LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh Tháng 01 năm 2009 2 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH ÕÕÕÕÕÕÕ BÙI THỊ HƯƠNG THẢO NGHIÊN CỨU NHU CẦU KHUYẾN NÔNG CỦA CÁC NHÓM NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60.31.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ Hướng dẫn Khoa học: TS. TRẦN ĐẮC DÂN TP. Hồ Chí Minh Tháng 01 năm 2009 i NGHIÊN CỨU NHU CẦU KHUYẾN NÔNG CỦA CÁC NHÓM NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG BÙI THỊ HƯƠNG THẢO Hội đồng chấm luận văn: 1. Chủ tịch: TS. Đặng Minh Phương Trường Đại học Nông lâm TP.HCM 2. Thư ký: TS. Lê Cao Thanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM 3. Phản biện 1: TS. Nguyễn Tấn Khuyên Trường Đại học Kinh tế TP.HCM 4. Phản biện 2: TS. Nguyễn Văn Ngãi Trường Đại học Nông lâm TP.HCM 5. Ủy viên: T.S Trần Đắc Dân Trường Đại học Nông lâm TP.HCM ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH HIỆU TRƯỞNG ii LÝ LỊCH CÁ NHÂN Tôi tên, Bùi Thị Hương Thảo, sinh năm 1982 tại huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương. Con Ông Bùi Văn Quen và Bà Nguyễn Thị Hiền. Năm 2000: Tốt nghiệp Trung học phổ thông tại trường Trung học phổ thông Tân Phước Khánh huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương. Năm 2004: Tốt nghiệp đại học ngành Phát triển nông thôn và Khuyến nông, hệ chính qui, tại trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Từ năm 2005 đến nay: Làm việc tại Trung tâm Khuyến nông Bình Dương. Chức vụ hiện nay, Phó phòng Kế hoạch Tài chính, Trung tâm Khuyến nông Bình Dương. Tháng 5 năm 2006: tôi theo học cao học ngành Kinh tế Nông nghiệp tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Tình trạng gia đình: Chưa kết hôn. Địa chỉ liên lạc: Phòng Kế hoạch Tài chính, Trung tâm Khuyến nông Bình Dương. Điện thoại: (0650) 3.897 643 hoặc 0918.451.422 Email: huongthaokhuyennongyahoo.com iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Học viên Bùi Thị Hương Thảo iv CẢM TẠ Xin kính dâng lòng biết ơn sâu sắc đến ông bà, cha mẹ, những người đã có công sinh thành, dìu dắt và dạy dỗ, là chỗ dựa về mọi mặt và là động lực cho con trong cuộc sống, để con được lớn lên, được phấn đấu, được trưởng thành và đạt được các kết quả như ngày hôm nay. Thành kính ghi ơn Thầy Trần Đắc Dân, đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Đặc biệt là quí thầy cô đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt kiến thức và chia sẻ nhiều kinh nghiệm sống quí báu. Ban giám đốc, cùng toàn thể cán bộ viên chức Trung tâm Khuyến nông Bình Dương đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình hỗ trợ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu. Các bạn đã động viên, khuyến khích và nhiệt tình hỗ trợ tôi trong suốt quá trình công tác, quá trình học tập và nghiên cứu luận văn. Sau cùng, xin chân thành cảm ơn tất cả bà con nông dân trên các địa bàn nghiên cứu đã giúp đỡ và cung cấp những thông tin quý báu. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2008. Học viên Bùi Thị Hương Thảo v TÓM TẮT Đề tài “Nghiên cứu nhu cầu khuyến nông của các nhóm nông hộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương” được tiến hành tại tỉnh Bình Dương từ tháng 11 năm 2007 đến tháng 12 năm 2008. Nghiên cứu được tiến hành bằng phương pháp điều tra chọn mẫu trên 3 nhóm hộ; nhóm hộ trồng rau, nhóm hộ chăn nuôi heo và nhóm hộ trồng cao su. Kết quả nghiên cứu đạt được như sau: Khẳng định được hoạt động khuyến nông có ý nghĩa trong việc tăng thu nhập nông nghiệp của các hộ ở Bình Dương, cụ thể các hộ tham gia thêm 1 lớp tập huấn giúp cải thiện thu nhập lên 0,124%, tham gia thêm 1 lớp hội thảo giúp cải thiện thu nhập lên 0,045%, đọc tài liệu khuyến nông giúp thu nhập tăng lên 0,115% và có mối quan hệ thường xuyên chia sẻ thông tin với cán bộ khuyến nông giúp thu nhập tăng thêm 0,053% đây là những thông số được kiểm định là có ý nghĩa về mặt thống kê. Đối với các mô hình trình diễn kỹ thuật chưa thuyết phục được người dân do chưa có sự khác biệt giữa mô hình trình diễn khuyến nông so với mô hình sản xuất đại trà của người dân, quá trình chọn điểm và triển khai thực hiện mô hình chưa đạt các yêu cầu đề ra. Sự hài lòng và chất lượng các mô hình trình diễn được đánh giá ở mức trung bình đến khá. Những hộ có diện tích sản xuất lớn, tổng vốn đầu tư lớn, số heo giống nhiều, chủ hộ là nữ, có thu nhập nông nghiệp từ kỳ kinh doanh trước nhiều sẽ có mức sẵn lòng trả cho dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật nông nghiệp cao hơn. Và các yếu tố khác như trình độ, kinh nghiệm, tuổi của chủ hộ lại tương quan âm với mức sẵn lòng trả cho dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật nông nghiệp. Đối với các lớp tập huấn khuyến nông, nhóm hộ trồng rau mong được chia sẻ các kinh nghiệm sản xuất trong các lớp tập huấn; đối với nhóm hộ nuôi heo, mong nhận được các tài liệu kỹ thuật và được giải đáp các thắc mắc, các hạn chế trong quá trình sản xuất của họ; nhóm hộ trồng cao su kỳ vọng rất nhiều đối với các lớp tập huấn, cả việc nâng cao trình độ, chia sẻ kinh nghiệm lẫn được nhận các vi thông tin dự báo thị trường. Việc đánh giá sự hài lòng và chất lượng các lớp tập huấn được tổng kết với điểm bình quân là tương đối khá, hạn chế nhất và việc ứng dụng các kiến thức mới này vào thực tế sản xuất. Đối với mức sẵn lòng trả cho lớp tập huấn, sau khi phân tích hồi qui chúng ta có kết quả là diện tích sản xuất, trình độ chủ hộ có tương quan dương với mức sẵn lòng trả, giới tính chủ hộ có tương quan âm với mức sẵn lòng trả. vii ABSTRACT Thesis “Researching demand for Extension of the Groups of farming households in Binh Duong Province”, has been done in Binh Duong Province from November 2007 to December 2008. The samples divided into three groups: planting vegetables, pig husbandry and planting rubber tree. The results from researching such as: Affirming that the activitied of agricultural extension had the signification of statistical to increase income of agricultural households in Binh Duong province. Particulary, extension perfomance to help improve income to 0.124%, attending one extension training course to help improve income to 0.045%, reading documentation extension helps increase income and 0.115% and knowing the extension officers who could help the famer in problem to help increase income 0.053%, the number the test is meaningful in terms of statistics. In term of extension perfomance, the farmer need more diffirent and better than their normal production. Farmer appraicing quality of extension perfomance was mean to moderately good. The farmer had more areas of production, more capital investment, more Animal kept for breeding purposes, woman householder made the more willing to pay for agricultural technical support service. In term of extension training course, the groups of planting vegetables need sharing the experience; the groups pig husbandry need the document and answered questions; the groups of planting rubber tree need sharing the experience and had the market information. The appraicing quality of extension trainnig course was moderately good. And areas of production and standard of householder had positive correlation with the willing to pay for extension training course, the man householder made the more willing to pay for agricultural extension training course. viii MỤC LỤC Trang Trang tựa Trang chuẩn y .......................................................................................................... i Lý lịch cá nhân ....................................................................................................... ii Lời cam đoan ........................................................................................................ iii Cảm tạ ................................................................................................................... iv Tóm tắt ................................................................................................................... v Mục lục............................................................................................................... viii Danh sách các chữ viết tắt .................................................................................. xiii Danh sách các bảng ............................................................................................. xiv Danh sách các hình ............................................................................................ xvii Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................... 1 1.1 Sự cần thiết của đề tài ...................................................................................... 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2 1.2.1 Mục tiêu tổng quát ......................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 3 1.3 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 3 1.4 Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 3 1.5 Thu thập và xử lý số liệu .................................................................................. 4 Chương 2: TỔNG QUAN .............................................................................................. 6 2.1 Tổng quan về khuyến nông ........................................................................... 6 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển khuyến nông ............................................... 6 2.1.1.1 Khuyến nông trên thế giới ......................................................................... 6 2.1.1.2 Khuyến nông ở châu Á .............................................................................. 7 2.1.1.3 Khuyến nông ở Việt Nam .......................................................................... 8 2.1.2 Vai trò của Khuyến nông đối với sản xuất nông nghiệp ............................. 11 ix 2.1.3 Một số nghiên cứu về khuyến nông và nghiên cứu về nhu cầu nông dân .... 11 2.2 Tổng quan địa bàn tỉnh Bình Dương ......................................................... 15 2.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ............................................................... 15 2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội .............................................................................. 17 2.3. Những thời cơ và thách thức đối với quá trình phát triển nông nghiệp của Bình Dương ..................................................................................... 17 2.3.1 Thời cơ ........................................................................................................ 17 2.3.2 Thách thức ................................................................................................... 18 2.4 Sơ lược về hệ thống Khuyến nông Bình Dương ........................................ 19 2.4.1 Quá trình hình thành ................................................................................... 19 2.4.2 Tổ chức bộ máy ........................................................................................... 19 Chương 3 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 20 3.1 Cơ sở lý luận ................................................................................................. 20 3.1.1 Cơ sở lý luận về Khuyến nông .................................................................... 