1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình.

26 723 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Huy Đức
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 162 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn giúp mỗi sinh viên vận dụng kiến thức của nhà trường trong quá trình học tập vào việc phân tích, lý giải và xử lý những vấn đề thực tiễn tại đơn vị kinh tế mà mình thực tập, qua đó củng cố và nâng cao kiến thức mà bản thân được trang bị. Là một sinh viên chuyên ngành “kinh tế phát triển ”với mục tiêu là nắm vững những nguyên lý cơ bản về phát triển kinh tế và dự báo các xu hướng phát triển, xây dựng chiến lựơc quy hoạch , kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, kế hoạch phát triển ngành và địa phương, biết vận dụng chính sách để xây dựng, thẩm định, phân tích và đánh giá các hoạt động của các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội, cũng như chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp lớn. Vì vậy với sự hướng dẫn của thầy PGS.TS. Lê Huy Đức và sự giúp đỡ của các cán bộ cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình em đã lựa chọn địa điểm thực tập tại “ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình” Sau thời gian thực tập tổng hợp tại Sở em đã tiến hành viết bản: “Báo cáo thực tập tổng hợp”.Nội dung của bản báo cáo tổng hợp bao gồm 3 phấn: Phần I: Qúa trình hình thành và phát triển Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình. PhầnII: Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình. Phần III: Kết quả hoạt động và những vấn đề đặt ra

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn giúp mỗi sinh viên vận dụng kiến thứccủa nhà trường trong quá trình học tập vào việc phân tích, lý giải và xử lýnhững vấn đề thực tiễn tại đơn vị kinh tế mà mình thực tập, qua đó củng cố vànâng cao kiến thức mà bản thân được trang bị

Là một sinh viên chuyên ngành “kinh tế phát triển ”với mục tiêu là nắmvững những nguyên lý cơ bản về phát triển kinh tế và dự báo các xu hướngphát triển, xây dựng chiến lựơc quy hoạch , kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội,

kế hoạch phát triển ngành và địa phương, biết vận dụng chính sách để xâydựng, thẩm định, phân tích và đánh giá các hoạt động của các chương trình, dự

án phát triển kinh tế xã hội, cũng như chiến lược và kế hoạch sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp lớn Vì vậy với sự hướng dẫn của thầy PGS.TS

Lê Huy Đức và sự giúp đỡ của các cán bộ cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhThái Bình em đã lựa chọn địa điểm thực tập tại “ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhThái Bình”

Sau thời gian thực tập tổng hợp tại Sở em đã tiến hành viết bản: “Báocáo thực tập tổng hợp”.Nội dung của bản báo cáo tổng hợp bao gồm 3 phấn:

Phần I: Qúa trình hình thành và phát triển Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhThái Bình

PhầnII: Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình

Phần III: Kết quả hoạt động và những vấn đề đặt ra

Trang 2

Chương I Lịch sử hình thành và phát triển Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình.

Ngay sau cách mạng tháng 8 thành công, ngày 31/12/1945 Chủ tịch HồChí Minh đã ký sắc lệnh số 78-SL thành lập Uỷ ban nghiên cứu kế hoạch kiếnthiết quốc gia: về các ngành kinh tế, tài chính, xã hội và văn hoá Uỷ ban gồmcác uỷ viên là tất cả các Bộ trưởng, Thứ trưởng, có các tiểu ban chuyên mônđặt dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Chính phủ là cơ quan tiền thân cúa Uỷ ban

Kế hoạch Nhà nước, nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chính phủ quyết định lấyngày 31/12/1945 là ngày thành lập Ngành kế hoạch và đầu tư

Ngày 14/5/1950, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ký sắc lệnh68-SL thành lập Ban kinh tế Chính phủ thay cho Uỷ ban nghiên cứu kế hoạchkiến thiết Ban kinh tế Chính phủ có nhiệm vụ nghiên cứu, soạn thảo và trìnhThủ tướng Chính phủ những đề án về chính sách, chương trình kế hoạch kinh

tế hoặc những vấn đề quan trọng khác Trong phiên họp ngày 8/10/1955 hộiđồng Chính phủ đã ra quyết định thành lập Uỷ ban kế hoạch quốc gia và các bộphận kế hoạch của các Bộ, Trung ương, Ban kế hoạch ở các khu tỉnh, huyện cónhiệm vụ xây dựng các đề án phát triển kinh tế, xã hội và tiến hành thống kêkiểm tra việc thực hiện kế hoạch

