Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc khẳng định “Chú trọng phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ…” Phát triển rộng khắp các cơ sở sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ với nghành nghề đa dạng. Đặc biệt ngày 23/11/2005, Chính phủ ban hành nghị định số 90/2005/NĐ-CP về việc trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. Điều này đã nói lên tầm quan trọng của tổ chức sản xuất quy mô vừa và nhỏ đối với sự nghiệp phát triển kinh tế và xã hội. Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nư¬ớc. Mở rộng sản xuất kinh doanh dịch vụ th¬ương mại là xu hư¬ớng hầu hết của các doanh nghiệp hiện nay bởi lẽ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Đặc biệt hơn cả sau khi hiệp định thư¬ơng mại Việt Mỹ chính thức có hiệu lực từ ngày 11/12/2005. Và theo lộ trình thì 6-7 năm nữa nhữ¬ng hạn chế đối với các sản phẩm tiêu dùng đến từ các nền kinh tế mạnh vào Việt Nam được dỡ bỏ thì cạnh tranh giữa các sản phẩm mới ngày sẽ càng trở nên quyết liệt hơn. Trư¬ớc những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn như¬ thế đã buộc các doanh nghiệp phải tìm kiếm khai thác tối đa đối t¬ượng khách hàng cho mình. Chính vì vậy sản xuất và kinh doanh th¬ương mại là hư¬ớng đi thích hợp để các doanh nghiệp vừa và nhỏ mở rộng và phát triển khẳng định mình. Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ th¬ương mại Hoài Nam ra đời với nhiệm vụ cung cấp sản phẩm và dịch vụ hàng hoá tiêu dùng cho thị trư¬ờng và mang lại lợi ích cho ng¬ười tiêu dùng, với mục đích nâng cao chất l¬ượng của sản phẩm và dịch vụ bán hàng. Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập thế giới ngày càng sâu sắc. Hiện nay cùng với sự mở rộng hoạt động của các nhà sản xuất và của một số hãng lớn, yêu cầu về chất l¬ượng hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho ngư¬ời tiêu dùng ngày càng hiệu quả hơn. Một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp là vốn. Vấn đề không chỉ dừng lại ở việc tìm kiếm nguồn vốn cho hoạt động mà quan trọng hơn là sử dụng vốn, tài sản nh¬ư thế nào cho hiệu quả, nâng cao khả năng cạnh tranh và làm tăng giá trị của chủ sở hữu. Đối với công ty TNHH sản xuất & Dịch vụ thư¬ơng mại Hoài Nam, để đáp ứng đ¬ược yêu cầu của phát triển và cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nói chung và sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty là một vấn đề đang được ban lãnh đạo công ty hết sức quan tâm. Muốn sử sụng vốn chủ sở hữu sao cho có hiệu quả, cần nhận thức và đặt ra các giải pháp phù hợp với môi trư¬ờng kinh doanh và chiến l¬ược hoạt động của công ty. Nhận thức đ¬ược tầm quan trọng của vấn đề tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện kế toán vốn chủ sở hữu tại Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ Th¬ương mại Hoài Nam” cho chuyên đề của mình.
Trang 1Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc khẳng định “Chú trọng phát triển cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ…” Phát triển rộng khắp các cơ sở sản xuất côngnghiệp vừa và nhỏ với nghành nghề đa dạng Đặc biệt ngày 23/11/2005,Chính phủ ban hành nghị định số 90/2005/NĐ-CP về việc trợ giúp phát triểndoanh nghiệp vừa và nhỏ Điều này đã nói lên tầm quan trọng của tổ chức sảnxuất quy mô vừa và nhỏ đối với sự nghiệp phát triển kinh tế và xã hội Quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Mở rộng sản xuất kinh doanh dịch vụ thương mại là xu hướng hầu hếtcủa các doanh nghiệp hiện nay bởi lẽ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.Đặc biệt hơn cả sau khi hiệp định thương mại Việt Mỹ chính thức có hiệu lực
từ ngày 11/12/2005
Và theo lộ trình thì 6-7 năm nữa những hạn chế đối với các sản phẩmtiêu dùng đến từ các nền kinh tế mạnh vào Việt Nam được dỡ bỏ thì cạnhtranh giữa các sản phẩm mới ngày sẽ càng trở nên quyết liệt hơn Trướcnhững đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn như thế đã buộc các doanh nghiệp phải tìmkiếm khai thác tối đa đối tượng khách hàng cho mình Chính vì vậy sản xuất
và kinh doanh thương mại là hướng đi thích hợp để các doanh nghiệp vừa vànhỏ mở rộng và phát triển khẳng định mình
Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Hoài Nam ra đời vớinhiệm vụ cung cấp sản phẩm và dịch vụ hàng hoá tiêu dùng cho thị trường vàmang lại lợi ích cho người tiêu dùng, với mục đích nâng cao chất lượng củasản phẩm và dịch vụ bán hàng Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập thế giới
Trang 2ngày càng sâu sắc Hiện nay cùng với sự mở rộng hoạt động của các nhà sảnxuất và của một số hãng lớn, yêu cầu về chất lượng hàng hoá và dịch vụ cungcấp cho người tiêu dùng ngày càng hiệu quả hơn Một trong những yếu tốquan trọng đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp là vốn Vấn đề khôngchỉ dừng lại ở việc tìm kiếm nguồn vốn cho hoạt động mà quan trọng hơn là
sử dụng vốn, tài sản như thế nào cho hiệu quả, nâng cao khả năng cạnh tranh
và làm tăng giá trị của chủ sở hữu Đối với công ty TNHH sản xuất & Dịch
vụ thương mại Hoài Nam, để đáp ứng được yêu cầu của phát triển và cạnhtranh, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nói chung và sử dụng vốn chủ sở hữucủa công ty là một vấn đề đang được ban lãnh đạo công ty hết sức quan tâm.Muốn sử sụng vốn chủ sở hữu sao cho có hiệu quả, cần nhận thức và đặt racác giải pháp phù hợp với môi trường kinh doanh và chiến lược hoạt động củacông ty
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề tôi đã chọn đề tài nghiêncứu: “Hoàn thiện kế toán vốn chủ sở hữu tại Công ty TNHH Sản xuất và Dịch