20 3.1.2 Nhu cầu – nhu cầu khuyến nông ................................................................. 21 3.1.2.1 Nhu cầu .................................................................................................... 21 3.1.2.2 Nhu cầu khuyến nông .............................................................................. 22 3.1.3. Sự hài lòng ................................................................................................. 23 3.1.3.1.Chất lượng dịch vụ và cách đánh giá ....................................................... 23 3.1.3.2 Mô hình khoảng cách trong khái niệm chất lượng dịch vụ ..................... 24 3.1.3.3 Thang đo servqual và servrerf .................................................................. 26 3.1.3.4 Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng ...................................... 27 3.1.4 Mức sẵn lòng trả ........................................................................................ 27 3.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 27 3.2.1 Phương pháp mô tả ..................................................................................... 27 3.2.2 Phương pháp lịch sử................................................................................... 28 3.2.3 Phương pháp tương quan ............................................................................ 28 x 3.2.3.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến nông đến thu nhập của hộ .................................................................................... 28 3.2.3.2 Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự hài lòng đối với các mô hình trình diễn khuyến nông ....................................................... 30 3.2.3.3 Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến mức sẵn lòng trả cho dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật nông nghiệp ........................................................ 31 3.2.3.4 Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự hài lòng của các lớp tập huấn khuyến nông ....................................................................... 32 3.2.3.5 Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến mức sẵn lòng trả việc tham gia lớp tập huấn khuyến nông ........................................................ 32 3.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ........................................................... 33 3.4.1 Thu thập số liệu ........................................................................................... 33 3.4.2 Xử lý số liệu ................................................................................................ 33 Chương 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN....................................... 34 4.1 Đặc trưng của mẫu điều tra ....................................................................... 34 4.1.1 Thông tin về kinh tế xã hội của hộ điều tra ................................................. 34 4.1.2 Các nguồn lực sản xuất nông nghiệp của các hộ ........................................ 38 4.1.3 Tình hình thu nhập của hộ điều tra ............................................................. 40 4.2. Sự tác động của khuyến nông đến thu nhập nông nghiệp của các hộ.... 42 4.2.1 Mức độ tham gia khuyến nông của các nhóm nông hộ trên địa bàn .......... 42 4.2.2 Tác động của khuyến nông đến thu nhập của từng nhóm nông hộ ............ 44 4.2.2.1 Phương pháp phân tích yếu tố kiến thức nông nghiệp ............................ 44 4.2.2.2. Phân tích tác động của kiến thức nông nghiệp đến thu nhập ................. 45 4.2.2.3 Phân tích tác động của các hoạt động khuyến nông đến thu nhập của hộ.... 49 4.3 Nghiên cứu nhu cầu của khuyến nông đối với các nhóm nông hộ .......... 50 4.3.1 Phân tích sự tự đánh giá của nông dân về trình độ sản xuất của họ ........... 51 4.3.2 Phân tích các phản ứng của nông dân trong từng giai đoạn sản xuất ......... 55 4.3.2.1 Thẩm định các yếu tố người nông dân lo ngại khi quyết định đầu tư ..... 55 xi 4.3.2.2 Thẩm định các nguồn thông tin người nông dân tham khảo khi chọn các yếu tố đầu vào ................................................................................................ 56 4.3.2.3 Thẩm định các nguồn thông tin người nông dân tham khảo trong các quyết định về thời điểm và phương pháp sử dụng vật tư đầu vào ....................... 58 4.3.2.4 Thẩm định các nguồn thông tin người nông dân tham khảo trong các quyết định về thời điểm sử dụng các loại dược phẩm, thuốc BVTV, thuốc tăng trưởng ............................................................................................................................... 61 4.3.2.5 Thẩm định các địa chỉ nông dân thường liên hệ khi sản xuất gặp rủi ro ...... 63 4.3.2.6 Thẩm định các kênh thông tin người sản xuất tiếp cận để xác định nhu cầu của thị trường .......................................................................................... 66 4.3.2.7 Thẩm định các kênh thông tin người sản xuất tiếp cận để hiểu về qui trình sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm ............................ 69 4.3.2.8 Thẩm định các mức độ phản ứng của nông dân đối với sản xuất nông nghiệp hợp đồng ................................................................................................... 71 4.3.2.9 Thẩm định các yếu tố nông dân kỳ vọng khi tham gia vào các tổ, nhóm, CLB sản xuất nông nghiệp ở địa phương ................................................. 75 4.4. Phân tích nhận định, mức độ hài lòng và mức sẵn trả đối với từng hoạt động khuyến nông...................................................................................... 77 4.4.1 Mô hình trình diễn ....................................................................................... 77 4.4.1.1 Thống kê sự tham gia các mô hình trình diễn khuyến nông ................... 78 4.4.1.2 Các động lực và nguyện vọng để nông dân tham gia các mô hình trình diễn khuyến nông ........................................................................................ 79 4.4.1.3 Đánh giá sự hài lòng đối với mô hình trình diễn khuyến nông .............. 81 4.4.1.4 Mức sẵn lòng trả đối với các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật trong khuyến nông ....... 86 4.4.2. Tập huấn ..................................................................................................... 87 4.4.2.1 Thống kê sự tham gia các lớp tập huấn khuyến nông .............................. 87 4.4.2.2 Các động lực và nguyện vọng để nông dân tham gia các lớp tập huấn khuyến nông ......................................................................................................... 87 4.4.2.3 Đánh giá sự hài lòng đối với các lớp tập huấn khuyến nông ................... 89 xii 4.4.2.4 Mức sẵn lòng trả đối với các lớp tập huấn ............................................... 92 4.4.3 Hội thảo ............................................................................................................. 94 4.4.3.1 Thống kê sự tham gia các lớp hội thảo .......................................................... 94 4.4.3.2 Các động lực và nguyện vọng để nông dân tham gia các lớp hội thảo ......... 95 4.4.3.3 Đánh giá của người tham dự đối với các lớp hội thảo ................................... 96 4.4.4 Tham quan mô hình ................................................................................... 97 4.4.4.1 Thống kê sự tham gia các chuyển tham quan mô hình khuyến nông ...... 98 4.4.4.2 Các động lực và nguyện vọng nông dân tham gia mô hình khuyến nông ......... 98 4.4.4.3 Đánh giá của người tham dự đối với chất lượng các chuyến tham quan mô hình khuyến nông ................................................................................ 100 4.5 Thống kê mức sẵn lòng trả đối với một số dịch vụ khác nếu đáp ứng được các nhu cầu của nông dân...................................................................... 100 4.6 Xác định các thuận lợi và khó khăn của hoạt động khuyến nông trong việc đáp ứng nhu cầu của các nhóm hộ trong sản xuất nông nghiệp101 4.6.1 Thuận lợi ................................................................................................... 102 4.6.2 Khó khăn ................................................................................................... 103 4.7 Các giải pháp và lộ trình điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu của các nhóm hộ đối với khuyến nông......................................................................... 105 4.7.1 Về nội dung và tiến trình tổ chức các hoạt động khuyến nông................. 105 4.7.2 Về bộ máy tổ chức, nhân lực và chế độ chính sách điều chỉnh hoạt động, chính sách hỗ trợ cán bộ........................................................................... 105 Chương 5: KẾ LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................... 106 5.1 Kết luận ........................................................................................................ 106 5.2 Kiến nghị...................................................................................................... 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 110 PHỤ LỤC xiii DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm CLB: Câu lạc bộ HTX: Hợp tác xã TTKN: Trung tâm Khuyến nông BVTV: Bảo vệ thực vật CBKT: Cán bộ kỹ thuật GDP: Gross Domestic Premium (tổng thu nhập quốc dân) xiv DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.1: Số hộ điều tra trên các huyện ........................................................................... 5 Bảng 4.1: Thông tin về chủ hộ điều tra và qui mô hộ .................................................... 35 Bảng 4.2: Tình hình chung của hộ điều tra ..................................................................... 38 Bảng 4.3: Thu nhập bình quân của các hộ điều tra trong 1 năm .................................... 40 Bảng 4.4: Thống kê mức độ tham gia khuyến nông và trình độ sản xuất của chủ hộ...... 43 Bảng 4.5: Tóm tắt kết quả phân tích nhân tố kiến thức nông nghiệp (sắp xếp theo hệ số tải nhân tố) .................................................................................................................. 45 Bảng 4.6: Ước lượng tham số mô hình thu nhập ............................................................ 46 Bảng 4.7: Tác động của các hoạt động khuyến nông đến thu nhập nông nghiệp của hộ ..... 49 Bảng 4.8: Kết quả thống kê tự đánh giá chung khả năng của các hộ trong các khâu của quá trình sản xuất nông nghiệp ................................................................................. 52 Bảng 4.9: Thống kê các thông tin người sản xuất không yên tâm nhất khi ra quyết định và lập kế hoạch sản xuất ......................................................................................................... 56 Bảng 4.10: Thống kê các căn cứ người sản xuất áp dụng khi quyết định chọn các loại giống, vật tư trong sản xuất nông nghiệp ................................................................. 57 Bảng 4.11: Các căn cứ để quyết định sử dụng liều lượng vật tư đầu vào ...................... 59 Bảng 4.12: Các căn cứ người sản xuất áp dụng khi quyết định cách thức và thời điểm sử dụng vật tư đầu vào ........................................................................................... 