Trong những năm gần đây, vấn đề bồi dưỡng học sinh giỏi KHTN 8 được phòng giáo dục đặc biệt quan tâm, được nhà trường và các bậc cha mẹ học sinh nhiệt tình ủng hộ. Giáo viên được phân công dạy bồi dưỡng Học sinh giỏi KHTN 8 đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên trong thực tế dạy bồi dưỡng Học sinh giỏi KHTN 8 còn nhiều khó khăn cho cả thầy và trò.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN, KHOA
HOC XÃ HỘI MÔN HÓA HỌC;
MỤC LỤC
B NG BI U ẢNG BIỂU ỂU
Trang 21 Bảng 1: Kết quả khảo sát học sinh trước khi thực hiện
DANH M C T VI T T T ỤC TỪ VIẾT TẮT Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
1 Lời giới thiệu:
Trang 3Trong những năm gần đây, vấn đề bồi dưỡng học sinh giỏi KHTN 8 được phònggiáo dục đặc biệt quan tâm, được nhà trường và các bậc cha mẹ học sinh nhiệt tình ủng hộ.Giáo viên được phân công dạy bồi dưỡng Học sinh giỏi KHTN 8đã có nhiều cố gắng trongviệc nghiên cứu để hoàn thành nhiệm vụ được giao Tuy nhiên trong thực tế dạy bồi dưỡngHọc sinh giỏi KHTN 8còn nhiều khó khăn cho cả thầy và trò
Là một giáo viên được thường xuyên tham gia bồi dưỡng Học sinh giỏi môn Hoáhọc, KHTN 8, tôi đã có dịp tiếp xúc với một số đồng nghiệp, khảo sát từ thực tế khi trựctiếp dạy Đội tuyển sinh giỏi KHTN 8 tôi đã thấy được nhiều vấn đề mà nhiều học sinh cònlúng túng, nhất là việc nắm bắt kiến thức một cách có hệ thống
Để chuẩn bị cho việc dạy chuyên đề này trên lớp, hàng năm tôi luôn dành thời giansưu tầm tài liệu, các đề thi của Huyện, của Tỉnh và các tỉnh khác, những nội dung hay,
những câu hỏi sáng tạo về “Các hiện tượng thực tiễn” tôi luôn có đánh giá, có ý kiện nhận
định của mình trong sổ bồi dưỡng chuyên môn
- Vấn đề chính mà Chuyên đề giải quyết là:
+ Hệ thống hóa lí thuyết, tương ứng là các dạng bài tập lí thuyết, bài tập toán đảmbảo đủ lượng kiến thức cho học sinh sau này vận dụng vào việc nắm bắt kiến thức liên mônKHTN: Lý – Hóa – Sinh
+ Giải thích các hiện tượng, các tình huống nảy sinh trong thực tiễn; lựa chọn hoáchất cần dùng cho phù hợp với tình huống thực tiễn, nhận biết, tách, làm khô, tinh chế, đề
ra phương hướng để cải tạo thực tiễn
+ Giải quyết các tình huống có vấn đề trong quá trình làm thực hành, thí nghiệm:
sử dụng dụng cụ thí nghiệm, sử dụng hoá chất hợp lí; xử lí tai nạn xảy ra, phòng chốngđộc hại, ô nhiễm trong khi làm thí nghiệm…
4 Ngày áp dụng lần đầu: từ 20 tháng 8 năm 2016 được sử dụng bồi dưỡng đội tuyển học
sinh giỏi môn Hóa học KHTN 8 của trường THCS Vĩnh Tường và của Phòng GD & ĐTVĩnh Tường
