1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

BTL QTNNUD14 Tìm hiểu lý thuyết ước lượng quá trình ngẫu nhiên, vấn đề ước lượng tuyến tính bình phương nhỏ nhất và lọc dự đoán

19 408 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 379,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu lý thuyết ước lượng quá trình ngẫu nhiên, vấn đề ước lượng tuyến tính bình phương nhỏ nhất và lọc dự đoán. Phương pháp bình phương nhỏ nhất là phương pháp ước lượng các thông số bằng cách tối thiểu hóa các sai lệch bình phương giữa các dữ liệu được quan sát và các giá trị kỳ vọng( xem phương pháp tối ưu hóa).

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN



BÁO CÁO BỘ MÔN QUÁ TRÌNH NGẪU NHIÊN

VÀ ỨNG DỤNG

Đề tài 14 : Tìm hiểu lý thuyết ước lượng quá trình ngẫu nhiên,

vấn đề ước lượng tuyến tính bình phương nhỏ nhất và lọc dự đoán

Trang 2

I Phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất

( MSE)

1.Phương pháp chung

bằng cách tối thiểu hóa các sai lệch bình phương giữa các dữ liệu được quan sát

và các giá trị kỳ vọng( xem phương pháp tối ưu hóa) Ta sẽ nghiên cứu các phương pháp trong một bài toán hồi quy, với sự biến thiên của 1 biến được gọi

là biến phụ thuộc Y một phần được giải thích qua sự biến thiên của các biến còn lại dược gọi là biến các hiệp biến(xem hồi quy tuyến tính đa biến)

 Ví dụ sự biến thiên của các kết quả thi Y thì chủ yếu do sự biến thiên của năng lực và sự cần cù X của học sinh, hay sự biến thiên trong thời gian sinh tồn chủ yếu bởi các biến về điều kiện môi trường X Cho giá trị X, dự đoán tốt nhất của Y là trung bình f(x) của Y theo X ta nói rằng Y là hàm số của X cộng với nhiễu

các kết quả (x1,y1)…(xn,yn).Giả sử f có một số hữu hạn các số p≤ n của các thông số β = (β1, ,βp) ,,f = fβ Ta ước lượng β, f = fβ bằng giá trị phù hợp nhất với dữ liệu Các ước lượng bình phương tối thiểu ký hiệu là là giá trị của

b được tối thiểu hóa trên tất cả các giá trị của b có thể có

=∑

i=1

n

(y if b(x i))2

 Các tiêu chí để bình phương nhỏ nhất là một biện pháp tính toán thuận tiện

và phù hợp Nó tương ứng với các ước lượng khả năng cực đại khi nhiễu là bình thường có phân phối với các phương sai bằng nhau.các biện pháp khác phù hợp

Y=f(X)+Nhiễu

Trang 3

hơn đôi khi được sử dụng Ví dụ độ lệch tuyệt đối thì tốt hơn với phương pháp kiểm định Outliers (xem phương pháp kiểm định Robust)

 Tuyến tính hồi quy: Xét các trường hợp với fβ là một hàm tuyến tính của β

và đây (X1,… Xp ) đại diện cho các biến được quan sát sử dụng ở trong fβ (X), có nghĩa là:

mẫu, ta sử dụng ký hiệu ma trận sẽ rất thuận tiện Cho y = và X là ma trận dữ liệu kích thước n x p của n quan sát trong p biến

X = (x 1,1 ⋯ x 1, p⋮ ⋱ ⋮

x n ,1 ⋯ x n , p) = (x1, ,xp)

 Với xj là vector cột chứa n quan sát trên biến j (j chạy từ 1 đến n).Biểu thị

độ dài bình phương của một vector n chiều v bằng ||v||2 = v’v =∑

i=1

n

(v i)2 Sau đó biểu thức (1) có thể được viết như sau:

||y-Xb||2

 Đó là khoảng cách bình phương giữa các vector y và tổ hợp tuyến tính b của các cột từ ma trận X Khoảng cách được tối thiểu hóa bằng cách lấy tham chiếu của y trên các không gian kéo dài các cột của X ( xem hình 1 )

