BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM BÙI THỊ KIM PHỤNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM TỰ NHIÊN TỎI NGHỆ GỪNG VÀ RAU MUỐNG TRONG THỨC ĂN ĐẾN NĂNG SUẤT, PHẨM CHẤT QUẦY THỊT VÀ SỨC SỐNG CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TỪ 1 ĐẾN 12 TUẦN TUỔI Chuyên ngành : Chăn Nuôi Lớp: Cao học chăn nuôi 2006 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 82009 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM BÙI THỊ KIM PHỤNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM TỰ NHIÊN TỎI NGHỆ GỪNG VÀ RAU MUỐNG TRONG THỨC ĂN ĐẾN NĂNG SUẤT, PHẨM CHẤT QUẦY THỊT VÀ SỨC SỐNG CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TỪ 1 ĐẾN 12 TUẦN TUỔI Chuyên ngành : Chăn Nuôi Mã số: 60.62.40 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÂM MINH THUẬN Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 8 2009 i ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM TỰ NHIÊN TỎI NGHỆ GỪNG VÀ RAU MUỐNG ĐẾN NĂNG SUẤT, PHẨM CHẤT QUẦY THỊT VÀ SỨC SỐNG CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TỪ 1 NGÀY TUỔI ĐẾN 12 TUẦN TUỔI BÙI THỊ KIM PHỤNG Hội đồng chấm luận văn 1. Chủ tịch: PGS.TS.TRẦN THỊ DÂN Hội Chăn Nuôi Việt Nam 2. Thư ký: TS. NGUYỄN TIẾN THÀNH Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh 3. Phản biện 1: PGS.TS. DƯƠNG THANH LIÊM Hội Chăn Nuôi Việt Nam 4. Phản biện 2: TS. DƯƠNG DUY ĐỒNG Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh 5. Ủy viên: PGS.TS. LÂM MINH THUẬN Trường Đại Học Dân Lập Bình Dương ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH HIỆU TRƯỞNG ii LÝ LỊCH CÁ NHÂN Tôi tên là Bùi Thị Kim Phụng, sinh ngày 22 tháng 10 năm 1980 tại TP.HCM. Là con út trong gia đình có hai người con, ba là ông Bùi Văn Thông và mẹ là bà Lê Thị Mới. Sinh ra và lớn lên tại TP.HCM, tốt nghiệp Trung học phổ thông tại trường PTTH Thanh Đa năm 1998. Tốt nghiệp Đại học ngành chăn nuôi hệ chính quy tại Đại học Nông Lâm Tp.HCM năm 2003. Tháng 32003 – 102005 làm việc tại Công ty Chăn nuôi An Phú, Quận 2 TP.HCM. Tháng 112005 chuyển về công tác tại Bộ Môn Chăn Nuôi Chuyên Khoa, Khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường ĐH Nông Lâm TP.HCM. Tháng 092006 theo học Cao học ngành Chăn nuôi tại Đại học Nông Lâm, Thủ Đức TP. HCM Tình trạng gia đình: đã lập gia đình năm 2006 với anh Nguyễn Văn Bắc và có 1 con gái 2 tuổi tên là Nguyễn Bùi Kim Ngân. Địa chỉ liên lạc: 558647 Bình Quới, Phường 28, Quận Bình Thạnh, TPHCM. Điện thoại: 083 8963890 – 0909 212 389 Email: phung2210yahoo.com.vn iii LỜI CẢM TẠ Z Kính dâng cha mẹ Hai đấng sinh thành đã tạo ra con, không ngại gian khổ để nuôi dưỡng, dạy dỗ, cho con ăn học và an ủi, động viên để con có được như ngày hôm nay. Z Thành kính ghi ơn PGS.TS Lâm Minh Thuận là người đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành đề tài cũng như dìu dắt tôi trên con đường sự nghiệp giáo dục. Z Chân thành biết ơn Ban Giám Hiệu Trường ĐH Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh. PGS.TS Nguyễn Ngọc Tuân và Qúy thầy cô Phòng Đào Tạo sau Đại Học, trường ĐH Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Ban Chủ Nhiệm và Quý thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường ĐH Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh. Bộ môn Chăn Nuôi Chuyên Khoa, Khoa Chăn Nuôi Thú Y. Đã tạo điều kiện, giúp đỡ, giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong thời gian công tác, học tập và thực hiện đề tài thạc sĩ. Z Chân thành cảm ơn Chồng và con gái luôn sát cánh bên tôi để giúp đỡ, chia sẻ và động viên trong thời gian thực hiện đề tài. Các anh chị em trong và ngoài lớp cao học Chăn nuôi 2006 đã luôn chia sẻ, an ủi, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập chung và làm đề tài. Bùi Thị Kim Phụng iv LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả, số liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Bùi Thị Kim Phụng v TÓM TẮT LUẬN VĂN Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 112008 92009 tại trại 1 Trường đại học Nông Lâm và trại gà 2 tại Đồng Nai nhằm mục tiêu là đánh giá: “Ảnh hưởng của chế phẩm tự nhiên tỏi nghệ gừng và rau muống đến năng suất, phẩm chất quầy thịt và sức sống của gà Lương Phượng từ 1 ngày đến 12 tuần tuổi.” Tổng số gà thí nghiệm nhỏ (TN1) là 160 con và thí nghiệm lớn (TN2) là 800 con, mỗi đợt được phân bố đồng đều 4 lô về tuổi, trọng lượng và không phân biệt giới tính. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên giai đoạn 1 (0 4 tuần tuổi) một yếu tố là chế phẩm tự nhiên tỏi nghệ gừng và giai đoạn 2 (5 12 tuần tuổi) 2 yếu tố là rau muống và chế phẩm tự nhiên. Mức độ bổ sung chế phẩm tỏi nghệ gừng giai đoạn 1 là 5g CPkg TA ở lô 1 và lô 2, 0g CPkg TA ở lô 3 và lô 4, giai đoạn 2 với lô 1 là 2 gCPkg TA và 5% rau muống so với thức ăn, lô 2 là 2g CPkg TA và 0 kg rau muống, lô 3 là 0g CPkg TA và 5% rau muống so với thức ăn và lô 4 là lô đối chứng. Nuôi gà đến 12 tuần tuổi chọn mỗi lô 4 con (2 trống và 2 mái) mổ khảo sát quầy thịt. Kết quả thu được như sau: 1 Trọng lượng bình quân lúc 12 tuần tuổi của các lô bổ sung chế phẩm và rau muống đã cải thiện được sức sinh trưởng từ 2 – 4 % ở TN1và 4 9 % ở TN2. 2 Tăng trọng tuyệt đối của gà: TN1 cao nhất ở lô 1 (28,66 gconngày), gà ở lô 4 (lô đối chứng) có tăng trọng tuyệt đối thấp nhất (27,35gcon), TN2 với lô 1 cao nhất là (22,93 gconngày), lô 4 thấp nhất (lô đối chứng) (20,78 gconngày). 3 Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày trong TN1 và TN2 thấp nhất ở lô có bổ sung rau và chế phẩm, cao nhất ở lô đối chứng. 4 Hệ số chuyển biến thức ăn của gà TN1 ở lô 2 cao nhất (3,56) và thấp nhất lô 1 (3,14). Trong TN2 lô 4 cao nhất (3,29) và thấp nhất lô 1 (2,43). 5 Qua 2 thí nghiệm TN1 và TN2 việc bổ sung chế phẩm và rau muống đã cải thiện: tỷ lệ quầy thịt, tỷ lệ ức, tỷ lệ đùi, tỷ lệ mỡ và đặc biệt màu da của gà thí nghiệm. 6 Tỷ lệ nuôi sống có sự khác biệt có ý nghĩa ở TN2 giữa lô 1và lô 4 (P < 0,05). 7 Kết quả thí nghiệm cũng cho thấy hiệu quả kinh tế của các lô bổ sung rau và chế phẩm cao hơn những lô không bổ sung. vi ABSTRACT This study was carried out from November 2008 to September 2009 at the chicken farms, Nong Lam University, Ho Chi Minh City and Dong Nai province. The objective of the study was to investigate the effects of natural products (garlic – crocos – ginger) and spinach on growth performances, carcass quality and vitality of Luong Phuong chicken from 1 day old to 12 weeks of age. The small scaled experimental batch (experiment 1) included 160 chicks and the bigger – scaled experimental batch (experiment 2) included 800 chicks. Experimental chicken were distributed equally into four treatments with the same age, weight and regardless of gender. Experiment 1 phase 1 (0 4 weeks old) was completely random designed with one factor: the natural products. Experiment 2 phase 2 (5 12 weeks old) was completely random designed with two factors: spinach and natural products. In phase 1, the supplement levels of naturals products were 5 gkg of feed for treatment 1 and 2, 0 gkg of feed for treatment 3 and 4. In phase 2, the supplement levels were 2 g natural productskg of feed and 5% spinach into daily feed for treatment 1; 2 g natural productskg of feed and no spinach for treatment 2; no natural products and 5% spinach into daily feed for treatment 3 and the treatment 4 was the control one. The chicken were raised to 12 weeks old and then 4 chickens (2 cocks and 2 hens) of each treatment in experiment 1 and 2 chickens (1 cock and 1 hen) of each treatment in experiment 2 were chosen for carcass quality analysis. The results were obtained as follows: 1 Average weights of chicken at 12 weeks old in treatments supplied with natural products and spinach were improved with the growth increasing from 2 to 4% in experiment 1and 4 to 9% in experiment 2. 2 The absolute gain weight of chicken: chicken of treatment 1 of the experiment 1 and experiment 2 had the fastest growth of 28,66 gheadday and 22,93 gheadday, respectively. Chicken of the control treatment had the lowest growth of 27,35gheadday and 20,78 gheadday. 3 Average daily feed intake: chicken of treatment 1 of the experiment 1 and experiment 2 had consumed the lowest daily feed intake and chicken of the control treatment had the highest daily feed. vii 4 The feed conversion ratios (FCR) of chicken in treatment 2 and 1 of experiment 1 were 3,56 (highest) and 3,14 (lowest); respectively. Experiment 2, the control treatment 4 had the highest FCR of 3,29 and the treatment 1 had the lowest FCR of 2,43. 5 Supplementation of natural products and spinach improved chicken carcass, breast, thigh and fat percentage, colors of chicken skin in two experiments were also improved (yellower). 6 Mortality rates were not significantly different among treatments of experiment 1. Mortality rates were significantly different between treatment 1 and 4 of experiment 2 with P < 0,05. 7 Supplementation of spinachs and the natural products were more economically effective. viii MỤC LỤC Nội dung Trang CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1 1.1 Đặt vấn đề......................................................................................................... 2 1.2 Mục đích yêu cầu .............................................................................................. 2 1.2.1 Mục đích ........................................................................................................ 2 1.2.2 Yêu cầu .......................................................................................................... 2 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN .................................................................................. 3 2.1 Tính năng sản xuất của gà Lương Phượng ....................................................... 3 2.1.1 Đặc điểm con giống ....................................................................................... 3 2.1.2 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà Lương Phượng ................................................. 3 2.2 Sơ lược về tỏi nghệ gừng ............................................................................. 4 2.2.1 Giới thiệu về gừng ......................................................................................... 4 2.2.1.1 Đặc điểm .................................................................................................... 4 2.2.1.2 Thành phần hoá học của gừng .................................................................... 5 2.2.1.3 Công dụng .................................................................................................. 5 2.2.2 Giới thiệu về nghệ ......................................................................................... 6 2.2.2.1 Đặc điểm và công dụng thông thường ........................................................ 6 2.2.2.2 Thành phần hoá học của nghệ .................................................................... 6 2.2.2.3 Tác dụng của nghệ...................................................................................... 6 2.2.3 Giới thiệu về tỏi ............................................................................................. 7 2.2.3.1 Đặc điểm ..................................................................................................... 7 2.2.3.2 Thành phần hoá học của tỏi ........................................................................ 7 2.2.3.3 Tác dụng của tỏi ......................................................................................... 8 2.2.4 Chế phẩm tự nhiên tỏi nghệ gừng .............................................................. 9 2.2.5 Những nghiên cứu liên quan chế phẩm tự nhiên tỏi nghệ gừng .............. 10 2.3 Sơ lược về rau muống ..................................................................................... 12 2.3.1 Đặc điểm và nguồn gốc ............................................................................... 12 2.3.2 Thành phần hoá học ..................................................................................... 13 2.3.3 Công dụng của rau muống ........................................................................... 13 2.3.4 Những nghiên cứu liên quan đến rau xanh .................................................. 14 ix 2.4 Sơ lược về vitamin trong chăn nuôi ............................................................... 14 2.4.1 Vai trò của vitamin ...................................................................................... 14 2.4.2 Những nguyên nhân gây thiếu vitamin trong thức ăn và thực phẩm .......... 15 2.4.2.1 Nguyên nhân từ thức ăn ............................................................................ 15 2.4.2.2 Nguyên nhân từ cơ thể.............................................................................. 15 2.4.2.3 Nguyên nhân do quản trị, điều hành ......................................................... 15 2.5 Một số yếu tố ảnh hưởng khả năng sinh trưởng của gà thịt ........................... 16 2.5.1 Giống ........................................................................................................... 16 2.5.2 Dinh dưỡng .................................................................................................. 16 2.5.3 Nhiệt độ ....................................................................................................... 17 2.5.4 Ẩm độ .......................................................................................................... 18 2.5.5 Cách chăm sóc quản lý ................................................................................ 18 CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ....................... 19 3.1 Nội dung ......................................................................................................... 19 3.2 Phương pháp thí nghiệm ................................................................................. 19 3.2.1 Thời gian thực hiện ...................................................................................... 19 3.2.2 Địa điểm thực hiện ...................................................................................... 19 3.2.3 Đối tượng thí nghiệm................................................................................... 19 3.2.3 Bố trí thí nghiệm .......................................................................................... 19 3.3 Điều kiện thí nghiệm ...................................................................................... 