5 Mô tả bản chất:
5.1 Những nội dung lí luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Trang 45.1.1 Cơ sở lí luận.
Dạy và học môn Hóa học ở các trường hiện nay đã và đang được đổi mới tích cựcnhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của trường THCS Ngoài nhiệm vụ nângcao chất lượng hiểu biết kiến thức và vận dụng kỹ năng, các nhà trường còn phải chú trọngđến công tác bồi dưỡng học sinh các cấp; coi trọng việc hình thành và phát triển tiềm lựctrí tuệ cho học sinh Đây là một nhiệm vụ không phải trường nào cũng có thể làm tốt vìnhiều lý do Có thể nêu ra một số lý do như: do môn học mới đối với bậc trung học cơ sởnên kiến thức kỹ năng của học sinh còn nhiều chỗ khuyết; một bộ phận giáo viên chưa có
đủ các tư liệu cũng như kinh nghiệm để đảm nhiệm công việc dạy học sinh
5.1.2 Cơ sở thực tiễn.
Hiện nay do yêu cầu ngày càng cao trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi từ cấphuyện lên cấp tỉnh, đòi hỏi học sinh nắm vững kiến thức về lí thuyết Những vấn đề thựctiễn có liên quan đến hoá học thì rất nhiều, rất rộng Nếu bài tập hoá học thực tiễn có nộidung về những vấn đề gần gũi với kinh nghiệm, với đời sống và môi trường xung quanhhọc sinh thì sẽ tạo cho họ động cơ và hứng thú mạnh mẽ khi giải Ví dụ: Đối với học sinhsống ở vùng nông thôn khi gặp bài tập có nội dung nói về cách bảo quản và sử dụng phânbón hoá học thì sẽ thấy quen thuộc hơn vì các em đã và đang tham gia thực hiện công việcnày, các em sẽ làm bài tập với kinh nghiệm của bản thân hoặc tham khảo ý kiến của ông
bà, bố mẹ và rất muốn biết những kinh nghiệm đó có hoàn toàn đúng hay chưa dưới góc độcủa khoa học hoá học
Trước khi thực hiện đề tài tôi đã tiến hành kiểm tra và khảo sát đối với học sinh độituyển HSG Hóa học KHTN 8 trường THCS Vĩnh Tường bằng một số bài tương ứng vớimức độ nội dung kiến thức ở khối lớp 8 Kết quả thu được như sau:
Ví dụ: Đối với học sinh sống ở vùng nông thôn khi gặp bài tập có nội dung nói về cáchbảo quản và sử dụng phân bón hoá học thì sẽ thấy quen thuộc hơn vì các em đã và đangtham gia thực hiện công việc này, các em sẽ làm bài tập với kinh nghiệm của bản thânhoặc tham khảo ý kiến của ông bà, bố mẹ và rất muốn biết những kinh nghiệm đó có hoàntoàn đúng hay chưa dưới góc độ của khoa học hoá học
Trang 5Các bài tập thực tiễn cần có nội dung sát với chương trình mà học sinh được học.Nếu bài tập thực tiễn có nội dung hoàn toàn mới về kiến thức hoá học thì sẽ không tạođược động lực cho học sinh để giải bài tập đó.
Các tình huống thực tiễn thường phức tạp hơn những kiến thức hoá học phổ thôngtrong chương trình nên khi xây dựng bài tập thực tiễn cho học sinh phổ thông cần phải cóbước xử lí sư phạm để làm đơn giản tình huống thực tiễn Các yêu cầu giải bài tập thựctiễn cũng phải phù hợp với trình độ, khả năng của học sinh
Các bài tập thực tiễn trong chương trình cần phải sắp xếp theo chương, bài, theomức độ phát triển của học sinh Trong mỗi chương, bài nên có tất cả các loại, dạng bài tậpthực tiễn
Hỗn hợp: là gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau: không khí, nước sông…
Chất tinh khiết: là chất không có lẫn chất khác: nước cất…
3 Nguyên tử: Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Hạt nhân
Nơtron (n) Nguyên tử
Lớp vỏ : các hạt electron (e)
Khối lượng me = 9,1.10-28g mp = 1,67.10-24 g 1đvC mn = 1,67 10-24 g
Trang 6+ mnguyên tử = mproton + mnơtron + melectron
+ Trong nguyên tử: Số p = số e = Z = Điện tích hạt nhân = Z+ = STT
Trang 7BÀI TẬP
1 Dạng 1: Bài tập tính khối lượng nguyên tử
Câu 1: Nguyên tử sắt gồm 26 p, 30 n , 26 e:
a) Tính khối lượng e có trong 1,75kg sắt
b) Tính khối lượng sắt chứa 1,75kg e
Câu 2: nguyên tử Natri gồm 11 p, 12 n , 11 e:
a) Tính khối lượng e có trong 5kg Natri
b) Tính khối lượng Natri chứa 5kg e
Câu 3: a) Trong nguyên tử X có 11 p, 11e, 12n Tính khối lượng nguyên tử X theo đvC?
