LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CỦA MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN Ở 3 GIỐNG HEO THUẦN DUROC, LANDRACE VÀ YORKSHIRE Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 11 năm 2010 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH ĐẶNG NGỌC PHAN LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CỦA MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN Ở 3 GIỐNG HEO THUẦN DUROC, LANDRACE VÀ YORKSHIRE Chuyên ngành : Chăn nuôi Mã số : 60 62 40 Hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN CHÍNH Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 11 năm 2010 XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CỦA MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN Ở 3 GIỐNG HEO THUẦN DUROC, LANDRACE VÀ YORKSHIRE ĐẶNG NGỌC PHAN Hội đồng chấm luận văn: 1. Chủ tịch: TS. Võ Thị Tuyết 2. Thư ký: TS. Nguyễn Tiến Thành 3. Phản biện 1: PGS. TS. Trịnh Công Thành 4. Phản biện 2: PGS. TS. Trần Thị Dân 5. Ủy viên: TS. Trần Văn Chính ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH HIỆU TRƯỞNG LÝ LỊCH CÁ NHÂN Tôi tên là Đặng Ngọc Phan, sinh ngày 26 tháng 02 năm 1980 tại Phú Yên. Tốt nghiệp PTTH tại trường Chuyên cấp 23 Lương Văn Chánh, Tuy Hòa, Phú Yên năm 1998. Tốt nghiệp Đại học ngành Chăn nuôi, hệ chính quy tại Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh năm 2003. Làm việc tại Chi nhánh Nhà xuất bản Nông nghiệp Tp. Hồ Chí Minh. Tháng 09 năm 2006, tôi theo học Cao học Chăn nuôi tại Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh. Tình trạng gia đình: độc thân. Địa chỉ liên hệ: Đặng Ngọc Phan, BTV Chi nhánh Nhà xuất bản Nông nghiệp 58 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Điện thoại: 08. 38297157 DĐ: 0918 604680 Email: phan_btnnyahoo.com.vn LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình hoặc luận văn nào trước đây. Tác giả ĐẶNG NGỌC PHAN LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã thường xuyên nhận được sự động viên và giúp đỡ kịp thời về tinh thần cũng như phân công công việc của các cô chú, anh chị em ở Chi nhánh Nhà xuất bản Nông nghiệp. Xin cảm ơn lãnh đạo và toàn thể CBCNV của Chi nhánh Nhà xuất bản Nông nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi được đi học và thực hiện đề tài này. Trân trọng cảm tạ Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh, Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, Phòng Đào tạo Sau Đại học, cùng các thầy cô Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Trần Văn Chính đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài, đồng thời góp nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thành luận văn này. Chân thành biết ơn PGS. TS. Trần Thị Dân và PGS. TS. Trịnh Công Thành và gia đình, những người luôn động viên, giúp đỡ và tiếp thêm sức mạnh cho tôi vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành tốt chương trình học này. Cuối cùng xin cảm ơn các bạn sinh viên lớp ĐH03CN, ĐH04CN, ĐH04TY, TC03TYVL, TC03TYCT, TC03TY, là cộng tác viên và cùng làm việc, giúp đỡ tôi trong khuôn khổ đề tài tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Văn Chính. TÓM TẮT Đề tài “Xây dựng hệ số điều chỉnh cho một số chỉ tiêu sinh sản ở 3 giống heo thuần Duroc, Landrace và Yorkshire” được tiến hành từ tháng 092008 đến 12092009 trên cơ sở số liệu của 3 giống heo thuần: Duroc, Landrace và Yorkshire được thu thập từ 4 xí nghiệp chăn nuôi heo tại thành phố Hồ Chí Minh: Giống Cấp I, Đồng Hiệp, Phước Long và Tân Trung. Mục tiêu của đề tài là áp dụng phương pháp xây dựng hệ số điều chỉnh cho chỉ tiêu số heo con sơ sinh còn sống và trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa cho chung cho các giống và riêng mỗi giống của Brubaker (1994). Sử dụng phần mềm SAS 9.1 để tính trung bình bình phương nhỏ nhất, rồi từ đó tính các hệ số điều chỉnh. Kết quả tính các hệ số điều chỉnh như sau: Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ: số con cộng thêm ở lứa 1 là 1,048, lứa 2 là 0,691, lứa 3 và 4 là 0, lứa 5 là 0,43, lứa 6 là 1,053, lứa 7 1,270 và lứa 8 – 10 là 1,407. Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo ngày tuổi cai sữa: tuổi cai sữa 19 22 ngày được chọn làm ngày cai sữa chuẩn, hệ số nhân thêm ở nhóm ngày tuổi 19 22 là 0,993, nhóm ngày tuổi 23 25 là 0,876, nhóm ngày tuổi 26 28 là 0,824, và nhóm ngày tuổi 29 32 là 0,837. Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo số heo con giao nuôi là 10 con được chọn làm số heo con giao nuôi chuẩn, nhỏ hơn hay bằng 6 số con cộng thêm là 19,902, 7 con cộng thêm là 15,638, 8 con cộng thêm là 10,687, 9 con cộng thêm 4,854, 10 con trở lên là cộng 0. Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo lứa đẻ: lứa đẻ 4 và 5 được chọn làm lứa chuẩn. Ở lứa 1 hệ số cộng thêm là 1,171, lứa 2 là 0,526, lứa 3 là 0,295, lứa 4 và 5 là 0, lứa 6 trở lên là 1,157. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt với các nghiên cứu trước. Cụ thể, số heo con sơ sinh còn sống theo lứa chung cho các giống sau khi điều chỉnh của nghiên cứu là 10,01 conổ khác biệt so với phương pháp của Cuba (1994) là 9,75 conổ và của NSIF (2004) là 9,98 conổ với P < 0,001. Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa chung cho các giống của nghiên cứu sau khi điều chỉnh là 55,72 kgổ khác biệt so với các kết quả của NSIF (2004) là 57,63 kgổ với P < 0,001. ABSTRACT The study of “Establishing adjustment factor for some reproductive parameters for three pure breeds Duroc, Landrace and Yorkshire” was carried out from September 2008 to December 12th, 2009 based on data of 3 pure breeds: Duroc, Landrace and Yorkshire collected from 4 pig farms in Ho Chi Minh City: Cap I, Dong Hiep, Phuoc Long and Tan Trung. The objective of the study was to apply method of establishing the adjustment factor of number of born alive (NBA) and litter weaning weight (LWT) for all three breeds and each specific breed of Brubaker (1994). SAS 9.1 was used to calculate least square mean, then calculating for adjustment factors. The result of calculating adjustment factors is as follows: Adjustment factors of number of born alive for parity: parity 1,2,34,5,6,7 and 810 were 1.048, 0.691, 0, 0.43, 1.053, 1.270 and 1.407, respectively. Adjustment factors of litter weaning weight for weaning age: 1922 d weaning age is considered the standard weaning age, the adjustment of 1922d is 0.993, 2325d is 0.876, 2628d is 0.824 and 2932d is 0.837. Adjustment factors of litter weaning weight for number of pigs after transfer: 10 pigs are choosen to be standard number of pigs after transfer, if the number of pig is less than or equal to 6 pigs, the adjustment is 19.902, if 7 pigs is 15.638, 8 pigs is 10.687, 9 pigs is 4.854, 10 pigs and above is 0. Adjustment factors of litter weaning weight for parity: parity 4 and 5 were used as standard. In parity 1, the adjustment is1.171, parity 2 is 0.526, parity 3 is 0.295, parity 4 and 5 are 0, parity 6 and above is 1.157. The results showed that there were differences compared with previous studies. Specifically, number of born alive for pairty of three breeds after being adjusted is 10.01 pigsparity different from method of Cuba (1994) 9.75 pigsparity and NSIF (2004) 9.98 pigsparity with P < 0.001. The litter weaning weight for three breeds after being adjusted is 57.72 kgparity different from the resulf of NSIF (2004) of 57.63 kgparity with P < 0.001. MỤC LỤC Trang Trang chuẩn y .............................................................................................................. i Lý lịch cá nhân ........................................................................................................... ii Lời cam đoan ............................................................................................................ iii Lời cảm ơn ................................................................................................................ iv Tóm tắt ....................................................................................................................... v Danh mục các bảng .................................................................................................... x Danh mục các từ viết tắt ........................................................................................... xv Chương 1: MỞ ĐẦU................................................................................................... 1 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................... 1 1.2. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU ................................................................................. 2 1.2.1. Mục tiêu ............................................................................................................ 2 1.2.2. Yêu cầu.............................................................................................................. 2 Chương 2: TỔNG QUAN ........................................................................................... 3 2.1. MỘT SỐ ĐẶC TÍNH NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HEO CÁI .................... 3 2.1.1. Tuổi phối giống lần đầu ................................................................................... 3 2.1.2. Tuổi đẻ lứa đầu ................................................................................................. 3 2.1.3. Số con đẻ ra trên ổ ............................................................................................ 4 2.1.4. Số heo con sơ sinh còn sống ............................................................................ 4 2.1.5. Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh ................................................................. 4 2.1.6. Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh ........................................................... 5 2.1.7. Số heo con cai sữa ............................................................................................ 5 2.1.8. Tuổi cai sữa heo con ........................................................................................ 5 2.1.9. Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa ................................................................. 5 2.1.10. Trọng lượng bình quân heo con cai sữa ......................................................... 6 2.2. CƠ SỞ CỦA VIỆC XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ................................... 6 2.3. MỘT SỐ CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ................ 7 2.3.1. Hệ số điều chỉnh cho số con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ chuẩn .................... 8 2.3.2. Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa .............................. 13 Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 23 3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM ............................................................................. 23 3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .............................................................................. 23 3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................... 24 3.3.1. Cách thu thập số liệu ....................................................................................... 24 3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................................ 24 3.3.3. Các hệ số tính toán .......................................................................................... 25 3.3.4. So sánh kết quả từ việc áp dụng các hệ số điều chỉnh đã được xây dựng với các hệ số của Cuba (1988) và của NSIF (2004) ................................................. 30 3.3.5. Phương pháp xử lý số liệu............................................................................... 30 Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 31 4.1. CẤU TRÚC SỐ LIỆU KHẢO SÁT .................................................................. 31 4.2. KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA CÁC GIỐNG HEO NÁI ......................... 34 4.2.1. Tuổi phối giống lần đầu .................................................................................. 34 4.2.2. Tuổi đẻ lứa đầu................................................................................................ 35 4.2.3. Số heo con sơ sinh còn sống ........................................................................... 37 4.2.4. Số heo con giao nuôi ....................................................................................... 39 4.2.5. Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh ................................................................ 42 4.2.6. Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh .......................................................... 44 4.2.7. Số heo con cai sữa ........................................................................................... 46 4.2.8. Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa ................................................................ 49 4.2.9. Trọng lượng bình quân heo con cai sữa .......................................................... 52 4.2.10. Tuổi cai sữa heo con ..................................................................................... 53 4.3. XÁC ĐỊNH CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ......................................................... 56 4.3.1. XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHUNG CHO CÁC GIỐNG................. 56 4.3.1.1. Hệ số điều chỉnh cho số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ ................... 56 4.3.1.2. Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa ........................... 58 4.3.2. XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHO GIỐNG DUROC .......................... 64 4.3.2.1. Hệ số điều chỉnh cho số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ ................... 64 4.3.2.2. Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa ........................... 65 4.3.3. XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHO GIỐNG LANDRACE .................. 67 4.3.3.1. Hệ số điều chỉnh cho số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ ................... 67 4.3.3.2. Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa ........................... 68 4.3.4. XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHO GIỐNG YORKSHIRE ................. 70 4.3.4.1. Hệ số điều chỉnh cho số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ ................... 70 4.3.4.2. Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa ........................... 71 4.4. SO SÁNH KẾT QUẢ TỪ VIỆC ÁP DỤNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ĐÃ XÂY DỰNG VỚI CÁC TÁC GIẢ KHÁC ........................................................................ 73 4.4.1. So sánh kết quả số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh theo lứa ............. 73 4.4.2. So sánh kết quả trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh ................ 74 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................... 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 77 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (3, 4, 5) theo Cuba (1988) ............................................................................ 8 Bảng 2.2. Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (3, 4, 5) cho 2 giống Yorkshire và Landrace theo Brubaker (1994) ......................... 9 Bảng 2.3. Hệ số điều chỉnh số con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (lứa 2) cho giống heo Hampshire theo Culberson (1997) ............................................... 9 Bảng 2.4. Hệ số điều chỉnh số con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (lứa 3, 4) cho giống heo Duroc theo Culberson (1997) ...................................................... 10 Bảng 2.5. Hệ số điều chỉnh số con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (lứa 3, 4, 5) cho giống heo Landrace theo Culberson (1997)........................................... 10 Bảng 2.6. Hệ số điều chỉnh số con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (lứa 3, 4, 5) cho giống heo Yorkshire theo Culberson (1997) ......................................... 11 Bảng 2.7. Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (4 7) theo Nguyễn Thị Hoàng Diễm (1997) ........................................................ 11 Bảng 2.8. Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (lứa 4, 5) theo Đường Chi Mai (1997) ...................................................................... 12 Bảng 2.9. Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (3, 4, 5) theo Trần Văn Minh (1997) ....................................................................... 12 Bảng 2.10. Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (lứa 4, 5) theo NSIF (2004) ....................................................................................... 13 Bảng 2.11. Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi theo Bereskin và Norton (1982) ................................................................. 14 Bảng 2.12. Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi theo Wood và ctv (1990) ........................................................................... 15 Bảng 2.13. Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi theo Irvin và ctv (1991) ............................................................................. 16 Bảng 2.14. Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi theo Brubaker và ctv (1994) ...................................................................... 17 Bảng 2.15. Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi do Culbertson và ctv (1997) ....................................................................... 17 Bảng 2.16. Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về ngày tuổi cai sữa chuẩn (ngày thứ 28) do Nguyễn Bùi Ngọc Hân (1997) ................ 18 Bảng 2.17. Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi theo NSIF (2004) ....................................................................................... 18 Bảng 2.18. Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ cai sữa 21 ngày tuổi về số heo con giao nuôi (≥ 10 con) (NSIF, 2004) .............................................. 19 Bảng 2.19. Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi về cùng lứa đẻ chuẩn (lứa 2) theo Brubaker (1994) ....................................... 20 Bảng 2.20. Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về lứa đẻ chuẩn (lứa 3, 4) theo Nguyễn Bùi Ngọc Hân (1997) ................................. 21 Bảng 2.21. Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi với 10 con giao nuôi về lứa đẻ chuẩn (lứa 2) theo NSIF (2004) ............... 21 Bảng 4.1. Số heo nái khảo sát ở các xí nghiệp chăn nuôi ....................................... 31 Bảng 4.2. Số lứa đẻ của các giống được khảo sát tính chung cho các xí nghiệp chăn nuôi ................................................................................................... 32 Bảng 4.3. Số lứa đẻ của các giống được khảo sát tại Xí nghiệp Heo Giống Cấp I ... 32 Bảng 4.4. Số lứa đẻ của các giống được khảo sát tại Xí nghiệp Chăn nuôi heo Đồng Hiệp ................................................................................................. 33 Bảng 4.5. Số lứa đẻ của các giống được khảo sát tại Xí nghiệp Chăn nuôi heo Phước Long ................................................................................................ 