20 3.3.1 Chuồng nuôi ................................................................................................ 20 3.3.2 Thức ăn ........................................................................................................ 21 3.3.3 Nước uống ................................................................................................... 21 3.4 Các chỉ tiêu theo dõi ....................................................................................... 22 3.4.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng .......................................................................... 22 3.4.1. Trọng lượng bình quân qua các tuần tuổi ................................................... 22 3.4.1.2 Tăng trọng tuyệt đối ................................................................................. 22 3.4.1.3 Tiêu thụ thức ăn ........................................................................................ 22 3.4.1.4 Hệ số chuyển biến thức ăn ........................................................................ 23 3.4.2 Các chỉ tiêu về mổ khảo sát ......................................................................... 23 3.4.2.1 Tỉ lệ quầy thịt ............................................................................................ 23 x 3.4.2.2 Tỷ lệ đùi .................................................................................................... 23 3.4.2.3 Tỷ lệ ức ..................................................................................................... 23 3.4.2.4 Tỷ lệ mỡ.................................................................................................... 23 3.4.2.5 Màu da ...................................................................................................... 24 3.4.3 Tỷ lệ chết ..................................................................................................... 24 3.4.4 Hiệu quả kinh tế........................................................................................... 24 3.5 Phương pháp xử lý số liệu .............................................................................. 24 CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................... 25 4.1 Chỉ tiêu về sinh trưởng ................................................................................... 25 4.1.1 Trọng lượng bình quân giai đoạn 1 ............................................................. 25 4.1.1.1 Trọng lượng bình quân gà 1 ngày tuổi ..................................................... 25 4.1.1.2 Trọng lượng bình quân gà 4 tuần tuổi ...................................................... 25 4.1.2 Trọng lượng bình quân giai đoạn 2 ở TN1 ................................................. 26 4.1.3 Trọng lượng bình quân giai đoạn 2 ở TN2 ................................................. 29 4.1.4 Tăng trọng tuyệt đối của gà thí nghiệm ...................................................... 32 4.1.4.1 Tăng trọng tuyệt đối của gà ở giai đoạn 1 ................................................ 32 4.1.4.2 Tăng trọng tuyệt đối của gà trong TN1 ở giai đoạn 2 .............................. 33 4.1.4.3 Tăng trọng tuyệt đối của gà ở TN2 .......................................................... 34 4.1.5 Tiêu thụ thức ăn hàng ngày của gà thí nghiệm ............................................ 36 4.1.5.1 Tiêu thụ thức ăn hàng ngày của gà ở giai đoạn 1 ...................................... 36 4.1.5.2 Tiêu thụ thức ăn hàng ngày của gà trong TN1 ở giai đoạn 2 .................... 37 4.1.5.3 Tiêu thụ thức ăn hàng ngày của gà trong TN2 ở giai đoạn 2 .................... 38 4.1.6 Hệ số chuyển biến thức ăn của gà thí nghiệm ............................................. 40 4.1.6.1 Hệ số chuyển biến thức ăn của gà thí nghiệm ở giai đoạn 1 .................... 40 4.1.6.2 Hệ số chuyển biến thức ăn của gà trong TN1 ở giai đoạn 2 .................... 41 4.1.6.3 Hệ số chuyển biến thức ăn của gà trong TN2 ở giai đoạn 2 .................... 42 4.2 Các chỉ tiêu về mổ khảo sát ............................................................................ 44 4.2.1 Kết quả mổ khảo sát TN1 ........................................................................... 44 4.2.2 Kết quả mổ khảo sát TN2 ........................................................................... 48 4.2.2.1 Màu da gà của các lô TN1 ........................................................................ 51 4.2.2.2 Màu da gà của các lô TN2 ........................................................................ 52 xi 4.4 Tỷ lệ chết ........................................................................................................ 53 4.5 Hiệu quả kinh tế.............................................................................................. 54 4.5.1 Hiệu quả kinh tế TN1 .................................................................................. 54 4.5.2 Hiệu quả kinh tế TN2 .................................................................................. 55 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................ 56 5.1 Kết luận .......................................................................................................... 56 5.2 Đề nghị ........................................................................................................... 57 Tài liệu tham khảo ................................................................................................ 58 Phụ lục ................................................................................................................. 61 xii DANH SÁCH CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Nhu cầu dinh dưỡng cho gà Lương Phượng .......................................... 4 Bảng 2.2: Thành phần hoá học của tỏi ................................................................... 8 Bảng 2.3: Thành phần hoá học của rau muống tươi ............................................. 13 Bảng 2.4: Ảnh hưởng của nhiệt độ chuồng nuôi đến năng suất của gà thịt ......... 18 Bảng 3.1: Thành phần giá trị dinh dưỡng của khẩu phần..................................... 21 Bảng 3.2: Quy trình tiêm phòng gà Lương Phượng từ 1 đến 12 tuần tuổi ........... 22 Bảng 4.1: Trọng lượng bình quân của gà 1 ngày tuổi cả 2 đợt TN1 và TN2 ....... 25 Bảng 4.2: Trọng lượng bình quân của gà 0 4 tuần tuổi cả 2 đợt TN1 và TN2 .. 25 Bảng 4.3: Trọng lượng bình quân của gà qua giai đoạn 5 12 tuần tuổi TN1 ...... 27 Bảng 4.4: Trọng lượng bình quân của gà qua giai đoạn 5 12 tuần tuổi TN2 ...... 30 Bảng 4.5: Tăng trọng tuyệt đối của gà 0 4 tuần tuổi cả 2 đợt TN1 và TN2 ....... 32 Bảng 4.6: Tăng trọng tuyệt đối của gà qua các giai đoạn tuổi ở TN1 .................. 33 Bảng 4.7: Tăng trọng tuyệt đối của gà TN2 ......................................................... 34 Bảng 4.8: Tăng trọng tuyệt đối của gà trong TN2 theo 2 yếu tố.......................... 35 Bảng 4.9: Tiêu thụ thức ăn hàng ngày của gà 0 4 tuần tuổi cả TN1 và TN2 ..... 36 Bảng 4.10: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày của các lô ở TN1 ......................... 37 Bảng 4.11: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày của gà TN2 .................................. 38 Bảng 4.12: Hệ số chuyển biến thức ăn của gà 0 4 tuần tuổi TN1 và TN2 ......... 40 Bảng 4.13: Hệ số chuyển biến thức ăn của các lô trong TN1 .............................. 41 Bảng 4.14: Hệ số chuyển biến thức ăn của các lô trong TN2 .............................. 42 Bảng 4.15: Hệ số chuyển biến thức ăn của các lô trong TN2 theo 2 yếu tố ........ 43 Bảng 4.16: Tỷ lệ quầy thịt của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN1 .......................... 44 Bảng 4.17: Tỷ lệ đùi của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN1 ................................... 45 Bảng 4.18: Tỷ lệ ức của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN1 .................................... 46 Bảng 4.19: Tỷ lệ mỡ của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN1 ................................... 47 Bảng 4.20: Tỷ lệ quầy thịt, tỷ lệ ức, tỷ lệ đùi, tỷ lệ mỡ của gà thí nghiệm TN2 .. 48 Bảng 4.21: Tỷ lệ quầy thịt của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN2 theo 2 yếu tố.... 49 Bảng 4.22: Tỷ lệ chết của các lô qua các tuần tuổi khảo sát TN2 ........................ 54 Bảng 4.23: Hiệu quả kinh tế cho các lô TN1 ....................................................... 54 xiii Bảng 4.24: Hiệu quả kinh tế cho các lô TN2 ....................................................... 55 xiv DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Trọng lượng bình quân của gà lúc 12 tuần tuổi TN1 ....................... 29 Biểu đồ 4.2: Trọng lượng bình quân của gà lúc 12 tuần tuổi TN2 ....................... 32 Biểu đồ 4.3: Tăng trọng tuyệt đối của gà trong TN1 giai đoạn 2 ......................... 34 Biểu đồ 4.4: Tăng trọng tuyệt đối của gà trong TN2 giai đoạn 2 ......................... 35 Biểu đồ 4.5: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày gà trong TN1 giai đoạn 2 .......... 38 Biểu đồ 4.6: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày gà trong TN2 giai đoạn 2 ........ 39 Biểu đồ 4.7: Hệ số chuyển biến thức ăn của gà trong TN1 giai đoạn 2 ............... 42 Biểu đồ 4.8: Hệ số chuyển biến thức ăn của gà trong TN2 giai đoạn 2 .............. 43 Biểu đồ 4.9: Tỷ lệ quầy thịt của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN1 ........................ 45 Biểu đồ 4.10: Tỷ lệ đùi của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN1 ............................... 46 Biểu đồ 4.11: Tỷ lệ thịt ức của gà thí nghiệm TN1 .............................................. 47 Biểu đồ 4.12: Tỷ lệ mỡ của gà thí nghiệm TN1 ................................................... 48 Biểu đồ 4.13: Tỷ lệ quầy thịt của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN2 ...................... 49 Biểu đồ 4.14: Tỷ lệ đùi của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN2 ............................... 50 Biểu đồ 4.15: Tỷ lệ thịt ức của gà thí nghiệm TN2 .............................................. 50 Biểu đồ 4.16: Tỷ lệ mỡ của gà thí nghiệm ........................................................... 51 xv DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 4.1: Màu da của gà ở các lô TN1 ................................................................. 52 Hình 4.2: Màu da của gà ở các lô TN2 ................................................................ 53 DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT TA: thức ăn HSCBTA: hệ số chuyển biến thức ăn n: số con TT: tăng trọng TN1: thí nghiệm nhỏ TN2: thí nghiệm lớn X : giá trị trung bình SD: độ lệch chuẩn C v: Coefficient of variation (hệ số biến động) Ctv: cộng tác viên 1 Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp, trong đó 70 % dân số sống bằng nghề nông nói chung và khoảng 7,9 triệu hộ chăn nuôi gia cầm nói riêng, đây là nghề sản xuất truyền thống nhưng phát triển mạnh so với các ngành khác nên chiếm vị trí thứ 2 trong tổng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi, sản phẩm của ngành chăn nuôi gia cầm như thịt, trứng là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, ngon, rẻ và dễ chế biến. Nhu cầu tiêu thụ thịt gia cầm ở Việt Nam cũng khá cao chỉ đứng thứ 2 sau nhu cầu tiêu thụ thịt heo. Theo số liệu thống kê của FAO (2005) thì số đầu con gia cầm giết mổ khoảng 291 triệu con và chiếm tỷ lệ 15,8 % sản lượng thịt tiêu thụ cả nước. Theo Castellini và ctv (2008), nhu cầu tiêu thụ thịt gia cầm cao nhưng thị hiếu của con người ở thế kỷ 21 này vẫn ưa chuộng chất lượng thịt gà thả vườn, trước tình hình xã hội ngày càng phát triển, mức độ đô thị hóa càng cao thì diện tích chăn nuôi ngày càng thu hẹp nên mật độ chăn nuôi cao dẫn đến chất lượng thịt gà thấp. Để khắc phục tình trạng này, khuynh hướng chăn nuôi hiện nay tận dụng phụ phế phẩm, rau muống trong vườn để thả cho gà vận động không những cấp thêm một lượng vitamin, cải thiện chất lượng thịt mà còn giảm một phần chi phí thức ăn đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Trong chăn nuôi gà theo phương thức tập trung bán chăn thả việc phòng bệnh bằng kháng sinh là cần thiết. Song với việc sử dụng kháng sinh kéo theo một số tác hại cho môi trường và sức khoẻ của con người như gây tăng trọng nhanh một cách giả tạo như tích nước trong các mô cơ, phát sinh vi khuẩn lờn thuốc trong môi trường, tồn dư kháng sinh trong thịt và trứng. 2 Việt Nam là nước nhiệt đới có thảm thực vật phong phú với nhiều loại thảo dược quý có thể giúp cơ thể chuyển hoá trao đổi chất đồng thời nâng cao sức kháng bệnh như tỏi, nghệ và gừng vừa là gia vị vừa là những vị thuốc quý trong dân gian từ rất lâu đời. Những chất này có tác dụng cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn, tăng cường khả năng đề kháng chống lại một số bệnh nhất định, giúp gia cầm khỏe mạnh. Chính vì vậy, nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm tự nhiên tỏi nghệ gừng và rau muống trong khẩu phần đến khả năng sản xuất của gia cầm là hết sức cần thiết, góp phần thúc đẩy việc sử dụng các nguồn thức ăn có tác dụng sinh học và tận dụng nguồn rau muống sẵn có đem lại hiệu quả cao trong chăn nuôi. Được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi Thú Y, phòng Đào Tạo Sau Đại Học, trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh và hơn nữa là sự đồng ý hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của PGS.TS. Lâm Minh Thuận, chúng tôi thực hiện đề tài: “ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM TỰ NHIÊN TỎI NGHỆ GỪNG VÀ RAU MUỐNG TRONG THỨC ĂN ĐẾN NĂNG SUẤT, PHẨM CHẤT QUẦY THỊT VÀ SỨC SỐNG CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TỪ 1 ĐẾN 12 TUẦN TUỔI.” 1.2 Mục tiêu yêu cầu 1.2.1 Mục tiêu Đánh giá hiệu quả của chế phẩm sinh học tự nhiên tỏi nghệ gừng và khả năng sử dụng rau muống trong thức ăn đến năng suất, phẩm chất quầy thịt và sức sống của gà Lương Phượng. 