Theo đơn vị gam?
b) Trong nguyên tử X có 17e, 18n Tính khối lượng nguyên tử X theo đvC? Tính khối lượcthực của X (là theo đơn vị gam)?
Câu 4: Biết nguyên tử C có khối lượng bằng 1.9926.10- 23 g Tính khối lượng bằng gam củanguyên tử Natri Biết NTK Na = 23
Câu 5: NTK của nguyên tử C bằng 3/4 NTK của nguyên tử O, NTK của nguyên tử O
bằng 1/2 NTKS Tính khối lượng của nguyên tử S Biết nguyên tử C có khối lượng bằng1.9926.10- 23 g
Câu 6: Biết rằng 4 nguyên tử Magie nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X Xác định
tên,KHHH của nguyên tố X
2 Dạng 2: Bài tập về kích thước nguyên tử
Câu 7:
Electron của nguyên tử Hidro chuyển động bên trong một hình cầu có bán kính là 30.10 -9
cm Hạt nhân của nguyên tử Hidro được coi như một quả cầu có bán kính là 5.10 -13 cm.Nếu phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính là 6 cm thì đường kính củanguyên tử Hidro sẽ là bao nhiêu cm?
Câu 8: a Hạt proton có bán kính rp = 2.10-23(cm), khối lượng mp = 1,673.10-27(kg) Tínhkhối lượng riêng của hạt proton
b Tính khối lượng riêng của nguyên tử H biết bán kính nguyên tử là rH = 5,3.10-9(cm) vàhạt nhân nguyên tử H chỉ có 1 proton (không có nơtron)
Câu 9: Coi nguyên tử Flo như một khói cầu có đường kính 10-8(cm) và đường kính hạtnhân nguyên tử 10-12(cm)
a Tính khối lượng hạt nhân nguyên tử Flo lấy mp = mn = 1,67.10-27(kg) Biết hạt nhânnguyên tử Flo có tất cả 19 hạ p và n
Trang 8b Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử Flo.
c Tính tỉ số về thể tích toàn nguyên tử Flo so với thể tích hạt nhân
3 Bài tập xác định số lượng mỗi loại hạt e, p, n trong nguyên tử
Câu 10: Tổng số hạt p ,e ,n trong nguyên tử là 28 ,trong đó số hạt không mang điện chiếm
xấp xỉ 35% Tính số hạt mỗi loaị Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử
Câu 11: Trong một nguyên tử X có tổng số lượng các hạt e, p, n là 34 hạt, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt
a) Xác định số lượng mỗi loại hạt
b) Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử, cho biết số lớp e, số e trong từng lớp, số e ngoài cùng, từ đócho biết X là kim loại hay phi kim
Câu 12: Trong một nguyên tử Y có tổng số lượng các hạt e, p, n là 54 hạt, trong đó số hạt
mang điện nhiều gấp 1,7 lần số hạt không mang điện là hạt
a) Xác định số lượng mỗi loại hạt e, p, n trong nguyên tử Y Từ đó cho biết Y là nguyên tửnguyên tố nào
b) Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử, cho biết số lớp e, số e trong từng lớp, số e ngoài cùng, từ đócho biết Y là kim loại hay phi kim
Câu 13: a)Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử oxi Nguyên tử Y nhẹ hơn nguyên tử
Magie 0,5lần Nguyên tử Z nặng hơn nguyên tử Natri là 17 đvc Hãy tính nguyên tử khốicủa X, Y, Z tên nguyên tố, kí hiệu hoá học của nguyên tố đó?
