1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng chất lượng nước và đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm ảnh hưởng từ hoạt động khai thác than đến môi trường nước tại mỏ than núi hồng công ty than núi hồng – VV

73 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 639,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG HẢI YẾN Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM ẢNH HƯỞNG TỪ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG HẢI YẾN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM ẢNH HƯỞNG TỪ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI MỎ THAN NÚI

HỒNG CÔNG TY THAN NÚI HỒNG -VVMI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái nguyên – 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG HẢI YẾN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM ẢNH HƯỞNG TỪ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI MỎ THAN NÚI

HỒNG CÔNG TY THAN NÚI HỒNG -VVMI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực hiện phương châm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn của các trường chuyên nghiệp ở nước ta nói chung và trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn không thể thiếu của sinh viên cuối khóa Đây là quá trình nhằm giúp cho sinh viên

có dịp cọ xát với thực tế nghề nghiệp, nâng cao kỹ năng thực hành Từ đó giúp sinh viên rèn luyện những kỹ năng tổng hợp lại những kiến thức đã học vào thực tiễn để giải quyết vấn đề cụ thể

Nhằm hoàn thiện mục tiêu đào tạo kỹ sư Môi Trường có đủ năng lực và sáng tạo, khả năng công tác tốt Được sự nhất trí của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Môi Trường cùng nguyện vọng của

bản thân, em tiến hành đề tài: “ Đánh giá hiện trạng chất lượng nước và đề

xuất giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm ảnh hưởng từ hoạt động khai thác than đến môi trường nước tại mỏ than Núi Hồng Công ty than Núi Hồng – VVMI” Trong thời gian làm đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình

của các thầy cô giáo trong khoa Môi Trường và đặc biệt là sự chỉ đạo hướng

dẫn của thầy giáo PGS.TS Lương Văn Hinh cùng các bác, anh chị trong

phòng an toàn và Môi Trường thuộc Công ty than Núi Hồng- VVMI

Với trình độ và thời gian có hạn, do đó đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong có được sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô giáo và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái nguyên, ngày 15 tháng 08 năm 2016

Hoàng Hải Yến

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 : Trữ lượng than địa chất theo vỉa mỏ than Núi Hồng 32

Bảng 4.2: Thực trạng biện pháp quản lý các chất thải của Công ty 37

Bảng 4.3 : Kết quả đo, phân tích nước ngầm 41

Bảng 4.4 : Kết quả đo, phân tích nước thải 43

Bảng 4.5: Kết quả đo, phân tích mẫu nước mặt 45

Bảng 4.6: Ý kiến của người dân về tác động của hoạt động khai thác than tới môi trường nước 47 Bảng 4.7 Thống kê các bệnh của người dân xung quanh khu vực khai thác 48

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Sơ đồ, quy trình sản xuất của công ty 35 Hình 4.2 Sơ đồ công nghệ khai thác than kèm dòng thải 36 Hình 4.3 Sơ đồ xử lý nước thải moong khai trường trong trường hợp pH>5,5 39 Hình 4.4 Sơ đồ xử lý nước thải moong khai trường trong trường hợp pH<5 40

Trang 6

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa

BVMT : Bảo vệ môi trường

COD : Nhu cầu oxy hóa học

DO : Nồng độ oxy hòa tan

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

TCCP : Tiêu chuẩn cho phép

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TSS : Hàm lượng chất rắn lơ lửng

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.2 Cơ sở pháp lý 9

2.2 Tình hình hoạt động khai thác than trên thế giới và Việt Nam 10

2.2.1 Tình hình khai thác than và ô nhiễm nguồn nước trên thế giới 10

2.2.2 Tình hình khai thác than và ô nhiễm nguồn nước tại Việt Nam 12

2.2.3.Ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước 17

2.2.4 Tình hình khai thác và vấn đề ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 18

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

Trang 8

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 21

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 21

3.2.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu 21

3.3 Nội dung nghiên cứu 21

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp 22

3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin theo phương pháp điều tra 22

3.4.3 Phương pháp đối chiếu so sánh 22

3.4.4 Phương pháp lấy mẫu và các chỉ tiêu phân tích 22

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 24

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Điều kiện kinh tế xã hội của mỏ than núi hồng 25