33 Bảng 4.6. Số lứa đẻ của các giống được khảo sát tại Xí nghiệp Chăn nuôi heo Tân Trung ................................................................................................... 33 Bảng 4.7. Tuổi phối giống lần đầu ........................................................................... 34 Bảng 4.8. Tuổi đẻ lứa đầu của các giống heo khảo sát ............................................ 36 Bảng 4.9. Số heo con sơ sinh còn sống theo giống ................................................. 37 Bảng 4.10. Số heo con sơ sinh còn sống theo các lứa đẻ tính chung cho các xí nghiệp......................................................................................................... 38 Bảng 4.11. Số heo con giao nuôi theo giống ............................................................ 40 Bảng 4.12. Số heo con giao nuôi theo lứa đẻ tính chung cho các xí nghiệp ............ 41 Bảng 4.13. Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh theo giống ..................................... 42 Bảng 4.14. Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh theo lứa đẻ tính chung cho các xí nghiệp ............................................................................................. 44 Bảng 4.15. Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh theo giống ............................. 45 Bảng 4.16. Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh theo lứa đẻ tính chung cho các xí nghiệp ...................................................................................... 46 Bảng 4.17. Số heo con cai sữa theo giống .............................................................. 47 Bảng 4.18. Số heo con cai sữa theo lứa đẻ tính chung các xí nghiệp ....................... 49 Bảng 4.19. Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo giống ..................................... 50 Bảng 4.20. Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo lứa đẻ tính chung cho các xí nghiệp ............................................................................................. 51 Bảng 4.21. Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo giống .............................. 52 Bảng 4.22. Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo lứa đẻ tính chung cho các xí nghiệp ............................................................................................. 53 Bảng 4.23. Tuổi cai sữa heo con theo giống............................................................ 54 Bảng 4.24. Tuổi cai sữa heo con theo lứa đẻ tính chung cho các xí nghiệp............. 55 Bảng 4.25. Trung bình bình phương nhỏ nhất số heo con sơ sinh còn sống theo các lứa đẻ thực tế của heo nái chung cho các giống ......................... 57 Bảng 4.26. Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (lứa đẻ 3 và 4) chung cho các giống ......................................................... 57 Bảng 4.27. Trung bình bình phương nhỏ nhất trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo ngày tuổi cai sữa ................................................................................ 59 Bảng 4.28. Tỷ lệ điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về ngày tuổi cai sữa chuẩn (ngày thứ 21) ...................................................................... 59 Bảng 4.29. Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về ngày tuổi cai sữa chuẩn (21 ngày) ............................................................................ 61 Bảng 4.30. Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi theo số heo con giao nuôi .......................................................................... 62 Bảng 4.31. Trung bình bình phương nhỏ nhất trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi với 10 con giao nuôi theo lứa đẻ .............................. 63 Bảng 4.32. Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi với số heo con giao nuôi 10 con theo lứa đẻ của heo nái (lứa đẻ 3, 4) ...... 63 Bảng 4.33. Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ cho giống Duroc ......................................................................................... 65 Bảng 4.34. Tỷ lệ điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi cai sữa của giống heo Duroc ..................................................................... 65 Bảng 4.35. Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo 21 ngày tuổi cai sữa của giống heo Duroc ...................................................................... 66 Bảng 4.36. Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi theo 10 con giao nuôi của giống heo Duroc .............................................. 67 Bảng 4.37. Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi với 10 con giao nuôi theo lứa đẻ của giống heo Duroc ............................. 67 Bảng 4.38. Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (lứa đẻ 3 và 4) cho giống Landrace .......................................................... 68 Bảng 4.39. Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi cai sữa của giống heo Landrace ................................................................ 69 Bảng 4.40. Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi theo 10 con giao nuôi của giống heo Landrace ......................................... 69 Bảng 4.41. Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi với 10 con giao nuôi theo lứa đẻ của giống heo Landrace ........................ 70 Bảng 4.42. Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (lứa đẻ 3 và 4) cho giống Yorkshire .......................................................... 70 Bảng 4.43. Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi cai sữa của giống heo Yorkshire ........................................... 71 Bảng 4.44. Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi theo 10 con giao nuôi của giống heo Yorkshire ....................................... 72 Bảng 4.45. Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi với 10 con giao nuôi theo lứa đẻ của giống heo Yorkshire ....................... 72 Bảng 4.46. So sánh kết quả số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh .................. 73 Bảng 4.47. So sánh kết quả trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh ...... 77 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ctv: cộng tác viên CV (Coefficient of variation): hệ số biến động HSĐC: hệ số điều chỉnh LSM (Least square mean): trung bình bình phương nhỏ nhất M (mean): trung bình N: số mẫu khảo sát, thường là số ổ đẻ NSIF (National Swine Improvement Federation): Hiệp hội Cải thiện heo Mỹ QĐBNNCN: quyết định của Bộ Nông nghiệp về lĩnh vực chăn nuôi SD (standard deviation): độ lệch tiêu chuẩn TCS: tuổi cai sữa heo con TSTK: tham số thống kê TTNC HLCN Bình Thắng: Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi Bình Thắng TY LE DC: tỷ lệ điều chỉnh WTO (World Trade Organization): Tổ chức Thương mại thế giới : trung bình 1 Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ làm cho đời sống người dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu về các mặt hàng ngày càng cao hơn trong đó có nhu cầu về thực phẩm cung cấp đạm động vật mà nhiều nhất vẫn là thịt heo. Để đáp ứng yêu cầu này, các nhà chăn nuôi không ngừng cải tiến kỹ thuật như sử dụng thức ăn dinh dưỡng phù hợp, quản lý chăm sóc có hiệu quả, thú y phòng bệnh hữu hiệu, đặc biệt là sử dụng những kỹ thuật chọn lọc và nhân giống tốt nhằm tạo ra đàn heo có sức sinh sản cao, đàn heo con nuôi thịt có khả năng tăng trọng nhanh và phẩm chất quày thịt tốt… Việc biết được năng suất của từng cá thể heo cái là rất quan trọng trong quá trình chọn lọc, nhưng năng suất của heo cái chẳng hạn như số heo con sơ sinh còn sống, trọng lượng toàn ổ heo con cái sữa ngoài sự ảnh hưởng bởi môi trường nuôi dưỡng còn phụ thuộc rất nhiều vào tuổi và lứa đẻ của heo nái, thời gian cho con bú, khoảng cách từ cai sữa cho đến phối lại, số heo con giao nuôi... Để đạt được sự chính xác trong công tác đánh giá sức sinh sản của heo cái, các mức độ biến động do những yếu tố này phải được giảm tối thiểu nghĩa là các heo cái được đánh giá trong cùng một lứa đẻ, cùng số ngày cai sữa heo con, và cùng số heo con được giao nuôi. Do vậy, xây dựng các hệ số điều chỉnh nhằm giảm bớt các sự khác biệt này khi đánh giá để chọn lọc heo nái là điều hết sức cần thiết. 2 Trước những vấn đề trên, được sự phân công của Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh cùng với sự hướng dẫn tận tình của TS. Trần Văn Chính, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHO MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN Ở 3 GIỐNG HEO THUẦN DUROC, LANDRACE VÀ YORKSHIRE”. 1.2. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU 1.2.1. Mục tiêu Áp dụng phương pháp xác định hệ số điều chỉnh cho số con sơ sinh còn sống và hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa của Brubaker (1994) trong điều kiện thực tế về con giống và cách chăn nuôi heo tại thành phố Hồ Chí Minh nhằm có thể thay thế các hệ số điều chỉnh của nước ngoài, góp phần đánh giá chính xác hơn năng suất sinh sản của heo nái. 1.2.2. Yêu cầu Khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của đàn heo nái thuộc các giống tại một số xí nghiệp chăn nuôi heo ở thành phố Hồ Chí Minh. Áp dụng phương pháp xác định hệ số điều chỉnh của Brubaker (1994) để tính: o Hệ số điều chỉnh cho chỉ tiêu số con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ. o Hệ số điều chỉnh cho chỉ tiêu trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo ngày tuổi cai sữa, số con giao nuôi và lứa đẻ. So sánh kết quả từ việc áp dụng phương pháp tính các hệ số điều chỉnh được xây dựng với các kết quả điều chỉnh theo phương pháp Cuba (1988) và NSIF (2004).