 Giả sử bây giờ X có các cột thứ hạng đầy đủ,nghĩa là không có cột trong X

có thể được viết thành tổ hợp tuyến tính của các cột khác.Sau đó ước lượng bình phương nhỏ nhất β được viết thành:

= (X’ X)-1 X’ y

Trang 4

( Hình 1:chiếu của vector y trên mặt phẳng kéo dài bởi x )

2-Phương sai của LSE

 Ma trận của bây giờ có thể được chỉ ra rằng với X thì ma trận hiệp

phương sai của bằng:

(X’ X)-1σ2 ( Với σ2 là phương sai của nhiễu)

 Như một ước lượng của σ2, ta có:

^

σ2 =n− p1 || y – X ||2 = n− p1 ∑

i=1

n

^

e i2

(Với e^i là phần dư ra:e^i=y i – x p ,1 ^β1– … – x p ,i β^p)

 Do đó ma trận hiệp phương sai của có thể được ước lượng qua:

(X’X)-1σ^ 2

 Ví dụ 1: Các ước lượng phương sai của ^β j là:

^

var(^β j)=γ2j σ^2

 Với γ2j là phần tử thứ j trên đường chéo của (X' X)-1 Khoảng tin cậy của βj thu được bằng cách lấy ước lượng bình phương nhỏ nhất của ^β j± một khoảng:

Trang 5

^β j± c√var (^β^ j)

thì giá trị của c = 1.96 khi n lớn Với n nhỏ hơn thì giá trị của c cần phải lựa chọn thận trọng bằng cách sử dụng bảng phân phối Student với n - p bậc tự do

 Ví dụ 2: Xét một hồi quy với một hằng số , tuyến tính với giới hạn là bậc 2

f β(X )=β1+X β2+X2β3

 Ta có n=100 và xi = n i với i=1, n Ma trận X bây giờ bằng:

X =(1 x1 x12

⋮ ⋮ ⋮

1 x n x n2)

X’X=( 50.5100 33.8350 25.502550.5 33.8350

33.8350 25.5025 20.5023)

(X’ X)-1=[ 0.0937 − 0.3729 0.3092

−0.3729 1.9571 −1.8189 0.3092 −1.8189 1.8009 ]

 Ta mô phỏng n biến ngẫu nhiên độc lập chuẩn bình thường là e1, ,en.và i chạy từ 1 đến n:

Yi=1-3xi+ei

Như vậy, trong ví dụ này thì các tham số sẽ là

β2

β3) =(−31

0 )

Hơn nữa với σ2 = 1.Bởi vì đây là một mô phỏng nên các giá trị đều đã biết.Để tính toán ước lượng bình phương nhỏ nhất thì ta cần giá trị của X’y trong trường hợp này thì:

Trang 6

−42.2025)

= (−2.38560.5778

− 0.0446)

nhiễu.Và tìm ra giá trị

^

σ2 = 0.883

 Các dữ kiện được biểu diễn trong hình 2.Đường nét đứt thể hiện hồi quy đúng fβ (X).Đường liền nét thể hiện hồi quy ước lượng f β^(X)

hạng bậc hai khá là nhỏ:3=-0.0446.Các ước lượng phương sai của 3 là

^

var(^β3) = 1.8009 x 0.883= 1.5902

Sử dụng c =1.96 trong công thức (7), ta tìm được ra khoảng tin cậy

β3 -0.0446 ± 1.96√1.5902 = [-2.5162, 2.470]

Như vậy, β3 khác không không đáng kể ở mức 5% và do đó ta bác bỏ giả thiết H0:β3 = 0

Trang 7

 Dưới đây,ta sẽ xem xét kiểm định thống kê chung để kiểm nghiệm giả thuyết trên β Trong trường hợp cụ thể này thì kiểm định thống kê có dạng

