1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH TÔM SÚ – LÚA LUÂN CANH TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

118 321 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH TÔM SÚ – LÚA LUÂN CANH TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 92010 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH BÙI THỊ HIỀN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH TÔM SÚ – LÚA LUÂN CANH TỈNH KIÊN GIANG Chuyên ngành : Nuôi trồng Thủy sản Mã số : 60.62.70 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN MINH ĐỨC Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 92010 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH TÔM SÚ – LÚA LUÂN CANH Ở TỈNH KIÊN GIANG BÙI THỊ HIỀN Hội đồng chấm luận văn: 1. Chủ tịch: PGS.TS. LÊ THANH HÙNG Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM 2. Thư ký: TS. NGUYỄN VĂN TRAI Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM 3. Phản biện 1: TS. NGUYỄN THANH TÙNG Phân viện Quy hoạch Thủy sản phía Nam 4. Phản biện 2: TS. TRẦN TIẾN KHAI Trường ĐH Kinh Tế TP.HCM 5. Ủy viên: TS. NGUYỄN MINH ĐỨC Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH HIỆU TRƯỞNG ii LÝ LỊCH CÁ NHÂN Tôi tên là Bùi Thị Hiền sinh ngày 16 tháng 06 năm 1977 tại huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang. Con Ông Bùi Văn Tẩm và Bà Tô Thị Ánh Tốt nghiệp Tú tài tại trường Trung học phổ thông Rạch Sỏi, tỉnh Kiên Giang năm 1995. Tốt nghiệp Đại học ngành nuôi trồng thủy sản hệ chính quy tại Đại học Nông Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2001. Sau khi tốt nghiệp làm nhân viên phòng kỹ thuật của Công ty xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang. Năm 2002 làm nhân viên phòng kỹ thuật Trung tâm Khuyến ngư Kiên Giang. Năm 2009 đến nay làm Phó chi cục trưởng Chi cục Nuôi trồng Thủy sản Kiên Giang. Tháng 9 năm 2007 theo học Cao học ngành Nuôi trồng thủy sản tại Đại học Nông Lâm, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Tình trạng gia đình: độc thân Địa chỉ liên lạc: Chi cục Nuôi trồng Thủy sản Kiên Giang số 71đường Bạch ĐằngTp Rạch Giátỉnh Kiên Giang. Điện thoại: 0773864171 0919484512 Emai: bthienkgyahoo.com.vn iii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Người cam đoan Bùi Thị Hiền iv LỜI CẢM TẠ Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Minh Đức đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi thực hiện và viết luận văn tốt nghiệp. Xin chuyển lời cảm ơn đến quý thầy cô Khoa thủy sản, Phòng Sau Đại học trường Đại học Nông Lâm và các bạn cùng tham gia khóa Cao học thủy sản khóa 2007 đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp. Tôi chân thành biết ơn lãnh đạo Sở Thủy Sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kiên Giang, lãnh đạo Trung tâm Khuyến Ngư, Chi cục Nuôi trồng thủy sản cùng toàn thể anh chị em đồng nghiệp trong đơn vị đã tạo điều kiện cho tôi được học tập để nâng cao kiến thức. Xin cảm ơn anh chị các cơ quan chuyên môn, phòng nông nghiệp các huyện khảo sát, các cá nhân và hộ dân đã cung cấp thông tin. v TÓM TẮT Đề tài “Phân tích hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình tôm súlúa luân canh ở tỉnh Kiên Giang” được thực hiện ở các huyện An Minh, Vĩnh Thuận, Gò Quao, Hòn Đất từ tháng 42009 đến tháng 42010. Số liệu được thu thập bằng bảng điều tra 150 hộ nông dân đang canh tác tôm sú lúa, lúa đơn và tôm sú đơn theo hình thức quảng canh cải tiến trên các địa bàn. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá vai trò, thực trạng, tiềm năng phát triển của mô hình tôm lúa thông qua việc so sánh về khía cạnh xã hội kỹ thuật kinh tế của 3 mô hình trên, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận mô hình tôm lúa để có biện pháp cải thiện nhằm phát triển mô hình một cách bền vững và phù hợp. Kết quả cho thấy: Tuổi chủ hộ sản xuất tôm lúa trung bình 48 tuổi; mặt bằng văn hoá thấp với trình độ học vấn cấp I và không đến trường chiếm 38,18%; chỉ có 2555 số hộ tiếp cận được vốn vay. Trung bình các hộ có kinh nghiệm sản xuất 5,5 năm. Diện tích canh tác bình quân 2,8 hahộ. Chỉ có 255 hộ có ao lắng nước, 2355 hộ có ao ương dưỡng. Mật độ tôm thả 5 conm2. 23,6% hộ có kiểm dịch giống trước khi thả, tỉ lệ số hộ có sử dụng thức ăn cho tôm là 34,5%. Tỉ lệ sống tôm nuôi trong mô hình là khá thấp (24,24%) với năng suất bình quân 299,24 kghavụ. Tuy nhiên, tỉ lệ hộ thua lỗ cũng thấp (5,45%) khi lợi nhuận bình quân từ mô hình là 24,85 triệu đồnghanăm. Tỉ suất lợi nhuậnchi phí là 1,23 cao hơn mô hình lúa đơn (0,39) và tôm đơn (0,89). vi Từ kết quả phân tích tương quan đa biến cho thấy năng suất và lợi nhuận của mô hình đạt hiệu quả cao hơn khi có mức đầu tư theo hướng: diện tích canh tác từ 13ha, mật độ thả từ 35 conm2, trao dồi kiến thức khoa học kỹ thuật, đầu tư thức ăn. ABSTRACT The thesis: “Analysis on the economy – technical efficiency of shrimprice farming system in Kien Giang province” was implemented in An Minh, Vinh Thuan, Go Quao, Hon Dat districts from April 2009 to April 2010. Data was collected from 150 households for three various farming systems of integrated shrimprice, rice, improved extensive shrimp systems based on questionnaire survey. The target of study was to estimate the role, present conditions and developmental potency of shrimprice system and to analyze the factors affecting the yield and profits of this system. The result showed that: With average age of 48, household heads have a low education level (38.18% was illiterate and in primary education). Among 55 households, only 25 could get loans from banks. Surveyed households’ experience in farming shrimprice was 5.5 years. Average farming area was 2.8 hahousehold. Only two farmers used water storage pond and 23 used nursing ponds. Shrimp stocking density was 5 indiviualsm2. 23.6% of stocking was quarantined, 34.5% of farmers supplied feed for shrimp. As the low average survival rate of shrimp (24.24%), ‘shrimprice’ households annually yield in average 299.24 kg shrimp per ha. However, loss ratio of this system was low (5.45%), average profit was 24.85 million Vietnam donghayear. Whilst, the ratio of profit:cost for whole surveyed households was vii 1.23 in which the farmers of rice system could get the ratio of 0.39 and the ones of improved extensive shrimp system could get 0.89. The results of multiple regression analysis showed that yield and profit of shrimprice farming system were more efficient if area of farming system was 13ha, the stocking densities of shrimp was 35 ind.m2, scientific and technical knowledge enhancement, and increased food to shrimp. viii MỤC LỤC CHƯƠNG TRANG Trang tựa Trang Chuẩn Y ............................................................................................ i Lý lịch Cá Nhân .......................................................................................... ii Lời cam đoan ............................................................................................. iii Cảm tạ ........................................................................................................ iv Tóm tắt........................................................................................................ v Mục lục .................................................................................................... viii Danh sách các chữ viết tắt ......................................................................... xi Danh sách các hình ................................................................................... xii Danh sách các bảng ................................................................................. xiii 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1 1.1 Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................. 3 1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................................... 3 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 3 2. TỔNG QUAN ....................................................................................................... 4 2.1 Tổng quan nghề nuôi tôm ..................................................................................... 4 2.1.1 Nuôi tôm trên thế giới ....................................................................................... 4 2.1.2 Nuôi tôm ở Việt Nam và Đồng bằng sông Cửu Long ...................................... 4 2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu ........................................................................ 6 2.2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của ĐBSCL .............................................. 6 2.2.2 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của tỉnh Kiên Giang ................................... 7 2.3 Vai trò và tính bền vững của mô hình tômlúa luân canh .................................... 9 2.4 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp .................................. 12 2.5 Tổng quan về tômlúa ở ĐBSCL và hiện trạng nuôi tômlúa ở Kiên Giang ..... 14 ix 2.5.1 Năng suất của các mô hình sản xuất ............................................................... 15 2.5.1.1 Năng suất tôm ............................................................................................... 15 2.5.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất tôm ................................................ 15 2.5.1.3 Năng suất lúa trong vùng nhiễm mặn .......................................................... 17 2.5.2 Hiện trạng và khả năng ứng dụng của mô hình tôm – lúa ............................... 18 2.5.2.1 Khía cạnh điều kiện tự nhiên ........................................................................ 18 2.5.2.2 Khía cạnh kỹ thuật ....................................................................................... 19 2.5.2.3 Khía cạnh kinh tếxã hộ ................................................................................ 21 2.5.2.4 Tình hình nhiễm mặn vùng ven biển ............................................................ 23 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... 24 3.1 Thời gian thực hiện ............................................................................................ 24 3.2 Địa điểm ............................................................................................................. 24 3.3 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 24 3.3.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu .......................................................................... 24 3.3.2 Giới hạn vùng nghiên cứu ................................................................................ 24 3.3.3 Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 24 3.3.4 Phạm vi ứng dụng đề tài nghiên cứu ................................................................ 24 3.4 Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 24 3.5 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 25 3.5.1 Nguồn thông tin và phương pháp thu thập số liệu .......................................... 25 3.5.2. Phân bố mẫu ................................................................................................... 26 3.6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ............................................................. 26 3.6.1 Mô tả các chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 27 3.6.2 So sánh, phân tích hiệu quả kinh tế kỹ thuật ................................................. 27 3.6.3 Phân tích hồi qui (Regresstion analysis) ......................................................... 28 3.6.4 Các biến được nghiên cứu ................................................................................ 29 4. KẾT QỦA THẢO LUẬN ................................................................................... 31 4.1 Thông tin chung các hộ khảo sát ......................................................................... 31 4.1.1 Tuổi chủ hộ ...................................................................................................... 31 4.1.2 Nhân khẩu và lao động .................................................................................... 33 4.1.3 Diện tích canh tác và hiện trạng sử dụng đất ................................................... 34 x 4.1.4 Giá trị tài sản cố định ....................................................................................... 35 4.1.5 Nguồn thông tin kinh tế kỹ thuật ..................................................................... 36 4.1.6 Chi phí sinh hoạt và tổng thu nhập nông hộ ................................................... 37 4.1.7 Nguồn vốn sản xuất ......................................................................................... 38 4.1.8 Khả năng tiếp cận vốn vay và mức vay bình quân theo mô hình .................... 39 4.1.9 Lý do chọn mô hình canh tác .......................................................................... 40 4.2 Thông tin kỹ thuật .............................................................................................. 41 4.2.1 Tập quán và kỹ thuật sản xuất .......................................................................... 41 4.2.1.1 Kinh nghiệm sản xuất.................................................................................... 41 4.2.1.2 Mùa vụ sản xuất ........................................................................................... 42 4.2.1.3 Thiết kế ruộng nuôi tôm ............................................................................... 43 4.2.1.4 Cải tạo ruộng ................................................................................................. 45 4.2.1.5 Giống ............................................................................................................. 47 4.2.1.6 Sử dụng thức ăn và hóa chất ........................................................................ 50 4.2.1.7 Quản lý nước ................................................................................................. 51 4.2.1.8 Dịch bệnh thủy sản ....................................................................................... 52 4.2.2 Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm....................................................................... 53 4.2.2.1 Năng suất của các mô hình .......................................................................... 53 4.2.2.2 Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm thủy sản .................................................... 56 4.2.2.3 Thu hoạch và tiêu thụ lúa ............................................................................. 57 4.3 Phân tích hiệu quả kinh tế .................................................................................. 58 4.3.1 Chi phí ............................................................................................................. 58 4.3.1.1 Chi phí cố định ............................................................................................. 58 4.3.1.2 Chi phí biến đổi ............................................................................................ 58 4.3.2 Thu nhập .......................................................................................................... 62 4.3.3 Lợi nhuận ......................................................................................................... 63 4.4 Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất thu nhập................................ 66 4.4.1 Mô hình tương quan đa biến giữa các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của tôm ................................................................................................. 66 4.4.1.1 Lao động trực tiếp ........................................................................................ 67 4.4.1.2 Tập huấn ....................................................................................................... 68 xi 4.4.1.3 Diện tích sản xuất ......................................................................................... 69 4.4.1.4 Mật độ và số lần thả giống ........................................................................... 69 4.4.1.5 Đầu tư thức ăn .............................................................................................. 70 4.4.1.6 Kích cở tôm thu hoạch ................................................................................. 71 4.4.2 Mô hình tương quan đa biến giữa các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập mô hình tôm lúa ........................................................................................................ 72 4.5 Khó khăn và lựa chọn của người sản xuất .......................................................... 74 4.5.1 Những khó khăn trong sản xuất ....................................................................... 74 4.5.2 Lựa chọn của người sản xuất ........................................................................... 76 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................................. 