Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường nói chung, và trong từng doanh nghiệp xây dựng nói riêng. Đã không ngừng được đổi mới. và phát triển cả hình thức, quy mô và hoạt động xây dựng. Cho đến nay với chính sách mở cửa. Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động xây dựng, kinh doanh thương mại. Đã góp phần quan trọng vào việc thiết lập nền kinh tế thị trường, và thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá. Thực hiện hạch toán trong cơ chế thị trường hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng thương mại lấy thu, bù chi, tự lấy thu nhập của mình để bù đắp những chi phí bỏ ra và sao cho có lợi nhuận. Để thực hiện những yêu cầu đó, các đơn vị phải quan tâm tới các khâu trong quá trình thi công, từ khi bỏ vốn ra đến khi thu vốn về. Đảm bảo thu nhập cho đơn vị, thực hiện đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và thực hiện tái sản xuất mở rộng. Muốn vậy, các doanh nghiệp xây dựng thương mại, phải thực hiện tổng hoá nhiều biện pháp. Trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu, không thể thiếu được là thực hiện quản lý kinh tế, trong hoạt động xây dựng của doanh nghiệp. Hoạt động sản xuất ấy, được thể hiện ở ba yếu tố: Đối tượng lao động; Tư liệu lao động; Sức lao động. Trong đó: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động. Tài sản cố định là tư liệu lao động, và lao động của con người là yếu tố sức lao động. Kế toán NVL là đối tượng lao động, nó là một trong yếu tố cơ bản, không thể thiếu được trong qúa trình sản xuất, kinh doanh. Là cơ sở vật chất hình thành lên sản phẩm mới. Một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, hay xây lắp một công trình mới, trước hết phải có tài chính, đứng sau là nguyên vật liệu thì mới hoàn thành sản phẩm, hay công trình. Vì vậy NVL là một yếu tố vô cùng quan trọng, muốn có NVL thì Doanh nghiệp phải cố gắng phấn đấu sao cho chất lượng sản phẩm cao, giá thành hạ, để có thể thu được lợi nhuận cao. Chất lượng sản phẩm sẽ phụ thuộc vào phần lớn NVL dùng để sản xuất sản phẩm đó. Cho nên tổ chức tốt công tác quản lý, và hạch toán NVL không những đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra thông suốt, tránh hư hao, lãng phí mà còn đảm bảo tính giá thành chính xác, từ đó định ra phương pháp nhằm tiết kiệm chi phí, tiến tới hạ giá thành sản phẩm. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán NVL, trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng và Thương Mại số 9. Em thấy được tầm quan trọng, và hạn chế trong việc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, em mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng và Thương Mại số 9 ” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình. Qua đó em được hiểu biết hơn về tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu tại
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường nói chung, và trong từng doanhnghiệp xây dựng nói riêng Đã không ngừng được đổi mới và phát triển cả hìnhthức, quy mô và hoạt động xây dựng Cho đến nay với chính sách mở cửa Cácdoanh nghiệp tiến hành hoạt động xây dựng, kinh doanh thương mại Đã gópphần quan trọng vào việc thiết lập nền kinh tế thị trường, và thúc đẩy nền kinh tếhàng hoá Thực hiện hạch toán trong cơ chế thị trường hiện nay, đòi hỏi cácdoanh nghiệp xây dựng thương mại lấy thu, bù chi, tự lấy thu nhập của mình để
bù đắp những chi phí bỏ ra và sao cho có lợi nhuận
Để thực hiện những yêu cầu đó, các đơn vị phải quan tâm tới các khâu trongquá trình thi công, từ khi bỏ vốn ra đến khi thu vốn về Đảm bảo thu nhập chođơn vị, thực hiện đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và thực hiện tái sản xuất
mở rộng Muốn vậy, các doanh nghiệp xây dựng thương mại, phải thực hiệntổng hoá nhiều biện pháp Trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu, không thểthiếu được là thực hiện quản lý kinh tế, trong hoạt động xây dựng của doanhnghiệp Hoạt động sản xuất ấy, được thể hiện ở ba yếu tố: Đối tượng lao động;
Tư liệu lao động; Sức lao động Trong đó: Nguyên vật liệu là đối tượng laođộng Tài sản cố định là tư liệu lao động, và lao động của con người là yếu tốsức lao động
Kế toán NVL là đối tượng lao động, nó là một trong yếu tố cơ bản, khôngthể thiếu được trong qúa trình sản xuất, kinh doanh Là cơ sở vật chất hình thànhlên sản phẩm mới Một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, hayxây lắp một công trình mới, trước hết phải có tài chính, đứng sau là nguyên vậtliệu thì mới hoàn thành sản phẩm, hay công trình Vì vậy NVL là một yếu tố vôcùng quan trọng, muốn có NVL thì Doanh nghiệp phải cố gắng phấn đấu saocho chất lượng sản phẩm cao, giá thành hạ, để có thể thu được lợi nhuận cao.Chất lượng sản phẩm sẽ phụ thuộc vào phần lớn NVL dùng để sản xuất sản
Trang 2phẩm đó Cho nên tổ chức tốt công tác quản lý, và hạch toán NVL không nhữngđảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra thông suốt, tránh hư hao, lãng phí
mà còn đảm bảo tính giá thành chính xác, từ đó định ra phương pháp nhằm tiếtkiệm chi phí, tiến tới hạ giá thành sản phẩm
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán NVL, trong việc quản
lý chi phí của doanh nghiệp Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu
Tư Phát Triển Xây Dựng và Thương Mại số 9 Em thấy được tầm quan trọng, vàhạn chế trong việc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, em mạnh dạn đi sâu vàonghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần
Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng và Thương Mại số 9 ” làm chuyên đề tốt nghiệp
của mình Qua đó em được hiểu biết hơn về tầm quan trọng của kế toán nguyênvật liệu tại Công ty
Nội dung chuyên đề:
Lời mở đầu
+ PHẦN THỨ NHẤT : Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và
Phát Triển Thương Mại số 9
+ PHẦN THỨ HAI : Thực trạng kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần
Đầu Tư Xây Dựng và Phát Triển Thương Mại số 9.