T2= β^32

^

var( ^β3)= 0.0012 (1)

phương pháp dựa trên khoảng tin cậy Thật vậy, (T)2 < (1.96)2 ta không bác bỏ giá thuyết H0: β3 =0

nhất

(β^1,0

^

β2,0) = (X0’X0)-1X0’y =(−2.43060.5854 )

 Điều quan trọng là cần lưu ý thiết lập β3 không thay đổi các giá trị của ước lượng bình phương nhỏ nhất của β1 và β2

(β^1,0

^

β2,0)≠ (β^1

^

β2)

 Điều này là do 3 tương quan với 1 và 2 Ta có thể xác minh điều đó thông qua ma trận tương quan của là:

(−0.87081 −0.87081 −0.96890.7529 0.7529 −0.9689 1 )

trường hợp thử nghiệm đặc biệt của giả thuyết H0 tuyến tính: Aβ = 0 với A là β = 0 với Aβ = 0 với A là là một số ma trận r x p Như mốt số ví dụ của 1 giả thuyết, giả sử ta muốn kiểm tra 2 hệ số bằng nhau thì H0: β1 = β2 Điều này có nghĩa là hạn chế r=1 và ta có thể biến Aβ = 0 với A là thành ma vector hàng 1 x p:

Aβ = 0 với A là =(1,-1,0, ,0)

Trang 8

 Nói chung, ta giả định rằng không có sự tuyến tính phụ thuộc vào r hạn chế

Aβ = 0 với A là β = 0 Để kiểm tra giả thuyết tuyển tính,ta sử dụng các số liệu thống kê:

T2=

¿ ∨X ^β0−X ^β∨¿2

r

^

σ 2

 Với 0 là ước lượng bình phương nhỏ nhất dưới H0:Aβ = 0 với A là β = 0.Trong các ví dụ

cụ thể,thống kê này ở biểu thức (1) Khi nhiễu là phân phối bình thường thì các giá trị quan trọng có thể thấy ở trong bảng phân phối F với r và n - p bậc tự do.Đối với n lớn thì giá trị quan trọng có thể lấy ở bảng phân phối χ2 với bậc

tự do r

II Lọc dự đoán

1-Bình phương nhỏ nhất và lọc dự đoán

2

các ứng dụng thực tế, mà chỉ có thể có được số đo của đầu vào và tín hiệu đáp ứng mong muốn

2-Nguyên tắc của bình phương nhỏ nhất

phương của các lỗi ước lượng – tiêu chí cho việc thiết kế các bộ lọc tối ưu

nghiệm bộ lọc thích hợp

 Tuỳ thuộc vào dữ liệu có sẵn, có 2 cách để thiết kế một ước lượng tối ưu:

kế bộ lọc đó là tối ưu cho tất cả các bộ dữ liệu với số liệu thống kê tương tự

 Nếu chúng ta chỉ có một khối dữ liệu, chúng ta sử dụng tiêu chí LSE để thiết

kế một ước lượng tối ưu cho dữ liệu

Trang 9

3-Ước lượng tuyến tính bình phương nhỏ nhất

 Vấn đề: Cho bộ dữ liệu {y(n)} và {xk(n)}, thiết kế ước lượng ^y (n) cũng cấp ước lượng đáp ứng mong muốn y(n) bằng cách sử dụng sữ kết hợp tuyến tính của dữ liệu xk(n) với 1 ≤ k ≤ M Như vậy:

n

e(n)2=∑

n

((y (n)−^y (n))¿¿ 2) ¿ tối thiếu

 Giải pháp:

 ^y(n)=∑

k =1

M

c k(n)xk(n)

 Cho y=y(n), e=e(n), c´=(c1(n),c2(n), ,cM(n))T, ´x=(x1(n),x2(n), ,xk(n))T

n

e(n)2=∑

n

{(y (n)−´c ' ´x (n))2}

o J=E{e}2=E{(y-c ' ´x´ )2} trong việc thiết kế một bộ lọc tuyến tính tối ưu

 J tối thiểu tại ∂ J ∂ ´c=0

=> ∂ ´c (n) ∂ J =∑

n [∂ ´c ∂ ((y (n)−´c ' ´x(n))