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

4.2 Tình hình khai thác than của mỏ than Núi Hồng 32

4.2.1 Trữ lượng than của mỏ than Núi Hồng 32

4.2.2 Công nghệ khai thác than của mỏ than Núi Hồng 33

4.2.3 Công nghệ xử lý chất thải Công ty Than Núi Hồng 37

4.3 Tác động của hoạt động khai thác than của mỏ than Núi Hồng tới môi trường nước 40

4.3.1 Đánh giá chất lượng nước ngầm 41

4.3.2 Đánh giá chất lượng nước thải 43

4.3.3 Đánh giá chất lượng nước mặt 44

4.4 Ý kiến của người dân về tác động của hoạt động khai thác tới môi trường nước xã Yên Lãng 46

Trang 9

4.4.1 Ảnh hưởng của khai thác tới nước mặt và nước ngầm xã Yên Lãng 47

4.4.2 Tình hình sức khỏe của người dân xung quanh khu vực khai thác 48

4.5 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tại mỏ Than Núi Hồng 49

4.5.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 49

4.5.2 Các định hướng trong công tác quản lý môi trường địa phương 49

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Kiến nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Những năm gần đây ngành công nghiệp khai thác khoáng sản đang phát triển mạnh mẽ do nhu cầu về kinh tế-xã hội của đất nước và nền kinh tế mở cửa của kinh tế thị trường, các hoạt động này đang được khai thác với quy mô ngày càng lớn Hoạt động khai thác khoáng sản đã đóng góp phần quan trọng cho phát triển kinh tế xã hội góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Tuy nhiên, đi cùng với sự phát triển ấy khai thác khoáng sản đã tạo ra những mặt tiêu cực gây ảnh hưởng xấu tới môi trường, con người và hệ sinh thái xung quanh khu vực khai thác Các hoạt động khai thác than, quặng, phi quặng và vật liệu xây dựng đã làm phá vỡ cân bằng điều kiện sinh thái được hình thành từ hàng triệu năm, gây ô nhiễm nặng nề đối với môi trường nước

và ngày càng trở nên vấn đề cấp bách mang tính chất xã hội và chính trị của cộng đồng

Thái Nguyên là tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng, đặc biệt là than Hoạt động khai thác than tại nơi đây đã làm thay đổi cảnh quan địa hình, thu hẹp diện tích đất trồng và đất rừng do diện tích khai trường và bãi thải ngày càng phát triển gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí ngày càng nặng nề

Mỏ than Núi Hồng nằm trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên các sản phẩm chính là các loại than phục vụ cho sản xuất công nghiệp đặc biệt

là công nghiệp nhiệt điện Hằng năm mỏ cung cấp khối lượng than lớn đáp ứng nhu cầu sử dụng cho các tỉnh khu vực miền Bắc Nhìn chung, trong quá trình khai thác ban quản lý mỏ đã chú trọng đến

Trang 11

công tác phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, hoạt động phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường vẫn được duy trì trong mỗi công đoạn chế biến cũng như trong quá trình khai thác Bên cạnh những nỗ lực đó vẫn còn nhiều bất cập xảy ra ảnh hưởng đến môi trường và người dân xung quanh Trên cơ sở

đó tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Đánh giá hiện trạng chất lượng nước và

đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm ảnh hưởng từ hoạt động khai thác than tới môi trường nước tại mỏ than Núi Hồng Công ty than Núi Hồng VVMI”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá được tác động của hoạt động khai thác than đến môi trường nước trên địa bàn xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường phù hợp nhằm bảo vệ môi trường từ hoạt động khai thác than ở mỏ này

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai thác tới đời sống dân

cư xung quanh khu vực khai thác

- Đề xuất biện nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm môi trường từ hoạt động khai thác than tại địa bàn nghiên cứu

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Nghiên cứu của luận văn góp phần làm rõ cơ sở khoa học và cách thức tiến hành đánh giá ảnh hưởng của khai thác tới môi trường

Trang 12

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Đưa ra được các tác động của hoạt động khai thác than tới môi trường nước từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn chặn, giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường nước, cảnh quan và con người

- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của xã Yên Lãng

- Nâng cao nhận thức tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho mọi thành viên tham gia hoạt động khai thác khoáng sản