Câu 14: Nguyên tử X có tổng các hạt là 52 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 16 bhạt
a) Hãy xác định số p, số n và số e trong nguyên tử X
b) Vẽ sơ đồ nguyên tử X
c) Hãy viết tên, kí hiệu hoá học và nguyên tử khối của nguyên tố X
Câu 15: Nguyên tử M có số n nhiều hơn số p là 1 và số hạt mang điện nhiêu hơn số hạt
không mang điện là 10.Hãy xác định M là nguyên tố nào?
Chuyên đề 2: Xác định CTHH
1 Bài tập lí thuyết:
Trang 9Câu 1: Dựa vào hoá trị các nguyên tố, hãy cho biết CTHH nào là đúng, CTHH nào là sai:
AlS, Al2O3, CO3, MgCl, HCl2, HSO4, FeSO4, Fe(SO4)3, CaO, S2O3, N2O3, N5O2, SO2 Hãysửa lại các CTHH sai
Câu 2: Cho các kim loại Al, Fe (III), Cu (II) và các gốc - OH, -NO3 , = SO4 , PO4 a) Hãy viết các công thức của bazơ tương ứng rồi gọi tên
b) Hãy viết các công thức của muối tương ứng rồi gọi tên
Câu 3: Trong những chất sau đây, những chất nào là oxit axit, oxit bazơ: SO3, CaO, P2O5,
CO2, N2O5, SO2, BaO, FeO, Fe2O3, Na2O Hãy lập công thức các axit và bazơ tương ứngvới các oxit ở trên, gọi tên axit và bazơ
Câu 4: Xác định nhanh hóa trị của mỗi nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử trong các hợp chất
sau đây: NO ; NO2 ; N2O3 ; N2O5; NH3; HCl;
H2SO4; H3PO4; Ba(OH)2; Na2SO4; NaNO3; K2CO3 ; K3PO4 ; Ca(HCO3)2 Na2HPO4 ;Al(HSO4)3
Câu 5: Lập nhanh CTHH của những hợp chất sau tao bởi:
P ( III ) và O; N ( III )và H; Fe (II) và O; Cu (II) và OH; Ca và NO3; Ag và SO4, Ba và PO4;
Fe (III) và SO4, Al và SO4; NH4 (I) và NO3 Cho biết chất đó là chất nào: oxit (oxit bazơ,oxit axit), axit, bazơ hay muối? Gọi tên mỗi chất đó?
Câu 6: Cho các CTHH sau: Al2O3, SO3, CO2, CuO, H2SO4, KOH, Ba(OH)2, ZnSO4,
Na2SO4, NaHCO3, K2HPO4, Ca(HSO4)2, H3PO4, CaCl2 Hãy cho biết mỗi chất trên thuộcloại hợp chất nào?
2 Bài tập toán:
Dạng 1: Xác định CTHH khi biết thành phần % khối lượng nguyên tố.
Dạng 2: Xác định CTHH khi biết khối lượng nguyên tố.
Dạng 3: Xác định CTHH khi biết số mol nguyên tố.
a Các bước giải (Cho cả 3 Dạng trên):
+ Bước 1: Đặt CTTQ của hợp chất X là AxByCz
+ Bước 2: Tính tỉ lệ x:y:z
Nếu biết thành phần % khối lượng nguyên tố:
Nếu biết khối lượng nguyên tố:
Nếu biết số mol nguyên tố:
x:y:z =
C B
C M
B M
:
% :
%
x:y:z =
C
C B
B A
A
M
m M
m M
m
: :
x:y:z = nA : nB : nC
Trang 10Sau đó đưa tỉ lệ x:y:z về tỉ lệ giữa các số nguyên đơn giản nhất => Viết CT ĐGN
+ Bước 3: Từ CT ĐGN => Viết lại CTTQ của X Kết hợp CTTQ này với các dữ kiện
khác của đề bài (Như: M X, dX/khí khác, …) => CTHH của X.