62 Bảng 4.13: Các phương pháp xử lý và địa chỉ thường liên hệ khi sản xuất gặp rủi ro ...... 64 Bảng 4.14: Các nguồn gốc thông tin thị trường người sản xuất tham khảo chính trong quá trình sản xuất ................................................................................................... 67 Bảng 4.15: Nguồn gốc thông tin về qui trình sản xuất nông sản đảm bảo tiêu chuẩn an toàn .... 70 Bảng 4.16: Qui ước các mức độ ràng buộc và các khả năng đáp ứng của hộ khi sản xuất theo hợp đồng bao tiêu đầu ra ................................................................................. 72 Bảng 4.17: Các ưu điểm khi tham gia vào các tổ, nhóm sản xuất .................................. 76 Bảng 4.18: Thống kê số lần tham gia các mô hình khuyến nông của các nhóm hộ....... 78 xv Bảng 4.19: Các nguyện vọng và động lực để nông dân tham gia trình diễn mô hình khuyến nông .................................................................................................................... 79 Bảng 4.20: Thống kê mô tả sự hài lòng mô hình khuyến nông ...................................... 81 Bảng 4.21: Thống kê mô tả chất lượng mô hình khuyến nông ...................................... 82 Bảng 4.22: Hệ số Cronbach alpha của chất lượng các mô hình trình diễn khuyến nông ....... 83 Bảng 4.23: Tóm tắt kết quả phân tích nhân tố thang đo chất lượng mô hình khuyến nông (sắp xếp theo hệ số tải nhân tố) .............................................................................. 84 Bảng 4.24: Kết quả kiểm định tương quan các nhân tố tác động đến sự hài lòng mô hình khuyến nông. ........................................................................................................... 85 Bảng 4.25: Thông số thống kê hồi qui của các biến nhân tố chất lượng mô hình khuyến nông tác động đến sự hài lòng mô hình khuyến nông ........................................ 85 Bảng 4.26: Ước lượng tham số mô hình các yếu tố tác động đến mức sẵn lòng trả cho dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật .............................................................................................. 86 Bảng 4.27: Thống kê số lần tham gia các lớp tập huấn của các nhóm hộ...................... 87 Bảng 4.28: Thống kê các nguyện vọng người dân tham gia các lớp tập huấn khuyến nông ................................................................................................................................. 88 Bảng 4.29: Thống kê mô tả các biến chất lượng lớp tập huấn ..................................................... 89 Bảng 4.30: Hệ số Cronbach alpha của chất lượng các lớp tập huấn khuyến nông ........ 90 Bảng 4.31: Hệ số Cronbach alpha của sự hài lòng các lớp tập huấn khuyến nông ........ 90 Bảng 4.32: Tóm tắt kết quả phân tích nhân tố thang đo chất lượng lớp tập huấn khuyến nông (sắp xếp theo hệ số tải nhân tố) ................................................................. 91 Bảng 4.33: Hệ số hồi qui các của các nhân tố tác động đến sự hài lòng của nông dân đối với các lớp tập huấn khuyến nông ............................................................................ 92 Bảng 4.34: Ước lượng tham số mô hình tác của các yếu tố đến mức sẵn lòng trả cho dịch vụ tập huấn .............................................................................................................. 92 Bảng 4.35: Thống kê số lần tham gia các lớp hội thảo của các nhóm hộ ...................... 95 Bảng 4.36: Thống kê các nguyện vọng người dân tham gia các lớp hội thảo khuyến nông .... 96 Bảng 4.37: Thống kê mô tả các biến chất lượng và hài lòng đối với các lớp hội thảo ....... 97 Bảng 4.38: Thống kê số lần tham gia các chuyến tham quan của các nhóm hộ ............ 98 xvi Bảng 4.39: Thống kê các nguyện vọng người dân tham gia các chuyến tham quan mô hình khuyến nông ............................................................................................................. 99 Bảng 4.40: Thống kê mô tả các biến chất lượng và hài lòng đối với các chuyến tham quan ............................................................................................................................................ 100 Bảng 4.41: Thống kê mức sẵn lòng trả một số dịch vụ khuyến nông .......................... 101 xvii DANH SÁCH CÁC HÌNH Trang Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức hệ thống Khuyến nông Việt Nam ........................................... 10 Hình 2.2: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương .............................................................. 16 Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Khuyến nông Bình Dương ..... 19 Hình 3.1: Mô hình các khoảng cách trong chất lượng dịch vụ ...................................... 25 Hình 4.1: Cơ cấu nguồn gốc đất sản xuất nông nghiệp của các hộ................................ 39 Hình 4.2: Tỉ lệ vay vốn và cơ cấu sử dụng vốn vay của các hộ..................................... 39 Hình 4.3: Biểu đồ tỉ lệ đáp ứng các mức độ ràng buộc trong sản xuất hợp đồng .......... 73 Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Sự cần thiết của đề tài Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam đóng vai trò rất quan trọng với hơn 73% dân số sống ở nông thôn và trên 54% lao động tham gia trực tiếp sản xuất, giá trị sản lượng đóng góp 20,36 % vào GDP, với tổng giá trị sản lượng trong năm 2006 là 198.311 tỷ đồng và mang lại giá trị xuất khẩu lớn cho nền kinh tế nước ta. Cụ thể trong năm 2006 giá trị xuất khẩu của các mặt hàng nông thủy sản chiếm 21,8% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, với tổng giá trị xuất khẩu trên 8 710 triệu USD. Nhưng trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế có nhiều biến động và người sản xuất trở nên hoang mang trước những thay đổi nhanh chống của khoa học kỹ thuật và công cụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, trước biến động của giá cả vật tư đầu vào, trước sức ép cạnh tranh của sản phẩm nông sản hàng hóa nước ngoài, áp lực sản xuất theo công nghệ cao để đảm bảo kiểm soát chất lượng sản phẩm để đảm bảo ổn định đầu vào, đầu ra. Và quan trọng đặc biệt là Việt Nam gia nhập vào Tổ chức Thương mại thế giới, nông sản phải trở thành hàng hóa đạt tiêu chuẩn quốc tế và phải cạnh tranh rất gay gắt ngay ở thị trường nội địa…. Trước tình hình biến động đó, những người sản xuất nông nghiệp rất cần sự hỗ trợ của Nhà nước, một trong những công cụ quan trọng là thông qua tổ chức khuyến nông. Trong bối cảnh sản xuất nông nghiệp ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng, đòi hỏi người nông dân phải có kỹ năng cao hơn. Và như vậy nhu cầu về khuyến nông đang tăng lên cả về số lượng lẫn chất lượng. Tuy nhiên, công tác khuyến nông hiện tại không thể đáp ứng một cách có hiệu quả với nhu cầu gia tăng đó. Có nhiều lý do cho vấn đề hạn chế này, ví dụ trên 45% cán bộ khuyến nông thiếu kỹ năng chuyên môn và hạn chế về trình độ về kỹ thuật, một phần là do họ không được đào 2 tạo bài bản, mặt khác là do họ không có cơ hội để cập nhật và nâng cao kỹ năng nghiệp vụ. Bên cạnh đó, công tác khuyến nông sử dụng phương pháp áp đặt từ trên xuống, thiếu sự quan tâm đến nhu cầu và đòi hỏi bức xúc của người dân. Kết quả là khuyến nông không thể đáp ứng được nhu cầu của người nông dân, những thông tin và kỹ thuật mới không phù hợp, không đến được những người nông dân nghèo. Bình Dương là một tỉnh có tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng, từ một tỉnh nghèo với tỷ trọng GDP chủ yếu từ đóng góp của nông nghiệp (nông nghiệp chiếm 26,2 % GDP trong năm 1996), trong một thời gian ngắn trở thành tỉnh có tỷ trọng công nghiệp cao nhất cả nước (năm 2006 công nghiệp chiếm 64% GDP của tỉnh). Áp lực thay đổi định hướng trong sản xuất nông nghiệp trở nên cấp thiết. Xác định được nhiệm vụ mới trong hoạt động nghiệp vụ của mình, tổ chức hoạt động Khuyến nông phải được thay đổi. Cũng như người nông dân, cán bộ khuyến nông phải học để sống và làm việc trong bối cảnh của sự thay đổi về nông nghiệp và kinh tế xã hội. Phải định hướng và tổ chức hoạt động của mình không chỉ theo những chủ trương chính sách nhà nước, không chỉ theo định hướng hàng hóa trên thị trường một cách chung chung mà còn phải nắm bắt được tình hình sản xuất của nông dân, nắm bắt từng nhu cầu cũng như vướng mắc cụ thể của họ trong quá trình sản xuất để hỗ trợ họ một cách hiệu quả nhất. Tuy nhiên mỗi nhóm nông hộ sản xuất nông nghiệp khác nhau, với đối tượng sản xuất khác nhau, qui mô, trình độ sản xuất khác nhau sẽ có những yêu cầu khác nhau. Vì vậy, nghiên cứu nhu cầu khuyến nông của các nhóm đối tượng khác nhau trong sản xuất nông nghiệp, để có thể nắm bắt và thích ứng, tăng hiệu quả hoạt động của mình, góp phần hỗ trợ nông dân tốt hơn trong quá trình phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng. Từ những nhu cầu nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu nhu cầu khuyến nông của các nhóm nông hộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương”. 3 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu các nhu cầu đối với hoạt động khuyến nông của các nhóm nông hộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1. Nghiên cứu tác động của hoạt động khuyến nông đến thu nhập của các nhóm nông hộ. 2. Nghiên cứu nhu cầu của các nhóm nông hộ đối với hoạt động khuyến nông thông qua nhận định và mức sẵn lòng trả của họ đối với hoạt động khuyến nông thời gian qua. 3. Đề xuất những chính sách cho hoạt động khuyến nông trong thời gian tới. 1.3 Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu thứ nhất, đề tài được sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp hồi quy để thể hiện mức độ tham gia khuyến nông của các nhóm nông hộ và sự tác động của khuyến nông đến thu nhập của từng nhóm nông hộ như thế nào. Đồng thời sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để tổng hợp nên các nhân tố hình thành nên kiến thức nông nghiệp của từng nhóm nông hộ. Với mục tiêu thứ hai, đề tài được sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích nhận định của các nhóm nông hộ về hoạt động khuyến nông trên địa bàn. Dùng phương pháp phân tích nhân tố để làm thang đo chất lượng của các mô hình dịch vụ khuyến nông. Đồng thời phương pháp hồi quy để đánh giá mức sẵn lòng trả của các nhóm nông hộ cho các dịch vụ hỗ trợ của khuyến nông. Từ các kết luận và nhận định kết quả 2 mục tiêu trên, tác giả sẽ đề nghị các giải pháp phù hợp để phát triển hoạt động khuyến nông trong thời gian tới hoàn thành mục tiêu thứ 3 của đề tài. 4 1.4 Phạm vi nghiên cứu Các địa bàn nghiên cứu là các vùng sản xuất chuyên canh và tập trung cho các đối tượng sản xuất tiêu biểu như: địa bàn huyện Thuận An và Thị xã Thủ Dầu Một, chủ yếu chọn các vùng sản xuất rau, vùng nông nghiệp ven đô; các huyện Tân Uyên và Bến Cát ở khu vực phía nam, tiếp giáp Thị xã Thủ Dầu Một và Thuận An, tập trung nghiên cứu các vùng chuyên canh cây rau, các huyện phía Bắc là các hộ chuyên chăn nuôi và trồng cây cao su; trên địa bàn huyện Bến Cát và Phú Giáo nghiên cứu chủ yếu trên đối tượng cây cao su, chăn nuôi trang trại qui mô lớn và một số hộ sản xuất rau ở quanh các vùng thị trấn của huyện, trên điạ bàn huyện Dầu Tiếng chủ yếu nghiên cứu trên đối tượng các hộ trồng cao su. 1.5 Thu thập và xử lý số liệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