- Nâng cao nhận thức tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho mọi thành viên tham gia hoạt động khai thác khoáng sản

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lý luận

2.1.1.1 Tài nguyên than

Than là một loại nhiên liệu hóa thạch được hình thành từ các hệ sinh thái đầm lầy nơi xác thực vật được nước và bùn lưu giữ không bị oxy hóa và

phân hủy bởi sinh vật (Bộ kế hoạch và đầu tư, 2008)[12]

Thành phần chính của than là cacbon, ngoài ra còn có các nguyên tố khác như lưu huỳnh Than đá, là sản phẩm quá trình biến chất, là các lớp đá

có màu đen hoặc đen nâu có thể đốt cháy được

Than là nguồn nhiên liệu sản xuất điện năng lớn nhất thế giới, cũng như

là nguồn thải cacsbon dioxitde lớn nhất, được xem là nguyên nhân lớn nhất gây nên hiện tượng nóng lên toàn cầu

- Than được khai thác từ mỏ lộ thiên hoặc dưới lòng đất( hầm lò)

- Than có tính chất hấp thụ các chất độc được gọi là than hấp thụ hay than hoạt tính có khả năng giữ trên bề mặt các chất khí, chất hơi, chất tan trong dung dịch Dùng nhiều trong chế tạo máy lọc nước, làm trắng da, mặt

nạ phòng độc…

2.1.1.2 Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả

khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ (Luật khoáng sản, 2010)[6]

Tài nguyên khoáng sản thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏ khoáng sản Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa rất quan trọng trong sự

Trang 14

phát triển kinh tế của loài người và khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản có tác động mạnh mẽ tới môi trường sống Mặt khác, tài nguyên khoáng sản là nguồn vật chất để tạo nên các dạng vật chất có ích và của cải của con người.Bên cạnh đó, việc khai thác các loại tài nguyên khoáng sản thường tạo

ra các loại ô nhiễm như bụi, kim loại nặng, các hóa chất độc và hơi khí độc (

SO2, CO, CH 4………)

2.1.1.3 Tài nguyên nước và ô nhiễm môi trường nước

* Tài nguyên nước:

Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể

sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường.Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt 97% nước trên trái đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt, nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng

và các mũ băng ở các cực Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm và chỉ một tỉ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí

* Ô nhiễm môi trường nước

Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi tính chất vật lý,tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép Gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

(Luật Tài nguyên nước, 2012)[7]

Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước Hoặc dựa vào nguồn gốc gây ô nhiễm, như: ô nhiễm do công nghiệp,nông nghiệp, sinh hoạt Hoặc dựa vào môi trường nước, như: ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương Hoặc dựa vào tính chất của ô nhiễm như ô nhiễm sinh học, hóa học hay vật lý

- Ô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc tự nhiên do sự nhiễm mặn nhiễm phèn gió bão, lũ lụt nước mưa rơi xuống mặt đất, nhà của đường phố

đô thị, khu công nghiệp kéo theo các chất bẩn xuống sông hồ, sản phẩm của

Trang 15

hoạt động sống của sinhh vật, vi sinh vật kể cả xác chết của chúng … Sự ô nhiễm này còn được gọi là sự ô nhiễm không xác định được nguồn

- Ô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc nhân tạo chủ yếu là do nước

xả thải của các khu dân cư, hoạt động nông nghiệp (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ… ), khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải,…

+ Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình bệnh viện nhà hàng, khách sạn, cơ quan trường học chứa các chất thải trong quá trình vệ sinh, sinh hoạt của con người Tải lượng trung bình các tác nhân gây ô nhiễm nước chính là do con người đưa vào môi trường trong một ngày được minh họa trong bảng 2.1

Bảng 2.1 Tải lượng các tác nhân gây ô nhiễm do con người đưa vào môi

( Nguồn : Lê Văn Thiện, 2007)[8 ]