Câu 7: a.Tìm CTHH của hợp chất biết khi phân tích hợp chất người ta thu được kết quả
sau: Hiđro chiếm 1 phần về khối lượng, oxi chiếm 8 phần về khối lượng
b.Tìm CTHH của một oxit của sắt, biết PTK của oxit đó là 160 và tỉ số khối lượng
O
Fe m
Câu 8: Xác định CTHH của hợp chất giữa nguyên tố X với O có %X = 43,67% Biết X có
hóa trị V trong hợp chất với O
Câu 9: Hợp chất B có %Al = 15,79%; %S = 28,07%, còn lại là O Biết khối lượng mol B
là 342.Viết CTHH dưới dạng Alx(SO4)y Xác định CTHH
Câu 10: Một hợp chất khí X có tỉ khối đối với hidro là 8,5 Hãy xác định công thức hóa
học của X biết hợp chất khí có thành phần theo khối lượng là 82,35% N và 17,65% H
Câu 11: Một hợp chất X của S và O có tỉ khối đối với không khí là 2,207.
a Tính MX
b Tìm công thức hóa học của hợp chất X biết nguyên tố S chiếm 50% khối lượng, còn lại
là O
Câu 12: Tìm công thức hố học của cc hợp chất sau.
a) Một chất lỏng dễ bay hơi, thành phân tử có 23,8% C, 5,9%H, 70,3%Cl và có PTK bằng50,5
b ) Một hợp chất rấn mu trắng, thnh phn tử cĩ 4o% C, 6,7%H, 53,3% O v cĩ PTK bằng180
Câu 13: Hợp chất C, biết tỉ lệ về khối lượng các nguyên tố l : mCa : mN : mO = 10:7:24 Xácđịnh CTHH của X Biết PTKX = 164 đvC
Câu 14:
a) E có 24,68% K; 34,81% Mn; 40,51%O E nặng hơn NaNO3 1,86 lần
b) F chứa 5,88% về khối lượng là H còn lại là của S F nặng hơn khí hiđro 17 lần.c) G có 3,7% H; 44,44% C; 51,86% O G có khối lượng mol phân tử bằng Al
d) H có 28,57% Mg; 14,285% C; 57,145% O Khối lượng mol phân tử của H là 84g
Chuyên đề 3: Bài tập hoàn thành PTHH
Trang 112) KOH + Fe(NO3)3 Fe(OH)3 + KNO3
3) FeO + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O4) CnH2n+2 + O2 CO2 + H2O
Câu 4: Cân bằng các phương trình hóa học sau:
KOH + Al2(SO4)3 K2SO4 + Al(OH)3
Câu 5: Hoàn thành các phản ứng hóa học sau:
KOH + Fe(NO3)3 Fe(OH)3 + KNO3
Trang 12C + Fe3O4 - > Fe + CO2
CaO + P2O5 - > Ca3(PO4)2
Al + Fe2O3 - > Al2O3 + Fe
CH4 + Cl2 - > CH3Cl + HCl Phản ứng nào là:
+ Phản ứng phân huỷ? + Phản ứng hoá hợp? + Phản ứng thế ?
Trang 13a Tính số mol Ca của 3.011.1023 nguyên tử Ca
b Tính số nguyên tử Na trong 2 mol Na; số phân tử H2O trong 0,25 mol H2O
Số mol của khí A không phụ thuộc vào bản chất A là khí gì mà phụ thuôc vào điều
kiện về Nhiệt độ t 0 C, áp suất P và thể tích V.