ÕÕÕÕÕÕÕ
BÙI THỊ HƯƠNG THẢO
NGHIÊN CỨU NHU CẦU KHUYẾN NÔNG CỦA CÁC NHÓM NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
ÕÕÕÕÕÕÕ
BÙI THỊ HƯƠNG THẢO
NGHIÊN CỨU NHU CẦU KHUYẾN NÔNG CỦA CÁC NHÓM NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 3NGHIÊN CỨU NHU CẦU KHUYẾN NÔNG CỦA CÁC NHÓM NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
BÙI THỊ HƯƠNG THẢO
Hội đồng chấm luận văn:
1 Chủ tịch: TS Đặng Minh Phương
Trường Đại học Nông lâm TP.HCM
2 Thư ký: TS Lê Cao Thanh
Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
3 Phản biện 1: TS Nguyễn Tấn Khuyên
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
4 Phản biện 2: TS Nguyễn Văn Ngãi
Trường Đại học Nông lâm TP.HCM
5 Ủy viên: T.S Trần Đắc Dân
Trường Đại học Nông lâm TP.HCM
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
HIỆU TRƯỞNG
Trang 4Năm 2004: Tốt nghiệp đại học ngành Phát triển nông thôn và Khuyến nông,
hệ chính qui, tại trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Từ năm 2005 đến nay: Làm việc tại Trung tâm Khuyến nông Bình Dương Chức vụ hiện nay, Phó phòng Kế hoạch Tài chính, Trung tâm Khuyến nông Bình Dương
Tháng 5 năm 2006: tôi theo học cao học ngành Kinh tế Nông nghiệp tại Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Tình trạng gia đình: Chưa kết hôn
Địa chỉ liên lạc: Phòng Kế hoạch Tài chính, Trung tâm Khuyến nông Bình Dương
Điện thoại: (0650) 3.897 643 hoặc 0918.451.422
Email: huongthaokhuyennong@yahoo.com
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Học viên
Bùi Thị Hương Thảo
Trang 6CẢM TẠ
Xin kính dâng lòng biết ơn sâu sắc đến ông bà, cha mẹ, những người đã có công sinh thành, dìu dắt và dạy dỗ, là chỗ dựa về mọi mặt và là động lực cho con trong cuộc sống, để con được lớn lên, được phấn đấu, được trưởng thành và đạt được các kết quả như ngày hôm nay
Thành kính ghi ơn Thầy Trần Đắc Dân, đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Đặc biệt là quí thầy cô đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt kiến thức và chia sẻ nhiều kinh nghiệm sống quí báu
Ban giám đốc, cùng toàn thể cán bộ viên chức Trung tâm Khuyến nông Bình Dương đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình hỗ trợ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu
Các bạn đã động viên, khuyến khích và nhiệt tình hỗ trợ tôi trong suốt quá trình công tác, quá trình học tập và nghiên cứu luận văn
Sau cùng, xin chân thành cảm ơn tất cả bà con nông dân trên các địa bàn nghiên cứu đã giúp đỡ và cung cấp những thông tin quý báu
Tp Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2008
Học viên
Bùi Thị Hương Thảo
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu nhu cầu khuyến nông của các nhóm nông hộ trên địa bàn
tỉnh Bình Dương” được tiến hành tại tỉnh Bình Dương từ tháng 11 năm 2007 đến tháng 12 năm 2008
Nghiên cứu được tiến hành bằng phương pháp điều tra chọn mẫu trên 3 nhóm hộ; nhóm hộ trồng rau, nhóm hộ chăn nuôi heo và nhóm hộ trồng cao su
Kết quả nghiên cứu đạt được như sau:
Khẳng định được hoạt động khuyến nông có ý nghĩa trong việc tăng thu nhập nông nghiệp của các hộ ở Bình Dương, cụ thể các hộ tham gia thêm 1 lớp tập huấn giúp cải thiện thu nhập lên 0,124%, tham gia thêm 1 lớp hội thảo giúp cải thiện thu nhập lên 0,045%, đọc tài liệu khuyến nông giúp thu nhập tăng lên 0,115%
và có mối quan hệ thường xuyên chia sẻ thông tin với cán bộ khuyến nông giúp thu nhập tăng thêm 0,053% đây là những thông số được kiểm định là có ý nghĩa về mặt thống kê
Đối với các mô hình trình diễn kỹ thuật chưa thuyết phục được người dân do chưa có sự khác biệt giữa mô hình trình diễn khuyến nông so với mô hình sản xuất đại trà của người dân, quá trình chọn điểm và triển khai thực hiện mô hình chưa đạt các yêu cầu đề ra Sự hài lòng và chất lượng các mô hình trình diễn được đánh giá ở mức trung bình đến khá Những hộ có diện tích sản xuất lớn, tổng vốn đầu tư lớn,
số heo giống nhiều, chủ hộ là nữ, có thu nhập nông nghiệp từ kỳ kinh doanh trước nhiều sẽ có mức sẵn lòng trả cho dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật nông nghiệp cao hơn Và các yếu tố khác như trình độ, kinh nghiệm, tuổi của chủ hộ lại tương quan âm với mức sẵn lòng trả cho dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật nông nghiệp
Đối với các lớp tập huấn khuyến nông, nhóm hộ trồng rau mong được chia
sẻ các kinh nghiệm sản xuất trong các lớp tập huấn; đối với nhóm hộ nuôi heo, mong nhận được các tài liệu kỹ thuật và được giải đáp các thắc mắc, các hạn chế trong quá trình sản xuất của họ; nhóm hộ trồng cao su kỳ vọng rất nhiều đối với các lớp tập huấn, cả việc nâng cao trình độ, chia sẻ kinh nghiệm lẫn được nhận các
Trang 8thông tin dự báo thị trường Việc đánh giá sự hài lòng và chất lượng các lớp tập huấn được tổng kết với điểm bình quân là tương đối khá, hạn chế nhất và việc ứng dụng các kiến thức mới này vào thực tế sản xuất Đối với mức sẵn lòng trả cho lớp tập huấn, sau khi phân tích hồi qui chúng ta có kết quả là diện tích sản xuất, trình độ chủ hộ có tương quan dương với mức sẵn lòng trả, giới tính chủ hộ có tương quan
âm với mức sẵn lòng trả
Trang 9ABSTRACT
Thesis “Researching demand for Extension of the Groups of farming households in Binh Duong Province”, has been done in Binh Duong Province from November 2007 to December 2008
The samples divided into three groups: planting vegetables, pig husbandry and planting rubber tree
The results from researching such as:
Affirming that the activitied of agricultural extension had the signification of statistical to increase income of agricultural households in Binh Duong province Particulary, extension perfomance to help improve income to 0.124%, attending one extension training course to help improve income to 0.045%, reading documentation extension helps increase income and 0.115% and knowing the extension officers who could help the famer in problem to help increase income 0.053%, the number the test is meaningful in terms of statistics
In term of extension perfomance, the farmer need more diffirent and better than their normal production Farmer appraicing quality of extension perfomance was mean to moderately good The farmer had more areas of production, more capital investment, more Animal kept for breeding purposes, woman householder made the more willing to pay for agricultural technical support service
In term of extension training course, the groups of planting vegetables need sharing the experience; the groups pig husbandry need the document and answered questions; the groups of planting rubber tree need sharing the experience and had the market information The appraicing quality of extension trainnig course was moderately good And areas of production and standard of householder had positive correlation with the willing to pay for extension training course, the man householder made the more willing to pay for agricultural extension training course
Trang 10MỤC LỤC
Trang
Trang tựa
Trang chuẩn y i
Lý lịch cá nhân ii
Lời cam đoan iii
Cảm tạ iv
Tóm tắt v
Mục lục viii
Danh sách các chữ viết tắt xiii
Danh sách các bảng xiv
Danh sách các hình xvii
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Thu thập và xử lý số liệu 4
Chương 2: TỔNG QUAN 6
2.1 Tổng quan về khuyến nông 6
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển khuyến nông 6
2.1.1.1 Khuyến nông trên thế giới 6
2.1.1.2 Khuyến nông ở châu Á 7
2.1.1.3 Khuyến nông ở Việt Nam 8
2.1.2 Vai trò của Khuyến nông đối với sản xuất nông nghiệp 11
Trang 112.1.3 Một số nghiên cứu về khuyến nông và nghiên cứu về nhu cầu nông dân 11
2.2 Tổng quan địa bàn tỉnh Bình Dương 15
2.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 15
2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 17
2.3 Những thời cơ và thách thức đối với quá trình phát triển nông nghiệp của Bình Dương 17
2.3.1 Thời cơ 17
2.3.2 Thách thức 18
2.4 Sơ lược về hệ thống Khuyến nông Bình Dương 19
2.4.1 Quá trình hình thành 19
2.4.2 Tổ chức bộ máy 19
Chương 3 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Cơ sở lý luận 20
3.1.1 Cơ sở lý luận về Khuyến nông 20
3.1.2 Nhu cầu – nhu cầu khuyến nông 21
3.1.2.1 Nhu cầu 21
3.1.2.2 Nhu cầu khuyến nông 22
3.1.3 Sự hài lòng 23
3.1.3.1.Chất lượng dịch vụ và cách đánh giá 23
3.1.3.2 Mô hình khoảng cách trong khái niệm chất lượng dịch vụ 24
3.1.3.3 Thang đo servqual và servrerf 26
3.1.3.4 Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng 27
3.1.4 Mức sẵn lòng trả 27
3.2 Phương pháp nghiên cứu 27
3.2.1 Phương pháp mô tả 27
3.2.2 Phương pháp lịch sử 28
3.2.3 Phương pháp tương quan 28
Trang 123.2.3.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu tác động của các hoạt động khuyến
nông đến thu nhập của hộ 28
3.2.3.2 Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự hài lòng đối với các mô hình trình diễn khuyến nông 30
3.2.3.3 Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến mức sẵn lòng trả cho dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật nông nghiệp 31
3.2.3.4 Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự hài lòng của các lớp tập huấn khuyến nông 32
3.2.3.5 Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến mức sẵn lòng trả việc tham gia lớp tập huấn khuyến nông 32
3.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 33
3.4.1 Thu thập số liệu 33
3.4.2 Xử lý số liệu 33
Chương 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Đặc trưng của mẫu điều tra 34
4.1.1 Thông tin về kinh tế xã hội của hộ điều tra 34
4.1.2 Các nguồn lực sản xuất nông nghiệp của các hộ 38
4.1.3 Tình hình thu nhập của hộ điều tra 40
4.2 Sự tác động của khuyến nông đến thu nhập nông nghiệp của các hộ 42
4.2.1 Mức độ tham gia khuyến nông của các nhóm nông hộ trên địa bàn 42
4.2.2 Tác động của khuyến nông đến thu nhập của từng nhóm nông hộ 44
4.2.2.1 Phương pháp phân tích yếu tố kiến thức nông nghiệp 44
4.2.2.2 Phân tích tác động của kiến thức nông nghiệp đến thu nhập 45
4.2.2.3 Phân tích tác động của các hoạt động khuyến nông đến thu nhập của hộ 49
4.3 Nghiên cứu nhu cầu của khuyến nông đối với các nhóm nông hộ 50
4.3.1 Phân tích sự tự đánh giá của nông dân về trình độ sản xuất của họ 51
4.3.2 Phân tích các phản ứng của nông dân trong từng giai đoạn sản xuất 55
4.3.2.1 Thẩm định các yếu tố người nông dân lo ngại khi quyết định đầu tư 55
Trang 134.3.2.2 Thẩm định các nguồn thông tin người nông dân tham khảo khi chọn
các yếu tố đầu vào 56
4.3.2.3 Thẩm định các nguồn thông tin người nông dân tham khảo trong các quyết định về thời điểm và phương pháp sử dụng vật tư đầu vào 58
4.3.2.4 Thẩm định các nguồn thông tin người nông dân tham khảo trong các quyết định về thời điểm sử dụng các loại dược phẩm, thuốc BVTV, thuốc tăng trưởng 61
4.3.2.5 Thẩm định các địa chỉ nông dân thường liên hệ khi sản xuất gặp rủi ro 63
4.3.2.6 Thẩm định các kênh thông tin người sản xuất tiếp cận để xác định nhu cầu của thị trường 66
4.3.2.7 Thẩm định các kênh thông tin người sản xuất tiếp cận để hiểu về qui trình sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm 69
4.3.2.8 Thẩm định các mức độ phản ứng của nông dân đối với sản xuất nông nghiệp hợp đồng 71
4.3.2.9 Thẩm định các yếu tố nông dân kỳ vọng khi tham gia vào các tổ, nhóm, CLB sản xuất nông nghiệp ở địa phương 75
4.4 Phân tích nhận định, mức độ hài lòng và mức sẵn trả đối với từng hoạt động khuyến nông 77