1.2.2 Yêu cầu Theo dõi được một số chỉ tiêu cơ bản về tăng trọng, khả năng chuyển biến thức ăn, tỷ lệ nuôi sống, khả năng tiêu hoá thức ăn, mổ khảo sát quầy thịt và tính hiệu quả kinh tế. 3 Chương 2 TỔNG QUAN 2.1 Tính năng sản xuất của gà Lương Phượng 2.1.1 Đặc điểm con giống Gà Lương Phượng hay còn gọi là Lương Phượng Hoa Trung Quốc do lai tạo giữa giống gà nội của Trung Quốc với gà nhập nội, được nhập vào nước ta từ sau năm 1997. Gà có màu lông đa dạng: vàng đốm đen ở vai, lưng và lông đuôi. Lông cổ có màu vàng ánh kim, búp lông đuôi có màu xanh đen. Dòng mái có màu đốm đen, cánh sẻ là chủ yếu. Dòng trống chủ yếu có màu vàng nâu nhạt đốm đen. Chân màu vàng, màu đơn đỏ tươi. Thân hình cân đối và chắc, thịt thơm ngon. Khối lượng cơ thể lúc mới nở 34,5 g, lúc 8 tuần tuổi đạt 1,2 – 1,3 kg. Khối lượng gà lúc 20 tuần tuổi con trống 2,0 – 2,2 kg, gà mái 1,7 – 1,8 kgcon. Tuổi đẻ đầu tiên 140 – 150 ngày, sản lượng trứng 150 – 170 trứngmáinăm (Nguyễn Đức Hưng, 2006). Gà Lương Phượng có sức kháng bệnh tốt, thích hợp với mọi điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam như nuôi công nghiệp, bán chăn thả và chăn thả. 2.1.2 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà Lương Phượng Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương (Viện Chăn Nuôi) đã đưa ra nhu cầu dinh dưỡng cho gà Lương Phượng như sau: 4 Bảng 2.1: Nhu cầu dinh dưỡng cho gà Lương Phượng Chỉ tiêu Tuần tuổi 04 58 9xuất chuồng Năng lượng trao đổi (KcalKg) 2900 2950 29003000 Protein thô (%) 19 18 16 Methionine (%) 0,42 0,39 0,38 Lysine (%) 1,08 1,05 0,97 Calci (%) 1,2 1,19 1,18 Phospho hữu dụng (%) 0,77 0,76 0,78 NaCl (%) 0,32 0,33 0,31 (theo Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương (Viện Chăn Nuôi), 2004) 2.2 Sơ lược về tỏi nghệ gừng 2.2.1 Giới thiệu về gừng 2.2.1.1 Đặc điểm Gừng có tên khác là khương, sinh khương, can khương. Tên khoa học: Zingiber officinale Rose Thuộc họ gừng: Zingiberraceae Hiện nay, cây gừng được trồng nhiều nơi phổ biến trên thế giới như các nước Đông Nam Á, Ấn Độ, Trung Quốc, Tây Phi. Trong đó, Trung Quốc là nơi xuất khẩu lớn nhất. Ở Việt Nam, gừng cũng là cây trồng lâu đời và cho đến nay cây gừng được trồng khắp nơi trong cả nước. Nó thích hợp với điều kiện nhiệt đới ẩm vì vậy nó được chọn làm cây để canh tác. (trích dẫn Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam). Có 3 loại gừng đang được trồng phổ biến: Gừng dại (Zingiber cassumuar). Gừng gió (Zingiber zerumber). Gừng trâu và gừng dé (Zingiber officinale). 5 2.2.1.2 Thành phần hóa học của gừng Tinh dầu: 2 – 3 %. Lipid: 3,7 %. Nhựa dầu: 5 %. Các chất cay: Zingeron, shogaol, gingerol. Vị cay của gừng là do thành phần hỗn hợp chuỗi đồng đẳng của các phenol và keton. Gingerol là thành phần quan trọng, chiếm tỷ lệ cao nhất trong các chất cay có các nhóm chất phenol và keton. Hiện nay, người ta đã xác định gingerol là một chất chống oxy hóa mạnh, với nhiều tác dụng dược học, là nhóm chất cay quan trọng quyết định chất lượng gừng. 2.2.1.3 Công dụng Công dụng thông thường Ở Việt Nam, cây gừng được trồng khắp nơi, đặc biệt là vào dịp tết. Do có vị cay, thơm nên được dùng làm gia vị, được sử dụng phổ biến trong công nghệ thực phẩm như mứt gừng, trà gừng, kẹo gừng. Ngoài ra, gừng còn được coi là vị thuốc Nam dùng rất phổ biến để chữa trị các chứng ho thường gặp, trị nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy…Gừng là vị thuốc giúp cơ thể thêm nhiệt. Vì vậy trong thuốc Bắc, thuốc Nam thường thấy có thành phần của gừng, ngâm gừng trong rượu dùng để xoa bóp chữa tê phù, tê thấp, đau nhức. Thời gian gần đây, gừng được sản xuất các thực phẩm thuốc để giảm viêm khớp, chống loét, làm mau lành các vết thương ở da. Tác dụng dược lý Gừng gây co mạch, hưng phấn thần kinh trung ương, thần kinh giao cảm, tăng tuần hoàn máu, tăng huyết áp nhẹ, ức chế trung tâm nôn, xung huyết ở dạ dày. Tác dụng kháng khuẩn Gừng có tác dụng ức chế một số vi khuẩn Bacillus mycoides, Staphylococcus, Tinh dầu gừng có tác dụng ức chế Staphylococcus aureus, E. coli, Streptococcus, Salmonella typhi,… 6 Theo Phạm Xuân Sinh (2000), có thể kết hợp gừng với một số vị thuốc khác điều trị tình trạng không muốn ăn, miệng nhạt vô vị, bụng đầy trướng không tiêu. Theo Nguyễn Thiện Luân và ctv (1997), ở các nước Châu Mỹ hiện nay, các sản phẩm bào chế từ gừng rất được ưa chuộng vì ngoài tác dụng trị bệnh nó còn là một dược viên chống lão hóa. 2.2.2 Giới thiệu về nghệ 2.2.2.1 Đặc điểm và công dụng thông thường Nghệ có tên khác là: Uất kim, Khương hoàng. Tên khoa học là: Curcuma Longa L. Thuộc họ: Gừng (Zingiberaceae). Nghệ là cây thảo mộc sống lâu năm, có thân rễ màu vàng cam sẫm. Nghệ được trồng rất lâu ở Việt Nam nhưng với tính chất gia đình. Trong bữa ăn hàng ngày, nghệ được coi là một gia vị đặc biệt. Nghệ còn là một vị thuốc Nam rất được ưa chuộng, chữa bệnh trong nhân y. 2.2.2.2 Thành phần hóa học Nghệ có 3 – 5 % tinh dầu gồm: 25 % cacbuatecpenic, zingiberen và 5 % xeton sesquitepenic. Các chất màu vàng gọi chung là curcumin chiếm 0,3 1,5 %. 2.2.2.3 Tác dụng của nghệ Tác dụng dược lý Kích thích sự bài tiết mật của tế bào gan, thông mật nhờ làm co thắt túi mật. Tăng khả năng giải độc gan và làm giảm lượng urobilin trong nước tiểu. Tinh dầu nghệ có đặc tính khử mùi hôi, đồng thời có tính kháng viêm rất hữu hiệu, bảo vệ niêm mạc miệng, lưỡi, dạ dày. Tác dụng hưng phấn và co bóp tử cung. Tác dụng chống viêm loét dạ dày do tác dụng tăng bài tiết chất nhày mucin. Làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu. Ngăn chặn sự phát triển vi trùng lao nhờ làm rối loạn chuyển hóa men của chúng. Giảm tỉ lệ mắc ung thư như ung thư vú, tuyến tiền liệt, phổi và ruột kết nếu chế độ 7 dinh dưỡng có nhiều chất nghệ. Tác dụng chống khối u có được nhờ đặc tính chống oxy hóa của curcumin (Võ Văn Chi, 2000). Tác dụng kháng khuẩn Hoạt chất curcumin của nghệ ở độ pha loãng 1:1500 đến 1:4000 có tác dụng kháng các loại vi khuẩn Staphylococcus, Salmonella paratyphi, Mycobacterium tuberculosis và Trichophyton gypseum . Ngoài ra nó còn kết hợp với các vị thuốc khác trị bệnh nấm ngoài da Candida albican (Phạm Xuân Sinh, 2000). Tác dụng kháng sinh cả trên vi khuẩn gram (+) lẫn gram () và tác dụng kháng nấm ngoài da. 2.2.3 Giới thiệu về tỏi 2.2.3.1 Đặc điểm Tỏi có tên khác là Đại toán. Tên khoa học là Allium Sativum L Tên tiếng Anh là Garlic. Thuộc họ hành tỏi: Liliaceac. Tỏi có nguồn gốc vùng Trung Á, có vị hăng, hơi tanh. Tỏi là một vị thuốc dân gian, là một cây huyền thoại diệu kỳ, là loại độc nhất vô nhị trong vương quốc thảo mộc. Người ta dùng tỏi để làm gia vị chế biến thức ăn. Tỏi cũng được dùng để chữa bệnh trong nhân y, được dùng trong thú y để chữa bệnh cho động vật (Trần Tất Thắng, 2000). 2.2.3.2 Thành phần hóa học của tỏi Trong củ tỏi khô gồm có carbohydrate chứa fructose, các hợp chất sulfua (lưu huỳnh) protein và các amino acid. Trong đó, hợp chất sulfur gồm: cystein sulfoxides, methionine, thiamine, cystine, thiosulfinate. Hợp chất sulfura oxy hóa có mùi tỏi tươi khi cắt ra còn gọi là allicin (Stoll và Seebeck, 1947 ; trích dẫn bởi Huỳnh Thái Sơn, 2008). 8 Bảng 2.2: Thành phần hóa học của tỏi Thành phần Hàm lượng (% khi tươi) Nước Carbohydrates Protein Lipid Xơ Toàn bộ hợp chất sulfur Chất khoáng Vitamine Saponin 62 – 68 26 30 1,5 2,1 0,1 0,2 1,5 1,1 3,5 0,7 0,015 0,04 0,11 (theo Bách Khoa Toàn Thư Mở Wikipedia) 2.2.3.3 Tác dụng của tỏi Tác dụng thông thường Trước đây và cả hiện nay, ngoài công dụng làm gia vị, khử mùi trong chế biến thực phẩm tỏi được dùng phổ biến chống đầy hơi, bụng bị trướng khi có rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy, dùng làm chất chống vi sinh và trong các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm nấm và nhiễm virus cũng như làm thuốc trị các ký sinh trùng đường ruột. Trong những năm gần đây, tỏi đã chiếm một vị trí an toàn trong y học hiện đại. Tác dụng dược lý Tỏi làm giảm mức triglyceride và cholesterol huyết thanh cao, giảm cao huyết áp, chống gây ung thư, chống tiểu đường khi có mức đường huyết cao vừa phải, tỏi ức chế những kết tụ tiểu cầu và kích hoạt fibrin – huyết. Trong đó, tác dụng lên tim và hệ tuần hoàn là đáng chú ý nhất với việc giảm cholesterol và lipid trong máu. Tác dụng này nhờ chất hoạt tính ete chiết xuất từ tỏi kết hợp với các hợp chất sulfur. Hoạt chất này làm giảm hoạt động của gan và lipaza huyết thanh và reductaza (men khử) glutathione trong tất cả các mô ở những động vật có các hoạt tính enzyme cao. Tỏi còn có thể làm giảm lipid huyết thanh 9 bằng cách giảm hấp thu chất béo (lipaza bị ức chế bởi các tác nhân sulfhydril kết dính). Tác dụng giảm lipid của tỏi còn thấy ở gà, cùng với tác dụng này là sự ức chế đáng kể các enzyme liên quan đến việc sinh tổng hợp cholesterol trong gan động vật. Tác dụng kháng sinh Hoạt tính kháng sinh chủ yếu của tỏi là allicin. Sự ức chế một số enzyme có chứa nhóm SH trong các vi sinh bởi phản ứng nhanh của các thiosulfinates với các nhóm SH được coi là cơ chế có liên quan đến tác dụng kháng sinh (Bailey, 1944) một mg allicin tương đương với 15 UI – penicillin (Zwergal, 1982; trích dẫn bởi Pruthi, 1999). Enzyme có chứa nhóm SH của vi khuẩn là mục tiêu tấn công của allicin, ức chế tổng hợp ARN, ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn. Tác dụng kháng sinh của tỏi có phổ kháng sinh rộng, có tác dụng trong mọi trường hợp thậm chí còn kháng lại được cả những giống đã lờn thuốc. Không thấy một đề kháng nào của vi khuẩn chống lại tỏi. Đặc biệt là hoạt tính ngăn chặn các vi sinh sản sinh ra những độc tố. Do đó, tỏi và các chế phẩm từ tỏi có thể chống lại các vi khuẩn gram (+), () như Escherichia coli, Salmonella, Candida, Staphyloccus, Micrococcus, Bacillus subtilis và cả nấm. Hơn thế nữa, tác dụng kháng khuẩn của tỏi còn tác động lên các vi khuẩn trong đất, quanh vùng có rễ cây mọc hoặc ở ngoài vùng đó. 2.2.4 Chế phẩm tự nhiên ‘tỏi nghệ gừng’ Với những công dụng, tác dụng hữu hiệu của tỏi nghệ gừng như đã nêu ở trên, tiến hành pha trộn giữa chúng tạo nên một chế phẩm bổ sung dạng bột với một tỷ lệ nhất định bổ sung vào khẩu phần thức ăn của gia cầm nhằm mục đích : Ổn định hệ vi sinh vật đường ruột, khống chế vi sinh vật có hại Hỗ trợ tiêu hoá thức ăn Hỗ trợ chức năng gan Hỗ trợ hoạt động của hệ tim mạch, hệ thống tuần hoàn máu Chống sự oxy hóa, chống stress 10 2.2.5 Những nghiên cứu liên quan chế phẩm tự nhiên tỏi – nghệ gừng Dựa trên cơ sở tác dụng dược lý và tác dụng kháng khuẩn của tỏi nghệ gừng tiến hành bổ sung vào khẩu phần thức ăn của gia cầm trong những năm gần đây cho những kết luận sau: Theo Đoàn Quốc Tuấn (2003), ảnh hưởng của chế phẩm tự nhiên đến khả năng sinh trưởng và sức kháng bệnh ký sinh trùng của hai nhóm gà thả vườn: việc bổ sung chế phẩm “tỏi nghệ gừng” vào thức ăn đã cải thiện khả năng tăng trưởng của gà. Cụ thể ở 5 tuần tuổi cho các kết quả sau: với nhóm bổ sung chế phẩm thì gà mái là 1396,05 gcon; gà trống:1649,49 gcon so với nhóm không chế phẩm là 1305,13 gcon và 1572,45 gcon. Tăng trọng tuyệt đối với nhóm có bổ sung chế phẩm là 19,28 gconngày và không là 18,11 gconngày. Hệ số chuyển biến thức ăn của nhóm có bổ sung chế phẩm là 3,04 và không là 3,24. Tỷ lệ nhiễm giun của nhóm có bổ sung chế phẩm là 16,67 % và không là 33,33 %. Theo Trương Nhật Quang (2003), bước đầu tìm hiểu ảnh hưởng của chế phẩm tỏi nghệ gừng đến sức sinh trưởng, sức sống và tình hình nhiễm cầu trùng của gà thả vườn lúc 5 tuần tuổi có kết quả sau: Hệ số chuyển biến thức ăn lô có sử dụng chế phẩm tự nhiên tỏi nghệ gừng < chế phẩm probiotic < đối chứng là cao nhất, và tăng trọng tuyệt đối thì lô có bổ sung probiotic + chế phẩm tự nhiên (tỏi nghệ gừng) cao hơn đối chứng, cường độ nhiễm cầu trùng: đối chứng > probiotic > tỏi nghệ gừng. Theo Trần Thị Đoan Oanh (2004), nghiên cứu sử dụng chế phẩm tự nhiên thay thế kháng sinh trong chăn nuôi gà ác thì trọng lượng bình quân của lô gà ác dùng chế phẩm tự nhiên nặng hơn 21,8 % 27,9 % so với gà không dùng chế phẩm (lúc 5 tuần tuổi). Tăng trọng tuyệt đối từ 0 5 tuần tuổi của gà dùng chế phẩm tự nhiên cao hơn 24,82 % 31,47 % so với gà không dùng chế phẩm. Tiêu tốn thức ăn: việc bổ sung chế phẩm giúp gà chuyển hóa thức ăn tốt , hệ số chuyển biến thức ăn thấp hơn 32 % 36 % so với gà không dùng chế phẩm. Theo Võ Thanh Phong (2005) bổ sung chế phẩm tự nhiên tỏi nghệ gừng trên hai nhóm gà Đen và gà Tàu Vàng từ 0 12 tuần tuổi. Kết quả trọng lượng bình quân và hệ số chuyển biến thức ăn trên gà có sử dụng chế phẩm là 1639,8 gcon và 11 2,9 kg thức ănkg tăng trọng so với 1598,6 gcon và 2,95 kg thức ănkg tăng trọng ở gà không sử dụng chế phẩm. Theo Nguyễn Dương Trọng (2006), sử dụng chế phẩm tự nhiên tỏi nghệ gừng thay thế kháng sinh trong chăn nuôi gà Lương Phượng. Kết quả thí nghiệm cho thấy trọng lượng bình quân của gà ở 10 tuần tuổi ở các lô có sử dụng chế phẩm cao hơn 4,6 – 5 % so với những gà không sử dụng chế phẩm và giúp gà tiêu hoá tốt hơn, hệ số chuyển biến thức ăn thấp hơn 0,3 – 12,1 % so với những gà không sử dụng chế phẩm. Theo Nguyễn Thị Trang (2008), bổ sung chế phẩm tỏi nghệ gừng và trùn vào thức ăn nuôi gà thả vườn. Kết quả trọng lượng bình quân, tăng trọng tuyệt đối, hệ số chuyển biến thức ăn và tỷ lệ chết ở lô gà có sử dụng chế phẩm lần lượt là 1883,3 gcon, 25,87 gconngày, 3,5 kg thức ănkg tăng trọng và 2 % so với nhóm gà không sử dụng chế phẩm là 1846,1 gcon, 24,57 gconngày, 3,69 kg thức ănkg tăng trọng và 4 %. Chowdhury và ctv (2002) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung tỏi vào thức ăn lên sự chuyển hoá cholesterol ở gà đẻ các giống Hisex Brown, Isa Brown, Babcock bằng cách bổ sung tỏi ở các mức 2, 4, 6, 8 và 10gkg thức ăn vào khẩu phần thức ăn trong 6 tuần, gà thí nghiệm lúc 28 tuần tuổi. Majeed và ctv (2000) cho rằng curcumin có khả năng khử các chất độc hại phòng chống bệnh tim mạch, lão hoá và ung thư. Theo Konjufca và ctv (1997), bổ sung 1,5 %, 3 % và 4 % tỏi vào thức ăn gà thịt từ 1 – 21 ngày tuổi, kết quả cho thấy có sự giảm cholesterol trong máu và thịt. Flynn và Roest (1995) đã xác định củ nghệ và curcumin (với liều lượng nhất định) có tác dụng thông mật và lợi mật, có khả năng chuyển hoá lượng mỡ dư thừa tích tụ trong các mô tế bào, giúp phòng chống các hội chứng viêm gan và béo phì (trích dẫn bởi Trần Thị Đoan Oanh, 2004). Popov và ctv (1994) nghiên cứu và đưa ra kết luận rằng, tỏi có liên quan đến các mức giảm chất béo trong máu và giảm sự tích tụ cholesterol bên trong lòng mạch máu. 12 Soni và ctv (1992) cho biết tỏi ở những nồng độ 5 – 10 mgml ức chế được trên 90 % sản lượng aflatoxin do Aspergillus parasiticus sản sinh ra (trích dẫn bởi Nguyễn Dương Trọng, 2006). Trong thú y, tỏi được dùng thành công trong chữa trị nhiễm giun. Chẳng hạn, một chế phẩm bột tỏi và dầu tỏi mới đã được dùng để điều trị nhiễm giun chỉ ở chó bằng cách trộn vào thức ăn (0,1 0,2 %) sau 3 4 tháng điều trị thì không còn thấy ấu trùng giun chỉ trong máu nữa (Riken Chem, 1982; trích dẫn bởi Huỳnh Thái Sơn, 2008). 