vụ Thương mại Hoài Nam” cho chuyên đề của mình
2 Mục đích nghiên cứu.
- Hệ thống hoá vấn đề cơ bản của hiệu quả sử dụng tài sản của doanhnghiệp
- Nghiên cứu và làm sáng tỏ thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công
ty TNHH Sản xuất & Dịch vụ Thương mại Hoài Nam
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHHSản xuất & Dịch vụ Thương mại Hoài Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Sản xuất & Dịch vụThương mại Hoài Nam
Trang 3- Phạm vi nghiên cứu là tình hình sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Sảnxuất & Dịch vụ Thương mại Hoài Nam
4 Phương pháp nghiên cứu.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng:
- So sánh
- Tổng hợp và phân tích
- Quy nạp và diễn dịch
- Duy vật biên chứng, lịch sử
5 Những đóng góp khoa học của chuyên đề.
- Phân tích được thực trạng của sử dụng vốn chủ sở hữu tại Công tyTNHH Sản xuất & Dịch vụ Thương mại Hoài Nam
- Đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn chủ sở hữu tại Công ty TNHH Sản xuất & Dịch vụ Thương mạiHoài Nam
6 Tên và kết cấu chuyên đề:
- Tên đề tài: “Hoàn thiện kế toán vốn chủ sở hữu tại Công ty TNHH Sảnxuất & Dịch vụ Thương mại Hoài Nam”
- Kết cấu chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm 3 chương:+ Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Sản xuất & Dịch vụ Thươngmại Hoài Nam
+ Chương 2: Thực trạng kế toán vốn chủ sở hữu tại Công ty TNHH Sảnxuất & Dịch vụ Thương mại Hoài Nam
+ Chương 3: Hoàn thiện kế toán vốn chủ sở hữu tại Công ty TNHH Sảnxuất & Dịch vụ Thương mại Hoài Nam
Trang 4
CHƯƠNG I
T NG QUAN V CÔNG TY TNHH SX & DV TH ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SX & DV THƯƠNG MẠI HOÀI Ề CÔNG TY TNHH SX & DV THƯƠNG MẠI HOÀI ƯƠNG MẠI HOÀI NG M I HO I ẠI HOÀI ÀI NAM
1.1 L ch s hình th nh v phát tri n c a công ty: ịch sử hình thành và phát triển của công ty: ử hình thành và phát triển của công ty: ành và phát triển của công ty: ành và phát triển của công ty: ển của công ty: ủa công ty:
Công ty TNHH Sản xuất & Dịch vụ Thương mại Hoài Nam được thànhlập ngày 21 tháng 01 năm 2005 với số thành viên sáng lập là 3 thành viên là:
- Ông : Nguyễn Hoài Nam
- Ông : Trần Quang Thắng
- Bà : Nguyễn Thị Thu Quyên
Công ty TNHH Sản xuất & Dịch vụ Thương mại Hoài Nam hoạt động trên
cơ sở giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102026029 của Sở Kế hoạch
và Đầu tư Thành phố Hà Nội Cấp ngày 21 tháng 01 năm 2005 thời hạn hoạtđộng của công ty là 50 năm, kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh
Công ty TNHH Sản xuất & Dịch vụ Thương mại Hoài Nam có trụ sở vănphòng số 119 phố Yên Phụ, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, thành phố HàNội
Trụ sở chính của công ty có diện tích 240 m2 gồm các phòng ban chứcnăng tại đó:
- Phòng Giám đốc
- Phòng Kế hoạch
Trang 5Quy mô v qúa trình phát tri n công ty: à qúa trình phát triển công ty: ển công ty:
- Công ty TNHH Sản xuất & Dịch vụ Thương mại Hoài Nam có số vốn
điều lệ ban đầu là: 1.000.000.000,00 VNĐ (Một tỷ đồng chẵn)
- Ngành nghề kinh doanh chính của công ty được đăng ký trong giấychứng nhận đăng ký kinh doanh là:
+ Sản xuất, mua bán, gia công hàng, cơ khí, kim khí
+ Khai thác và phát triển thị trường, phân phối các sản phẩm vật liệuxây dựng, trang trí nội thất ngoại thất, và các loai sơn, bột bả
+ Tư vấn, thi công lắp đặt các loại máy móc xây dựng công nghiêp
- Sửa chữa, gia công tem mác kim loại, sản xuất mua bán sắt thép
- Tổng số nhân viên trong công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2005, ngày 31tháng 12 năm 2006 và ngày 31 tháng 12 năm 2007 tương ứng là33.45 và 55người Khi mới thành lập công ty có số vốn ban đầu là 1.000.000.000 triệuđồng Trong đố tài sản cố định chiếm 0,7 tỷ đồng Hiện nay công ty có số vốn
là 2,5 tỷ đồng trong đó vốn tự có chiếm 1,8 tỷ đồng, doanh thu bình quân 3năm trở lại đây là 2.7 tỷ đồng / năm Số lao động hiện tại của công ty là 55 laođộng Tài sản cố định của công ty là 2 tỷ đồng năm 2007
Trang 6Xuất phát từ yêu cầu thị trường, trên cơ sở các điều kiện đảm bảo sản xuấtkinh doanh, dịch vụ, công ty xây dựng kế hoạch định hướng và tổ chức thựchiện thắng lợi Nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuấtkinh doanh, đáp ứng ngày càng nhiều hàng hoá phục vụ cho nhu cầu củangười tiêu dùng Đòi hỏi chất lượng ngày càng cao và giá cả cạnh tranh vớibạn hàng
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động của Công ty TNHH Sản xuất & Dịch vụ Thương mại Hoài Nam