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
************
ĐẶNG NGỌC PHAN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CỦA MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN Ở 3 GIỐNG HEO THUẦN DUROC, LANDRACE VÀ
YORKSHIRE
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 11 năm 2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
************
ĐẶNG NGỌC PHAN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CỦA MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN Ở 3 GIỐNG HEO THUẦN DUROC, LANDRACE VÀ
Trang 3XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CỦA MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN
Ở 3 GIỐNG HEO THUẦN DUROC, LANDRACE VÀ YORKSHIRE
5 Ủy viên: TS Trần Văn Chính
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
HIỆU TRƯỞNG
Trang 4LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên là Đặng Ngọc Phan, sinh ngày 26 tháng 02 năm 1980 tại Phú Yên Tốt nghiệp PTTH tại trường Chuyên cấp 2-3 Lương Văn Chánh, Tuy Hòa, Phú Yên năm 1998
Tốt nghiệp Đại học ngành Chăn nuôi, hệ chính quy tại Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh năm 2003
Làm việc tại Chi nhánh Nhà xuất bản Nông nghiệp Tp Hồ Chí Minh
Tháng 09 năm 2006, tôi theo học Cao học Chăn nuôi tại Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Tình trạng gia đình: độc thân
Địa chỉ liên hệ:
Đặng Ngọc Phan, BTV Chi nhánh Nhà xuất bản Nông nghiệp
58 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08 38297157 DĐ: 0918 604680 Email: phan_btnn@yahoo.com.vn
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình hoặc luận văn nào trước đây
Tác giả
ĐẶNG NGỌC PHAN
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã thường xuyên nhận được sự động viên và giúp đỡ kịp thời về tinh thần cũng như phân công công việc của các cô chú, anh chị em ở Chi nhánh Nhà xuất bản Nông nghiệp Xin cảm
ơn lãnh đạo và toàn thể CBCNV của Chi nhánh Nhà xuất bản Nông nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi được đi học và thực hiện đề tài này
Trân trọng cảm tạ Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, Phòng Đào tạo Sau Đại học, cùng các thầy cô Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Văn Chính đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài, đồng thời góp nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thành luận văn này
Chân thành biết ơn PGS TS Trần Thị Dân và PGS TS Trịnh Công Thành
và gia đình, những người luôn động viên, giúp đỡ và tiếp thêm sức mạnh cho tôi vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành tốt chương trình học này
Cuối cùng xin cảm ơn các bạn sinh viên lớp ĐH03CN, ĐH04CN, ĐH04TY, TC03TYVL, TC03TYCT, TC03TY, là cộng tác viên và cùng làm việc, giúp đỡ tôi trong khuôn khổ đề tài tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn của TS Trần Văn Chính
Trang 7I, Đồng Hiệp, Phước Long và Tân Trung
Mục tiêu của đề tài là áp dụng phương pháp xây dựng hệ số điều chỉnh cho chỉ tiêu số heo con sơ sinh còn sống và trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa cho chung cho các giống và riêng mỗi giống của Brubaker (1994) Sử dụng phần mềm SAS 9.1 để tính trung bình bình phương nhỏ nhất, rồi từ đó tính các hệ số điều chỉnh Kết quả tính các hệ số điều chỉnh như sau:
- Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ: số con cộng thêm
ở lứa 1 là 1,048, lứa 2 là 0,691, lứa 3 và 4 là 0, lứa 5 là 0,43, lứa 6 là 1,053, lứa 7 1,270 và lứa 8 – 10 là 1,407
- Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo ngày tuổi cai sữa: tuổi cai sữa 19 - 22 ngày được chọn làm ngày cai sữa chuẩn, hệ số nhân thêm ở nhóm ngày tuổi 19 - 22 là 0,993, nhóm ngày tuổi 23 - 25 là 0,876, nhóm ngày tuổi 26 - 28 là 0,824, và nhóm ngày tuổi 29 - 32 là 0,837
- Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo số heo con giao nuôi là 10 con được chọn làm số heo con giao nuôi chuẩn, nhỏ hơn hay bằng 6 số con cộng thêm là 19,902, 7 con cộng thêm là 15,638, 8 con cộng thêm là 10,687, 9 con cộng thêm 4,854, 10 con trở lên là cộng 0
- Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo lứa đẻ: lứa đẻ 4 và
5 được chọn làm lứa chuẩn Ở lứa 1 hệ số cộng thêm là 1,171, lứa 2 là 0,526, lứa 3 là 0,295, lứa 4 và 5 là 0, lứa 6 trở lên là 1,157
Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt với các nghiên cứu trước Cụ thể,
số heo con sơ sinh còn sống theo lứa chung cho các giống sau khi điều chỉnh của
Trang 8nghiên cứu là 10,01 con/ổ khác biệt so với phương pháp của Cuba (1994) là 9,75 con/ổ và của NSIF (2004) là 9,98 con/ổ với P < 0,001 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa chung cho các giống của nghiên cứu sau khi điều chỉnh là 55,72 kg/ổ khác biệt so với các kết quả của NSIF (2004) là 57,63 kg/ổ với P < 0,001
Trang 9ABSTRACT The study of “Establishing adjustment factor for some reproductive parameters for three pure breeds Duroc, Landrace and Yorkshire” was carried
out from September 2008 to December 12th, 2009 based on data of 3 pure breeds: Duroc, Landrace and Yorkshire collected from 4 pig farms in Ho Chi Minh City: Cap I, Dong Hiep, Phuoc Long and Tan Trung
The objective of the study was to apply method of establishing the adjustment factor of number of born alive (NBA) and litter weaning weight (LWT) for all three breeds and each specific breed of Brubaker (1994) SAS 9.1 was used
to calculate least square mean, then calculating for adjustment factors The result of calculating adjustment factors is as follows:
Adjustment factors of number of born alive for parity: parity 1,2,3-4,5,6,7 and 8-10 were 1.048, 0.691, 0, 0.43, 1.053, 1.270 and 1.407, respectively
Adjustment factors of litter weaning weight for weaning age: 19-22 d weaning age is considered the standard weaning age, the adjustment of 19-22d is 0.993, 23-25d is 0.876, 26-28d is 0.824 and 29-32d is 0.837
Adjustment factors of litter weaning weight for number of pigs after transfer:
10 pigs are choosen to be standard number of pigs after transfer, if the number of pig is less than or equal to 6 pigs, the adjustment is 19.902, if 7 pigs is 15.638, 8 pigs is 10.687, 9 pigs is 4.854, 10 pigs and above is 0
Adjustment factors of litter weaning weight for parity: parity 4 and 5 were used as standard In parity 1, the adjustment is1.171, parity 2 is 0.526, parity 3 is 0.295, parity 4 and 5 are 0, parity 6 and above is 1.157
The results showed that there were differences compared with previous studies Specifically, number of born alive for pairty of three breeds after being adjusted is 10.01 pigs/parity different from method of Cuba (1994) 9.75 pigs/parity and NSIF (2004) 9.98 pigs/parity with P < 0.001 The litter weaning weight for
Trang 10three breeds after being adjusted is 57.72 kg/parity different from the resulf of NSIF
(2004) of 57.63 kg/parity with P < 0.001
Trang 11MỤC LỤC
Trang
Trang chuẩn y i
Lý lịch cá nhân ii
Lời cam đoan iii
Lời cảm ơn iv
Tóm tắt v
Danh mục các bảng x
Danh mục các từ viết tắt xv
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2: TỔNG QUAN 3
2.1 MỘT SỐ ĐẶC TÍNH NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HEO CÁI 3
2.1.1 Tuổi phối giống lần đầu 3
2.1.2 Tuổi đẻ lứa đầu 3
2.1.3 Số con đẻ ra trên ổ 4
2.1.4 Số heo con sơ sinh còn sống 4
2.1.5 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh 4
2.1.6 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh 5
Trang 122.1.7 Số heo con cai sữa 5
2.1.8 Tuổi cai sữa heo con 5
2.1.9 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 5
2.1.10 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa 6
2.2 CƠ SỞ CỦA VIỆC XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH 6
2.3 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH 7
2.3.1 Hệ số điều chỉnh cho số con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ chuẩn 8
2.3.2 Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 13
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 23