4.4.1 Mô hình trình diễn 77
4.4.1.1 Thống kê sự tham gia các mô hình trình diễn khuyến nông 78
4.4.1.2 Các động lực và nguyện vọng để nông dân tham gia các mô hình trình diễn khuyến nông 79
4.4.1.3 Đánh giá sự hài lòng đối với mô hình trình diễn khuyến nông 81
4.4.1.4 Mức sẵn lòng trả đối với các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật trong khuyến nông 86
4.4.2 Tập huấn 87
4.4.2.1 Thống kê sự tham gia các lớp tập huấn khuyến nông 87
4.4.2.2 Các động lực và nguyện vọng để nông dân tham gia các lớp tập huấn khuyến nông 87
4.4.2.3 Đánh giá sự hài lòng đối với các lớp tập huấn khuyến nông 89
Trang 144.4.2.4 Mức sẵn lòng trả đối với các lớp tập huấn 92
4.4.3 Hội thảo 94
4.4.3.1 Thống kê sự tham gia các lớp hội thảo 94
4.4.3.2 Các động lực và nguyện vọng để nông dân tham gia các lớp hội thảo 95
4.4.3.3 Đánh giá của người tham dự đối với các lớp hội thảo 96
4.4.4 Tham quan mô hình 97
4.4.4.1 Thống kê sự tham gia các chuyển tham quan mô hình khuyến nông 98
4.4.4.2 Các động lực và nguyện vọng nông dân tham gia mô hình khuyến nông 98
4.4.4.3 Đánh giá của người tham dự đối với chất lượng các chuyến tham quan mô hình khuyến nông 100
4.5 Thống kê mức sẵn lòng trả đối với một số dịch vụ khác nếu đáp ứng được các nhu cầu của nông dân 100
4.6 Xác định các thuận lợi và khó khăn của hoạt động khuyến nông trong việc đáp ứng nhu cầu của các nhóm hộ trong sản xuất nông nghiệp 101 4.6.1 Thuận lợi 102
4.6.2 Khó khăn 103
4.7 Các giải pháp và lộ trình điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu của các nhóm hộ đối với khuyến nông 105
4.7.1 Về nội dung và tiến trình tổ chức các hoạt động khuyến nông 105
4.7.2 Về bộ máy tổ chức, nhân lực và chế độ chính sách điều chỉnh hoạt động, chính sách hỗ trợ cán bộ 105
Chương 5: KẾ LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
5.1 Kết luận 106
5.2 Kiến nghị 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC
Trang 16DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Số hộ điều tra trên các huyện 5
Bảng 4.1: Thông tin về chủ hộ điều tra và qui mô hộ 35
Bảng 4.2: Tình hình chung của hộ điều tra 38
Bảng 4.3: Thu nhập bình quân của các hộ điều tra trong 1 năm 40
Bảng 4.4: Thống kê mức độ tham gia khuyến nông và trình độ sản xuất của chủ hộ 43
Bảng 4.5: Tóm tắt kết quả phân tích nhân tố kiến thức nông nghiệp (sắp xếp theo hệ số tải nhân tố) 45
Bảng 4.6: Ước lượng tham số mô hình thu nhập 46
Bảng 4.7: Tác động của các hoạt động khuyến nông đến thu nhập nông nghiệp của hộ 49
Bảng 4.8: Kết quả thống kê tự đánh giá chung khả năng của các hộ trong các khâu của quá trình sản xuất nông nghiệp 52
Bảng 4.9: Thống kê các thông tin người sản xuất không yên tâm nhất khi ra quyết định và lập kế hoạch sản xuất 56
Bảng 4.10: Thống kê các căn cứ người sản xuất áp dụng khi quyết định chọn các loại giống, vật tư trong sản xuất nông nghiệp 57
Bảng 4.11: Các căn cứ để quyết định sử dụng liều lượng vật tư đầu vào 59
Bảng 4.12: Các căn cứ người sản xuất áp dụng khi quyết định cách thức và thời điểm sử dụng vật tư đầu vào 62
Bảng 4.13: Các phương pháp xử lý và địa chỉ thường liên hệ khi sản xuất gặp rủi ro 64
Bảng 4.14: Các nguồn gốc thông tin thị trường người sản xuất tham khảo chính trong quá trình sản xuất 67
Bảng 4.15: Nguồn gốc thông tin về qui trình sản xuất nông sản đảm bảo tiêu chuẩn an toàn 70
Bảng 4.16: Qui ước các mức độ ràng buộc và các khả năng đáp ứng của hộ khi sản xuất theo hợp đồng bao tiêu đầu ra 72
Bảng 4.17: Các ưu điểm khi tham gia vào các tổ, nhóm sản xuất 76
Bảng 4.18: Thống kê số lần tham gia các mô hình khuyến nông của các nhóm hộ 78
Trang 17Bảng 4.19: Các nguyện vọng và động lực để nông dân tham gia trình diễn mô hình
khuyến nông 79
Bảng 4.20: Thống kê mô tả sự hài lòng mô hình khuyến nông 81
Bảng 4.21: Thống kê mô tả chất lượng mô hình khuyến nông 82
Bảng 4.22: Hệ số Cronbach alpha của chất lượng các mô hình trình diễn khuyến nông 83
Bảng 4.23: Tóm tắt kết quả phân tích nhân tố thang đo chất lượng mô hình khuyến nông (sắp xếp theo hệ số tải nhân tố) 84
Bảng 4.24: Kết quả kiểm định tương quan các nhân tố tác động đến sự hài lòng mô hình khuyến nông 85
Bảng 4.25: Thông số thống kê hồi qui của các biến nhân tố chất lượng mô hình khuyến nông tác động đến sự hài lòng mô hình khuyến nông 85
Bảng 4.26: Ước lượng tham số mô hình các yếu tố tác động đến mức sẵn lòng trả cho dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật 86
Bảng 4.27: Thống kê số lần tham gia các lớp tập huấn của các nhóm hộ 87
Bảng 4.28: Thống kê các nguyện vọng người dân tham gia các lớp tập huấn khuyến nông 88
Bảng 4.29: Thống kê mô tả các biến chất lượng lớp tập huấn 89
Bảng 4.30: Hệ số Cronbach alpha của chất lượng các lớp tập huấn khuyến nông 90
Bảng 4.31: Hệ số Cronbach alpha của sự hài lòng các lớp tập huấn khuyến nông 90
Bảng 4.32: Tóm tắt kết quả phân tích nhân tố thang đo chất lượng lớp tập huấn khuyến nông (sắp xếp theo hệ số tải nhân tố) 91
Bảng 4.33: Hệ số hồi qui các của các nhân tố tác động đến sự hài lòng của nông dân đối với các lớp tập huấn khuyến nông 92
Bảng 4.34: Ước lượng tham số mô hình tác của các yếu tố đến mức sẵn lòng trả cho dịch vụ tập huấn 92
Bảng 4.35: Thống kê số lần tham gia các lớp hội thảo của các nhóm hộ 95
Bảng 4.36: Thống kê các nguyện vọng người dân tham gia các lớp hội thảo khuyến nông 96
Bảng 4.37: Thống kê mô tả các biến chất lượng và hài lòng đối với các lớp hội thảo 97
Bảng 4.38: Thống kê số lần tham gia các chuyến tham quan của các nhóm hộ 98
Trang 18Bảng 4.39: Thống kê các nguyện vọng người dân tham gia các chuyến tham quan mô
Trang 19DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức hệ thống Khuyến nông Việt Nam 10
Hình 2.2: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương 16
Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Khuyến nông Bình Dương 19
Hình 3.1: Mô hình các khoảng cách trong chất lượng dịch vụ 25
Hình 4.1: Cơ cấu nguồn gốc đất sản xuất nông nghiệp của các hộ 39
Hình 4.2: Tỉ lệ vay vốn và cơ cấu sử dụng vốn vay của các hộ 39
Hình 4.3: Biểu đồ tỉ lệ đáp ứng các mức độ ràng buộc trong sản xuất hợp đồng 73
Trang 20Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam đóng vai trò rất quan trọng với hơn 73% dân số sống ở nông thôn và trên 54% lao động tham gia trực tiếp sản xuất, giá trị sản lượng đóng góp 20,36 % vào GDP, với tổng giá trị sản lượng trong năm
2006 là 198.311 tỷ đồng và mang lại giá trị xuất khẩu lớn cho nền kinh tế nước ta
Cụ thể trong năm 2006 giá trị xuất khẩu của các mặt hàng nông - thủy sản chiếm 21,8% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, với tổng giá trị xuất khẩu trên 8
710 triệu USD Nhưng trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế có nhiều biến động và người sản xuất trở nên hoang mang trước những thay đổi nhanh chống của khoa học
kỹ thuật và công cụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, trước biến động của giá cả vật tư đầu vào, trước sức ép cạnh tranh của sản phẩm nông sản hàng hóa nước ngoài, áp lực sản xuất theo công nghệ cao để đảm bảo kiểm soát chất lượng sản phẩm để đảm bảo ổn định đầu vào, đầu ra Và quan trọng đặc biệt là Việt Nam gia nhập vào Tổ chức Thương mại thế giới, nông sản phải trở thành hàng hóa đạt tiêu chuẩn quốc tế
và phải cạnh tranh rất gay gắt ngay ở thị trường nội địa… Trước tình hình biến động đó, những người sản xuất nông nghiệp rất cần sự hỗ trợ của Nhà nước, một trong những công cụ quan trọng là thông qua tổ chức khuyến nông
Trong bối cảnh sản xuất nông nghiệp ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng, đòi hỏi người nông dân phải có kỹ năng cao hơn Và như vậy nhu cầu về khuyến nông đang tăng lên cả về số lượng lẫn chất lượng Tuy nhiên, công tác khuyến nông hiện tại không thể đáp ứng một cách có hiệu quả với nhu cầu gia tăng đó Có nhiều
lý do cho vấn đề hạn chế này, ví dụ trên 45% cán bộ khuyến nông thiếu kỹ năng chuyên môn và hạn chế về trình độ về kỹ thuật, một phần là do họ không được đào
Trang 21tạo bài bản, mặt khác là do họ không có cơ hội để cập nhật và nâng cao kỹ năng nghiệp vụ Bên cạnh đó, công tác khuyến nông sử dụng phương pháp áp đặt từ trên xuống, thiếu sự quan tâm đến nhu cầu và đòi hỏi bức xúc của người dân Kết quả là khuyến nông không thể đáp ứng được nhu cầu của người nông dân, những thông tin
và kỹ thuật mới không phù hợp, không đến được những người nông dân nghèo
Bình Dương là một tỉnh có tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng,
từ một tỉnh nghèo với tỷ trọng GDP chủ yếu từ đóng góp của nông nghiệp (nông nghiệp chiếm 26,2 % GDP trong năm 1996), trong một thời gian ngắn trở thành tỉnh có
tỷ trọng công nghiệp cao nhất cả nước (năm 2006 công nghiệp chiếm 64% GDP của tỉnh) Áp lực thay đổi định hướng trong sản xuất nông nghiệp trở nên cấp thiết
Xác định được nhiệm vụ mới trong hoạt động nghiệp vụ của mình, tổ chức hoạt động Khuyến nông phải được thay đổi Cũng như người nông dân, cán bộ khuyến nông phải học để sống và làm việc trong bối cảnh của sự thay đổi về nông nghiệp và kinh tế xã hội Phải định hướng và tổ chức hoạt động của mình không chỉ theo những chủ trương chính sách nhà nước, không chỉ theo định hướng hàng hóa trên thị trường một cách chung chung mà còn phải nắm bắt được tình hình sản xuất của nông dân, nắm bắt từng nhu cầu cũng như vướng mắc cụ thể của họ trong quá trình sản xuất để hỗ trợ họ một cách hiệu quả nhất
Tuy nhiên mỗi nhóm nông hộ sản xuất nông nghiệp khác nhau, với đối tượng sản xuất khác nhau, qui mô, trình độ sản xuất khác nhau sẽ có những yêu cầu khác nhau Vì vậy, nghiên cứu nhu cầu khuyến nông của các nhóm đối tượng khác nhau trong sản xuất nông nghiệp, để có thể nắm bắt và thích ứng, tăng hiệu quả hoạt động của mình, góp phần hỗ trợ nông dân tốt hơn trong quá trình phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng
Từ những nhu cầu nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu nhu
cầu khuyến nông của các nhóm nông hộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương”
Trang 221.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu các nhu cầu đối với hoạt động khuyến nông của các nhóm nông
hộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
3 Đề xuất những chính sách cho hoạt động khuyến nông trong thời gian tới
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu thứ nhất, đề tài được sử dụng phương pháp thống kê
mô tả và phương pháp hồi quy để thể hiện mức độ tham gia khuyến nông của các nhóm nông hộ và sự tác động của khuyến nông đến thu nhập của từng nhóm nông
hộ như thế nào Đồng thời sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để tổng hợp nên các nhân tố hình thành nên kiến thức nông nghiệp của từng nhóm nông hộ
Với mục tiêu thứ hai, đề tài được sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích nhận định của các nhóm nông hộ về hoạt động khuyến nông trên địa bàn Dùng phương pháp phân tích nhân tố để làm thang đo chất lượng của các mô hình dịch vụ khuyến nông Đồng thời phương pháp hồi quy để đánh giá mức sẵn lòng trả của các nhóm nông hộ cho các dịch vụ hỗ trợ của khuyến nông
Từ các kết luận và nhận định kết quả 2 mục tiêu trên, tác giả sẽ đề nghị các giải pháp phù hợp để phát triển hoạt động khuyến nông trong thời gian tới hoàn thành mục tiêu thứ 3 của đề tài
Trang 231.4 Phạm vi nghiên cứu