78 5.1 Kết luận ............................................................................................................... 78 5.2 Đề xuất ................................................................................................................ 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 81 PHỤ LỤC ................................................................................................................. 87 xii DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT NTTS: Nuôi trồng thủy sản ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long QCCT: Quảng canh cải tiến BTCTC: Bán thâm canh – thâm canh FAO: Food and Agriculture Organization BKC: BenzalKonium Chloride xiii DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 2.1 Thu nhập bình quân theo giá thực tế của ĐBSCL từ năm 19992006 ........ 7 Hình 2.2 Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang ........................................................... 9 Hình 2.3 Mô hình tôm lúa ở huyện An MinhKiên Giang ...................................... 12 Hình 2.4 Sản xuất vụ lúa trong mô hình tôm lúa ở huyện Gò Quao ....................... 17 Hình 4.1 Trình độ học vấn vùng nghiên cứu ............................................................ 33 Hình 4.2 Mùa vụ sản xuất........................................................................................ 43 Hình 4.3 Chuẩn bị ruộng nuôi tôm ........................................................................... 46 Hình 4.4 Cơ cấu chi phí biến đổi vụ tôm trong tômlúa........................................... 59 Hình 4.5 Cơ cấu chi phí biến đổi trong sản xuất tôm QCCT đơn ............................ 60 Hình 4.6 Cơ cấu chi phí biến đổi vụ lúa trong tômlúa ........................................... 61 Hình 4.7 Cơ cấu chi phí biến đổi trong sản xuất lúa 2 vụ ....................................... 61 Hình 4.8 Lao động trực tiếp với năng suất và lợi nhuận .......................................... 68 Hình 4.9 Tập huấn kỹ thuật với năng suất và lợi nhuận ........................................... 68 Hình 4.10 Diện tích mặt nước với năng suất và lợi nhuận ....................................... 69 Hình 4.11 Mật độ tôm với năng suất và lợi nhuận .................................................. 70 Hình 4.12 Số lần thả giống với năng suất và lợi nhuận ........................................... 70 Hình 4.13 Mức đầu tư thức ăn với năng suất và lợi nhuận ...................................... 71 Hình 4.14 Kích cở tôm thu hoạch với năng suất và lợi nhuận ................................. 71 xiv DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 2.1 Sản lượng tôm nuôi của Việt Nam ở một số khu vực (20032007) ............ 5 Bảng 2.2 Năng suất và tỷ lệ sống theo mật độ tôm sú nuôi trong mô hình tômsú lúa luân canh ở ĐBSCL ............................................................................ 16 Bảng 2.3 Ảnh hưởng của chế độ thay nước lên năng suất tôm ................................ 16 Bảng 2.4 Kết quả và hiệu quả của 1 ha trồng lúa và nuôi tôm trong mô hình tôm lúa ...................................................................................................... 21 Bảng 3.1 Phân bố mẫu theo địa bàn điều tra và mô hình canh tác ........................... 26 Bảng 3.2 Tiến trình thực hiện đề tài ........................................................................ 30 Bảng 4.1 Độ tuổi trung bình và trình độ văn hóa ..................................................... 32 Bảng 4.2 Nhân khẩu và lao động gia đình theo tỉ lệ phần trăm ............................... 34 Bảng 4.3 Tổng diện tích đất theo mô hình ............................................................... 35 Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất ................................................................ 35 Bảng 4.5 Giá trị máy móc thiết bị của các mô hình ................................................. 36 Bảng 4.6 Nguồn thông tin kinh tếkỹ thuật .............................................................. 37 Bảng 4.7 Chi phí sinh hoạt và thu nhập nông hộ ...................................................... 38 Bảng 4.8 Nguồn vốn sử dụng để sản xuất ................................................................ 39 Bảng 4.9 Vay vốn và mức vay .................................................................................. 40 Bảng 4.10 Lý do chọn mô hình ............................................................................... 40 Bảng 4.11 Kinh nghiệm sản xuất ............................................................................. 42 Bảng 4.12 Các chỉ tiêu thiết kế ruộng nuôi .............................................................. 44 Bảng 4.13 Phương pháp cải tạo đất ......................................................................... 46 Bảng 4.14 Mật độ tôm và lượng lúa giống ............................................................... 48 Bảng 4.15 Loại tôm giống thả nuôi .......................................................................... 48 xv Bảng 4.16 Tỉ lệ nuôi và mật độ thủy sản kết hợp ..................................................... 49 Bảng 4.17 Mật độ thả giống theo địa phương ......................................................... 50 Bảng 4.18 Tỉ lệ sử dụng thức ăn và hoá chất ........................................................... 51 Bảng 4.19 Chế độ thay nước trong mô hình tômlúa .............................................. 52 Bảng 4.20 Tần suất xuất hiện bệnh và cách xử lý .................................................... 53 Bảng 4.21 Năng suất tôm và lúa .............................................................................. 54 Bảng 4.22 Kết quả kiểm định thống kê sự khác biệt về năng suất tôm và lúa ......... 55 Bảng 4.23 Năng suất tôm và lúa trong mô hình tôm lúa theo địa phương ............... 56 Bảng 4.24 Phương pháp và thời gian thu hoạch ...................................................... 56 Bảng 4.25 Thời gian thu hoạch lúa .......................................................................... 57 Bảng 4.26 Khấu hao giá trị trang thiết bị ................................................................. 58 Bảng 4.27 Kiểm định thống kê sự khác biệt về chi phí biến đổi .............................. 59 Bảng 4.28 Thu nhập của các mô hình ..................................................................... 62 Bảng 4.29 Kết quả kiểm định thống kê sự khác biệt về thu nhập ............................ 62 Bảng 4.30 Thu nhập thủy sản kết hợp ...................................................................... 63 Bảng 4.31 Kết quả kiểm định thống kê sự khác biệt về lợi nhuận ........................... 63 Bảng 4.32 Hiệu quả kinh tế mô hình tôm lúa theo địa phương ................................ 64 Bảng 4.33 Hiệu quả kinh tế và các tỉ số tài chính .................................................... 65 Bảng 4.34 Tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất tôm của tômlúa 67 Bảng 4.35 Tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của tômlúa ........ 72 Bảng 4.36 Phân nhóm mức thu nhập của mô hình tômlúa ..................................... 73 Bảng 4.37 Mức thu nhập theo chi phí vốn................................................................ 73 Bảng 4.38 Những khó khăn của người sản xuất khi thực hiện mô hình .................. 75 Bảng 4.39 Lựa chọn của các hộ sản xuất về mô hình canh tác ................................ 76 1 Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài Nhiều năm qua nghề nuôi tôm sú (Penaeus monodon) đã trở thành một trong những nghề mang lại lợi nhuận cao cho người nông dân. Gần đây, diện tích đất sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là đất trồng lúa kém hiệu quả chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) phát triển mạnh mẽ ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Theo Bộ Thủy sản, chỉ trong vòng 4 năm (2001 2004) các tỉnh ĐBSCL đã chuyển được gần 320.000 ha đất nông nghiệp sang NTTS. Ở những vùng ven biển tôm sú là đối tượng chính cho vùng đất chuyển đổi, điều này kéo theo diện tích và sản lượng tôm nuôi liên tục tăng. Năm 2001 diện tích nuôi tôm các tỉnh ĐBSCL là 398.965 ha, năm 2004 đã tăng lên 521.335 ha (tăng 10%năm) và sản lượng từ 127.899 tấn tăng lên 222.643 tấn. Nếu như năm 2001, từ con tôm, các tỉnh trong vùng đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu 705 triệu USD thì năm 2004 đã lên 1.028 triệu USD, chiếm trên 50% cơ cấu giá trị xuất khẩu của toàn vùng. Với nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên cũng như tiềm năng diện tích, nghề nuôi tôm khu vực không ngừng phát triển với tính đa dạng cao về mô hình nuôi như chuyên tôm quảng canh cải tiến (QCCT), bán thâm canh thâm canh (BTCTC), mô hình nuôi kết hợp với rừng ngập mặn và hình thức nuôi tôm luân canh với lúa. Trong đó, theo Phạm Văn Dư (2010) diện tích gia tăng đáng kể từ mô hình tôm – lúa (đạt 140.000ha năm 2009 tăng 20.000ha so với 2008), phổ biến ở các tỉnh: Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre. Nuôi tôm lúa luân canh đang được xem là mô hình canh tác thích hợp cho vùng nhiễm mặn theo mùa và bước đầu được đánh giá là có tính bền vững cả về kinh tế lẫn sinh thái so với hướng nuôi độc canh (ACIAR, 2003). Theo Nguyễn Thanh Phương (2002), từ khi đưa vào giai 2 đoạn nuôi thử nghiệm mô hình tôm lúa đã được sự chấp thuận rộng rãi của nông dân vùng nhiễm mặn do tính hiệu quả về kinh tế và cho đến nay đã tích luỹ được nhiều cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của mô hình cùng với quy trình cơ bản về kỹ thuật canh tác phù hợp từ các địa phương. Nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh kiên Giang bắt đầu từ những năm 80, chủ yếu theo hình thức quảng canh, hoàn toàn dựa vào tự nhiên, năng suất rất thấp. Năm 1995 toàn tỉnh có diện tích nuôi trồng thủy sản 21.198ha trong đó diện tích nuôi tôm 6.471ha. Cho đến năm 2000, từ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp – chuyển nhiều vùng đất trước đây hoang hóa hoặc nhiễm phèn mặn trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi tôm sú thì nghề nuôi tôm của tỉnh có những bước phát triển nhảy vọt. Từ tổng diện tích nuôi khoảng 12.520 ha (năm 2000) tăng lên 67.725 ha (năm 2004), 78.620ha (năm 2007) và 81.255 ha (năm 2008). Trong đó diện tích nuôi tôm lúa là 66.410 ha (chiếm trên 81% tổng diện tích nuôi tôm) (UBND tỉnh 2006; Sở thuỷ sản 2008; Sở NN và PTNT 2008). Tuy diện tích và sản lượng nuôi tôm lúa hàng năm đều tăng nhưng năng suất bình quân còn thấp, chưa khai thác đúng tiềm năng về kinh tế và thiếu ổn định nên thu nhập người nuôi còn khá bấp bênh. Cùng với sự phát triển mang tính tự phát không theo quy hoạch đã làm ảnh hưởng không ít đến môi trường, chất lượng giống suy giảm, dịch bệnh đã gây tổn thất không nhỏ cho người nuôi. Bên cạnh đó, nông dân chuyển từ lúa sang tôm phải thay đổi hẳn tập quán sản xuất, kiến thức về nuôi tôm hạn chế nên tính rủi ro càng cao. Năm 2008, toàn tỉnh có diện tích tôm bị thiệt hại 3.960 ha, nên diện tích thu hoạch chỉ còn 77.295 ha81.255 ha thả nuôi (Cục thống kê Kiên Giang, 2008) và đây cũng là nguyên nhân chủ yếu làm diện tích sản xuất tômlúa giảm vào năm 2009 (chỉ còn 62.498 ha) Dù có tính rủi ro cao nhưng hình thức nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến ngày càng trở nên phổ biến và gia tăng diện tích. Do vậy, trong kế hoạch phát triển hàng năm của ngành, việc phát huy và nâng cao hiệu quả của các mô hình nuôi tôm QCCT luôn được quan tâm nhất là mô hình nuôi kết hợp một vụ tôm luân canh một vụ lúa ở các vùng chuyển đổi. Theo quy hoạch của tỉnh đến năm 2020 diện tích 3 nuôi tôm QCCT và tôm lúa là 120.000 ha chiếm 92,30% tổng diện tích nuôi tôm (UBND tỉnh Kiên Giang, 2009). Nhưng cho đến nay, trong công tác nghiên cứu khoa học công nghệ của tỉnh vẫn chưa có đề tài nào phân tích rõ vai trò cũng như hiện trạng và tiềm năng phát triển của nuôi tôm lúa để từ đó có thể khắc phục những hạn chế đồng thời phát huy thế mạnh của mô hình. Trước tình hình trên, để tìm ra một số giải pháp cơ bản phù hợp nhằm phát triển ổn định nghề nuôi tôm lúa, ứng dụng đúng những ưu thế của loại hình này vào sản xuất một cách có hệ thống. Việc đánh giá và phân tích những yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả của loại hình sản xuất này là rất cần thiết và đề tài “Phân tích hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình tôm sú lúa luân canh ở tỉnh Kiên Giang” được thực hiện cho mục tiêu này. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình tôm lúa luân canh ở tỉnh Kiên Giang. Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương và người nông dân đánh giá đúng thực trạng, tiềm năng phát triển cũng như tìm ra những ưu khuyết điểm của mô hình để có biện pháp cải thiện nhằm mở rộng phát triển mô hình một cách bền vững và thích hợp. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Phân tích thực trạng và so sánh hiệu quả kinh tế của 3 mô hình canh tác tôm lúa, lúa chuyên 2 vụ và tôm QCCT đơn trong tỉnh. Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng năng suất, lợi nhuận, thu nhập mô hình tôm – lúa Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả canh tác tôm lúa trong xu hướng cải tiến mô hình sản xuất. 4 Chương 2 TỔNG QUAN 2.1 Tổng quan về nghề nuôi tôm 2.1.1 Nuôi tôm trên thế giới Theo thống kê của FAO năm 2002 đến 2004, sản lượng tôm nuôi thế giới đã tăng 28%, từ 1,5 triệu tấn lên hơn 2,4 triệu tấn. Trung Quốc là một cường quốc về nuôi trồng thuỷ sản, chiếm hơn 65% tổng sản lượng thuỷ sản nuôi của thế giới, phần lớn sản lượng nuôi là cá nhưng những năm gần đây đã có những thành công vượt bậc trong nuôi tôm. Năm 2000, Trung Quốc sản xuất 217.000 tấn tôm, đến năm 2002 sản lượng đã tăng gấp đôi và năm 2007 đã đạt gần 1,5 triệu tấn tôm vượt qua Thái Lan trở thành nước có sản lượng tôm nuôi lớn nhất thế giới. Tiếp đến những nước có sản lượng tôm nuôi cao ước đạt năm 2007 là Thái Lan (530.000 tấn), Việt Nam (385.000 tấn), Inđônêxia (trên 300.000 tấn), Ấn Độ (160.000 tấn), Êcuđo (gần 140.000 tấn) và Bănglađet (trên 80.000 tấn) (Nguyễn Thái Phương, 2008). 2.1.2. Nuôi tôm ở Việt Nam và đồng bằng sông Cửu Long Diện tích mặt nước và sản lượng nuôi trồng thủy sản ở nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây. Năm 2000 là 641.900 ha với tổng sản lượng nuôi trồng là 589.600 tấn; năm 2004 là 920.100 ha, sản lượng 1.202.500 tấn; năm 2006 là 976.500 ha, sản lượng 1.693.900 tấn; năm 2008 là 1.052.600 ha, sản lượng 2.465.600tấn; trong đó diện tích nuôi mặn lợ là 713.800 ha, riêng nuôi tôm 629.300 ha (Niên giám thống kê, 2009). Theo Nguyễn Thị Kim Thoa (2009) tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm của diện tích nuôi tôm Việt Nam là 9,8% và của ĐBSCL là 9,6%. Tuy Việt Nam gia nhập nhóm các cường quốc “tôm” chậm hơn một số nước khác nhưng đã thâm nhập mạnh vào thị trường thế giới nhờ tận dụng 5 uy tín về chất lượng và đang đứng thứ 3 về sản lượng nuôi tôm (Thanh Phong lược dịch, 2007). Nghề nuôi tôm Việt Nam phát triển từ sau năm 1987 và nuôi tôm thương phẩm phát triển mạnh vào những năm đầu thập kỷ 90 nhưng sự bùng nổ được đánh dấu vào năm 2000, khi Chính phủ ban hành Nghị quyết 09, cho phép chuyển đổi một phần diện tích trồng lúa nhiễm phèn mặn, ruộng làm muối năng suất thấp, đất hoang hoá sang nuôi trồng thuỷ sản. Song song với việc mở rộng diện tích, sản lượng tôm nuôi cũng tăng mạnh từ sau năm 2000 và Việt Nam trở thành một trong 5 nước có sản lượng tôm nuôi cao nhất trên thế giới. Cụ thể, năm 2006 sản lượng tôm nuôi là 354.514 tấn, đến 2007 đạt sản lượng 384.519 tấn, năm 2008 đạt sản lượng 388.359 tấn (Bảng 2.1). Bảng 2.1: Sản lượng tôm nuôi của Việt Nam theo khu vực từ năm 2000 2008 (tấn) Khu vực 2000 2004 2006 2007 2008 Đồng bằng sông Hồng 4.450 13.023 14.098 16.054 14.511 Trung du và miền núi phía Bắc 69 123 355 388 294 Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền Trung 18.18 8 33.201 37.214 43.563 51.216 Tây nguyên 18 55 62 88 61 Đông Nam Bộ 1.786 12.772 15.948 14.896 15.207 ĐBSCL 68.99 5 222.643 286.837 309.531 307.070 Cả nước 93.50 3 281.816 354.514 384.519 388.359 (Nguồn: Niên giám thống kê, 2008; niên giám thống kê tóm tắt, 2009) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có phong trào nuôi thủy sản mạnh nhất nước, có điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở tất cả các loại hình mặt nước, mặn, lợ, ngọt. Theo tổng cục thống kê, năm 2008 ĐBSCL có tổng diện tích nuôi trồng 752.200 ha đã sản xuất được 1.838.638 tấn thuỷ sản, chiếm 74,57% tổng sản lượng thuỷ sản cả nước. 6 Phần lớn diện tích nuôi tôm ở Việt Nam tập trung ở ĐBSCL và phân bố rải rác dọc các cửa sông, kênh, rạch ven biển miền Trung, Đồng bằng sông Hồng, sông Thái Bình ở miền Bắc. Trong các tỉnh ĐBSCL có thể nói Cà Mau là tỉnh có diện tích nuôi tôm lớn nhất với 262.177 ha, chiếm gần 50% tổng diện tích nuôi của ĐBSCL. Về sản lượng tôm Cà Mau đạt 94.867 tấn, Bạc Liêu 63,751 tấn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH TÔM SÚ – LÚA LUÂN CANH Ở TỈNH KIÊN GIANG

