TÌNH HÌNH NHIỄM VI RÚT GÂY HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN HÔ HẤP (PRRSV) VÀ NHIỄM GHÉP PRRSV LEPTOSPIRA TRÊN HEO NÁI TẠI TỈNH TIỀN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 112010 ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH CAO VĂN THẬT TÌNH HÌNH NHIỄM VI RÚT GÂY HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN HÔ HẤP (PRRSV) VÀ NHIỄM GHÉP PRRSV LEPTOSPIRA TRÊN HEO NÁI TẠI TỈNH TIỀN GIANG Chuyên ngành: Thú Y Mã số: 60.62.50 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN THỊ DÂN Th.S. TRẦN THỊ BÍCH LIÊN Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 112010 iii TÌNH HÌNH NHIỄM VI RÚT GÂY HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN HÔ HẤP (PRRSV) VÀ NHIỄM GHÉP PRRSV LEPTOSPIRA TRÊN HEO NÁI TẠI TỈNH TIỀN GIANG CAO VĂN THẬT Hội đồng chấm luận văn: 1. Chủ tịch: TS. NGUYỄN THỊ PHƯỚC NINH Đại học Nông Lâm TP. HCM 2. Thư ký: TS. THÁI THỊ THỦY PHƯỢNG Trung tâm Thú Y Vùng VI 3. Phản biện 1: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC HẢI Đại học Nông Lâm TP. HCM 4. Phản biện 2: TS. NGUYỄN ĐÌNH QUÁT Đại học Nông Lâm TP. HCM 5. Ủy viên: PGS.TS. TRẦN THỊ DÂN Đại học Nông Lâm TP. HCM iv LỜI CẢM TẠ Kính dâng Cha Mẹ, người đã sinh thành dưỡng dục, một đời tận tụy vì con. THÀNH KÍNH GHI ƠN PGS.TS. TRẦN THỊ DÂN Th.S. TRẦN THỊ BÍCH LIÊN Đã hết lòng tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp. Xin cảm ơn các bạn trong lớp Cao học Thú Y 2006 đã động viên, chia sẽ những khó khăn trong học tập và trong quá trình hoàn thành luận văn này. CHÂN THÀNH CẢM ƠN Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Ban Chủ Nhiệm và Thầy, Cô Khoa Chăn Nuôi – Thú Y Phòng Đào Tạo Sau Đại học Đã tận tâm dạy bảo, truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập. Ban Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Giang, Ban lãnh đạo Chi cục Thú y Tiền Giang và Các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập. v LÝ LỊCH CÁ NHÂN Tôi tên là Cao Văn Thật sinh ngày 02 tháng 6 năm 1976 tại TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Tốt nghiệp PTTH tại Trường Trung học phổ thông Nguyễn Đình Chiểu, TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang năm 1994. Tốt nghiệp Đại học ngành Thú Y hệ chính quy tại Đại học Nông Lâm, Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh năm 2000. Làm việc tại Chi Cục Thú Y Tiền Giang từ năm 2000 đến 102008 và từ 112008 đến nay làm việc tại Phòng Chăn nuôi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Giang, chức vụ Trưởng Phòng. Tháng 9 năm 2006 đến nay theo học Cao học ngành Thú Y tại Đại học Nông Lâm, Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Giang. Điện thoại: 0733855347 hoặc DĐ: 0918458907 Email: cvthat2006yahoo.com.vn vi LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Cao Văn Thật vii TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu “Tình hình nhiễm vi rút gây hội chứng rối loạn sinh sản hô hấp (PRRSV) và nhiễm ghép PRRSV Leptospira trên heo nái tại 3 huyện của tỉnh Tiền Giang” được tiến hành từ 102008 đến 82009 tại các hộ chăn nuôi gia đình thuộc 3 huyện thị: Châu Thành, Tp. Mỹ Tho và Chợ Gạo. Mẫu được xét nghiệm tại Trạm chẩn đoán và điều trị của Chi cục Thú y Tp. Hồ Chí Minh và Phòng xét nghiệm của Chi cục Thú y Tiền Giang. Nội dung nghiên cứu gồm 4 phần: (1) Khảo sát tỷ lệ nái có kháng thể kháng vi rút PRRS bằng phương pháp ELISA; (2) Xác định sự hiện diện của vi rút PRRS trong máu heo nái và định chủng Trung Quốc bằng phương pháp RTPCR; (3) Xét nghiệm Leptospira để đánh giá mức độ nhiễm Leptospira và nhiễm ghép PRRS Leptospira trên nái; (4) Sơ bộ khảo sát biểu hiện rối loạn sinh sản của các trường hợp nhiễm đơn hoặc nhiễm ghép thông qua các chỉ tiêu về năng suất sinh sản. Khảo sát 235 mẫu huyết thanh từ nái chưa tiêm phòng PRRS, gồm 205 nái có dáng vẻ khoẻ mạnh ở các xã không có dịch PRRS (gọi là nái bình thường) và 30 nái trong ổ dịch PRRS ở một xã, đã phát hiện 136 mẫu có kháng thể kháng vi rút PRRS. Trong đó, có 109 mẫu dương tính ở nhóm nái bình thường, chiếm 53,17% và 27 mẫu dương tính ở nhóm nái trong ổ dịch, chiếm 90%. Tỷ số SP của kháng thể trên nhóm nái bình thường tập trung cao trong khoảng 0,4 đến < 2 và nhiều nái trong ổ dịch ở mức SP ≥ 2 (44,8%). Phát hiện vi rút PRRS và chủng Trung Quốc bằng phương pháp RTPCR từ 60 mẫu. Trong đó 30 mẫu được lấy từ 109 heo có kháng thể trên nhóm nái bình thường và 30 mẫu còn lại lấy từ heo trong ổ dịch PRRS. Kết quả âm tính đối với 30 mẫu của nhóm nái bình thường. Heo trong ổ dịch có 26 mẫu dương tính, chiếm 86,67% và có sự hiện diện của vi rút PRRS chủng Trung quốc (chủng độc lực cao). Nhiễm ghép xoắn khuẩn Leptospira được nghiên cứu trên 235 nái bao gồm cả 30 nái từ ổ dịch PRRS trong nội dung nghiên cứu 1. Kết quả có 10,21% (24235) heo nái có nhiễm Leptospira. Nhóm heo nái trong ổ dịch dương tính 3,33% (130 mẫu xét nghiệm), nhóm heo nái bình thường có 23205 mẫu dương, chiếm 11,22%. viii Nhiễm đa số là serovar panama (23,34%), và các serovar tarassovi, pyrogenes, javanica đều có cùng tỷ lệ 16,67%. Tỷ lệ nhiễm ghép dựa vào kháng thể kháng vi rút PRRS và xoắn khuẩn Leptospira chung 2 nhóm nái là 3,83%. Khi có nhiễm ghép trên nhóm nái bình thường, tỷ lệ sẩy thai cao nhất là 37,5% và tỷ lệ heo con sơ sinh còn sống thấp nhất là 86,54%. Nhiễm ghép giữa PRRSV và Leptospira làm giảm khả năng sinh sản của heo nái, làm tăng tỷ lệ heo chết tươi, chết khô, thai yếu và nhỏ vóc. vii SUMMARY Research topic Prevalence of PRRSV infection and coinfection of PRRSVLeptospira in sows at three districts of Tien Giang province was conducted from October 2008 to August 2009 at householders in three districts: Chau Thanh Dist., My Tho City and Cho Gao Dist. Samples were tested at Diagnosis and Treatment Station of Ho Chi Minh City Veterinary Subdepartment and the laboratory of Tien Giang Veterinary Subdepartment. The study included four parts: (1) Finding the rate of sows having antibody against PRRSV using ELISA, (2) Determining the presence of PRRSV in blood of sows and the Chinese strain by RTPCR method, (3) Testing antibody against Leptospira to evaluate the rate of infection and coinfection of PRRSV Leptospira in the sows, and (4) Preliminarily surveying the reproductive disorders of singleinfected or coinfected cases through parameters of reproductive performance. With 235 serum samples from PRRSnonvaccinated sows including 205 clinical healthy sows in the communes with no PRRS outbreak and 30 sows in one PRRSoutbreak commune, 136 samples were seropositive to PRRSV. Of these, 109 positive samples were in the group of clinical healthy sows, accounting for 53,17%, and 27 positive samples from sows of the epidemic area, accounting for 90%. SP ratios of antibody in the group of clinical healthy sows were mostly in the range of 0,4 to < 2, and about a half of sows in the epidemic area were at SP ≥ 2 (44,8%). Detection of PRRS virus and China strain were conducted by RTPCR method for 30 samples taken from 109 clinical healthy but seropositive sows and 30 samples from sows in PRRS outbreak. No clinical healthy sows carried virus. Sows in the epidemic area got positive in 26 samples, accounting for 86,67%, and PRRS virus of China strain was detected. Coinfection of Leptospira bacteria was examined in 235 sows including 30 sows from PRRS outbreak. The result was 10,21% (24235) of sows infected with Leptospira. In group of sows in outbreak area, 3.33% was positive (130 samples), clinical healthy sows had 23205 positive samples, accounting for 11,22%. Most cases were infected with serovar panama (23,34%), and serovar tarassovi, viii pyrogenes and javanica occupied at same rate (16,67%). Coinfection rate based on antibody against and Leptospira in the two groups of sows was 3,83%. When coinfection occurred in the group of clinical healthy sows, the abortion rate was highest (37,5%) and the proportion of born alive piglets was lowest (86,54%). Coinfection of PRRSV and Leptospira reduced fertility of sows, increased the number of stillbirth, mummify, weak and smallsize piglets. ix MỤC LỤC CHƯƠNG TRANG Trang tựa Trang Chuẩn Y ........................................................................................i Cảm tạ .....................................................................................................ii Lý lịch cá nhân ........................................................................................iii Lời cam đoan ..........................................................................................iv Tóm tắt ...................................................................................................v Mục lục ………………………………………………………………….viii Danh sách các chữ viết tắt ………………………………………………xiii Danh sách các bảng ……………………………………………………...xiv Danh sách các biểu đồ ......................................................................... xvi Danh sách các hình ............................................................................. xvi Danh sách các sơ đồ ............................................................................ xvi Chương 1 MỞ ĐẦU ..............................................................................................................1 1.1. Đặt vấn đề ..............................................................................................1 1.2. Mục tiêu ................................................................................................2 1.3. Yêu cầu ..................................................................................................2 Chương 2 TỔNG QUAN ......................................................................................................3 2.1. Hội chứng PRRS ....................................................................................3 2.1.1. Lịch sử phát hiện PRRS .......................................................................3 2.1.2. Vi rút PRRS.........................................................................................4 2.1.2.1. Kích thước và hình thái ....................................................................5 2.1.2.2. Cấu trúc gen......................................................................................5 2.1.2.3. Sự biến đổi về sinh học và gen của các chủng vi rút PRRS ...............6 2.1.2.4. Cách truyền lây.................................................................................7 x 2.1.2.5. Sự nhiễm bệnh trong đàn .................................................................9 2.1.2.6. Miễn dịch đối với vi rút PRRS ..........................................................11 2.1.3. Thể bệnh và bệnh tích..........................................................................13 2.1.3.1. Thể bệnh...........................................................................................13 2.1.3.2. Bệnh tích ..........................................................................................13 2.1.4. Chẩn đoán bệnh PRRS ........................................................................14 2.1.4.1. Các phương pháp phát hiện kháng thể...............................................14 2.1.4.2. Các phương pháp phát hiện kháng nguyên ........................................15 2.2. Bệnh do Leptospira ................................................................................16 2.2.1. Nguyên nhân........................................................................................16 2.2.2. Triệu chứng ........................................................................................16 2.2.3. Bệnh tích .............................................................................................16 2.2.4. Chẩn đoán Leptospira ..........................................................................16 2.3. Một số nghiên cứu trong nước về phân bố bệnh do PRRSV và Leptospira ......................................................................................................................17 2.3.1. Phân bố bệnh do PRRSV .....................................................................17 2.3.2. Phân bố bệnh do Leptospira.................................................................18 2.4. Các nguyên nhân gây rối loạn sinh sản trên nái.......................................20 2.4.1. Nguyên nhân không nhiễm trùng .........................................................20 2.4.2. Nguyên nhân nhiễm trùng....................................................................22 Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ......................................................................23 3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu...........................................................23 3.1.1. Thời gian thực hiện đề tài ....................................................................23 3.1.2. Địa điểm .............................................................................................23 3.1.3. Đối tượng khảo sát...............................................................................23 3.2. Nội dung nghiên cứu .............................................................................23 3.3. Kít, hoá chất và trang thiết bị..................................................................24 3.3.1. Kít ELISA ..........................................................................................24 xi 3.3.2. Kít, hoá chất ly trích RNA và RTPCR ................................................24 3.3.3. Trang thiết bị .......................................................................................25 3.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................25 3.4.1. Nội dung 1: Khảo sát tỷ lệ nái có kháng thể kháng vi rút PRRS bằng phương pháp ELISA......................................................................................25 3.4.1.1. Bố trí khảo sát..................................................................................25 3.4.1.2. Phương pháp lấy mẫu xét nghiệm .....................................................25 3.4.1.3. Các chỉ tiêu theo dõi .........................................................................28 3.4.2. Nội dung 2: Xác định sự hiện diện của vi rút PRRS và chủng Trung Quốc bằng phương pháp RTPCR .................................................................28 3.4.2.1. Bố trí mẫu khảo sát ...........................................................................28 3.4.2.2. Phương pháp xét nghiệm...................................................................29 3.4.2.3. Các chỉ tiêu theo dõi .........................................................................30 3.4.3. Nội dung 3: Xét nghiệm Leptospira để đánh giá tỷ lệ nhiễm Leptospira và tần suất nhiễm ghép PRRS Leptospira trên 2 nhóm heo nái ..................30 3.4.3.1. Bố trí mẫu khảo sát ...........................................................................30 3.4.3.2. Chỉ tiêu theo dõi ...............................................................................30 3.4.3.3. Phương pháp xét nghiệm...................................................................30 3.4.4. Nội dung 4: Đánh giá biểu hiện rối loạn sinh sản thông qua các chỉ tiêu về năng suất sinh sản trên các nhóm nái dựa vào kháng thể dương tính hoặc âm tính với PRRS và Leptospira .........................................................................31 3.4.