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.3.1 Cách thu thập số liệu 24
3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 24
3.3.3 Các hệ số tính toán 25
3.3.4 So sánh kết quả từ việc áp dụng các hệ số điều chỉnh đã được xây dựng với các hệ số của Cuba (1988) và của NSIF (2004) 30
3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 30
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 CẤU TRÚC SỐ LIỆU KHẢO SÁT 31
4.2 KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA CÁC GIỐNG HEO NÁI 34
4.2.1 Tuổi phối giống lần đầu 34
4.2.2 Tuổi đẻ lứa đầu 35
Trang 134.2.3 Số heo con sơ sinh còn sống 37
4.2.4 Số heo con giao nuôi 39
4.2.5 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh 42
4.2.6 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh 44
4.2.7 Số heo con cai sữa 46
4.2.8 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 49
4.2.9 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa 52
4.2.10 Tuổi cai sữa heo con 53
4.3 XÁC ĐỊNH CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH 56
4.3.1 XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHUNG CHO CÁC GIỐNG 56
4.3.1.1 Hệ số điều chỉnh cho số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 56
4.3.1.2 Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 58
4.3.2 XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHO GIỐNG DUROC 64
4.3.2.1 Hệ số điều chỉnh cho số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 64
4.3.2.2 Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 65
4.3.3 XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHO GIỐNG LANDRACE 67
4.3.3.1 Hệ số điều chỉnh cho số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 67
4.3.3.2 Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 68
4.3.4 XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHO GIỐNG YORKSHIRE 70
4.3.4.1 Hệ số điều chỉnh cho số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 70
4.3.4.2 Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 71
4.4 SO SÁNH KẾT QUẢ TỪ VIỆC ÁP DỤNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ĐÃ XÂY DỰNG VỚI CÁC TÁC GIẢ KHÁC 73
Trang 144.4.1 So sánh kết quả số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh theo lứa 73
4.4.2 So sánh kết quả trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh 74
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn
(3, 4, 5) theo Cuba (1988) 8
Bảng 2.2 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (3, 4, 5)
cho 2 giống Yorkshire và Landrace theo Brubaker (1994) 9
Bảng 2.3 Hệ số điều chỉnh số con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (lứa 2) cho
giống heo Hampshire theo Culberson (1997) 9
Bảng 2.4 Hệ số điều chỉnh số con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (lứa 3, 4) cho
giống heo Duroc theo Culberson (1997) 10
Bảng 2.5 Hệ số điều chỉnh số con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (lứa 3, 4, 5)
cho giống heo Landrace theo Culberson (1997) 10
Bảng 2.6 Hệ số điều chỉnh số con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (lứa 3, 4, 5)
cho giống heo Yorkshire theo Culberson (1997) 11
Bảng 2.7 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (4 - 7)
theo Nguyễn Thị Hoàng Diễm (1997) 11
Bảng 2.8 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (lứa 4, 5)
theo Đường Chi Mai (1997) 12
Bảng 2.9 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (3, 4, 5)
theo Trần Văn Minh (1997) 12
Bảng 2.10 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (lứa 4, 5)
theo NSIF (2004) 13
Bảng 2.11 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi
theo Bereskin và Norton (1982) 14
Trang 16Bảng 2.12 Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi
Bảng 2.16 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về ngày tuổi
cai sữa chuẩn (ngày thứ 28) do Nguyễn Bùi Ngọc Hân (1997) 18
Bảng 2.17 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi
theo NSIF (2004) 18
Bảng 2.18 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ cai sữa 21 ngày tuổi về số
heo con giao nuôi (≥ 10 con) (NSIF, 2004) 19
Bảng 2.19 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi về
cùng lứa đẻ chuẩn (lứa 2) theo Brubaker (1994) 20
Bảng 2.20 Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về lứa đẻ
chuẩn (lứa 3, 4) theo Nguyễn Bùi Ngọc Hân (1997) 21
Bảng 2.21 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi
với 10 con giao nuôi về lứa đẻ chuẩn (lứa 2) theo NSIF (2004) 21
Bảng 4.1 Số heo nái khảo sát ở các xí nghiệp chăn nuôi 31 Bảng 4.2 Số lứa đẻ của các giống được khảo sát tính chung cho các xí nghiệp
chăn nuôi 32
Bảng 4.3 Số lứa đẻ của các giống được khảo sát tại Xí nghiệp Heo Giống Cấp I 32 Bảng 4.4 Số lứa đẻ của các giống được khảo sát tại Xí nghiệp Chăn nuôi heo
Đồng Hiệp 33
Trang 17Bảng 4.5 Số lứa đẻ của các giống được khảo sát tại Xí nghiệp Chăn nuôi heo
Phước Long 33
Bảng 4.6 Số lứa đẻ của các giống được khảo sát tại Xí nghiệp Chăn nuôi heo Tân Trung 33
Bảng 4.7 Tuổi phối giống lần đầu 34
Bảng 4.8 Tuổi đẻ lứa đầu của các giống heo khảo sát 36
Bảng 4.9 Số heo con sơ sinh còn sống theo giống 37
Bảng 4.10 Số heo con sơ sinh còn sống theo các lứa đẻ tính chung cho các xí nghiệp 38
Bảng 4.11 Số heo con giao nuôi theo giống 40
Bảng 4.12 Số heo con giao nuôi theo lứa đẻ tính chung cho các xí nghiệp 41
Bảng 4.13 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh theo giống 42
Bảng 4.14 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh theo lứa đẻ tính chung cho các xí nghiệp 44
Bảng 4.15 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh theo giống 45
Bảng 4.16 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh theo lứa đẻ tính chung cho các xí nghiệp 46
Bảng 4.17 Số heo con cai sữa theo giống 47
Bảng 4.18 Số heo con cai sữa theo lứa đẻ tính chung các xí nghiệp 49
Bảng 4.19 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo giống 50
Bảng 4.20 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo lứa đẻ tính chung cho các xí nghiệp 51
Bảng 4.21 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo giống 52
Bảng 4.22 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo lứa đẻ tính chung cho các xí nghiệp 53
Trang 18Bảng 4.23 Tuổi cai sữa heo con theo giống 54 Bảng 4.24 Tuổi cai sữa heo con theo lứa đẻ tính chung cho các xí nghiệp 55 Bảng 4.25 Trung bình bình phương nhỏ nhất số heo con sơ sinh còn sống
theo các lứa đẻ thực tế của heo nái chung cho các giống 57
Bảng 4.26 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn
(lứa đẻ 3 và 4) chung cho các giống 57
Bảng 4.27 Trung bình bình phương nhỏ nhất trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa
theo ngày tuổi cai sữa 59
Bảng 4.28 Tỷ lệ điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về ngày tuổi
cai sữa chuẩn (ngày thứ 21) 59
Bảng 4.29 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về ngày tuổi
cai sữa chuẩn (21 ngày) 61
Bảng 4.30 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi
theo số heo con giao nuôi 62
Bảng 4.31 Trung bình bình phương nhỏ nhất trọng lượng toàn ổ heo con
cai sữa 21 ngày tuổi với 10 con giao nuôi theo lứa đẻ 63
Bảng 4.32 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi
với số heo con giao nuôi 10 con theo lứa đẻ của heo nái (lứa đẻ 3, 4) 63
Bảng 4.33 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ
cho giống Duroc 65
Bảng 4.34 Tỷ lệ điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi
cai sữa của giống heo Duroc 65
Bảng 4.35 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo 21 ngày tuổi
cai sữa của giống heo Duroc 66
Bảng 4.36 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi
theo 10 con giao nuôi của giống heo Duroc 67
Trang 19Bảng 4.37 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi
với 10 con giao nuôi theo lứa đẻ của giống heo Duroc 67
Bảng 4.38 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn
(lứa đẻ 3 và 4) cho giống Landrace 68
Bảng 4.39 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi
cai sữa của giống heo Landrace 69