BÙI THỊ HIỀN

Hội đồng chấm luận văn:

1 Chủ tịch: PGS.TS LÊ THANH HÙNG

Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM

2 Thư ký: TS NGUYỄN VĂN TRAI

Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM

3 Phản biện 1: TS NGUYỄN THANH TÙNG

Phân viện Quy hoạch Thủy sản phía Nam

4 Phản biện 2: TS TRẦN TIẾN KHAI

Trường ĐH Kinh Tế TP.HCM

5 Ủy viên: TS NGUYỄN MINH ĐỨC

Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

HIỆU TRƯỞNG

Trang 4

Tháng 9 năm 2007 theo học Cao học ngành Nuôi trồng thủy sản tại Đại học Nông Lâm, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Người cam đoan

Bùi Thị Hiền

Trang 6

LỜI CẢM TẠ

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Minh Đức đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi thực hiện và viết luận văn tốt nghiệp

Xin chuyển lời cảm ơn đến quý thầy cô Khoa thủy sản, Phòng Sau Đại học trường Đại học Nông Lâm và các bạn cùng tham gia khóa Cao học thủy sản khóa

2007 đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp

Tôi chân thành biết ơn lãnh đạo Sở Thủy Sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kiên Giang, lãnh đạo Trung tâm Khuyến Ngư, Chi cục Nuôi trồng thủy sản cùng toàn thể anh chị em đồng nghiệp trong đơn vị đã tạo điều kiện cho tôi được học tập để nâng cao kiến thức

Xin cảm ơn anh chị các cơ quan chuyên môn, phòng nông nghiệp các huyện khảo sát, các cá nhân và hộ dân đã cung cấp thông tin

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài “Phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình tôm sú-lúa luân

canh ở tỉnh Kiên Giang” được thực hiện ở các huyện An Minh, Vĩnh Thuận, Gò

Quao, Hòn Đất từ tháng 4/2009 đến tháng 4/2010 Số liệu được thu thập bằng bảng điều tra 150 hộ nông dân đang canh tác tôm sú - lúa, lúa đơn và tôm sú đơn theo hình thức quảng canh cải tiến trên các địa bàn Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá vai trò, thực trạng, tiềm năng phát triển của mô hình tôm - lúa thông qua việc so sánh về khía cạnh xã hội - kỹ thuật - kinh tế của 3 mô hình trên, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận mô hình tôm lúa để có biện pháp cải thiện nhằm phát triển mô hình một cách bền vững và phù hợp

Kết quả cho thấy:

Tuổi chủ hộ sản xuất tôm lúa trung bình 48 tuổi; mặt bằng văn hoá thấp với trình độ học vấn cấp I và không đến trường chiếm 38,18%; chỉ có 25/55 số hộ tiếp cận được vốn vay

Trung bình các hộ có kinh nghiệm sản xuất 5,5 năm Diện tích canh tác bình quân 2,8 ha/hộ Chỉ có 2/55 hộ có ao lắng nước, 23/55 hộ có ao ương dưỡng Mật

độ tôm thả 5 con/m2 23,6% hộ có kiểm dịch giống trước khi thả, tỉ lệ số hộ có sử dụng thức ăn cho tôm là 34,5%

Tỉ lệ sống tôm nuôi trong mô hình là khá thấp (24,24%) với năng suất bình quân 299,24 kg/ha/vụ Tuy nhiên, tỉ lệ hộ thua lỗ cũng thấp (5,45%) khi lợi nhuận bình quân từ mô hình là 24,85 triệu đồng/ha/năm Tỉ suất lợi nhuận/chi phí là 1,23 cao hơn mô hình lúa đơn (0,39) và tôm đơn (0,89)

Trang 8

Từ kết quả phân tích tương quan đa biến cho thấy năng suất và lợi nhuận của

mô hình đạt hiệu quả cao hơn khi có mức đầu tư theo hướng: diện tích canh tác từ 1-3ha, mật độ thả từ 3-5 con/m2, trao dồi kiến thức khoa học kỹ thuật, đầu tư thức ăn

ABSTRACT

The thesis: “Analysis on the economy – technical efficiency of shrimp-rice

farming system in Kien Giang province” was implemented in An Minh, Vinh Thuan,

Go Quao, Hon Dat districts from April 2009 to April 2010 Data was collected from

150 households for three various farming systems of integrated shrimp-rice, rice, improved extensive shrimp systems based on questionnaire survey The target of study was to estimate the role, present conditions and developmental potency of shrimp-rice system and to analyze the factors affecting the yield and profits of this system

The result showed that:

With average age of 48, household heads have a low education level (38.18% was illiterate and in primary education) Among 55 households, only 25 could get loans from banks

Surveyed households’ experience in farming shrimp-rice was 5.5 years Average farming area was 2.8 ha/household Only two farmers used water storage pond and 23 used nursing ponds Shrimp stocking density was 5 indiviuals/m2 23.6% of stocking was quarantined, 34.5% of farmers supplied feed for shrimp

As the low average survival rate of shrimp (24.24%), ‘shrimp-rice’ households annually yield in average 299.24 kg shrimp per ha However, loss ratio

of this system was low (5.45%), average profit was 24.85 million Vietnam dong/ha/year Whilst, the ratio of profit:cost for whole surveyed households was

Trang 9

1.23 in which the farmers of rice system could get the ratio of 0.39 and the ones of improved extensive shrimp system could get 0.89

The results of multiple regression analysis showed that yield and profit of shrimp-rice farming system were more efficient if area of farming system was 1-3ha, the stocking densities of shrimp was 3-5 ind./m2, scientific and technical knowledge enhancement, and increased food to shrimp