1.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty:
1.2.1.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
12.1.2 Chức năng và nhiệmvụ của các phòng ban trong Công ty
Công ty hoạt động theo cơ chế thị trường, sản xuất và kinh doanh thương mạinên bộ máy tổ chức được tổ chức một cách gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo cácmục tiêu của công ty đó là:
- Bảo toàn và phát triển vốn
- Bảo đảm thu nhập cho cán bộ và công nhân viên
Phòng
kế toán
Phòng
Kỹ Thuật
Xưởng sản xuất
Trang 7- Thực hiện nghiêm chỉnh giao nộp nghĩa vụ ngân sách
- Kinh doanh có lãi
+ Giám Đốc: là người có quyền lực cao nhất trong công ty là người đại diệncho công ty trước các quan hệ kinh tế và trước pháp luật.Với vị trí này giámđốc có quyền quyết định các vấn đề chiến lược và mục tiêu của công ty Giám đốc có nhiệm vụ quản lý các hoạt động của các phòng ban Bên cạnh đócác phòng ban có nhiệm vụ trợ giúp và tư vấn cho giám đốc để đưa ra cácchiến lược Các kế hoạch kinh doanh ngắn và dài hạn như : Phó giám đốc, Kếtoán trưởng , các trưởng phòng phụ trách quản lý các bộ phận trực thuộc mình+ Phòng tổ chức hành chính nhân sự: được thành lập với chức năng là tổ chứcxắp xếp nhân sự, tổ chức lao động tiền lương cũng như chức năng hành chínhtổng hợp và kế hoạch thống kê với các nhiệm vụ cụ thể của phòng là:
- Tổ chức thực hiện tuyển dụng , đào tạo, bố trí sử dụng cán bộ côngnhân viên phù hợp với nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh
Hướng dẫn và triển khai các chế độ chính sách của nhà nước đối với ngườilao động về nội quy làm việc và sinh hoạt của công ty
- Tổ chức bảo vệ sản xuất, bảo vệ nội bộ, bảo đảm an ninh trật tự, bảođảm an toàn cho công ty
- Tổ chức công tác văn thư hành chính, quản trị , y tế phục vụ kịp thờiyêu cầu công tác của công ty nói chung và bộ máy giúp việc của giám đốc nóiriêng
Xây dựng định hướng kế hoạch dài hạn hàng năm và chỉ đạo thực hiện
- Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, đầu tư xây dựng các kế hoạch phục
vụ yêu cầu phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty Quản lýchỉ đạo các bộ phận phòng ban chức năng thực hiện đúng trình tự và quy địnhhiện hành của nhà nước
Trang 8+ phòng kế hoạch và kinh doanh: Chức năng tổ chức các hoạt động kinhdoanh (tìm kiếm hợp đồng, đối tác, quản lý toàn bộ các hoạt động kinhdoanh) chịu trách nhiện về doanh thu trước ban giám đốc Đồng thời báo cáomọi hoạt động tài chính lên giám đốc Xây dựng định hướng kế hoạch dài hạnhàng năm và chỉ đạo thực hiện:
- Phòng kế hoạch và kinh doanh: Chức năng tổ chức các hoạt độngkinh doanh ( tìm kiếm hợp đồng, đối tác, quản lý toànn bộ các hoạt động kinhdoanh) chịu trách nhiệm về doanh thu trước ban Giám đốc Xây dựng địnhhướng kế hoạch dài hạn hằng năm và chỉ đạo thực hiện
- Trực tiếp kinh doanh và xây dựng điều tiết các sản phẩm của Công ty
- Theo dõi, tổng hợp, ra thông báo tháng và viết báo cáo tình hình thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và các nhiệm vụ chủ yếu của Công ty theoquý 6 tháng và cả năm Đôn đốc các phòng ban thực hiện chương trình côngtác và chủ trì phối hợp để giải quyết công việc có liên quan đến nhiều phòng
Trang 9+ Phòng kỹ thuật: Được thành lập với mục đích đưa ra các giải pháp kỹ thuậtsản xuất đảm bảo và đạt hiệu quả cao nhất cho quá trình sản xuất Tiết kiệmchi phí, hạ giá thành sản phẩm giúp phần tăng khả năng cạnh tranh và tạođược niềm tin cho người tiêu dùng đối với sản phẩm của Công ty trên thịtrường Giúp phần tăng cao lợi nhuận và sự phát triển bền vững của Công ty.Chỉ đạo kỹ thuật, xây dựng quy trình sản xuất các sản phẩm mới Chịu tráchnhiệm kiểm tra sản phẩm trước khi ra khỏi Công ty Cũng như xử lý các trụctrặc kĩ thuật Sửa chữa xem xét nhu cầu cần thay thế mới công nghệ đã khôngcòn phù hợp với nhu cầu hiện tại của Công ty Phòng kỹ thuật hoạt động chịu
sự chi phối và điều hành của Giám đốc Công ty và có trách nhiệm bởi mọihoạt động của mình trước Giám đốc
+ Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán kế toán các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng pháp lệnh kế toán Điều tiếttài chính thực hiện hạch toán kinh tế, phân tích kinh tế và quản lý tài chính
Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ đạo tập trung,thống nhất mọi hoạt động thì bộ máy kế toán của Công ty đặt dưới sự chỉ đạotrực tiếp của kế toán trưởng