Các địa bàn nghiên cứu là các vùng sản xuất chuyên canh và tập trung cho các đối tượng sản xuất tiêu biểu như: địa bàn huyện Thuận An và Thị xã Thủ Dầu Một, chủ yếu chọn các vùng sản xuất rau, vùng nông nghiệp ven đô; các huyện Tân Uyên và Bến Cát ở khu vực phía nam, tiếp giáp Thị xã Thủ Dầu Một và Thuận An, tập trung nghiên cứu các vùng chuyên canh cây rau, các huyện phía Bắc là các hộ chuyên chăn nuôi và trồng cây cao su; trên địa bàn huyện Bến Cát và Phú Giáo nghiên cứu chủ yếu trên đối tượng cây cao su, chăn nuôi trang trại qui mô lớn và một số hộ sản xuất rau ở quanh các vùng thị trấn của huyện, trên điạ bàn huyện Dầu Tiếng chủ yếu nghiên cứu trên đối tượng các hộ trồng cao su
1.5 Thu thập và xử lý số liệu
Các tài liệu, số liệu thứ cấp, các thông tin tổng quan về tình hình nông nghiệp, nông thôn, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Bình Dương có liên quan đến nội dung nghiên cứu được chúng tôi thu thập tại Sở Nông nghiệp & PTNT Bình Dương, Trung tâm Khuyến nông Bình Dương, Cục Thống kê Bình Dương, các trạm Khuyến nông huyện và phòng Kinh tế huyện
Dữ liệu thu thập được bao gồm các thông tin về hoạt động sản xuất nông nghiệp chung của tỉnh Bình Dương, định hướng phát triển trong thời gian tới, kết quả hoạt động khuyến nông Bình Dương từ 1993 đến 2007 Các báo cáo tổng kết hoạt động năm 2007 của các cơ quan ban ngành thực hiện nhiệm vụ quản lý nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong tỉnh Bình Dương
Các tài liệu, số liệu của những nghiên cứu có liên quan đến nội dung đề tài được thu thập chủ yếu trên sách báo, tạp chí và internet
Việc xác định số mẫu điều tra được thực hiện theo các chỉ tiêu: hình thức sản xuất nhóm trồng rau, nhóm chăn nuôi heo và nhóm trồng cao su, sự tiếp cận với khuyến nông theo các mức độ khác nhau Danh sách các hộ theo tiêu chí trên được thu thập và xác định thông qua hội nông dân các địa bàn đã định trước, các trạm khuyến nông ở địa bàn huyện Số lượng các nhóm hộ được định trước khoảng 30 hộ
Trang 24cho mỗi nhóm, đồng thời do tính thuận tiện mở rộng đối tượng điều tra thêm một số
hộ sản xuất khác, sản xuất hỗn hợp,… để có cái nhìn tổng quan và bổ sung các nhận định về khuyến nông một cách đa chiều hơn, khách quan và tổng quát hơn
Do đó, danh sách các hộ điều tra được chia thành 3 nhóm chính, nhóm trồng rau, nhóm chăn nuôi heo, nhóm trồng cây cao su
Bảng 1.1: Số hộ điều tra trên các huyện
ĐVT: hộ Tên huyện
Hình thức sản xuất Trồng
rau
Nuôi heo
Trồng cao su
Tổng cộng Thị xã TDM 6 1 1 8 Thuận An 5 2 0 7 Bến Cát 9 6 10 25 Dầu Tiếng 0 3 6 9 Phú Gíao 3 6 16 25
Tân Uyên 13 12 2 27 Tổng cộng 36 30 35 101 Nguồn: Điều tra + tính toán
Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel, SPSS 16.0, Eviews 3.0
Trang 25Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về Khuyến nông
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển khuyến nông
2.1.1.1 Khuyến nông trên thế giới
Khuyến nông bắt đầu từ thời kỳ Phục Hưng, thế kỷ 14, khi khoa học bắt đầu ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất
Năm 1661, giáo sư người Anh là Hartlib đã viết một cuốn sách về “sự tiến bộ của nghề nông” Sau đó, các chương trình giảng dạy trong các trường nông nghiệp
đã đổi mới mang tính chất thực nghiệm và ứng dụng rõ rệt
Năm 1773, tổ chức hiệp hội “tăng cường hiểu biết về nông nghiệp” đầu tiên được thành lập ở Pháp năm 1761, ở Đức năm 1764, ở Nga năm 1765,… những hiệp hội này đã đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển khuyến nông sau này
Năm 1777, giáo sư người Thụy Sĩ là Heirich Pastalozzi thấy rằng muốn mở mang nhanh nền nông nghiệp, giúp người nông dân nghèo cải thiện được cuộc sống trở nên giàu có thì phải đào tạo được con em họ có trình độ học vấn và nắm bắt được tiến bộ kỹ thuật, biết làm được một số công việc như dệt vải, cày bừa,…
Trường Đại học Nông nghiệp được thành lập sớm nhất ở Châu Âu là Zarvas năm 1779 và Georgicon năm 1797 thuộc Hungari Và sau này những trường này đều là những trường nông nhgiệp kiểu mẫu ở Châu Âu
Năm 1880 đã có trên 200 tác giả viết về “Kết quả thực nghiệm nông nghiệp
và phát triển nông nghiệp”
Năm 1806, ông Philip Emanel người Thụy Sĩ đã tự bỏ tiền ra xây dựng 2 trường nông nghiệp thực hành tại Hofwyl, đã ảnh hưởng rất lớn đối với nội dung và phương pháp giáo dục, đào tạo cán bộ nông nghiệp ở các nước Châu Âu và Bắc Mỹ
Trang 26Thể hiện rõ nét nhất của hoạt động mang tính chất Khuyến nông trong thời
kỳ này phải kể đến ủy ban nông nghiệp hội đồng thành phố NewYork năm 1843, ủy ban này đã đề nghị các giáo sư giảng dạy ở các trường Đại học Nông nghiệp và các viện nghiên cứu thường xuyên xuống cơ sở để hướng dẫn, phổ biến khoa học kỹ thuật mới, giúp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở các vùng nông thôn
Năm 1853, Edward Hitchcock của trường Đại học Amherst, là một thành viên của Ủy ban Nông nghiệp Massachusetts đã đề nghị thành lập “Học viện nông dân” Ông được coi là như tiên phong về giáo dục khuyến nông ở Mỹ, có nhiều đóng góp tích cực thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghệp ở Mỹ
Danh từ Extension có nghĩa là mở rộng được sử dụng đầu tiên ở Anh năm
1866 cùng với một hệ thống giáo trình giảng dạy về nông nghiệp được các trường đại học Cambridge và Oxford biên soạn theo hướng “mở rộng” đầu tiên
Đến năm 1907, 42 trường đại học ở 39 bang của Mỹ đã tham gia vào hoạt động theo dạng “Extension” và nhiều trường Đại học thành lập bộ môn Khuyến nông
Quá trình phát triển khuyến nông trên thế giới được hình thành từ 4 tổ chức
cơ bản: các hiệp hội nông dân; các tổ chức khác ở nông thôn; các trường học; các tổ chức nông nghiệp của chính phủ
2.1.1.2 Khuyến nông ở châu Á
Đa phần các nước châu Á đều có truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu đời, nhưng không phải nước nào cũng có một nền nông nghiệp phát triển ngang tầm thế giới
và mang lại giá trị sản lượng lớn như nhau Một số nước thể hiện sự phát triển nông nghiệp vượt bậc, đặt tên mình vào bản đồ nông sản quan trọng trên thế giới như Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan,… và chúng ta cần xem xét quan điểm của họ về khuyến nông, vai trò của khuyến nông trong những nước này để có cái nhìn tổng quát, đúc kết nên vai
trò chung của khuyến nông đối với nông nghiệp
Khuyến nông ở Ấn Độ được hình thành từ năm 1960, tổ chức theo 5 cấp Cuộc “Cách mạng xanh” giải quyết cơ bản vấn đề lương thực Sau đó, cuộc “Cách
Trang 27mạng trắng” sản xuất sữa, tăng hàm lượng đạm và dinh dưỡng cho bữa ăn người Ấn
và đang thực hiện “Cách mạng nâu”, phát triển chăn nuôi (Nguyễn Thị Lan,1994)
Khuyến nông ở Thái Lan: Năm 1967 Thái Lan mới có Khuyến nông, nhưng được Chính phủ quan tâm đầu tư cho cán bộ và kinh phí Vì thế hoạt động khuyến nông phát triển mạnh mẽ, và nền nông nghiệp Thái Lan đã đạt được những thành tựu nhất định, Thái Lan đã trở thành một nước xuất khẩu lương thực lớn nhất trên thế giới (Nguyễn Thị Lan, 1994)
Khuyến nông ở Trung Quốc: Năm 1970 Trung Quốc mới chính thức có tổ chức khuyến nông Tại hội nghị của Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc khóa VIII, về “Tăng cường công tác nông nghiệp và nông thôn” trong đó, có mục tiêu thứ tư nêu rõ “Phải nắm vững chiến lược khoa học công nghệ và khuyến nông”, đưa sinh viên tốt nghiệp xuống cơ sở và chú trọng đào tạo các nông dân giỏi làm khuyến nông viên (Nguyễn Thị lan, 1994)
Khuyến nông ở Indonesia: Thành lập năm 1955 ở cấp quốc gia có Hội đồng khuyến nông quốc gia điều hành Ở cấp tỉnh có diễn đàn khuyến nông cấp I do giám đốc nông nghiệp làm chủ tịch Ở huyện có diễn đàn khuyến nông cấp II do huyện chọn một trong các trưởng dịch vụ nông nghiệp của huyện làm chủ tịch Ở cấp liên
xã có Trung tâm Khuyến nông nông thôn Trung tâm thông tin nông nghiệp Indonesia rất chú trọng hai tổ chức này và được coi là tuyến đầu của Khuyến nông Indonesia (Nguyễn Thị Lan, 1994)
Khuyến nông ở Nhật Bản: được hình thành từ năm 1948, Ở Trung ương có ban Khuyến nông và đào tạo, ở tỉnh có cơ quan khuyến nông tỉnh và cấp huyện là trạm Khuyến nông (Nguyễn Thị Lan, 1994)
2.1.1.3 Khuyến nông ở Việt Nam
Thời kỳ xã hội nguyên thủy: Ở thời kỳ này, khuyến nông rất sơ đẳng chỉ là sự truyền đạt kinh nghiệm săn bắt, hái lượm Việc đòi hỏi cách tạo ra các công cụ lao động cũng được chú trọng, đây là hình thức sơ khai của khuyến nông (Nguyễn Thị Lan, 1994)
Trang 28Thời kỳ sản xuất theo kiểu truyền thống: Khuyến nông có những bước tiến mới Một số phương pháp đơn giản trong chọn tạo giống cây trồng theo các hướng
sử dụng, một số biện pháp gieo trồng, tích trữ hạt giống cũng được truyền từ người này sang người khác bằng câu ca dao, tục ngữ như: nhất nước, nhì phân…, đây là thời kỳ nông dân truyền đạt cho nông dân đặc trưng nhất
Từ thời nhà Đinh (981) hàng năm, Lê Hoàn đã tự mình xuống cày đường cày đầu tiên cho mỗi vụ sản xuất
Thời nhà Trần (1226) lập ra các chức quan: Hà đê sứ, Đồn điền sứ và Khuyến nông sứ là quan chuyên chăm lo, khuyến khích phát triển nông nghiệp
Năm 1960, ở Miền nam thời Mỹ Ngụy thành lập “Nha khuyến nông” trực thuộc bộ Nông nghiệp cải cách điền địa nông thực
Từ năm 1964, Bộ Nông nghiệp chính thức lập các đoàn chỉ đạo sản xuất đưa các sinh viên mới tốt nghiệp xuống cơ sở (HTX, nông trường) xây dựng mô hình,
mở lớp tập huấn cho cán bộ chủ chốt của HTX, nông trường
Thời kỳ nông nghiệp hiện đại: Với cách tổ chức HTX nông nghiệp kiểu cũ thời gian dài làm cho nông nghiệp đình trệ, đời sống nông dân ngày càng khó khăn Năm 1988 BCH TW Đảng khóa V đã ra Nghị quyết 10: “Đổi mới kinh tế nông nghiệp”, giao đất cho từng hộ nông dân tự sản xuất kinh doanh
Tổ chức Khuyến nông đầu tiên được thành lập của Việt Nam là An Giang (năm 1988), sau đó đến Bình Dương (năm 1990), Bắc Thái (1991) Đến năm 1992,
Bộ Nông nghiệp thành lập Ban điều phối khuyến nông và đến 31/12/1993 tổ chức Khuyến nông được thành lập sau khi có Nghị định 13/CP
Kể từ khi có Nghị định 13 của Chính phủ về công tác Khuyến nông, hoạt động khuyến nông cả nước đã nhanh chóng hình thành hệ thống tổ chức khuyến nông từ Trung ương đến địa phương
Như vậy, trãi qua các thời kỳ, Khuyến nông Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triển trong nước cũng như khu vực
Cơ cấu khuyến nông ở Việt Nam hiện nay có thể trình bày theo hình 2.1
Trang 29Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức hệ thống Khuyến nông Việt Nam
Sở NN & PTNT
Trung tâm Khuyến nông tỉnh
Phòng Kinh
tế huyện
Trạm Khuyến nông huyện
Cán bộ KN cấp xã –
CLB Nhà nông
• Xây dựng chính sách khuyến nông
• Xây dựng và quản lý việc thực hiện các chương trình khuyến nông
• Xây dựng định mức KTKT cho các chương trình khuyến nông quốc gia
• Tổ chức điều hành chuyển giao TBKT, Thông tin thị trường cho nông dân
• Tổ chức đào tạo cho CBKN
• Cung cấp tài liệu KN
• Xây dựng chương trình KN cấp tỉnh
• Hướng dẫn thực hiện các CTKN tại tỉnh
• Tổ chức chuyển giao kỹ thuật, thông tin thị trường cho nông dân
• Phối hợp TTKNKNQG thực hiện các chương trình KNQG
• Đánh giá kết quả các chương trình Khuyến nông
• Trực tiếp tiến hành chuyển giao kỹ thuật cho nông dân
• Hướng dẫn nông dân áp dụng kỹ thuật mới
• Cùng với nông dân xây dựng các điểm trình diễn
• Phối hợp và báo cáo với cấp trên về các hoạt động khuyến nông cấp huyện
• Làm việc theo chức năng nhiệm vụ được đưa ra trong hợp đồng
• Phối hợp với CBKN chuyển giao kỹ thuật, thông tin đến nông dân
• Báo cáo kết quả làm việc với cấp huyện.