+ PHẦN THỨ BA: Một số ý kiến, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế
toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng và Thương Mại số 9
Kết luận
Tuy nhiên do trình độ và thời gian còn hạn chế, đề tài chắc chắn không tránhkhỏi thiếu sót Em mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của thầy côgiáo, và Cán bộ Công ty để đề tài này phong phú hơn và hợp lý thực tiễn
SV: Lương Thị Oanh
Lớp kế toán 37 (định kỳ)
Trang 3PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN VÀ THƯƠNG MẠI SỐ 9
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
a Giới thiệu về Công ty:
Công ty Cổ phần Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng và Thương Mại số 9, đượcthành lập từ ngày 20 tháng 6 năm 1979 Là Công ty cổ phần được hoạt độngtrong thời kỳ hoà bình, đất nước đang từng bước phát triển
Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu Tư Phát triển xây dựng và Thương Mại số 9
Tên giao dịch: Commerce and construction development investment joint stock company no9.
Trụ sở của: Số 7A, Ngõ 42, Đường An Dương Vương, Tổ 53 cụm 8, Phường Phú Thượng - Quận Tây Hồ - Thành Phố Hà Nội
Ngành kinh tế : Xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Phát Triển và Thương Mại số 9 ra đờisau hoà bình lặp lại Lúc này Đảng và Nhà nước đã có chủ trương xoá bỏ nềnkinh tế bao cấp, phát triển sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần Là mộtCông ty ra đời và hình thành còn non yếu, song với sự giúp đỡ, lúc này Công tyđang từng bước phát triển với quy mô chủ yếu là, mở rộng sản xuất kinh doanhnhà, xây dựng cơ sở hạ tầng và khu đô thị công nghiệp, ngoài ra Công ty đã đivào sản xuất cấu kiện bê tông, kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng
Sau 10 năm, kể từ ngày thành lập đến nay Công ty đã đạt được nhiều thànhtựu đáng kể, phục vụ cho ngành xây dựng thương mại Từ năm 2000 đến nay,trong cơ chế thị trường, Công ty luôn kiện toàn tổ chức sản xuất, mạnh dạn đầu
tư thiết bị mới, tuyển chọn đội ngũ cán bộ có phẩm chất, có năng lực với cơ chếthị trường Là phương thức đảm bảo cho sự tồn tại, và phát triển trong điều kiệnnền kinh tế hiện nay
Trang 4Những công trình thi công, đạt được chất lượng cao của Công ty như : Côngtrình hạ tầng khu đô thị mới Vinh Tân, Thành Phố Vinh, công trình cải tạo ngõ
123, 124 Đường Thụy Khê, Tây Hồ Hà Nội, Công trình thuỷ lợi Đô LươngNghệ An Hải Phòng Ngoài ra công ty còn buôn bán, lắp đặt các thiết bị thuỷđiện, nhiệt điện trong thành phố và ở khắp các tỉnh phía Bắc
Tổ chức số lượng công nhân viên trong công ty gồm: 240 người
Trong đó:
+ Trình độ đại học: 40 người
+ Trình độ cao đẳng và trung cấp: 60 người
+ Công nhân: 140 người
Là Công ty cổ phần, nên cần nhiều các cổ đông tham ra gồm 6 thành viên,
cổ đông tham gia với tổng giá trị tài sản hiện có của Công ty Có phương tiệnmáy móc, thiết bị tiên tiến, hiện đại đảm bảo cho hoạt động xây dựng và thươngmại của Công ty có quy mô, có yêu cầu chất lượng cao và tiến độ nhanh
1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Là công ty Xây dựng và thương mại, nên ngành nghề kinh doanh chủ yếulà: Xây dựng các công trình thương mại, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở
hạ tầng, xây lắp mạng lưới điện và trạm biến áp đến 35 kw, san lắp mặt bằng;buôn bán và lắp đặt các vật tư, máy móc, thiết bị cho công trình thuỷ điện, nhiệtđiên; mua bán máy móc ngành nghề kinh doanh, mua bán cho thuê máy ủi, máyxúc, máy cẩu, máy dải nhựa đường, máy phục vụ công trình khai khoáng xâydựng, sản xuất buôn bán vật liệu xây dựng, vận tải hàng hoá Do vậy cácnguyên vật liệu phục vụ cho Công ty rất đa dạng và phong phú
Do mô hình Công ty là Xây dựng và Thương mại, nên quy trình công nghệcủa công ty lớn Với bất kỳ dự án được trúng thầu – Công ty cần đối và giao chocán bộ có năng lực phù hợp thực hiện nhiệm vụ
Công ty đã được nâng cấp, đầu tư nhiều thiết bị mới Kết cấu phù hợp vớiđào tạo nhân lực, kỹ thuật, công nhân tay nghề cao, có chứng chỉ quốc gia, kếtcấu sản xuất của Công ty bao gồm:
SV: Lương Thị Oanh
Lớp kế toán 37 (định kỳ)
Trang 5- 12 xí nghiệp thực hiện công việc xây dựng, có tên hiệu, có trụ sở hoạtđộng cố định, hạch toán dạng báo cáo sổ, được Công ty uỷ nhiệm một số hoạtđộng trực tiếp với khách hàng, họp công ty mua sắm vật tư, trang thiết bị theoQuy định lao động.
- Một xí nghiệp chuyên về nền móng công trình xây dựng
giao thông, thuỷ lợi; Đây là loại hình tổ chức sản xuất dưới sự chỉ đạo trực tiếpcủa Công ty Nhưng được nhận khoán gọn, toàn bộ chi phí Công ty giao để độiphát huy tinh thần lao động, sáng tạo đảm bảo công trình đạt chất lượng cao Hết
dự án là hết nghĩa vụ, nên chỉ có tên hiệu theo dự án, không có trụ sở cố định
Tổ chức của Đội cũng thay đổi tuỳ thuộc vào yêu cầu của dự án tiếp theo
- Các xí nghiệp công trình trực thuộc, được hình thành để thực hiện nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh, các đơn vị được phép tổ chức sản xuất kinh doanh, cácngành nghề được nhà nước cho phép, hoạt động kinh tế, hạch toán toàn bộ, chịu
sự quản lý, kiển tra của Công ty Thủ trưởng trực thuộc Công ty, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc Công ty về quản lý, hoạt động của Công ty Quan hệ giữacác cá nhân trong Công ty đều có hợp đồng kinh tế
Hiện nay sau 10 năm hình thành và phát triển Công ty đã không ngừng lớnmạnh, với quy mô mở rộng và nâng cao năng lực sản xuât, thương mại với 240CBCNV, Công ty đã đạt nhiều thành tích và không ngừng vươn cao
Trang 6hoạt động kinh doanh mang lại ( gồm doanh thu bán hàng, các khoản doanh thukhác ) Đây là kết quả có ý nghĩa rất lớn, đảm bảo cho hoạt động của doanhnghiệp.