+ Nước thải đô thị: là loại nước thải được tạo thành do sự gộp chung nước thải sinh hoạt, nước thải vệ sinh và nước thải từ các cơ sở thương mại, sản xuất công nghiệp nhỏ trong khu đô thị Nước thải đô thị thường được thu gom vào hệ thống cống thải của thành phố, đô thị để xử lý chung Thông thường ở các đô thị có hệ thống cống thải, khoảng 70-80% tổng lượng nước

sử dụng của đô thị sẽ trở thành nước thải đô thị và chảy vào đường cống thải

Trang 16

chung, nhìn chung nước thải đô thị có thành phần tương tự như nước sinh hoạt

+ Nước thải công nghiệp: nước thải từ các nhà máy, cơ sơ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề… Thành phần cơ bản phụ thuộc vào từng ngành công nghiệp cụ thể Nước thải công nghiệp chứa nhiều hóa chất độc hại như kim loại nặng (Pb, Hg, Cd, As …), các chất khó phân hủy sinh học (phenol, dầu mỡ ), các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ các cơ

sở sản xuất thực phẩm

+ Nước chảy tràn: là nước chảy tràn từ mặt đất do mưa hoặc do thoát nước từ đồng ruộng, là nguồn gây ô nhiễm nước sông hồ Nước chảy tràn qua đồng ruộng có thể cuốn theo các chất rắn, hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón Nước chảy tràn qua khu vực dân cư đường phố, cơ sở sản xuất công nghiệp

có thể làm ô nhiễm nguồn nước do các chất rắn, dầu mỡ, hóa chất, vi trùng

* Các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước:

- Màu sắc: Nước tự nhiên sạch thường trong suất và không có màu,

cho pháp ánh sáng mặt trời chiếu xuống tầng nước sâu Khi nước chất rắn lơ lửng, các loại tảo, chất hữu cơ nó trở nên ké thấu quang với ánh sáng mặt trời Các loại sinh vật sống ở đáy thường bị thiếu ánh sáng Các chất rắn trong môi trương nước làm cho sinh vật hoạt động trở nên khó khăn hơn, một

số trường hợp có thể gây tử vong cho sinh vật

- Mùi và vị: nước tự nhiên sạch không có mùi và không có vị Khi

trong nước có các sản phẩm phân hủy hữu cơ, chất thải công nghiệp, các kim loại thì mùi trở nên khó chịu

- Nhiệt độ: nhiệt độ nước tự nhiên phụ thuộc vào khí hậu, thời tiết của

lưu vực hoặc môi trường khu vực Nước thải công nghiệp, đặc biệt nước thải của các nhà máy nhiệt điện, nhà mấy điện hạt nhân thường có nhiệt độ cao hơn nước tự nhiên trong khu vực Chất thải làm tăng nhiệt độ môi trường

Trang 17

nước làm cho quá trình sinh, lý , hóa của môi trường nước thay đổi, dẫn tới một số loài sinh vật sẽ không chịu đựng được sẽ dẫn tới chết hoặc di chuyển đến nơi khác, một số còn lại thì phát triển mạnh mẽ sự thay đổi nhiệt độ của nước thông thường không có lợi cho sự cân bằng tự nhiên của hệ sinh thái nước

- Chất rắn lơ lửng: chất rắn lơ lửng và các hạt chất rắn vô cơ hoặc hữu

cơ, kích thước bé, rất khó lắng trong nước như sét, bụi than, mùn Sự có mặt của các chất rắưn lơ lửng trong nước làm cho nước trở nên đục hơn, làm thay đổi màu sắc và các tính chất khác trong nước

- Độ cứng: gây ra độ cứng của nước là do trong nước có chứa các muối

Ca và Mg với hàm lượng lớn

- Độ dẫn điện: độ dẫn điện của nước có liên quan tới sự có mặt của các

ion trong nước Các ion này thường là các muối của kim loại như NaCl, KCL,

SO2… nước có tính độc cao thường liên quan tới các ion hòa tan trong nước

- Độ Ph: Sự thay đổi Ph trong nước thường liên quan đến sự hiện

diện của các chất axit hoặc kiềm, sự phân hủy hữu cơ, cự hòa tan một số anion NO3 …