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi .........................................................................31 3.4.4.2. Phương pháp tiến hành......................................................................32 3.5. Xử lý số liệu ...........................................................................................32 Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................................33 4.1. Tỷ lệ nái có kháng thể kháng vi rút PRRS ..............................................33 4.1.1. Tỷ lệ heo nái có kháng thể theo quy mô nuôi và lứa đẻ .......................35 4.1.1.1. Trên nhóm nái bình thường ..............................................................35 xii 4.1.1.2. Trên nhóm nái trong ổ dịch...............................................................36 4.1.2. Tần suất nái có kháng thể theo SP và quy mô nuôi .............................37 4.1.3. Tần suất nái có kháng thể theo mức SP và lứa đẻ ...............................38 4.2. Phát hiện vi rút PRRS và chủng Trung Quốc bằng phương pháp RTPCR ......................................................................................................................39 4.3. Tỷ lệ nhiễm ghép xoắn khuẩn ................................................................41 4.3.1. Tỷ lệ nhiễm Leptospira theo quy mô và lứa đẻ ...................................41 4.3.2. Phân bố hiệu giá kháng thể theo serovar nhiễm ...................................43 4.3.3. Tỷ lệ nhiễm ghép vi rút PRRS và Leptospira theo quy mô nuôi...........45 4.3.4. Tỷ lệ nhiễm ghép vi rút PRRS và Leptospira theo lứa đẻ .....................46 4.4. Tần suất rối loạn sinh sản .......................................................................47 4.4.1. Năng suất sinh sản theo quy mô nuôi ...................................................47 4.4.2. Năng suất sinh sản theo lứa đẻ ............................................................49 4.4.3. Năng suất sinh sản ở nái nhiễm ghép PRRS và Leptospira...................50 Chương 5 KẾT LUẬN và ĐỀ NGHỊ ...................................................................................52 5.1. Kết luận ..................................................................................................52 5.2. Tồn tại ....................................................................................................53 5.3. Đề nghị...................................................................................................53 TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................54 PHỤ LỤC xiii DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT EAV Equine arteritis virus ELISA Enzymelinked immunosorbent assay FA Fluorescent antibody staining IFA Indirect fluorescent assay IHC Immunohistochemistry staining IPMA Immunoperoxidase monolayer assay LDV Lactate dehydrogenase elevating virus LV Lelystad virus MAT Microscopic agglutination test MSD Mystery swine disease OIE Office international des epizooties ORF Open reading frame PAM Pulmonary alveolar marcrophage PEARS Porcine endemic abortion and respiratory syndrome PRRS Porcine reproductive and respiratory syndrome PRRSV Porcine reproductive and respiratory syndrome virus RLSS Rối loạn sinh sản RTPCR Reverse transcriptase polymerase chain reaction SP Sample Positive SHFV Simian hemorrhagic fever virus SIRS Swine infertility and respiratory syndrome SN Serum neutralization xiv DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 2.1: Tỷ lệ thường gặp của các trục trặc sinh sản ...........................................20 Bảng 3.1: Trình tự các đoạn mồi phát hiện vi rút PRRS ........................................24 Bảng 3.2: Tổng đàn heo tại 3 huyện thị và phân bố mẫu khảo sát mức độ nhiễm vi rút PRRS bằng ELISA .......................................................................25 Bảng 3.3: Phân bố nái khảo sát theo quy mô và lứa đẻ trên nhóm nái bình thường26 Bảng 3.4: Phân bố theo quy mô và lứa đẻ trên nhóm nái trong ổ dịch ..................26 Bảng 3.5: Bộ kháng nguyên chuẩn Leptospira 12 serovar.....................................31 Bảng 4.1: Tỷ lệ nái có kháng thể kháng virus PRRS theo các mức SP ở 2 nhóm nái ..............................................................................................................................33 Bảng 4.2: Tỷ lệ nái có kháng thể theo quy mô nuôi và lứa đẻ ở nhóm nái bình thường ..................................................................................................................35 Bảng 4.3: Tỷ lệ nái có kháng thể theo quy mô nuôi và lứa đẻ ở nhóm nái trong ổ dịch.....................................................................................................36 Bảng 4.4: Tỷ lệ nái có kháng thể theo các mức SP và quy mô nuôi .....................37 Bảng 4.5: Tỷ lệ nái có kháng thể theo mức SP và lứa đẻ .....................................38 Bảng 4.6: Tỷ lệ nái ổ dịch nhiễm vi rút PRRS trong huyết thanh ..........................39 Bảng 4.7: Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên heo nái bình thường theo quy ...................41 Bảng 4.8: Phân bố hiệu giá kháng thể kháng serovar nhiễm ..................................43 Bảng 4.9: Tỷ lệ nhiễm ghép dựa vào kháng thể kháng virus PRRS và Leptospira theo quy mô nuôi trên cả 2 nhóm nái .................................................45 Bảng 4.10: Tỷ lệ nhiễm ghép dựa vào kháng thể kháng vi rút PRRS và Leptospira theo lứa đẻ trên cả 2 nhóm nái ...........................................................46 Bảng 4.11: Năng suất sinh sản theo quy mô nuôi .................................................47 Bảng 4.12: Năng suất sinh sản theo lứa đẻ ...........................................................49 Bảng 4.13: Năng suất sinh sản theo kết quả chẩn đoán PRRS và Leptospira ......50 xv DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ BIỂU ĐỒ TRANG Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ nái có kháng thể trên hai nhóm ở các mức SP .........................33 Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ nái có kháng thể theo mức SP và lứa đẻ trên nhóm nái bình thường .............................................................................................39 Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên heo nái bình thường theo quy mô và lứa đẻ ....................................................................................................42 Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ nhiễm ghép vi rút PRRS và Leptospira theo quy mô nuôi ........45 Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ nhiễm ghép vi rút PRRS và Leptospira theo lứa đẻ ..................46 DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 2.1: Bộ gen và hình thái của virus PRRS......................................................5 Hình 2.2: Mô hình các protein cấu trúc của vi rút PRRS .......................................6 Hình 4.1: Thai sẩy trên heo nái bị bệnh tai xanh ...................................................48 Hình 4.2: Heo nái mang thai có triệu chứng sốt, bỏ ăn do nhiễm vi rút PRRS.......48 Hình 4.3: Heo nái nhiễm PRRSV với biểu hiện tai xanh, sẩy thai .........................49 DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ SƠ ĐỒ TRANG Sơ đồ 3.1: Phát hiện kháng thể kháng vi rút PRRS chung cho cả 2 dòng...............27 Sơ đồ 3.2: RTPCR phát hiện vi rút PRRS và chủng Trung Quốc .........................29 1 Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo (porcine reproductive and respiratory syndrome – PRRS) còn được gọi là bệnh tai xanh. Bệnh xuất hiện ở Mỹ năm 1987 (Collins, 1992). Kế đó bệnh xuất hiện ở Châu Âu năm 1990 (Wensvoort và ctv, 1991). Năm 1991 bệnh xuất hiện ở Đài Loan, đến năm 1997 bệnh được phát hiện ở Việt Nam. Dịch xảy ra từ năm 2005 đến nay gây thiệt hại rất lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi heo trên thế giới ở gần 30 quốc gia và vùng lãnh thổ (Cục Thú y, 2007). Năm 2007, Tiền Giang đã xảy ra 1 đợt dịch, có tốc độ lây lan nhanh, với 377 heo nhiễm bệnh. Dịch bệnh đã gây thiệt hại cho người chăn nuôi, ảnh hưởng phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Những nghiên cứu về bệnh PRRS ở Việt Nam được tiến hành trong những năm 2000. Ở Thành phố hồ Chí Minh, Trần Thị Bích Liên và Trần Thị Dân (2003) kiểm tra huyết học tại một trại chăn nuôi heo, ghi nhận tỷ lệ dương tính PRRSV là 5,7% và nái dương tính có tỷ lệ sẩy thai cao. Khảo sát huyết thanh học trên đàn nái có biểu hiện rối loạn sinh sản tại Tiền Giang, Thái Quốc Hiếu và ctv (2005) báo cáo 35% nái dương tính với PRRSV và hơn 10% thai chết trong mỗi ổ khi heo nái dương tính PRRSV. Những nghiên cứu về bệnh trên những trại heo giống tại các tỉnh phía Nam cho thấy tỷ lệ heo có huyết thanh dương tính với bệnh rất khác nhau, từ 1,3% đến 68,29% (Cục Thú y, 2007). Kết quả nghiên cứu của Trần Thị Bích Liên và Trần Thị Dân (2007) tại 21 trại chăn nuôi tại miền Đông Nam Bộ cho thấy có sự hiện diện của cả 2 dòng vi rút Châu Âu và Châu Mỹ. Do tính chất quan trọng của bệnh và khả năng lây nhiễm cao trong đàn heo nên việc xác định mức độ nhiễm và chủng vi rút PRRS đang lưu hành tại Tiền Giang là cần thiết. Từ đó giúp người chăn nuôi có các biện pháp kiểm soát bệnh và hạn chế sự thiệt hại do bệnh gây ra. 2 Bệnh PRRS gây suy giảm hệ thống miễn dịch nên có thể nhiễm ghép một số mầm bệnh khác, trong đó có khả năng nhiễm xoắn khuẩn Leptospira. Đây là một bệnh gây rối loạn sinh sản khá quan trọng trên nái và đồng thời cũng là bệnh truyền nhiễm chung cho con người. Câu hỏi đặt ra là heo nái có nhiễm ghép PRRSV với xoắn khuẩn Leptospira hay không và năng suất sinh sản bị ảnh hưởng ra sao trong điều kiện chăn nuôi ở Tiền Giang. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “TÌNH HÌNH NHIỄM VI RÚT GÂY HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN HÔ HẤP (PRRSV) VÀ NHIỄM GHÉP PRRSV LEPTOSPIRA TRÊN HEO NÁI TẠI TỈNH TIỀN GIANG”. 1.2. Mục tiêu Xác định mức độ nhiễm vi rút PRRS, chủng vi rút PRRS và đánh giá khả năng nhiễm ghép PRRSV và Leptospira trên heo nái. 1.3. Yêu cầu (1) Sử dụng phương pháp ELISA để xác định tỷ lệ nái có kháng thể kháng vi rút PRRS và tỷ số SP ở các hộ chăn nuôi heo gia đình tại 03 huyện, thị (thành phố Mỹ Tho, Châu Thành, Chợ Gạo) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. (2) Xác định sự hiện diện vi rút PRRS nhiễm trong máu heo nái và chủng Trung Quốc bằng phương pháp RTPCR. (3) Xét nghiệm kháng thể kháng xoắn khuẩn Leptospira để đánh giá mức độ nhiễm Leptospira và sự nhiễm ghép PRRS Leptospira trên nái. (4) Sơ bộ khảo sát các biểu hiện rối loạn sinh sản của các trường hợp nhiễm đơn hoặc nhiễm ghép thông qua các chỉ tiêu về năng suất sinh sản. 3 Chương 2 TỔNG QUAN 2.1. Hội chứng PRRS 2.1.1. Lịch sử phát hiện PRRS Cuối thập niên 80 đã xảy ra một trận đại dịch ở Mỹ. Mô tả đầu tiên về một hội chứng bệnh ở vùng phía nam Carolina, bao gồm việc suy giảm mạnh khả năng sinh sản, viêm phổi sau cai sữa, gia tăng tỷ lệ tử vong ở heo con cai sữa. Nguyên nhân lúc này chưa được biết rõ do đó được gọi là “bệnh bí ẩn ở heo” (mystery swine disease MSD). Năm 1990 bệnh đã hiện diện ở nhiều nước châu Âu và châu Á và còn được gọi nhiều tên khác nhau: “bệnh tai xanh” (blue ear disease) dựa trên triệu chứng chuyển màu xanh ở da tai trên một số heo nái và hậu bị, “hội chứng vô sinh và hô hấp trên heo” (SIRS – swine infertility and respiratory syndrome), “hội chứng sẩy thai dịch vùng và hô hấp trên heo” (PEARS – porcine endemic abortion and respiratory syndrome). Ở Tây Ban Nha phát hiện triệu chứng lâm sàng đầu tiên trên đàn heo nhập khẩu vào tháng 1 năm 1991 (Duran và ctv, 1992). Ba trận dịch được báo cáo ở Tây Ban Nha, trong đó hai trường hợp xảy ra ở tỉnh Huesca và một trường hợp ở tỉnh Lerida, tất cả heo bệnh ở đây đều bị tiêu hủy. Ở Anh bệnh xuất hiện vào tháng 5 năm 1991 (Edwards và ctv, 1992). Tuy nhiên vào thời điểm này không có hiện tượng nhập khẩu heo sống, tinh trùng hay phôi từ các quốc gia đang có bệnh MSD trong vòng 12 tháng, cho nên không có sự giải thích rõ ràng về nguồn gốc gây ra căn bệnh này ở Anh. Ở Pháp, những trận dịch đầu tiên xảy ra ở Britany vào tháng 10 năm 1991 (Baron và ctv, 1992), sau đó ở Đan Mạch vào tháng 3 năm 1992 (Botner và ctv, 1994) (dẫn liệu của Zimmerman, 2003). Ở Châu Á, trận dịch đầu tiên xuất hiện ở Nhật năm 1988 và ở Đài Loan vào năm 1991. Vì vậy bệnh MSD đã lan truyền hầu hết các trung tâm chăn nuôi heo lớnTÌNH HÌNH NHIỄM VI RÚT GÂY HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN HÔ HẤP (PRRSV) VÀ NHIỄM GHÉP PRRSV LEPTOSPIRA TRÊN HEO NÁI TẠI TỈNH TIỀN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 112010 ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH CAO VĂN THẬT TÌNH HÌNH NHIỄM VI RÚT GÂY HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN HÔ HẤP (PRRSV) VÀ NHIỄM GHÉP PRRSV LEPTOSPIRA TRÊN HEO NÁI TẠI TỈNH TIỀN GIANG Chuyên ngành: Thú Y Mã số: 60.62.50 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN THỊ DÂN Th.S. TRẦN THỊ BÍCH LIÊN Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 112010 iii TÌNH HÌNH NHIỄM VI RÚT GÂY HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN HÔ HẤP (PRRSV) VÀ NHIỄM GHÉP PRRSV LEPTOSPIRA TRÊN HEO NÁI TẠI TỈNH TIỀN GIANG CAO VĂN THẬT Hội đồng chấm luận văn: 1. Chủ tịch: TS. NGUYỄN THỊ PHƯỚC NINH Đại học Nông Lâm TP. HCM 2. Thư ký: TS. THÁI THỊ THỦY PHƯỢNG Trung tâm Thú Y Vùng VI 3. Phản biện 1: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC HẢI Đại học Nông Lâm TP. HCM 4. Phản biện 2: TS. NGUYỄN ĐÌNH QUÁT Đại học Nông Lâm TP. HCM 5. Ủy viên: PGS.TS. TRẦN THỊ DÂN Đại học Nông Lâm TP. HCM iv LỜI CẢM TẠ Kính dâng Cha Mẹ, người đã sinh thành dưỡng dục, một đời tận tụy vì con. THÀNH KÍNH GHI ƠN PGS.TS. TRẦN THỊ DÂN Th.S. TRẦN THỊ BÍCH LIÊN Đã hết lòng tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp. Xin cảm ơn các bạn trong lớp Cao học Thú Y 2006 đã động viên, chia sẽ những khó khăn trong học tập và trong quá trình hoàn thành luận văn này. CHÂN THÀNH CẢM ƠN Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Ban Chủ Nhiệm và Thầy, Cô Khoa Chăn Nuôi – Thú Y Phòng Đào Tạo Sau Đại học Đã tận tâm dạy bảo, truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập. Ban Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Giang, Ban lãnh đạo Chi cục Thú y Tiền Giang và Các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập. v LÝ LỊCH CÁ NHÂN Tôi tên là Cao Văn Thật sinh ngày 02 tháng 6 năm 1976 tại TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Tốt nghiệp PTTH tại Trường Trung học phổ thông Nguyễn Đình Chiểu, TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang năm 1994. Tốt nghiệp Đại học ngành Thú Y hệ chính quy tại Đại học