Trang 10

MỤC LỤC

CHƯƠNG TRANG

Trang Chuẩn Y i

Lý lịch Cá Nhân ii

Lời cam đoan iii

Cảm tạ iv

Tóm tắt v

Mục lục viii

Danh sách các chữ viết tắt xi

Danh sách các hình xii

Danh sách các bảng xiii

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

2 TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan nghề nuôi tôm 4

2.1.1 Nuôi tôm trên thế giới 4

2.1.2 Nuôi tôm ở Việt Nam và Đồng bằng sông Cửu Long 4

2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 6

2.2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của ĐBSCL 6

2.2.2 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của tỉnh Kiên Giang 7

2.3 Vai trò và tính bền vững của mô hình tôm-lúa luân canh 9

2.4 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp 12

2.5 Tổng quan về tôm-lúa ở ĐBSCL và hiện trạng nuôi tôm-lúa ở Kiên Giang 14

Trang 11

2.5.1 Năng suất của các mô hình sản xuất 15

2.5.1.1 Năng suất tôm 15

2.5.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất tôm 15

2.5.1.3 Năng suất lúa trong vùng nhiễm mặn 17

2.5.2 Hiện trạng và khả năng ứng dụng của mô hình tôm – lúa 18

2.5.2.1 Khía cạnh điều kiện tự nhiên 18

2.5.2.2 Khía cạnh kỹ thuật 19

2.5.2.3 Khía cạnh kinh tế-xã hộ 21

2.5.2.4 Tình hình nhiễm mặn vùng ven biển 23

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Thời gian thực hiện 24

3.2 Địa điểm 24

3.3 Phạm vi nghiên cứu 24

3.3.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 24

3.3.2 Giới hạn vùng nghiên cứu 24

3.3.3 Đối tượng nghiên cứu 24

3.3.4 Phạm vi ứng dụng đề tài nghiên cứu 24

3.4 Nội dung nghiên cứu 24

3.5 Phương pháp nghiên cứu 25

3.5.1 Nguồn thông tin và phương pháp thu thập số liệu 25

3.5.2 Phân bố mẫu 26

3.6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 26

3.6.1 Mô tả các chỉ tiêu nghiên cứu 27

3.6.2 So sánh, phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật 27

3.6.3 Phân tích hồi qui (Regresstion analysis) 28

3.6.4 Các biến được nghiên cứu 29

4 KẾT QỦA THẢO LUẬN 31

4.1 Thông tin chung các hộ khảo sát 31

4.1.1 Tuổi chủ hộ 31

4.1.2 Nhân khẩu và lao động 33

4.1.3 Diện tích canh tác và hiện trạng sử dụng đất 34

Trang 12

4.1.4 Giá trị tài sản cố định 35

4.1.5 Nguồn thông tin kinh tế kỹ thuật 36

4.1.6 Chi phí sinh hoạt và tổng thu nhập nông hộ 37

4.1.7 Nguồn vốn sản xuất 38

4.1.8 Khả năng tiếp cận vốn vay và mức vay bình quân theo mô hình 39

4.1.9 Lý do chọn mô hình canh tác 40

4.2 Thông tin kỹ thuật 41

4.2.1 Tập quán và kỹ thuật sản xuất 41

4.2.1.1 Kinh nghiệm sản xuất 41

4.2.1.2 Mùa vụ sản xuất 42

4.2.1.3 Thiết kế ruộng nuôi tôm 43

4.2.1.4 Cải tạo ruộng 45

4.2.1.5 Giống 47

4.2.1.6 Sử dụng thức ăn và hóa chất 50

4.2.1.7 Quản lý nước 51

4.2.1.8 Dịch bệnh thủy sản 52

4.2.2 Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm 53

4.2.2.1 Năng suất của các mô hình 53

4.2.2.2 Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm thủy sản 56

4.2.2.3 Thu hoạch và tiêu thụ lúa 57

4.3 Phân tích hiệu quả kinh tế 58

4.3.1 Chi phí 58

4.3.1.1 Chi phí cố định 58

4.3.1.2 Chi phí biến đổi 58

4.3.2 Thu nhập 62

4.3.3 Lợi nhuận 63

4.4 Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất thu nhập 66

4.4.1 Mô hình tương quan đa biến giữa các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của tôm 66

4.4.1.1 Lao động trực tiếp 67

4.4.1.2 Tập huấn 68

Trang 13

4.4.1.3 Diện tích sản xuất 69

4.4.1.4 Mật độ và số lần thả giống 69

4.4.1.5 Đầu tư thức ăn 70

4.4.1.6 Kích cở tôm thu hoạch 71

4.4.2 Mô hình tương quan đa biến giữa các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập mô hình tôm lúa 72

4.5 Khó khăn và lựa chọn của người sản xuất 74

4.5.1 Những khó khăn trong sản xuất 74

4.5.2 Lựa chọn của người sản xuất 76

5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 78

5.1 Kết luận 78

5.2 Đề xuất 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 87

Trang 14

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

NTTS: Nuôi trồng thủy sản

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

QCCT: Quảng canh cải tiến

BTC-TC: Bán thâm canh – thâm canh

FAO: Food and Agriculture Organization

BKC: BenzalKonium Chloride

Trang 15

DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH TRANG

Hình 2.1 Thu nhập bình quân theo giá thực tế của ĐBSCL từ năm 1999-2006 7

Hình 2.2 Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang 9

Hình 2.3 Mô hình tôm lúa ở huyện An Minh-Kiên Giang 12

Hình 2.4 Sản xuất vụ lúa trong mô hình tôm lúa ở huyện Gò Quao 17

Hình 4.1 Trình độ học vấn vùng nghiên cứu 33

Hình 4.2 Mùa vụ sản xuất 43

Hình 4.3 Chuẩn bị ruộng nuôi tôm 46

Hình 4.4 Cơ cấu chi phí biến đổi vụ tôm trong tôm-lúa 59

Hình 4.5 Cơ cấu chi phí biến đổi trong sản xuất tôm QCCT đơn 60

Hình 4.6 Cơ cấu chi phí biến đổi vụ lúa trong tôm-lúa 61

Hình 4.7 Cơ cấu chi phí biến đổi trong sản xuất lúa 2 vụ 61

Hình 4.8 Lao động trực tiếp với năng suất và lợi nhuận 68

Hình 4.9 Tập huấn kỹ thuật với năng suất và lợi nhuận 68

Hình 4.10 Diện tích mặt nước với năng suất và lợi nhuận 69

Hình 4.11 Mật độ tôm với năng suất và lợi nhuận 70

Hình 4.12 Số lần thả giống với năng suất và lợi nhuận 70

Hình 4.13 Mức đầu tư thức ăn với năng suất và lợi nhuận 71

Hình 4.14 Kích cở tôm thu hoạch với năng suất và lợi nhuận 71

Trang 16

DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG TRANG

Bảng 2.1 Sản lượng tôm nuôi của Việt Nam ở một số khu vực (2003-2007) 5

Bảng 2.2 Năng suất và tỷ lệ sống theo mật độ tôm sú nuôi trong mô hình tôm-sú lúa luân canh ở ĐBSCL 16

Bảng 2.3 Ảnh hưởng của chế độ thay nước lên năng suất tôm 16

Bảng 2.4 Kết quả và hiệu quả của 1 ha trồng lúa và nuôi tôm trong mô hình tôm lúa 21

Bảng 3.1 Phân bố mẫu theo địa bàn điều tra và mô hình canh tác 26

Bảng 3.2 Tiến trình thực hiện đề tài 30

Bảng 4.1 Độ tuổi trung bình và trình độ văn hóa 32

Bảng 4.2 Nhân khẩu và lao động gia đình theo tỉ lệ phần trăm 34

Bảng 4.3 Tổng diện tích đất theo mô hình 35

Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất 35

Bảng 4.5 Giá trị máy móc thiết bị của các mô hình 36

Bảng 4.6 Nguồn thông tin kinh tế-kỹ thuật 37

Bảng 4.7 Chi phí sinh hoạt và thu nhập nông hộ 38

Bảng 4.8 Nguồn vốn sử dụng để sản xuất 39

Bảng 4.9 Vay vốn và mức vay 40

Bảng 4.10 Lý do chọn mô hình 40

Bảng 4.11 Kinh nghiệm sản xuất 42

Bảng 4.12 Các chỉ tiêu thiết kế ruộng nuôi 44

Bảng 4.13 Phương pháp cải tạo đất 46

Bảng 4.14 Mật độ tôm và lượng lúa giống 48

Bảng 4.15 Loại tôm giống thả nuôi 48

Trang 17

Bảng 4.16 Tỉ lệ nuôi và mật độ thủy sản kết hợp 49

Bảng 4.17 Mật độ thả giống theo địa phương 50

Bảng 4.18 Tỉ lệ sử dụng thức ăn và hoá chất 51

Bảng 4.19 Chế độ thay nước trong mô hình tôm-lúa 52

Bảng 4.20 Tần suất xuất hiện bệnh và cách xử lý 53

Bảng 4.21 Năng suất tôm và lúa 54

Bảng 4.22 Kết quả kiểm định thống kê sự khác biệt về năng suất tôm và lúa 55

Bảng 4.23 Năng suất tôm và lúa trong mô hình tôm lúa theo địa phương 56

Bảng 4.24 Phương pháp và thời gian thu hoạch 56

Bảng 4.25 Thời gian thu hoạch lúa 57

Bảng 4.26 Khấu hao giá trị trang thiết bị 58

Bảng 4.27 Kiểm định thống kê sự khác biệt về chi phí biến đổi 59

Bảng 4.28 Thu nhập của các mô hình 62

Bảng 4.29 Kết quả kiểm định thống kê sự khác biệt về thu nhập 62

Bảng 4.30 Thu nhập thủy sản kết hợp 63

Bảng 4.31 Kết quả kiểm định thống kê sự khác biệt về lợi nhuận 63

Bảng 4.32 Hiệu quả kinh tế mô hình tôm lúa theo địa phương 64

Bảng 4.33 Hiệu quả kinh tế và các tỉ số tài chính 65

Bảng 4.34 Tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất tôm của tôm-lúa 67 Bảng 4.35 Tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của tôm-lúa 72

Bảng 4.36 Phân nhóm mức thu nhập của mô hình tôm-lúa 73

Bảng 4.37 Mức thu nhập theo chi phí vốn 73

Bảng 4.38 Những khó khăn của người sản xuất khi thực hiện mô hình 75

Bảng 4.39 Lựa chọn của các hộ sản xuất về mô hình canh tác 76

Trang 18

Chương 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lý do chọn đề tài

Nhiều năm qua nghề nuôi tôm sú (Penaeus monodon) đã trở thành một trong

những nghề mang lại lợi nhuận cao cho người nông dân Gần đây, diện tích đất sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là đất trồng lúa kém hiệu quả chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) phát triển mạnh mẽ ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Theo Bộ Thủy sản, chỉ trong vòng 4 năm (2001 - 2004) các tỉnh ĐBSCL

đã chuyển được gần 320.000 ha đất nông nghiệp sang NTTS Ở những vùng ven biển tôm sú là đối tượng chính cho vùng đất chuyển đổi, điều này kéo theo diện tích

và sản lượng tôm nuôi liên tục tăng Năm 2001 diện tích nuôi tôm các tỉnh ĐBSCL

là 398.965 ha, năm 2004 đã tăng lên 521.335 ha (tăng 10%/năm) và sản lượng từ 127.899 tấn tăng lên 222.643 tấn Nếu như năm 2001, từ con tôm, các tỉnh trong vùng đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu 705 triệu USD thì năm 2004 đã lên 1.028 triệu USD, chiếm trên 50% cơ cấu giá trị xuất khẩu của toàn vùng Với nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên cũng như tiềm năng diện tích, nghề nuôi tôm khu vực không ngừng phát triển với tính đa dạng cao về mô hình nuôi như chuyên tôm quảng canh cải tiến (QCCT), bán thâm canh - thâm canh (BTC-TC), mô hình nuôi kết hợp với rừng ngập mặn và hình thức nuôi tôm luân canh với lúa Trong đó, theo Phạm Văn Dư (2010) diện tích gia tăng đáng kể từ mô hình tôm – lúa (đạt 140.000ha năm 2009 tăng 20.000ha so với 2008), phổ biến ở các tỉnh: Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre Nuôi tôm lúa luân canh đang được xem là mô hình canh tác thích hợp cho vùng nhiễm mặn theo mùa và bước đầu được đánh giá là có tính bền vững cả về kinh tế lẫn sinh thái so với hướng nuôi độc canh (ACIAR, 2003) Theo Nguyễn Thanh Phương (2002), từ khi đưa vào giai

Trang 19

đoạn nuôi thử nghiệm mô hình tôm - lúa đã được sự chấp thuận rộng rãi của nông dân vùng nhiễm mặn do tính hiệu quả về kinh tế và cho đến nay đã tích luỹ được nhiều cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của mô hình cùng với quy trình cơ bản về

kỹ thuật canh tác phù hợp từ các địa phương

Nghề nuôi tôm nước lợ ở tỉnh kiên Giang bắt đầu từ những năm 80, chủ yếu theo hình thức quảng canh, hoàn toàn dựa vào tự nhiên, năng suất rất thấp Năm

1995 toàn tỉnh có diện tích nuôi trồng thủy sản 21.198ha trong đó diện tích nuôi tôm 6.471ha Cho đến năm 2000, từ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp – chuyển nhiều vùng đất trước đây hoang hóa hoặc nhiễm phèn mặn trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi tôm sú thì nghề nuôi tôm của tỉnh có những bước phát triển nhảy vọt Từ tổng diện tích nuôi khoảng 12.520 ha (năm 2000) tăng lên 67.725

ha (năm 2004), 78.620ha (năm 2007) và 81.255 ha (năm 2008) Trong đó diện tích nuôi tôm lúa là 66.410 ha (chiếm trên 81% tổng diện tích nuôi tôm) (UBND tỉnh 2006; Sở thuỷ sản 2008; Sở NN và PTNT 2008)