Bảng 4.40 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi
theo 10 con giao nuôi của giống heo Landrace 69
Bảng 4.41 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi
với 10 con giao nuôi theo lứa đẻ của giống heo Landrace 70
Bảng 4.42 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn
(lứa đẻ 3 và 4) cho giống Yorkshire 70
Bảng 4.43 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về
21 ngày tuổi cai sữa của giống heo Yorkshire 71
Bảng 4.44 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi
theo 10 con giao nuôi của giống heo Yorkshire 72
Bảng 4.45 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi
với 10 con giao nuôi theo lứa đẻ của giống heo Yorkshire 72
Bảng 4.46 So sánh kết quả số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh 73 Bảng 4.47 So sánh kết quả trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh 77
Trang 20N: số mẫu khảo sát, thường là số ổ đẻ
NSIF (National Swine Improvement Federation): Hiệp hội Cải thiện heo Mỹ QĐ-BNN-CN: quyết định của Bộ Nông nghiệp về lĩnh vực chăn nuôi
SD (standard deviation): độ lệch tiêu chuẩn
TCS: tuổi cai sữa heo con
Trang 21Việc biết được năng suất của từng cá thể heo cái là rất quan trọng trong quá trình chọn lọc, nhưng năng suất của heo cái chẳng hạn như số heo con sơ sinh còn sống, trọng lượng toàn ổ heo con cái sữa ngoài sự ảnh hưởng bởi môi trường nuôi dưỡng còn phụ thuộc rất nhiều vào tuổi và lứa đẻ của heo nái, thời gian cho con bú, khoảng cách từ cai sữa cho đến phối lại, số heo con giao nuôi Để đạt được sự chính xác trong công tác đánh giá sức sinh sản của heo cái, các mức độ biến động
do những yếu tố này phải được giảm tối thiểu nghĩa là các heo cái được đánh giá trong cùng một lứa đẻ, cùng số ngày cai sữa heo con, và cùng số heo con được giao nuôi Do vậy, xây dựng các hệ số điều chỉnh nhằm giảm bớt các sự khác biệt này khi đánh giá để chọn lọc heo nái là điều hết sức cần thiết
Trang 22Trước những vấn đề trên, được sự phân công của Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh cùng với sự hướng dẫn tận tình của
TS Trần Văn Chính, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHO MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN Ở 3 GIỐNG HEO THUẦN DUROC, LANDRACE VÀ YORKSHIRE”
1.2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục tiêu
Áp dụng phương pháp xác định hệ số điều chỉnh cho số con sơ sinh còn sống
và hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa của Brubaker (1994) trong điều kiện thực tế về con giống và cách chăn nuôi heo tại thành phố Hồ Chí Minh nhằm có thể thay thế các hệ số điều chỉnh của nước ngoài, góp phần đánh giá chính xác hơn năng suất sinh sản của heo nái
1.2.2 Yêu cầu
- Khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của đàn heo nái thuộc các giống tại một
số xí nghiệp chăn nuôi heo ở thành phố Hồ Chí Minh
- Áp dụng phương pháp xác định hệ số điều chỉnh của Brubaker (1994) để tính:
o Hệ số điều chỉnh cho chỉ tiêu số con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ
o Hệ số điều chỉnh cho chỉ tiêu trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo ngày tuổi cai sữa, số con giao nuôi và lứa đẻ
- So sánh kết quả từ việc áp dụng phương pháp tính các hệ số điều chỉnh được xây dựng với các kết quả điều chỉnh theo phương pháp Cuba (1988)
và NSIF (2004)
Trang 23Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 MỘT SỐ ĐẶC TÍNH NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HEO CÁI
2.1.1 Tuổi phối giống lần đầu
Đối với heo hậu bị đến 7 tháng tuổi mà vẫn chưa có biểu hiện động dục lần đầu sẽ không được chọn làm giống Tuy nhiên, thực tế vẫn có nhưng heo có tuổi phối giống lần đầu cao hơn vì theo ý muốn của nhà chăn nuôi dựa vào tình hình giá
cả thức ăn, giá xuất bán không ổn định, việc này chỉ mang tính tạm thời vì nếu để lâu sẽ ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế Nếu heo đã động dục 1 hay 2 lần trước khi đạt đến trọng lượng phối giống (110 - 120 kg) thì số con sơ sinh ở 1 lứa sẽ cao (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1999) Thời điểm phối giống đối với heo hậu bị nên vào khoảng 12 - 30 giờ và đối với heo nái rạ là 18 - 36 giờ sau khi có biểu hiện động dục
2.1.2 Tuổi đẻ lứa đầu
Tuổi đẻ lứa đầu không những phụ thuộc vào yếu tố giống và tuổi thành thục sớm hay muộn mà còn phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện chăm sóc và quản lý nuôi dưỡng Heo có tuổi thành thục sớm nhưng không phát hiện kịp thời hoặc cho phối giống không đúng kỹ thuật, thức ăn dinh dưỡng kém, mắc các bệnh truyền nhiễm và sản khoa, chuồng trại không đảm bảo, sự quản lý chăm sóc không tốt trong thời gian mang thai… là nguyên nhân làm mất cơ hội phối giống thành công 1 – 2 chu kỳ của nái hoặc làm nái hư thai, sẩy thai càng kéo dài tuổi đẻ lứa đầu của heo nái Tuổi đẻ lứa đầu càng sớm thời gian sử dụng heo nái được nhiều hơn càng đem lại lợi ích cho người chăn nuôi
Trang 242.1.3 Số heo con đẻ ra trên ổ
Để có được nhiều heo con đẻ ra trên ổ, heo nái phải có số trứng rụng nhiều
và tỷ lệ trứng thụ tinh cao, tỷ lệ chết phôi trong thời gian mang thai thấp Thực tiễn
đã cho thấy thời điểm phối giống, số lần phối giống, kỹ thuật phối, chế độ dinh dưỡng trước và sau khi phối giống, mang thai, mùa, nhiệt độ, tuổi heo cái… có ảnh hưởng đến chỉ tiêu này (Aherne và ctv, 1985; Clauss và ctv, 1985; Paterson và ctv, 1993) Nhưng rõ ràng trong tất cả các yếu tố trên đều đã được kiểm tra, điều khiển, ứng dụng các tiến bộ trong lĩnh vực sinh sản dinh dưỡng, quản lý… để nâng cao số con đẻ ra trên ổ, thì vấn đề then chốt còn lại đưa đến sự khác biệt về năng suất sinh sản của heo cái là con giống Nói cách khác số heo con đẻ ra trên ổ phụ thuộc vào kiểu di truyền của heo (Whittemore, 1993)
2.1.4 Số heo con sơ sinh còn sống
Theo Fajersson (1992) vào khoảng 10% heo con hao hụt lúc sinh (trước và ngay sau khi sinh) và 18,5% hao hụt trong giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ này như thời gian đẻ lâu làm heo chết ngộp, tuổi của heo cái (số heo con sơ sinh chết trước hoặc ngay khi sinh tăng cao từ lứa 7 trở đi) Trọng lượng heo con cũng ảnh hưởng đến số heo con sơ sinh còn sống Heo có trọng lượng dưới 800 g thì hy vọng sống sót dưới 50% Do đó, một trong những biện pháp để gia tăng số heo con sơ sinh còn sống là cải thiện trọng lượng heo con
sơ sinh Theo Johns Millard khảo sát trên đàn heo hạt nhân ở Anh, số heo con sơ sinh còn sống của giống Landrace là 10,82 con, Yorkshire là 10,73 con (trích dẫn bởi Lê Thanh Hải và ctv, 2001) Dựa vào số con sơ sinh còn sống trên ổ, heo cái được xem là có năng suất cao khi heo cái tơ có 9 – 10 con/ổ trở lên, heo cái rạ có từ
10 – 11 con/ổ trở lên Ngoài ra, heo cái rạ được xem là mắn đẻ nếu có số con sơ sinh còn sống trên ổ đạt 13 con trở lên (Trần Thị Dân, 2006)
2.1.5 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh
Ngoài vai trò di truyền giống của heo đực cha góp phần quan trọng, một chế
độ dinh dưỡng hợp lí đảm bảo về số lượng và chất lượng nhu cầu cho heo cái theo
Trang 25các giai đoạn phát triển của thai sẽ nâng cao được kết quả trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh
2.1.6 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh
Chỉ tiêu này liên quan chặt chẽ đến trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh và số heo con sơ sinh còn sống Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh thường cao ở những ổ có trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh cao nhưng số heo con sơ sinh còn sống đạt trung bình hoặc thấp
2.1.7 Số heo con cai sữa
Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng nuôi con của heo cái và khả năng quản lý của người chăn nuôi Theo Liptrap và ctv (1981), để đạt được tỷ lệ heo con nuôi sống đến cai sữa cao thì cần có những biện pháp quản lý tốt như kiểu chuồng trại thích hợp, cân bằng số heo con cho heo cái, tập cho heo con ăn sớm…
2.1.8 Tuổi cai sữa heo con