- Ghi chép phản ánh chính xác kịp thời và có hệ thống sự diễn biến củacác nguồn cấp vốn, vốn vay Giải quyết các nguồn vốn phục vụ cho việc xuấtnhập khẩu hàng hoá của công ty
- Theo dõi công nợ của Công ty, phản ánh đề xuất kế hoạch thu chitiền mặt và hình thức thanh toán khác Thục hiện công tác thanh toán nội bộ
và thanh toán quốc tế
- Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm theo đúng tiến độ và tham giacùng vơí các phòng của Công ty hạch toán lỗ, lãi cho từng đơn vị trực thuộcgiúp Giám đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn lợi nhuận của toàn Công ty
Trang 10- Theo dõi hướng dẫn các đơn vị trong việc lập và thực hiện kế hoạch
về các loại vốn, hướng dẫn nghiệp vụ kế toán cho cán bộ kế toán đơn vị
- Tham mưu cho Ban giám đốc Công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiệnchế độ quản lý tài chính tiền tệ theo quy định của Bộ tài chính và các cơ quancấp trên
- Cùng với phòng kinh doanh giúp Giám đốc công ty giao kế hoạch xétduyệt và hình thành kế hoạch và quyết toán tài chính của đơn vị trực thuộctheo định kỳ
1.3 Đạc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Hoài Nam
1.3.1 Đặc điểm quy trình tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Chi tiết các công đoạn trong quy trình này của Công ty :
+ Nguyên liệu: Phần lớn do các Công ty trong nươc sản xuất như: TháiNguyên, Việt ý, Hoà phát, và một số nhập khẩu từ các nước: Nhật Bản, Ấn
Độ, Philipil, Malaysia, Hàn quốc, Nga, Mỹ
Đóng gói và hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu
Các hãng sản xuất các sản phẩm cần phân phối
Trang 11Sau khi được phòng kế hoạch- kinh doanh tổ chức thu mua và nhậpkho Bộ phận kho cã trách nhiệm trông giữ và bảo quản căn cứ trên khốilượng sản phẩm cần sản xuất, theo kế hoạch, xưởng sản xuất tiến hành đưanguyên liệu vào sản xuất thành sản phẩm, hay đưa bán thành phẩm vào giacông và hoàn thành sản phẩm.
+ Dây chuyền cắt, xén, ép nhiệt, tạo thành: tùy theo yêu cầu sản xuất thìnguyên liệu hay bán thành phẩm cụ thể được đưa vào từng công đoạn của dâychuyền Sau khi sản xuất và gia công xong, bán thành phẩm được đưa vào qua
bộ phận đóng gói vào thùng theo yêu cầu của từng đơn đặt hàng
+ Đóng gói và hoàn thiện sản phẩm: tại khâu này các sản phẩm không đủ tiêuchuẩn bị loại bỏ và tùy yêu cầu kĩ thuật, mỗi loại sản phẩm sẽ được đóng góitheo từng loại khác nhau Sau khi sản phẩm hoàn thành sẽ được nhập vào kho.+Kho thành phẩm: tổ chức và bảo quản thành phẩm từ xưởng sản xuất và cácthành phẩm khác của Công ty nhận phân phối cho các hãng, cũng như tổ chứcxuất hàng theo các hoá đơn xuất hàng đi tiêu thụ
+Khâu tiêu thụ sản phẩm: Công đoạn này là do phòng kế hoạch kinh doanhđảm nhận, tổ chức tiêu thụ sản phẩm theo kế hoạch đã được thông qua giámđốc và thống nhất giữa các phòng
1.3.2 Đặc điểm kinh tế của sản phẩm và ảnh hưởng của thị trường đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
1.3.2.1 Đặc điểm về sản phẩm do công ty cung cấp
Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Hoài Nam là một doanh nghiệp hạch toán kế toán độc lập Mục tiêu của doanh nghiệp là tìmkiếm lợi nhuận và khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường, góp phầnthúc đẩy nền kinh tế trong công cuộc Công nghiệp hoá và hiện đại hoá Đấtnước Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh
Trang 12các mặt hàng như: vật liệu xây dựng, vật liệu công nghiệp không thuộcdoanh mục cấm của nhà nước và bên cạnh đó công ty còn kinh doanh một sốmặt hàng của các hãng khác với ước muốn vươn tới kinh doanh đa dạng hoáChính vì vậy công ty đã cải tiến sản xuất và đầu tư vào dây chuyền côngnghệ, kĩ năng quản lý, đồng thời tổ chức mạng lưới phân phối nhỏ lẻ nằmngay tại địa bàn có thị trường tiêu thụ mạnh để tận dụng cơ hội khẳng định vịthế của sản phẩm trên thị trường, nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.Hiện nay các mặt hàng chủ yếu của công ty sản xuất và kinh doanh như sau:
Mạt hàng do công ty sản xuất Mặt hàng do công ty phân phối
Nan hoa xe đạp Xi măng
Nan hoa xe máy Sơn ICI
(Bảng 1: các mặt hàng kinh doanh chính của Công ty)Như vậy, bên cạnh các mặt hàng cơ khí, kim khí do công ty sản xuất thìcông ty còn kinh doanh một số các mặt hàng có lợi thế thương mại khác như:các loại vật liệu xây dựng cho các công trình dân dụng, công nghiệp cơ sở hạtầng, trang trí nội thất Nhờ có chính sách hợp lý đẩy mạnh sản xuất và tiêuthụ hàng hoá truyền thống đồng thời phát huy hiệu quả kinh doanh của nhữngmặt hàng có lợi thế thương mại khác công ty thu được nhiều thành công, hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả cao