- Nồng độ oxy hòa tan trong nước (DO): nồng độ oxy hòa tan trong

nước nằm trong khoảng 8-10ppm, dao động mạnh, chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân hủy hóa chất, sự quang hợp của tảo Khi nồng độ oxy hòa tan trong nước thấp sẽ làm giảm hoạt động của các sinh vật trong nước nhiều

sẽ dẫn đến chết

- Nhu cầu oxy sinh học (BOD): là lượng oxy mà sinh vật cần đùng để

oxy các chất hữu cơ có trong nước

- Nhu cầu oxy hóa học (COD): là lượng oxy cần thiết cho quá trình

oxy hóa các hợp chất hóa học bao gồm cả chất hữu cơ và vô cơ

Trang 18

2.1.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ môi trường 2014 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII , kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014

và chính thức có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2015

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 01 năm 2013 do Quốc hội ban hành

- Luật khoáng sản 2010 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010 và chính thức có hiệu lực ngày 1/7/2011

- Luật số 17/2012/QH13 về Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày

21 tháng 6 năm 2012

- Nghị định số 201/2013/NĐ- CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều luật tài nguyên nước

- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường năm 2014

- Nghị định 15/2012/NĐ-CP ngày 09/03/2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản năm 2010

- Nghị định 179 NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về

xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ tài nguyên

và môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại

- Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ban hành ngày 19/12/2012 Quy định về việc đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường

- QCVN 40:2011/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

Trang 19

- QCVN 08- MT: 2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

QCVN 09-MT:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất

- TCVN 5999:1995: Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước thải

- TCVN 6663-3:2008: Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

2.2 Tình hình hoạt động khai thác than trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình khai thác than và ô nhiễm nguồn nước trên thế giới

2.2.1.1 Tình hình khai thác than trên thế giới

Theo kết quả đánh giá mới đây của WEC cho thấy, nguồn tài nguyên than trên thế giới khoảng 860 tỷ tấn, trong đó có 405 tỷ tấn (47%) than bituminous( bao gồm cả than anthracite), và 260 tỷ tấn (30%) than sub-bituminous và 195 tỷ tấn (23%) than nâu (lignite) Chủ yếu tập trung ở Mỹ, Nga, Trung Quốc, Ấn Độ, Úc và một số nước châu âu và cũng là các quốc gia

có nhu cầu tiêu thụ năng lượng ngày càng gia tăng.(Vinacomin, 2009)[15]

Hằng năm có khoảng hơn 4,03 tỉ tấn than được khai thác, con số này đã tăng lên 38% trong vòng 20 năm qua Sản lượng khai thác tăng nhanh nhất ở châu Á, trong khi đó châu Âu khai thác với tốc độ giảm dần Các nước khai thác lớn nhất hiện nay là Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ , Nam Phi,… Hầu hết các nước khai thác than do nhu cầu tiêu dùng nội địa, chỉ có khoảng 18% than

dành cho thị trường xuất khẩu (Vinacomin, 2009)[15]

Than đá được các nước khai thác chủ yếu bằng hai phương pháp là khai thác lộ thiên và khai thác dưới hầm lò

Trang 20

2.2.1.2 Hiện trạng ô nhiễm nguồn nước trên thế giới

Theo Báo cáo mới đây của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) về chất lượng nước thế giới, tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt đang

ở mức báo động tại châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh, đe dọa đời sống

người dân, gây thiệt hại kinh tế cho các quốc gia

UNEP cảnh báo, hơn 300 triệu người ở 3 châu lục trên đang có nguy cơ mắc các bệnh dịch tả và thương hàn do tình trạng ô nhiễm nguồn nước Nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp ngày càng suy giảm

do lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý thải ra các sông, hồ

Ngoài ra, nguồn nước mặt ở 3 châu lục hiện đang bị ô nhiễm hữu cơ nghiêm trọng do nước thải, chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp từ các khu công nghiệp, đô thị, nhà máy… với nhiều loại chất hữu cơ phức tạp, độc hại, ảnh hưởng đến các loại thủy sinh Bên cạnh đó, nước thải từ các hoạt động khai khoáng, hệ thống thủy lợi cùng với hiện tượng xâm nhập mặn cũng làm gia tăng độ mặn trong nước sông Từ năm 1990 - 2010, 1/3 số dòng sông