Nông Lâm, Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh năm 2000. Làm việc tại Chi Cục Thú Y Tiền Giang từ năm 2000 đến 102008 và từ 112008 đến nay làm việc tại Phòng Chăn nuôi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Giang, chức vụ Trưởng Phòng. Tháng 9 năm 2006 đến nay theo học Cao học ngành Thú Y tại Đại học Nông Lâm, Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Giang. Điện thoại: 0733855347 hoặc DĐ: 0918458907 Email: cvthat2006yahoo.com.vn vi LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Cao Văn Thật vii TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu “Tình hình nhiễm vi rút gây hội chứng rối loạn sinh sản hô hấp (PRRSV) và nhiễm ghép PRRSV Leptospira trên heo nái tại 3 huyện của tỉnh Tiền Giang” được tiến hành từ 102008 đến 82009 tại các hộ chăn nuôi gia đình thuộc 3 huyện thị: Châu Thành, Tp. Mỹ Tho và Chợ Gạo. Mẫu được xét nghiệm tại Trạm chẩn đoán và điều trị của Chi cục Thú y Tp. Hồ Chí Minh và Phòng xét nghiệm của Chi cục Thú y Tiền Giang. Nội dung nghiên cứu gồm 4 phần: (1) Khảo sát tỷ lệ nái có kháng thể kháng vi rút PRRS bằng phương pháp ELISA; (2) Xác định sự hiện diện của vi rút PRRS trong máu heo nái và định chủng Trung Quốc bằng phương pháp RTPCR; (3) Xét nghiệm Leptospira để đánh giá mức độ nhiễm Leptospira và nhiễm ghép PRRS Leptospira trên nái; (4) Sơ bộ khảo sát biểu hiện rối loạn sinh sản của các trường hợp nhiễm đơn hoặc nhiễm ghép thông qua các chỉ tiêu về năng suất sinh sản. Khảo sát 235 mẫu huyết thanh từ nái chưa tiêm phòng PRRS, gồm 205 nái có dáng vẻ khoẻ mạnh ở các xã không có dịch PRRS (gọi là nái bình thường) và 30 nái trong ổ dịch PRRS ở một xã, đã phát hiện 136 mẫu có kháng thể kháng vi rút PRRS. Trong đó, có 109 mẫu dương tính ở nhóm nái bình thường, chiếm 53,17% và 27 mẫu dương tính ở nhóm nái trong ổ dịch, chiếm 90%. Tỷ số SP của kháng thể trên nhóm nái bình thường tập trung cao trong khoảng 0,4 đến < 2 và nhiều nái trong ổ dịch ở mức SP ≥ 2 (44,8%). Phát hiện vi rút PRRS và chủng Trung Quốc bằng phương pháp RTPCR từ 60 mẫu. Trong đó 30 mẫu được lấy từ 109 heo có kháng thể trên nhóm nái bình thường và 30 mẫu còn lại lấy từ heo trong ổ dịch PRRS. Kết quả âm tính đối với 30 mẫu của nhóm nái bình thường. Heo trong ổ dịch có 26 mẫu dương tính, chiếm 86,67% và có sự hiện diện của vi rút PRRS chủng Trung quốc (chủng độc lực cao). Nhiễm ghép xoắn khuẩn Leptospira được nghiên cứu trên 235 nái bao gồm cả 30 nái từ ổ dịch PRRS trong nội dung nghiên cứu 1. Kết quả có 10,21% (24235) heo nái có nhiễm Leptospira. Nhóm heo nái trong ổ dịch dương tính 3,33% (130 mẫu xét nghiệm), nhóm heo nái bình thường có 23205 mẫu dương, chiếm 11,22%. viii Nhiễm đa số là serovar panama (23,34%), và các serovar tarassovi, pyrogenes, javanica đều có cùng tỷ lệ 16,67%. Tỷ lệ nhiễm ghép dựa vào kháng thể kháng vi rút PRRS và xoắn khuẩn Leptospira chung 2 nhóm nái là 3,83%. Khi có nhiễm ghép trên nhóm nái bình thường, tỷ lệ sẩy thai cao nhất là 37,5% và tỷ lệ heo con sơ sinh còn sống thấp nhất là 86,54%. Nhiễm ghép giữa PRRSV và Leptospira làm giảm khả năng sinh sản của heo nái, làm tăng tỷ lệ heo chết tươi, chết khô, thai yếu và nhỏ vóc. vii SUMMARY Research topic Prevalence of PRRSV infection and coinfection of PRRSVLeptospira in sows at three districts of Tien Giang province was conducted from October 2008 to August 2009 at householders in three districts: Chau Thanh Dist., My Tho City and Cho Gao Dist. Samples were tested at Diagnosis and Treatment Station of Ho Chi Minh City Veterinary Subdepartment and the laboratory of Tien Giang Veterinary Subdepartment. The study included four parts: (1) Finding the rate of sows having antibody against PRRSV using ELISA, (2) Determining the presence of PRRSV in blood of sows and the Chinese strain by RTPCR method, (3) Testing antibody against Leptospira to evaluate the rate of infection and coinfection of PRRSV Leptospira in the sows, and (4) Preliminarily surveying the reproductive disorders of singleinfected or coinfected cases through parameters of reproductive performance. With 235 serum samples from PRRSnonvaccinated sows including 205 clinical healthy sows in the communes with no PRRS outbreak and 30 sows in one PRRSoutbreak commune, 136 samples were seropositive to PRRSV. Of these, 109 positive samples were in the group of clinical healthy sows, accounting for 53,17%, and 27 positive samples from sows of the epidemic area, accounting for 90%. SP ratios of antibody in the group of clinical healthy sows were mostly in the range of 0,4 to < 2, and about a half of sows in the epidemic area were at SP ≥ 2 (44,8%). Detection of PRRS virus and China strain were conducted by RTPCR method for 30 samples taken from 109 clinical healthy but seropositive sows and 30 samples from sows in PRRS outbreak. No clinical healthy sows carried virus. Sows in the epidemic area got positive in 26 samples, accounting for 86,67%, and PRRS virus of China strain was detected. Coinfection of Leptospira bacteria was examined in 235 sows including 30 sows from PRRS outbreak. The result was 10,21% (24235) of sows infected with Leptospira. In group of sows in outbreak area, 3.33% was positive (130 samples), clinical healthy sows had 23205 positive samples, accounting for 11,22%. Most cases were infected with serovar panama (23,34%), and serovar tarassovi, viii pyrogenes and javanica occupied at same rate (16,67%). Coinfection rate based on antibody against and Leptospira in the two groups of sows was 3,83%. When coinfection occurred in the group of clinical healthy sows, the abortion rate was highest (37,5%) and the proportion of born alive piglets was lowest (86,54%). Coinfection of PRRSV and Leptospira reduced fertility of sows, increased the number of stillbirth, mummify, weak and smallsize piglets. ix MỤC LỤC CHƯƠNG TRANG Trang tựa Trang Chuẩn Y ........................................................................................i Cảm tạ .....................................................................................................ii Lý lịch cá nhân ........................................................................................iii Lời cam đoan ..........................................................................................iv Tóm tắt ...................................................................................................v Mục lục ………………………………………………………………….viii Danh sách các chữ viết tắt ………………………………………………xiii Danh sách các bảng ……………………………………………………...xiv Danh sách các biểu đồ ......................................................................... xvi Danh sách các hình ............................................................................. xvi Danh sách các sơ đồ ............................................................................ xvi Chương 1 MỞ ĐẦU ..............................................................................................................1 1.1. Đặt vấn đề ..............................................................................................1 1.2. Mục tiêu ................................................................................................2 1.3. Yêu cầu ..................................................................................................2 Chương 2 TỔNG QUAN ......................................................................................................3 2.1. Hội chứng PRRS ....................................................................................3 2.1.1. Lịch sử phát hiện PRRS .......................................................................3 2.1.2. Vi rút PRRS.........................................................................................4 2.1.2.1. Kích thước và hình thái ....................................................................5 2.1.2.2. Cấu trúc gen......................................................................................5 2.1.2.3. Sự biến đổi về sinh học và gen của các chủng vi rút PRRS ...............6 2.1.2.4. Cách truyền lây.................................................................................7 x 2.1.2.5. Sự nhiễm bệnh trong đàn .................................................................9 2.1.2.6. Miễn dịch đối với vi rút PRRS ..........................................................11 2.1.3. Thể bệnh và bệnh tích..........................................................................13 2.1.3.1. Thể bệnh...........................................................................................13 2.1.3.2. Bệnh tích ..........................................................................................13 2.1.4. Chẩn đoán bệnh PRRS ........................................................................14 2.1.4.1. Các phương pháp phát hiện kháng thể...............................................14 2.1.4.2. Các phương pháp phát hiện kháng nguyên ........................................15 2.2. Bệnh do Leptospira ................................................................................16 2.2.1. Nguyên nhân........................................................................................16 2.2.2. Triệu chứng ........................................................................................16 2.2.3. Bệnh tích .............................................................................................16 2.2.4. Chẩn đoán Leptospira ..........................................................................16 2.3. Một số nghiên cứu trong nước về phân bố bệnh do PRRSV và Leptospira ......................................................................................................................17 2.3.1. Phân bố bệnh do PRRSV .....................................................................17 2.3.2. Phân bố bệnh do Leptospira.................................................................18 2.4. Các nguyên nhân gây rối loạn sinh sản trên nái.......................................20 2.4.1. Nguyên nhân không nhiễm trùng .........................................................20 2.4.2. Nguyên nhân nhiễm trùng....................................................................22 Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ......................................................................23 3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu...........................................................23 3.1.1. Thời gian thực hiện đề tài ....................................................................23 3.1.2. Địa điểm .............................................................................................23 3.1.3. Đối tượng khảo sát...............................................................................23 3.2. Nội dung nghiên cứu .............................................................................23 3.3. Kít, hoá chất và trang thiết bị..................................................................24 3.3.1. Kít ELISA ..........................................................................................24 xi 3.3.2. Kít, hoá chất ly trích RNA và RTPCR ................................................24 3.3.3. Trang thiết bị .......................................................................................25 3.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................25 3.4.1. Nội dung 1: Khảo sát tỷ lệ nái có kháng thể kháng vi rút PRRS bằng phương pháp ELISA......................................................................................25 3.4.1.1. Bố trí khảo sát..................................................................................25 3.4.1.2. Phương pháp lấy mẫu xét nghiệm .....................................................25 3.4.1.3. Các chỉ tiêu theo dõi .........................................................................28 3.4.2. Nội dung 2: Xác định sự hiện diện của vi rút PRRS và chủng Trung Quốc bằng phương pháp RTPCR .................................................................28 3.4.2.1. Bố trí mẫu khảo sát ...........................................................................28 3.4.2.2. Phương pháp xét nghiệm...................................................................29 3.4.2.3. Các chỉ tiêu theo dõi .........................................................................30 3.4.3. Nội dung 3: Xét nghiệm Leptospira để đánh giá tỷ lệ nhiễm Leptospira và tần suất nhiễm ghép PRRS Leptospira trên 2 nhóm heo nái ..................30 3.4.3.1. Bố trí mẫu khảo sát ...........................................................................30 3.4.3.2. Chỉ tiêu theo dõi ...............................................................................30 3.4.3.3. Phương pháp xét nghiệm...................................................................30 3.4.4. Nội dung 4: Đánh giá biểu hiện rối loạn sinh sản thông qua các chỉ tiêu về năng suất sinh sản trên các nhóm nái dựa vào kháng thể dương tính hoặc âm tính với PRRS và Leptospira .........................................................................31 3.4.