2.3 Sơ lược về rau muống 2.3.1 Đặc điểm và nguồn gốc Tên khoa học: Ipomoea aquatiaca Thuộc họ bìm bìm: Convolvulaceae Rau muống có thể mọc ở bờ, ở nước hay trên cạn. Thân rỗng, dày, có rễ ở mặt, không có lông. Lá hình 3 cạnh, đầu nhọn, đôi khi hẹp và dài. Hoa to có màu trắng hay hồng tím, ống hoa tím nhạt mọc từ 1 2 cánh hoa trên một cuống. Rau muống là cây ngắn ngày, sinh trưởng nhanh cho năng suất cao, sống ở nhiệt độ cao và đủ ánh sáng. Có thể trồng rau trên nhiều loại đất sét, đất cát, đất pha cát… có pH 5,3 6,0. Rau muống có nguồn gốc nhiệt đới, phân bố ở Châu Á, khu vực Nam và Đông Á, nhiệt đới Châu Phi, Trung Á, Nam Mỹ và Châu Đại Dương. 13 2.3.2 Thành phần hoá học Bảng 2.3: Thành phần hoá học rau muống tươi Thành phần 100 g rau muống tươi Nước 92 g Protein 3,2 g Tinh bột 2,5 g Xơ 1 g Canxi 100 mg Phospho 37 mg Sắt 1,4 mg Caroten 2,9 mg Vitamin B1 0,1 mg Vitamin B2 0,09 mg Vitamin PP 0,7 mg Vitamin C 23 mg (theo Bách Khoa Toàn Thư Mở Wikipedia) 2.3.3 Công dụng của rau muống Rau muống là loại rau ăn phổ biến của nhân dân ta, có vị thế quan trọng trong bữa ăn hàng ngày. Theo y học cổ truyền, rau muống có tính mát, vị ngọt, nhạt, có tác dụng giải độc, sinh da thịt, nhuận trường, thông tiểu tiện, chỉ huyết, khỏi các chứng táo bón và đái dắt. Dân gian dùng rau muống chữa một số bệnh: Làm mất tác dụng các thuốc đã uống, giải độc Chữa vết thương, vết mổ sâu, rộng Giảm đường máu Chữa dị ứng bội nhiễm ngoài da Theo y học hiện đại rau muống có khả năng loại thải cholesterol và chống tăng huyết áp. Rau muống cung cấp xơ, các vitamin A, B, C, PP…(theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia và http:www.rauhoaquavietnam.vn 14 2.3.4 Những nghiên cứu liên quan đến rau xanh Trần Phi Ất (2008) thí nghiệm bổ sung rau muống đến sự sinh trưởng và tình trạng nhiễm cầu trùng của gà thả vườn. Kết quả thí nghiệm cho thấy tăng trọng tuyệt đối của lô có bổ sung rau (21,63 gconngày) cao hơn lô không bổ sung rau (19,66 gconngày), hệ số chuyển biến thức ăn của lô có bổ sung rau là 2,4 kg TAkgTT thấp hơn so với lô đối chứng là 2,98 kgTAkgTT. Phan Thị Hồng Vân (2008) thí nghiệm bổ sung rau đến sức sống và sinh trưởng của gà Tam Hoàng lai 1 10 tuần tuổi. Kết quả thí nghiệm cho thấy lô có bổ sung rau có trọng lượng trung bình (1479,8 g) cao hơn lô không bổ sung rau là 1456,8 g, hệ số biến chuyển thức ăn ở lô có bổ sung rau là 3,18 thấp hơn lô không bổ sung rau là 3,38, và bổ sung rau muống ở mức 5 % đạt hiệu quả kinh tế cao nhất với chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng là 16.456 đồng so với không bổ sung rau là 17.039 đồng. Nguyễn Thị Thủy và Brian Ogle (2005) thí nghiệm bổ sung 3 loại rau: rau muống, rau lang và bèo tấm trong khẩu phần thức ăn đến năng suất, phẩm chất thịt và màu lòng đỏ trứng trên gà Lương Phượng. Kết quả thí nghiệm cho thấy: lượng vật chất khô gà ăn của bèo tấm (3,3 gngày), rau lang (2,8 gngày), rau muống (1,8 gngày) cao hơn lô đối chứng, lượng protein ăn vào cao nhất của bèo tấm (9,6 gngày), rau lang (6,7 gngày), rau muống (5,16 gngày). Trọng lượng trung bình ở lô bổ sung rau muống cao nhất (1586 g), đối chứng (1586 g), rau lang (1546 g), bèo tấm (1506 g), trọng lượng lòng đỏ cao nhất ở lô bổ sung rau muống (9,89 g), đối chứng (9,84 g), rau lang (9,65 g), bèo tấm (9,61 g). 2.4 Sơ lược về vitamin trong chăn nuôi 2.4.1 Vai trò của vitamin Các vitamin là những chất không sinh năng lượng nhưng đóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể: Xúc tác các phản ứng sinh học trong cơ thể, để duy trì sự sinh trưởng, sinh sản, đề kháng bình thường Chống oxyhóa, diệt các gốc tự do, bảo vệ tế bào cơ thể 15 Xúc tác tổng hợp các kháng thể chống bệnh tật Giải độc, vô hiệu hóa các độc tố qua thức ăn vào cơ thể Chống stress để duy trì cơ thể ở trạng thái bình thường 2.4.2 Những nguyên nhân gây thiếu vitamin trong thức ăn và thực phẩm 2.4.2.1 Nguyên nhân từ thức ăn Chọn thức ăn để tổ hợp khẩu phần không đủ vitamin. Thu hoạch thức ăn không đúng lúc, hàm lượng vitamin thấp. Qui trình chế biến không thích hợp, nhiệt độ cao làm hư vitamin Dự trữ thức ăn không tốt làm hư vitamin (nhiệt, ẩm, oxy, ánh sáng). Mất cân đối các chất sinh năng lượng, cần nhiều vitamin. Mất cân đối giữa các vitamin trong chuỗi phản ứng sinh học. Có chất phân giải hoặc kết tủa vitamin trong đường tiêu hóa. Do trong thức ăn có chất đối kháng vitamin. Do sử dụng kháng sinh thường xuyên, ức chế vi khuẩn có lợi trong đường ruột nên không tổng hợp được vitamin (thú nhai lại chịu ảnh hưởng nặng). 2.4.2.2 Nguyên nhân từ cơ thể Ở trạng thái sức khỏe bình thường, những đối tượng sau đây có nhu cầu cao: + Năng suất cao nhu cầu vitamin cao + Tuổi còn non, sinh trưởng nhanh, nhu cầu cao + Giai đoạn mang thai, giai đoạn tiết sữa nuôi con Trong trường hợp sức khỏe yếu + Bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng, nhu cầu cao + Bị stress nhiệt, căng thẳng thần kinh, nhu cầu cao + Tuổi già sức đề kháng yếu, nhu cầu vitamin cao 2.4.2.3 Nguyên nhân do quản trị, điều hành Nuôi nhốt trong nhà thiếu ánh sáng dễ thiếu vitamin D. Nuôi trên lồng không tiếp xúc với nền chất độn dễ thiếu vitamin nhóm B Nuôi nhốt mật độ cao, nóng làm tăng nhu cầu vitamin C. 16 Chủng ngừa gây stress, nhu cầu vitamin cao. Đuổi bắt thú, chọn thú, phân đàn, dồn chuồng gây stress, nhu cầu vitamin cao. 2.5 Một số yếu tố ảnh hưởng khả năng sinh trưởng của gà thịt 2.5.1 Giống Mỗi giống gà đều có đặc điểm riêng về màu sắc lông, hình dáng và trọng lượng cơ thể (Lâm Minh Thuận, 2004). Trọng lượng gà trưởng thành và thời gian gà đạt được trọng lượng trưởng thành cũng phụ thuộc vào giống gà như gà AA (Arbor Acres) lúc 49 ngày con trống đạt trọng lượng 2,5 kg, con mái đạt 2,3 kg, gà Sasso lúc 9 tuần tuổi nặng khoảng 2,5 kg, gà Kabir (Isarel) lúc 25 tuần tuổi con trống đạt trọng lượng là 2,5 kg, con mái nặng khoảng 2,2 kg, gà Lương Phượng lúc 8 tuần tuổi đạt khoảng 1,2 kg. Đây là yếu tố khá quyết định đến năng suất, tuỳ vào điều kiện khí hậu từng địa phương mà chọn giống gà thích hợp để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Các giống gà khác nhau có phản ứng khác nhau với mức protein và axit amin trong khẩu phần. Gà nặng cân yêu cầu về số lượng axit amin nhiều hơn so với gà nhẹ cân. Nếu tính theo tỷ lệ % trong khẩu phần thì không có sự sai khác nhau nhiều, bù vào đó gà nặng cân ăn lượng thức ăn nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu về số lượng (Baker, 1993; trích dẫn bởi Nguyễn Đức Hưng, 2006). 2.5.2 Dinh dưỡng Chất lượng của thức ăn và sự có mặt của các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu dinh dưỡng của gà. Chất lượng của protein rất khác nhau từ các protein khác nhau. Protein từ nguồn động vật có tỷ lệ tiêu hóa và hấp thu tốt hơn so với nguồn protein từ thực vật. Trong các loại thức ăn thực vật, protein từ hạt nhiều dầu tốt hơn protein từ hạt ngũ cốc (Singh, 1988; trích dẫn bởi Nguyễn Đức Hưng, 2006). Cơ thể sống là một khối toàn vẹn, thống nhất vì vậy các quá trình xảy ra trong cơ thể được thực hiện trong mối tương quan chặt chẽ. Các chất dinh dưỡng cần được đưa vào cơ thể với số lượng nhất định và theo một tỷ lệ hài hoà để đảm bảo sự hoạt động bình thường và nhịp nhàng của các cơ quan chức năng. Trong tất 17 cả các chất dinh dưỡng, gia cầm luôn cố gắng tiếp nhận thức ăn trước tiên là để đáp ứng nhu cầu năng lượng. Năng lượng trong khẩu phần càng tăng, mức thu nhận thức ăn của gà càng giảm và ngược lại nhưng tổng năng lượng ăn vào gần như không đổi (Singh, 1988; trích dẫn bởi Nguyễn Đức Hưng, 2006). Thức ăn cho gà thịt nên chọn thực liệu ổn định về giá và chất lượng, đặc biệt lưu ý đến hàm lượng độc tố trong thức ăn hạt như bắp, bánh dầu đậu phọng và các chất kháng dinh dưỡng (antitrypsin) có trong đậu nành. Bột thịt, bột cá có chất lượng cao, không bị nhiễm vi khuẩn, không bị hư hỏng thối rữa. Khi sử dụng dầu hay mỡ phải bổ sung chất chống oxy hoá (Lâm Minh Thuận, 2004). 2.5.3 Nhiệt độ Gia cầm là động vật đẳng nhiệt, thân nhiệt luôn ổn định mặc dù nhiệt độ môi trường có thể thay đổi lên xuống. Thân nhiệt bình quân của gà trưởng thành dao động từ 41,2 – 42,2 0C, cao hơn so với thân nhiệt của loài động vật có vú (36 – 39 0 C). Gà con mới nở có thân nhiệt thấp hơn 2 – 3 0C và đạt được thân nhiệt của gà trưởng thành sau 6 ngày tuổi do tích lũy lớp mỡ dưới da và phát triển bộ lông bao phủ có tác dụng cách nhiệt. Sự ổn định thân nhiệt của cơ thể gà được điều khiển bởi trung tâm điều hòa thân nhiệt nằm ở vùng dưới đồi (hypothalamus) bằng hai quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt (Lê Văn Thọ và Đàm Văn Tiện, 1992; trích dẫn bởi Nguyễn Đức Hưng, 2006). Khoảng nhiệt độ thích hợp cho gà trưởng thành là 18 – 26 0C, gọi là vùng nhiệt độ trung bình. Khi nhiệt độ môi trường cao hay thấp hơn khoảng trên đều gây bất lợi cho cơ thể và có thể gây cho quá trình điều hòa thân nhiệt khó khăn. Ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của stress nhiệt độ là làm giảm khả năng tiếp nhận thức ăn và dẫn đến giảm sức tăng trọng của gà thịt. Nếu nhiệt độ chuồng nuôi trong khỏang 21 300C, cứ tăng 10C thì lượng ăn vào của gà giảm 1,5 %, tương tự cứ nhiệt độ chuồng nuôi trong khoảng 32 – 380C, cứ tăng 10C thì lượng thức ăn giảm 4,6 %. Trong giai đoạn 3 8 tuần tuổi, mức tiêu thụ thức ăn và tăng trọng của gà thịt giảm 0,12 % cho mỗi 10C tăng ngoài khoảng 210C (Han và Baker, 1993; trích dẫn bởi Nguyễn Đức Hưng, 2006). 18 Bảng 2.3: Ảnh hưởng của nhiệt độ chuồng nuôi đến năng suất của gà thịt Nhiệt độ (0C) Thể trọng so với tiêu chuẩn (%) Chuyển hóa thức ăn so với tiêu chuẩn (%) 37,8 78 105 32,2 87 104 26,7 94 102 21,1 100 100 15,6 97 102 10,0 94 105 4,4 87 108 (theo Nguyễn Đức Hưng, 2006) 2.5.3 Ẩm độ Ẩm độ tối ưu trong chuồng nuôi gà thịt nên thấp hơn 75%. Ẩm độ cao sẽ làm giảm quá trình thải nhiệt qua da và niêm mạc đường hô hấp mà đó là cách thải nhiệt quan trọng nhất của gia cầm, tác hại càng nghiêm trọng hơn khi ẩm độ và nhiệt độ đều cao. Bên cạnh đó, khi nhiệt độ cao thì sự bốc hơi nước từ phân và chất độn chuồng sẽ bị cản trở nên phân và chất độn chuồng ẩm ướt là điều kiện tốt cho vi sinh vật phát triển, tăng cường sự phát sinh khí độc như amoniac, sulfur gây tình trạng kém vệ sinh trong chuồng nuôi, ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khỏe của gia cầm, gà thịt sẽ giảm sức sống, phẩm chất quầy thịt giảm (Lâm Minh Thuận, 2004). 2.5.4 Cách chăm sóc quản lý Cho gà ăn đúng giờ, đúng bữa, không để thức ăn dư thừa trong máng có tác dụng kích thích gà ăn nhiều hơn, hiệu quả sử dụng thức ăn cao. Vệ sinh dụng cụ ăn uống, thực hiện quy trình phòng bệnh nghiêm ngặt có tác dụng giảm tối thiểu khả năng mắc bệnh nên gà đạt trọng lượng xuất chuồng trong thời gian ngắn nhất. 19 Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 3.1 Nội dung Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm tự nhiên tỏi nghệ gừng và rau muống đến năng suất, phẩm chất thịt và sức sống của gà Lương Phượng từ 1 ngày đến 12 tuần tuổi. Hiệu quả kinh tế thu được khi bổ sung rau muống và chế phẩm tự nhiên “ tỏi nghệ gừng ”. 3.2 Phương pháp thí nghiệm 3.2.1 Thời gian thực hiện: từ tháng 11 năm 2008 đến tháng 9 năm 2009. 3.2.2 Địa điểm thực hiện Thí nghiệm nhỏ (TN1) tại trường đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh từ tháng 112008 đến 22009. Thí nghiệm lớn (TN2) tại trại Thiên Phú Long ấp 1, xã Long Phước, huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai từ tháng 32009 đến 72009. 3.2.3 Đối tượng thí nghiệm Thí nghiệm được tiến hành trên 960 gà Lương Phượng từ 1 tuần tuổi đến 12 tuần tuổi được mua từ trại gà vịt Vigova, Gò vấp, Tp. Hồ Chí Minh. 3.2.4 Bố trí thí nghiệm Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với một yếu tố là chế phẩm “ tỏi nghệ gừng” trong giai đoạn 1 từ 0 4 tuần tuổi và tham gia của 2 yếu tố là rau muống và chế phẩm “ tỏi nghệ gừng” trong giai đoạn 2 từ 512 tuần tuổi, thí nghiệm được thực hiện 2 đợt.. Giai đoạn 1 (0 4 tuần tuổi): một yếu tố là chế phẩm tỏi nghệ gừng dạng bột trộn vào trong thức ăn. 20 Tổng s
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
BÙI THỊ KIM PHỤNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM TỰ NHIÊN TỎI - NGHỆ - GỪNG
VÀ RAU MUỐNG TRONG THỨC ĂN ĐẾN NĂNG SUẤT, PHẨM CHẤT QUẦY THỊT VÀ SỨC SỐNG CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
BÙI THỊ KIM PHỤNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM TỰ NHIÊN TỎI - NGHỆ - GỪNG
VÀ RAU MUỐNG TRONG THỨC ĂN ĐẾN NĂNG SUẤT, PHẨM CHẤT QUẦY THỊT VÀ SỨC SỐNG CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG
Trang 3ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM TỰ NHIÊN TỎI - NGHỆ - GỪNG
VÀ RAU MUỐNG ĐẾN NĂNG SUẤT, PHẨM CHẤT QUẦY THỊT
VÀ SỨC SỐNG CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TỪ
1 NGÀY TUỔI ĐẾN 12 TUẦN TUỔI
BÙI THỊ KIM PHỤNG
Hội đồng chấm luận văn
1 Chủ tịch: PGS.TS.TRẦN THỊ DÂN
Hội Chăn Nuôi Việt Nam
2 Thư ký: TS NGUYỄN TIẾN THÀNH
Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
3 Phản biện 1: PGS.TS DƯƠNG THANH LIÊM
Hội Chăn Nuôi Việt Nam
4 Phản biện 2: TS DƯƠNG DUY ĐỒNG
Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
5 Ủy viên: PGS.TS LÂM MINH THUẬN
Trường Đại Học Dân Lập Bình Dương
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
HIỆU TRƯỞNG
Trang 4- Tình trạng gia đình: đã lập gia đình năm 2006 với anh Nguyễn Văn Bắc
và có 1 con gái 2 tuổi tên là Nguyễn Bùi Kim Ngân
- Địa chỉ liên lạc: 558/64/7 Bình Quới, Phường 28, Quận Bình Thạnh, TPHCM
- Điện thoại: 083 8963890 – 0909 212 389
- Email: phung2210@yahoo.com.vn
Trang 5-
LỜI CẢM TẠ
Z Kính dâng cha mẹ
- Hai đấng sinh thành đã tạo ra con, không ngại gian khổ để nuôi dưỡng,
dạy dỗ, cho con ăn học và an ủi, động viên để con có được như ngày hôm
nay
Z Thành kính ghi ơn
- PGS.TS Lâm Minh Thuận là người đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn, giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành đề tài cũng như dìu dắt tôi
trên con đường sự nghiệp giáo dục
Z Chân thành biết ơn
- Ban Giám Hiệu Trường ĐH Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh
- PGS.TS Nguyễn Ngọc Tuân và Qúy thầy cô Phòng Đào Tạo sau Đại Học,
trường ĐH Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
- Ban Chủ Nhiệm và Quý thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường ĐH Nông
Lâm Tp Hồ Chí Minh
- Bộ môn Chăn Nuôi Chuyên Khoa, Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Đã tạo điều kiện, giúp đỡ, giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong thời
gian công tác, học tập và thực hiện đề tài thạc sĩ
Z Chân thành cảm ơn
- Chồng và con gái luôn sát cánh bên tôi để giúp đỡ, chia sẻ và động viên
trong thời gian thực hiện đề tài
- Các anh chị em trong và ngoài lớp cao học Chăn nuôi 2006 đã luôn chia
sẻ, an ủi, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập chung và
làm đề tài.