2

)] =∑

n

{−2( y (n)−´c ' ´x (n)) ´x ' (n)}=0

=> ∑

n

{y (n) ´x (n)' } = ∑

n

{ ´c ' ´x (n) ´x ' (n)} = c '´ ∑

n

{ ´x (n)´x '(n)}

=> ∑

n

{ ´x ' (n) y (n)}

=> ^Rxc´ = ^´rxy

=> c´ = R´−1x ^´rxy

Khi ^Rx = ∑

n

{ ´x (n)´x '(n)}^´rxy = ∑

n

{ ´x (n) y (n)}

 Phương trình ^Rxc* =r^ * xy còn được gọi là phương trình bình phương.

Trang 10

[ ∑(x1 (n)x1(n))∑(x1(n)x2(n))… ∑(x1(n) xM(n))

∑(x2(n)x1(n))∑(x2(n)x2(n))… ∑(x2(n) xM(n))

⋮⋮ ⋱⋮

∑(x M(n)x 1 (n))∑(xM(n)x 2 (n))… ∑(xM(n) xM(n))][c1 (n)

c2(n)

c M(n)]=[∑( y (n) x1 (n))

∑( y (n) x2(n))

∑( y (n)x M(n))]

4-Bộ lọc bình phương nhỏ nhất FIR

 Lý thuyết về ước lượng tuyến tính LS có thể được áp dụng cho việc thiết kế các bộ lọc FIR

 Giả sử chúng ta lấy số đo mong muốn y(n) và tín hiệu đầu vào x(n) trong khoảng thời gian 0 ≤ n ≤ N -1

 Giả sử tín hiệu là cố định ⇒ hệ số lọc là bất biến

 Theo như (8.a), ta có:

{xk(0)}=[x(0) 0 0 0]

{xk(1)}=[x(1) x(0) 0 0]

⋮ {xk(M−2)}=[ x (M−2)… x (0)0]

{xk(M −1)}=[ x(M −1) x (M −2)x (M −3)… x(0)]

⋮ {xk(N−1)}=[ x (N−1)x (N −2) x (N−3)… x (N−M )]

{xk(N )}=[0 x(N −1)x (N−2)… x (N−M +1)]

⋮ {xk(N +M −3)}=[0 0 … 0 x(N-1) x(N-2)]

{xk(N +M −2)}=[ 0 0 … 0 0 x(N-1)]

k=0

M−1

h(k ) x(n−k)

Trang 11

n= N i

N f

e (n)2=∑

n= N i

N f

¿ (y (n)−´c ' ´x (n))2} ¿

lọc và dự báo

 Nếu N >> M, sự khác biệt hiệu năng giữa các phương pháp khác nhau ở trên không đáng kể

thuyết xử lý tín hiệu như các phương pháp tự tương quan và hiệp phương sai

 Có thể coi đó là bộ lọc tối ưu nhưng Rx và r*xy xấp xỉ

=> ^Rx = ∑

n= N i

N f

x (n) ´x '(n)}^´rxy = ∑

n= N i

N f

x (n) y (n)}

Trang 12

III ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÌNH PHƯƠNG

CỰC TIỂU TRONG MATLAB

Trong phần này ta sẽ xét cách áp dụng phương pháp dự đoán bình phương cực tiểu vào 2 bài toán cơ bản nhất: Ước lượng hàm thỏa mãn điều kiện bình phương cực tiểu với các giá trị thu được và sử dụng bộ lọc dự đoán để dự đoán các giá trị của tín hiệu trong tương lai dựa vào các giá trị đã thu được Cả 2 bài toán sẽ được xét với mô hình tuyến tính (bậc nhất)

1 Ước lượng hàm bậc nhất thỏa mãn điều kiện bình

phương cực tiểu

a Bài toán

Tại các thời điểm t=0,1,2,…,n ta thu được các giá trị x0,x1,…,xn Biết rằng các giá trị xi phụ thuộc vào thời gian theo quan hệ X=F(t) nhưng do nhiễu từ thiết bị