Tuy diện tích và sản lượng nuôi tôm lúa hàng năm đều tăng nhưng năng suất bình quân còn thấp, chưa khai thác đúng tiềm năng về kinh tế và thiếu ổn định nên thu nhập người nuôi còn khá bấp bênh Cùng với sự phát triển mang tính tự phát không theo quy hoạch đã làm ảnh hưởng không ít đến môi trường, chất lượng giống suy giảm, dịch bệnh đã gây tổn thất không nhỏ cho người nuôi Bên cạnh đó, nông dân chuyển từ lúa sang tôm phải thay đổi hẳn tập quán sản xuất, kiến thức về nuôi tôm hạn chế nên tính rủi ro càng cao Năm 2008, toàn tỉnh có diện tích tôm bị thiệt hại 3.960 ha, nên diện tích thu hoạch chỉ còn 77.295 ha/81.255 ha thả nuôi (Cục thống kê Kiên Giang, 2008) và đây cũng là nguyên nhân chủ yếu làm diện tích sản xuất tôm-lúa giảm vào năm 2009 (chỉ còn 62.498 ha)

Dù có tính rủi ro cao nhưng hình thức nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến ngày càng trở nên phổ biến và gia tăng diện tích Do vậy, trong kế hoạch phát triển hàng năm của ngành, việc phát huy và nâng cao hiệu quả của các mô hình nuôi tôm QCCT luôn được quan tâm nhất là mô hình nuôi kết hợp một vụ tôm luân canh một vụ lúa ở các vùng chuyển đổi Theo quy hoạch của tỉnh đến năm 2020 diện tích

Trang 20

nuôi tôm QCCT và tôm lúa là 120.000 ha chiếm 92,30% tổng diện tích nuôi tôm (UBND tỉnh Kiên Giang, 2009) Nhưng cho đến nay, trong công tác nghiên cứu khoa học công nghệ của tỉnh vẫn chưa có đề tài nào phân tích rõ vai trò cũng như hiện trạng và tiềm năng phát triển của nuôi tôm lúa để từ đó có thể khắc phục những hạn chế đồng thời phát huy thế mạnh của mô hình

Trước tình hình trên, để tìm ra một số giải pháp cơ bản phù hợp nhằm phát triển ổn định nghề nuôi tôm lúa, ứng dụng đúng những ưu thế của loại hình này vào sản xuất một cách có hệ thống Việc đánh giá và phân tích những yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả của loại hình sản xuất này là rất cần thiết và đề tài

“Phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình tôm sú - lúa luân canh ở tỉnh

Kiên Giang” được thực hiện cho mục tiêu này

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình tôm - lúa luân canh ở tỉnh Kiên Giang Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương và người nông dân đánh giá đúng thực trạng, tiềm năng phát triển cũng như tìm ra những ưu khuyết điểm của mô hình để có biện pháp cải thiện nhằm mở rộng phát triển mô hình một cách bền vững và thích hợp

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích thực trạng và so sánh hiệu quả kinh tế của 3 mô hình canh tác tôm - lúa, lúa chuyên 2 vụ và tôm QCCT đơn trong tỉnh

Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng năng suất, lợi nhuận, thu nhập

mô hình tôm – lúa

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả canh tác tôm - lúa trong xu

hướng cải tiến mô hình sản xuất

Trang 21

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về nghề nuôi tôm

2.1.1 Nuôi tôm trên thế giới

Theo thống kê của FAO năm 2002 đến 2004, sản lượng tôm nuôi thế giới đã tăng 28%, từ 1,5 triệu tấn lên hơn 2,4 triệu tấn Trung Quốc là một cường quốc về nuôi trồng thuỷ sản, chiếm hơn 65% tổng sản lượng thuỷ sản nuôi của thế giới, phần lớn sản lượng nuôi là cá nhưng những năm gần đây đã có những thành công vượt bậc trong nuôi tôm Năm 2000, Trung Quốc sản xuất 217.000 tấn tôm, đến năm

2002 sản lượng đã tăng gấp đôi và năm 2007 đã đạt gần 1,5 triệu tấn tôm vượt qua Thái Lan trở thành nước có sản lượng tôm nuôi lớn nhất thế giới Tiếp đến những nước có sản lượng tôm nuôi cao ước đạt năm 2007 là Thái Lan (530.000 tấn), Việt Nam (385.000 tấn), Inđônêxia (trên 300.000 tấn), Ấn Độ (160.000 tấn), Êcuđo (gần 140.000 tấn) và Bănglađet (trên 80.000 tấn) (Nguyễn Thái Phương, 2008)

2.1.2 Nuôi tôm ở Việt Nam và đồng bằng sông Cửu Long

Diện tích mặt nước và sản lượng nuôi trồng thủy sản ở nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây Năm 2000 là 641.900 ha với tổng sản lượng nuôi trồng là 589.600 tấn; năm 2004 là 920.100 ha, sản lượng 1.202.500 tấn; năm 2006 là 976.500 ha, sản lượng 1.693.900 tấn; năm 2008 là 1.052.600 ha, sản lượng 2.465.600tấn; trong đó diện tích nuôi mặn lợ là 713.800 ha, riêng nuôi tôm 629.300

ha (Niên giám thống kê, 2009) Theo Nguyễn Thị Kim Thoa (2009) tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm của diện tích nuôi tôm Việt Nam là 9,8% và của ĐBSCL là 9,6% Tuy Việt Nam gia nhập nhóm các cường quốc “tôm” chậm hơn một số nước khác nhưng đã thâm nhập mạnh vào thị trường thế giới nhờ tận dụng

Trang 22

uy tín về chất lượng và đang đứng thứ 3 về sản lượng nuôi tôm (Thanh Phong lược

dịch, 2007)

Nghề nuôi tôm Việt Nam phát triển từ sau năm 1987 và nuôi tôm thương

phẩm phát triển mạnh vào những năm đầu thập kỷ 90 nhưng sự bùng nổ được đánh

dấu vào năm 2000, khi Chính phủ ban hành Nghị quyết 09, cho phép chuyển đổi

một phần diện tích trồng lúa nhiễm phèn mặn, ruộng làm muối năng suất thấp, đất

hoang hoá sang nuôi trồng thuỷ sản Song song với việc mở rộng diện tích, sản

lượng tôm nuôi cũng tăng mạnh từ sau năm 2000 và Việt Nam trở thành một trong

5 nước có sản lượng tôm nuôi cao nhất trên thế giới Cụ thể, năm 2006 sản lượng

tôm nuôi là 354.514 tấn, đến 2007 đạt sản lượng 384.519 tấn, năm 2008 đạt sản

lượng 388.359 tấn (Bảng 2.1)

Bảng 2.1: Sản lượng tôm nuôi của Việt Nam theo khu vực từ năm 2000 - 2008 (tấn)

Đồng bằng sông Hồng 4.450 13.023 14.098 16.054 14.511

Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền

Trung

18.18

8 33.201 37.214 43.563 51.216

ĐBSCL 68.99

5 222.643 286.837 309.531 307.070

Cả nước 93.50

3 281.816 354.514 384.519 388.359

(Nguồn: Niên giám thống kê, 2008; niên giám thống kê tóm tắt, 2009)

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có phong trào nuôi thủy sản mạnh nhất

nước, có điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở tất cả các loại

hình mặt nước, mặn, lợ, ngọt Theo tổng cục thống kê, năm 2008 ĐBSCL có tổng

diện tích nuôi trồng 752.200 ha đã sản xuất được 1.838.638 tấn thuỷ sản, chiếm

74,57% tổng sản lượng thuỷ sản cả nước

Trang 23

Phần lớn diện tích nuôi tôm ở Việt Nam tập trung ở ĐBSCL và phân bố rải rác dọc các cửa sông, kênh, rạch ven biển miền Trung, Đồng bằng sông Hồng, sông Thái Bình ở miền Bắc Trong các tỉnh ĐBSCL có thể nói Cà Mau là tỉnh có diện tích nuôi tôm lớn nhất với 262.177 ha, chiếm gần 50% tổng diện tích nuôi của ĐBSCL Về sản lượng tôm Cà Mau đạt 94.867 tấn, Bạc Liêu 63,751 tấn và Sóc Trăng 58,045 tấn trong năm 2007 (Nguyễn Thị Kim Thoa, 2009) Theo Quy hoạch của Bộ thuỷ sản diện tích nuôi trồng thủy sản đến năm 2010 ở khu vực ĐBSCL cho nuôi thủy sản nước mặn - lợ là 649.430 ha và con tôm đã được xác định là vật nuôi chủ lực với các loại hình nuôi khác nhau tập trung chủ yếu ở các tỉnh ven biển như

Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Kiên Giang

2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội ĐBSCL

Theo Tổng cục thống kê (2008) diện tích tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là 40.602 km2, chiếm khoảng 12,26% diện tích tự nhiên của cả nước ĐBSCL có diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp là khoảng 3,29 triệu ha, trong đó đất trồng lúa là 2 triệu ha, diện tích nuôi thủy sản là 0,5 triệu ha, còn lại là diện tích cây ăn quả, cây công nghiệp, rừng và cây trồng khác

Dân số ĐBSCL năm 2008 khoảng 17,70 triệu người, trong đó tỷ lệ nữ giới chiếm 50,66% Dân số phần lớn tập trung ở vùng nông thôn, ở khu vực thành thị chỉ

có khoảng 21,47% trong tổng dân số của toàn vùng ĐBSCL có 4 dân tộc chính cùng sinh sống với nhau, đó là: Kinh, Hoa, Khmer, và Chăm

ĐBSCL là vùng có tiềm năng về kinh tế rất lớn với khả năng khai thác, chế biến các sản phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu rất đa dạng, phong phú như trồng cây ăn quả, cây lương thực và nuôi trồng thủy sản có giá trị xuất khẩu lớn của cả nước Hiện nay ĐBSCL có cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp là: nông nghiệp 73,34%, thủy sản 25%, lâm nghiệp 1,5% Thủy sản được coi là ngành mũi nhọn trong chuyển dịch cơ cấu nên giá trị tăng nhanh trong sản xuất nông – lâm - ngư nghiệp Nhờ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, kinh tế nông thôn

Trang 24

đã tăng trưởng nhanh đạt 7,25% năm, thu nhập bình quân đầu người của ĐBSCL tăng qua các năm và đứng thứ 3 cả nước sau Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng (Tổng cục thống kê)

(Nguồn: Tổng cục thống kê, số liệu thống kê về giáo dục - y tế - văn hóa - đời sống)

Hình 2.1: Thu nhập bình quân theo giá thực tế của ĐBSCL qua các năm 2.2.2 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội Tỉnh Kiên Giang

Kiên Giang nằm ở phía Tây Nam của tổ quốc, có 1 thành phố, 1 thị xã và 13 huyện trải dài trên 4 vùng sinh thái: tứ giác Long Xuyên, tây Sông Hậu, bán đảo Cà Mau và hải đảo Có bờ biển dài 198 km từ Hà Tiên đến giáp Cà Mau và trên 105 hòn đảo lớn nhỏ Điều kiện tự nhiên rất phong phú, đa dạng để phát triển nuôi trồng thủy sản theo các loại hình: nước ngọt, nước lợ, nước mặn và nuôi lồng bè trên biển Kiên Giang thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa mưa từ tháng 5 - 11 và mùa nắng từ tháng 12 - 4 năm sau Nhiệt độ trung bình dao động khoảng 27,4 ± 0,30C, nhiệt độ trung bình cao nhất và thấp nhất hàng năm xuất hiện vào các tháng 4 (28 -

290C) và tháng 1 (25 - 260 C) Số giờ nắng trung bình khoảng 2.500 giờ/năm Lượng mưa dao động 2.200 mm/năm Ẩm độ trung bình 81,9 ± 0,6% Thủy văn chịu sự chi phối bởi 3 yếu tố: thủy văn biển Tây, thủy văn Sông Hậu và mưa nội đồng

Theo Tổng cục thống kê; Cục thống kê Kiên Giang năm 2008, tỉnh Kiên Giang có tổng dân số 1.727.600 người trong đó nữ chiếm 50,1%, tổng số hộ

Trang 25

357.465 hộ, tỉ lệ hộ nghèo 7,45% Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh 634.600 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp 439.100 ha, diện tích gieo trồng lúa cả năm là 609.203 ha Tổng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản năm 2008 107.553 ha, sản lượng 110.229 tấn (diện tích nuôi tôm 81.255 ha, sản lượng 28.600 tấn), đến cuối năm 2009 tổng diện tích nuôi thuỷ sản tăng lên 118.277 ha, sản lượng 115.704 tấn (diện tích nuôi tôm sú giảm chỉ còn 77.419 ha, sản lượng đạt 31.207 tấn) (Sở Nông nghiệp và PTNT 2008, 2009)

Diện tích đất nuôi tôm lúa của tỉnh tập trung ở các huyện ven biển, trong đó phát triển mạnh ở các huyện vùng U Minh Thượng gồm An Minh, An Biên, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng; ở vùng Tây Sông Hậu nuôi tôm lúa phát triển ở huyện Gò Quao và một phần huyện Châu Thành nhưng diện tích nuôi không đáng kể Tại vùng tứ giác Long Xuyên diện tích quy hoạch nuôi tôm lúa huyện Hòn Đất cũng khá lớn, nhưng phong trào nuôi không phát triển do hệ thống thủy lợi chưa phù hợp