Trang 30Cấp trung ương: Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia, trực thuộc
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cấp tỉnh: Trung tâm Khuyến nông tỉnh, trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Cấp huyện: Các trạm khuyến nông cấp huyện, một số địa phương trạm trực thuộc Trung tâm Khuyến nông cấp tỉnh, một số địa phương trạm khuyến nông trực thuộc UBND huyện về mặt tổ chức, trực thuộc TTKN tỉnh về mặt chuyên môn
Cấp xã: một số địa phương có hệ thống khuyến nông cấp xã, là những cán bộ khuyến nông hợp đồng hoặc những cán bộ nông nghiệp hoạt động kiêm nhiệm khuyến nông
2.1.2 Vai trò của Khuyến nông đối với sản xuất nông nghiệp
Đối với sản xuất nông nghiệp nhìn chung, khuyến nông có những vai trò sau: Bồi dưỡng, huấn luyện, chuyển giao và phát triển các kỹ năng, kiến thức khoa học
kỹ thuật trong sản xuât nông nghiệp và ngư nghiệp, kiến thức quản lý kinh tế cho nông dân thông qua các lớp tập huấn, trình diễn kết quả để nông dân lựa chọn, bố trí sản xuất phù hợp nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, thực hiện kinh doanh có hiệu quả
Làm cầu nối giữa nông dân với nhà nước, nhà nghiên cứu, thị trường, nông dân giỏi, các doanh nghiệp, các đoàn thể, các ngành có liên quan và quốc tế
Cung cấp cho nông dân thông tin về thị trường giá cả đầu vào và đầu ra Thị trừơng là vấn đề được nông dân thật quan tâm, bởi vì nó ảnh hưởng đến vấn đề trao đổi, mua bán sản phẩm cho nông dân Thông tin về thị trường, giá cả sẽ tạo điều kiện cho nông dân có cơ sở ra quyết định sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
Góp phần liên kết nông dân, thúc đẩy sự hợp tác của nông dân lại với nhau để cùng nhau đẩy mạnh sản xuất và phát huy tối đa những thế mạnh của điạ phương mình
2.1.3 Một số nghiên cứu về khuyến nông, về nhu câu nông dân
Vai trò của hoạt động khuyến nông là rất quan trọng và không thể phủ nhận trong điều kiện kinh tế nông nghiệp Việt Nam giai đoạn hiện nay Nhưng thực tế,
Trang 31hiệu quả hoạt động thể hiện có phần mờ nhạt và chưa tạo lòng tin cho nông dân, chưa xứng tầm với nhiệm vụ và phân công của nhà nước Các nghiên cứu trong lĩnh vực này cũng chưa nhiều lắm Hiện nay, có một số nghiên cứu về lĩnh vực này và tổng hợp kết quả chính như sau:
Nghiên cứu nhu cầu nông dân, dự án VIE/98/004/B/01/99, do Bộ Nông nghiệp
& PTNT thực hiện, báo cáo tổng kết và xuất bản năm 2003 Nghiên cứu được lập kế hoạch và thực hiện theo 3 giai đoạn: Nghiên cứu tài liệu, rà soát các tài liệu và thông tin liên quan đến các vấn đề về nhu cầu nông dân và thiết kế các bản câu hỏi hướng dẫn để thực hiện các cuộc phỏng vấn; Nghiên cứu định tính các vấn đề và nhu cầu của người nông dân liên quan đến các dịch vụ công cộng do Bộ nông nghiệp cung cấp; Điều tra định lượng để lượng hóa các kết quả điều tra định tính Nghiên cứu xoay quanh các dịch vụ như: Hoạt động khuyến nông, dịch vụ chăn nuôi thú y, bảo vệ thực vật, vật tư nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, hợp tác xã, tín dụng, các loại thông tin cho nông dân Cách nghiên cứu thực hiện như, thẩm định tỉ lệ đánh giá của người dân có tếp xúc với các dịch vụ này, người dân có biết tới những dịch vụ này không? Có bao giờ liên
hệ và cộng tác với các dịch vụ này? Đánh giá mức độ phục vụ tốt- xấu của các dịch vụ
ra sao? Nghiên cứu này, tổng kết được một cách chung nhất những thông tin cơ bản như trên, với phạm vi toàn quốc và phạm vi trên từng vùng kinh tế Nghiên cứu chưa đưa ra được các kiến nghị với các chương trình hành động cụ thể để cải thiện chất lượng các dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp & PTNT cung cấp
Việt Nam tăng cường năng lực giảm nghèo khu vực miền Trung, dự án hỗ trợ
kỹ thuật ADB TA 3772-VIE, phần báo cáo đánh giá tác động mô hình Khuyến nông:
Đây là một dự án hỗ trợ kỹ thuật, mô hình được cung cấp dịch vụ khuyến nông ở các
xã điểm đã được thiết kế dựa trên những hoạt động chung như thực hiện đào tạo PRA
để lập kế hoạch phát triển nông thôn Mô hình khuyến nông đã thiết kế hệ thống cung cấp dịch vụ công bao gồm Nhóm dịch vụ khuyến nông xã, nhóm nông dân sở thích tại cấp thôn bản từ năm 2003 Mục đích đánh giá tác động: mô hình đã được thiết lập
và thực hiện nhằm giúp người nghèo, phụ nữ, dân tộc có khả năng tiếp cận các dịch
vụ khuyến nông dễ dàng hơn từ đó thay đổi kiến thức và kỹ năng trong sản xuất nông
Trang 32nghiệp, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, cải thiện thu nhập của gia đình Xem xét tác động của mô hình đến thể chế trong thực hiện xóa đói giảm nghèo, như tăng cường năng lực cho người dân, cán bộ thôn bản,… Kết quả và đánh giá mô hình bước đầu có những tác động tích cực đến các hoạt động sản xuất nông nghiệp của nông dân trong các địa bàn, đặc biệt là các hộ nghèo Nhưng các nhóm được thiết lập
để góp phần hỗ trợ người dân và cán bộ thôn bản trong việc cải thiện cuộc sống và trình độ sản xuất như những mục tiêu ban đầu đề ra đã không duy trì được lâu, vì nhiều lý do Phương pháp thực hiện dự án này là thành lập và hướng dẫn các nhóm trung gian đi vào hoạt động để tiến đến họ tự chủ động và duy trì mục tiêu hoạt động của mình, nhưng kết quả đã không như sự mong đợi Kết quả đạt được chủ yếu sau quá trình thực hiện dự án là phân tích được những trở ngại và rào cản, khiến các mục tiêu ban đầu của dự án không duy trì được
Trợ cấp Khuyến nông để giảm nghèo ở Việt Nam báo cáo của Tiểu nhóm về các dịch vụ khuyến nông cho người nghèo, nhóm công tác về quản lý tài nguyên thiên nhiên và nông nghiệp bền vững VUFO – Trung tâm tư liệu NGO (2007) Nhóm nghiên cứu đã đề ra các giả thuyết nghiên cứu như: Nam giới và phụ nữ tiếp cận không đồng đều với các khoản trợ cấp khuyến nông, các khoản trợ cấp khuyến nông chỉ có tác động trong ngắn hạn trong việc nâng cao năng suất, giảm công lao động,…nhưng không có tác động dài hạn đối với an ninh lương thực, nâng cao thu nhập, quản lý tài nguyên, và giả thuyết thứ 3, trợ cấp sẽ hạn chế sự phát triển các dịch vụ khuyến nông theo nhu cầu và có thể gây sai lệch cơ chế thị trường cung cầu tại địa phương Nghiên cứu đã tập trung vào việc đánh giá các khoản chi phí duy trì các hoạt động khuyến nông hiện tại như những khoản trợ cấp, những điểm mạnh và những hạn chế của sự trợ cấp này trong phát triển nông nghiệp và sự phát triển của dịch vụ khuyến nông theo nhu cầu Phương pháp nhóm nghiên cứu đã thực hiện là: phân tích các tài liệu có liên quan, trao đổi và thảo luận các cơ quan quản lý cấp trung ương và khảo sát thực địa
Đổi mới hình thức và phương thức hoạt động khuyến nông trong sản xuất hàng hóa của Lê Hưng Quốc (2003), đã tổng hợp được tác động của hoạt động
Trang 33khuyến nông đến từng lĩnh vực như góp phần vào phát triển nông nghiệp, nông thôn, tác động của khuyến nông đến kinh tế hộ và kinh tế trang trại ở các nông trường quốc doanh, vai trò của khuyến nông trong liên kết 4 nhà, liên kết 5 nhà,….Thông qua đó
đã phân tích hoạt động và vai trò của các tổ chức khuyến nông cơ sở Tuy nhiên, các phân tích thường dừng lại ở mức độ đánh giá mặt được, mặt chưa được so với những yêu cầu trong khuôn khổ của các khái niệm và yêu cầu của các hoạt động mà tổ chức khuyến nông phải đảm nhiệm Các phân tích dừng lại ở cách giải thích, khuyến nông phải làm gì trong từng vai trò và đưa ra kết luận chung
Ban và Hawkins (1996) kết luận rằng đầu tư cho công tác nghiên cứu khuyến nông nghiệp và khuyến nông đã thu được những kết quả cao Tỷ lệ thu hồi vốn đầu
tư đạt khoảng 40%, cao hơn rất nhiều so với những đầu tư khác trong phát triển nông nghiệp Tuy nhiên, tỷ lệ thu hồi biến động nhiều do trình độ tổ chức của công tác khuyến nông
Theo Evenston (1997), chương trình khuyến nông đã mang lại hiệu quả cao trong việc giúp người nông dân đạt được năng suất cây trồng, vật nuôi cao Tuy nhiên, cũng có những chương trình khuyến nông không mang lại hiệu quả, do thiếu
sự quản lý và sự linh động sáng tạo khi áp dụng cho từng điều kiện cụ thể
Christoplos và Farrington (2004) cho rằng thông qua các hoạt động hỗ trợ giống và hỗ trợ kỹ thuật trong nông nghiệp, khuyến nông đã góp phần hỗ trợ phát triển sinh kế cho người nghèo Khuyến nông còn tiến đến làm giảm được các các nguy cơ có liên quan đến lũ lụt, xói mòn đất và các thiên tai khác do môi trường bị xuống cấp, tăng dân số hoặc thay đổi về khí hậu hay các chương trình định canh
Theo Farrington và cộng tác viên (2002), Khuyến nông đã khuyến khích thay đổi kỹ thuật trong trồng trọt và chăn nuôi, từ đó làm thay đổi thị trường lao động ở nông thôn và góp phần thay đổi thu nhập của người dân ở nông thôn và tiến đến tác động sinh kế của người dân sống ở nông thôn
Đinh Phi Hỗ (2003) đã tiến hành nghiên cứu ứng dụng mô hình đo lường kiến thức nông nghiệp tác động đến thu nhập của các hộ trồng lúa ở An Giang Việc nghiên cứu được thực hiện trên 200 hộ trồng lúa ở huyện Chợ Mới Sau quá trình điều tra, xử lý
Trang 34và phân tích số liệu nghiên cứu, đề tài đã chứng minh được kiến thức nông nghiệp gồm: kiến thức chung và kiến thức chuyên ngành của chủ hộ (người quyết định chính trong sản xuất) càng cao thì thu nhập nông nghiệp của họ kiếm được càng lớn, và sự tương quan này có ý nghĩa về mặt thống kê cũng như về mặt thực tiễn Đề tài đã hướng các nghiên cứu thu nhập của nông dân sau này một hướng nghiên cứu mới, tác động hiệu quả sản xuất nông nghiệp của các hộ không chỉ đơn thuần là một yếu tố đất, vốn, lao động lượng đầu vào mà còn cần đến một kiến thức tổng hợp trong việc ứng dụng các nguồn lực trong sản xuất của mỗi hộ, để từ đó thấy được vai trò và phương pháp hỗ trợ nông dân nâng cao kiến thức của họ, nhà nước sẽ được một cái lợi tổng hợp, một ngoại tác tích cực của việc nâng cao trình độ nông dân
Phạm Thị Nhiên (2005) đánh giá tác động của khuyến nông đến hoạt động sản xuất lúa và nuôi tôm tại huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre qua đó cho thấy, hoạt động khuyến nông ở Bến Tre đã tạo ra những tác động tích cực, giúp cải tiến kỹ thuật và đạt hiệu quả cao hơn nhóm hộ không tham gia khuyến nông, cũng như cải thiện được môi trường trong việc sử dụng các tiến bộ kỹ thuật đúng tiêu chuẩn và không lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật đúng liều lượng