ở 3 châu lục xảy ra tình trạng nước bị nhiễm mặn

Đặc biệt, ở các ao, hồ, sông và kênh dẫn nước thải, vấn đề ô nhiễm dinh dưỡng đang làm cho chất lượng nước thay đổi theo chiều hướng xấu, ảnh hưởng đến hệ sinh thái Một trong những hậu quả chính của vấn đề này là hiện tượng phú dưỡng, xảy ra khi dư thừa các chất dinh dưỡng trong môi trường nước, thông thường là hàm lượng nitơ (N) lớn hơn 500µg/l và phốtpho (P) lớn hơn 20µg/l Sự dư thừa các chất dinh dưỡng sẽ thúc đẩy sự phát triển của các loài tảo, rong, rêu, thực vật phù du trong nước, dẫn đến thiếu dưỡng khí, cạn kiệt ôxy hòa tan, giảm số lượng cá thể cá và các quần thể động vật khác Theo Báo cáo của UNEP, 23/25 hồ lớn của thế giới có hàm lượng phốt pho lớn, chủ yếu là từ các nguồn như phân bón, chất thải chăn nuôi, chất thải sinh hoạt Hầu hết các hồ lớn ở châu Mỹ Latinh và châu Phi hiện có hàm lượng phốt pho cao hơn so với năm 1990

Trang 21

Trên thế giới đã có rất nhiều vụ dịch liên quan đến nguồn nước ở Hoa

Kì năm 1971-1985 có 502 vụ dịch với 111.228 người mắc, 42% số vụ dịch với 68% số người mắc là do nguồn nước công cộng, do nước bề mặt chiếm 24% số vụ dịch và 32% các trường hợp mắc

2.2.2 Tình hình khai thác than và ô nhiễm nguồn nước tại Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình khai thác than tại Việt Nam

Nước ta ngành công nghiệp than ra đời và trải qua quá trình phát triển hơn 125 năm Năm 1988, công ty than Bắc Kỳ của Pháp được thành lập và cuối năm đó toàn bộ vùng than Quảng Ninh trở thành nhượng địa và phân chia cho các tập đoàn tư bản Pháp khai thác Từ năm 1916, hàng loạt các công

ty than của Pháp ra đời như công ty than Đông Triều, Mạo Khê, Tràng Cổ Khềnh… Thời kỳ này, sản lượng khai thác than khoảng 200.000 tấn/năm gồm cả lộ thiên và hầm lò Công nghệ khai thác than chủ yếu là thủ công, thiết bị máy móc hầu như không có

Từ năm 1954, Đảng và nhà nước đã tập trung đầu tư để phát triển, công nghiệp khai thác than trở thành một trong những ngành kinh tế trọng điểm Cùng với sự giúp đỡ của Liên Xô, các thiết bị khai thác đã được đầu tư trang thiết bị mới hiện đại hơn Nhờ vạy sản lượng than đã từn bước được nâng cao, đến năm 1987 sản lượng đạt gần 7 triệu tấn/năm.Từ năm 1987, nền kinh tế nước ta bắt đầu chuyển xang cơ chế thị trường nhà nước xóa bỏ chế độ bao cấp, các mỏ than từ chỗ được bao cấp hoàn toàn chuyển sang tự hoạch toán, cân đối tài chính Đây là giai đoạn gặp nhiều khó khăn của ngành than, sản lượng khai thác đạt 4,5 đến 6 triệu tấn Cuối năm 1994, Tổng Công ty than Việt Nam ra đời tạo nên động lực mới cho sự phát triển của ngành than Năm

1995, sản lượng than thương phảm đạt 7 triệu tấn, năm 1997 đạt 10 triệu tấn, năm 2011 đạt 13 triệu tấn, năm 2008 đạt 28 triệu tấn, năm 2003 đạt 37,3 triệu tấn Như vậy ta có thể nhận thấy rằng sản lượng than đã tăng dần qua các

năm.(Bộ kế hoạch và đầu tư, 2008 )[12]

Than ở Việt Nam có 5 loại chính là:

Trang 22

a Than antraxit (than đá)

Trữ lượng than đá được đánh giá là 3.5 tỷ tấn trong đó ở vùng Quảng Ninh trên 3,3 tỷ tấn (tính đến độ sâu 300m) còn lại gần 200 triệu tấn nằm rải

rác ở các tỉnh Thái Nguyên, Hải Dương, Bắc Giang,……

- Than antraxit Quảng Ninh:

Trữ lượng than antraxit Quảng Ninh được thể hiện qua bảng 2.2

Bảng 2.2: Trữ lượng than antraxit Quảng Ninh

( Nguồn : Sở công thương Quảng Ninh, 2010)[14]

Như vậy, cấp A+B/A+B+C1 chỉ chiếm 20,4%, chưa đạt 50%, thể hiện mức độ tin cậy chưa cao, nhiều khoáng sản cần phải thăm dò bổ sung trước khi đầu tư hoặc khai thác Bể than Quảng Ninh được phát hiện và khai thác rất sớm, đã bắt đầu cách đây gần 100 năm dưới thời thuộc Pháp Hiện nay và

có thể trong tương lai, sản lượng than khai thác từ các mỏ ở bể than Quảng Ninh chiếm khoảng 90% sản lượng than toàn quốc Trong địa tầng chứa than của bể than Quảng Ninh gồm rất nhiều vỉa than

Tính chất đặc trưng của than antraxit tại mỏ than Quảng Ninh là kiến tạo rất phức tạp, tầng chứa than là những dải hẹp, đứt quãng dọc theo phương của vỉa

+ Than antraxit tại các vùng khác.Có nhiều trữ lượng than đá antraxit nằm rải rác ở các tỉnh: Thái Nguyên, Sơn La, Bắc Giang, Hải Dương, Quảng

Trang 23

Nam với trữ lượng từ vài nghìn tấn đến vài chục nghìn tấn Ở những nơi này quy mô khai thác nhỏ, tổng sản lượng hiện nay không quá 200 nghìn tấn/năm

b Than mỡ

Lá than có tuổi tạo thành thấp hơn than antraxit.Trữ lượng tiềm năng được đánh giá sơ bộ là 27 triệu tấn, trong đó trữ lượng địa chất là 17,6 triệu tấn, chủ yếu tập trung ở hai mỏ làng cẩm (Thái Nguyên) và mỏ Khe Bố (Nghệ An) Ngoài ra, than mỡ còn có ở các tỉnh: Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình nhưng với trữ lượng nhỏ

Than mỡ được dùng chủ yếu cho ngành luyện kim với nhu cầu rất lớn sau năm 2000, nhưng trữ lượng than mỡ ở ta lại rất ít, điều kiện khai thác rất khó khăn

Sản lượng than mỡ khó có khả năng cao hơn 0,2-0,3 triệu tấn/ năm, trong khi nhu cầu sẽ tăng đến 5-6 triệu tấn/ năm vào giai đoạn 2010-2020

( Nguồn: Sở công thương Quảng Ninh, 2010)[14]

d Than ngọn lửa dài

Chủ yếu tập trung ở mỏ Na Dương (Lạng Sơn), với trữ lượng địa chất trên 100 triệu tấn hiện nay khai thác được thực hiện bằng phương pháp lộ thiên, khai thác chủ yếu phục vụ sản xuất xi măng ở Hải Phòng và Bỉm Sơn với sản lượng trên dưới 100 nghìn tấn/ năm

Trang 24

e Than nâu

Là loại đá trầm tích có màu nâu có thể đốt được, chúng được tạo thành

từ quá trình nén cố kết than bùn một cách tự nhiên.Tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ, trữ lượng dự báo 100 tỷ tấn theo đánh giá sơ bộ, than có chất lượng tốt, có thể sử dụng cho sản xuất điện, xi măng và công nghiệp hóa học

2.2.2.2 Hiện trạng ô nhiễm nguồn nước tại Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam đang phải đối mặt với thách thức lớn về tình trạng

ô nhiễm nguồn nước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị Tại các thành phố lớn, lượng nước thải chưa qua xử lý của hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp xả thẳng ra môi trường là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nguồn nước Ở khu vực nông thôn, tình trạng ô nhiễm nguồn nước cũng không ngừng gia tăng Theo thống kê, có 76% số dân đang sinh sống ở nông thôn, là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc rửa trôi làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao Bên cạnh đó, việc lạm dụng các chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp dẫn đến các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường và sức khoẻ của con người.Tại một

số địa phương, trường hợp bệnh nhân mắc bệnh ung thư, viêm nhiễm phụ khoa chiếm từ 40 - 50%, nguyên nhân là do từng sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm Theo đánh giá của các Bộ Y tế và NN&PTNT, trung bình mỗi năm, Việt Nam có khoảng 9.000 người chết vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém; Trên 100.000 trường hợp mắc ung thư mới phát hiện mà một trong những nguyên nhân chính là do sử dụng nguồn nước ô nhiễm Ngoài ra ô nhiễm nguồn nước đang gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất kinh doanh,nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.( Bộ kế hoạch và đầu tư,2008)