VD:
n =
23
10
Trang 14a Tính số mol của 5,6 lit khí O2? 1344 ml khí H2S?
b Tính thể tích của 0,04 mol khí N2? 0,35 mol khí X? Biết các khí được đo ở đktc
e Quan hệ: Số mol (n) – Khối lượng (m) – Thể tích (V):
(Chỉ cần biết 1 trong 4 đại lượng n, N’, m, V => Ta tính được 3 đại lượng còn lại)
II - Bài tập vận dụng:
1 – Dạng 1: Bài tập về mối quan hệ: Số mol – Số hạt vi mô
Bài tập 1:
a) Tính số nguyên tử Ca trong 0,25 mol Ca; O trong 15 mol O
b) Tính số phân tử O2 trong 2 mol O2; CaCO3 trong 15 mol CaCO3
c) Tính số mol O2 của 1,5055.1022 phân tử O2
2 – Dạng 2: Bài tập về mối quan hệ: Số mol – Khối luợng
Bài tập 2:
a) Tính khối lượng của: 1mol S; 0,25mol Mg; 0,1mol N2; 1,75 mol NaCl
b) 2mol Fe; 2,5 mol CaCO3; 0,75mol CuSO4
Bài tập 3:
a) Tính số mol của: 62gam P; 11,5gam Na; 42gam Fe; 38,34gam H2O
b) 100gam CuO; 95,48gam CO2
3 – Dạng 3: Bài tập về mối quan hệ: Số mol – Thể tích khí (đktc).
Bài tập 4:
N’ n m
V
Trang 15a) Tính số mol của: 11,2lit khí O2; 5,6lit khí CO2; 1300ml khí N2
b) Tính thể tích của: 2mol khí H2; 0,25mol khí SO2; 0.05mol khí Cl2
Biết các khí được đo ở đktc
4 – Dạng 4: Bài tập về mối quan hệ: Số mol (n) – Khối lượng (m) – Thể tích (V).
Bài 1:
Tính Thể tích của các lượng khí sau (Biết các khí được đo ở đktc):
2,2gam khí CO2; 7gam khí N2; 9,6gam CH4; 176 gam N2O;
Bài 2:
Tính Khối luợng của các thể tích sau (Biết các khí được đo ở đktc):
560 ml khí CO2; 2,8lit khí NH3; 1,12lit khí H2; 1,12lit khí SO2
Bài 3:
Trong 8 gam S có bao nhiêu mol, bao nhiêu nguyên tử S? Phải lấy bao nhiêu gam kim loại
Na để có số nguyên tử Na nhiều gấp 2,5 lần số nguyên tử S trên ?
Hãy cho biết 67,2 lít khí oxi (đktc)
a Có bao nhiêu mol oxi?
b Có bao nhiêu phân tử khí oxi?
c Có khối lượng bao nhiêu gam?
d Cần phải lấy bao nhiêu gam khí N2 để có số phan tử gấp 4 lần số phân tử có trong 3.2 gkhí oxi
Bài 7:
Một hỗn hợp gồm 1,5mol khí O2; 2,5mol khí N2; 1,2.1023 phân tử H2 và 6,4g khí SO2
a Tính thể tích của hỗn hợp khí đó ở đktc
b Tính khối lượng của hỗn hợp khí trên
Chuyên đề 5: Bài tập tính theo PTHH (4 dạng) Dạng 1: BT TÍNH THEO PTHH DẠNG CƠ BẢN.
15
1 Đặc điểm nhận dạng:
* Đề bài cho số mol của 1 chất => Để tính số mol của các chất còn lại trong
PTHH ta căn cứ vào tỉ lệ giữa các hệ số của các chất.
2 Phương pháp giải (4 bước):
* Bước 1: Viết và cân bằng PTHH.