Qua bảng kết quả SXKD ta thấy, thu nhập quý I của Công ty năm 2008 đãđược tăng, chứng tỏ Công ty phát huy hết khả năng của mình, để mở rộng thịtrường, chất lượng sản phẩm nâng cao, có uy tín và hơn nữa có những chínhsách hợp lý: Giảm giá hàng bán, khuyến mại nhiệt tình, đảm bảo khách hàng,bán hàng trả chậm, nhằm để kích cầu thu hút khách hàng Bên cạnh đó Công tycòn quan tâm đến công tác tổ chức, đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật chuyênmôn nghĩa vụ CBCNV trong toàn công ty Đào tạo cán bộ lành nghề, có kinhnghiệm tác động ảnh hưởng trực tiếp vào sự phát triển Công ty
Đời sống thu nhập được nâng cao cho từng CBCNV tính đến năm 2007mức lương thu nhập bình quân của công nhân là 1.250.000 đ/ người/ tháng Năm
2008 là quý I là 1200.000 đ/ người/ tháng Điều đó càng khẳng định hướng điđúng đắn của Công ty đã và đang được xác định
Biểu 02:
Cơ cấu sản lượng của công ty
1.2.2 Quy trình công nghệ
SV: Lương Thị Oanh
Lớp kế toán 37 (định kỳ)
Trang 7Là công ty Xây dựng nên hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là thicông, xây dựng công trình mới, nâng cấp Hiện nay quy trình sản xuất của công
ty hoạt động theo một quá trình liên tục và khép kín, từ quá trình thi công đếnquá trình tổ chức thi công Quá trình thi công của công ty được tiến hành theotrình tự sau:
Sơ Đồ 1
Sơ đồ quá trình chuẩn bi thi công
Quá trình thi công :
Hợp đồng được ký
Ho n à chỉnh hồ sơ( nhận
từ A)
Lập hồ
sơ thi công
Lập bộ máy thi công
Khảo sát thực tế
Thiết
bị thi công công nghệ
tổ chức
Trình duyệt lần thứ nhất
Thể hiện qua bản vẽ thuyet minh
Ký duyệt lần thứ 2
Hồ
sơ
ho n à chỉnh
Kết thúc thời kỳ chuẩn bị
Trang
bị máy móc thiết bị xây dựng
Kế hoạch nhân
sự kỹ thuật
Hoà n chỉnh bộ máy thi
Kế hoạch
về vốn
Khảo sát hiện trườn
g thi công
Dọn mặt bằng nền móng
Thi công nền móng
Thi công phần thô
Hoà n thiện công trình
Nghiệm thu và
b n giao à
Trang 8+ Khảo sát thi công : Đơn vị tiến hành mở công trình, thi công theo đã lựachọn, được phương án thi công phù hợp.
+ Dọn mặt bằng nền móng : San lấp bằng cho công trình, và chuẩn bị thicông phần móng công trình
+ Thi công nền móng : Thi công nền móng theo đúng quy định của bản
vẽ, thiết kế của công trình đã được ký duyệt
+ Thi công phần thô : Là đổ khung sàn xây các tường ngăn
+ Hoàn thiện công trình : Bao gồm lắp đặt hệ thống điện nước, sơn quyétvôi, trang trí lắp đặt nội thất
+ Nghiệm thu và bàn giao : Tổ chức nghiệm thu và bàn giao, đưa côngtrình vào hoạt động Tổ chức hoàn công công trình Tổ chức thanh toán quyếttoán công trình Bảo hành công trình theo đúng yêu cầu thiết kế và yêu cầu chủđầu tư, đưa ra căn cứ vào những thỏa thuận trên, mang tính nguyên tắc, và quyphạm kỹ thuật trong hợp đồng đã đưa ra
Để hoàn thành tốt các giai đoạn này công ty chia ra các đội sau :
+ Đội xây dựng số I : Chủ yếu thi công các công trình về hạ tầng cơ sởống thoát nước nền bãi
+ Đội xây dựng số II : Xây dựng các công trình dân dụng điện côngnghiệp
+ Đội xây dựng số III : Các tổ hoa sắt, đội cần cẩu tháp
+ Đội xây dựng số IV : Đội cơ điện nước
Mỗi đội xây dựng có một trưởng đội, phó cán bộ kỹ thuật, nhân viên và kế toánthống kê của đội Trong đội còn có tổ chức sản xuất tùy theo quy mô của mỗiđội
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Là một Công ty xây dựng nên hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là thicông , và xây lắp các công trình mới Nâng cấp cải tạo các công trình dân dụng.Các công trình văn hóa công cộng, các công trình công nghiệp Do đặc điểm xâydựng cơ bản, sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chiếc, kết cấu khác nhau
SV: Lương Thị Oanh
Lớp kế toán 37 (định kỳ)
Trang 9Thời gian thi công dài, nên việc tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý củacông ty được thực hiện theo hình thức trực tuyến Từ công ty, đến các phòngban, các đội, các tổ
Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm: Bộ máy quản lý của Công ty bao
gồm: Hội đồng quản trị, 01 Giám đốc và 02 phó giám đốc phụ trách các côngviệc và 5 phòng quản lý chức năng và ngoài ra còn có các phòng ban khác
Trang 10Sơ đồ 02:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SỐ 9
* Hội đồng quản trị: Phụ trách công tác kế hoạch kinh doanh, tài chính, kế
hoạch vật tư, điều hành nhân lực, điều hành trực tiếp Giám đốc, các phó giám đốc
và các phòng ban nghiệp vụ trong Công ty theo yêu cầu sản xuất kinh doanh
* Giám đốc: Giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, phụ trách các công
việc, kế hoạch kinh doanh, tài chính kế toán, kế toán vật tư, điều hành nhân lực.Điều hành trực tiếp các Phó giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ trong Công tytheo yêu cầu sản xuất kinh doanh Là người đại diện hợp pháp nhất của công tytrước pháp luật
* Phó giám đốc: Có nhiệm vụ giám sát việc thi công công trình, theo kế
hoạch, tiến độ, chất lượng Tham mưu cho giám đốc về phạm vi kỹ thuật, thiết
Phòng H nh à chính tổ chức
Phòng Kế hoạch kinh doanh
Phòng Thương mại
Đội Xây
dựng 1
Đội Cơ giới
Đội Xây dựng 2
Ban Khai thác khác
h ng à
Ban Markettinh
Đội Xây dựng 4
Trang 11kế tính toán, khối lượng thi công Lập hướng dẫn, kiểm tra Tổ chức các côngtác nghiệm thu, bàn giao công trình cho bên A.