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi .........................................................................31 3.4.4.2. Phương pháp tiến hành......................................................................32 3.5. Xử lý số liệu ...........................................................................................32 Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................................33 4.1. Tỷ lệ nái có kháng thể kháng vi rút PRRS ..............................................33 4.1.1. Tỷ lệ heo nái có kháng thể theo quy mô nuôi và lứa đẻ .......................35 4.1.1.1. Trên nhóm nái bình thường ..............................................................35 xii 4.1.1.2. Trên nhóm nái trong ổ dịch...............................................................36 4.1.2. Tần suất nái có kháng thể theo SP và quy mô nuôi .............................37 4.1.3. Tần suất nái có kháng thể theo mức SP và lứa đẻ ...............................38 4.2. Phát hiện vi rút PRRS và chủng Trung Quốc bằng phương pháp RTPCR ......................................................................................................................39 4.3. Tỷ lệ nhiễm ghép xoắn khuẩn ................................................................41 4.3.1. Tỷ lệ nhiễm Leptospira theo quy mô và lứa đẻ ...................................41 4.3.2. Phân bố hiệu giá kháng thể theo serovar nhiễm ...................................43 4.3.3. Tỷ lệ nhiễm ghép vi rút PRRS và Leptospira theo quy mô nuôi...........45 4.3.4. Tỷ lệ nhiễm ghép vi rút PRRS và Leptospira theo lứa đẻ .....................46 4.4. Tần suất rối loạn sinh sản .......................................................................47 4.4.1. Năng suất sinh sản theo quy mô nuôi ...................................................47 4.4.2. Năng suất sinh sản theo lứa đẻ ............................................................49 4.4.3. Năng suất sinh sản ở nái nhiễm ghép PRRS và Leptospira...................50 Chương 5 KẾT LUẬN và ĐỀ NGHỊ ...................................................................................52 5.1. Kết luận ..................................................................................................52 5.2. Tồn tại ....................................................................................................53 5.3. Đề nghị...................................................................................................53 TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................54 PHỤ LỤC xiii DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT EAV Equine arteritis virus ELISA Enzymelinked immunosorbent assay FA Fluorescent antibody staining IFA Indirect fluorescent assay IHC Immunohistochemistry staining IPMA Immunoperoxidase monolayer assay LDV Lactate dehydrogenase elevating virus LV Lelystad virus MAT Microscopic agglutination test MSD Mystery swine disease OIE Office international des epizooties ORF Open reading frame PAM Pulmonary alveolar marcrophage PEARS Porcine endemic abortion and respiratory syndrome PRRS Porcine reproductive and respiratory syndrome PRRSV Porcine reproductive and respiratory syndrome virus RLSS Rối loạn sinh sản RTPCR Reverse transcriptase polymerase chain reaction SP Sample Positive SHFV Simian hemorrhagic fever virus SIRS Swine infertility and respiratory syndrome SN Serum neutralization xiv DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 2.1: Tỷ lệ thường gặp của các trục trặc sinh sản ...........................................20 Bảng 3.1: Trình tự các đoạn mồi phát hiện vi rút PRRS ........................................24 Bảng 3.2: Tổng đàn heo tại 3 huyện thị và phân bố mẫu khảo sát mức độ nhiễm vi rút PRRS bằng ELISA .......................................................................25 Bảng 3.3: Phân bố nái khảo sát theo quy mô và lứa đẻ trên nhóm nái bình thường26 Bảng 3.4: Phân bố theo quy mô và lứa đẻ trên nhóm nái trong ổ dịch ..................26 Bảng 3.5: Bộ kháng nguyên chuẩn Leptospira 12 serovar.....................................31 Bảng 4.1: Tỷ lệ nái có kháng thể kháng virus PRRS theo các mức SP ở 2 nhóm nái ..............................................................................................................................33 Bảng 4.2: Tỷ lệ nái có kháng thể theo quy mô nuôi và lứa đẻ ở nhóm nái bình thường ..................................................................................................................35 Bảng 4.3: Tỷ lệ nái có kháng thể theo quy mô nuôi và lứa đẻ ở nhóm nái trong ổ dịch.....................................................................................................36 Bảng 4.4: Tỷ lệ nái có kháng thể theo các mức SP và quy mô nuôi .....................37 Bảng 4.5: Tỷ lệ nái có kháng thể theo mức SP và lứa đẻ .....................................38 Bảng 4.6: Tỷ lệ nái ổ dịch nhiễm vi rút PRRS trong huyết thanh ..........................39 Bảng 4.7: Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên heo nái bình thường theo quy ...................41 Bảng 4.8: Phân bố hiệu giá kháng thể kháng serovar nhiễm ..................................43 Bảng 4.9: Tỷ lệ nhiễm ghép dựa vào kháng thể kháng virus PRRS và Leptospira theo quy mô nuôi trên cả 2 nhóm nái .................................................45 Bảng 4.10: Tỷ lệ nhiễm ghép dựa vào kháng thể kháng vi rút PRRS và Leptospira theo lứa đẻ trên cả 2 nhóm nái ...........................................................46 Bảng 4.11: Năng suất sinh sản theo quy mô nuôi .................................................47 Bảng 4.12: Năng suất sinh sản theo lứa đẻ ...........................................................49 Bảng 4.13: Năng suất sinh sản theo kết quả chẩn đoán PRRS và Leptospira ......50 xv DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ BIỂU ĐỒ TRANG Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ nái có kháng thể trên hai nhóm ở các mức SP .........................33 Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ nái có kháng thể theo mức SP và lứa đẻ trên nhóm nái bình thường .............................................................................................39 Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên heo nái bình thường theo quy mô và lứa đẻ ....................................................................................................42 Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ nhiễm ghép vi rút PRRS và Leptospira theo quy mô nuôi ........45 Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ nhiễm ghép vi rút PRRS và Leptospira theo lứa đẻ ..................46 DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 2.1: Bộ gen và hình thái của virus PRRS......................................................5 Hình 2.2: Mô hình các protein cấu trúc của vi rút PRRS .......................................6 Hình 4.1: Thai sẩy trên heo nái bị bệnh tai xanh ...................................................48 Hình 4.2: Heo nái mang thai có triệu chứng sốt, bỏ ăn do nhiễm vi rút PRRS.......48 Hình 4.3: Heo nái nhiễm PRRSV với biểu hiện tai xanh, sẩy thai .........................49 DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ SƠ ĐỒ TRANG Sơ đồ 3.1: Phát hiện kháng thể kháng vi rút PRRS chung cho cả 2 dòng...............27 Sơ đồ 3.2: RTPCR phát hiện vi rút PRRS và chủng Trung Quốc .........................29 1 Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo (porcine reproductive and respiratory syndrome – PRRS) còn được gọi là bệnh tai xanh. Bệnh xuất hiện ở Mỹ năm 1987 (Collins, 1992). Kế đó bệnh xuất hiện ở Châu Âu năm 1990 (Wensvoort và ctv, 1991). Năm 1991 bệnh xuất hiện ở Đài Loan, đến năm 1997 bệnh được phát hiện ở Việt Nam. Dịch xảy ra từ năm 2005 đến nay gây thiệt hại rất lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi heo trên thế giới ở gần 30 quốc gia và vùng lãnh thổ (Cục Thú y, 2007). Năm 2007, Tiền Giang đã xảy ra 1 đợt dịch, có tốc độ lây lan nhanh, với 377 heo nhiễm bệnh. Dịch bệnh đã gây thiệt hại cho người chăn nuôi, ảnh hưởng phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Những nghiên cứu về bệnh PRRS ở Việt Nam được tiến hành trong những năm 2000. Ở Thành phố hồ Chí Minh, Trần Thị Bích Liên và Trần Thị Dân (2003) kiểm tra huyết học tại một trại chăn nuôi heo, ghi nhận tỷ lệ dương tính PRRSV là 5,7% và nái dương tính có tỷ lệ sẩy thai cao. Khảo sát huyết thanh học trên đàn nái có biểu hiện rối loạn sinh sản tại Tiền Giang, Thái Quốc Hiếu và ctv (2005) báo cáo 35% nái dương tính với PRRSV và hơn 10% thai chết trong mỗi ổ khi heo nái dương tính PRRSV. Những nghiên cứu về bệnh trên những trại heo giống tại các tỉnh phía Nam cho thấy tỷ lệ heo có huyết thanh dương tính với bệnh rất khác nhau, từ 1,3% đến 68,29% (Cục Thú y, 2007). Kết quả nghiên cứu của Trần Thị Bích Liên và Trần Thị Dân (2007) tại 21 trại chăn nuôi tại miền Đông Nam Bộ cho thấy có sự hiện diện của cả 2 dòng vi rút Châu Âu và Châu Mỹ. Do tính chất quan trọng của bệnh và khả năng lây nhiễm cao trong đàn heo nên việc xác định mức độ nhiễm và chủng vi rút PRRS đang lưu hành tại Tiền Giang là cần thiết. Từ đó giúp người chăn nuôi có các biện pháp kiểm soát bệnh và hạn chế sự thiệt hại do bệnh gây ra. 2 Bệnh PRRS gây suy giảm hệ thống miễn dịch nên có thể nhiễm ghép một số mầm bệnh khác, trong đó có khả năng nhiễm xoắn khuẩn Leptospira. Đây là một bệnh gây rối loạn sinh sản khá quan trọng trên nái và đồng thời cũng là bệnh truyền nhiễm chung cho con người. Câu hỏi đặt ra là heo nái có nhiễm ghép PRRSV với xoắn khuẩn Leptospira hay không và năng suất sinh sản bị ảnh hưởng ra sao trong điều kiện chăn nuôi ở Tiền Giang. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “TÌNH HÌNH NHIỄM VI RÚT GÂY HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN HÔ HẤP (PRRSV) VÀ NHIỄM GHÉP PRRSV LEPTOSPIRA TRÊN HEO NÁI TẠI TỈNH TIỀN GIANG”. 1.2. Mục tiêu Xác định mức độ nhiễm vi rút PRRS, chủng vi rút PRRS và đánh giá khả năng nhiễm ghép PRRSV và Leptospira trên heo nái. 1.3. Yêu cầu (1) Sử dụng phương pháp ELISA để xác định tỷ lệ nái có kháng thể kháng vi rút PRRS và tỷ số SP ở các hộ chăn nuôi heo gia đình tại 03 huyện, thị (thành phố Mỹ Tho, Châu Thành, Chợ Gạo) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. (2) Xác định sự hiện diện vi rút PRRS nhiễm trong máu heo nái và chủng Trung Quốc bằng phương pháp RTPCR. (3) Xét nghiệm kháng thể kháng xoắn khuẩn Leptospira để đánh giá mức độ nhiễm Leptospira và sự nhiễm ghép PRRS Leptospira trên nái. (4) Sơ bộ khảo sát các biểu hiện rối loạn sinh sản của các trường hợp nhiễm đơn hoặc nhiễm ghép thông qua các chỉ tiêu về năng suất sinh sản. 3 Chương 2 TỔNG QUAN 2.1. Hội chứng PRRS 2.1.1. Lịch sử phát hiện PRRS Cuối thập niên 80 đã xảy ra một trận đại dịch ở Mỹ. Mô tả đầu tiên về một hội chứng bệnh ở vùng phía nam Carolina, bao gồm việc suy giảm mạnh khả năng sinh sản, viêm phổi sau cai sữa, gia tăng tỷ lệ tử vong ở heo con cai sữa. Nguyên nhân lúc này chưa được biết rõ do đó được gọi là “bệnh bí ẩn ở heo” (mystery swine disease MSD). Năm 1990 bệnh đã hiện diện ở nhiều nước châu Âu và châu Á và còn được gọi nhiều tên khác nhau: “bệnh tai xanh” (blue ear disease) dựa trên triệu chứng chuyển màu xanh ở da tai trên một số heo nái và hậu bị, “hội chứng vô sinh và hô hấp trên heo” (SIRS – swine infertility and respiratory syndrome), “hội chứng sẩy thai dịch vùng và hô hấp trên heo” (PEARS – porcine endemic abortion and respiratory syndrome). Ở Tây Ban Nha phát hiện triệu chứng lâm sàng đầu tiên trên đàn heo nhập khẩu vào tháng 1 năm 1991 (Duran và ctv, 1992). Ba trận dịch được báo cáo ở Tây Ban Nha, trong đó hai trường hợp xảy ra ở tỉnh Huesca và một trường hợp ở tỉnh Lerida, tất cả heo bệnh ở đây đều bị tiêu hủy. Ở Anh bệnh xuất hiện vào tháng 5 năm 1991 (Edwards và ctv, 1992). Tuy nhiên vào thời điểm này không có hiện tượng nhập khẩu heo sống, tinh trùng hay phôi từ các quốc gia đang có bệnh MSD trong vòng 12 tháng, cho nên không có sự giải thích rõ ràng về nguồn gốc gây ra căn bệnh này ở Anh. Ở Pháp, những trận dịch đầu tiên xảy ra ở Britany vào tháng 10 năm 1991 (Baron và ctv, 1992), sau đó ở Đan Mạch vào tháng 3 năm 1992 (Botner và ctv, 1994) (dẫn liệu của Zimmerman, 2003). Ở Châu Á, trận dịch đầu tiên xuất hiện ở Nhật năm 1988 và ở Đài Loan vào năm 1991. Vì vậy bệnh MSD đã lan truyền hầu hết các trung tâm chăn nuôi heo lớn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
CAO VĂN THẬT
TÌNH HÌNH NHIỄM VI RÚT GÂY HỘI CHỨNG RỐI LOẠN
SINH SẢN HÔ HẤP (PRRSV) VÀ NHIỄM GHÉP
PRRSV - LEPTOSPIRA TRÊN HEO NÁI
TẠI TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí MinhTháng 11/2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
CAO VĂN THẬT
TÌNH HÌNH NHIỄM VI RÚT GÂY HỘI CHỨNG RỐI LOẠN
SINH SẢN HÔ HẤP (PRRSV) VÀ NHIỄM GHÉP
PRRSV - LEPTOSPIRA TRÊN HEO NÁI
TẠI TỈNH TIỀN GIANG
Trang 3TÌNH HÌNH NHIỄM VI RÚT GÂY HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN
HÔ HẤP (PRRSV) VÀ NHIỄM GHÉP PRRSV - LEPTOSPIRA
TRÊN HEO NÁI TẠI TỈNH TIỀN GIANG
CAO VĂN THẬT
Hội đồng chấm luận văn:
Đại học Nông Lâm TP HCM
Trung tâm Thú Y Vùng VI
Đại học Nông Lâm TP HCM
Đại học Nông Lâm TP HCM
Đại học Nông Lâm TP HCM
Trang 4Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm
Ban Chủ Nhiệm và Thầy, Cô Khoa Chăn Nuôi – Thú Y
Phòng Đào Tạo Sau Đại học
Đã tận tâm dạy bảo, truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi cho chúngtôi trong suốt thời gian học tập
Ban Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Giang, Ban lãnhđạo Chi cục Thú y Tiền Giang và Các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôitrong suốt quá trình học tập
Trang 5LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên là Cao Văn Thật sinh ngày 02 tháng 6 năm 1976 tại TP Mỹ Tho, tỉnhTiền Giang
Tốt nghiệp PTTH tại Trường Trung học phổ thông Nguyễn Đình Chiểu, TP
Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang năm 1994
Tốt nghiệp Đại học ngành Thú Y hệ chính quy tại Đại học Nông Lâm, ThủĐức, TP Hồ Chí Minh năm 2000
Làm việc tại Chi Cục Thú Y Tiền Giang từ năm 2000 đến 10/2008 và từ11/2008 đến nay làm việc tại Phòng Chăn nuôi Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Tiền Giang, chức vụ Trưởng Phòng
Tháng 9 năm 2006 đến nay theo học Cao học ngành Thú Y tại Đại học NôngLâm, Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên lạc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Giang
Điện thoại: 073-3855347 hoặc DĐ: 0918458907
Email:cvthat2006@yahoo.com.vn
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực vàchưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Cao Văn Thật
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Tình hình nhiễm vi rút gây hội chứng rối loạn sinh sản hô
hấp (PRRSV) và nhiễm ghép PRRSV - Leptospira trên heo nái tại 3 huyện của tỉnh
Tiền Giang” được tiến hành từ 10/2008 đến 8/2009 tại các hộ chăn nuôi gia đìnhthuộc 3 huyện thị: Châu Thành, Tp Mỹ Tho và Chợ Gạo Mẫu được xét nghiệm tạiTrạm chẩn đoán và điều trị của Chi cục Thú y Tp Hồ Chí Minh và Phòng xétnghiệm của Chi cục Thú y Tiền Giang
Nội dung nghiên cứu gồm 4 phần: (1) Khảo sát tỷ lệ nái có kháng thể kháng
vi rút PRRS bằng phương pháp ELISA; (2) Xác định sự hiện diện của vi rút PRRStrong máu heo nái và định chủng Trung Quốc bằng phương pháp RT-PCR; (3) Xét
nghiệm Leptospira để đánh giá mức độ nhiễm Leptospira và nhiễm ghép PRRS
-Leptospira trên nái; (4) Sơ bộ khảo sát biểu hiện rối loạn sinh sản của các trường
hợp nhiễm đơn hoặc nhiễm ghép thông qua các chỉ tiêu về năng suất sinh sản
Khảo sát 235 mẫu huyết thanh từ nái chưa tiêm phòng PRRS, gồm 205 nái
có dáng vẻ khoẻ mạnh ở các xã không có dịch PRRS (gọi là nái bình thường) và 30nái trong ổ dịch PRRS ở một xã, đã phát hiện 136 mẫu có kháng thể kháng vi rútPRRS Trong đó, có 109 mẫu dương tính ở nhóm nái bình thường, chiếm 53,17%
và 27 mẫu dương tính ở nhóm nái trong ổ dịch, chiếm 90% Tỷ số S/P của khángthể trên nhóm nái bình thường tập trung cao trong khoảng 0,4 đến < 2 và nhiều náitrong ổ dịch ở mức S/P ≥ 2 (44,8%)
Phát hiện vi rút PRRS và chủng Trung Quốc bằng phương pháp RT-PCR từ
60 mẫu Trong đó 30 mẫu được lấy từ 109 heo có kháng thể trên nhóm nái bìnhthường và 30 mẫu còn lại lấy từ heo trong ổ dịch PRRS Kết quả âm tính đối với 30mẫu của nhóm nái bình thường Heo trong ổ dịch có 26 mẫu dương tính, chiếm86,67% và có sự hiện diện của vi rút PRRS chủng Trung quốc (chủng độc lực cao)
Nhiễm ghép xoắn khuẩn Leptospira được nghiên cứu trên 235 nái bao gồm
cả 30 nái từ ổ dịch PRRS trong nội dung nghiên cứu 1 Kết quả có 10,21% (24/235)
heo nái có nhiễm Leptospira Nhóm heo nái trong ổ dịch dương tính 3,33% (1/30
mẫu xét nghiệm), nhóm heo nái bình thường có 23/205 mẫu dương, chiếm 11,22%
Trang 8Nhiễm đa số là serovar panama (23,34%), và các serovar tarassovi, pyrogenes,
javanica đều có cùng tỷ lệ 16,67% Tỷ lệ nhiễm ghép dựa vào kháng thể kháng vi
rút PRRS và xoắn khuẩn Leptospira chung 2 nhóm nái là 3,83%.