Bùi Thị Kim Phụng
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các kết quả, số liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Bùi Thị Kim Phụng
Trang 7TÓM TẮT LUẬN VĂN
Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 11/2008 - 9/2009 tại trại 1 Trường đại học Nông Lâm và trại gà 2 tại Đồng Nai nhằm mục tiêu là đánh giá: “Ảnh hưởng của chế phẩm tự nhiên tỏi - nghệ - gừng và rau muống đến năng suất, phẩm chất quầy thịt và sức sống của gà Lương Phượng từ 1 ngày đến 12 tuần tuổi.”
Tổng số gà thí nghiệm nhỏ (TN1) là 160 con và thí nghiệm lớn (TN2) là 800 con, mỗi đợt được phân bố đồng đều 4 lô về tuổi, trọng lượng và không phân biệt giới tính Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên giai đoạn 1 (0 - 4 tuần tuổi) một yếu tố là chế phẩm tự nhiên tỏi - nghệ - gừng và giai đoạn 2 (5 - 12 tuần tuổi) 2 yếu tố là rau muống và chế phẩm tự nhiên Mức độ bổ sung chế phẩm tỏi - nghệ - gừng giai đoạn 1 là 5g CP/kg TA ở lô 1 và lô 2, 0g CP/kg TA ở lô 3 và lô 4, giai đoạn 2 với lô 1 là 2 gCP/kg TA và 5% rau muống so với thức ăn, lô 2 là 2g CP/kg
TA và 0 kg rau muống, lô 3 là 0g CP/kg TA và 5% rau muống so với thức ăn và lô 4 là
lô đối chứng Nuôi gà đến 12 tuần tuổi chọn mỗi lô 4 con (2 trống và 2 mái) mổ khảo sát quầy thịt Kết quả thu được như sau:
1/ Trọng lượng bình quân lúc 12 tuần tuổi của các lô bổ sung chế phẩm và rau muống đã cải thiện được sức sinh trưởng từ 2 – 4 % ở TN1và 4 - 9 % ở TN2
2/ Tăng trọng tuyệt đối của gà: TN1 cao nhất ở lô 1 (28,66 g/con/ngày), gà ở lô
4 (lô đối chứng) có tăng trọng tuyệt đối thấp nhất (27,35g/con), TN2 với lô 1 cao nhất
là (22,93 g/con/ngày), lô 4 thấp nhất (lô đối chứng) (20,78 g/con/ngày)
3/ Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày trong TN1 và TN2 thấp nhất ở lô có bổ sung rau và chế phẩm, cao nhất ở lô đối chứng
4/ Hệ số chuyển biến thức ăn của gà TN1 ở lô 2 cao nhất (3,56) và thấp nhất lô
1 (3,14) Trong TN2 lô 4 cao nhất (3,29) và thấp nhất lô 1 (2,43)
5/ Qua 2 thí nghiệm TN1 và TN2 việc bổ sung chế phẩm và rau muống đã cải thiện: tỷ lệ quầy thịt, tỷ lệ ức, tỷ lệ đùi, tỷ lệ mỡ và đặc biệt màu da của gà thí nghiệm
6/ Tỷ lệ nuôi sống có sự khác biệt có ý nghĩa ở TN2 giữa lô 1và lô 4 (P < 0,05) 7/ Kết quả thí nghiệm cũng cho thấy hiệu quả kinh tế của các lô bổ sung rau và chế phẩm cao hơn những lô không bổ sung
Trang 8ABSTRACT
This study was carried out from November 2008 to September 2009 at the chicken farms, Nong Lam University, Ho Chi Minh City and Dong Nai province The objective of the study was to investigate the effects of natural products (garlic – crocos – ginger) and spinach on growth performances, carcass quality and vitality of Luong Phuong chicken from 1 day old to 12 weeks of age
The small - scaled experimental batch (experiment 1) included 160 chicks and the bigger – scaled experimental batch (experiment 2) included 800 chicks Experimental chicken were distributed equally into four treatments with the same age, weight and regardless of gender Experiment 1 - phase 1 (0 - 4 weeks old) was completely random designed with one factor: the natural products Experiment 2 - phase 2 (5 - 12 weeks old) was completely random designed with two factors: spinach and natural products In phase 1, the supplement levels of naturals products were 5 g/kg of feed for treatment 1 and 2, 0 g/kg of feed for treatment 3 and 4 In phase 2, the supplement levels were 2 g natural products/kg of feed and 5% spinach into daily feed for treatment 1; 2 g natural products/kg of feed and no spinach for treatment 2; no natural products and 5% spinach into daily feed for treatment 3 and the treatment 4 was the control one The chicken were raised to 12 weeks old and then 4 chickens (2 cocks and 2 hens) of each treatment in experiment 1 and 2 chickens (1 cock and 1 hen)
of each treatment in experiment 2 were chosen for carcass quality analysis
The results were obtained as follows:
1/ Average weights of chicken at 12 weeks old in treatments supplied with natural products and spinach were improved with the growth increasing from 2 to 4%
in experiment 1and 4 to 9% in experiment 2
2/ The absolute gain weight of chicken: chicken of treatment 1 of the experiment 1 and experiment 2 had the fastest growth of 28,66 g/head/day and 22,93 g/head/day, respectively Chicken of the control treatment had the lowest growth of 27,35g/head/day and 20,78 g/head/day
3/ Average daily feed intake: chicken of treatment 1 of the experiment 1 and experiment 2 had consumed the lowest daily feed intake and chicken of the control
Trang 94/ The feed conversion ratios (FCR) of chicken in treatment 2 and 1 of experiment 1 were 3,56 (highest) and 3,14 (lowest); respectively Experiment 2, the control treatment 4 had the highest FCR of 3,29 and the treatment 1 had the lowest FCR of 2,43
5/ Supplementation of natural products and spinach improved chicken carcass, breast, thigh and fat percentage, colors of chicken skin in two experiments were also improved (yellower)
6/ Mortality rates were not significantly different among treatments of experiment 1 Mortality rates were significantly different between treatment 1 and 4 of experiment 2 with P < 0,05
7/ Supplementation of spinachs and the natural products were more economically effective
Trang 10MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 2
1.2 Mục đích yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Tính năng sản xuất của gà Lương Phượng 3
2.1.1 Đặc điểm con giống 3
2.1.2 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà Lương Phượng 3
2.2 Sơ lược về tỏi- nghệ - gừng- 4
2.2.1 Giới thiệu về gừng 4
2.2.1.1 Đặc điểm 4
2.2.1.2 Thành phần hoá học của gừng 5
2.2.1.3 Công dụng 5
2.2.2 Giới thiệu về nghệ 6
2.2.2.1 Đặc điểm và công dụng thông thường 6
2.2.2.2 Thành phần hoá học của nghệ 6
2.2.2.3 Tác dụng của nghệ 6
2.2.3 Giới thiệu về tỏi 7
2.2.3.1 Đặc điểm 7
2.2.3.2 Thành phần hoá học của tỏi 7
2.2.3.3 Tác dụng của tỏi 8
2.2.4 Chế phẩm tự nhiên tỏi- nghệ - gừng 9
2.2.5 Những nghiên cứu liên quan chế phẩm tự nhiên tỏi- nghệ - gừng 10
2.3 Sơ lược về rau muống 12
2.3.1 Đặc điểm và nguồn gốc 12
2.3.2 Thành phần hoá học 13
2.3.3 Công dụng của rau muống 13
Trang 112.4 Sơ lược về vitamin trong chăn nuôi 14
2.4.1 Vai trò của vitamin 14
2.4.2 Những nguyên nhân gây thiếu vitamin trong thức ăn và thực phẩm 15
2.4.2.1 Nguyên nhân từ thức ăn 15
2.4.2.2 Nguyên nhân từ cơ thể 15
2.4.2.3 Nguyên nhân do quản trị, điều hành 15
2.5 Một số yếu tố ảnh hưởng khả năng sinh trưởng của gà thịt 16
2.5.1 Giống 16
2.5.2 Dinh dưỡng 16
2.5.3 Nhiệt độ 17
2.5.4 Ẩm độ 18
2.5.5 Cách chăm sóc quản lý 18
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 19
3.1 Nội dung 19
3.2 Phương pháp thí nghiệm 19
3.2.1 Thời gian thực hiện 19
3.2.2 Địa điểm thực hiện 19
3.2.3 Đối tượng thí nghiệm 19
3.2.3 Bố trí thí nghiệm 19
3.3 Điều kiện thí nghiệm 20
3.3.1 Chuồng nuôi 20
3.3.2 Thức ăn 21
3.3.3 Nước uống 21
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 22
3.4.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng 22
3.4.1 Trọng lượng bình quân qua các tuần tuổi 22
3.4.1.2 Tăng trọng tuyệt đối 22
3.4.1.3 Tiêu thụ thức ăn 22
3.4.1.4 Hệ số chuyển biến thức ăn 23
3.4.2 Các chỉ tiêu về mổ khảo sát 23
3.4.2.1 Tỉ lệ quầy thịt 23
Trang 123.4.2.2 Tỷ lệ đùi 23
3.4.2.3 Tỷ lệ ức 23
3.4.2.4 Tỷ lệ mỡ 23
3.4.2.5 Màu da 24
3.4.3 Tỷ lệ chết 24
3.4.4 Hiệu quả kinh tế 24
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 24
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Chỉ tiêu về sinh trưởng 25
4.1.1 Trọng lượng bình quân giai đoạn 1 25
4.1.1.1 Trọng lượng bình quân gà 1 ngày tuổi 25
4.1.1.2 Trọng lượng bình quân gà 4 tuần tuổi 25
4.1.2 Trọng lượng bình quân giai đoạn 2 ở TN1 26
4.1.3 Trọng lượng bình quân giai đoạn 2 ở TN2 29
4.1.4 Tăng trọng tuyệt đối của gà thí nghiệm 32
4.1.4.1 Tăng trọng tuyệt đối của gà ở giai đoạn 1 32
4.1.4.2 Tăng trọng tuyệt đối của gà trong TN1 ở giai đoạn 2 33
4.1.4.3 Tăng trọng tuyệt đối của gà ở TN2 34
4.1.5 Tiêu thụ thức ăn hàng ngày của gà thí nghiệm 36
4.1.5.1 Tiêu thụ thức ăn hàng ngày của gà ở giai đoạn 1 36
4.1.5.2 Tiêu thụ thức ăn hàng ngày của gà trong TN1ở giai đoạn 2 37
4.1.5.3 Tiêu thụ thức ăn hàng ngày của gà trong TN2 ở giai đoạn 2 38
4.1.6 Hệ số chuyển biến thức ăn của gà thí nghiệm 40
4.1.6.1 Hệ số chuyển biến thức ăn của gà thí nghiệm ở giai đoạn 1 40
4.1.6.2 Hệ số chuyển biến thức ăn của gà trong TN1 ở giai đoạn 2 41
4.1.6.3 Hệ số chuyển biến thức ăn của gà trong TN2 ở giai đoạn 2 42
4.2 Các chỉ tiêu về mổ khảo sát 44
4.2.1 Kết quả mổ khảo sát TN1 44
4.2.2 Kết quả mổ khảo sát TN2 48
4.2.2.1 Màu da gà của các lô TN1 51
Trang 134.4 Tỷ lệ chết 53
4.5 Hiệu quả kinh tế 54
4.5.1 Hiệu quả kinh tế TN1 54
4.5.2 Hiệu quả kinh tế TN2 55
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Đề nghị 57
Tài liệu tham khảo 58
Phụ lục 61
Trang 14DANH SÁCH CÁC BẢNG Trang
Bảng 2.1: Nhu cầu dinh dưỡng cho gà Lương Phượng 4
Bảng 2.2: Thành phần hoá học của tỏi 8
Bảng 2.3: Thành phần hoá học của rau muống tươi 13
Bảng 2.4: Ảnh hưởng của nhiệt độ chuồng nuôi đến năng suất của gà thịt 18
Bảng 3.1: Thành phần giá trị dinh dưỡng của khẩu phần 21
Bảng 3.2: Quy trình tiêm phòng gà Lương Phượng từ 1 đến 12 tuần tuổi 22
Bảng 4.1: Trọng lượng bình quân của gà 1 ngày tuổi cả 2 đợt TN1 và TN2 25
Bảng 4.2: Trọng lượng bình quân của gà 0 - 4 tuần tuổi cả 2 đợt TN1 và TN2 25
Bảng 4.3: Trọng lượng bình quân của gà qua giai đoạn 5 -12 tuần tuổi TN1 27
Bảng 4.4: Trọng lượng bình quân của gà qua giai đoạn 5 -12 tuần tuổi TN2 30
Bảng 4.5: Tăng trọng tuyệt đối của gà 0 - 4 tuần tuổi cả 2 đợt TN1 và TN2 32
Bảng 4.6: Tăng trọng tuyệt đối của gà qua các giai đoạn tuổi ở TN1 33
Bảng 4.7: Tăng trọng tuyệt đối của gà TN2 34
Bảng 4.8: Tăng trọng tuyệt đối của gà trong TN2 theo 2 yếu tố 35
Bảng 4.9: Tiêu thụ thức ăn hàng ngày của gà 0 - 4 tuần tuổi cả TN1 và TN2 36
Bảng 4.10: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày của các lô ở TN1 37
Bảng 4.11: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày của gà TN2 38
Bảng 4.12: Hệ số chuyển biến thức ăn của gà 0 - 4 tuần tuổi TN1 và TN2 40
Bảng 4.13: Hệ số chuyển biến thức ăn của các lô trong TN1 41
Bảng 4.14: Hệ số chuyển biến thức ăn của các lô trong TN2 42
Bảng 4.15: Hệ số chuyển biến thức ăn của các lô trong TN2 theo 2 yếu tố 43
Bảng 4.16: Tỷ lệ quầy thịt của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN1 44
Bảng 4.17: Tỷ lệ đùi của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN1 45
Bảng 4.18: Tỷ lệ ức của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN1 46
Bảng 4.19: Tỷ lệ mỡ của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN1 47
Bảng 4.20: Tỷ lệ quầy thịt, tỷ lệ ức, tỷ lệ đùi, tỷ lệ mỡ của gà thí nghiệm TN2 48
Bảng 4.21: Tỷ lệ quầy thịt của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN2 theo 2 yếu tố 49
Bảng 4.22: Tỷ lệ chết của các lô qua các tuần tuổi khảo sát TN2 54
Trang 15Bảng 4.24: Hiệu quả kinh tế cho các lô TN2 55