1.3.2.2 Đặc điểm về thị trường và các đối thủ cạnh tranh của công ty:
Trang 13Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Hoài Nam đang dầnkhẳng định bản thân trên thị trường Tuy nhiên, khi nền kinh tế thị trườngngày càng phát triển thì các hãng cũng tung ra các sản phẩm cạnh trạnh tranhrất quyết liệt để tranh giành thị trường và thiện cảm của người tiêu dùng Dovậy, công tác tìm kiếm thị trường được đặt ra cấp thiết Tuy nhiên, công typhải cải tiến dây chuyền sản xuất, công nghệ sản xuất Tung ra chiến lược đẩymạnh tiêu thụ sản phẩm nhưng vẫn phải bảo đảm chung chất lượng sản phẩm
và uy tín của công ty trên thị trường nhằm đạt mục đích lợi nhuận cao nhất.Trong năm 2007, nguyên liệu nội địa khó khăn do trượt giá, giá cả tăng cao.Đơn vị cung cấp nguyên liệu đều tăng giá Sự xuất hiện nhiều mặt hàng mớitrong nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh Vì vậy doanh nghiệp luôn phải
cố gắng tích cực nhạy bén và sáng tạo
1 Số cán bộ công nhân viên Người 53
(Bảng 2: Số liệu về tình hình công nhân viên trong công ty)
Trang 14Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thơng mại Hoài nam là một công tysản xuất và kinh doanh thơng mại do đó vốn của công ty luôn chiếm tỷ trọnglớn, một trong những vấn đề quan trọng nhất là chúng ta phải phân tích tìnhhình tài chính nói chung và đặc biệt quan tâm đến tình hình sở dụng, khả nănghuy động vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Hoài Nam
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Hoài Nam là một công tysản xuất và kinh doanh thương mại tự chủ Trong kinh doanh tài chính được
sử dụng con dấu riêng và hạch toán kế toán thống nhất theo sự hướng dẫn của
bộ tài chính Được sự hướng dẫn của bộ tài chính và tổng cục thuế ViêtNam Trong quá trình kinh doanh công ty luôn tuân thủ nguyên tắc: lấy thu bùchi, trả lương cho người lao động tại công ty theo kết quả kinh doanh( 700đtiền lương/1000đ tiền lãi), và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước Hiệnnay bộ máy kế toán của công ty được áp dụng hình thức tổ chức công tác kế
Trang 15toán tập chung Bộ máy kế toán của công ty đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của
kế toán trưởng, với đội ngũ nhân viên tương đối đồng đều, có năng lựcchuyên môn, hầu hết đã qua các lớp đào tạo cơ bản về nghiệp vụ kế toán.Hăng say trong công việc đoàn kết hợp đồng tốt giữa các bộ phận kế toán vớinhau Nhờ vậy đã giúp cho Giám đốc công ty nắm sát được tình hình hoạtđộng kinh doanh, để có quyết định quản lý kịp thời cho công ty hoàn thành tốtnhiệm vụ được ra
1.4.1.1.Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Hoài Nam là một công
ty sản xuất và kinh doanh thương mại cho nên các mặt hàng kinh doanh củacông ty đa dạng.Công ty luôn coi trọng công tác tổ chức xắp xếp đội ngũ kếtoán phù hợp với chức năng và nhiệm vụ,nhằm phát huy hết vai trò của kếtoán nói chung và khả năng của từng nhân viên kế toán nói riêng Để quản lýtốt các hạot động sản xuất kinh doanh đạt được hiệu quả cao nhất,công ty đã
áp dụng hình thức công tác kế toán tập chung.Theo hình thức này toàn bộcông tác kế toán tổng hợp được thực hiện tại phòng kế toán,từ ghi sổ kếtoán,lập báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết đén việc phân tích kiểm tra kếtoán.Còn các bộ phận sản xuất có các nhân viên kế toán xưởng chịu tráchnhiệm tập hợp chứng từ ban đầu,sau đó tổng hơp số liệu và gửi về phòng kếtoán của công ty.Về mặt nhân sự,nhân viên kế toán ở các bộ phận này chịu sựquản lý của phòng kế toán.Hình thức tổ chức công tác kế toán tập chung ởcông ty đảm bảo nguyên tắc tập hợp số liệu chính xác,tạo điều kiện cho phòng
kế toán tập hợp được các số liệu kịp thời Phục vụ cho công tác quản lý cũngnhư hoạt động kinh doanh của công ty
1.4.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng nhân viên phòng kế toán
Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện và kiểm tratoàn bộ công tác kế toán trong phạm vi công ty.Giúp lãnh đạo công ty thực
Trang 16hiện:hạch toán kinh tế,phân tích kinh tế và quản lý kinh tế tài chính Để thựchiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ đạo tập chung, thốngnhất mọi hoạt động thì bộ máy kế toán của công ty đặt dưới sự chỉ đạo của kếtoán trưởng.