Khi có nhiễm ghép trên nhóm nái bình thường, tỷ lệ sẩy thai cao nhất là37,5% và tỷ lệ heo con sơ sinh còn sống thấp nhất là 86,54% Nhiễm ghép giữa
PRRSV và Leptospira làm giảm khả năng sinh sản của heo nái, làm tăng tỷ lệ heo
chết tươi, chết khô, thai yếu và nhỏ vóc
Trang 9Research topic "Prevalence of PRRSV infection and co-infection of
PRRSV-Leptospira in sows at three districts of Tien Giang province" was conducted from
October 2008 to August 2009 at householders in three districts: Chau Thanh Dist.,
My Tho City and Cho Gao Dist Samples were tested at Diagnosis and TreatmentStation of Ho Chi Minh City Veterinary Sub-department and the laboratory of TienGiang Veterinary Sub-department
The study included four parts: (1) Finding the rate of sows having antibodyagainst PRRSV using ELISA, (2) Determining the presence of PRRSV in blood ofsows and the Chinese strain by RT-PCR method, (3) Testing antibody against
Leptospira to evaluate the rate of infection and co-infection of PRRSV - Leptospira
in the sows, and (4) Preliminarily surveying the reproductive disorders of infected or co-infected cases through parameters of reproductive performance
single-With 235 serum samples from PRRS-nonvaccinated sows including 205clinical healthy sows in the communes with no PRRS outbreak and 30 sows in onePRRS-outbreak commune, 136 samples were seropositive to PRRSV Of these, 109positive samples were in the group of clinical healthy sows, accounting for 53,17%,and 27 positive samples from sows of the epidemic area, accounting for 90% S/Pratios of antibody in the group of clinical healthy sows were mostly in the range of0,4 to < 2, and about a half of sows in the epidemic area were at S/P ≥ 2 (44,8%)
Detection of PRRS virus and China strain were conducted by RT-PCRmethod for 30 samples taken from 109 clinical healthy but seropositive sows and 30samples from sows in PRRS outbreak No clinical healthy sows carried virus Sows
in the epidemic area got positive in 26 samples, accounting for 86,67%, and PRRSvirus of China strain was detected
Co-infection of Leptospira bacteria was examined in 235 sows including 30
sows from PRRS outbreak The result was 10,21% (24/235) of sows infected with
Leptospira In group of sows in outbreak area, 3.33% was positive (1/30 samples),
clinical healthy sows had 23/205 positive samples, accounting for 11,22% Most
cases were infected with serovar panama (23,34%), and serovar tarassovi,
Trang 10pyrogenes and javanica occupied at same rate (16,67%) Co-infection rate based on
antibody against and Leptospira in the two groups of sows was 3,83%
When co-infection occurred in the group of clinical healthy sows, theabortion rate was highest (37,5%) and the proportion of born alive piglets waslowest (86,54%) Co-infection of PRRSV and Leptospira reduced fertility of sows,increased the number of stillbirth, mummify, weak and small-size piglets
Trang 11MỤC LỤC
Trang tựa
Trang Chuẩn Y i
Cảm tạ ii
Lý lịch cá nhân iii
Lời cam đoan iv
Tóm tắt v
Mục lục ……….viii
Danh sách các chữ viết tắt ………xiii
Danh sách các bảng ……… xiv
Danh sách các biểu đồ xvi
Danh sách các hình xvi
Danh sách các sơ đồ xvi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu 2
1.3 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Hội chứng PRRS 3
2.1.1 Lịch sử phát hiện PRRS 3
2.1.2 Vi rút PRRS 4
2.1.2.1 Kích thước và hình thái 5
2.1.2.2 Cấu trúc gen 5
2.1.2.3 Sự biến đổi về sinh học và gen của các chủng vi rút PRRS 6
2.1.2.4 Cách truyền lây 7
Trang 122.1.2.5 Sự nhiễm bệnh trong đàn 9
2.1.2.6 Miễn dịch đối với vi rút PRRS 11
2.1.3 Thể bệnh và bệnh tích 13
2.1.3.1 Thể bệnh 13
2.1.3.2 Bệnh tích 13
2.1.4 Chẩn đoán bệnh PRRS 14
2.1.4.1 Các phương pháp phát hiện kháng thể 14
2.1.4.2 Các phương pháp phát hiện kháng nguyên 15
2.2 Bệnh do Leptospira 16
2.2.1 Nguyên nhân 16
2.2.2 Triệu chứng 16
2.2.3 Bệnh tích 16
2.2.4 Chẩn đoán Leptospira 16
2.3 Một số nghiên cứu trong nước về phân bố bệnh do PRRSV và Leptospira .17
2.3.1 Phân bố bệnh do PRRSV 17
2.3.2 Phân bố bệnh do Leptospira 18
2.4 Các nguyên nhân gây rối loạn sinh sản trên nái 20
2.4.1 Nguyên nhân không nhiễm trùng 20
2.4.2 Nguyên nhân nhiễm trùng 22
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 23
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23
3.1.1 Thời gian thực hiện đề tài 23
3.1.2 Địa điểm 23
3.1.3 Đối tượng khảo sát 23
3.2 Nội dung nghiên cứu 23
3.3 Kít, hoá chất và trang thiết bị 24
3.3.1 Kít ELISA 24
Trang 133.3.2 Kít, hoá chất ly trích RNA và RT-PCR 24
3.3.3 Trang thiết bị 25
3.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1 Nội dung 1: Khảo sát tỷ lệ nái có kháng thể kháng vi rút PRRS bằng phương pháp ELISA 25
3.4.1.1 Bố trí khảo sát 25
3.4.1.2 Phương pháp lấy mẫu xét nghiệm 25
3.4.1.3 Các chỉ tiêu theo dõi 28
3.4.2 Nội dung 2: Xác định sự hiện diện của vi rút PRRS và chủng Trung Quốc bằng phương pháp RT-PCR 28
3.4.2.1 Bố trí mẫu khảo sát 28
3.4.2.2 Phương pháp xét nghiệm 29
3.4.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi 30
3.4.3 Nội dung 3: Xét nghiệm Leptospira để đánh giá tỷ lệ nhiễm Leptospira và tần suất nhiễm ghép PRRS - Leptospira trên 2 nhóm heo nái 30
3.4.3.1 Bố trí mẫu khảo sát 30
3.4.3.2 Chỉ tiêu theo dõi 30
3.4.3.3 Phương pháp xét nghiệm 30
3.4.4 Nội dung 4: Đánh giá biểu hiện rối loạn sinh sản thông qua các chỉ tiêu về năng suất sinh sản trên các nhóm nái dựa vào kháng thể dương tính hoặc âm tính với PRRS và Leptospira 31
3.4.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 31
3.4.4.2 Phương pháp tiến hành 32
3.5 Xử lý số liệu 32
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Tỷ lệ nái có kháng thể kháng vi rút PRRS 33
4.1.1 Tỷ lệ heo nái có kháng thể theo quy mô nuôi và lứa đẻ 35
4.1.1.1 Trên nhóm nái bình thường 35
Trang 144.1.1.2 Trên nhóm nái trong ổ dịch 36
4.1.2 Tần suất nái có kháng thể theo S/P và quy mô nuôi 37
4.1.3 Tần suất nái có kháng thể theo mức S/P và lứa đẻ 38
4.2 Phát hiện vi rút PRRS và chủng Trung Quốc bằng phương pháp RT-PCR .39
4.3 Tỷ lệ nhiễm ghép xoắn khuẩn 41
4.3.1 Tỷ lệ nhiễm Leptospira theo quy mô và lứa đẻ 41
4.3.2 Phân bố hiệu giá kháng thể theo serovar nhiễm 43
4.3.3 Tỷ lệ nhiễm ghép vi rút PRRS và Leptospira theo quy mô nuôi 45
4.3.4 Tỷ lệ nhiễm ghép vi rút PRRS và Leptospira theo lứa đẻ 46
4.4 Tần suất rối loạn sinh sản 47
4.4.1 Năng suất sinh sản theo quy mô nuôi 47
4.4.2 Năng suất sinh sản theo lứa đẻ 49
4.4.3 Năng suất sinh sản ở nái nhiễm ghép PRRS và Leptospira 50
Chương 5 KẾT LUẬN và ĐỀ NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Tồn tại 53
5.3 Đề nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC
Trang 15DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
EAV Equine arteritis virus
ELISA Enzyme-linked immunosorbent assay
FA Fluorescent antibody staining
IFA Indirect fluorescent assay
IHC Immunohistochemistry staining
IPMA Immunoperoxidase monolayer assay
LDV Lactate dehydrogenase - elevating virus
MAT Microscopic agglutination test
OIE Office international des epizooties
PAM Pulmonary alveolar marcrophage
PEARS Porcine endemic abortion and respiratory syndromePRRS Porcine reproductive and respiratory syndromePRRSV Porcine reproductive and respiratory syndrome virus
RT-PCR Reverse transcriptase polymerase chain reaction
SHFV Simian hemorrhagic fever virus
SIRS Swine infertility and respiratory syndrome
Trang 16DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tỷ lệ thường gặp của các trục trặc sinh sản 20
Bảng 3.1: Trình tự các đoạn mồi phát hiện vi rút PRRS 24
Bảng 3.2: Tổng đàn heo tại 3 huyện thị và phân bố mẫu khảo sát mức độ nhiễm vi rút PRRS bằng ELISA 25
Bảng 3.3: Phân bố nái khảo sát theo quy mô và lứa đẻ trên nhóm nái bình thường26 Bảng 3.4: Phân bố theo quy mô và lứa đẻ trên nhóm nái trong ổ dịch 26
Bảng 3.5: Bộ kháng nguyên chuẩn Leptospira 12 serovar 31
Bảng 4.1: Tỷ lệ nái có kháng thể kháng virus PRRS theo các mức S/P ở 2 nhóm nái .33
Bảng 4.2: Tỷ lệ nái có kháng thể theo quy mô nuôi và lứa đẻ ở nhóm nái bình thường 35
Bảng 4.3: Tỷ lệ nái có kháng thể theo quy mô nuôi và lứa đẻ ở nhóm nái trong ổ dịch 36
Bảng 4.4: Tỷ lệ nái có kháng thể theo các mức S/P và quy mô nuôi 37
Bảng 4.5: Tỷ lệ nái có kháng thể theo mức S/P và lứa đẻ 38
Bảng 4.6: Tỷ lệ nái ổ dịch nhiễm vi rút PRRS trong huyết thanh 39
Bảng 4.7: Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên heo nái bình thường theo quy 41
Bảng 4.8: Phân bố hiệu giá kháng thể kháng serovar nhiễm 43
Bảng 4.9: Tỷ lệ nhiễm ghép dựa vào kháng thể kháng virus PRRS và Leptospira theo quy mô nuôi trên cả 2 nhóm nái 45
Bảng 4.10: Tỷ lệ nhiễm ghép dựa vào kháng thể kháng vi rút PRRS và Leptospira theo lứa đẻ trên cả 2 nhóm nái 46
Bảng 4.11: Năng suất sinh sản theo quy mô nuôi 47
Bảng 4.12: Năng suất sinh sản theo lứa đẻ 49
Bảng 4.13: Năng suất sinh sản theo kết quả chẩn đoán PRRS và Leptospira 50
Trang 17DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ nái có kháng thể trên hai nhóm ở các mức S/P 33
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ nái có kháng thể theo mức S/P và lứa đẻ trên nhóm nái bình thường 39
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên heo nái bình thường theo quy mô và lứa đẻ 42
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ nhiễm ghép vi rút PRRS và Leptospira theo quy mô nuôi 45
Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ nhiễm ghép vi rút PRRS và Leptospira theo lứa đẻ 46
DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 2.1: Bộ gen và hình thái của virus PRRS 5
Hình 2.2: Mô hình các protein cấu trúc của vi rút PRRS 6
Hình 4.1: Thai sẩy trên heo nái bị bệnh tai xanh 48
Hình 4.2: Heo nái mang thai có triệu chứng sốt, bỏ ăn do nhiễm vi rút PRRS 48
Hình 4.3: Heo nái nhiễm PRRSV với biểu hiện tai xanh, sẩy thai 49
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ SƠ ĐỒ TRANG Sơ đồ 3.1: Phát hiện kháng thể kháng vi rút PRRS chung cho cả 2 dòng 27
Sơ đồ 3.2: RT-PCR phát hiện vi rút PRRS và chủng Trung Quốc 29
Trang 18Chương 1
MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề
Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo (porcine reproductive andrespiratory syndrome – PRRS) còn được gọi là bệnh tai xanh Bệnh xuất hiện ở Mỹnăm 1987 (Collins, 1992) Kế đó bệnh xuất hiện ở Châu Âu năm 1990 (Wensvoort
và ctv, 1991) Năm 1991 bệnh xuất hiện ở Đài Loan, đến năm 1997 bệnh được pháthiện ở Việt Nam Dịch xảy ra từ năm 2005 đến nay gây thiệt hại rất lớn về kinh tếcho ngành chăn nuôi heo trên thế giới ở gần 30 quốc gia và vùng lãnh thổ (Cục Thú
y, 2007) Năm 2007, Tiền Giang đã xảy ra 1 đợt dịch, có tốc độ lây lan nhanh, với
377 heo nhiễm bệnh Dịch bệnh đã gây thiệt hại cho người chăn nuôi, ảnh hưởngphát triển kinh tế xã hội của địa phương
Những nghiên cứu về bệnh PRRS ở Việt Nam được tiến hành trong nhữngnăm 2000 Ở Thành phố hồ Chí Minh, Trần Thị Bích Liên và Trần Thị Dân (2003)kiểm tra huyết học tại một trại chăn nuôi heo, ghi nhận tỷ lệ dương tính PRRSV là5,7% và nái dương tính có tỷ lệ sẩy thai cao Khảo sát huyết thanh học trên đàn nái
có biểu hiện rối loạn sinh sản tại Tiền Giang, Thái Quốc Hiếu và ctv (2005) báo cáo35% nái dương tính với PRRSV và hơn 10% thai chết trong mỗi ổ khi heo náidương tính PRRSV Những nghiên cứu về bệnh trên những trại heo giống tại cáctỉnh phía Nam cho thấy tỷ lệ heo có huyết thanh dương tính với bệnh rất khác nhau,
từ 1,3% đến 68,29% (Cục Thú y, 2007) Kết quả nghiên cứu của Trần Thị BíchLiên và Trần Thị Dân (2007) tại 21 trại chăn nuôi tại miền Đông Nam Bộ cho thấy
có sự hiện diện của cả 2 dòng vi rút Châu Âu và Châu Mỹ Do tính chất quan trọngcủa bệnh và khả năng lây nhiễm cao trong đàn heo nên việc xác định mức độ nhiễm
Trang 19Bệnh PRRS gây suy giảm hệ thống miễn dịch nên có thể nhiễm ghép một số
mầm bệnh khác, trong đó có khả năng nhiễm xoắn khuẩn Leptospira Đây là một
bệnh gây rối loạn sinh sản khá quan trọng trên nái và đồng thời cũng là bệnh truyềnnhiễm chung cho con người Câu hỏi đặt ra là heo nái có nhiễm ghép PRRSV với
xoắn khuẩn Leptospira hay không và năng suất sinh sản bị ảnh hưởng ra sao trong
điều kiện chăn nuôi ở Tiền Giang
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “TÌNH HÌNHNHIỄM VI RÚT GÂY HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN HÔ HẤP (PRRSV)
VÀ NHIỄM GHÉP PRRSV - LEPTOSPIRA TRÊN HEO NÁI TẠI TỈNH TIỀNGIANG”
Mỹ Tho, Châu Thành, Chợ Gạo) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
(2) Xác định sự hiện diện vi rút PRRS nhiễm trong máu heo nái và chủngTrung Quốc bằng phương pháp RT-PCR
(3) Xét nghiệm kháng thể kháng xoắn khuẩn Leptospira để đánh giá mức độ nhiễm Leptospira và sự nhiễm ghép PRRS - Leptospira trên nái.