Trang 16DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Trọng lượng bình quân của gà lúc 12 tuần tuổi TN1 29
Biểu đồ 4.2: Trọng lượng bình quân của gà lúc 12 tuần tuổi TN2 32
Biểu đồ 4.3: Tăng trọng tuyệt đối của gà trong TN1 giai đoạn 2 34
Biểu đồ 4.4: Tăng trọng tuyệt đối của gà trong TN2 giai đoạn 2 35
Biểu đồ 4.5: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày gà trong TN1 giai đoạn 2 38
Biểu đồ 4.6: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày gà trong TN2 giai đoạn 2 39
Biểu đồ 4.7: Hệ số chuyển biến thức ăn của gà trong TN1 giai đoạn 2 42
Biểu đồ 4.8: Hệ số chuyển biến thức ăn của gà trong TN2 giai đoạn 2 43
Biểu đồ 4.9: Tỷ lệ quầy thịt của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN1 45
Biểu đồ 4.10: Tỷ lệ đùi của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN1 46
Biểu đồ 4.11: Tỷ lệ thịt ức của gà thí nghiệm TN1 47
Biểu đồ 4.12: Tỷ lệ mỡ của gà thí nghiệm TN1 48
Biểu đồ 4.13: Tỷ lệ quầy thịt của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN2 49
Biểu đồ 4.14: Tỷ lệ đùi của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN2 50
Biểu đồ 4.15: Tỷ lệ thịt ức của gà thí nghiệm TN2 50
Biểu đồ 4.16: Tỷ lệ mỡ của gà thí nghiệm 51
Trang 17DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 4.1: Màu da của gà ở các lô TN1 52 Hình 4.2: Màu da của gà ở các lô TN2 53
Trang 18Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp, trong đó 70 % dân số sống bằng nghề nông nói chung và khoảng 7,9 triệu hộ chăn nuôi gia cầm nói riêng, đây là nghề sản xuất truyền thống nhưng phát triển mạnh so với các ngành khác nên chiếm
vị trí thứ 2 trong tổng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi, sản phẩm của ngành chăn nuôi gia cầm như thịt, trứng là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, ngon, rẻ
và dễ chế biến Nhu cầu tiêu thụ thịt gia cầm ở Việt Nam cũng khá cao chỉ đứng thứ
2 sau nhu cầu tiêu thụ thịt heo Theo số liệu thống kê của FAO (2005) thì số đầu con gia cầm giết mổ khoảng 291 triệu con và chiếm tỷ lệ 15,8 % sản lượng thịt tiêu thụ cả nước
Theo Castellini và ctv (2008), nhu cầu tiêu thụ thịt gia cầm cao nhưng thị hiếu của con người ở thế kỷ 21 này vẫn ưa chuộng chất lượng thịt gà thả vườn, trước tình hình xã hội ngày càng phát triển, mức độ đô thị hóa càng cao thì diện tích chăn nuôi ngày càng thu hẹp nên mật độ chăn nuôi cao dẫn đến chất lượng thịt gà thấp Để khắc phục tình trạng này, khuynh hướng chăn nuôi hiện nay tận dụng phụ phế phẩm, rau muống trong vườn để thả cho gà vận động không những cấp thêm một lượng vitamin, cải thiện chất lượng thịt mà còn giảm một phần chi phí thức ăn đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Trong chăn nuôi gà theo phương thức tập trung bán chăn thả việc phòng bệnh bằng kháng sinh là cần thiết Song với việc sử dụng kháng sinh kéo theo một
số tác hại cho môi trường và sức khoẻ của con người như gây tăng trọng nhanh một cách giả tạo như tích nước trong các mô cơ, phát sinh vi khuẩn lờn thuốc trong môi trường, tồn dư kháng sinh trong thịt và trứng
Trang 19Việt Nam là nước nhiệt đới có thảm thực vật phong phú với nhiều loại thảo dược quý có thể giúp cơ thể chuyển hoá trao đổi chất đồng thời nâng cao sức kháng bệnh như tỏi, nghệ và gừng vừa là gia vị vừa là những vị thuốc quý trong dân gian
từ rất lâu đời Những chất này có tác dụng cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn, tăng cường khả năng đề kháng chống lại một số bệnh nhất định, giúp gia cầm khỏe mạnh
Chính vì vậy, nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm tự nhiên tỏi
- nghệ - gừng và rau muống trong khẩu phần đến khả năng sản xuất của gia cầm là hết sức cần thiết, góp phần thúc đẩy việc sử dụng các nguồn thức ăn có tác dụng sinh học và tận dụng nguồn rau muống sẵn có đem lại hiệu quả cao trong chăn nuôi
Được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi -Thú Y, phòng Đào Tạo Sau Đại Học, trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh và hơn nữa là sự đồng ý hướng dẫn,
giúp đỡ tận tình của PGS.TS Lâm Minh Thuận, chúng tôi thực hiện đề tài: “ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM TỰ NHIÊN TỎI - NGHỆ - GỪNG VÀ RAU MUỐNG TRONG THỨC ĂN ĐẾN NĂNG SUẤT, PHẨM CHẤT QUẦY THỊT VÀ SỨC SỐNG CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TỪ 1 ĐẾN 12 TUẦN TUỔI.”
1.2 Mục tiêu yêu cầu
1.2.1 Mục tiêu
Đánh giá hiệu quả của chế phẩm sinh học tự nhiên tỏi - nghệ - gừng và khả năng sử dụng rau muống trong thức ăn đến năng suất, phẩm chất quầy thịt và sức sống của gà Lương Phượng
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi được một số chỉ tiêu cơ bản về tăng trọng, khả năng chuyển biến thức ăn, tỷ lệ nuôi sống, khả năng tiêu hoá thức ăn, mổ khảo sát quầy thịt và tính hiệu quả kinh tế
Trang 20Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Tính năng sản xuất của gà Lương Phượng
2.1.1 Đặc điểm con giống
Gà Lương Phượng hay còn gọi là Lương Phượng Hoa Trung Quốc do lai tạo giữa giống gà nội của Trung Quốc với gà nhập nội, được nhập vào nước ta từ sau năm 1997 Gà có màu lông đa dạng: vàng đốm đen ở vai, lưng và lông đuôi Lông
cổ có màu vàng ánh kim, búp lông đuôi có màu xanh đen Dòng mái có màu đốm đen, cánh sẻ là chủ yếu
Dòng trống chủ yếu có màu vàng nâu nhạt - đốm đen Chân màu vàng, màu đơn đỏ tươi Thân hình cân đối và chắc, thịt thơm ngon Khối lượng cơ thể lúc mới
nở 34,5 g, lúc 8 tuần tuổi đạt 1,2 – 1,3 kg Khối lượng gà lúc 20 tuần tuổi con trống 2,0 – 2,2 kg, gà mái 1,7 – 1,8 kg/con Tuổi đẻ đầu tiên 140 – 150 ngày, sản lượng trứng 150 – 170 trứng/mái/năm (Nguyễn Đức Hưng, 2006)
Gà Lương Phượng có sức kháng bệnh tốt, thích hợp với mọi điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam như nuôi công nghiệp, bán chăn thả và chăn thả
2.1.2 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà Lương Phượng
Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương (Viện Chăn Nuôi) đã đưa ra nhu cầu dinh dưỡng cho gà Lương Phượng như sau:
Trang 21Bảng 2.1: Nhu cầu dinh dưỡng cho gà Lương Phượng
(theo Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương (Viện Chăn Nuôi), 2004)
2.2 Sơ lược về tỏi - nghệ - gừng
2.2.1 Giới thiệu về gừng
2.2.1.1 Đặc điểm
Gừng có tên khác là khương, sinh khương, can khương
Tên khoa học: Zingiber officinale Rose
Thuộc họ gừng: Zingiberraceae
Hiện nay, cây gừng được trồng nhiều nơi phổ biến trên thế giới như các nước
Đông Nam Á, Ấn Độ, Trung Quốc, Tây Phi Trong đó, Trung Quốc là nơi xuất
khẩu lớn nhất Ở Việt Nam, gừng cũng là cây trồng lâu đời và cho đến nay cây gừng
được trồng khắp nơi trong cả nước Nó thích hợp với điều kiện nhiệt đới ẩm vì vậy
nó được chọn làm cây để canh tác (trích dẫn Từ điển Bách khoa toàn thư Việt
Nam)
Có 3 loại gừng đang được trồng phổ biến:
- Gừng dại (Zingiber cassumuar)
- Gừng gió (Zingiber zerumber)
- Gừng trâu và gừng dé (Zingiber officinale)
Trang 222.2.1.3 Công dụng
- Công dụng thông thường
Ở Việt Nam, cây gừng được trồng khắp nơi, đặc biệt là vào dịp tết Do có vị cay, thơm nên được dùng làm gia vị, được sử dụng phổ biến trong công nghệ thực phẩm như mứt gừng, trà gừng, kẹo gừng
Ngoài ra, gừng còn được coi là vị thuốc Nam dùng rất phổ biến để chữa trị các chứng ho thường gặp, trị nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy…Gừng là vị thuốc giúp
cơ thể thêm nhiệt Vì vậy trong thuốc Bắc, thuốc Nam thường thấy có thành phần của gừng, ngâm gừng trong rượu dùng để xoa bóp chữa tê phù, tê thấp, đau nhức
Thời gian gần đây, gừng được sản xuất các thực phẩm thuốc để giảm viêm khớp, chống loét, làm mau lành các vết thương ở da
- Tác dụng dược lý
Gừng gây co mạch, hưng phấn thần kinh trung ương, thần kinh giao cảm, tăng tuần hoàn máu, tăng huyết áp nhẹ, ức chế trung tâm nôn, xung huyết ở dạ dày
- Tác dụng kháng khuẩn
Gừng có tác dụng ức chế một số vi khuẩn Bacillus mycoides, Staphylococcus,
Tinh dầu gừng có tác dụng ức chế Staphylococcus aureus, E coli, Streptococcus,
Salmonella typhi,…
Trang 23Theo Phạm Xuân Sinh (2000), có thể kết hợp gừng với một số vị thuốc khác điều trị tình trạng không muốn ăn, miệng nhạt vô vị, bụng đầy trướng không tiêu
Theo Nguyễn Thiện Luân và ctv (1997), ở các nước Châu Mỹ hiện nay, các sản phẩm bào chế từ gừng rất được ưa chuộng vì ngoài tác dụng trị bệnh nó còn là một dược viên chống lão hóa
2.2.2 Giới thiệu về nghệ
2.2.2.1 Đặc điểm và công dụng thông thường
Nghệ có tên khác là: Uất kim, Khương hoàng
Tên khoa học là: Curcuma Longa L
Thuộc họ: Gừng (Zingiberaceae)
Nghệ là cây thảo mộc sống lâu năm, có thân rễ màu vàng cam sẫm Nghệ được trồng rất lâu ở Việt Nam nhưng với tính chất gia đình Trong bữa ăn hàng ngày, nghệ được coi là một gia vị đặc biệt Nghệ còn là một vị thuốc Nam rất được
ưa chuộng, chữa bệnh trong nhân y
- Kích thích sự bài tiết mật của tế bào gan, thông mật nhờ làm co thắt túi mật
- Tăng khả năng giải độc gan và làm giảm lượng urobilin trong nước tiểu
- Tinh dầu nghệ có đặc tính khử mùi hôi, đồng thời có tính kháng viêm rất hữu hiệu, bảo vệ niêm mạc miệng, lưỡi, dạ dày
- Tác dụng hưng phấn và co bóp tử cung
- Tác dụng chống viêm loét dạ dày do tác dụng tăng bài tiết chất nhày mucin
- Làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu
- Ngăn chặn sự phát triển vi trùng lao nhờ làm rối loạn chuyển hóa men của chúng
- Giảm tỉ lệ mắc ung thư như ung thư vú, tuyến tiền liệt, phổi và ruột kết nếu chế độ
Trang 24dinh dưỡng có nhiều chất nghệ Tác dụng chống khối u có được nhờ đặc tính chống oxy hóa của curcumin (Võ Văn Chi, 2000)
- Tác dụng kháng khuẩn
Hoạt chất curcumin của nghệ ở độ pha loãng 1:1500 đến 1:4000 có tác dụng
kháng các loại vi khuẩn Staphylococcus, Salmonella paratyphi, Mycobacterium
tuberculosis và Trichophyton gypseum
Ngoài ra nó còn kết hợp với các vị thuốc khác trị bệnh nấm ngoài da
Candida albican (Phạm Xuân Sinh, 2000)
Tác dụng kháng sinh cả trên vi khuẩn gram (+) lẫn gram (-) và tác dụng kháng nấm ngoài da
2.2.3 Giới thiệu về tỏi
2.2.3.1 Đặc điểm
Tỏi có tên khác là Đại toán
Tên khoa học là Allium Sativum L
Tên tiếng Anh là Garlic
Thuộc họ hành tỏi: Liliaceac
Tỏi có nguồn gốc vùng Trung Á, có vị hăng, hơi tanh Tỏi là một vị thuốc dân gian, là một cây huyền thoại diệu kỳ, là loại độc nhất vô nhị trong vương quốc thảo mộc Người ta dùng tỏi để làm gia vị chế biến thức ăn Tỏi cũng được dùng để chữa bệnh trong nhân y, được dùng trong thú y để chữa bệnh cho động vật (Trần Tất Thắng, 2000)
2.2.3.2 Thành phần hóa học của tỏi
Trong củ tỏi khô gồm có carbohydrate chứa fructose, các hợp chất sulfua (lưu huỳnh) protein và các amino acid Trong đó, hợp chất sulfur gồm: cystein sulfoxides, methionine, thiamine, cystine, thiosulfinate Hợp chất sulfura oxy hóa có mùi tỏi tươi khi cắt ra còn gọi là allicin (Stoll và Seebeck, 1947 ; trích dẫn bởi Huỳnh Thái Sơn, 2008)
Trang 25Bảng 2.2: Thành phần hóa học của tỏi Thành phần Hàm lượng (% khi tươi)
2.2.3.3 Tác dụng của tỏi
- Tác dụng thông thường