Huyện Gò Quao: theo Cục thống kê Kiên Giang dân số trung bình năm 2008

là 150.055 người trong đó tỉ lệ nữ chiếm 51.9%, tỉ lệ người dân tộc Khmer cao chiếm 30.2% Tổng số hộ 30.423 hộ, tỉ lệ hộ nghèo 11,09% Diện tích đất tự nhiên

424 km2, trong đó diện tích đất trồng lúa 2 vụ là 24.856 ha, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản 3.593 ha (nuôi cá nước ngọt chiếm 34,8%) Diện tích nuôi tôm năm

2008 đạt 2.967 ha, sản lượng 723 tấn; năm 2009 diện tích nuôi tôm giảm còn 2.014

ha, sản lượng 775 tấn và 100% diện tích nuôi tôm đều sản xuất theo hình thức nuôi tôm luân canh trồng lúa

Huyện Vĩnh Thuận: dân số 96.021 người, tổng hộ 19.656 hộ, trong đó hộ nghèo chiếm 12,96% Diện tích trồng lúa 2 vụ năm 2008 là 10.000 ha, nuôi tôm là 19.440 ha, trong đó nuôi tôm công nghiệp và bán công nghiệp là 90 ha, nuôi tôm quảng canh, quảng canh cải tiến là 4.882ha và nuôi tôm lúa 14.468 ha chiếm 74,42% tổng diện tích nuôi tôm trong toàn huyện Tổng sản lượng tôm nuôi đạt 5.910 tấn; năm 2009 diện tích nuôi tôm tăng nhẹ 19.688 ha, trong đó nuôi công nghiệp là 95 ha, tổng sản lượng tôm cả năm 6.580 tấn

Trang 26

Huyện An Minh: dân số 121.725 người, tổng hộ 24.064 hộ, trong đó hộ nghèo chiếm 8,60% Năm 2008 huyện có diện tích nuôi tôm 35.409 ha chiếm 43,58% tổng diện tích nuôi tôm của tỉnh, sản lượng 9.948 tấn Phần lớn diện tích nuôi tôm theo hình thức luân canh tôm - lúa với diện tích 31.648 ha Diện tích trồng lúa đơn ít nhất trong các huyện khảo sát 3.641 ha; năm 2009 tổng diện tích nuôi tôm tăng gần 200 ha, nhưng sản lượng cả năm giảm chỉ còn 9.655 tấn

Huyện Hòn Đất: dân số trung bình 116.064 người, tổng số hộ 2.778, hộ nghèo chiếm 7,79% Tổng diện tích nuôi tôm trên địa bàn huyện năm 2008 là 2.474 ha, gồm nuôi tôm công nghiệp 30 ha, nuôi tôm quảng canh và quảng canh cải tiến 570 ha, nuôi tôm lúa 1.871 ha Diện tích sản xuất chuyên lúa rất lớn 67.882 ha Năm 2009 diện tích nuôi tôm giảm mạnh chỉ còn 936 ha, trong đó nuôi tôm QCCT và tôm - lúa là 926 ha, tổng sản lượng tôm cả năm là 135 tấn

Hình 2.2: Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang

2.3 Vai trò và tính bền vững của mô hình tôm lúa luân canh

Trang 27

Trong xu hướng phát triển bền vững thì diện tích nuôi tôm toàn thế giới sẽ không biến động lớn, nhưng ở các quốc gia đang phát triển sẽ tiếp tục tăng (Việt Nam,

Ấn Độ …) Bởi lẽ nhiều quốc gia đang phát triển xem sản xuất tôm là một ngành quan trọng và mang lại hiệu quả kinh tế cao Tôm lúa phổ biến ở Việt Nam, mặc dù đây là

mô hình truyền thống của vùng ĐBSCL nhưng trước đây chỉ là nuôi theo phương thức quảng canh (lấy giống tôm nhờ vào nước triều) Thực chất mô hình chỉ phát triển từ đầu những năm 1990 đến nay và trở thành mô hình nuôi chủ lực, đặc biệt là khi các

mô hình bán thâm canh và thâm canh vẫn chưa phát triển mạnh

Trong tình hình và xu hướng hiện nay, sản xuất hàng hóa chỉ quan tâm đến lợi nhuận cao chưa đủ mà đòi hỏi phải bền vững và ít rủi ro (Nguyễn Thị Thanh Tâm, 2010) Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của một hệ thống canh tác nông nghiệp như: thay đổi của thị trường tiêu thụ theo không gian, thời gian và các hoạt động của mạng lưới tiêu thụ, đầu tư; quy mô và quan hệ sản xuất nông nghiệp; tác động của các quy hoạch, chính sách nông nghiệp, cơ sở hạ tầng; nguồn lực đầu vào; các tác động của thông tin và khoa học kỹ thuật; tác động của tài nguyên thiên nhiên – môi trường đến hiệu quả và tính ổn định của sản xuất

Theo Nguyễn Thị Thanh Tâm và ctv (2008), mô hình nuôi tôm – lúa luân canh được xem là mô hình sản xuất bền vững, hiệu quả và có khả năng tái sử dụng tài nguyên sinh học hơn so với các mô hình độc canh Mức độ bền vững được thể hiện rõ khi tác giả dùng biểu đồ hình cánh diều thể hiện các chỉ tiêu bền vững so sánh giữa 3

mô hình tôm - lúa, tôm BTC và QCCT và kết quả là mô hình tôm lúa có biểu đồ cân đối và lớn nhất

Hiện nay, sự xâm nhập mặn vào đất liền ngày càng diễn biến phức tạp và đây

là một hiện tượng tự nhiên ảnh hưởng đến sức sản xuất của đất Không có nhiều tài liệu nghiên cứu về độ nhiễm mặn cũng như tác động của sự nhiễm mặn lên hiệu quả sản xuất vụ lúa, tuy nhiên có nhận định cho rằng việc sử dụng nguồn nước mặn trong sản xuất vụ tôm qua nhiều năm đã tích lũy độ mặn cao và ảnh hưởng đến năng suất sản xuất vụ lúa, vì thế đã ảnh hưởng đến tính bền vững của mô hình Tuy nhiên theo kết quả nghiên cứu của Ngo Dang Phong và ctv (2003) đã khẳng định về lâu dài

Trang 28

không có sự hình thành muối trong đất khi sản xuất theo phương thức canh tác tôm - lúa Tác giả lý giải rằng ruộng tôm - lúa thường nằm gần các hệ thống kênh mương, cùng với lượng mưa đầu mùa sẽ thuận lợi cho việc thay nước và rửa mặn hiệu quả Trong tình hình nắng hạn kéo dài, mưa đầu mùa đến trễ và lượng mưa thấp như hiện nay thì công tác rửa mặn ruộng sẽ không hiệu quả khi chỉ sử dụng nước trời Vì vậy đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi phù hợp là biện pháp hiệu quả nhất để các hộ sản xuất chủ động rửa mặn, điều tiết nước trong quá trình canh tác, hạn chế tác động của tiến trình xâm nhập mặn lên vùng đất sản xuất, từ đó nâng cao tính bền vững cho mô hình

Đối với vùng nhiễm mặn chỉ canh tác được một vụ lúa vào mùa mưa thì thu nhập của người nông dân rất thấp, trong khi sản xuất chuyên lúa thì lợi nhuận thu được ngày càng giảm do giá vật tư tăng, giá lúa thấp và không ổn định Thêm vào đó việc sử dụng nhiều phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật làm đất ngày càng nghèo dinh dưỡng, ô nhiễm môi trường và nâng cao mối nguy về an toàn vệ sinh thực phẩm Thực hiện mô hình canh tác tôm - lúa luân canh vừa thích nghi với biến đổi khí hậu toàn cầu vừa nâng cao hiệu quả sản xuất khi giảm được lượng phân bón và thuốc sử dụng trong vụ lúa Bên cạnh đó vai trò và tính bền vững của mô hình còn thể hiện rõ khi mô hình có khả năng tái sử dụng tài nguyên sinh học: sau một vụ nuôi tôm, trong ruộng thường tích tụ nhiều vật chất dinh dưỡng, nếu tiếp tục nuôi tôm thì vật chất dinh dưỡng ngày càng nhiều dễ dẫn đến suy thoái môi trường đất, nước trong ruộng nuôi và môi trường xung quanh Theo các nghiên cứu trước đây, chỉ có khoảng 37,5% thức ăn được tích lũy dưới dạng vật chất trong cơ thể tôm, số còn lại thì thải ra môi trường dưới dạng chất thải hòa tan và chất thải rắn (10% thức ăn bị hòa tan, 15% thức ăn dư thừa, 37,5% chất thải là sản phẩn bài tiết của tôm) (Lin, 2001) Nếu luân phiên một vụ tôm, một vụ lúa thì các chất thải có đủ thời gian phân hủy và tự lọc sạch Hơn nữa cây lúa cũng có tác dụng hấp thu các chất dinh dưỡng trong nước và đất, giúp cho quá trình làm sạch môi trường diễn ra nhanh hơn Ngoài ra sản xuất luân canh tôm – lúa cũng giúp cắt đứt chu kỳ phát triển của mầm bệnh Khi áp dụng mô hình này sẽ có hai lợi điểm giúp khống chế sự phát triển của mầm bệnh: (1) nuôi tôm liên tục thì ký chủ

Trang 29

(tôm) tồn tại quanh năm, mầm bệnh có điều kiện tồn tại và phát triển, chúng có thể phát tán ra môi trường xung quanh và bùng phát dịch bệnh Nếu áp dụng mô hình tôm lúa thì trong thời gian trồng lúa mầm bệnh không thể phát triển do không có ký chủ; (2) trong nuôi tôm lúa luân canh môi trường bị thay đổi liên tục, nước lợ chuyển sang nước ngọt rồi lại chuyển sang nước lợ… mầm bệnh khó có thể thích nghi và tồn tại Hơn thế nữa một ưu điểm khác của mô hình này là đối tượng canh tác sẽ đa dạng hơn, sản xuất đa dạng sẽ làm giảm thấp rủi ro cho nông hộ

Hình 2.3: Mô hình tôm lúa ở huyện An Minh - Kiên Giang

Với những lợi ích như trên, mô hình tôm - lúa được chọn là giải pháp tốt nhất

để tận dụng và cải tạo những vùng đất nông nghiệp bị nhiễm phèn mặn, năng suất thấp khi chỉ sản xuất độc canh Mô hình này sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế nông hộ, từ đó cải thiện được chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn

2.4 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp

ĐBSCL với đặc điểm thổ nhưỡng, đất bị nhiễm mặn chiếm tỷ lệ lớn do địa hình có lòng chảo, cao dần hướng ra biển (cao gần 1,8 m), còn đa số địa hình thấp (chỉ khoảng 0,25 - 0,4 m) Hai bờ Đông và Tây (biển Đông và vịnh Thái Lan) cao và thoải dần về phía trung tâm, vì vậy ảnh hưởng đến thủy triều, có thể xâm nhập rất sâu vào nội địa Những đặc điểm này rất khó khăn trong việc chuyên trồng lúa, do ảnh hưởng

Trang 30

của sự xâm nhập mặn Từ đặc điểm trên, việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở ĐBSCL là một trong những nội dung cần thiết và quan trọng trong tiến trình phát triển cơ cấu kinh tế phù hợp cho vùng nông nghiệp nông thôn Mục tiêu chuyển dịch sản xuất là tăng giá trị thu nhập cho người dân vùng nông thôn Từ việc chuyển đổi những vùng đất nhiễm phèn, nhiễm mặn sản xuất lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản đã gia tăng hiệu quả kinh tế rõ rệt, cải thiện đời sống người dân nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo ra bước phát triển mới trong sản xuất nông nghiệp

Những kết quả chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở nước ta trong những năm qua:

Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản: Đến cuối năm 2006, diện tích chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả sang NTTS ở Nam Bộ là 325.612 ha, chiếm tới 81,2 % tổng diện tích chuyển đổi của cả nước, tăng 66 lần diện tích chuyển đổi của vùng so với thời điểm bắt đầu thực hiện Chương trình phát triển NTTS và Nghị quyết 09/2000/NQ-CP của Thủ tướng Chính phủ Đó là chưa kể đến hàng chục ngàn hécta đất hoang, đất bãi bồi ở tứ giác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười, các vùng ven sông, ven biển được cải tạo đưa vào nuôi các loài thuỷ sản Đối tượng nuôi chính ở vùng chuyển đổi là tôm sú ở các khu vực ven biển và cá tra, basa ở các khu vực nội đồng Việc chuyển đổi diện tích đất trồng lúa năng suất thấp và đất hoang hóa sang NTTS đã mang lại hiệu quả rõ ràng, giá trị thu nhập tăng từ 4 - 10 lần trồng lúa NTTS là một hướng quan trọng trong việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn trong vùng (Vũ Văn Dũng, 2007) Trong đó, ở ĐBSCL các mô hình canh tác kết hợp trên nền lúa phát triển nhanh chóng đặc biệt là tôm sú đã tăng cả về diện tích và sản lượng Chỉ trong 4 năm (2001 - 2004), ĐBSCL đã chuyển gần 320.000 ha đất nông nghiệp sang nuôi tôm

sú Sản lượng tôm nuôi vẫn tiếp tục gia tăng và đạt 330.200 tấn trong tổng sản lượng 1.437.400 tấn thủy sản cả nước năm 2005 (Bộ Thủy sản, 2006)