(4) Sơ bộ khảo sát các biểu hiện rối loạn sinh sản của các trường hợp nhiễmđơn hoặc nhiễm ghép thông qua các chỉ tiêu về năng suất sinh sản
Trang 20Chương 2
TỔNG QUAN2.1 Hội chứng PRRS
2.1.1 Lịch sử phát hiện PRRS
Cuối thập niên 80 đã xảy ra một trận đại dịch ở Mỹ Mô tả đầu tiên về mộthội chứng bệnh ở vùng phía nam Carolina, bao gồm việc suy giảm mạnh khả năngsinh sản, viêm phổi sau cai sữa, gia tăng tỷ lệ tử vong ở heo con cai sữa Nguyênnhân lúc này chưa được biết rõ do đó được gọi là “bệnh bí ẩn ở heo” (mysteryswine disease - MSD)
Năm 1990 bệnh đã hiện diện ở nhiều nước châu Âu và châu Á và còn đượcgọi nhiều tên khác nhau: “bệnh tai xanh” (blue ear disease) dựa trên triệu chứngchuyển màu xanh ở da tai trên một số heo nái và hậu bị, “hội chứng vô sinh và hôhấp trên heo” (SIRS – swine infertility and respiratory syndrome), “hội chứng sẩythai dịch vùng và hô hấp trên heo” (PEARS – porcine endemic abortion andrespiratory syndrome) Ở Tây Ban Nha phát hiện triệu chứng lâm sàng đầu tiên trênđàn heo nhập khẩu vào tháng 1 năm 1991 (Duran và ctv, 1992) Ba trận dịch đượcbáo cáo ở Tây Ban Nha, trong đó hai trường hợp xảy ra ở tỉnh Huesca và mộttrường hợp ở tỉnh Lerida, tất cả heo bệnh ở đây đều bị tiêu hủy Ở Anh bệnh xuấthiện vào tháng 5 năm 1991 (Edwards và ctv, 1992) Tuy nhiên vào thời điểm nàykhông có hiện tượng nhập khẩu heo sống, tinh trùng hay phôi từ các quốc gia đang
có bệnh MSD trong vòng 12 tháng, cho nên không có sự giải thích rõ ràng về nguồngốc gây ra căn bệnh này ở Anh Ở Pháp, những trận dịch đầu tiên xảy ra ở Britanyvào tháng 10 năm 1991 (Baron và ctv, 1992), sau đó ở Đan Mạch vào tháng 3 năm
1992 (Botner và ctv, 1994) (dẫn liệu của Zimmerman, 2003)
Ở Châu Á, trận dịch đầu tiên xuất hiện ở Nhật năm 1988 và ở Đài Loan vào
Trang 21trên thế giới chỉ trong khoảng thời gian ngắn Đến năm 1992, Tổ chức Sức khoẻĐộng vật thế giới (OIE) và Hội nghị quốc tế về bệnh này ở St Paul, Minnesota đãnhất trí sử dụng tên chung của bệnh là hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở heo(porcine reproductive and respiratory syndrome - PRRS) (Zimmerman, 2003).Năm 1994, PRRS được chính thức phát hiện thêm ở 16 quốc gia thuộc Châu
Mỹ, Châu Á, Châu Âu.Tháng 9 năm 2006, tại Trung Quốc đã xảy ra đại dịch PRRSlàm trên 2 triệu heo mắc bệnh và hơn 400 ngàn heo chết Trong ổ dịch tại TrungQuốc người ta xác định có sự biến chủng của vi rút PRRS thành chủng độc lực caolây lan và gây chết rất nhanh trên heo (Tian và ctv, 2007)
2.1.2 Vi rút PRRS
Hội chứng rối loạn sinh sản hô hấp ở heo do vi rút Arterivirus gây nên, có
khả năng xâm nhiễm vào đại thực bào và mô Collins và ctv (1992) là người đầutiên xác định căn nguyên của PRRS, ông đã gây được bệnh thực nghiệm bằng cáchgây nhiễm trên heo qua đường hô hấp từ các mẫu mô heo bệnh tại địa phương.Khoảng một năm sau đó Viện Nghiên cứu Thú y Trung Ương tại Lelystad (Hà Lan)
đã phân lập được vi rút từ đại thực bào phế nang (pulmonary alveolar macrophage PAM) của heo bệnh và gọi đó là vi rút Lelystad (LV) Không lâu sau đó, nhữngnhà nghiên cứu của Mỹ cũng phân lập được vi rút liên quan đến bệnh này đặt tên
-VR - 2332 Họ cũng phân biệt được sự khác nhau giữa LV và -VR - 2332 về mặtkiểu gen và kiểu hình Bên cạnh sự khác biệt quan trọng giữa LV và VR - 2332 thìnhững chủng vi rút thuộc dòng Bắc Mỹ trên cùng đàn heo và cùng thời điểm cũng
có sự khác nhau
Có 2 dòng vi rút PRRS nhưng có rất nhiều chủng, khả năng biến dị cao vàtính gây miễn dịch chéo không cao Hạch lympho là nơi vi rút nhân lên, gây hư hại
hệ thống miễn dịch dẫn đến tình trạng nhiễm thứ cấp trầm trọng trên heo đã nhiễm
vi rút PRRS trước đó, và cũng nhờ đặc điểm này vi rút tồn tại trong đàn trong thờigian dài Nhiều nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng, vi rút PRRS có quan hệ gần vềmặt sinh vật học, về cấu trúc và về gen với vi rút gây viêm động mạch ngựa (equinearteritis virus – EAV), vi rút gây tăng enzyme khử hydrô của lactate (lactate
Trang 22dehydrogenase - elevating virus – LDV) ở chuột và vi rút gây sốt xuất huyết ở khỉ(simian hemorrhagic fever virus – SHFV) Theo nguyên tắc dựa trên những đặc tínhchung này, PRRSV, EAV và SHFV được xếp chung cùng một nhóm mới thuộc chi
Arterivirus, họ Arteriviridae, bộ Nidovirales Đặc tính quan trọng của chi Arterivirus là:
(1) Gây nhiễm dai dẳng không có biểu hiện triệu chứng và thường gây chết.(2) Nhân lên trong các đại thực bào
(3) Có khả năng biến đổi gen rất lớn
2.1.2.1 Kích thước và hình thái
Vi rút PRRS có vỏ bọc với đường kính 50 - 60 nm, bề mặt khá nhẵn và có lõinucleocapsid hình khối với đường kính 25 – 35 nm (Zimmerman và cộng sự, 2006)
Trong đó: GP: protein của màng (glycoprotein)
M: protein gian màng (a membrane-spanning protein)N: protein của capsid (nucleocapsid protein)
E: protein của vỏ ngoài
Hình 2.1: Bộ gen và hình thái của virus PRRS
(www.porcilis-prrs.com/pathogenesis-prrs.asp)
Gen mã hóa ARN
Trang 232.1.2.2 Cấu trúc gen
Bộ gen của vi rút PRRS tương tự với những Arterivirus khác Virion chứa
acid nhân ARN 15,1 kb, dạng thẳng, một sợi, polyadenyl (poly A) ở đầu dương Bộgen chứa 8 khung đọc mở (open reading frame - ORF) mã hóa cho những proteinđặc hiệu của vi rút ORF1a và ORF1b chiếm 12 kb ở đầu 5’ của gen mã hóa choprotein liên quan đến việc mã hóa ARN và dịch mã, bao gồm ARN polymerase phụthuộc ARN, 3,5 kb còn lại nằm ở đầu 3’ của bộ gen chứa ORF2, ORF3, ORF4,ORF5, ORF6 và ORF7 được mã hóa cho những protein cấu trúc của vi rút
2.1.2.3 Sự biến đổi về sinh học và gen của các chủng vi rút PRRS
(Benfield và ctv, 1999)
Những bằng chứng sinh học và gen cho thấy sự khác biệt giữa các chủng virút PRRS Sự khác nhau này được xác định dựa trên những cơ sở:
(1) Biểu hiện lâm sàng của bệnh khác nhau
(2) Những bằng chứng thí nghiệm chứng tỏ sự khác nhau về độc lực gâybệnh trên phổi và gây rối loạn sinh sản
(3) Sự khác nhau về kháng nguyên được xác định bằng kháng thể đa dòng vàđơn dòng trong phản ứng huyết thanh học
(4) Khác nhau trong trình tự của ARN
Trang 24Hai chủng vi rút châu Mỹ và châu Âu và cả những Arterivirus khác đều
không ngưng kết hồng cầu của tất cả các loài đã thử nghiệm Việc xử lý bằng chấttẩy lại làm gia tăng tác động gây ngưng kết hồng cầu, điều này cho thấy rằng cácglycoprotein của lớp vỏ bọc được phóng thích khi xử lý có vai trò quan trọng trongngưng kết hồng cầu (Jusa và ctv, 1996, trích dẫn bởi Benfield và ctv, 1999)
LV và VR – 2332 đều gây những triệu chứng lâm sàng khá giống nhau vềbiểu hiện rối loạn hô hấp và sinh sản Tuy nhiên các biểu hiện tái màu và chuyểnxanh ở phần tai, đầu vú, mõm, da bụng, âm hộ thường thấy trên các chủng châu Âu,còn các vi rút từ các ổ dịch ở Bắc Mỹ thì không thấy các biểu hiện này
Dựa trên mức độ trầm trọng của bệnh tích đại thể và vi thể của mô phổi, virút PRRS phân lập chia thành 2 nhóm: nhóm độc lực thấp và nhóm độc lực cao.Ngoài ra một vài chủng vi rút PRRS cũng gây những triệu chứng giống với triệuchứng viêm mũi, viêm cơ tim, viêm não và một số chủng châu Mỹ có độc lực caohơn hoặc thấp hơn chủng châu Âu (Harbur, 1996; dẫn liệu của Benfield, 1999).Những nghiên cứu tương tự được thực hiện với những chủng vi rút độc lực cao vàthấp trên phổi ở những heo nái tơ mang thai cho thấy rằng các chủng vi rút PRRSnày gây ảnh hưởng khác nhau trên biểu hiện rối loạn sinh sản
Những khác nhau về kháng nguyên giữa các chủng vi rút PRRS châu Âu vàchâu Mỹ dựa trên phân tích các trình tự nucleotid và trình tự axit amin của LV và
VR – 2332 Trình tự nucleotid từ ORF2 đến ORF7 của 2 dòng tương đồng khoảng72% - 91%, nhưng cấu trúc protein lại cho thấy sự khác nhau rất lớn về trọng khốiphân tử, điểm đẳng điện và vị trí glycosyl hóa của những protein tương ứng Trình
tự nucleotid của chủng VR- 2332 giống với trình tự của chủng châu Âu tương ứng
là 76% ORF2, 72% ORF3, 80% ORF4, 80% ORF5, 91% ORF6 và 74% ORF7(Murtaugh, 1995, dẫn liệu Benfield, 1999)
2.1.2.4 Cách truyền lây
Vi rút tồn tại tốt trong điều kiện lạnh và ít ánh sáng, do đó bệnh dễ phát vàomùa đông Yếu tố góp phần lây lan bệnh là sự tiếp xúc giữa các heo, lây truyền
Trang 25bệnh qua đường không khí, qua mũi, qua phân, nước tiểu khi tiếp xúc và qua tinhdịch (Meulenberg, 2000).
Việc lây nhiễm qua đường không khí thường gia tăng vào mùa đông, có ẩm
độ cao, gió mạnh và ít ánh sáng mặt trời (Le Potier và ctv, 1995; dẫn liệu củaBenfield và ctv, 1999)
Heo cảm nhiễm có thể bài xuất vi rút PRRS vào tinh dịch ngay cả khi không
có vi rút trong máu và kháng thể trung hòa (Christopher- Hennings và ctv, 1995)
Trong cùng một đàn, vi rút lây lan rất nhanh, kết quả xét nghiệm huyết thanhhọc dương tính đạt 85 - 95% trong vòng 2 - 3 tháng Tiếp theo vi rút có xu hướngnhiễm dai dẳng trong vài tháng đến hơn 1 năm Sự tồn tại của vi rút lâu trong trạiđưa đến các giai đoạn biểu hiện bệnh khác nhau
Sự tiêm thuốc, chủng ngừa, dụng cụ, quần áo, ủng và tay của công nhân tiếpxúc trực tiếp với heo bệnh trong trại cũng là những yếu tố truyền lây bệnh Côntrùng như ruồi và muỗi có thể là yếu tố truyền lây cơ học vi rút PRRS cho đàn heo(Otake và ctv, 2002)
Các giai đoạn lan truyền của vi rút PRRS trên đàn heo thường trải qua:Đầu tiên là giai đoạn cấp tính, vi rút xâm nhiễm vào cơ thể heo rồi vào máugây biến đổi huyết thanh học (có kháng thể kháng vi rút PRRS) Tuy nhiên khôngphải tất cả heo trong bầy đều biến đổi huyết thanh học Những heo âm tính trongđàn có thể nhiễm vi rút bất cứ lúc nào sau đó Các trường hợp stress như việc nhậpheo mới vào trại như thay đàn, cai sữa, cũng có thể làm tăng hoạt động của vi rút.Thời gian tồn tại kháng thể thụ động do mẹ truyền cho heo con ngắn nên heo con dễmẫn cảm với bệnh hoặc tái nhiễm vào lúc 4 - 10 tuần tuổi
Sau giai đoạn cấp tính, bệnh chuyển qua tình trạng bệnh mãn tính, bệnh xuấthiện lẻ tẻ và trở thành dịch địa phương (endemic) trong thời gian dài (Albina,1997) Heo thải vi rút ra môi trường trên 3 tháng qua phân, nước tiểu đối với bệnhmãn tính (Zimmerman và ctv, 1992)
Trang 26Sau 6 tháng hàm lượng kháng thể kháng vi rút PRRS suy giảm mạnh, heo rất
dễ tái nhiễm vi rút khi tiếp xúc với nguồn bệnh Việc tái nhiễm lần hai đối với cácheo có phản ứng huyết thanh học dương tính trước đó vẫn chưa được làm sáng tỏ
Các đàn heo thường nhiễm vi rút PRRS trong nhiều năm Tình trạng lâmsàng PRRS trên đàn heo giống chỉ giới hạn trên nái tơ hoặc đực giống mới thay thế
bị nhiễm vi rút sau khi nhập vào đàn Sức sinh sản trên đàn heo phụ thuộc vào sốlượng nái tơ bị nhiễm và nái bị nhiễm ở giai đoạn nào của chu kỳ sinh sản Nếu cácnái tơ bị nhiễm một cách ngẫu nhiên và liên tục thì trong đàn rải rác có tình trạngsẩy thai, động dục trở lại, nái tơ không đậu thai, rối loạn sinh sản ở thời kỳ cuối
Heo nái mang thai có thể truyền vi rút cho bào thai qua nhau thai Vi rúttruyền từ nhau qua thai vào giai đoạn thứ ba của thai kỳ Tuy nhiên một số dòng cóthể truyền qua nhau thai khi nái mang thai được 30 ngày Heo mẹ có thể truyền virút cho heo con qua sữa
Theo Zimmerman và cộng sự (2006), nếu trong đàn có sự hiện diện của virút PRRS thì heo cai sữa có tỷ lệ nhiễm tăng nhanh Nghiên cứu của Dee và cộng sự(1994) trên 3 đàn heo cho thấy có đến 80 - 100% heo 8 – 9 tuần tuổi nhiễm vi rútPRRS Maes (1997) khảo sát 50 đàn heo xuất chuồng cho thấy tỷ lệ heo nhiễm lênđến 96% (trích dẫn Zimmerman và ctv, 2006) Tuy nhiên trong các đàn, tốc độ lâynhiễm phụ thuộc vào các nhóm heo, chuồng nuôi Houben và cộng sự (1995) nhậnthấy một số lứa heo nhiễm vi rút PRRS sớm, khoảng 6 - 8 tuần và ở một số lứa khácnhiễm trễ hơn, 10 tới 12 tuần tuổi
Giữa các đàn heo, vi rút PRRS có khả năng lây lan nhanh phụ thuộc nhiềuvào mật độ đàn heo và sau đó là việc vận chuyển heo Có nhiều trận dịch nổ ra ở HàLan, Pháp, Anh theo con đường này
Với mật độ nuôi thấp, giới hạn thú di chuyển, thời tiết ôn hòa, cách ly tốt cóthể hạn chế lây lan vi rút
Trang 272.1.2.5 Sự nhiễm bệnh trong đàn (Benfield và ctv, 1999)
Sinh bệnh học của vi rút PRRS dựa trên sự nhiễm vi rút và sự nhân lên bêntrong các tế bào đơn nhân hay các đại thực bào Khi gây nhiễm bằng cách cho vi rúttiếp xúc trực tiếp với bề mặt nhày của niêm mạc, vị trí đầu tiên vi rút nhân lên là cácđại thực bào ở các bề mặt của niêm mạc, từ đó phân bố đến các mô lympho cục bộ
và cuối cùng đến các đại thực bào ở các mô và các tế bào đơn nhân Sau 12 giờ gâynhiễm, vi rút xuất hiện trong máu Vi rút PRRS gây nhiễm trên nhiều hệ cơ quancủa heo làm cho hầu hết các mô đều nhiễm vi rút Tuỳ theo điều kiện nuôi, hầu hếtnhững heo nhiễm vi rút PRRS bị bội nhiễm với một hay nhiều tác nhân khác, nênchẩn đoán bệnh dựa trên bệnh tích gặp nhiều khó khăn
Đàn heo nái: Trong giai đoạn bệnh cấp tính, sẩy thai có thể xảy ra trên 3% sốnái đang mang thai ở giai đoạn từ 21 - 105 ngày Sự sẩy thai sớm được đánh giá qua
sự gia tăng số lượng heo nái động dục trở lại bất thường, cũng như sau đó giảm tỷ lệ
đẻ với sự gia tăng số nái không mang thai
Khoảng 1 tuần sau khi bệnh cấp tính xảy ra, bệnh chuyển sang giai đoạn thứhai Giai đoạn này vi rút xâm nhập vào bào thai làm xuất hiện các rối loạn sinh sảnthời kỳ cuối Nó xảy ra trên tất cả các heo nái có hay không có các dấu hiệu lâmsàng trước đó
Trên heo đực giống: Trong giai đoạn đầu của bệnh cấp tính, ngoài các dấuhiệu biếng ăn, lờ đờ và các dấu hiệu lâm sàng về hô hấp, heo đực giảm tính hăng vàgiảm chất lượng tinh trùng Sự thay đổi chất lượng tinh trùng xảy ra ở 2 - 10 tuầnsau khi nhiễm vi rút như tinh trùng giảm khả năng vận động và khiếm khuyết ở đầuthể đỉnh Mặc dù có sự truyền lây của vi rút PRRS qua tinh dịch và có thể đó là conđường truyền lây chính cho những đàn nái, nhưng cơ chế gây không đậu thai ở nái
là chưa rõ ràng
Trên heo con bú mẹ: Các heo nái mang thai có biểu hiện rối loạn sinh sảngiai đoạn cuối, heo con sinh ra không khỏe mạnh, tỷ lệ heo con chết trước khi caisữa cũng khá cao (lên đến 60%) xảy ra trên những heo con sinh ra yếu ớt và nhữngheo con sinh ra khỏe mạnh Hầu hết những những heo con sinh sớm đều chết trong
Trang 28vòng vài giờ sau khi sinh Số heo con còn sống cũng chết nhiều nhất ở tuần đầu tiênsau sinh, tiếp tục chết đến khi cai sữa và sau đó Có sự đa dạng về triệu chứng lâmsàng của PRRS trên heo con còn bú Phổ biến nhất là heo con lờ đờ, gầy còm, chânbẹt, thở sâu và nhanh, khó thở và viêm kết mạc Bệnh có thể trầm trọng hơn nếu cóphụ nhiễm vi trùng hoặc vi rút gây bệnh khác, biểu hiện bệnh phụ thuộc nhiều vào
sự phụ nhiễm này, tỷ lệ chết tăng lên
Đàn heo cai sữa và heo choai: Sự nhiễm vi rút PRRS trên heo cai sữa và heochoai thường cũng biểu hiện bởi các triệu chứng biếng ăn, lờ đờ, thở sâu và nhanh,khó thở, sung huyết dưới da Ho không phải là biểu hiện lâm sàng rõ ràng củaPRRS trên heo cai sữa Heo con xù lông, tăng trọng giảm, hiệu quả sử dụng thức ănkém Điều này gây nên tình trạng mất đồng đều trong đàn heo trong cùng lứa tuổi
2.1.2.6 Miễn dịch đối với vi rút PRRS
Vi rút PRRS xâm nhiễm và nhân lên rộng rãi trong hầu hết các tế bào cóthẩm quyền sinh miễn dịch đặc biệt là các đại thực bào trong cơ thể Các đại thựcbào đóng vai trò quan trọng trong việc bắt giữ các kháng nguyên lạ và trình diện cácquyết định kháng nguyên lên bề mặt để cho hệ thống lympho T nhận diện và tế bàolympho B sản xuất kháng thể đặc hiệu để vô hoạt các quyết định kháng nguyên đó,giúp bảo vệ cơ thể Khi đáp ứng miễn dịch của heo bị suy giảm, các bệnh thứ cấp cóđiều kiện gây bệnh làm biểu hiện bệnh sẽ phức tạp và trầm trọng hơn Để bảo vệ thúkhỏi tái nhiễm, các dòng tế bào Tc liên quan với đáp ứng miễn dịch qua trung gian
tế bào có vai trò tiêu diệt các tế bào nhiễm vi rút PRRS Vì vậy hệ thống miễn dịchliên quan mật thiết cho cả tiến trình gây bệnh và bảo hộ thú khỏi bệnh (Molitor vàctv, 1997)
Đại thực bào phổi rất thích hợp cho vi rút tấn công và nhân lên in vitro lẫn in
vivo Mặc dù đại thực bào trong phổi thích hợp nhất cho vi rút nhân lên nhưng
không phải tất cả các đại thực bào trong phổi đều bị nhiễm vi rút
Theo Benfield và ctv (1999), đàn heo giống sau 4 - 6 tháng nhiễm bệnh thì sẽtrở lại tình trạng sinh sản bình thường Kháng thể xuất hiện 7 ngày sau khi nhiễm
Trang 29muộn nhất, thường được phát hiện giữa 1 - 4 tháng sau nhiễm Sự có mặt của khángthể trung hòa rất quan trọng để ngăn chặn vi rút nhiễm vào tử cung, bảo vệ bào thaikhỏi nhiễm Các heo sinh kháng thể dường như giảm các triệu chứng lâm sàng,giảm vi rút trong máu và giảm bài thải vi rút Các heo khỏi bệnh có thể tạo đượckháng thể đối với vài chủng vi rút Vai trò đáp ứng miễn dịch tế bào chưa được biết.Tuy nhiên sự xuất hiện các hoạt động trung hòa vi rút trùng khớp với sự gia tăngcác tế bào tiết interferonchống lại vi rút Vi rút PRRS nhạy cảm với interferon, vìvậy cytokine này rất quan trọng trong việc tiêu diệt vi rút PRRS.