* Bước 2: Tính số mol của chất đề bài đã cho: N’ hoặc m hoặc V(l)
Khi biết số hạt vi mô: N’
10.022,6
n = 22 , 4
V
(1 lit = 1 dcm3 = 1000ml = 1000cm3 ; 1atm = 760 mmHg)
Chú ý: Công thức (1), (2) áp dung cho tất cả các chất: Rắn; lỏng; Khí
Công thức (3) chỉ áp dụng cho chất khí và chất khí đó phải ở đttc.
* Bước 3: Dựa vào tỉ lệ giữa các hệ số của các chất trong PTHH, từ số molcủa chất đã biết => Tìm số mol các chất mà đề bài yêu cầu
* Bước 4: Tính toán theo yêu cầu của đề bài (khối lượng, thể tích chất khí…)
+ Tính số hạt vi mô: N’ = n.6,022.10 23
+ Tính khối lượng: m = n.M
Trang 163 Bài tập áp dụng
(2) (3) (2) (1)
(3)
Trang 17Bài tập 1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl Tính kối lượng kim loại
Bài tập 2: Cho kim loại Mg phản ng hoàn toàn với dung dịch HCl thu đưỵc 6,72 lít khí
(đktc) Xác định khi lưỵng kim loại đã dng
Bài tập 3: Cho 56 ml khí Hiđro cháy hết trong khí Oxi.
a) Tính khối lượng nước tạo thành
b) Tính thể tích của nước tạo thành nói trên Cho khối lượng riêng của nước d = 1g/ml
(Các khí đo ở đktc) Biết sơ đồ phản ứng: H2 + O2 H2O
Bài tập 4: Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa bột đồng (II) oxit ở 400 0C Sauphản ứng thu được 16,8g Cu Biết: H2 + CuO Cu + H2O
Tính số lít khí hiđro đã tham gia khử đồng (II) oxit trên ở đktc
Bài tập 5: Từ 1,225 gam KClO3 và từ 3,16gam KMnO4 hãycho biết sau khi nhiệt phân, thìtrường hợp nào điều chế được nhiều O2 hơn? Tính thể tích khí O2 đó (ở đktc) Không đượcdùng thêm các hóa chất khác
Biết sơ đồ phản ứng: KClO3 KCl + O2
KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
(Trong đó các chất A, B, C, D: có thể là một đơn chất hay 1 hợp chất)
- Xác định lượng chất nào phản ứng hết, chất nào dư bằng cách:
- Lập tỉ số: Số mol chất A đề bài cho (>; =; <) Số mol chất B đề bài cho
=> Tỉ số của chất nào lớn hơn -> chất đó dư; tỉ số của chất nào nhỏ hơn, chất đó pư hết
Trang 183 Bài tập áp dụng:
a M + b B c C + d D(Trong đó các chất A, B, C, D: Có thể là một đơn chất hay 1 hợp chất)
Bài tập 1: Khi đốt, than cháy theo sơ đồ sau: Cacbon + Oxi khí cacbon đioxit
a) Viết và cân bằng phương trình phản ứng
b) Cho biết khối lượng cacbon tác dụng bằng 18kg, khối lượng oxi tác dụng bằng 24kg.Hãy tính khối lượng khí cacbon đioxit tạo thành
c) Nếu khối lượng cacbon tác dụng bằng 8kg, khối lượng khí cacbonic thu được bằng22kg, hãy tính khối lượng cacbon cũn dư và khối lượng oxi đã phản ứng
- Theo pthh: nCO2 = nO2 = 750 mol
- Vậy khối lượng CO2 tạo thành: mCO2 = 750 44 = 33.000gam = 33kg
c – Số mol CO2: nCO2 = 22.000 : 44 = 500 mol - Theo PTHH: nC = nO2 = nCO2 = 500mol
- Khối lượng C đã tham gia pư: mC = 500 12 = 6.000g = 6kg
Trang 19=> Khối lượng C còn dư: 8 – 6 = 2kg.