Chỉ tiêu này ngày nay đang được rút ngắn tùy theo trình độ chăn nuôi của các trại chăn nuôi nhằm tăng thời gian khai thác heo cái sinh sản Tuy nhiên tuổi cai sữa heo con không nên quá sớm sẽ có một vài bất lợi cho sinh trưởng và sức sống của heo con cũng như quá trình sinh lý động dục và sự phối giống trở lại cho heo nái Hiện nay, các nước có nền chăn nuôi tiên tiến cai sữa lúc 18 - 21 ngày tuổi Cai sữa trước 18 ngày tuổi sẽ không có lợi về sức sinh sản của heo mẹ nhưng cai sữa quá 4 - 5 tuần sẽ làm giảm số lứa đẻ và số heo con đẻ ra của heo cái trong một năm (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1999)
2.1.9 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa
Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa trước hết phụ thuộc vào số heo con chọn nuôi nhiều hay ít, sau đó là khả năng tiết sữa và nuôi con khéo của heo cái, tình trạng sức khỏe của heo con, tính háu ăn khi cung cấp thêm thức ăn Bên cạnh đó có một phần ảnh hưởng của chất lượng giống của heo cha mẹ và cuối cùng là sự chăm sóc nuôi dưỡng quản lý của cơ sở chăn nuôi
Trang 262.1.10 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa
Số heo con cai sữa của heo nái trên năm cao nhưng trọng lượng bình quân một heo con cai sữa thấp cũng không mang lại hiệu quả kinh tế bởi trọng lượng heo con cai sữa của heo cái không nhiều Vì vậy cần tăng cường nhiều biện pháp kỹ thuật như chất lượng của heo đực giống và heo nái mẹ, dinh dưỡng heo nái trong thời gian mang thai và nuôi con hợp lý, chọn lựa những heo cái giống nuôi con khéo, sự tách ghép bầy heo con cho nái nuôi phù hợp, cùng các yếu tố ngoại cảnh khác như chuồng trại, tiểu khí hậu chuồng nuôi, phòng ngừa bệnh cho heo mẹ và heo con… để cuối cùng là đạt trọng lượng bình quân một con khi cai sữa cao nhất như mong muốn
2.2 CƠ SỞ CỦA VIỆC XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH
Năng suất sinh sản của một heo nái giống được thể hiện bởi nhiều chỉ tiêu cụ thể và tùy theo quan điểm lựa chọn heo giống mà người chăn nuôi sẽ quan tâm đến tính trạng nào nhiều hơn Chẳng hạn muốn chọn heo nái có tính mắn đẻ cao, chỉ tiêu như tuổi lên giống lần đầu, tuổi phối giống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu và khoảng cách giữa hai lứa đẻ được chú trọng Ngược lại, trong việc chọn heo nái đẻ tốt và nhiều con, các tính trạng như số heo con đẻ ra, số heo con sơ sinh còn sống, số heo con chọn nuôi trên ổ là những lựa chọn thích hợp nhất Cuối cùng, khả năng nuôi con của một heo nái tốt liên quan đến số con heo cai sữa, trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa… Một heo nái nếu có các tính trạng trên hoàn toàn tốt chính là heo nái có năng suất cao nhất
Một chương trình cải thiện di truyền sẽ thành công nếu người ta đo lường một cách nhất quán và chính xác các tính trạng sinh học và kinh tế quan trọng, dùng phương pháp thích hợp để phân tích số liệu và để đánh giá khả năng di truyền, sau cùng sử dụng các kết quả đó vào việc chọn lọc và ghép đôi giao phối cho đàn thú giống
Sự chênh lệch về năng suất giữa các cá thể là do tác động của gen và ảnh hưởng của môi trường, tuy nhiên nhà chăn nuôi chỉ lưu ý mặt di truyền khi tuyển
Trang 27chọn thú bởi vì gen mới được truyền từ cha mẹ sang đời sau Ảnh hưởng của yếu tố ngoại cảnh có thể là một vấn đề gây nhiễu vì chúng làm lu mờ các tác động của gen
và có thể gây trở ngại trong việc đo lường giá trị thực của gen
Hiện nay, số heo con sơ sinh còn sống và trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa
là hai chỉ tiêu quan trọng để làm căn cứ lựa chọn heo cái giống ở phần lớn các trang trại chăn nuôi heo Tuy nhiên, việc so sánh năng suất sinh sản của heo nái qua hai chỉ tiêu trên để chọn heo nái tiếp tục cho sinh sản cũng không dễ dàng bởi số heo con sơ sinh còn sống phụ thuộc vào lứa đẻ, và trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa bị ảnh hưởng lớn bởi ngày tuổi cai sữa heo con cũng như khả năng tiết sữa theo tuổi đời của heo mẹ
Vì vậy để so sánh chính xác sức sinh sản giữa các heo nái, rất cần các hệ số điều chỉnh để loại bỏ các ảnh hưởng khác biệt trên Do đó, việc xây dựng hệ số điều chỉnh liên quan để chuẩn hóa số liệu của một vài chỉ tiêu năng suất là cần thiết, đáp ứng được cho việc chọn lọc heo cái giống ở các trang trại chăn nuôi
2.3 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH
Năng suất con nái có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố Số heo con sơ sinh còn sống bị ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường chăm sóc, nuôi dưỡng quản lý, lứa đẻ heo cái, sự trưởng thành, phẩm chất tinh của heo đực và yếu tố di truyền của con cái Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa tương tự bị ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường và phụ thuộc nhiều bởi tuổi cai sữa heo con và số con giao nuôi cũng như tuổi đời heo cái Hệ số điều chỉnh hiện nay được tính toán dựa trên lứa đẻ, tuổi cai sữa, số con giao nuôi, và một vài ngoại cảnh khác như trại, tuổi đẻ không được chú
ý đến Tuy nhiên, với sự hỗ trợ của máy tính và các phần mềm chuyên dụng có thể cho phép sử dụng các mô hình toán học diễn tả thêm ảnh hưởng của các yếu tố cố định khác và các yếu tố ngẫu nhiên làm tăng độ chính xác của hệ số điều chỉnh
Trang 282.3.1 Hệ số điều chỉnh cho số con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn
Số con sơ sinh còn sống là chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của các heo cái trong quá trình chọn lọc Sự so sánh giữa các heo cái về chỉ tiêu này sẽ có độ chính xác cao khi chúng có cùng một tuổi đời sinh sản
Vào đầu những năm 80 của thế kỷ 20, Cuba đã đưa hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về 1 lứa đẻ chuẩn (Bảng 2.1) để có thể so sánh chỉ tiêu này giữa các heo cái và các nhóm giống heo nái với nhau Trong chương trình hợp tác hữu nghị giữa các nước anh em Xã hội Chủ nghĩa, các chuyên gia di truyền giống của Cuba đã sang Việt Nam và ứng dụng hệ số điều chỉnh này vào việc đánh giá sức sản xuất đàn heo giống của một số trại heo giống của Trung ương, trong đó có trại heo giống Đông Á vào năm 1988 (trích dẫn bởi Đặng Quan Điện, 1994)
Bảng 2.1 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (3, 4, 5)
0,00
0,52 0,52 1,00 1,00 1,00 1,00
Tại Mỹ, Brubaker và ctv (1994) đã xây dựng hệ số điều chỉnh lứa đẻ cho riêng từng giống heo Yorkshire và Landrace (Bảng 2.2)
Culbertson và ctv (1997) cũng đã xây dựng hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ và theo tuổi phối giống lần đầu cho từng nhóm giống riêng biệt (Bảng 2.3, 2.4, 2.5 và 2.6) Hệ số điều chỉnh này khác nhau giữa các
Trang 29nhóm giống và khác biệt rõ rệt nhất ở lứa 1 và lứa 2 do tuổi heo cái lúc đẻ có nhiều chênh lệch
Bảng 2.2 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (3, 4, 5)
cho 2 giống Yorkshire và Landrace theo Brubaker (1994)
0,000
0,514 0,774 1,091
1,512
0,571 0,292
0,000
0,322 0,639 0,839
2,091
Bảng 2.3 Hệ số điều chỉnh số con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (lứa 2) cho
giống heo Hampshire theo Culbertson (1997)
Lứa đẻ Tuổi phối giống
(ngày)
Hệ số điều chỉnh (Số con cộng thêm)
0,00
0,18 0,08 0,20 0,55 1,06
Trang 30Bảng 2.4 Hệ số điều chỉnh số con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (lứa 3, 4) cho
giống heo Duroc theo Culbertson (1997)
Bảng 2.5 Hệ số điều chỉnh số con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (lứa 3, 4, 5) cho
giống heo Landrace theo Culbertson (1997)
Lứa đẻ Tuổi phối giống
(ngày) (Số con cộng thêm) Hệ số điều chỉnh
0,00
0,09 0,28 0,67
Lứa đẻ Tuổi phối giống
(ngày) (Số con cộng thêm) Hệ số điều chỉnh
0,00
0,09 0,42 0,97
Trang 31Bảng 2.6 Hệ số điều chỉnh số con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (lứa 3, 4, 5) cho
giống heo Yorkshire theo Culbertson (1997) Lứa đẻ Tuổi phối giống
(ngày) (Số con cộng thêm) Hệ số điều chỉnh
0,00
0,34 0,50 0,86
Ở Việt Nam, một vài nghiên cứu để xác định hệ số điều chỉnh cho số heo con
