; 0,12
B 0,21; 0,14
C 0,34; 0,05
D 0,21; 0,12
Câu 37 Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công
nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước Công thức hóa học của phèn chua là :
A Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
B (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Trang 10Câu 39 Cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 1M vào 500 ml dung dịch X gồm
Na2CO3 và NaHCO3 thì thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 29,55 gam kết tủa Nồng độ mol của Na2CO3 và NaHCO3 trong dung dịch X lần lượt là:
Trang 11• Bản chất của phản ứng các quá trình oxi hóa khử:
Theo bảo toàn electron → nNO = 0,02 mol → VNO = 0,02
× 22,4 = 0,448 lít
Câu 2: C
• 31,2 g Al(x mol); Al2O3 (y mol) + NaOH dư → 0,6 mol H2↑
• 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑ (*)
dd chứa ion , khi cho Zn và dd NaOH vào thì có phản ứng sau xảy ra
khí amoniac thoát ra không tạo ra kết tủa
Câu 6: B
• Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
nNaCl = x mol → nCl2 = x mol
•
nNaCl = x mol → nCl2 = 3/5 × x = 3/5x mol
→ Tỷ lệ thể tích clo đi qua đi qua hai dung dịch là 5/3
Câu 7: C
Trang 12• 0,736 gam Al (x mol); Zn (y mol) + 0,05 mol HNO3 → ddX
Không có khí thoát ra → Trong X có muối
ddX + NH3 dư → ↓
• Bản chất của phản ứng là các quá trình oxi hóa khử
Theo bảo toàn electron → 3x + 2y = 8/10 × 0,05
Mà 27x + 65y = 0,736 → x = 0,008 mol; y = 0,008 mol
• Sau phản ứng thu được 0,008 mol Al(NO3)3; Zn(NO3); NH4NO3 + NH3 dư
Trang 13nM = nH2 = 0,045 mol → MM = 1,32 : 0,045 ≈ 29,33 → Hai kim loại là Ca và
Ta có các quá trình nhường nhận electron:
Theo bảo toàn electron (*)
• 14,3 gam M + H2O → V lít H2↑
Ta có các quá trình nhường nhận electron:
Theo bảo toàn electron (**)
Từ (*) và (**) → 4 × nO2 = 2 × nH2 → nH2 = 2 × 0,275 = 0,55 mol → VH2 = 0,55 × 22,4 = 12,32 lít
Trang 14Theo (**) nH2 = 3/2x mol → ∑nH2 = 2x = 0,24 mol → x = 0,12 mol → nNa = 0,12 mol;
nAl phản ứng = 0,12 mol → ∑nAl = 0,12 + 3,51 : 27 = 0,25 mol
• 0,12 mol Na; 0,25 mol Al + Cl2
Theo bảo toàn electron 1 × nNa + 3 × nAl = 2 × nCl2 → nCl2 = (0,12 + 3 × 0,25): 2 = 0,435 mol
NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3↓ (**)
Theo (**) nNaAlO2 phản ứng = 0,2 mol → nHCl = 0,2 mol
Theo (*) nHCl = 1 - 0,2 = 0,8 mol → nNaOH = 0,8 mol → mNaOH = 0,8 × 40 =
32 gam → Đáp án đúng là đáp án C
Chú ý: Thứ tự phản ứng khi cho HCl vào dung dịch NaOH phản ứng trước NaAlO2
Trang 15• m gam Al + HNO3 dư → ddX + 0,03 mol N2↑
ddX + NaOH dư → 0,03 mol NH3↑
→ ddX có NH4NO3: nNH4NO3 = 0,03 mol
• Các quá trình nhường, nhận electron:
Theo bảo toàn electron 3 × nAl = 10 × nN2 + 8 × nNH4NO3
Trang 16Theo (*) nSO2 = 0,1C mol; nBaSO3 = 0,1C mol.