* Các phòng ban:
- Giúp việc cho Giám đốc Công ty về các lĩnh vực, kế hoạch thanh toán, cấpvốn, kế hoạch cung ứng vật tư thiết bị, điều động nhân lực chỉ đạo kỹ thuật thicông, quan hệ chức năng giữa các phòng ban
- Là cấp trung gian quan hệ trực tiếp với Đội, Ban để giải quyết, tham mưucho Giám đốc
* Các Đội, Ban:
- Tổ chức thi công các công trình theo kế hoạch được giao, theo yêu cầu tiến
độ, thời gian và khối lượng thi công của từng đơn vị
- Quan hệ chức năng với nhau để hỗ trợ, kết hợp thi công trên công trường
Mối quan hệ các phòng ban Công ty:
Được tổ chức theo yêu cầu quản lý, sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Hoạtđộng theo chế độ trực tuyến, tham mưu chiến sự, chỉ đạo trực tiếp và giúp việccho Giám đốc Đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh thông xuất trong toànCông ty Hiện nay các phòng ban Công ty chia thành như sau:
* Phòng Hành chính tổ chức:
- Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc về tổ chức sản xuất, tổ chức các bộquản lý, các khâu nhân sự, tiền lương và hành chính quản trị của xí nghiệp
- Nhiệm vụ: Tổ chức bộ máy Công ty phù hợp với từng giai đoạn, quản lý
và điều động nhân sự theo phân cấp của Công ty Thực hiện công tác thanh trabảo vệ quân sự Công ty, tổ chức đào tạo nâng bậc, phân cấp của Công ty Xâydựng quy chế trả lương của Công ty Thực hiện các nghiệp vụ đóng BHXH,
hoạch và đơn vị, quản lý cấp phát trang thiết bị bảo hộ lao động, quản lý hànhchính, quản lý trong xí nghiệp Tham ra các phong trào hội đồng thi đua thiđua nâng bậc lương, hội đồng kỷ luật
Trang 12* Phòng Kế hoạch kinh doanh :
- Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc về nhiệm vụ tiếp cận thị trường, đadạng hoá sẩn phẩm, đa phương hoá sản xuất kinh doanh Mở mang ngành nghề,dịch vụ liên doanh liên kết Chủ động tìm kiếm công việc, tham mưu với Giámđốc, lập kế hoạch phát triển sản xuất dài hạn, ký kết tham mưu các hợp đồng vớiCông ty bên ngoài Đảm bảo đây đủ công việc, thu nhập ổn định và duy trì sựphát triển của Công ty
- Nhiệm vụ: Mở rộng quan hệ để tiếp cận thị trường, nghiên cứu các côngtrình có thể tham ra đấu thầu, và nhân thầu Cùng các phòng khác nghiên cứu.tổng hợp tính toán, và thiết lập hệ số tham gia đấu thầu, nhận thầu các côngtrình, nhận làm đại lý cho các công ty khác tư vấn đầu tư xây dựng, là nhàphân phối Nghiên cứu các ngành nghề, có khả năng đầu tư phát triển, để giảiquyết các việc làm Tạo thu nhập cho CBCNV, lập kế hoạch sản xuất kinhdoanh cho từng tháng, quý, năm để phân giao giám sát, đôn đốc các đơn vị thựchiện, lập dự toán ký kết hợp đồng và tham gia quyết toán các công trình
- Nhiệm vụ: Lập kế hoạch tài chính của xí nghiệp, đảm bảo cấp đủ vốn cho
xí nghiệp Hoạt động, tổ chức hạch toán kế toán đúng chế độ nhà nước và Công
ty quy định.Tham ra ký kết, và thanh toán các hợp đồng kinh tế, hạch toán đây
đủ, đúng chế độ các nghiệp vụ kinh tế Thanh toán cấp phát tiền lương choCBCNV, Tổng hợp phân tích báo cáo, các hoạt động kinh tế của xí nghiệp,Công ty quan hệ với Ngân hàng, và các cơ quan tài chính liên quan khác Hướng
SV: Lương Thị Oanh
Lớp kế toán 37 (định kỳ)
Trang 13dẫn đơn vị liên quan trong xí nghiệp về công tác thu, chi tài chính đúng, kịp thờigiúp cho công tác hạch toán chung của xí nghiệp được thuận lợi
* Phòn Kỹ thuật thi công:
- Chức năng: Quản lý và giám sát thi công, hướng dẫn kỹ thuật nhằm đảmbảo chất lượng công trình và an toàn lao động, quản lý kinh tế, xe, máy, thicông Đề xuất sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng có hiệu quả trong sản xuấtkinh doanh của Công ty
- Nhiệm vụ: Lập kế hoạch phương án thi công, giám sát kỹ thuật thi công và
an toàn lao động Hướng dẫn áp dụng sáng kiến kỹ thuật thi công, hướng dẫn đođạc thiết kế dụng cụ thi công, nghiệm thu bàn giao công trình
* Phòng Thương mại:
- Chức năng: Khai thác thị trường, bán hàng, khách hàng làm ăn cùng ký kếtcác hợp đồng đầu tư Làm đại lý trung gian, tư vấn giúp đỡ khách hàng Lấymục tiêu chất lượng, là hoạt động của Công ty Tham gia vào quảng cáo,marketing thu hút được hợp đồng với các công ty bạn
- Nhiệm vụ: Thường xuyên quan hệ với các cơ quan, khách hàng trong vàngoài nước Để nắm bắt kịp thời các dự án đầu tư, báo cáo lãnh đạo Công ty vềkhách hàng dự thầu Tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn
và dài hạn Chào giá trên cơ sở biện pháp của Công ty Nắm bắt kịp thời thịtrường các mặt hàng xuất nhập
Trang 14nghiệm thu chất lượng từng phần việc Ký nhận khối lượng công việc đã làm, đểtạm ứng lương cho công nhân.