1.4.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thươngmại Hoài Nam
Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện và kiểm tratoàn bộ công tác kế toán trong phạm vi công ty.Giúp lãnh đạo công ty thựchiện:hạch toán kinh tế,phân tích kinh tế và quản lý kinh tế tài chính Để thựchiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ đạo tập chung, thốngnhất mọi hoạt động thì bộ máy kế toán của công ty đặt dưới sự chỉ đạo của kếtoán trưởng
Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mạiHoài Nam, được khái quát theo sơ đồ sau:
1.2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của từng nhân viên phòng kế toán
Kế Toán Trưởng
Kế Toán Tổng Hợp
Kế toán theo dõi chi phí và tính giá thành
KT theo dõi chi phí DV phân phối sản phẩm cho hãng
Thủ quỹ
và công nợ
Kế toán TSCĐ
và CCLĐ nhỏ
Kế toán theo dỏi doanh thu
Trang 17 Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm chỉ đạo chung mọi công việc của
phòng kế toán đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộcông tác kế toán của Công ty
Phó phòng kế toán (kế toán tổng hợp): chịu trách nhiệm tổng hợp
tất cả số liệu do kế toán viên cung cấp, định kỳ lập báo cáo tài chínhtheo yêu cầu của các cơ quan quản lý Ngoài ra còn theo dõi toàn bộgiá thành và vốn chủ sở hữu của Công ty
Kế toán tiền mặt: chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt và thực hiện
phần hành kế toán với ngân hàng như vay vốn, trả nợ
Kế toán hàng tồn kho và công nợ: với nhiệm vụ chính là theo dõi
tình hình tăng, giảm nhập xuất kho hàng hoá, hàng tồn kho và tìnhhình công nợ của Công ty
Kế toán TSCĐ, CCLĐ nhỏ, vật rẻ tiền: có nhiệm vụ chủ yếu là theo
dõi tình hình tăng giảm, nhập xuất và quá trình sử dụng các loại tàisản, công cụ lao động nhỏ, vật rẻ tiền của Công ty
Kế toán theo dõi chi phí và tính giá thành: có nhiệm vụ tập hợp tất
cả các khoản chi phí phát sinh trong công ty để tính gia thành và chiphí của từng bộ phận phòng ban
Kế toán theo dõi các dịch vụ khác: có nhiệm vụ tập hợp tất cả các
chi phí phát sinh ở các dịch vụ khác
Kế toán theo dõi doanh thu: có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ doanh
thu của Công ty
Thủ quỹ: quản lý các khoản vốn bằng tiền của Công ty, phản ánh số
hiện có và tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt của Công ty và tiếnhành phát lương cho cán bộ công nhân viên trong Công ty
1.2.2 Tình hình vận dụng chế độ và sổ kế toán công ty đang sử dụng
Trang 181.2.2.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý kinh tế tài chính và phù hợpvới điều kiện kinh doanh của Công ty nhất là trong điều kiện hiện nay Công
ty trang bị máy vi tính phục vụ cho công tác kế toán đồng thời để phù hợp vớiquy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ
của cán bộ kế toán, Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung và phương
pháp kế toán hàng tồn kho mà Công ty đang áp dụng là phương pháp kê khaithường xuyên với hệ thống sổ chi tiết, sổ tổng hợp, báo cáo kế toán đầy đủtheo quy định của Bộ Tài chính và pháp lệnh thống kê của Nhà nước
Có th mô t hình th c s sách ang áp d ng t i công ty theo s ể mô tả hình thức sổ sách đang áp dụng tại công ty theo sơ đồ ả hình thức sổ sách đang áp dụng tại công ty theo sơ đồ ức sổ sách đang áp dụng tại công ty theo sơ đồ ổ sách đang áp dụng tại công ty theo sơ đồ đang áp dụng tại công ty theo sơ đồ ụng tại công ty theo sơ đồ ại công ty theo sơ đồ ơ đồ đang áp dụng tại công ty theo sơ đồồsau:
Trang 19Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ nhật ký chung:
Sổ kế toán chi tiết
Nhật ký
chuyên dùng
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo kế toán
Trang 20Hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế được phản ánh vào chứng từ gốc, từchứng từ gốc ghi trực tiếp vào các nhật ký chứng từ, nhật ký chuyên dùng các
sổ kế toán chi tiết có liên quan Đối với các loại nghiệp vụ phải lấy số liệu từbảng kê và nhật ký chứng từ thì định kỳ ghi vào nhật ký chứng từ
Cuối tháng từ sổ, thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết
Từ nhật ký chứng từ lấy số liệu vào sổ cái sau đó đối chiếu với bảngtổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính sẽ được lập dựa vào sổ cái, nhật ký chứng từ, bảng
kê và bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái chỉ lấy số liệu duy nhất từ các nhật ký chứng từ, không lấy từcác loại sổ cái khác
1.2.2.2 Vận dụng chế độ sử dụng Chứng từ kế toán trong công ty
Công ty hiện đang sử dụng bộ chứng từ theo Bộ tài chính quy định và đượcchia làm 5 bộ loại như sau:
- Chứng từ về Lao động tiền Lương gồm:
Bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH
Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH
Bảng thanh toán tiền thưởng
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Phiếu báo làm thêm giờ
Hợp đồng giao khoán
Biên bản điều tra về tai nạn lao động
Trang 21- Chứng từ về Hàng tồn kho gồm:
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm nghiệm
Thẻ kho
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm, hàng hoá
- Chứng từ cung cấp sản phẩm dịch vụ kinh doanh gồm:
Hoá đơn gía trị gia tăng
Hoá đơn bán hàng thông thường
Hoá đơn thu mua hàng
Hoá đơn dịch vụ thuê ngoài
Hoá đơn xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Biên lai thu tiền
Bảng kê ngoại tề vàng bạc đá quý
Bảng kiểm kê quỹ (mẫu 07a – TT)
Bảng kiểm kê quỹ (mẫu 07b – TT)
Trang 22- Chứng từ về Tài sản cố định gồm:
Biên bản giao nhận TSCĐ
Thẻ tài sản cố định
Biên bản thanh lý TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành bàn giao