Theo (**) nBaSO3 phản ứng = 0,1C - 0,03 mol → nSO2 = 0,1C - 0,03 mol
→ ∑nSO2 = 0,1C + 0,1C - 0,03 = 0,05 → C = 0,4M
Câu 21: D
• Nếu dùng Cu có thể nhận biết được cả 5 dung dịch:
Trang 17- HNO3: Khi cho Cu tác dụng thì có khí hóa nâu:
3Cu + 8HNO3 → 3Cu + 2NO↑ + 4H2O
- AgNO3: Khi cho Cu tác dụng thì Cu tan ra; có kim loại Ag xuất hiện:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓
- HCl; AgNO3; NaNO3 không có hiện tượng
• Dùng AgNO3 vừa nhận ra để nhận biết ba dung dịch còn lại:
- HCl khi phản ứng với AgNO3 có ↓ trắng:
HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
- NaOH khi phản ứng với AgNO3 có ↓ nâu đen:
2NaOH + 2AgNO3 → Ag2O↓ + 2NaNO3 + H2O
- NaNO3 không có hiện tượng gì
Câu 22: C
• 2NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
• NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3↓
Trang 18Khi cho X và Y thì sẽ xảy ra phản ứng
Sau phản ứng này, sẽ thu được tổng cộng 0,125 mol CO3
2-Tóm lại, tạo được 0,125 mol BaCO3
Câu 25: B
1,93 gam X gồm Al; R + H2SO4 → 0,065 mol H2↑
1,93 gam X + HNO3 → 0,15 mol NO2↑
2 × nH2 = 2 × 0,065 = 0,13 mol; nNO2 = 0,15 → R có hai hóa trị khác nhau
→ Dựa vào đáp án, X có thể là Sn hoặc Fe
• Giả sử X là Sn
Trang 19• Thế điện cực càng âm thì tính khử càng mạnh → Tính khử của các nguyên
tử được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: Al, Mg, Na, K
Câu 29: D
Mg + Cu(NO3)2; AgNO3; Fe(NO3)2 → chất rắn B gồm hai kim loại
Trang 20• Khi cho Ma phản ứng với các dung dịch thì ta có thứ tự các phản ứng:
Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2Ag↓ (*)
Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu↓ (**)
Mg + Fe(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Fe↓ (***)
Vì B chỉ gồm hai kim loại → (***) không xảy ra; rắn B gồm Ag, Cu
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O (*)
3KOH + Al(NO3)3 → 3KNO3 + Al(OH)3↓ (**)
Theo (**) nKOH = 3 × nAlCl3 = 3 × 0,1 = 0,3 mol
Theo (*) nKOH = 1 - 0,3 = 0,7 mol → nHNO3 = 0,7 mol → mHNO3 = 0,7 × 63 = 44,1 gam
• TH2: KOH dư
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O (*)
3KOH + Al(NO3)3 → 3KNO3 + Al(OH)3↓ (**)
Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + 2H2O (***)
Theo (**)nKOH = 0,2 × 3 = 0,6 mol; nAl(OH)3 = 0,2 mol
Trang 21Theo (***) nAl(OH)3 phản ứng = 0,2 - 0,1 = 0,1 mol → nKOH = 0,1 mol → ∑nKOH = 0,6 + 0,1 = 0,7 mol.
Theo (*) nKOH phản ứng = 1 - 0,7 = 0,3 mol → nHCl phản ứng = 0,3 mol → mHNO3 = 0,3 × 63 = 18,9 gam
3NaAlO2 + AlCl3 + 6H2O → 4Al(OH)3↓ + 3NaCl
NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3
Trang 22NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3↓
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + 3CO2 + 6NaCl
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl
Ba(OH) + 2Al + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2↑
Theo (*) nH2 = 0,2 mol; nBa(OH)2 = 0,2 mol
Theo (**) nBa dư = 0,2 - 0,15 = 0,05 mol; nH2 = 3/2 × 0,3 = 0,45 mol
Trang 23Thế lên phương trình đầu ta có
Câu 37: C
• Muối nhôm có nhiều ứng dụng quan trọng là muối sunfat kép kali và nhômngậm nước, trên thị trường có tên là phèn chua Công thức hóa học là
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, viết gọn là KAl(SO4)2.12H2O
• Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy (làm cho giấy không thấm nước), chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm vải, chất làm trong nước đục