sơ sinh còn sống theo lứa đẻ đã được báo cáo bởi Nguyễn Thị Hoàng Diễm (1997), Đường Chi Mai (1997) và Trần Văn Minh (1997) theo bảng 2.7, 2.8 và 2.9 như sau:
Bảng 2.7 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (4 - 7) theo
Nguyễn Thị Hoàng Diễm (1997)
0,00
0,25 0,25 0,25
Trang 32Bảng 2.8 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn
(lứa 4, 5) theo Đường Chi Mai (1997)
0,0 0,0
0,49 0,06 0,33
Bảng 2.9 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn (3, 4, 5)
theo Trần Văn Minh (1997)
0,00 0,00 0,00
0,43 0,79 0,94 1,82
Hiện nay, việc sử dụng hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa
đẻ được sử dụng nhiều ở Mỹ và được cung cấp bởi Hiệp hội Cải thiện heo quốc gia (2004) (NSIF- National Swine Improvement Federation) và cho phép thực hiện ở tất
cả các giống (bảng 2.10)
Trang 33Bảng 2.10 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn
(lứa 4, 5) theo NSIF (2004)
0,0
0,2 0,5 0,9 1,1
Trần Thị Dân và ctv (2004) đã sử dụng mô hình của Brubaker và ctv (1994)
để tính hệ số điều chỉnh cho số heo con sơ sinh còn sống theo lứa Kết quả trung bình bình phương nhỏ nhất (LSM) như sau: Lứa 1 LSM ± SE là 8,15 ± 0,20, lứa 2
là 8,91 ± 0,28, lứa 3 - 5 là 9,49 ± 0,39, lứa 6 là 9,06 ± 0,62, lứa 7 là 8,70 ± 0,73, lứa
8 là 8,55 ± 0,87, lứa 9 - 11 là 7,67 ± 1,01 Đây là hệ số cộng, được cộng vào số heo con sơ sinh còn sống trên ổ thực tế của nái để được số heo con sơ sinh còn sống trên
ổ đã điều chỉnh
2.3.2 Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa
2.3.2.1 Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo 21 ngày tuổi
Trọng lượng 21 ngày tuổi toàn ổ là sự biểu hiện khả năng cho sữa của nái (khả năng nuôi con) (Wood và ctv, 1990) Mỗi một cá thể heo cái được cho cai sữa heo con ở mỗi ngày tuổi khác nhau tùy tình hình khả năng nuôi con tốt, xấu của nó hoặc quy trình kỹ thuật của trang trại Việc điều chỉnh trọng lượng toàn ổ lúc cai sữa về ngày tuổi cai sữa chuẩn có thể đánh giá chính xác khả năng cho sữa của con nái trong những điều kiện có sự khác biệt nêu trên tùy theo nhóm ngày tuổi cai sữa thực tế
Trang 34Bảng 2.11 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa các ngày tuổi cai
sữa chuẩn từng nhóm theo Bereskin và Norton (1982)
Hệ số điều chỉnh (nhân thêm)
Ngày tuổi cai sữa (ngày)
Hệ số điều chỉnh (nhân thêm)
Ngày tuổi cai sữa (ngày)
Hệ số điều chỉnh (nhân thêm)
Ngày tuổi cai sữa (ngày)
Hệ số điều chỉnh (nhân thêm)
Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa là một chỉ tiêu thường dùng để đánh giá khả năng nuôi con của heo cái Tuy nhiên, một vấn đề nảy sinh khi trọng lượng toàn
ổ heo con cai sữa không cùng ngày tuổi cai sữa Những dữ liệu về trọng lượng toàn
ổ heo con cai sữa sẽ được hiệu chỉnh theo ngày cai sữa để có thể giúp người chăn nuôi đánh giá năng suất một cách công bằng (Bereskin và Norton, 1982) Và hai tác giả này đã xây dựng hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ theo 21 ngày tuổi dựa trên giống Yorkshire và Duroc Chỉ có 1% khác biệt trong những hệ số hiệu chỉnh giữa các giống được ghi nhận (bảng 2.11)
Đồng ý với quan điểm trên, Wood và ctv (1990) cho rằng trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày là cách đánh giá khả năng sinh sản của con nái (khả năng cho sữa và số heo con đẻ ra) Để đánh giá chính xác khả năng sinh sản của nái, trọng lượng toàn ổ phải được cân ở cùng 1 ngày, nhưng điều này không dễ thực hiện được trong thực tế sản xuất Hệ số điều chỉnh do Wood và ctv (1990) xây dựng thể hiện qua bảng 2.12
Trang 35Bảng 2.12 Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi
theo Wood và ctv (1990) Ngày tuổi cai
sữa (ngày) (hệ số nhân thêm) Hệ số điều chỉnh Ngày tuổi cai sữa (ngày) (hệ số nhân thêm) Hệ số điều chỉnh
thực tế Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo ngày cân từ
13 - 30 ngày tuổi để điều chỉnh cho ngày tuổi cai sữa khác nhau Nhiều năm qua, hệ
số điều chỉnh trọng lượng về ngày cai sữa thứ 21 đã được sử dụng trong chăn nuôi heo công nghiệp Hệ số điều chỉnh được sử dụng cho các giống heo thuần và heo lai
(Bảng 2.13)
Brubaker và ctv (1994) cũng đã tính hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ
heo con cai sữa theo 21 ngày tuổi của 2 giống Landrace và Yorkshire ở bảng 2.14
Culbertson và ctv (1997) đã xây dựng hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn
ổ heo con cai sữa của 4 nhóm giống Duroc, Hampshire, Landrace và Yorkshire cũng gần tương tự với hệ số điều chỉnh của Brubaker (1994) (bảng 2.15)
Trang 36Bảng 2.13 Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi
Trang 37Bảng 2.14 Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi
theo Brubaker và ctv (1994)
Ngày tuổi cai sữa Hệ số điều chỉnh (hệ số nhân thêm)
1,44 1,31 1,27 1,21 1,14 1,08 1,03 1,00 0,95 0,93 0,89 0,86 0,84 0,82 0,80
1,37 1,32 1,25 1,19 1,14 1,08 1,04 1,00 0,97 0,94 0,90 0,87 0,84 0,83 0,79
Bảng 2.15 Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi
do Culbertson và ctv (1997)
Ngày tuổi cai sữa Hệ số điều chỉnh (hệ số nhân thêm)
Duroc Hampshire Landrace Yorkshire
1,18 1,18 1,14 1,11 1,06 1,04 1,02 1,00 0,97 0,93 0,90 0,89 0,84 0,82 0,79
1,24 1,20 1,15 1,13 1,09 1,07 1,03 1,00 0,96 0,93 0,90 0,87 0,84 0,83 0,79
1,20 1,18 1,15 1,12 1,09 1,06 1,03 1,00 0,97 0,94 0,91 0,88 0,85 0,82 0,79
Trang 38Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi của tác
giả Nguyễn Bùi Ngọc Hân (1997) tính toán theo phương pháp Brubaker (1994),
được thể hiện ở bảng 2.16
Bảng 2.16 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về ngày tuổi cai
sữa chuẩn (ngày thứ 28) do Nguyễn Bùi Ngọc Hân (1997)
Ngày tuổi cai sữa (ngày) (hệ số nhân thêm) Hệ số điều chỉnh
28 1,000
29 0,989
30 0,979
31 0,970
NSIF (2004) đã xây dựng hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai
sữa theo ngày cai sữa chuẩn (ngày 21) như sau:
Bảng 2.17 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi
theo NSIF (2004)
Ngày tuổi cai sữa
(ngày) (hệ số nhân thêm) Hệ số điều chỉnh Ngày tuổi cai sữa (ngày) (hệ số nhân thêm) Hệ số điều chỉnh
Trang 392.3.2.2 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi theo số
con giao nuôi chuẩn (10 con)
Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa không chỉ ảnh hưởng bởi ngày tuổi cai sữa heo con mà còn phụ thuộc rất lớn vào số con giao cho heo nái nuôi đến khi cai sữa Đây là điều thường xảy ra trong thực tế sản xuất bởi khó có một đàn nái nào hoàn toàn đồng đều về số con mỗi lứa sinh ra tương ứng với số vú mà heo nái có, đồng thời trong qui trình quản lý sản xuất công nghiệp theo hướng cùng vào cùng ra theo nhóm nái lại tạo thuận lợi cho việc ghép bầy heo con giữa các heo nái để khắc phục tình trạng nêu trên Do đó, sẽ có một số heo nái khả năng sinh sản thấp (đẻ ít con) nhưng khả năng nuôi con (vài heo con ruột với nhiều heo con nuôi ghép) rất tốt qua trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa Nếu heo nái được giao nuôi nhiều con thì sẽ đạt chỉ tiêu này cao hơn và nếu so với những nái có chỉ tiêu này thấp hơn khi được giao nuôi ít con là không hợp lý Vì vậy, NSIF (2004) đã đưa ra hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa của các heo nái khi đã cùng một ngày tuổi cai sữa để về cùng số con giao nuôi chuẩn là 10 con, vì vậy gia tăng sự chính xác khi so sánh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa giữa các heo nái (bảng 2.18)
Bảng 2.18 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ cai sữa 21 ngày tuổi về số heo con
giao nuôi (≥ 10 con) (NSIF, 2004)
Số heo con giao nuôi Hệ số điều chỉnh
Trang 402.3.2.3 Hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày với 10
con giao nuôi về lứa đẻ chuẩn
Brubaker và ctv (1994) đã xây dựng hệ số điều chỉnh cho trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi về cùng lứa đẻ chuẩn (lứa 2) của 2 giống Yorkshire và Landrace được thể hiện ở bảng 2.19
Bảng 2.19 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi về
cùng lứa đẻ chuẩn (lứa 2) theo Brubaker (1994)
Lứa đẻ Hệ số điều chỉnh (hệ số cộng thêm, kg)
Yorkshire Landrace Tính chung