đo hay do môi trường, các giá trị thu được không tuân theo quan hệ X=F(t) một cách chính xác Với trường hợp đang xét là hàm bậc nhất, ta cần ước lượng các

nhất:

i=0

n

(^x ix i)2 =Min

b Hướng giải quyết

Ta đã biết lời giải cho bài toán trên có thể thu được bằng cách tính ma trận

H=(A T A)−1A T X

Trong đó ma trận Aβ = 0 với A là có thể tính được dựa trên các thời gian ti, và cách tính phụ thuộc vào mô hình ước lượng đang xét Chẳng hạn, với mô hình tuyến tính ma trận Aβ = 0 với A là có dạng

[t0 1

⋮ ⋮

t n 1]

Từ kết quả tính ma trận H ta xác định được các hệ số cần ước lượng a,b lần lượt tương ứng với H(1) và H(2)

Trang 13

c Áp dụng giải quyết bài toán bằng MAβ = 0 với A là TLAβ = 0 với A là B

c.1 Các hàm sử dụng trong chương trình

- Hàm randn(m,n): Tạo 1 ma trận kích thước m*n với các phần tử là biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn

- Hàm inv(Aβ = 0 với A là ): Tính ma trận nghịch đảo của ma trận Aβ = 0 với A là

- Hàm plot(x,y,option): Vẽ biểu đồ với x là trục hoành, y là trục tung cùng các tùy chọn như dạng đồ thị, màu, cách kí hiệu các điểm,…

- Hàm zeros(m): Tạo một ma trận vuông kích thước m*m với các phần tử có giá trị bằng 0

- Kí hiệu u’ là vector chuyển vị của vector u

c.2 MAβ = 0 với A là TLAβ = 0 với A là B code và giải thích

Trong ví dụ này, nếu ta lấy cả x và y đều là các biến ngẫu nhiên thì các điểm biểu diễn chúng sẽ rất “phân tán” (hệ số tương quan giữa x và y thấp), không tập trung gần một đường thẳng nên dù các tham số ước lượng đạt điều kiện bình phương cực tiểu chúng không thể hiện được ý nghĩa thực tiễn Do vậy, ta chọn một hàm tuyến tính cụ thể, thêm nhiễu và áp dụng phương pháp LSE để “ước lượng lại” các hệ số Trong thực tế ta sẽ thay x và y bằng các đầu vào là thời gian

và số liệu thu được

Trang 14

c.3 Kết quả và nhận xét

Nhận xét: Ta thu được 2 tham số a và b sao cho hàm ^x=a X +b thỏa mãn tiêu chí bình phương cực tiểu Để biết được sai số bình phương (LS error), ta viết thêm các dòng lệnh:

2 Sử dụng bộ lọc dự đoán trong MATLAB

a Bài toán

Cho một tập các giá trị của một quá trình ngẫu nhiên thời gian rời rạc, ta cần dự đoán giá trị trong tương lai Cụ thể là, cho các giá trị x(n-1), x(n-2),…,x(n-M), ta cần dự đoán giá trị x(n) Ta có thể biểu diễn dự đoán này dưới dạng một hàm của

M giá trị quá khứ:

Trang 15

x (n∨n−1 ,n−2 , … , n−M )=f (x (n−1) , x (n−2 ), … , x (n−M ))

Trong bài ví dụ này, ta xét đến dự đoán tuyến tính, tức f là một hàm bậc nhất đối với các biến x(n-1), x(n-2),…,x(n-M), tức là:

^

x (n∨n−1 ,n−2 , …, n−M )=

k=1

M

a k x(n−k)

(Trong đó ak là các hằng số)

Công việc của ta là ước lượng các hằng số ak sao cho dự đoán về x(n) thỏa mãn điều kiện bình phương cực tiểu

b Hướng giải quyết

Đặt u(k) là ma trận dọc chứa các giá trị đã thu được tại các thời điểm t<k:

u (k )=[x (k −1) x (k −2) …x (k−M )]T

aM là vector các hệ số tương ứng

P là một ma trận dùng để tính toán các hệ số aM(k)