Về trồng lúa : Nếu năm 1985 vùng nhiễm mặn ven biển ĐBSCL có diện tích gieo cấy trên 1 triệu ha lúa thì năm 2002 đã tăng lên 1,9 triệu ha, sản lượng tăng từ

Trang 31

3,52 triệu tấn năm 1984 lên đạt 6,4 triệu tấn năm 2000 (Dương Ngọc Thành, 2005) Sau thời gian thực hiện chuyển dịch, tuy diện tích trồng lúa của cả ĐBSCL giảm trên 300.000 ha (3.985.200 ha năm 1999 giảm còn 3.683.600 ha năm 2007) nhưng tổng sản lượng lúa vẫn ổn định ở mức trên 18 triệu tấn/năm (Tổng cục thống kê, 1995 - 2007) Liên tục các năm qua sản lượng lúa năm sau cao hơn năm trước đã góp phần bảo đảm an toàn lương thực quốc gia, đẩy lùi tình trạng thiếu đói và tăng lượng gạo xuất khẩu

Cũng theo tổng cục thống kê, diện tích lúa cả nước trong năm 2006 đạt 7,32 triệu ha, giảm 6,4 nghìn ha, năng suất ước đạt 48,94 tạ/ha, tăng 0,05% và sản lượng ước đạt 35,834 triệu tấn, tăng 0,7 nghìn tấn so với năm 2005 Trong đó, diện tích gieo cấy lúa đông xuân đạt 2.988,6 nghìn ha, tăng 46,5 nghìn ha, chủ yếu do một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long chuyển 21,6 nghìn ha trồng màu và nuôi thủy sản không hiệu quả sang trồng lúa Diện tích lúa hè thu đạt 2.322,3 nghìn ha, giảm 27 nghìn ha so với vụ hè thu năm 2005 Năng suất lúa hè thu đạt 41,8 tạ/ha, giảm 2,6% Sản lượng lúa hè thu ước đạt 9,72 triệu tấn, giảm 6,9% (717,7 nghìn tấn) so với năm 2005 Sản lượng lương thực có hạt năm 2006 đạt 39,65 triệu tấn

Bên cạnh những thành quả đạt được, quá trình chuyển đổi vẫn còn không ít hạn chế là cho đến nay vẫn chuyển đổi trong tình trạng tự phát, manh mún, không theo quy hoạch Ðáng lo ngại là đã có xu hướng chuyển đổi ngược chiều từ ruộng nuôi tôm, cá không hiệu quả sang cấy lúa Bên cạnh đó các đợt dịch bệnh như sâu đục thân, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá lây lan trên diện rộng và chưa có biện pháp phòng trị hiệu quả đang là nguy cơ đối với sản xuất lúa của vùng

2.5 Tổng quan về tôm - lúa ở ĐBSCL và hiện trạng nuôi tôm - lúa tỉnh Kiên Giang

Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 12% diện tích và 22% dân số cả nước Điều kiện tự nhiên riêng biệt của toàn vùng được ưu đãi như một nơi hội tụ những tiềm năng cho sự phát triển nông nghiệp nói chung và nuôi trồng thủy sản nói riêng Lúa và tôm cá là hai loại sản phẩm chủ yếu mang tính chủ lực và quyết định cho sự

Trang 32

phát triển của toàn vùng cũng như đóng góp cho an toàn lương thực và kim ngạch

xuất khẩu cả nước

2.5.1 Năng suất cuả các mô hình sản xuất

2.5.1.1 Năng suất tôm

Năng suất nuôi tôm sú ở Nam Bộ bình quân 561,2 kg/ha, thấp hơn so với

năng suất bình quân của cả nước (577,6 kg/ha), chỉ bằng một nửa năng suất nuôi

tôm ở khu vực Nam Trung Bộ, nguyên nhân chính là diện tích nuôi ở các tỉnh Nam

Bộ chủ yếu theo hình thức quảng canh và quảng canh cải tiến (Vũ Văn Dũng, 2007)

Theo Nguyễn Thanh Phương và ctv (2004), năng suất tôm bình quân/vụ của

nuôi tôm lúa ở các tỉnh ĐBSCL là 300 - 450 kg/ha Ở Kiên Giang năng suất bình

quân 200 - 300kg/ha (UBND Kiên Giang, 2006) Tuy nhiên năng suất tôm trong mô

hình tôm lúa giữa các hộ sản xuất có sự chênh lệch lớn phụ thuộc vào sự ảnh hưởng

của các yếu tố như vốn đầu tư, mật độ nuôi, trình độ kỹ thuật của các nông hộ (Trần

Trọng Chơn, 2002)

Năng suất tôm trong mô hình QCCT đơn: nuôi tôm QCCT đơn ở ĐBSCL nói

chung và Kiên Giang nói riêng rất đa dạng, có thể nuôi đơn tôm sú, nuôi kết hợp với

cua, cá và mô hình nuôi kết hợp ngày càng trở nên phổ biến và có hiệu quả Theo

kết quả điều tra của Lê Xuân Sinh (2005) thì năng suất bình quân của nuôi tôm kết

hợp cua là 128,7 kg/ha Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp Kiên Giang năm 2008

năng suất bình quân của nuôi tôm QCCT là 287 kg/ha

2.5.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất tôm

Yếu tố mật độ tôm nuôi trong mô hình tôm lúa ảnh hưởng nhiều đến năng

suất tôm Theo nghiên cứu của Do Quang Tien Vuong và Lin (2001), ở mật độ nuôi

từ 1 - 3 con/m2, năng suất trung bình 100 – 300 kg/ha; mật độ 3 - 4 con/m2 đạt năng

suất 300 – 400 kg; nhưng ở mật độ 4 - 6 con/m2 năng suất không tăng thêm mà có

xu hướng giảm và ở mật độ trên 6 con/m2 năng suất giảm chỉ còn trung bình 100

kg/ha Theo tác giả, muốn gia tăng mật độ tôm nuôi để cải thiện năng suất thì có

nhiều yếu tố cần được đảm bảo như gia tăng độ sâu mực nước trên ruộng và mương

Trang 33

bao, nâng cao mức độ đầu tư và trình độ quản lý Do lợi nhuận mang lại từ nuôi tôm cao nên đã kích thích các hộ dân tập trung vào đối tượng này, ngày càng gia tăng mật độ nuôi trong khi chưa đủ năng lực đáp ứng nhu cầu về vốn và kỹ thuật đưa đến kết quả là giảm sút về năng suất và lợi nhuận Điều này phù hợp với kết quả điều tra

về mô hình tôm lúa ở vùng ĐBSCL của Thiều Lư (2001) là việc gia tăng mật độ tôm nuôi làm giảm tỷ lệ sống và năng suất của mô hình

Bảng 2.2: Năng suất và tỷ lệ sống theo mật độ tôm sú nuôi tôm - sú lúa ở ĐBSCL

Huyện Năng suất (kg/ha/vụ) Tỷ lệ sống (%)

<3c/m 2 3-6c/m 2 >6c/m 2 <3c/m 2 3-6c/m 2 >6c/m 2

Mỹ Xuyên (Sóc Trăng) 295 427 458 31,1 22,4 16,0

(Nguồn: Thiều Lư, 2001)

Tần suất thay nước được đánh giá là có ảnh hưởng đến năng suất tôm sú nuôi theo mô hình tôm lúa luân canh Theo Tran Thi Tuyet Hoa và ctv (2003), ở mô hình sản xuất có chế độ nuôi ít thay nước cho năng suất cao (132,5 kg/ha) so với mô hình

có chế độ thay nước thường xuyên (10 kg/ha) trong khi trọng lượng tôm trung bình khi thu hoạch không chênh lệch nhiều (Bảng 2.3) Tác giả cho rằng việc giảm quá trình thay đổi nước có nghĩa là giảm lượng bùn cấp vào hệ thống nuôi và hạn chế cả

sự lây nhiễm của các mầm bệnh từ môi trường bên ngoài

Bảng 2.3: Ảnh hưởng của chế độ thay nước lên năng suất tôm nuôi

Mật độ thả nuôi (con/m2)

Thời gian thả nuôi (ngày)

Trọng lượng thu hoạch (g)

Năng suất (kg/ha)

3,069,023,0132,5

2,86 70,0 23,1 109,14

1,0569,022,610,0 (Nguồn: Tran Thi Tuyet Hoa va ctv, 2003)

Trang 34

Độ sâu mực nước trong ruộng nuôi cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng và năng suất tôm nuôi Khi mực nước trảng có độ sâu trung bình

20 cm sẽ làm nhiệt độ nước trên ruộng ban ngày thường cao hơn 33oC (Trương Hoàng Minh và ctv, 2003) và tôm phải tránh nóng ban ngày bằng cách di chuyển đến khu vực có mực nước sâu hơn Tôm tập trung ở mương bao với mật độ cao trong thời gian dài sẽ hạn chế thời gian tìm và bắt mồi Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày đêm nhiều, đột ngột đều ảnh hưởng đến sinh trưởng của tôm Bên cạnh đó trong những vùng nuôi tôm lúa độ mặn thường thấp (<10‰) khi có những đợt mưa lớn độ mặn trong ruộng nuôi giảm nhanh tôm dễ sốc và nhạy cảm với mầm bệnh 2.5.1.3 Năng suất lúa trong vùng nhiễm mặn

Theo Dương Ngọc Thành (2005), cùng với việc mở rộng diện tích, gần 20 năm qua vùng nhiễm mặn ĐBSCL đã đạt được tiến bộ về thâm canh tăng năng suất (bình quân tăng 0,1 tấn/ha) và nâng cao chất lượng gạo Tuy nhiên, trên thực tế năng suất lúa tăng không ổn định phụ thuộc nhiều vào đầu tư hệ thống tưới tiêu, kênh thủy lợi, mức độ xâm nhập mặn, tình hình thời tiết, lượng mưa hàng năm Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hương (2010) năng suất lúa bình quân trồng trên vùng đất chuyển đổi Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng năm 2005 là 4,03 tấn/ha, năm

2006 là 3,50 tấn/ha, 2007 là 4,52 tấn/ha Ở Cà Mau năng suất lúa trồng trên đất nuôi tôm nước lợ năm 2008 là 3,5 tấn/ha tăng 0,2 tấn/ha so với năm 2007 (Sở NN và PTNT Cà Mau, 2009) Ở Kiên Giang, năng suất lúa trên đất tôm đạt 3,84 tấn/ha (Sở

NN và PTNT 2008)

Trang 35

Hình 2.4: Sản xuất vụ lúa trong mô hình tôm lúa ở huyện Gò Quao

Trang 36

2.5.2 Hiện trạng và khả năng ứng dụng mô hình tôm - lúa

2.5.2.1 Khía cạnh điều kiện tự nhiên

Theo thống kê diện tích đang nuôi thủy sản mặn lợ năm 2006 là 683.000 ha trong khi diện tích đất nhiễm mặn từ 4-16‰ ở Đồng bằng sông Cửu Long được ước tính khoảng 1.378.000 ha Đây là diện tích tiềm năng rất lớn cho sản xuất thủy sản nước lợ đặc biệt là trong sản xuất luân canh tôm lúa và bán thâm canh nếu được định hướng quy hoạch và đầu tư phù hợp Theo Chanratchakool (2003), tôm sú có thể tồn tại và sinh trưởng ở môi trường nước có độ mặn 2 - 45‰ Trong thực tế tôm

sú vẫn sống và sinh trưởng khi độ mặn giảm còn 0‰ với điều kiện nền đáy nhiễm mặn và có độ kiềm trong khoảng thích hợp với tôm

Kiên Giang ở cuối nguồn nước ngọt của nhánh sông Hậu nhưng ở đầu nguồn nước mặn của vịnh Thái Lan Thủy triều có tính nhật triều thuần nhất hoặc hơi không đều với biên độ không lớn, nhưng diễn biến khá phức tạp giữa nơi này và nơi khác Có thể chia Kiên Giang làm 4 vùng sinh thái: tây sông Hậu, tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau (các huyện vùng U Minh Thượng) và vùng Hải đảo