Trước đây và cả hiện nay, ngoài công dụng làm gia vị, khử mùi trong chế biến thực phẩm tỏi được dùng phổ biến chống đầy hơi, bụng bị trướng khi có rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy, dùng làm chất chống vi sinh và trong các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm nấm và nhiễm virus cũng như làm thuốc trị các ký sinh trùng đường ruột
Trong những năm gần đây, tỏi đã chiếm một vị trí an toàn trong y học hiện đại
- Tác dụng dược lý
Tỏi làm giảm mức triglyceride và cholesterol huyết thanh cao, giảm cao huyết áp, chống gây ung thư, chống tiểu đường khi có mức đường huyết cao vừa phải, tỏi ức chế những kết tụ tiểu cầu và kích hoạt fibrin – huyết
Trong đó, tác dụng lên tim và hệ tuần hoàn là đáng chú ý nhất với việc giảm cholesterol và lipid trong máu Tác dụng này nhờ chất hoạt tính ete chiết xuất
từ tỏi kết hợp với các hợp chất sulfur Hoạt chất này làm giảm hoạt động của gan và lipaza huyết thanh và reductaza (men khử) glutathione trong tất cả các mô ở những động vật có các hoạt tính enzyme cao Tỏi còn có thể làm giảm lipid huyết thanh
Trang 26bằng cách giảm hấp thu chất béo (lipaza bị ức chế bởi các tác nhân sulfhydril kết dính)
Tác dụng giảm lipid của tỏi còn thấy ở gà, cùng với tác dụng này là sự ức chế đáng kể các enzyme liên quan đến việc sinh tổng hợp cholesterol trong gan động vật
- Tác dụng kháng sinh
Hoạt tính kháng sinh chủ yếu của tỏi là allicin Sự ức chế một số enzyme có chứa nhóm SH trong các vi sinh bởi phản ứng nhanh của các thiosulfinates với các nhóm SH được coi là cơ chế có liên quan đến tác dụng kháng sinh (Bailey, 1944) một mg allicin tương đương với 15 UI – penicillin (Zwergal, 1982; trích dẫn bởi Pruthi, 1999)
Enzyme có chứa nhóm SH của vi khuẩn là mục tiêu tấn công của allicin, ức chế tổng hợp ARN, ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn
Tác dụng kháng sinh của tỏi có phổ kháng sinh rộng, có tác dụng trong mọi trường hợp thậm chí còn kháng lại được cả những giống đã lờn thuốc Không thấy một đề kháng nào của vi khuẩn chống lại tỏi Đặc biệt là hoạt tính ngăn chặn các vi sinh sản sinh ra những độc tố
Do đó, tỏi và các chế phẩm từ tỏi có thể chống lại các vi khuẩn gram (+), (-)
như Escherichia coli, Salmonella, Candida, Staphyloccus, Micrococcus, Bacillus
subtilis và cả nấm Hơn thế nữa, tác dụng kháng khuẩn của tỏi còn tác động lên các
vi khuẩn trong đất, quanh vùng có rễ cây mọc hoặc ở ngoài vùng đó
2.2.4 Chế phẩm tự nhiên ‘tỏi - nghệ - gừng’
Với những công dụng, tác dụng hữu hiệu của tỏi - nghệ - gừng như đã nêu ở trên, tiến hành pha trộn giữa chúng tạo nên một chế phẩm bổ sung dạng bột với một
tỷ lệ nhất định bổ sung vào khẩu phần thức ăn của gia cầm nhằm mục đích :
- Ổn định hệ vi sinh vật đường ruột, khống chế vi sinh vật có hại
- Hỗ trợ tiêu hoá thức ăn
- Hỗ trợ chức năng gan
- Hỗ trợ hoạt động của hệ tim mạch, hệ thống tuần hoàn máu
Trang 272.2.5 Những nghiên cứu liên quan chế phẩm tự nhiên tỏi – nghệ - gừng
Dựa trên cơ sở tác dụng dược lý và tác dụng kháng khuẩn của tỏi - nghệ - gừng tiến hành bổ sung vào khẩu phần thức ăn của gia cầm trong những năm gần đây cho những kết luận sau:
Theo Đoàn Quốc Tuấn (2003), ảnh hưởng của chế phẩm tự nhiên đến khả năng sinh trưởng và sức kháng bệnh ký sinh trùng của hai nhóm gà thả vườn: việc
bổ sung chế phẩm “tỏi - nghệ - gừng” vào thức ăn đã cải thiện khả năng tăng trưởng của gà Cụ thể ở 5 tuần tuổi cho các kết quả sau: với nhóm bổ sung chế phẩm thì gà mái là 1396,05 g/con; gà trống:1649,49 g/con so với nhóm không chế phẩm là 1305,13 g/con và 1572,45 g/con Tăng trọng tuyệt đối với nhóm có bổ sung chế phẩm là 19,28 g/con/ngày và không là 18,11 g/con/ngày Hệ số chuyển biến thức ăn của nhóm có bổ sung chế phẩm là 3,04 và không là 3,24 Tỷ lệ nhiễm giun của nhóm có bổ sung chế phẩm là 16,67 % và không là 33,33 %
Theo Trương Nhật Quang (2003), bước đầu tìm hiểu ảnh hưởng của chế phẩm tỏi - nghệ - gừng đến sức sinh trưởng, sức sống và tình hình nhiễm cầu trùng của gà thả vườn lúc 5 tuần tuổi có kết quả sau:
- Hệ số chuyển biến thức ăn lô có sử dụng chế phẩm tự nhiên tỏi - nghệ - gừng < chế phẩm probiotic < đối chứng là cao nhất, và tăng trọng tuyệt đối thì lô có bổ sung probiotic + chế phẩm tự nhiên (tỏi - nghệ - gừng) cao hơn đối chứng, cường
độ nhiễm cầu trùng: đối chứng > probiotic > tỏi - nghệ - gừng
Theo Trần Thị Đoan Oanh (2004), nghiên cứu sử dụng chế phẩm tự nhiên thay thế kháng sinh trong chăn nuôi gà ác thì trọng lượng bình quân của lô gà ác dùng chế phẩm tự nhiên nặng hơn 21,8 % - 27,9 % so với gà không dùng chế phẩm (lúc 5 tuần tuổi) Tăng trọng tuyệt đối từ 0 - 5 tuần tuổi của gà dùng chế phẩm tự nhiên cao hơn 24,82 % - 31,47 % so với gà không dùng chế phẩm Tiêu tốn thức ăn: việc bổ sung chế phẩm giúp gà chuyển hóa thức ăn tốt , hệ số chuyển biến thức ăn thấp hơn 32 % - 36 % so với gà không dùng chế phẩm
Theo Võ Thanh Phong (2005) bổ sung chế phẩm tự nhiên tỏi - nghệ - gừng trên hai nhóm gà Đen và gà Tàu Vàng từ 0 - 12 tuần tuổi Kết quả trọng lượng bình quân và hệ số chuyển biến thức ăn trên gà có sử dụng chế phẩm là 1639,8 g/con và
Trang 282,9 kg thức ăn/kg tăng trọng so với 1598,6 g/con và 2,95 kg thức ăn/kg tăng trọng ở
gà không sử dụng chế phẩm
Theo Nguyễn Dương Trọng (2006), sử dụng chế phẩm tự nhiên tỏi - nghệ - gừng thay thế kháng sinh trong chăn nuôi gà Lương Phượng Kết quả thí nghiệm cho thấy trọng lượng bình quân của gà ở 10 tuần tuổi ở các lô có sử dụng chế phẩm cao hơn 4,6 – 5 % so với những gà không sử dụng chế phẩm và giúp gà tiêu hoá tốt hơn, hệ số chuyển biến thức ăn thấp hơn 0,3 – 12,1 % so với những gà không sử dụng chế phẩm
Theo Nguyễn Thị Trang (2008), bổ sung chế phẩm tỏi - nghệ - gừng và trùn vào thức ăn nuôi gà thả vườn Kết quả trọng lượng bình quân, tăng trọng tuyệt đối,
hệ số chuyển biến thức ăn và tỷ lệ chết ở lô gà có sử dụng chế phẩm lần lượt là 1883,3 g/con, 25,87 g/con/ngày, 3,5 kg thức ăn/kg tăng trọng và 2 % so với nhóm
gà không sử dụng chế phẩm là 1846,1 g/con, 24,57 g/con/ngày, 3,69 kg thức ăn/kg tăng trọng và 4 %
Chowdhury và ctv (2002) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung tỏi vào thức ăn lên sự chuyển hoá cholesterol ở gà đẻ các giống Hisex Brown, Isa Brown, Babcock bằng cách bổ sung tỏi ở các mức 2, 4, 6, 8 và 10g/kg thức ăn vào khẩu phần thức ăn trong 6 tuần, gà thí nghiệm lúc 28 tuần tuổi
Majeed và ctv (2000) cho rằng curcumin có khả năng khử các chất độc hại phòng chống bệnh tim mạch, lão hoá và ung thư
Theo Konjufca và ctv (1997), bổ sung 1,5 %, 3 % và 4 % tỏi vào thức ăn gà thịt từ 1 – 21 ngày tuổi, kết quả cho thấy có sự giảm cholesterol trong máu và thịt
Flynn và Roest (1995) đã xác định củ nghệ và curcumin (với liều lượng nhất định) có tác dụng thông mật và lợi mật, có khả năng chuyển hoá lượng mỡ dư thừa tích tụ trong các mô tế bào, giúp phòng chống các hội chứng viêm gan và béo phì (trích dẫn bởi Trần Thị Đoan Oanh, 2004)
Popov và ctv (1994) nghiên cứu và đưa ra kết luận rằng, tỏi có liên quan đến các mức giảm chất béo trong máu và giảm sự tích tụ cholesterol bên trong lòng mạch máu.
Trang 29Soni và ctv (1992) cho biết tỏi ở những nồng độ 5 – 10 mg/ml ức chế được
trên 90 % sản lượng aflatoxin do Aspergillus parasiticus sản sinh ra (trích dẫn bởi
Nguyễn Dương Trọng, 2006)
Trong thú y, tỏi được dùng thành công trong chữa trị nhiễm giun Chẳng hạn, một chế phẩm bột tỏi và dầu tỏi mới đã được dùng để điều trị nhiễm giun chỉ ở chó bằng cách trộn vào thức ăn (0,1 - 0,2 %) sau 3 - 4 tháng điều trị thì không còn thấy
ấu trùng giun chỉ trong máu nữa (Riken Chem, 1982; trích dẫn bởi Huỳnh Thái Sơn, 2008)
2.3 Sơ lược về rau muống
Rau muống là cây ngắn ngày, sinh trưởng nhanh cho năng suất cao, sống ở nhiệt độ cao và đủ ánh sáng Có thể trồng rau trên nhiều loại đất sét, đất cát, đất pha cát… có pH 5,3 - 6,0 Rau muống có nguồn gốc nhiệt đới, phân bố ở Châu Á, khu vực Nam và Đông Á, nhiệt đới Châu Phi, Trung Á, Nam Mỹ và Châu Đại Dương
Trang 302.3.2 Thành phần hoá học
Bảng 2.3: Thành phần hoá học rau muống tươi
Thành phần 100 g rau muống tươi
(theo Bách Khoa Toàn Thư Mở Wikipedia)
2.3.3 Công dụng của rau muống
Rau muống là loại rau ăn phổ biến của nhân dân ta, có vị thế quan trọng trong bữa ăn hàng ngày Theo y học cổ truyền, rau muống có tính mát, vị ngọt, nhạt, có tác dụng giải độc, sinh da thịt, nhuận trường, thông tiểu tiện, chỉ huyết, khỏi các chứng táo bón và đái dắt Dân gian dùng rau muống chữa một số bệnh:
- Làm mất tác dụng các thuốc đã uống, giải độc
- Chữa vết thương, vết mổ sâu, rộng
- Giảm đường máu
- Chữa dị ứng bội nhiễm ngoài da
Theo y học hiện đại rau muống có khả năng loại thải cholesterol và chống tăng huyết áp Rau muống cung cấp xơ, các vitamin A, B, C, PP…(theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia và http://www.rauhoaquavietnam.vn/
Trang 312.3.4 Những nghiên cứu liên quan đến rau xanh
Trần Phi Ất (2008) thí nghiệm bổ sung rau muống đến sự sinh trưởng và tình trạng nhiễm cầu trùng của gà thả vườn Kết quả thí nghiệm cho thấy tăng trọng tuyệt đối của lô có bổ sung rau (21,63 g/con/ngày) cao hơn lô không bổ sung rau (19,66 g/con/ngày), hệ số chuyển biến thức ăn của lô có bổ sung rau là 2,4 kg TA/kgTT thấp hơn so với lô đối chứng là 2,98 kgTA/kgTT
Phan Thị Hồng Vân (2008) thí nghiệm bổ sung rau đến sức sống và sinh trưởng của gà Tam Hoàng lai 1 - 10 tuần tuổi Kết quả thí nghiệm cho thấy lô có bổ sung rau có trọng lượng trung bình (1479,8 g) cao hơn lô không bổ sung rau là 1456,8 g, hệ số biến chuyển thức ăn ở lô có bổ sung rau là 3,18 thấp hơn lô không
bổ sung rau là 3,38, và bổ sung rau muống ở mức 5 % đạt hiệu quả kinh tế cao nhất với chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng là 16.456 đồng so với không bổ sung rau là 17.039 đồng
Nguyễn Thị Thủy và Brian Ogle (2005) thí nghiệm bổ sung 3 loại rau: rau muống, rau lang và bèo tấm trong khẩu phần thức ăn đến năng suất, phẩm chất thịt
và màu lòng đỏ trứng trên gà Lương Phượng Kết quả thí nghiệm cho thấy: lượng vật chất khô gà ăn của bèo tấm (3,3 g/ngày), rau lang (2,8 g/ngày), rau muống (1,8 g/ngày) cao hơn lô đối chứng, lượng protein ăn vào cao nhất của bèo tấm (9,6 g/ngày), rau lang (6,7 g/ngày), rau muống (5,16 g/ngày) Trọng lượng trung bình ở
lô bổ sung rau muống cao nhất (1586 g), đối chứng (1586 g), rau lang (1546 g), bèo tấm (1506 g), trọng lượng lòng đỏ cao nhất ở lô bổ sung rau muống (9,89 g), đối chứng (9,84 g), rau lang (9,65 g), bèo tấm (9,61 g)
2.4 Sơ lược về vitamin trong chăn nuôi
2.4.1 Vai trò của vitamin
Các vitamin là những chất không sinh năng lượng nhưng đóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể:
- Xúc tác các phản ứng sinh học trong cơ thể, để duy trì sự sinh trưởng, sinh sản, đề kháng bình thường
- Chống oxyhóa, diệt các gốc tự do, bảo vệ tế bào cơ thể
Trang 32- Xúc tác tổng hợp các kháng thể chống bệnh tật
- Giải độc, vô hiệu hóa các độc tố qua thức ăn vào cơ thể
- Chống stress để duy trì cơ thể ở trạng thái bình thường
2.4.2 Những nguyên nhân gây thiếu vitamin trong thức ăn và thực phẩm
2.4.2.1 Nguyên nhân từ thức ăn
- Chọn thức ăn để tổ hợp khẩu phần không đủ vitamin
- Thu hoạch thức ăn không đúng lúc, hàm lượng vitamin thấp