Đến ngày 28/12/1995, Uỷ Ban Kế hoạch nhà nước được đổi thành Bộ

Kế hoạch và Đầu tư

Đối với tỉnh nhà, năm 1955 bộ phận công tác kế hoạch được hình thành

ở văn phòng Uỷ ban hành chính tỉnh, tham mưu cho Tỉnh Uỷ, Uỷ ban hànhchính xây dựng các kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh 1955-1960 Từtháng 10/1961 trên cơ sở bộ phận công tác kế hoạch tại văn phòng Uỷ ban hànhchính tỉnh thành lập Uỷ ban kế hoạch tỉnh, ở các huyện thị hình thành Phòng kếhoạch ( theo nghị định 158/CP của Hội Đồng Chính Phủ), đây là nghị định đầutiên mang tính pháp quy, quy định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củangành kế hoạch từ Trung ương đến cơ sở Trên cơ sở quyết định 825/TTg vàthông tư liên bộ số 01/BKH-TCCP/TTLB hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và

Trang 3

cơ cấu tổ chức cơ quan kế hoạch đầu tư thuộc Uỷ ban Nhân dân địa phương;ngày 10/9/1996, Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình ra quyết định số 363/QĐ-UBthành lập sở kế hoạch và đầu tư trên cơ sở tổ chức lại Uỷ ban Kế hoạch tỉnh,đồng thời Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thái Bình cũng ra quyết định số 88/QĐ-UBthành lập sPhòng Kế hoạch và Đầu tư các huyện, thị xã Sau này để phù hợpvới yêu cầu của công cuộc đổi mới, Uỷ ban Nhân dân tỉnh cũng có quyết địnhsáp nhập 2 phòng kế hoạch( Kế hoạch và Tài chính huyện, thị ) thành phòngTài chính - Kế hoạch huyện, thị.

1.Thời kỳ 1955-1960.

Ngay sau khi thành lập, bộ phận kế hoạch thống kê ở văn phòng Uỷ banhành chính tỉnh được sự chỉ đạo của Uỷ ban hành chính tỉnh, sự kết hợp củacác công ty, ngành liên quan, sự giúp đỡ về chuyên môn nghiệp vụ của các cơquan kế hoạch cấp trên đã tổng hợp, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạchkhôi phục kinh tế sau chiến tranh và kế hoạch cải tạo phát triển kinh tế - xã hội

1.1.Giai đoạn 1955-1957.

Công tác kế hoạch đã tập trung vào việc hoàn thành nhiệm vụ khôi phục

và cải tạo kinh tế như: cải cách ruộng đất thực hiện khẩu hiệu “ người cày córuộng”, xây dựng “tổ đổi công”, đẩy mạnh tăng gia sản xuất chống đói, pháttriển giáo dục, y tế, khôi phục quản lý các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuấtnông nghiệp Ở thành thị có kế hoạch khôi phục, phát triển các cơ sở sản xuấttiểu thủ công nghiêp, buôn bán tư nhân và chuẩn bị tiền đề cho kế hoạch cảitạo, phát triển kinh tế (1958-1960)

Trong những năm tiếp theo, công tác kế hoạch là xây dựng kế hoạch cảitạo và phát triển kinh tế - xã hội với mục tiêu xác lập quan hệ sản xuất xã hộichủ nghĩa Ở nông thôn tiến hành phong trào hợp tác hoá nông nghiệp kết hợpcải tạo quan hệ sản xuất với phát triển cơ sở kỹ thuật cho nông nghiệp, nhiềucông trình thuỷ lợi vừa và nhỏ được xây dựng và sửa chữa Ở thành thị khu vựcphi nông nghiệp đã tiến hành cải tạo công thương nghiệp, đưa thợ thủ công vànhững người buôn bán nhỏ vào các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

Trang 4

Các xí nghiệp công tư hợp doanh, quốc doanh sản xuất gạch ngói, chế biến gỗ,

cơ khí sản xuất nông cụ và hàng loạt các hợp tác xã cơ khí ở thị xã ra đời

1.2 Thời kỳ kế hoạch 5 năm lần thứ nhất 1961-1965.

Bộ phận kế hoạch được tách ra khỏi Văn phòng Uỷ ban hành chính tỉnh

để thành lập Uỷ ban Kế hoạch tỉnh và được bổ sung tăng cường một số cán bộ

có chất lượng, trong đó có những cán bộ tốt nghiệp đại học kinh tế Đồng chíchủ tịch Uỷ ban hành chính tỉnh trực tiếp làm chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch tỉnh