1.4 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán của Công ty
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Là Công ty Cổ phần, có tư cách pháp nhân được mở tài khoản tại ngânhàng Sử dụng con dấu riêng theo mẫu riêng quy định của nhà nước
Thực hiện cơ chế hạch toán, Công ty đã căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ vàđặc điểm kinh doanh của mình để tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toántập trung Theo hình thức này, việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao cho hợp
lý, gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả Đây là điều kiện quan trọng để cung cấp kịpthời các thông tin chính xác, và đầy đủ, hữu ích cho đối tượng sử dụng thông tin.Đồng thời phát huy nâng cao nghiệp vụ kinh tế Để đảm bảo được những yêucầu trên, việc tổ chức bộ máy kế toán của Công ty, phải căn cứ vào việc áp dụnghình thức tổ chức công tác kế toán, và đặc điểm tổ chức và quy mô sản xuất kinhdoanh của Công ty Tóm lại toàn bộ công tác kế toán tài chính được thực hiện ởphòng kế toán tài chính của Công ty từ khâu tổng hợp số liệu, ghi sổ kế toán, lậpbáo cáo kế toán, phân tích kiểm tra kế toán… của Công ty Bộ máy kế toán củaCông ty bao gồm:
+ Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc công tác tổ chức chỉ đạo, thực hiện toàn
bộ công tác kế toán, tài chính thông tin kế toán trong toàn đơn vị Theo cơ chếquản lý mới và theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ kế toán nhà nước
và điều lệ kế toán hiện hành.Tổ chức bộ máy kế toán, đào tạo và bồi dưỡngnghiệp vụ Việc tạo nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn, hướng dẫn ghi sổ, chứng
từ kế toán, hạch toán kế toán, thực hiện hợp đồng kinh tế Tổ chức kiểm tra kếtoán, phân tích hoạt động kinh tế, lập kế hoạch tài chính tín dụng chịu tráchnhiệm trước Giám đốc Công ty về công tác tài chính kế toán
+ Kế toán tổng hợp và kế toán tài sản cố định: Hướng dẫn các bộ phận kế
toán chi tiết về nghiệp vụ kế toán Tập hợp số liệu, kiểm tra hạch toán và vào sổ
kế toán tổng hợp lập các biểu mẫu báo cáo và quyết toán tài chính theo chế độcủa nhà nước và quy định của Công ty
SV: Lương Thị Oanh
Lớp kế toán 37 (định kỳ)
Trang 15Theo dõi tình thình toàn bộ tài sản trong xí nghiệp, ghi chép, hạch toán tănggiảm TSCĐ, thiết lập khấu hao TSCĐ hàng quý Theo dõi hoạt động công tácthu vốn các quy trình do Công ty thi công, lập báo cáo Định kỳ…
+ Kế toán vật tư công nợ: Theo rõi việc mua, xuất, nhập vật tư, quản lý sử
dụng vật tư các loại trong quá trình sản xuất Lập thủ tục xuất nhập vật tư hàngngày, theo các loại chi tiết, và những bảng kê và bảo quản vật tư kho tàng.Theodõi ghi chép và hạch toán các loại công nợ, công nợ phải thu, công nợ phải trả,vay ngắn hạn, dài hạn
+ Kế toán thanh toán: Lập thủ tục thu, chi, theo rõi toàn bộ thu chi trong
Công ty Theo rõi thanh toán tạm ứng, thanh toán lương BHXH Công ty Kiểm
kê việc tính toán ở báo cáo quỹ, quan hệ giao dịch với Ngân hàng, ghi chép cáckhoản tiền gửi, tiền vay… Đối chiếu tiền quỹ tồn và tiền mặt ghi trên sổ sách….Phát hiện kịp thời sai phạm về tiền mặt, tập hợp theo rõi chi phí Công ty…Tham ra các báo cáo kế toán và quyết toán tài chính của Công ty
+ Thủ quỹ: Theo rõi quản lý và thực hiện cấp phát tiền mặt theo số liệu kế
toán Căn cứ vào chứng từ thu, chi, kiểm tra hợp lý hợp lệ, hợp pháp và tínhchính xác của nó Để thực hiện thu chi, quỹ tồn vào cuối ngày lập báo cáo thuchi theo chế độ nhà nước
Kế toán ở các đội có nhiệm vụ kiểm tra, lập chứng từ kế toán phát sinh tại cácđội xây dựng, tính lương công nhân sản xuất trực tiếp, gián tiếp định kỳ, hay lậpbáo cáo gửi về Công ty, theo mẫu biểu quy định và yêu cầu của phòng tài chính kếtoán của Công ty Cuối tháng giao cho phòng tài chính kế toán vào cuối tháng
- Ở phòng kế toán sau khi nhận được chứng từ ban đầu, theo sự phân côngthực hiện các công việc kế toán Tự kiểm tra phân loại, xử lý chứng từ, lập cácchứng từ, nhật ký, cho tới việc ghi sổ tổng hợp, hệ thống hoá số liệu và cung cấpthông tin kế toán phục vụ yêu cầu quản lý Đồng thời dựa trên các báo cáo kếtoán đã lập, tiến hành phân tích hoạt động kinh tế Để giúp lãnh đạo Công tytrong việc quản lý, điều hành hoạt động các công trình
Sơ đồ 03
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
Trang 16TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SỐ 9
1.4.2 Đặc điểm tổ chức Công tác kế toán
- Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán ” Nhật ký chung” Bằngcách sử dụng bằng phần mềm kế toán máy, mở các sổ kế toán chi tiết, các bảngtổng hợp, các bảng phân bổ bảng kê Kết hợp với việc ghi chép theo thứ tự thờigian, giữa kế toàn chi tiết với kế toán tổng hợp hàng tháng, quý, năm Để đốichiếu số liệu, kiểm tra giữa ghi chép hàng ngày và tổng báo cáo cuối tháng
Kế Toán tổng hợp
v t i à à sản cố đinh
Kế Toán tổng hợp
Chứng từ gốc
khoản
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối t i à khoản
Sổ cái
Nhật ký chung
Báo cáo
t i chính à
Trang 17Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ hợp lệ để ghi vào sổ nhật ký chung, nhật
ký đặc biệt, sổ cái, sổ hạch toán chi tiết
- Chứng từ có liên quan đến thu chi ghi vào nhật ký đặc biệt rồi từ đó ghivào sổ cái
- Cuối tháng kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái, với bảng tổng hợp chitiết, sổ cái với bảng cân đối số phát sinh, sổ hạch toán chi tiết với bảng tổng hợpchi tiết, giữa bảng cân đối kế toán với bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối sốphát sinh