Theo Erickson (1995), trên 20% heo đã chủng ngừa sau 60 ngày và ở hầu hếtcác heo chủng ngừa được 4 tháng không phát hiện được kháng thể Khi kiểm trahuyết thanh bằng kỹ thuật ELISA, tác giả nhận thấy heo cai sữa 4 tuần tuổi không
bị nhiễm bệnh nếu kháng thể mẹ truyền có tỷ số S/P từ 0,4 – 0,7 Sau 6 tuần tuổi thìkháng thể sẽ hết Nếu vi rút lưu hành trong đàn heo, đến tuần thứ 7, tỷ số S/P sẽtăng Đến tuần 9 - 10 thì tỷ số S/P sẽ lớn hơn 2,0 và hầu hết heo bị nhiễm vi rút máu
và bài thải vi rút
Trong một thí nghiệm, Albina và ctv (1998) gây nhiễm vi rút PRRS trên đànheo 8 tuần tuổi, ông nhận thấy hầu hết các heo đều có hiện tượng vi rút trong máukéo dài 5 - 6 tuần liên tiếp sau gây nhiễm Sau 3 tuần gây nhiễm thì kháng thể IgGbắt đầu xuất hiện trong máu và duy trì mức cao trong 5 tuần tiếp theo sau đó Cáckháng thể trung hòa được hình thành sau 4 tuần nhiễm bệnh và kéo dài đến tuần thứ
12 sau nhiễm Tuy nhiên, các kháng thể trung hòa kết hợp với bổ thể associated neutrolizing antibodies) xuất hiện vào lúc 2 tuần sau nhiễm và đạtngưỡng cao vào tuần thứ 10 sau nhiễm Có thể nhận thấy vi rút PRRS vẫn có trongmáu ngay cả khi cơ thể hình thành các đáp ứng miễn dịch dịch thể (Ig) Điều nàycho thấy rằng các Ig không đủ khả năng gây bất hoạt vi rút trong máu ở giai đoạnbệnh cấp tính Sau 3 tuần gây bệnh, ông nhận thấy có liên quan đến đáp ứng miễndịch qua trung gian tế bào qua số lượng tế bào lympho T có CD2+và CD8+tăng lên
(complement-và kéo dài trong 3 tuần liên tục Theo Bautista (1996) (dẫn liệu của Albina (complement-và ctv,1998) đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào được hình thành vào tuần thứ 4 và
Trang 30đạt ngưỡng cao vào tuần thứ 7 sau nhiễm Các tế bào lympho T có CD8+ hoạt hóahình thành các tế bào lympho T gây độc (Tc – cytotoxic T lymphocytes) giúp tiêudiệt các tế bào bị nhiễm vi rút Sự gia tăng các dòng tế bào Tc trong thời điểm nàycũng phù hợp với sự giảm đáng kể lượng vi rút trong máu.
2.1.3 Thể bệnh và bệnh tích
2.1.3.1 Thể bệnh
* Thể cấp tính
Do đặc tính khác nhau về độc lực giữa các chủng vi rút , mật độ đàn, khácnhau về cách quản lý, chăm sóc và thời gian phát hiện triệu chứng, nên thời gian ủbệnh từ 3 – 7 ngày Ở những đàn chưa có miễn dịch, bệnh chia làm hai giai đoạn.Vào giai đoạn đầu, triệu chứng của bệnh cấp tính xảy ra trên 5 – 75% của tổng đàn
và hai dấu hiệu thường xảy ra trên các nhóm heo là lười ăn và lờ đờ Trong giaiđoạn hai, bệnh thể hiện các rối loạn bệnh lý ứng với từng nhóm heo và thường bắtđầu 1 tuần sau khi bệnh cấp tính xảy ra
Giai đoạn nhiễm cấp tính khoảng 2 tuần và giai đoạn sau đó kéo dài khoảng
1 - 4 tháng Ở giai đoạn nhiễm, heo có triệu chứng chán ăn, ngủ lịm, có thể giảmbạch cầu, sốt 39 – 41oC, thở gấp, thở khó, xung huyết da trong thời gian ngắn, cáccực của cơ thể có màu xanh tím xuất hiện ở mọi lứa tuổi heo
* Thể mãn tính
Thể mãn tính và tiềm ẩn cũng khá phổ biến Ít có công trình nghiên cứu vềthể PRRS mãn tính so với trường hợp nặng, cấp tính Sinh sản thường trở lại bìnhthường trong nhiều trường hợp Tuy nhiên người ta thấy giảm số heo con sống vàgiảm tỷ lệ đẻ từ 10 – 15% trong thời gian dài, có thể lây nhiễm cho đàn hậu bị âmtính và làm giảm sinh sản Nhiễm kế phát nặng có thể gây ra viêm phổi, viêm mũi,làm giảm sử dụng thức ăn và tăng tỷ lệ chết sau cai sữa, giảm tốc độ tăng trọngtrung bình hàng ngày là 15%
Trang 312.1.3.2 Bệnh tích
Trên heo nái không có bệnh tích đặc trưng, có thể thấy viêm cơ tử cung,viêm hoặc phù thủng màng nhầy tử cung, viêm nhau thai Viêm phổi, viêm màngnão dạng lymphô nhẹ Khi sanh, thai chết non có dấu hiệu hoại tử và chuyển sangmàu nâu, bị phủ dịch nhầy, máu và dịch màng ối
Bệnh tích vi thể quan sát trên tử cung heo nái gồm cơ tử cung và nội mạc tửcung bị phù với các mạch máu có tế bào lympho xung quanh Đôi khi các mạchmáu nhỏ bị viêm từng đoạn có lympho, biểu mô nội mạc tử cung và lá nuôi phôi bịchia cắt bởi một lớp rất nhỏ chứa đầy dịch có protein ưa eosin và các mảnh tế bào
2.1.4 Chẩn đoán bệnh PRRS
2.1.4.1 Các phương pháp phát hiện kháng thể
Phương pháp phát hiện kháng thể trong huyết thanh gồm các phản ứng IFA(indirect fluorescent assay), trung hòa huyết thanh SN (serum virus neutralization),IPMA (immunoperoxidase monolayer assay) và ELISA (enzyme linkedimmunosorbent assay) đã được sử dụng cho việc phát hiện kháng thể đặc hiệu với
vi rút PRRS
Frey và ctv (1992) (dẫn liệu của Yoon và ctv, 2003) trong một nghiên cứucho thấy IFA cho kết quả đáng tin cậy đối với việc phát hiện kháng thể đặc hiệu sauhai đến ba tháng nhiễm bệnh
Trong một thí nghiệm, Drew (1995) (dẫn liệu của Yoon và ctv, 2003) chorằng IPMA có độ nhạy tốt hơn phản ứng ELISA IPMA thường được sử dụng nhằmphát hiện kháng thể kháng vi rút PRRS giữa 7 - 15 ngày sau khi nhiễm bệnh Tuynhiên, theo Frey (1992) (dẫn liệu của Yoon và ctv, 2003), IPMA có thể phát hiệnđược kháng thể đặc hiệu sau 2 – 3 tháng nhiễm bệnh
Theo Albina và ctv (1992), ELISA cho kết quả có độ đặc hiệu và độ nhạycao trong việc phát hiện kháng thể kháng vi rút PRRS trong huyết thanh Tuy nhiênEdwards và ctv (1994) đánh giá phản ứng ELISA cho kết quả dương tính giả cao(dẫn liệu Yoon và ctv, 2003)
Trang 32Theo Erickson (1995), trong xét nghiệm kháng thể bằng kỹ thuật ELISA, tỷ
số S/P lớn hơn 2,25 thì heo có vi rút trong máu Đối với heo nái và heo nọc thì tỷ sốS/P lớn hơn 3,5 mới có thể phát hiện được vi rút trong máu Huỳnh Thị Thu Hương(2009) báo cáo khả năng phát hiện vi rút PRRS trong máu bằng phương pháp RT-PCR cao khi huyết thanh heo có tỷ số S/P ≥ 1
Albina trong nghiên cứu năm 1994 cho thấy rằng kháng thể mẹ truyền đượcphát hiện trong huyết thanh heo con 4 ngày sau sinh và không phát hiện sau 3 tuần(dẫn liệu của Yoon và ctv, 2003)
Kháng thể đặc hiệu với vi rút PRRS qua sữa đầu có thể tồn tại trong cơ thểheo con từ 4 đến 10 tuần sau sinh (Goyal, 1993) Vì kháng thể không kéo dài trongsuốt thời gian sống của heo, nên các phản ứng huyết thanh học thích hợp cho việckiểm tra trên đàn thú non hơn là trên đàn giống để phát hiện tình hình nhiễm bệnhPRRS trong đàn (Wensvoort và ctv, 1991)
2.1.4.2 Các phương pháp phát hiện kháng nguyên
(1) Phương pháp kháng thể huỳnh quang (FA: fluorescent antibody
staining) và hóa mô miễn dịch (IHC: immunohistochemistry staining) phát hiện
kháng nguyên của vi rút PRRS trên mẫu mô Mẫu mô sử dụng trong phương phápnày có thể từ tim, thận, phổi, hạch bạch huyết, lách, tuyến ức, hạch amidan, tuyếnthượng thận, ruột, và não (Halbur và ctv, 1995; Rossow và ctv, 1999) Khi thực hiện
2 phương pháp này, tùy hướng muốn phát hiện vi rút thuộc dòng Châu Âu hay Bắc
Mỹ mà sử dụng hóa chất phù hợp Tuy nhiên độ đặc hiệu và độ nhạy không cao,việc thu nhận mẫu có ảnh hưởng lớn đối với kết quả của FA
(2) Phân lập vi rút PRRS (Benfield và ctv, 1999)
Vi rút PRRS chỉ mọc trên hai loại môi trường tế bào đó là đại thực bào phếnang (PAM: pulmonary alveolar marcrophage) và dòng tế bào thận khỉ (MA) Cácchủng vi rút khác nhau cũng khác nhau về khả năng nhân lên ở các môi trường tếbào Khi phân lập vi rút PRRS chủng Châu Âu thường phải sử dụng môi trườngPAM Vi rút PRRS được phân lập từ nhiều mẫu bệnh lâm sàng khác nhau bao gồm
Trang 33huyết thanh, màng tế bào, những tế bào máu đơn nhân ngoại biên, tủy xương, hạchhạnh nhân, phổi, nốt bạch huyết, tuyến ức, lách, tim, não, tinh hoàn,…
(3) Phương pháp RT-PCR (Hennings và ctv, 2002)
Kỹ thuật RT-PCR được phát triển để phát hiện ARN của vi rút PRRS trongcác mẫu bệnh phẩm như mô, huyết thanh, tinh dịch, mảnh nạo hầu họng, dịch phổi.Với phương pháp này, có thể phát hiện vi rút trong hạch bạch huyết trên heo nhiễm
vi rút PRRS ngày thứ 86 (Bierk và cộng sự, 2001), trong mảnh nạo hầu họng ngàythứ 105 sau nhiễm (Horter và cộng sự, 2002), trong huyết thanh và hạch amidan
251 ngày sau nhiễm (Wills và cộng sự, 2003) Vì không cần phải phân lập vi rúttrong môi trường nuôi cấy tế bào nên RT-PCR sẽ ít tốn thời gian (từ 1 - 3 ngày) đểphát hiện hơn so với phương pháp nuôi cấy tế bào RT-PCR còn được xem là mộtphương pháp có độ nhạy và đặc hiệu cao Tuy nhiên phương pháp này có thể khôngphát hiện được vi rút nếu như có sự khác biệt giữa PRRSV và primer được sử dụng
Kết quả của phản ứng RT-PCR giữa các phòng thí nghiệm cũng khác nhau.Điều này có thể phụ thuộc vào điều kiện khi lấy mẫu, qui trình thu nhận và trữ mẫu,qui trình tách chiết, tinh sạch, trang thiết bị phòng thí nghiệm, kỹ năng và kinhnghiệm của người thực hiện
2.2 Bệnh do Leptospira
2.2.1 Nguyên nhân
Gia súc bị nhiễm bệnh qua thức ăn, nước uống, qua vết thương trên da, niêmmạc hoặc qua đường sinh dục Xoắn khuẩn đi vào các cơ quan phủ tạng như não,gan, lách, thận gây bại huyết, huỷ hoại chức năng gan và thận, gây vàng da Đối vớigia súc sinh sản, nếu bị nhiễm xoắn khuẩn trong thời gian mang thai có thể gây chếtthai ở giai đoạn đầu và sẩy thai ở giai đoạn cuối Ngoài ra xoắn khuẩn còn có thểgây tổn thương thần kinh trung ương, gây viêm não trên một số loài gia súc
2.2.2 Triệu chứng
Bệnh biểu hiện ở 3 thể: cấp tính, mãn tính và rối loạn sinh sản Trong thể rốiloạn sinh sản, heo nái sinh sản dễ bị sảy thai, tỷ lệ sẩy thai có thể từ 10 - 30%, hoặc
Trang 34lưu thai, tỷ lệ con sơ sinh chết cao, nái bị mất sữa và da vàng Trên heo đực, baodương vật sưng to, con vật gầy ốm dần, khả năng phối giống giảm.