- Khối lượng O2 đã tham gia pư: mO2 = 500 32 = 16000g = 16kg
Bài tập 2: Cho 22,4g Fe tác dụng với dd loãng có chứa 24,5g axit sulfuric.
a Tính số mol mỗi chất ban đầu và cho biết chất dư trong pư?
b Tính khối lượng chất còn dư sau pư?
c Tính thể tích khí hidro thu được ở đktc?
d Tính khối lượng muối thu được sau pư
Bài tập 3: Cho dd chứa 58,8g H2SO4 tác dụng với 61,2g Al2O3
a Tính số mol mỗi chất ban đầu của hai chất pư?
b Sau pư chất nào dư, dư bao nhiêu gam?
c Tính khối lượng muối nhôm sunfat tạo thành?
(Biết H2SO4 + Al2O3 Al2(SO4)3 + H2O )
Bài tập 4: Dùng 6,72 ít khí H2 (đktc) để khử 20g Sắt (III) oxit
a Viết PTHH của pư?
b Tính khối lượng oxit sắt từ thu được?
Bài tập 5: Cho 31g Natri oxit vào 27g nước.Tính khối lượng NaOH thu được?
Bài tập 6: Cho 4,05g kim loại Al vào dd H2SO4, sa pư thu được 3,36lít khí đktc
a Tính khối lượng Al đã pư?
b Tính khối lượng muối thu được và khối lượng axit đã pư?
c Để hòa tan hết lượng Al còn dư cần phải dùng them bao nhiêu gam axit?
Bài tập 7: Cho 2,8 gam sắt tác dụng với 14,6 gam dung dịch axit clohiđric HCl nguyên
chất
a Viết phương trình phản ứng xảy ra
b Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?
- Viết và cân bằng PTHH xảy ra
- Tính số mol các chất trong quá trình phản ứng theo các dữ kiện của bài toán liên quan đến lượng
hh hay lượng chất phản ứng
- Dựa vào PTHH, các dữ kiện bài toán, Lập hệ phương trình bậc nhất 1 ẩn (hoặc 2 ẩn) Tìm lượng
Trang 20Bài tập 1: Đốt cháy 29,6gam hỗn hợp kim loại Cu và Fe cần 6,72lít khí oxi ở điều
kiện tiêu chuẩn Tính khối lượng chất rắn thu được theo 2 cách
Giải:
noxi = 6,72 : 22,4 = 0,3 mol, moxi = 0,3 x 32 = 9,6 gam
PTPƯ : 2Cu + O2 -> 2CuO (1)
x (mol) : x/2 : x
3 Fe + 2O2 -> Fe3O4 (2)
y (mol) 2y/3 y/3
Cách 1: áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1) và (2) ta có :
msăt + mđồng + moxi = m oxu = 29,6 + 9,6 = 39,2 gam
Cách 2 : Gọi x, y là số mol của Cu và Fe trong hỗn hợp ban đầu (x,y nguyên dương)Theo bài ra ta có :
64x + 56y = 29,6
x/2 + 2y/3 = 0,3
x = 0,2 ; y = 0,3 => mO2 = 80x + (232y:3 ) = 80 0,2 + 232 0,1 =39,2 gam
Bài tập 2: Khử 15,2gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và FeO bằng H2 ở nhiệt độ cao thu được sắtkim loại Để hòa tan hết lượng sắt này cần 0,4mol HCl
a Tính % về khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu?
b Tính thể tích H2 thu được (ở đktc)?
Bài tập 3: Cho 19,46 gam hỗn hợp gồm Mg , Al và Zn trong đó khối lượng của Magie
bằng khối lượng của nhôm tác dụng với dung dịch HCl tạo thành 16, 352 lít khí H2 thoát
ra (ở đktc )
Tính % về khối lượng của từng kim loại có trong hỗn hợp?
Bài tập 4: Khử 15,2gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và FeO bằng H2 ở nhiệt độ cao thu được sắtkim loại Để hòa tan hết lượng sắt này cần 0,4mol HCl