- Căn cứ vào sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt, sổ cái bảng tổng hợp chitiết, bảng cân đối số phát sinh để tái lập báo cáo tài chính
Hiện nay Công ty đang áp dụng làm kế toán trên máy vi tính Nên đã tạođiều kiện thúc đẩy các mặt kế toán, tiến hành kịp thời phục vụ nhạy bén yêu cầuquản lý Đảm bảo số liệu chính xác, tạo ra một lối làm việc mới, thúc đẩy tiến độcông việc ở tất cả các khâu trong các phần hành kế toán Mặt khác nhờ có máy
vi tính nên giảm nhẹ khối lượng công việc, ghi chép sổ sách, tính toán thủ công,lưu giữ số liệu cho ra các bảng biểu, báo cáo kế toán một cách nhanh và khoahọc
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
+ Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, theo giá trị tăng – Phương pháp khấu trừ
Trang 18+ Phương pháp ghi chép này thường liên, tục tình hình nhập, xuất, tồnkho, các lọai vật liệu trên các tài khoản, và sổ tổng hợp trên cơ sở các chứng
+ Sổ chi tiết vật tư
+ Bảng kê nhập, kê xuất vật tư
+ Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vật tư
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái tài khoản
Các tài khoản sử dụng tại công ty:
SV: Lương Thị Oanh
Lớp kế toán 37 (định kỳ)
Trang 1917 622 Chi phí nhân Công trực tiếp
Trang 20PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI SỐ 9 2.1.Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty
Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng số 9 là một đơn vị chuyên ngànhxây dựng, lắp đặt là một trong những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh lớn Cácngành nghề chủ yếu là xây dựng, các công trình công nghiệp, kinh doanh nhà, sảnxuất cấu kiện bê tông , kinh doanh vật liệu xây dựng
Trong đó Nguyên vật liệu chiếm 85% Trong tổng chi phí khá lớn để xây dựngcông trình công nghiệp như nhà cửa, cầu đường
Trong đó nguyên vật liệu chính chiếm 65% còn lại là các nguyên vật phụ chiếm20% nó rất đa dạng về về chủng loại Hịên nay Công ty sử dụng các vật liệu chủyếu là có sẵn trên thị trường, giá cả ít biến động Một số vật liệu mà nhà nước quyđịnh như : Xi măng, Sắt, Thép Đây là điều kiện thuận lợi cho công ty , không gây
ứ đọng vốn Còn một số nguyên vật liệu có khối lượng và giá cả biến động nhanhnhư : Gạch vôi, đá dăm, cát Những nguyên vật liệu này làm cho việc xuất, nhậpkho và công tác bảo quản rất phức tạp
Nguyên vật liệu của Công ty rất đa dạng, để đánh giá được tính chất, chứcnăng của từng nguyên vật liệu là rất khó khăn trong công tác quản lý Vì vậy cầnphải tìm hiểu và nhận thức được
2.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty
2.2.1 Phân loại Nguyên Vật liệu của Công ty đã được chia thành:
Mỗi doanh nghiệp có đặc thù kinh doanh khác nhau, nên việc sử dụngnguyên vật liệu khác nhau Để thuận lợi cho việc theo dõi quản lý nguyên vật liệu,một cách chặt chẽ, và hạch toán đầy đủ, chính xác vật liệu cần thiết Công ty đãphân loại chúng ra theo hình thức nhất định Như thành từng loại, từng nhóm, cócùng một tiêu thức, theo yêu cầu của quản lý thực tế nguyên vật liệu Nguyên vậtliệu bao gồm :
SV: Lương Thị Oanh
Lớp kế toán 37 (định kỳ)
Trang 21Nguyên vật liệu chính : Tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để cấu tạo
nên thực thể sản phẩm như: Sắt, Thép, Xi măng, Gạch, Cát và các thành phẩmmua ngoài
Vật liệu phụ : Là các vật liệu phụ như : then chốt, đinh vảy, cầu đấu điện,
các chụp đèn
Nhiên liệu : Bao gồm khí lỏng, khí rắn như : Xăng, dầu, than củi ngoài ra
các phương tiện máy móc, máy thiết bị, vận tải
Ngoài ra Công ty còn có các phụ tùng thay thế, các vật liệu khác thu được như: phế liệu thu hồi từ việc thanh lý TSCĐ
2.2.2 Đánh giá vật liệu tại công ty
Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho;
NVL của công ty được nhập chủ yếu từ nguồn bên ngoài (Do đặt hàng chuyểnsang ) Một số NVL Công ty tự chế biến như: Các tấm bê tông Công ty đánh giátheo giá thực tế
+ Đối với nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ :
NVL mua ngoài : Giá thực tế Vật liệu nhập kho là giá mua có trả thuế VATđầu vào cộng với chi phí mua thực tế Thông thường chi phí vận chuyển bốc dỡ dobên bán cung cấp, nên đã tính vào giá bán Vì vậy giá vật liệu nhập kho là giá ghitrên hóa đơn đã có VAT
+ Giá thực nhập, thực tế vật liệu thu hồi :
Là giá do hội đồng đánh giá tài sản, được xác định trên giá trị hiện có của vậtliệu từng loại
Trang 22VD Tháng 3 năm 2008 Công ty đã nhập các loại sắt, thép như:
số lượng vật liệu xuất kho, và đơn giá lần nhập trước có trong kho Trị vật liệu tồncuối kỳ được tính theo lượng tồn kho và đơn giá vật liệu nhập sau cùng theo côngthức
Trang 23Tháng 3/2008 Công ty đã xuất kho công trình Hải Phòng Sắt, Thép cácloại để thi công trình
11/3: Xuất thép gai fi 10TN: 417 Giá thực tế: 4.924 đ 13/3:Xuất thép gai fi 22 LD: 1.604,2 Giá thực tế: 4.929 đ 15/3: Xuất thép gai fi 6 TN-fi 8 TN: 4.364 Giá thực tế: 5.172 đ 17/3: Xuất thép fi 18 TN: 2.737,8 Giá thực tế: 4.829 đ 19/3: Dây thép fi 1: 50 Giá thực tế: 6.318 đ 21/3: Thép gai fi 18 LN: 2.683 Giá thựctế: 4.981 đ
Công ty đã hạch toán theo phương pháp nhập trước xuất trước
Trang 24Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, để đánh giá NVL vìkhối lượng không lớn lắm Nên đa số công ty mua vào bao nhiêu thì xuất hếtbấy nhiêu Cho nên giá thực tế của NVL nhập vào bằng giá thực tế NVL xuất ra.