Cơ chế quản lý kinh tế giai đoạn này lấy kế hoạch tập trung với các chỉ tiêupháp lệnh làm công cụ điều hành nền kinh tế

Với quyết tâm cố gắng của lớp cán bộ đầu tiên làm kế hoạch có sự chỉđạo của Uỷ ban hành chính tỉnh và hướng dẫn nghiệp vụ của ngành kế hoạchcấp trên; ngành kế hoạch tỉnh nhà đã cùng các ngành nghiên cứu xây dựng kếhoạch 5 năm lần thứ nhất với nội dung cơ bản là: Thực hiện công nghiệp hoá

xã hội chủ nghĩa, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, đồngthời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ

2.Thời kỳ 1966- 1975: kế hoạch phát triển thời chiến.

Thực hiện các nhiệm vụ thời chiến do Nhà nước giao, Tỉnh uỷ, UYNDtỉnh đã chỉ đạo ngành kế hoạch xây dựng kế hoạch thời chiến: vừa xây dựng vàbảo vệ hậu phương vững chắc, vừa thực hiện nghĩa vụ chi viện cho tiền tuyến

Đây là thời gian dài đất nước ta thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược: Xâydựng và bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa và giải phóng miền Nam thống nhấtđất nước, cũng là thời kỳ mà công nghiệp địa phương phát triển mạnh mẽ,nhiều xí nghiệp, hợp tác xã sản xuất công nghiệp đáp ứng cho nhu cầu sản xuấtnông nghiệp tiêu dùng, xuất khẩu và phục vụ chiến đấu Sản xuất nông nghiệpđược coi là mặt trận hàng đầu, chủ trương phát triển nông nghiệp toàn diện,đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính, coi trọng đầu tư kỹ thuật thâmcanh tăng năng suất trong nông nghiệp, các chủ trương thuỷ lợi hoá, cơ khí hoá

ở tỉnh ta đã giành được nhiều thắng lợi

Trang 5

Công tác kế hoạch thường xuyên cụ thể hoá đường lối chính sách củaĐảng, pháp luật của Nhà nước, các nghị quyết đại hội tỉnh Đảng bộ …để xâydựng các phương án có tính khả thi cao, phương pháp kế hoạch được coi trọng,xây dựng kế hoạch toàn diện, gắn kế hoạch hiện vật với kế hoạch giá trị từ cơ

sở lên; kế hoạch được giao đến tận cơ sởđã thích ứng với tình hình lịch sử củathời kỳ vừa có hoà bình, vừa có chiến tranh nên đã huy động được sức ngườisức của vào công cuộc xây dựng và bảo vệ miền Bắc XHCN, chi viện cho tiềntuyến miền Nam với khẩu hiệu: “ thóc không thiếu một cân, quân không thiếumột người”

3.Thời kỳ 1975-1985: thời kỳ trước khi bước vào thời kỳ đổi mới.

Ngay trong những năm cuối của thời kỳ chiến tranh được sự hướng dẫn của

Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và sự chỉ đạo của Tỉnh Uỷ,HĐND và UBND tỉnh,

Uỷ ban Kế hoạch tỉnh đã nghiên cứu chuẩn bị xây dựng kế hoạch tái thiết kinh

tế sau chiến tranh, kế hoạch 5 năm lần thứ II(1976-1980)

Mục tiêu cơ bản của kế hoạch 5 năm (1976-1980) do Đại hội toàn quốclần thứ IV của Đảng thông qua là: xây dựng một bước cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa CNXH, bước đầu hình thành cơ cấu kinh tế mới trong cả nước, trong đóquan trọng nhất là cơ cấu công nghiệp- nông nghiệp, phát triển sự nghiệp vănhoá giáo dục, y tế và cải thiện một bước đời sống nhân dân

Trong thời gian này để tăng cường cán bộ kế hoạch cho các tỉnh ở miềnNam, nhiều cán bộ kế hoạch của tỉnh được Uỷ ban kế hoạch Nhà nước và Uỷban nhân dân tỉnh điều động vào công tác tại các tỉnh phía Nam

Thời kỳ kế hoạch 5 năm lần thứ III (1981- 1985), nội dung kế hoạch củathời kỳ này là tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH, thúc đẩy sản xuấtnông nghiệp, hàng tiêu dùng xuất khẩu ổn định và cải thiện đời sống nhân dân.Bên cạnh nhiệm vụ xây dựng phát triển kinh tế, nhiệm vụ phòng thủ đất nướcđược thể chế vào kế hoạch hàng năm; về tổ chức Uỷ ban kế hoạch tỉnh có thêmphòng tổ chức động viên tập trung vào việc xây dựng các kế hoạch kết hợp

Trang 6

kinh tế với quốc phòng sẵn sàng động viên nền kinh tế chống chiến tranh xâmlược.