Thuật toán của bộ lọc dự đoán như sau:

Tại k=1, có aM=[1,0,0,…,0]T và P(1) là ma trận đơn vị M*M

Với k>=2:

- Tính đầu ra dự đoán hiện tại: ^x (k )=a M T (k −1)u (k )

a M(k )=aM(k −1)+ P ( k−1) u(k )

u T(k ) P (k−1) u(k)[x (k )−^x(k )]

P (k )=P (k −1)− P (k−1) u (k ) u

T(k ) P(k−1)

u T

( k ) P (k −1)u (k )

Trong mỗi bước, bộ dự đoán sẽ dựa vào chênh lệch giữa giá trị dự đoán với giá trị thực tế thu được để đưa ra thay đổi cho vector hệ số và ma trận P

Trang 16

c Áp dụng giải quyết bằng MAβ = 0 với A là TLAβ = 0 với A là B

c.1 Các hàm sử dụng trong chương trình

- Hàm zeros(m,n): Tạo một ma trận kích thước m*n với các phần tử bằng 0

- Hàm eye(m): Tạo một ma trận đơn vị kích thước m*m

- Hàm flipud(Aβ = 0 với A là (m:n)): Đảo vị trí các phần tử có số thứ tự từ m đến n của vectorAβ = 0 với A là

- Kí hiệu u’ là vector chuyển vị của vector u

- Hàm plot(x,y,option): Vẽ biểu đồ với x là trục hoành, y là trục tung cùng các tùy chọn như dạng đồ thị, màu, cách kí hiệu các điểm,…

c.2 MAβ = 0 với A là TLAβ = 0 với A là B code và giải thích

Trong ví dụ này ta giả thiết hàm thu được có dạng sin

Trang 17

c.3 Kết quả và nhận xét

Đầu tiên ta vẽ đồ thị của tín hiệu thu được theo thời gian (màu xanh):

Sau đó trên cùng đồ thị này ta vẽ đồ thị của tín hiệu dự đoán thu được nhờ bộ lọc dự đoán (màu đỏ):

Trang 18

Ta thấy rằng sau một vài giá trị đầu tiên có sự khác biệt, phần lớn các giá trị tiếp theo được dự đoán chính xác (đồ thị đỏ và đồ thị xanh hoàn toàn trùng nhau) Như vậy thuật toán về bộ lọc tuyến tính sử dụng phương pháp LSE là hoàn toàn chính xác

Trang 19

IV Bài tập

Bài 25 (bài 10-20)

biến ngẫu nhiên độc lập của x(t) thì quá trình y(t) = x(t- ɛ) là quá trình SSS

Giải

x(t) là quá trình SSS

P{x(t)≤y}=F x (y) không phụ thuộc vào t

Ta có biến ngẫu nhiên và x(t) là độc lập

F y (y)=P{ x(t- ɛ)≤y| ɛ = ɛ } = P{ x(t- ɛ)≤y} = F x (y) độc lập với t

Quá trình y(t)= x(t- ɛ) là quá trình SSS ( điều phải chứng minh)

Bài 26 (bài 11-6)

Cho quá trình Wiener w(t) và tham số α.Ta tạo ra các quá trình

x(t)=w(t 2 ) y(t)=w 2 (t)

Chứng minh rằng x(t) là phân phối chuẩn trung bình bằng 0 (“zero mean”) thì

1/ R X (t 1 ;t 2 )=αtt1

2

2/ R Y (t 1 ;t 2 )=α 2 t 1 t 2 +2αtt1

2

Giải

Nếu x(t)=w(t 2 )

 R X (t 1 ;t 2 )=E{w(t1

2)w(t2

2)}=αtt1

2

Nếu y(t)=w 2 (t)

R Y (t 1 ;t 2 )=E{w 2 (t 1 )w 2 (t 2 )}=E{w 2 (t 1 )} E{w 2 (t 2 )} + 2E 2 {w(t 1 )w(t 2 )}=α 2 t 1 t 2 +2 αtt12

Ngày đăng: 07/12/2017, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w