Vùng tây sông Hậu có hệ thống kênh mương với nguồn nước ngọt quanh năm nên là vùng trọng điểm sản xuất lương thực của tỉnh Riêng huyện Gò Quao, Châu Thành có một số xã ven sông Cái Lớn nhiễm mặn thời điểm cao nhất đạt 10-15‰, chủ yếu là nhóm đất phù sa và nhiễm phèn nhẹ (báo cáo Trạm quan trắc - Sở Tài nguyên và môi trường Kiên Giang) Hiện nay khu vực này đang được quy hoạch nuôi tôm lúa và bước đầu mô hình đã mang lại hiệu quả cao

Vùng tứ giác Long xuyên có điều kiện thổ nhưỡng khá khắc nghiệt, đất nhiễm phèn nặng, sản xuất nông – lâm - ngư đòi hỏi có đầu tư lớn Kết quả quan trắc năm 2008 cho thấy có pH dao động từ 5,35 - 8,0 độ nhiễm mặn từ 4 - 26%o Nuôi tôm công nghiệp là mô hình phổ biến đang được đầu tư và phát triển

Vùng bán đảo Cà Mau có 30% thuộc nhóm đất phù sa nhiễm mặn và 56% thuộc nhóm đất phèn, là vùng thích hợp cho phát triển sản xuất nông lâm ngư kết hợp pH vùng nuôi thủy sản dao động từ 5,8 - 7,2, độ mặn khu vực xa biển từ 8 -

Trang 37

16‰, nhưng khu vực gần biển độ mặn rất cao có thể lên đến 20 - 25‰ Đây là vùng trọng điểm phát triển mô hình luân canh tôm lúa ở Kiên Giang

2.5.2.2 Khía cạnh kỹ thuật

Nhiều khía cạnh kỹ thuật quản lý cấp nông hộ theo tập quán cũ có ảnh hưởng đến tính bền vững và hiệu quả mô hình canh tác tôm lúa như thiết kế ruộng nuôi, mật độ và cách thức thả giống, mùa vụ thả, cách chăm sóc và quản lý ruộng nuôi

Về thiết kế ruộng nuôi, một số kết quả nghiên cứu gần đây ở các tỉnh ĐBSCL cho thấy đa số công trình của các hộ nuôi tôm lúa đều không đạt về yêu cầu

kỹ thuật Mương bao quá nhỏ và không đủ sâu, nhất là mực nước giữ được bình quân trên mặt trảng thấp dẫn đến môi trường nước ao nuôi có sự biến động lớn về nhiệt độ cũng như nồng độ muối khi gặp thời tiết hạn hán hay mưa dầm Theo báo cáo kỹ thuật ACIAR (2003), trong mô hình canh tác tôm - lúa có độ sâu mực nước thấp hơn nhiều so với mô hình nuôi tôm độc canh truyền thống, điều này làm cho môi trường trở nên khắc nghiệt và ít nhiều ảnh hưởng đến tỉ lệ sống và tốc độ tăng trưởng của tôm Bên cạnh đó bờ bao ruộng nuôi nhỏ, không được đầm nén chắc chắn dễ bị rò rỉ gây trở ngại cho việc duy trì mực nước trong ao Đa số các hộ nuôi không xây dựng ao lắng nên việc thay hay cấp nước không thể chủ động, kênh cấp, thoát nước không tách biệt (Thiều Lư, 2001)

Mùa vụ thả nuôi hết sức quan trọng và ảnh hưởng đến khả năng thành công của vụ nuôi Sự phát sinh các bệnh virus có liên quan chặt chẽ đến độ biến động của yếu tố thời tiết (hạn hán, mưa dầm ) Một điểm quan trọng khác, nếu mùa vụ thả nuôi không đồng nhất thì rất khó cắt đứt chu kỳ phát triển của bệnh Ở Cà Mau, nông dân thả giống nhiều lần trong năm (1 - 2 tháng thả giống một lần) và kéo dài

vụ nuôi gần như quanh năm Theo kết quả điều tra của Thiều Lư (2001) tại Sóc Trăng, mặc dù có 88% số hộ nuôi 1 vụ/năm nhưng có rất nhiều hộ thả giống sớm và

có 12% số hộ thả quanh năm

Theo Nguyễn Thanh Phương và ctv (2004), thông thường mật độ thả tôm trong mô hình tôm – lúa luân canh ở ĐBSCL từ 2 - 5 con/m2 Tuy nhiên từ nhu cầu cải tiến, nâng cao đầu tư mô hình tôm - lúa, mật độ thả nuôi bình quân ngày càng

Trang 38

tăng từ 2,2 con/m2 (1997) lên 2,6 con/m2 (1998), 3,7 con/m2 (1999), 4,1 con/m2(2000) và 4,9 con/m2 (2001) (Do Quang Tien Vuong và Lin, 2001) và theo kết quả điều tra của Lê Xuân Sinh và ctv (2005) mật độ trong mô hình tôm lúa ở các tỉnh vùng ĐBSCL là 8,2 con/m2 Qua một số nghiên cứu cho thấy mật độ thả là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ sống cũng như sản lượng tôm nuôi Theo Thiều Lư (2001), tỷ lệ sống của tôm giảm khi tăng mật độ nuôi Cũng theo Do Quang Tien Vuong và Lin (2001) mật độ 3 - 4 con/m2 là thích hợp nhất để có sản lượng 300 – 400 kg/ha

Trong tình hình phát triển nghề nuôi tôm hiện nay, nhu cầu số lượng cũng như chất lượng giống nuôi rất cấp thiết Tuy vậy, lượng tôm giống được sản xuất trong khu vực ĐBSCL chưa cung cấp đủ cho người nuôi Hàng năm lượng giống nhập từ các tỉnh miền Trung chiếm 70% tổng lượng tôm sú giống của ĐBSCL Ở Kiên Giang lượng giống nhập ngoại tỉnh chiếm 75% chủ yếu nhập từ các tỉnh miền Trung, Cà Mau, Bạc Liêu Chất lượng con giống không đảm bảo do phần lớn giống chưa qua kiểm dịch của cơ quan chức năng, chỉ có 33,3% lượng tôm giống nhập tỉnh năm 2008 được kiểm dịch (Báo cáo tổng kết của Sở NN và PTNT 2008)

Đối với mô hình tôm lúa ở các tỉnh ĐBSCL tuy có lợi thế về diện tích cũng như điều kiện khí hậu thuỷ văn nhưng trên thực tế hiệu quả sản xuất vẫn chưa đạt cao và thiếu tính ổn định Một phần do tập quán canh tác và khả năng tiếp nhận tiến

bộ kỹ thuật còn hạn chế Trong cách chăm sóc và quản lý ruộng nuôi đa phần các hộ không tuân thủ theo đúng các phương pháp kỹ thuật Không xử lý nước, thiếu ao lắng nên thường lấy nước trực tiếp từ kênh cấp không qua lắng lọc, đây là cơ hội để mầm bệnh xâm nhập vào ruộng nuôi Một số hộ dân do thiếu kiến thức về việc sử dụng hoá chất xử lý hoặc bị hạn chế về mặt tài chính nên xử lý nước không đủ liều lượng và không đúng loại hoá chất nên không diệt được mầm bệnh Các yếu tố môi trường quan trọng như pH, độ trong, độ mặn, độ kiềm ít được theo dõi thường xuyên Một số nơi với mật độ thả cao nhưng không cho ăn hoặc cho ăn thức ăn kém chất lượng trong thời gian đầu để giảm chi phí, nhưng điều này sẽ ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước, sự tăng trưởng và sức đề kháng của tôm Thêm vào đó đầu tư

Trang 39

hệ thống kênh thủy lợi chưa phù hợp và thời tiết khắc nghiệt càng gây khó khăn cho

hệ thống canh tác

2.5.2.3 Các khía cạnh kinh tế - xã hội

Khi khảo sát về mặt kinh tế của các loại hình sản xuất nông nghiệp gần đây cho thấy nông dân độc canh cây lúa thường có thu nhập thấp hơn những nông dân thực hiện các biện pháp canh tác kết hợp Trong đó mô hình nuôi luân canh tôm lúa mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể cho nông dân, theo nghiên cứu của Tran Thanh

Be và ctv (2003) tính trên đơn vị diện tích thì những hộ nuôi tôm có thu nhập nhiều hơn những hộ chỉ trồng lúa và mức lợi nhuận thu được từ nuôi tôm cao gấp 2,4 lần

so với trồng lúa Theo một nghiên cứu khác của Trần Trọng Chơn (2002), trong cùng mô hình tôm - lúa lợi nhuận từ nuôi tôm cao gấp 16 lần trồng lúa (Bảng 2.4) Khi so sánh các mô hình tôm lúa thì nguồn thu nhập chính của mô hình là từ tôm (72,33%), kế đó là lúa (26,11%) và còn lại là từ các nguồn thuỷ sản tự nhiên (Lê Xuân Sinh và ctv, 2005)

Bảng 2.4: Hiệu quả của 1 ha trồng lúa và nuôi tôm trong mô hình tôm lúa

Khoản mục Đơn vị tính Trung bình

* Lúa - Năng suất lúa

- Tổng doanh thu

- Tổng chi phí

- Lợi nhuận

Tấn/ha 1.000đ 1.000đ 1.000d

2,46 3.687,1 2.935,24 751,86

* Tôm: - Năng suất tôm

- Tổng doanh thu

- Tổng chi phí

- Lợi nhuận

Kg/ha 1.000đ 1.000đ 1.000đ

431,9 30.539,37 18.026,08 12.477,29

(Nguồn: Trần Trọng Chơn, 2002)

Nuôi thuỷ sản ven biển ở ĐBSCL, đặc biệt là nuôi tôm đóng vai trò rất quan trọng đối với phát triển của ngành thuỷ sản cũng như kinh tế xã hội của vùng và cả nước Để nâng cao hiệu qủa sản xuất của vùng đất nhiễm phèn, mặn và hoang hoá, Chính phủ đã có chủ trương về chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp đặc biệt là thúc đẩy phát triển mô hình nuôi tôm kết hợp Qua nhiều năm thực hiện cho thấy

mô hình nuôi tôm lúa đã mang lại hiệu quả kinh tế và được sự chấp thuận rộng rãi

Trang 40

của người nông dân Tuy nhiên trong quá trình phát triển mô hình cũng phát sinh những khó khăn làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch và hiệu quả sản xuất Các công trình thuỷ lợi trước đây phục vụ cho sản xuất lúa không hoàn toàn phù hợp cho nuôi tôm, trong khi đó theo Nguyễn Văn Lân và ctv (2005) hầu hết các dự án nuôi thuỷ sản đều lợi dụng nguồn nước mặn thông qua thuỷ triều, nên các hệ thống cống điều tiết và kiểm soát nguồn nước là quan trọng nhất và ảnh hưởng không chỉ trong việc thoát nước thải mà còn kiểm soát nguồn lây lan dịch bệnh Trong nuôi tôm chất thải phải được loại ra khỏi vùng nuôi thì quá trình tự làm sạch mới diễn ra nhanh chóng nhưng trên thực tế chỉ các vùng gần biển và sông lớn mới có thể đáp ứng được phương diện này còn tại các địa bàn sản xuất tôm lúa thì khả năng này rất kém (Trương Quốc Phú, 2005)

Theo Tran Thanh Be và ctv (2003), nông dân canh tác tôm - lúa có trình độ văn hoá thấp, cấp I (51%), cấp II (39%) điều này ảnh hưởng đến khả năng nhận thức về sự phát triển lâu dài của mô hình cũng như khả năng tiếp nhận kỹ thuật canh tác của người sản xuất Mô hình nuôi tôm lúa mới phổ biến những năm gần đây nên kinh nghiệm nuôi của người sản xuất thấp hơn (trung bình 5,59 năm) so với những

mô hình khác như tôm - rừng (9,7 năm), tôm thâm canh - bán thâm canh (6,15 năm) (Lê Xuân Sinh và ctv 2005) Mô hình tôm - lúa có mức độ rủi ro cao, nhất là sản xuất vụ tôm 18,2% số hộ bị thua lỗ (Trương Hoàng Minh, 2006) Điều này đã có tác động rất lớn đến khả năng cung cấp tín dụng cho nuôi thuỷ sản

Từ những đặc điểm nêu trên cho thấy vùng ĐBSCL nói chung và Kiên Giang nói riêng có nhiều lợi thế để phát triển nghề nuôi tôm nước lợ như tiềm năng diện tích rộng lớn, điều kiện môi trường tự nhiên phù hợp cho sự sinh trưởng của tôm nuôi, kỹ thuật canh tác khá đơn giản nhưng lợi nhuận mang lại rất cao, mang tính bền vững về môi trường Bên cạnh những ưu thế đó, khi triển khai loại hình sản xuất tôm lúa luân canh đã phát sinh những khó khăn từ sự bất hợp lý trong quy hoạch, cơ sở hạ tầng, tập quán canh tác, chính sách đầu tư làm cho mô hình thiếu

ổn định về hiệu quả kinh tế

Ngày đăng: 07/12/2017, 19:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w