Phương pháp phân bổ nguyên vật liệu:
Do NVL, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, để tạo ra sản phẩm.Cho nên để tiện cho việc tính toán chính xác giá trị NVL, chuyển dịch vào chiphí sản xuất Chính vì vậy, kế toán phải áp dụng phương pháp phân bổ NVL chohợp lý, với từng bộ phận sản xuất của mình
+ Đối với NVL: Tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo nên sản
phẩm Nên khi mua NVL đến đâu thì công ty đem xuất dùng hết đến đó
+ Công ty cũng dùng phương pháp phân bổ dần Phương pháp này áp dụngvới NVL xuất dùng có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, việc xuất dùng khôngđều như bàn vi tính, tủ tài liệu
Khi xuất dùng căn cứ vào mức độ tham gia của NVL hay quá trình sảnxuất Kế toán xác định số lần phân bổ vào chi phí SXKD trong kỳ Kế toán sửdụng TK142- Chi phí trả trước để theo dõi giá trị NVL xuất dùng
2.3 Công tác Quản lý nguyên vật liệu
- Để đáp ứng yêu cầu quản lý vật liệu đơn vị, Công ty phân công người hay
bộ phận chịu trách nhiệm giữ gìn bảo quản
- Sau khi phòng kế hoạch lên kế hoạch mua NVL, để cung cấp kịp thời giaocho công trình theo đúng tiến độ thi công NVL mua về nhập kho đã được giao chocác kho bãi của công trình chịu trách nhiệm bảo quản Để đảm bảo công ty có cácnhà kho đảm bảo an toàn kỹ thuật Các nhà kho của Công ty được đặt ngay tại côngtrình đang thi công Công ty có 4 nhà kho, các nhà kho cách công trình khoảng 4-5m, được xây dựng thoáng mát và khô ráo Thuận tiện cho việc để nguyên vật liệunhư : Xi măng, cốt, thép Bên cạnh đó Công ty còn đề phòng hỏa hoạn, chánh mấtmát hư hỏng đảm bảo an toàn cho công ty Ngoài ra việc sử dụng tiết kiệm, hợp lýnguyên vật liệu nhằm phát huy hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty
SV: Lương Thị Oanh
Lớp kế toán 37 (định kỳ)
Trang 25Ngày 2 / 3 / 2008 Công ty đã mua nguyên vật liệu Xi măng, sắt thép, nhậpkho tại công trình Hải phòng Thủ kho tiến hành ghi chép phản ánh số liệu, về tìnhhình thu mua, vận chuyển, bảo hành tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu Tính giáthực tế mức thực tế của hàng tồn kho, đã mua về nhập kho, sau đó tiến hành ghi chépphản ánh trên thẻ Kế toán chi tiết, và tham gia vào kiểm kê, đánh giá lại vật liệu,sản phẩm – hàng hóa theo đúng chế độ của nhà nước và Công ty
2.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty
2.4.2 Thủ tục nhập kho.
- Căn cứ vào giấy báo nhận hàng xét thấy cần thiết khi hàng về đến nơi cóthể lập ban kiểm nhận vật liệu thu mua cả về số lượng, chất lượng, quy cáchtừng mặt hàng
Trang 26- Đối với nhập NVL theo chế độ ban đầu chứng từ chủ yếu thu mua và nhậpkho của công ty gồm có:
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư
về số lượng, chất lượng và quy cách vật liệu
Ban kiểm nghiệm vật tư gồm có ngưới nhập, người phụ trách vật tư và thủkho Sau khi kiểm nghiệm xong sẽ “Biên bản kiểm nghiệm vật tư “thành 2 biênbản Một giao cho phòng kế hoạch vật tư để ghi sổ theo dõi tình hình hợp đồng.Một giao cho phòng kế hoạch tài vụ để căn cứ ghi sổ.” Biên bản vật tư “ phảighi rõ ngày, tháng kiểm nghiệm, họ tên người nhập, tên kho nhập vật tư vàthành phẩm của ban kiểm nghiệm Đồng thời phải ghi rõ tên, quy cách vật tưđược kiểm nghiệm Phòng kế hoạch vật tư cấp phiếu nhập vật tư,”Phiếu nhậpvật tư “ phải ghi rõ tên hàng, đơn vị tính, số lượng thực nhập, giá đơn vị, thànhtiền Trong đó giá đơn vị là giá trị ghi trên hoá đơn ngưới bán, còn cột thành tiềnđược tính như sau:
Thành tiền = Số lượng vật liệu thực nhập x Đơn giá vật liệu
Phiếu nhập kho sau khi nhập xong được chuyển xuống làm căn cứkiểm nhập kho Phiếu này được lập thành 03 liên:
+ 01 liên thủ kho giữ để làm căn cứ ghi vào thẻ
+ 01 liên chuyển cho phòng kế toán để kế toán ghi vào sổ chi tiết + 01 liên chuyển cho phòng kế hoạch vật tư giữ
SV: Lương Thị Oanh
Lớp kế toán 37 (định kỳ)
Trang 27VD Trên phiếu nhập kho 6/3/2008 công ty đã nhập kho các mặt hàng sau:
Họ và tên người giao hàng: Mai Huy Quang
Theo hoá đơn số 045659 ngày 6/3/2008: Công ty vật liệu xây dựng
Nhập kho công ty: công trình Hải phòng
đơnvịtính
Theo
c từ
Thực nhập
Viết bằng chữ: Bốn trăm sáu mươi sáu ngàn tám trăm ba mươi đồng chẵn.