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
1.2.2.3 Vận dụng chế độ sử dụng Tài khoản kế toán trong công ty
Công ty hiện sử dụng hệ thống tài khoản theo danh mục hệ thống tài khoản kếtoán doanh nghiệp theo quyết định số48 năm 2006 của Bộ tài chính ban hànhngày 14 tháng 09 năm 2006
1.2.2.4 Vận dụng chế độ sử dụng Sổ sách kế toán trong công ty
Công ty vhiện đạng sử dụng các loại sổ kế toán chủ yếu áp dụng cho hìnhthức kế toán nhật ký chung như sau:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ Cái
- Các Sổ, thẻ kế toán chi tiết:
Sổ chi tiết vật liệu, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
Sổ tài sản cố định
Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng
Sổ chi tiết thanh toán với người mua , người bán
Sổ chi tiết thanh toán với người mua , người bán bằng ngoại tệ
Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ
Trang 23 Sổ chi tiết tiền vay
Sổ chi tiết bán hàng
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Thẻ tính giá thành sản phẩm
Sổ chi tiết các tài khoản
Sổ chi tiết đầu tư ngắn hạn
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Bảng phận bổ nguyên liệu, công cụ, dụng cụ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Sổ theo dõi Thuế GTGT
Sổ chi tiết thuế GTGT được hoãn lại
Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm
1.2.2.5 Vận dụng chế độ sử dụng Báo cáo kế toán trong công ty
Công ty đang vận dụng Chuẩn mực số 21 “ TRình bày báo cáo tàichinh”
Theo thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 09 /10/2002 “ hướng dẫn kế toán thựchiện bốn (04) chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định số quyết định số
48 năm 2006 của Bộ tài chính ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính”
Trang 24CHƯ ƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU TẠI
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT & DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HOÀI
NAM 2.1 Đặc điểm vốn chủ sở hữu của công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Hoài Nam:
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty TNHH Sản xuất & Dịch vụ Thươngmại Hoài Nam được hình thanh do các thnàh viên sáng lập góp vốn và mộtphần từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trích lập trongnhững năm qua Trong đó:
Trang 25Nguyên tắc hạch toán nguồn vốn chủ sở hữu của công ty TNHH Sảnxuất & Dịch vụ Thương mại Hoài Nam:
Cũng như các doanh nghiệp khấc Hoài Nam cũng có chủ động sử dụngcác loại nguồn vốn và các quỹ hiện có theo chế độ hiện hành cần phải hạchtoán rõ ràng, rành mạch từng loại nguồn vốn, quỹ, phải theo dõi chi tiết từngnguồn hình thành và theo dõi từng đối tượng góp vốn
2.2 K toán chi ti t ngu n v n kinh doanh ế toán chi tiết nguồn vốn kinh doanh ế toán chi tiết nguồn vốn kinh doanh ồn vốn kinh doanh ốn kinh doanh.
Sử dụng tài khoản 411 (nguồn vốn kinh doanh) để phản ánh tình hìnhtăng giảm nguồn vốn kinh doanh Trình tự các nghiệp vụ chủ yếu liên quanđến nguồn vốn kinh doanh được thể hiện như sau
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ kết quả hoạt động sản xuât kinh doanhghi :
Nợ TK 421 - lợi nhuận chưa phân phối : (41.851.257)
Có TK 411 - nguồn vốn kinh doanh: (41.851.257)
Do nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh nên ngày14/02/2006 Bangiám đốc đã quyết định điều chỉnh tăng số vốn góp để bổ sung cho nguồn vốnkinh doanh như sau
Nợ TK 111 - Tiền mặt VNĐ: 500.000.000 VNĐ
Có TK 411 - nguồn vốn kinh doanh: 500.000.000 VNĐ
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ quỹ dự phòng tài chính khi được cơquan thuế chấp nhận :
Nợ TK 415 - quỹ dự phòng tài chính: 0 VNĐ
Có TK 411 - nguồn vốn kinh doanh 0 VNĐ
- Công tác xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản đãhoàn thành họăc công việc mua sắm TSCD đã xong đưa vào sử dụng ghi
Trang 26Nợ TK 441 - nguồn đầu tư XDCB: 0 VNĐ
Có TK 411 - nguồn vốn kinh doanh: 0 VNĐ
Do công ty mới thành lập lên công tác tài chính chưa được ổn định nêncác nguồn kinh phí và các quỹ chưa được trích lập dầy đủ nên chưa phát sinhnghiệp vụ
2.2.2 K toán chênh l ch ánh giá l i t i s n ế toán chi tiết nguồn vốn kinh doanh ệch đánh giá lại tài sản đánh giá lại tài sản ại tài sản ành và phát triển của công ty: ản.
Trong quá trình hoàt động sản xuất kinh doanh, do lĩnh vực hoạt độngsản xuất kinh doanh, sự biến động của thị trường và sự thay đổi chính sáchgiá cả của Nhà nước, doanh nghiệp phải tiến hành đánh giá lại tài sản theomặt bằng giá hiện tại Tài sản được đánh giá lại là tài sản cố định, vật liệu,công cụ, dụng cụ và sản phẩm hàng hóa, trong trường hợp khi có quyết địnhcủa Nhà nước về đánh giá lại tài sản hay khi góp vốn liên doanh, góp vốn cổphần bằng vật tư tài sản
Giá trị của tài sản được xác định trên cơ sở bảng giá nhà nước banhành, hoặc giá được các thành viên sáng lập và ban giám đốc thống nhất xácđịnh
Sau khi dánh giá lại tài sản, sẽ có số chênh lệch do đánh giá lại tài sản
Số chênh lêch này được xử lý theo đúng các quy định hiện hành trong chế độtài chính
Để hạch toán chênh lệch đánh giá lại tài sản kế toán sử dụng Tài khoản412-Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Nội dung tài khoản này phản ánh số chênh lệch do đánh giá lai tài sảnhiện có và tình hình xử lý số chênh lệch đó ở doanh nghiệp
Kết cấu cơ bản của tài khoản 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản nhưsau:
Bên Nợ: Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản
Trang 27Bên Có: Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản.