4 Thời kỳ 20 năm đổi mới

Là thời kỳ gồm các kế hoạch 5 năm, bắt đầu từ kế hoạch 5 năm lần thứ

IV (1986 - 1990), tiếp đến là các kế hoạch 5 năm lần thứ V ( 1991 - 1995), lầnthứ VI (1996 - 2000) là thời kỳ thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta đềxướng và lãnh đạo mà nội dung cơ bản là: “chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoátập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơchế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN… mà trọngtâm là công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, đưa nước ta từng bước ngangtầm với các nước phát triển” Công tác kế hoạch hoá và đầu tư cũng được đổimới cả về nội dung và phương pháp, chuyển từ cơ chế Nhà nước trực tiếp điềuhành các hoạt động của nền kinh tế bằng kế hoạch pháp lệnh gắn với cơ chếbao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, bảo đảm quyền tựchủ ở sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, lấy thị trường làm căn cứ đểxây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, chuyển từ nền kinh tế mang nặng tính

tự cung tự cấp sang kinh tế mở với thế giới bên ngoài

Để phù hợp với quá trình đổi mới, công tác kế hoạch hoá đã thay đổinhanh chóng từ phương pháp kế hoạch hoá tập trung, phân phối, cấp phát sangphương pháp nghiên cứu định hướng, xác định các mục tiêu vĩ mô, xác địnhcác cân đối lớn, xây dựng các chương trình kinh tế lớn như: chương trình lươngthực - thực phẩm, chương trình hàng tiêu dùng, chương trình hàng xuất khẩu,chương trình khai thác kinh tế biển, chương trình phát triển nghề và làngnghề… xây dựng cơ chế chính sách, tạo cơ sở pháp lý thúc đẩy nền kinh tếphát triển, hướng các ngành các cấp, các cơ sở thực hiện theo mục tiêu địnhhướng đã xác định

Trang 7

Chương II Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình.

1.Cơ cấu tổ chức.

Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế sở Kế hoạch và Đầu tư bao gồm lãnh đạo

Sở và các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Sở

1.1.Lãnh đạo Sở: gồm Giám đốc sở và các phó Giám đốc sở.

Giám đốc Sở là thủ trưởng cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư, chịu tráchnhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của cơ qua, thực hiệntrách nhiệm của thủ trưởng cơ quan như các điều 4,5,6,7,8,9.10,11 trong quychế thực hiện dân chủ trong hoạt động của các cơ quan được quy định tại nghịđịnh 71CP của Chính phủ

Các phó giám đốc Sở giúp giám đốc thực hiện các nhiệm vụ theo sựphân công của giám đốc Mỗi phó giám đốc phụ trách một số phòng và lĩnhvực công tác, thay mặt giám đốc giải quyết công việc thuộc lĩnh vực được phâncông và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những công việc do mình giảiquyết

1.2.Các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Sở: bao gồm 9 phòng, trong

đó có 7 phòng chuyên môn nghiệp vụ, 1phòng thanh tra và 1 văn phòng sởgiúp cho giám đốc sở thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước đối với côngtác kế hoạch và đầu tư đã được Uỷ ban Nhân dân tỉnh giao

-Phòng nông nghiệp

-Phòng công nghiệp và giao thông

-Phòng Văn hoá xã hội

-Phòng Kinh tế đối ngoại và Thương mại dịch vụ

Trang 8

Trong mỗi phòng lại có trưởng phòng và phó phòng:

+Trưởng phòng:

Chịu trách nhiệm trước giám đốc Sở về toàn bộ hoạt động của phòn.Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của đồng chí lãnh đạo phụ trách phòng, trực tiếp phụtrách một số lĩnh vực công tác chuyên môn

Có trách nhiệm phân công, quản lý, điều hành các hoạt động công táccủa cán bộ, nhân viên trong phòng và chịu trách nhiệm về những kết quả côngviệc do mình điều hành