- Qui trình chế biến không thích hợp, nhiệt độ cao làm hư vitamin
- Dự trữ thức ăn không tốt làm hư vitamin (nhiệt, ẩm, oxy, ánh sáng)
- Mất cân đối các chất sinh năng lượng, cần nhiều vitamin
- Mất cân đối giữa các vitamin trong chuỗi phản ứng sinh học
- Có chất phân giải hoặc kết tủa vitamin trong đường tiêu hóa
- Do trong thức ăn có chất đối kháng vitamin
- Do sử dụng kháng sinh thường xuyên, ức chế vi khuẩn có lợi trong đường ruột nên không tổng hợp được vitamin (thú nhai lại chịu ảnh hưởng nặng)
2.4.2.2 Nguyên nhân từ cơ thể
- Ở trạng thái sức khỏe bình thường, những đối tượng sau đây có nhu cầu cao:
+ Năng suất cao nhu cầu vitamin cao
+ Tuổi còn non, sinh trưởng nhanh, nhu cầu cao
+ Giai đoạn mang thai, giai đoạn tiết sữa nuôi con
- Trong trường hợp sức khỏe yếu
+ Bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng, nhu cầu cao
+ Bị stress nhiệt, căng thẳng thần kinh, nhu cầu cao
+ Tuổi già sức đề kháng yếu, nhu cầu vitamin cao
2.4.2.3 Nguyên nhân do quản trị, điều hành
- Nuôi nhốt trong nhà thiếu ánh sáng dễ thiếu vitamin D
- Nuôi trên lồng không tiếp xúc với nền chất độn dễ thiếu vitamin nhóm B
Trang 33- Chủng ngừa gây stress, nhu cầu vitamin cao
- Đuổi bắt thú, chọn thú, phân đàn, dồn chuồng gây stress, nhu cầu vitamin cao
2.5 Một số yếu tố ảnh hưởng khả năng sinh trưởng của gà thịt
8 tuần tuổi đạt khoảng 1,2 kg Đây là yếu tố khá quyết định đến năng suất, tuỳ vào điều kiện khí hậu từng địa phương mà chọn giống gà thích hợp để đạt hiệu quả kinh
tế cao nhất
Các giống gà khác nhau có phản ứng khác nhau với mức protein và axit amin trong khẩu phần Gà nặng cân yêu cầu về số lượng axit amin nhiều hơn so với gà nhẹ cân Nếu tính theo tỷ lệ % trong khẩu phần thì không có sự sai khác nhau nhiều,
bù vào đó gà nặng cân ăn lượng thức ăn nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu về số lượng
(Baker, 1993; trích dẫn bởi Nguyễn Đức Hưng, 2006)
2.5.2 Dinh dưỡng
Chất lượng của thức ăn và sự có mặt của các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu dinh dưỡng của gà Chất lượng của protein rất khác nhau từ các protein khác nhau Protein từ nguồn động vật có tỷ lệ tiêu hóa
và hấp thu tốt hơn so với nguồn protein từ thực vật Trong các loại thức ăn thực vật, protein từ hạt nhiều dầu tốt hơn protein từ hạt ngũ cốc (Singh, 1988; trích dẫn bởi Nguyễn Đức Hưng, 2006)
Cơ thể sống là một khối toàn vẹn, thống nhất vì vậy các quá trình xảy ra trong cơ thể được thực hiện trong mối tương quan chặt chẽ Các chất dinh dưỡng cần được đưa vào cơ thể với số lượng nhất định và theo một tỷ lệ hài hoà để đảm bảo sự hoạt động bình thường và nhịp nhàng của các cơ quan chức năng Trong tất
Trang 34cả các chất dinh dưỡng, gia cầm luôn cố gắng tiếp nhận thức ăn trước tiên là để đáp ứng nhu cầu năng lượng Năng lượng trong khẩu phần càng tăng, mức thu nhận thức ăn của gà càng giảm và ngược lại nhưng tổng năng lượng ăn vào gần như không đổi (Singh, 1988; trích dẫn bởi Nguyễn Đức Hưng, 2006)
Thức ăn cho gà thịt nên chọn thực liệu ổn định về giá và chất lượng, đặc biệt lưu ý đến hàm lượng độc tố trong thức ăn hạt như bắp, bánh dầu đậu phọng và các chất kháng dinh dưỡng (antitrypsin) có trong đậu nành Bột thịt, bột cá có chất lượng cao, không bị nhiễm vi khuẩn, không bị hư hỏng thối rữa Khi sử dụng dầu hay mỡ phải bổ sung chất chống oxy hoá (Lâm Minh Thuận, 2004)
2.5.3 Nhiệt độ
Gia cầm là động vật đẳng nhiệt, thân nhiệt luôn ổn định mặc dù nhiệt độ môi trường có thể thay đổi lên xuống Thân nhiệt bình quân của gà trưởng thành dao động từ 41,2 – 42,2 0C, cao hơn so với thân nhiệt của loài động vật có vú (36 – 39
0C) Gà con mới nở có thân nhiệt thấp hơn 2 – 3 0C và đạt được thân nhiệt của gà trưởng thành sau 6 ngày tuổi do tích lũy lớp mỡ dưới da và phát triển bộ lông bao phủ có tác dụng cách nhiệt Sự ổn định thân nhiệt của cơ thể gà được điều khiển bởi trung tâm điều hòa thân nhiệt nằm ở vùng dưới đồi (hypothalamus) bằng hai quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt (Lê Văn Thọ và Đàm Văn Tiện, 1992; trích dẫn bởi Nguyễn Đức Hưng, 2006)
Khoảng nhiệt độ thích hợp cho gà trưởng thành là 18 – 26 0C, gọi là vùng nhiệt độ trung bình Khi nhiệt độ môi trường cao hay thấp hơn khoảng trên đều gây bất lợi cho cơ thể và có thể gây cho quá trình điều hòa thân nhiệt khó khăn
Ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của stress nhiệt độ là làm giảm khả năng tiếp nhận thức ăn và dẫn đến giảm sức tăng trọng của gà thịt Nếu nhiệt độ chuồng nuôi trong khỏang 21 - 300C, cứ tăng 10C thì lượng ăn vào của gà giảm 1,5 %, tương tự
cứ nhiệt độ chuồng nuôi trong khoảng 32 – 380C, cứ tăng 10C thì lượng thức ăn giảm 4,6 % Trong giai đoạn 3 - 8 tuần tuổi, mức tiêu thụ thức ăn và tăng trọng của
gà thịt giảm 0,12 % cho mỗi 10C tăng ngoài khoảng 210C (Han và Baker, 1993; trích dẫn bởi Nguyễn Đức Hưng, 2006)
Trang 35Bảng 2.3: Ảnh hưởng của nhiệt độ chuồng nuôi đến năng suất của gà thịt
2.5.4 Cách chăm sóc quản lý
Cho gà ăn đúng giờ, đúng bữa, không để thức ăn dư thừa trong máng có tác dụng kích thích gà ăn nhiều hơn, hiệu quả sử dụng thức ăn cao Vệ sinh dụng cụ ăn uống, thực hiện quy trình phòng bệnh nghiêm ngặt có tác dụng giảm tối thiểu khả năng mắc bệnh nên gà đạt trọng lượng xuất chuồng trong thời gian ngắn nhất
Trang 36- Hiệu quả kinh tế thu được khi bổ sung rau muống và chế phẩm tự nhiên
“ tỏi - nghệ - gừng ”
3.2 Phương pháp thí nghiệm
3.2.1 Thời gian thực hiện: từ tháng 11 năm 2008 đến tháng 9 năm 2009
3.2.2 Địa điểm thực hiện
Thí nghiệm nhỏ (TN1) tại trường đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh từ tháng 11/2008 đến 2/2009
Thí nghiệm lớn (TN2) tại trại Thiên Phú Long - ấp 1, xã Long Phước, huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai từ tháng 3/2009 đến 7/2009
3.2.3 Đối tượng thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành trên 960 gà Lương Phượng từ 1 tuần tuổi đến 12 tuần tuổi được mua từ trại gà vịt Vigova, Gò vấp, Tp Hồ Chí Minh
Giai đoạn 1 (0 - 4 tuần tuổi): một yếu tố là chế phẩm tỏi - nghệ - gừng dạng
bột trộn vào trong thức ăn
Trang 37Tổng số gà Lương Phượng ở TN1 là 160 con, mỗi lô được chia 40 con khi gà con 1 ngày tuổi không phân biệt trống mái, đồng đều về trọng lượng
Tổng số gà Lương Phượng ở TN2 là 800 con, mỗi lô được chia 200 con khi
gà con 1 ngày tuổi không phân biệt trống mái, đồng đều về trọng lượng
Gà nuôi giai đoạn 1 (0 – 4 tuần tuổi) cả TN1 và TN2 với thí nghiệm một yếu
tố là chế phẩm tỏi - nghệ - gừng dạng bột trộn vào trong thức ăn như sau
Lô 1: thức ăn cơ bản + 5g chế phẩm/kg TĂ
Lô 2: thức ăn cơ bản + 5g chế phẩm/kg TĂ
Lô 3: thức ăn cơ bản + 0g chế phẩm
Lô 3: thức ăn cơ bản + 0g chế phẩm
Giai đoạn 2 (5 -12 tuần tuổi): hai yếu tố là chế phẩm tỏi – nghệ – gừng và
rau muống, rau muống cho gà ăn với mức 5% so với thức ăn cơ bản
Tổng số gà Lương Phượng ở TN1 là số gà còn lại ở mỗi lô giai đoạn 1 và cân trọng lượng gà, không phân biệt trống mái
Tổng số gà Lương Phượng ở TN2 là số gà còn lại ở mỗi lô giai đoạn 1 và cân trọng lượng gà, không phân biệt trống mái
Gà nuôi giai đoạn 2 (5 – 12 tuần tuổi) cả TN1 và TN2 với thí nghiệm hai yếu
tố là chế phẩm tỏi - nghệ - gừng dạng bột và rau muống trộn vào trong thức ăn như sau:
Lô 1: thức ăn cơ bản + 2g chế phẩm/kg TĂ + 5% rau muống/kg TĂ
Lô 2: thức ăn cơ bản + 2g chế phẩm/kg TĂ + 0g rau muống
Lô 3: thức ăn cơ bản + 0g chế phẩm + 5% rau muống/kg TĂ
Lô 3: thức ăn cơ bản + 0g chế phẩm + 0g rau muống
3.3 Điều kiện thí nghiệm
3.3.1 Chuồng nuôi
Gà được nuôi trên lồng từ 1 ngày tuổi đến 4 tuần tuổi sau đó cho xuống đất
Chuồng úm: được vệ sinh và sát trùng trước một tuần Gà được úm trong chuồng lồng mặt đáy lót lưới kẽm lỗ 1cm, xung quanh làm bằng thanh gỗ có rèm che kín, bên trong được trang bị đèn điện giữ ấm, máng ăn và máng uống đặt trong chuồng Mật độ nuôi là 50 con/m2,
Trang 38nhiệt độ trong chuồng úm ở tuần đầu là 33 – 35 0C, sau đó mỗi tuần giảm đi 2 0C, thường xuyên theo dõi trạng thái, phân bố của gà để điều chỉnh hợp lý
Chuồng nuôi chọn địa điểm cao ráo, sạch sẽ, chọn hướng tránh mưa bão để xây chuồng ngủ, có nguồn ánh sáng mặt trời vào buổi sáng Mái chuồng trước ngắn
và cao, mái sau thấp và dài được lợp bằng lá dừa Sàn chuồng cách mặt đất 50 cm được làm bằng lưới kẽm, xung quanh cũng rào bằng lưới kẽm
Máng ăn: là máng bán tự động Máng phải được che chắn cho gà không bước được vào máng, được đặt cao trong chuồng, ngang tầm lưng gà giúp gà lấy thức ăn thoải mái không rơi vãi
Máng uống: là máng uống tự động đặt trong chuồng ngủ, thường xuyên vệ sinh máng uống sạch sẽ tránh nhiễm khuẩn
Bảng 3.1: Thành phần giá trị dinh dưỡng của khẩu phần Thành phần hoá học 0 - 6 tuần tuổi 7 - 12 tuần tuổi
Protein thô tối thiểu (%)
Năng lượng trao đổi (Kcal/kg)
4 0,25-0,3
14
16
2850 0,9-1,3 0,7
6 0,25-0,3
14 (Nguồn Phòng Kỹ Thuật công ty Cargill, 2008)
3.3.3 Nước uống
Trang 39Nguồn nước sử dụng cho chăn nuôi gia cầm như cho gà uống, vệ sinh dụng
cụ, chuồng trại có tiêu chuẩn như nước sử dụng trong sinh hoạt của người, bảo đảm
độ sạch và an toàn Gà được tiêm phòng và xổ giun, sán định kỳ
Bảng 3.2: Quy trình tiêm phòng gà Lương Phượng từ 1 đến 12 tuần tuổi
Ngày tuổi Tên bệnh Tên Vaccin Đường cấp
Gumboral Lasota Đậu Gumboral Lasota Lasota
Nhỏ mắt, mũi Nhỏ mắt, mũi
Da cánh Nhỏ mắt, mũi Uống
Uống (nguồn Lâm Minh Thuận, 2004)
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi
3.4.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng
3.4.1.1 Trọng lượng bình quân qua các tuần tuổi (g/con)
Trong TN1cân trọng lượng tất cả gà từng con và từng lô lúc 1 ngày tuổi, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần, 10 tuần và 12 tuần tuổi
Trong TN2 cân trọng lượng mỗi lô 20 con được chọn ngẫu nhiên lúc 1 ngày tuổi, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần, 10 tuần và 12 tuần tuổi
3.4.1.2 Tăng trọng tuyệt đối
Dựa vào trọng lượng cân được ở 1 ngày tuổi, 4 tuần tuổi, 8 tuần tuổi và 12 tuần tuổi ta tính được tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ) qua công thức sau:
Trang 40Hàng ngày cân lượng thức ăn cung cấp và cân lượng thức ăn còn lại để tính lượng thức ăn tiêu thụ, hệ số chuyển biến thức ăn, giai đoạn 1 tính lượng thức ăn tiêu thụ trong 4 tuần, giai đoạn 2 tính lượng thức ăn tiêu thụ trong 2 tuần
+ Giai đoạn 1:
TTTĂ (g/con/ngày) = Tổng lượng thức ăn trong 4 tuần / Tổng số gà trong 4 tuần + Giai đoạn 2:
TTTĂ (g/con/ngày) = Tổng lượng thức ăn trong ngày / Tổng số gà trong ngày
3.4.1.4 Hệ số chuyển biến thức ăn (HSCBTĂ)
+ Giai đoạn 1:
HSCBTĂ (kg TĂ/kg TT) = Lượng thức ăn tiêu thụ trung bình của 1gà / 4 tuần
Tăng trọng trung bình 1 gà/ 4 tuần
+ Giai đoạn 2:
HSCBTĂ (kg TĂ/kg TT) = Lượng thức ăn tiêu thụ trung bình của 1gà / 2 tuần
Tăng trọng trung bình 1 gà/ 2 tuần
3.4.2 Các chỉ tiêu về mổ khảo sát: khi kết thúc thí nghiệm, mỗi lô chọn 4 con (2
trống và 2 mái) của TN1 và mỗi lô chọn 2 con (1 trống và 1 mái) của TN2 đạt trọng lượng trung bình của lô để mổ khảo sát
Trọng lượng ức là gồm toàn bộ phần ức cắt từ ổ bụng đi thẳng lên khớp cánh
và cả phần xương sườn cắt sát xương sống