Tài khoản 412 có thể dư Nợ hoặc Có
Số dư bên Nợ: Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản chưa được xửlý
Hoặc số dư bên Có: Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản chưađược xử lý ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như:
TK 152, TK153, TK155, TK 211, TK411
Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến đánh giálại tài sản đã được đề cập ở các chương 3, 4 Trong trường hợp này, chỉ đềcập thêm nghiệp vụ xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản vào cuối niên độ kếtoán
- Cuối niên độ, kế toán xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản nếu bổ sungnguồn vốn kinh doanh, ghi:
Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản: Không phát sinh
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh: Không phát sinh
- Nếu giảm nguồn vốn kinh doanh ghi:
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh: Không phát sinh
Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản : Không phát sinh
- Nếu số chênh lệch do đánh giá giảm xử lý bù đắp từ quỹ dự phòng tàichính
Nợ TK 415 - Quỹ dự phòng tài chính : Không phát sinh
Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản : Không phát sinhTrên thực tế công ty mới thành lập và công tác tài chính cũng như cácnghiệp vụ kinh tế liên quan cũng chưa phát sinh về nghiệp vụ này
Trang 282.2.3 K toán chênh l ch t giá h i oái ế toán chi tiết nguồn vốn kinh doanh ệch đánh giá lại tài sản ỷ giá hối đoái ốn kinh doanh đánh giá lại tài sản.
Trong các doanh nghiệp, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có nhữngnghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ hoặc có các khoản nợ phải thu, phảighi sổ kế toán theo đơn vị tiền tệ thống nhất là “đồng” Việt Nam Việc quyđổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam phải căn ra tỷ giá hối đoái bình quân liênngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh ra nghiệp vụkinh tế đó Đồng thời, doanh nghiệp phải phản ánh theo dõi nguyên tệ trên sổ
kế toán chi tiết của các TK 111, 112, 113 và các khoản phải thu va các khoản
nợ phải trả Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch từ việc trao đổi thực tếhoặc quy đổi cùng một số lượng tiền tệ khác sang đơn vị tiền tệ kế toán theo
tỷ giá hối đoái khác nhau
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh chủ yếu trong hai trường hợp chủyếu sau đây
Cái thứ nhất là từ thực tế mua bán, trao đổi hoặc các nghiệp vụ thanhtoán bằng ngoại tệ trong kỳ (chênh lệch tỷ giá hối đoái đã được thực hiện).Đây là khoản chênh lệch từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một sốlượng đơn vị tiền tệ khác sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khácnhau Chênh lệch tỷ giá hối đoái này thường phát sinh trong các giao dịchmua, bán hàng hóa, dịch vụ; hoặc thanh toán nợ phải trả, hay ứng trước đểmua hàng hoặc vay, hay cho vay bằng đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kếtoán Trong các trường hơp nêu trên, tỷ giá hối đoái giữa đơn vị tiền tệ khácvới đơn vị tiền tệ kế toán sẽ được ghi theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch.Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ ở doanh nghiệp thường là chênhlệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kì của hoạt động đầu tư xây dựng
để hình thành tài sản cố định hoặc chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinhtrong kỳ của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bảncủa doanh nghiệp vừa kinh doanh vừa có hoạt động đầu tư xây dựng
Trang 29Cái thứ hai đó là đánh giá lại các khoản mục tiền tệ tại ngày lập bảngcân đối kế toán ở thời điểm cuối năm tài chính Lúc đó các khoản mục tiền tệphải được báo cáo bằng tỷ giá cuối năm tài chính Vì vậy ở thời điểm nàydoanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ liên ngân hàng do ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính Chênhlệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tạingày lập bảng CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính thường là chênh lệch tỷgiá hối đoái tại ngày lập bảng CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính do đánhgiá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ liên quan đến giai đoạn đầu tưxây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái tại ngày lập bảng CĐKT ở thời điểmcuối năm tài chính do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2.3.1.Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánhgiá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Toàn bộ chênhlệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánhgiá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính hoặc ngày kếtthúc năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được ghi nhậnngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính trên báo cáokết quả kinh doanh cuối năm tài chính Đối với doanh nghiệp vừa hoạt độngkinh doanh, vừa có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, nếu phát sinh chênhlệch tỷ giá hối đoái trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đếnhoạt động hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản thì cũng được xử lý các chênhlệch tỷ giá hối đoái này vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tàichính trên báo cáo kết quả kinh doanh của năm tài chính Doanh nghiệpkhông được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái
do đánh giá cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ ở năm tài chínhhiện tại
Trang 30Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch dođánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng Trong giaiđoạn đầu tư xây dựng, khoản chênh lệch đã thực hiện và chênh lệch tỷ giáđánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệphản ánh lũy kế trên bảng CĐKT Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng,chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựngkhông tính vào giá tài sản cố định mà kết chuyển toàn bộ vào chi phí tàichính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính của năm tài chính số TSCĐ và cáctài sản đầu tư hoàn thành đưa vào hoạt động hoặc phân bổ tối đa là 5 năm.
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ chuyển đổi báo cáo tàichính chủa hoạt động ở nước ngoài Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từchuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài không thể tách rờivới hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo được tính vào chi phí tài chính hoặcdoanh thu hoạt động tài chính trong kỳ Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh
từ chuyển đổi báo cáo tài chính của các cơ sở ở nước ngoài hoạt động độc lậpđựơc phản ánh lũy kế trên TK 413 và chỉ được tính vào chi phí tài chính hoặcdoanh thu hoạt động tài chính khi doanh nghiệp thanh lý khoản đầu tư thuần
đó ở cơ sở nước ngoài
2.2.3.2 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái
Để phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái sử dung TK 413 - chênhlệch tỷ giá hối đoái Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hốiđoái phát sinh trong hoạt động đầu tư XDCB, chênh lệch tỷ giá hối đoái dođánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, khoảnchênh lệch tỷ giả hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nướcngoài và tình hình xử lý số chênh lệch tỷ giá hối đoái đó
Kết cấu cơ bản của TK 431 - chênh lệch tỷ giá hối đoái