Những công việc có liên quan đến các phòng khác, trưởng phòng chủđộng trao đổi thống nhất với các phòng để giải quyết; trường hợp không thốngnhất thì báo cáo lãnh đạo cơ quan xem xét quyết định

Thực hiện các nhiệm vụ công tác khác của Giám đốc Sở giao

+Phó trưởng phòng:

Phó trưởng phòng có nhiệm vụ giúp trưởng phòng thực hiện các nhiệm

vụ theo sự phân công của trưởng phòng và thực hiện nhiệm vụ của một chuyênviên

+Chuyên viên cán sự và nhân viên:

Thực hiện các nhiệm vụ của trưởng phòng phân công Giám đốc hoặcphó Giám đốc Sở có quyền trực tiếp giao việc hoặc yêu cầu chuyên viên báocáo công việc cần thiết, nhưng sau đó chuyên viên phải báo cáo lại cho trưởngphòng biết

Trong đó biên chế của cơ quan do UBND tỉnh quyết định, còn biên chếcủa các phòng do giám đốc Sở quyết định

2.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn.

2.1.Chức năng, nhiệm vụ chung.

2.1.1.Chức năng.

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thựchiện chức năng quản lý của Nhà nứơc về kế hoạch và đầu tư bao gồm các lĩnhvực: Tham mưu tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội; tổ

Trang 9

chức thực hiện và kiến nghị, đề xuất cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hộitrên địa bàn tỉnh: đầu tư trong nước, nước ngoài ở địa phương; quản lý hỗ trợphát triển chính thức(ODA), đấu thầu, đăng ký kinh doanh trong phạm vi địaphương; về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định củapháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBNDtỉnh và theo quy định của pháp luật.

Sở kế hoạch và đầu tư chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế vàcông tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kỉêm tra vềchuyên môn nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

2.1.2.Nhiệm vụ và quyền hạn.

-Trình UBND tỉnh ban hành quyết định, chỉ thị về quản lý các lĩnh vựcquy hoạch, kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định củapháp luật và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình

-Trình UBND tỉnh quyết định việc phân công, phân cấp quản lý các lĩnhvực kế hoạch và đầu tư cho UBND các huyện, thành phố và các Sở, Ban,ngành của tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểmtra tổ chức thực hiện các quy định phân cấp đó

-Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm việc tổ chức thựchiện các văn bản quy phạm pháp luật về kế hoạch đầu tư ở địa phương; trong

đó có chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và những vấn

đề liên quan đến việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, sử dụng cácnguồn lực để phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

-Chủ trì tổng hợp và trình UBND tỉnh quy hoạch tổng thể, kế hoạch dàihạn, kế hoạch 5 năm, hàng năm, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sáchNhà nước

Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế- xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định của phápluật

Trang 10

-Trình UBND tỉnh về xây dựng, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xãhội theo nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổnghợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm để báo cáo Uỷ ban nhân dântỉnh điều hoà, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hộicủa tỉnh.

-Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kếhoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao

-Hướng dẫn các Sở, Ban, ngành, Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố,xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinhtế- xã hội của tỉnh để trình bày Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt

-Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngânsách cho các đơn vị trong tỉnh để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh

-Về đầu tư trong nước và nước ngoài:

Trình và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình trước Uỷ banNhân dân tỉnh về danh mục các dự án đầu tư trong nước, các dự án thu hút vốnđầu tư nước ngoài cho từng thời kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợpcần thiết

Trình và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình trước Uỷ bannhân dân tỉnh về tổng mức vốn đầu tư của toàn tỉnh; về bố trí cơ cấu vốn đầu tưtheo ngành, lĩnh vực, bố trí danh mục dự án đầu tư và mức vốn cho từng dự ánthuộc ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp phương án phân

bổ vốn đầu tư và vốn sự nghiệp của các chương trình mục tiêu quốc gia và cácchương trình dự án khác do tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, Ban, ngành có liên quangiám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án xây dựng cơ bản,các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình dự án do khác do tỉnhquản lý trên địa bàn

Thẩm định và báo cáo các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định củaChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh

Trang 11

Làm đầu mối giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước các hoạtđộng đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào địa bàn tỉnhtheo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư, hướng dẫn thủtục đầu tư và đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.

-Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ:

+Là cơ quan đầu mối vận động, thu hút, điều phối quản lý vốn ODA vàcác nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các Sở, Ban, ngành xâydựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng ODA và các nguồn việntrợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng vốnODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phêduyệt và báo cáo Bộ kế hoạch và đầu tư

+Chủ trì, theo dõi và đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA vàcác nguồn viện trợ phi Chính phủ; làm đầu mối xử lý theo thẩm quyền hoạckiến nghị Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc giữa

Sở Tài chính với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bố trí vốn đối ứng, giảingân thực hiện các dự án ODA và các nguồn vốn viện trợ phi Chính phủ cóliên quan đến nhiều Sở, Ban, Ngành, huyện, thành phố và cấp xã; định kỳ tổnghợp báo cáo về tình hình và hiệu qủa thu hút vốn

-Về quản lý đấu thầu:

+Chủ trì, thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trìnhChủ tịch Uỷ ban Nhân Dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quảxét thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịchUBND tỉnh

+Hướng dẫn theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện cácquy định của Pháp luật về đấu thầu và tổng hợp tình hình thực hiện các dự án

đã được phê duyệt và tình hình thực hiện đấu thầu

-Tham gia nghiên cứu, xây dựng và đề xuất các cơ chế, chính sách vềquản lý kinh tế, kiến nghị với UBND tỉnh xây dựng và vận dụng các cơ chế

Trang 12

chính sách cho phù hợp với đặc điểm của tỉnh và những quy định của nhànước.

-Về doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh:

Tổ chức thực hiện đăng ký kinh doanh cho các đối tượng trên địa bàntheo quy định của luật doanh nghiệp; hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký kinh doanhcho cơ quan chuyên môn quản lý về kế hoạch và đầu tư cấp huyện, thành phố;phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theothẩm quyền các vi phạm về đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địaphương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật

-Chỉ đạo hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môncủa Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước

về kế hoạch đầu tư trên địa bàn; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện

-Thanh tra,kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm trong việc tổchức thực hiện chính sách, pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộcphạm vi quản lý Nhà nước của Sở; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy địnhcủa pháp luật

-Tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhữngnhiệm vụ được giao theo quy định với Uỷ ban Nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch

-Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân

bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban Nhân dân tỉnh

-Thực hiện những nhiệm vụ nhiệm vụ khác do Uỷ ban Nhân dân tỉnhgiao phó

Trang 13

2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng.

2.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ngành.

Các phòng ngành bao gồm: phòng Nông nghiệp, Công nghiệp và giaothông, Kinh tế đối ngoại và thương mại dịch vụ, Văn hoá xã hội có nhiệm vụ:

- Tham mưu cho lãnh đạo cơ quan tổng hợp xây dựng kế hoạch phát triểnkinh tế-xã hội thuộc các ngành, các lĩnh vực do phòng phụ trách Đề xuất cácchủ trương, biện pháp, cơ chế, chính sách để tổ chức, quản lý thực hiện các kếhoạch đề ra

- Phối hợp với các sở, ngành, huyện, thành phố xây dựng kế hoạch dàihạn, trung hạn, ngắn hạn về phát triển kinh tế-xã hội và kế hoạch vốn đầu tưxây dựng cơ bản bao gồm: nắm nhu cầu, dự kiến phân bổ vốn, dự kiến bổ sung,điều chỉnh tổ chức khai thác nguồn vốn, nắm tình hình thực hiện kế hoạch vàđánh giá hiệu quả đầu tư của các ngành, đơn vị thuộc lĩnh vực phòng phụ trách

- Phối hợp với phòng tổng hợp quy hoạch dự thảo chiến lược quy hoạchtổng thể, quy hoạch ngành về phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh thuộcphòng phụ trách

- Tham mưu cho lãnh đạo sở trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đấuthầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bảnthuộc ngành, lĩnh vực do phòng phụ trách; có trách nhiệm tham gia ý kiếnphòng Thẩm định –XDCB về những nội dung có liên quan đến công tác thẩmđịnh dự án khi có ý kiến của lãnh đạo cơ quan hoặc phòng Thẩm định –XDCB

đề xuất

- Tham mưu cho giám đốc Sở thực hiện quản lý Nhà nước về đầu tư theođúng quy định của Nhà nước và các UBND tỉnh đảm bảo các thủ tục đầu tưnhanh gọn, đúng thời gian quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao

2.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng khác.

*Phòng Tổng hợp- Quy hoạch

Ngày đăng: 26/07/2013, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w