Trang 28Kế toán trưởng Thủkho Người giao hàng Người lập phiếu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.4.3 Thủ tục xuất kho NVL
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận sx viết phiếu xin lĩnh vật tư,
căn cứ vào phiếu lĩnh vật tư, kế toán viết phiếu xuất kho
- Chứng từ xuất kho vật liệu có nhiều loại phụ thuộc vào mục đích xuấtkho Để thuận tiện cho việc kiểm tra quá trình xuất kho, và sử dụng vật liệu trên
sổ chứng từ, hàng tháng căn cứ vào sản lượng định mức têu hao vật liệu, phòng
kế hoạch lập ra “ Phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức “ Phiếu này được lập thành hailiên, người phụ trách ký vào 02 liên rồi chuyển cho thủ kho 01 liên và 01 liêngiao cho đơn vị sử dụng vật liệu Khi lĩnh vật liệu đơn vị phải đem phiếu nàyxuống kho, thủ kho có nhiệm vụ ghi số thực xuất vào thẻ kho Cuối tháng haykhi hết hạn mức, thủ kho thu lại phiếu của đơn vị được lĩnh vật liệu ra tổng sốvật liệu đã xuất và số hạn mức còn lại của cuối tháng đối chiếu với thẻ kho và kývào 02 liên
01 Liên kế toán chuyển cho phòng kế hoạch vật tư
01 liên thủ kho chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ kế toán
Trong trường hợp bộ phận sử dụng, muốn dùng bổ xung thêm loại vật liệunào thì bộ phận đó yêu cầu phòng kế hoạch vật tư Phòng kế hoạch vật tư khixem xét tình hình sử dụng vật liệu của bộ phận đó Nếu thấy hợp lý sẽ lập: “phiếu xuất kho”
SV: Lương Thị Oanh
Lớp kế toán 37 (định kỳ)
Trang 29Ví dụ : trên phiếu xuất kho ngày 7/3/2008 công ty đã xuất kho
Đơn vị: công ty CPĐTPTXD và TM số 9
Địa chỉ: 7A ngõ 42 Đường An Dương Vương
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 7/3/2008 Nợ TK621:
Có TK152(1):
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Trung Kiên: Địa chỉ: Tổ nước
Lý do xuất: Xây dựng nhà cho công trình Hải Phòng
Xuất tại kho : Công trình HP
Stt Tên nhãn hiệu quy
cách phẩm chất
Mãsố
tiền
Yêucầu
Thựcxuất
Viết bằng chữ: Bốn trăm sáu mươi sáu ngàn tám trăm ba mươi đồng chẵn.
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho KTT Thủ Trưởng đơn vị
Trang 30(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, Đóng dấu, họ tên)
2.4.4 Phương pháp hạch toán chi tiết tại công ty
Tổ chức kế toán công ty có liên quan với nhau giữa các kho và phòng kếtoán Kết hợp chặt chẽ để sử dụng các chứng từ kế toán, nhập xuất vật liệu mộtcách hợp lý, trong việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, và ghi chép vào sổ kếtoán chi tiết Kế toán phải đảm bảo phù hợp với số liệu trên thẻ kho, và sổ kếtoán Đồng thời tránh được sự ghi chép trùng lặp, không cần thiết, tiết kiệm chohao phí lao động trong hạch toán quản lý hiệu quả của vật liệu khác Kế toánphải lựa chọn đúng các phương pháp hạch toán, cho phù hợp với yêu cầu trình
độ của đội ngũ cán bộ kế toán trong Công ty Chính vì vậy để thuận tiện choviệc theo dõi của mình công ty đã chọn hình thức áp dụng “ Phương pháp thẻkho”
Sơ Đồ 5
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI TIẾT NVL CỦA CÔNG TY THEO PHƯƠNG
PHÁP GHI THẺ SONG SONG
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT
SỔ TỔNG HỢP
Chứng từ xuất Chứng từ
nhập
Trang 31Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho tiến hành ghi chép hàng ngày, tình hình
nhập, xuât tồn kho Vật liệu trên thẻ kho và ghi theo chỉ tiêu số lượng VL vàothẻ kho Khi nhận được chứng từ nhập, xuất Thủ kho phải tiến hành kiểm trahợp lý, hợp pháp, của chứng từ mới tiến hành ghi chép Số thực nhập xuất vàochứng từ và thẻ kho Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho Định kỳ thủkho gưỉ lên các chứng từ nhập, xuất đủ được phân loại theo từng thứ vật liệu
- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng số thẻ chi tiết VL để ghi chép tình hình
nhập, xuất, tồn theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị
Hàng ngày khi nhận được các chứng từ nhập, xuất vật liệu Thủ kho chuyểnlên phòng kế toán vật liệu, tiến hành và phản ánh các sổ chi tiết cuối tháng Căn cứvào bảng chi tiết, để lập nên bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu
Sau khi mua NVL về, kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho NVL, và tiếnhành ghi sổ NVL của từng mặt hàng Kiểm tra các số liệu viết trên hoá đơn, thuếGTGT Kế toán tiến hành cùng các thủ kho, lập biên bản kiểm nghiệm vật tư, rồitiến hành nhập kho NVL
Để kiểm tra nội dung tính hợp lệ, hơp lý ghi trên hoá đơn Kế toán phải kiểmtra nội dung trên hoá đơn của đơn vị bán hàng Hoá đơn phải có đầy đủ chữ ký
và các cột ghi số thứ tự, ghi tên nhãn hiệu, quy cách phẩm chất VL, đơn vị tính,
số lượng và đơn giá, và cột thành tiền dòng tổng cộng thuế GTGT Từ đó kếtoán căn cứ vào các hoá đơn, để kiểm tra số lượng vật tư, mà công ty mua vàoxem có khớp với phiếu nhập không
VD: Ngày 10/3/2008 công ty đã mua các loại ống nhựa của công ty nhựa TiềnPhong và kế toán định khoản:
Nợ TK152(1): 9.004.784
Trang 32Nợ TK133(1): 900.478,4
Có TK331: 9.905.262,4
Biểu 02
HOÁ ĐƠN THUẾ GTGT
Liên 2 : Giao cho khách hàngNgày 10 tháng 3 năm 2008
Số 73586Đơn vị bán : Công ty nhựa Tiền Phong
Họ tên người mua hàng: Mai Huy Quang