2.2.3 Bệnh tích
Đặc trưng nhất là màu vàng ở da và trên niêm mạc; mỡ có mùi khét Trongxoang ngực và xoang bụng có chứa nước màu vàng, phổi bị tụ huyết thành từngđám Mật teo nhỏ, nước mật đặc như keo; thận bị xuất huyết màu tái nhợt
2.2.4 Chẩn đoán Leptospira
Dùng phương pháp vi ngưng kết trên phiến kính (Microscopic Agglutinationtest – MAT) và phân lập, ở Việt Nam xét nghiệm huyết thanh phổ biến bằngphương pháp vi ngưng kết trên phiến kính Bộ kháng nguyên gồm 12 serovar
Leptospira do Viện Pasteur Tp Hồ Chí Minh cung cấp.
2.3 Một số nghiên cứu trong nước về phân bố bệnh do PRRSV và Leptospira
2.3.1 Phân bố bệnh do PRRSV
Bệnh được phát hiện vào năm 1997 trên đàn heo nhập từ Mỹ (Phòng dịch tễ,Cục thú y Việt Nam) Từ đó, vi rút PRRS đã lây lan và bùng phát thành dịch lớn,gây thiệt hại rất nghiêm trọng cho người chăn nuôi cũng ngành chăn nuôi ViệtNam
Trên một số trại heo giống ở Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận,Nguyễn Lương Hiền và ctv (2001) dùng kỹ thuật ELISA ghi nhận 25% mẫu huyếtthanh heo có kháng thể kháng vi rút PRRS (596/2308) và 5/15 trại (chiếm 33%)nhiễm PRRS
Hoàng Văn Năm (2001) điều tra huyết thanh học bệnh PRRS bằng phản ứngELISA ở 17 trại heo giống (3402 con) của 5 tỉnh/ thành phố (Đồng Nai, BìnhDương, Long An, Tiền Giang và Thành phố Hồ Chí Minh), tỷ lệ nhiễm1,3 – 68,29% Một khảo sát tại Cần Thơ năm 2002 cho thấy 27,6% heo nhiễmPRRS trong tổng số mẫu huyết thanh heo được lấy từ các trại nuôi heo công nghiệp
và hộ chăn nuôi gia đình (Hồ Thị Việt Thu và ctv, 2003)
Khảo sát huyết thanh bằng kỹ thuật ELISA tại một trại chăn nuôi heo công
Trang 35biết tỷ lệ nhiễm PRRS trên heo nái là 7,5% và heo con là 4%, không phát hiện đượckháng thể trên heo nọc Các biểu hiện lâm sàng trên heo nái dương tính bao gồmsẩy thai trước khi sinh 1 – 2 tuần, heo sơ sinh chết tươi và chết khô nhiều, sau khisanh 4 – 7 ngày heo con bị chết với triệu chứng khó thở Heo con giảm trọng lượngbình quân từ 22 kg (đối với heo âm tính) xuống 17,5 kg (đối với heo dương tính),heo 40 – 50 ngày tuổi có biểu hiện ho nhiều, xù lông và ốm còi La Tấn Cường(2005) nhận thấy tỷ lệ nhiễm bệnh trên heo nuôi tập trung ở một số trại chăn nuôitại thành phố Cần Thơ là 66,86%.
Bằng phương pháp xét nghiệm kháng thể trên heo tại Tiền Giang, Thái QuốcHiếu và ctv (2005) ghi nhận tỷ lệ dương tính PRRS trên một số hộ heo nuôi giađình là 35% Kiểm tra 60 mẫu máu heo nái, gồm 45 nái có biểu hiện rối loạn sinhsản và 15 nái không rối loạn sinh sản, tỷ lệ mẫu dương tính với vi rút PRRS ở nhómnái rối loạn sinh sản chiếm 42,22% cao hơn nhóm nái không rối loạn sinh sản là13,13% Báo cáo của tác giả chưa thấy có sự ghép giữa bệnh PRRS và bệnh dịch tả.Ngoài ra, nghiên cứu tại tỉnh Tiền Giang cho thấy heo bệnh PRRS bị giảm hiệu giákháng thể khi chủng ngừa dịch tả heo (Thái Quốc Hiếu và ctv, 2007)
Kết quả nghiên cứu của Trần Thị Bích Liên và Trần Thị Dân (2007) trên
1082 mẫu huyết thanh thu thập từ 21 trại chăn nuôi công nghiệp và hộ chăn nuôicủa hai tỉnh miền Đông Nam bộ trong các năm 2003-2005 bằng phương phápELISA cho thấy tỷ lệ heo có huyết thanh dương tính là 36,78%, và 85,71% số cơ sởchăn nuôi bị nhiễm Trên các mẫu nhiễm, 59,23% số mẫu nhiễm dòng Bắc Mỹ,36,92% số mẫu nhiễm ghép cả hai dòng Bắc Mỹ và Châu Âu, và 3,8% mẫu chỉnhiễm dòng Châu Âu
2.3.2 Phân bố bệnh do Leptospira
Năm 1962 - 1965, Mai Anh và Lê Độ báo cáo tỷ lệ nhiễm Leptospira trên
heo ở Miền Bắc là 28,67%
Năm 1970, khảo sát của Đào Trọng Đạt và ctv cho thấy các serovar nhiễm
chủ yếu trên heo ở 12 tỉnh phía Bắc là: icterohaemorrhagiae, pomona, bataviae,
grippotyphosa, mitis, autumnalis, canicola.
Trang 36Điều tra của Trần Thanh Phong và ctv (1983 - 1991) trên heo tại Tp HCM
và một số vùng lân cận cho biết tỷ lệ nhiễm Leptospira trên heo là 20 - 30%.
Nguyễn Thị Ngân và ctv (1999) báo cáo heo ở một số tỉnh miền Bắc có tỷ lệ
nhiễm Leptospira trung bình 29,19% Báo cáo của nhóm tác giả này năm 2004 cho thấy tỷ lệ nhiễm Leptospira trên heo ở một số địa phương phía Bắc là 52,60%
(trong giai đoạn 2000 - 2003)
Huỳnh Thị Mạnh và ctv (1999) nghiên cứu đồng thời một số bệnh trên heo.Khảo sát được thực hiện trên 539 mẫu huyết thanh và 454 mẫu bệnh phẩm của đànheo thuộc 5 tỉnh vùng duyên hải Trung Bộ và Tây Nguyên về các bệnh dịch tả, bệnh
do Leptospira và Parvovirus, viêm não nhật bản B và Aujeszky Kết quả cho thấy
tất cả các bệnh trên đều lưu hành rộng rãi trên đàn heo trong vùng với mức độ cảm
nhiễm khác nhau: dịch tả heo 53,08%, Leptospira 30,98%, Parvovirus 51,20%,
viêm não Nhật Bản B 19,85% và Aujeszky 8,34%
Trung tâm chẩn đoán Thú y Trung ương thuộc Cục Thú y xét nghiệm bệnhphẩm huyết thanh từ năm 2000 - 2003 tại các tỉnh phía Bắc và ghi nhận tỷ lệ nhiễm
Leptospira trên heo bình quân là 52,6% (có một số mẫu tại các ổ dịch) Tỷ lệ nhiễm
cao nhất là Leptospira pomona (39,57%), Leptospira icterohaemorrhagiae
(31,62%)
Trần Thị Bích Liên (2000) xét nghiệm 380 mẫu huyết thanh từ heo sinh sảnthuộc 4 trại chăn nuôi quốc doanh ở thành phố Hồ Chí Minh Tỷ lệ nhiễm
Leptospira là 20,52 % Hiệu giá kháng thể tập trung ở 1/100-1/200 (82,05%) Các
serovar nhiễm với tỷ lệ cao là icterohaemorrhagiae, bataviae, pyrogenes,
copenhageni, pomona Mức độ nhiễm từ 1 đến 2 serovar chiếm đa số (96,16%) Ba
serovar: copenhageni, panama và tarassovi lần đầu tiên được phát hiện ở thành
Trang 37Qua nghiên cứu ở Việt Nam, Boqvist và ctv (2002) khảo sát huyết thanh 339heo nái ở đồng bằng sông Cửu Long đã ghi nhận tỷ lệ dương tính với các serovar
của Leptospira interogans lần lượt là: autumnalis (32%), bratislava (29%), ponoma
(5%)
Nhìn chung có rất nhiều công trình nghiên cứu về PRRS của nhiều tác giảtrong nước nhưng phần lớn cho thấy tỷ lệ nhiễm PRRSV riêng biệt Nghiên cứu của
chúng tôi tìm hiểu liệu PRRS có nhiễm ghép với Leptospira hay không, đồng thời
xác định những rối loạn sinh sản trên đàn heo của một tỉnh có tổng đàn lớn nhất ởđồng bằng sông Cửu Long
2.4 Các nguyên nhân gây rối loạn sinh sản trên nái
Rối loạn sinh sản là những biểu hiện trục trặc về năng suất trên heo sinh sản,
nó chỉ có ý nghĩa khi sức sản xuất giảm dưới mức chuẩn Các biểu hiện của rối loạnsinh sản thường thấy nhất là sẩy thai, thai khô, heo chết sơ sinh, heo con sinh rayếu, nái chậm động dục, nái không đậu thai, … Khi gặp phải các vấn đề trong sinhsản, trước tiên cần lưu ý các yếu tố quản lý, chăm sóc và chỉ nên nghi ngờ các yếu
tố bệnh học khi năng suất sản xuất thấp hơn mức chuẩn
Bảng 2.1: Tỷ lệ thường gặp của các trục trặc sinh sản
(Nguồn: Evans và ctv, 1996)
Trang 38Có 2 nguyên nhân gây rối loạn sinh sản trên heo nái, bao gồm nguyên nhânkhông nhiễm trùng và nguyên nhân truyền nhiễm.
2.4.1 Nguyên nhân không nhiễm trùng
(1) Ảnh hưởng của thời tiết và môi trường chăm sóc
Rối loạn sinh sản có thể xảy ra do yếu tố gây stress Các yếu tố này có thể đơn
lẻ hay kết hợp, bao gồm stress nhiệt trong mùa nóng, thay đổi thức ăn, chuyểnchuồng, … Cần giảm stress trong 5 tuần đầu của thai kỳ để tăng số phôi sống sót(dẫn liệu từ trang web của Iowa State University)
Tiểu khí hậu chuồng nuôi đóng vai trò rất quan trọng, bao gồm sự kết hợp củahai yếu tố nhiệt độ và ẩm độ Nhiệt độ cao (> 30oC) làm cho nái bị nóng trong khi
sự thoát nhiệt bằng bốc hơi nước giảm nếu ẩm độ quá cao (> 80%), heo sẽ bị rốiloạn hô hấp và tiêu hoá, giảm sức đề kháng Nhiệt độ cao hơn 30oC trong giai đoạn
102 – 110 ngày mang thai làm gia tăng số thai lưu và giảm trọng lượng sơ sinh(Diehl và ctv, 1996)
(2) Dinh dưỡng
Trong quá trình mang thai, nái phải được cung cấp đầy đủ và cân đối dinhdưỡng để duy trì cơ thể và phát triển bào thai Trong 3 ngày đầu của thai kỳ, việccho ăn thức ăn với mức cao (> 2,5 kg/ ngày) có thể làm tỷ lệ phôi sống sót giảm 5 –15% (Cromwell, 1998) Ngoài ra, nếu thiếu vitamine A và E sẽ làm tỷ lệ đậu thaikém, thai khô, thai chết, sót nhau, …
(3) Độc tố nấm mốc
Khi có 2- 3 trường hợp sẩy thai liên tiếp xảy ra trong thời gian ngắn thì nênnghi ngờ mycotoxin T2– toxin (zearalenone) gây nên sẩy thai, mang thai giả, độngdục giả và không lên giống (Diekman và ctv, 1996)
(4) Di truyền
Sức sinh sản của nái cũng phụ thuộc vào chất lượng của tinh trùng LượngADN giảm theo tuổi của tinh trùng (phối tinh trùng cũ) có thể gây chết phôi Giốngcủa heo đực cũng ảnh hưởng đến sức sống của phôi thai, phôi từ heo đực lai có sức
Trang 39nhiệm đến 50% của phôi thai chết Một số gen có khả năng chi phối số con đẻ ra,chẳng hạn gen thụ thể estrogen ở nhiễm sắc thể số 1 (Short và ctv, 1999; dẫn liệucủa Trần Thị Dân, 2003).
(5) Số lượng thai trong lứa
Nhiều thai trong một lứa có thể làm tăng tổng số thai chết Tỷ lệ thai chết khôtăng từ 2,1% ở tuần thứ 7 lên 12,2% ở tuần thứ 15 khi số thai từ 10 trở lên, tỷ lệtương đối cố định ở 1,1% nếu số thai từ 9 trở xuống (Trần Thị Dân, 2003)
(6) Quá trình sinh đẻ
Theo nghiên cứu tại Iowa State University, 70 – 90% heo con chết khi sinh ra
là do quá trình sinh đẻ Các yếu tố cơ bản có thể anh hưởng đến số heo con sơ sinhtrên ổ là khung xương chậu hẹp, cổ tử cung mở chậm, tư thế hoặc vị trí thai bấtthường, sức rặn kém, … (Arthur và ctv, 1989; dẫn liệu của Straw, 1999)
Nếu ngày đẻ thực tế trước hoặc sau 6 ngày so với thời gian đẻ dự kiến thì tỷ lệthai chết lưu sẽ gia tăng Thông thường, tỷ lệ thai chết lưu là 3 – 5% trong tổng sốheo con sơ sinh, gồm chết trong giai đoạn cuối của thai kỳ và chết do sinh khó Tỷ
lệ sinh thai lưu sẽ gia tăng từ 2,4% lên 10,5% khi thời gian đẻ tăng từ 1 đến 8 giờ,khoảng cách giữa hai thai được đẻ ra từ 45 phút trở lên có thể làm chết thai (TrầnThị Dân, 2003)
Lứa đẻ cũng ảnh hưởng đến số con đẻ ra Số thai chết lưu thường chiếm 0,4%
ở nái tơ và 0,6% ở nái rạ trong một lứa đẻ
2.4.2 Nguyên nhân nhiễm trùng
Các vi sinh vật gây sẩy thai do sự phân giải hoàng thể dưới tác dụng củaprostaglandins (trong bệnh cúm, dấu son, dịch tả) và gây chết heo con do viêm thai,viêm nhau thai, … Ngoài ra, còn làm cho heo nái viêm nhiễm tử cung nên chậmđộng dục, không đậu thai, …
Tuy nhiên, các nguyên nhân gây sẩy thai thường gặp là các vi khuẩn
Leptospira, Brucella và vi rút gây bệnh SMEDI, PRRS, Parvovirus, vi rút dịch tả
heo, giả dại, cúm và viêm não Nhật Bản…
Trang 403.1.3 Đối tượng khảo sát
Heo nái chưa chủng vắc xin ngừa PRRS và Leptospira, có lứa đẻ từ 1 đến 7
và chia theo 3 mức quy mô nuôi (1 - 5 nái, 6 - 10 nái và > 10 nái) với dáng vẻ khỏemạnh ở các xã không có dịch của 3 huyện (gọi là nái bình thường)
Heo nái có triệu chứng sốt trong ổ dịch bệnh tai xanh đang xảy ra tại 1 xã củahuyện Chợ Gạo vào thời gian thực hiện đề tài
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát tỷ lệ nái có kháng thể kháng vi rút PRRS bằng phương phápELISA
- Xác định sự hiện diện của vi rút PRRS và chủng Trung Quốc bằng phươngpháp RT-PCR
- Xét nghiệm kháng thể kháng xoắn khuẩn Leptospira để đánh giá sự nhiễm
ghép