2.2 Tổng quan địa bàn tỉnh Bình Dương
2.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Tỉnh Bình Dương là tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và phía Nam giáp Thành phố Hồ Chí Minh Trải qua các thời kỳ lịch sử đến ngày 01/01/1997 Bình Dương được tái lập trên cơ sở tách ra từ tỉnh Sông Bé và hiện nay cơ cấu hành chính của tỉnh bao gồm Thị xã Thủ Dầu Một và 6 huyện, với 66 xã, 5 phường và 8 thị trấn
Bình Dương có diện tích tự nhiên là 2.696 km2 Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa Nam Trường Sơn với các tỉnh Tây Nam bộ, địa hình Bình Dương là sự pha trộn giữa đồng bằng và cao nguyên Đất đai Bình Dương chủ yếu là đất phù sa cổ (chiếm khoảng 90%), thích hợp cho việc trồng lúa, màu, rau, đậu, đặc biệt là cây công nghiệp ngắn và dài ngày như cao su, cà phê, điều, tiêu, cây ăn trái,
Trang 35Hình 2.2: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương
Về khí hậu, Bình Dương nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa điển hình, khí hậu nóng ẩm Nhiệt độ trung bình 26-270C, số giờ nắng trong năm 2600 giờ, độ ẩm 80%, lượng mưa trung bình 1600 mm, mưa nhiều từ tháng 4 – 11 Trên thực tế Bình Dương là một trong số ít địa phương có được sự ưu đãi nhiều mặt của tự nhiên, ít bị thiên tai so với nhiều vùng miền khác trong cả nước
Về sông ngòi, Bình Dương có 2 con sông lớn là sông Sài Gòn và sông Đồng Nai cùng hệ thống kênh rạch nhánh và hồ chứa nước Các sông này cùng với nguồn nước ngầm trữ lượng lớn, dễ khai thác tạo nên nguồn nước dồi dào đảm bảo cung cấp đầy đủ cho các nhu cầu sản xuất công nông nghiệp và dân sinh ở địa phương
Trang 36Về địa hình, hướng địa hình thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, tạo cho Bình Dương có 2 kiểu địa hình chính: Địa hình đồng bằng có nguồn gốc trầm tích sông, đầm lầy biển hoặc các tích tụ thung lũng
Về giao thông, Bình Dương nằm trên các trục lộ giao thông quốc gia quan trọng Trung tâm tỉnh cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 30 km Hệ thống giao thông của tỉnh nối liền với quốc lộ 1A, 13, 51, đường Hồ Chí Minh, đường xuyên Á
2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Dân số hiện nay của tỉnh vào khoảng 1.050.124 người, với 71% dân số sống
ở nông thôn và 67% dân số trong độ tuổi lao động Số lao động tham gia vào sản xuất nông nghiệp chiếm 20,9 % lực lượng lao động xã hội của tỉnh
Là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Bình Dương có tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu hút vốn đầu tư đứng hàng đầu trong cả nước Trong thời gian từ năm
2000 – 2006, tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) liên tục tăng trưởng với tốc độ bình quân 22,4%/năm, trong đó công nghiệp tăng 26,6%/năm, thương mại dịch vụ tăng 25,7%/năm, nông nghiệp tăng 2,9%/năm Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch tích cực theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng nông nghiệp Cơ cấu kinh tế của tỉnh cuối năm 2006 là công nghiệp 67,8%, dịch vụ 23,8 %, nông nghiệp 8,4 %
Năm 2006 GDP của tỉnh đạt 18.336 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người vào khoảng 17,5 triệu đồng/năm Bình Dương là 1 trong 5 tỉnh thành trong cả nước
có nguồn thu đóng góp lớn cho ngân sách Nhà nước
2.3 Những thời cơ và thách thức phát triển nông nghiệp của Bình Dương
2.3.1 Thời cơ
Bình Dương với lợi thế là điều kiện đất đai thích hợp cho việc phát triển các lọai cây lâu năm như: cao su, điều, tiêu, cây ăn quả cùng với hệ thống các nhà máy chế biến nông sản cũng được phát triển mạnh, nhất là công nghiệp chế biến cao su, chế biến hạt điều sản phẩm nông nghiệp có điều kiện thâm nhập sâu hơn vào các thị trường có sẵn và có cơ hội mở rộng thêm thị trường tiêu thụ sang các nước khác
Trang 37Phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn có như: tài nguyên, lao động… để tạo ra những sản phẩm có giá thành cạnh tranh cao; với hệ thống cơ sở
hạ tầng nông thôn cơ bản hoàn chỉnh sẽ có nhiều cơ hội thu hút đầu tư phát triển công nghiệp và dịch vụ tại các vùng nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; đặc biệt là thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực sản xuất nông lâm ngư nghiệp
Người dân thành thị, cũng như nông thôn có nhiều cơ hội lựa chọn những sản phẩm có chất lượng cao với giá thành hợp lý, nhất là các sản phẩm phục vụ cho đầu vào của sản xuất
2.3.2 Thách thức
Năng suất và chất lượng nông sản của Bình Dương còn thấp, giá thành cao nên sức cạnh tranh còn kém cả ở thị trường trong nước và nước ngòai nước Công nghiệp, chế biến, bảo quản nông sản còn lạc hậu, phần lớn máy móc, công nghệ cũ nên chất lượng sản phẩm xuất khẩu thấp Đa số các sản phẩm nông sản đều xuất khẩu ở dạng sơ chế, nguyên liệu như: hạt điều, tiêu, mủ cao su
Khoa học công nghệ trong nông nghiệp rất lạc hậu, yếu kém, chưa tương xứng với yêu cầu của nền sản xuất nông nghiệp hiện đại Trình độ văn hóa, kiến thức về khoa học kỹ thuật và chất lượng của lao động nông thôn rất thấp, nhất là lao động trong nông nghiệp
Kết cấu hạ tầng phục vụ nông nghiệp, nông thôn còn thiếu đã ảnh hưởng đến vận chuyển nông sản, đưa cơ giới hóa vào sản xuất
Công tác quản lý, tổ chức và kinh nghiệm kinh doanh của nông dân, cán bộ các hợp tác xã nông nghiệp và tổ hợp tác, các doanh nghiệp còn thấp, khả năng tiếp thị yếu
so với nông dân các nước trong khu vực Qui mô sản suất nông nghiệp còn nhỏ lẽ, manh mún và vấn đề xây dựng thương hiệu cho sản phẩm nông sản chưa được chú trọng Công tác tổ chức, quản lý và cơ chế chính sách còn yếu và thiếu, nhất là đối với hệ thống cán bộ nông nghiệp cấp cơ sở
Trang 382.4 Sơ lược về hệ thống Khuyến nông Bình Dương
2.4.2 Tổ chức bộ máy
Hiện tại, TTKN Bình Dương có 54 CBVC, trong đó các phòng chuyên môn thuộc khối văn phòng, trại giống là 27 CBVC và các trạm Khuyến nông huyện và liên huyện 27 CBVC
Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Khuyến nông Bình Dương
Trại Giống nông nghiệp
P Chăn nuôi – Thủy sản
Khối phòng chuyên môn
Trạm Khuyến nông huyện Bến Cát
Trạm Khuyến nông huyện Dầu
D.A Khuyến nông
CLB Nhà nông
NÔNG DÂN
Trang 39Chương 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Cơ sở lý luận về Khuyến nông
Khuyến nông được xác định là một dịch vụ, không phải hàng hóa Dịch vụ vì sản phẩm của Khuyến nông là kiến thức, là kỹ năng Mà kiến thức, kỹ năng thì không “sờ mó” được
Trong việc phân loại hàng hóa và dịch vụ, khuyến nông được xác định như một dịch vụ công vì dịch vụ này bao gồm hai đặc điểm, có tính loại trừ trực tiếp nhưng không có tính loại trừ lan rộng, có tính cạnh tranh trực tiếp nhưng không có tính cạnh tranh trong quá trình lan rộng Có tính loại trừ trực tiếp vì nông dân không phải tham gia vào các hoạt động của khuyến nông mà hoàn toàn không có điều kiện, họ phải sản xuất một loại hình sản xuất nào đó, có điều kiện sản xuất tối thiểu nào đó, được mời và tiếp cận được với các thông tin để được giới thiệu và tham gia vào trực tiếp hợp tác với các hoạt động khuyến nông Nếu nông dân không đảm bảo được các điều kiện và cơ hội tiếp cận với hệ thống khuyến nông thì sẽ không có điều kiện được hưởng lợi trực tiếp từ một số dịch vụ cơ bản của khuyến nông Tuy nhiên, chính đặc điểm không có tính loại trừ trong lan rộng được xem là nhiệm vụ quan trọng của khuyến nông, đó là giới thiệu, chuyển giao để các tiến bộ kỹ thuật được ứng dụng rộng rãi Đối với tính cạnh tranh trực tiếp, vì số lượng và kinh phí của chương trình khuyến nông là có giới hạn, nên hoạt động này thu hẹp trong một số mô hình, chuyển giao một số tiến bộ kỹ thuật nhất định, nên đối tượng sản xuất trong nhóm sản xuất nào đó có cùng đối tượng chuyển giao sẽ có điều kiện hưởng lợi nhiều hơn những đối tượng khác Một số nông dân được chọn làm điểm trình diễn, được nhận sự hỗ trợ vật tư, hướng dẫn kỹ thuật thì
Trang 40một số nông dân khác sẽ không được tham gia Nông dân này được tham dự tập huấn thì nông dân khác sẽ không được tham gia vì số lượng học viên trong mỗi lớp là có giới hạn, hay thêm học viên vào quá đông thì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng học tập của những nông dân khác
Tương tự hàng hóa và dịch vụ khác, thị trường dịch vụ khuyến nông hay nói tắt là thị trường khuyến nông có hai khía cạnh, cung và cầu Trong một lý thuyết căn bản của kinh tế học, quy luật cầu muốn nói rằng cầu và giá có quan hệ nghịch biến, tức là nếu giá càng cao thì cầu càng thấp và ngược lại Trong khi quy luật cung thì ngược lại, cung và giá có quan hệ đồng biến
Cũng như các thị trường hàng hóa dịch vụ khác, thị trường khuyến nông tồn tại một số thất bại như: thông tin không hoàn hảo, tính cạnh tranh không cao, hàng hóa không đồng nhất, hạn chế trong lựa chọn của nông dân, ngoại tác tích cực trong khuyến nông Đồng thời, Khuyến nông cũng là một công cụ của Nhà nước thường
sử dụng để hạn chế một số thất bại trong thị trường sản phẩm nông nghiệp (nghiên cứu khoa học kỹ thuật nông nghiệp, sự chuyển giao kỹ thuật …)
3.1.2 Nhu cầu, nhu cầu Khuyến nông
3.1.2.1 Nhu cầu
Nhu cầu là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển, là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được, nhu cầu có thể đặt trên cơ sở sự ưa thích hoặc trên cơ sở sự hữu dụng
Trong kinh tế học, nhu cầu thường được hiểu là nhu cầu tiêu dùng, đôi khi gọi tắt là cầu, là sự cần thiết của một cá thể về một hàng hóa hay dịch vụ nào đó Khi nhu cầu của toàn thể các cá thể đối với một mặt hàng trong một nền kinh tế gộp lại chúng ta có nhu cầu thị trường Khi nhu cầu của toàn thể các cá thể đối với tất cả các mặt hàng gộp lại chúng ta có tổng cầu
Trong kinh tế học có hai dạng hàng hóa, dịch vụ để tiêu dùng và hàng hóa, dịch vụ sử dụng làm đầu vào của quá trình sản xuất (nguyên liệu) để sản xuất ra các hàng hóa dịch vụ tiêu dùng Do vậy nghiên cứu nhu cầu đối với các hàng hóa, dịch