Trang 25

Hiện nay, môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn Ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có công trình và thiết bị xử lý chất thải Với tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hoá khá nhanh cùng sự gia tăng dân số là nguyên nhân chính gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước Ô nhiễm nguồn nước xuất phát từ việc các ao, hồ, sông tiếp nhận nhiều loại nguồn thải, môi trường nước mặt đang ở tình trạng ô nhiễm tại nhiều nơi Tuy nhiên, nguồn thải chính tác động đến môi trường nước mặt ở nước ta là nước thải nông nghiệp, công nghiệp và nước thải sinh hoạt Mức độ gia tăng các nguồn nước thải hiện nay ngày càng lớn với quy mô rộng ở hầu hết các vùng miền trong cả nước Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiều ngành công nghiệp được mở rộng quy mô sản xuất cũng như phạm vi phân

bố Theo số liệu tính toán của cơ quan môi trường cho thấy Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng là 2 vùng tập trung nhiều lượng nước thải sinh hoạt nhất cả nước Vùng Đông Nam bộ với toàn bộ các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nơi tập trung các KCN lớn, là vùng có lượng phát sinh nước thải công nghiệp lớn nhất cả nước Số lượng KCN có hệ thống xử lý nước thải vẫn đang ở mức trung bình (50-60%), hơn nữa, 50% trong số đó vẫn chưa hoạt động hiệu quả Theo các nghiên cứu tác động Môi trường của

cơ quan Tổng cục Môi trường cho thấy: ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải thường có độ pH trung bình từ 9-11; chỉ số nhu cầu ôxy sinh hoá (BOD: Biochemical); oxygen Demand - là lượng oxy cần thiết cung cấp cho vi sinh vật để oxi hóa các chất hữu cơ), nhu cầu ôxy hoá học (COD: Chemical oxygen Demand - là khối lượng oxy cần tiêu hao trên 1 lít nước thải) có thể lên đến 700mg/1 và 2.500mg/1; hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép Hàm lượng nước thải

Trang 26

của các ngành này có chứa xyanua (CN-) vượt đến 84 lần, H2S vượt 4,2 lần, hàm lượng NH3 vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dân cư Do nuôi trồng thuỷ sản ồ ạt, thiếu quy hoạch, không tuân theo quy trình kỹ thuật nên đã gây nhiều tác động tiêu cực tới môi trường nước Cùng với việc sử dụng nhiều và không đúng cách các loại hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản thì các thức ăn dư lắng xuống đáy ao,

hồ, lòng sông làm cho môi trường nước bị ô nhiễm các chất hữu cơ, làm phát triển một số loài sinh vật gây bệnh và xuất hiện một số tảo độc, thậm chí đã

có dấu hiệu xuất hiện thuỷ triều đỏ ở một số vùng ven biển nước ta

2.2.3.Ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước

Trong những năm gần đây hoạt động khai thác và chế biến than phát triển một cách ồ ạt, những tác động tiêu cực tới môi trường, đặc biệt gây ô nhiễm nước sản xuất nông nghiệp

Trong quá trình khai thác, nước được sử dụng với khối lượng lớn cho hầu hết công đoạn sản xuất, quá trình sản xuất, tháo khô mỏ, đổ thải,… Gây những tác động tiêu cực tới nguồn nước sản xuất nông nghiệp ở khu vực xung quanh khai trường, làm thay đổi địa hình, hệ thống nước mặt, điều kiện tàng trữ và thoát nước (tác động cơ học), làm thay đổi tính chất vật lý, thành phần hóa học của nước (tác động hóa học)

Quá trình đào sới vận chuyển đất đá và quặng làm địa hình khu khai trường bị hạ thấp, ngược lại quá trình đổ chất thải rắn làm địa hình bãi thải được nâng cao Những thay đổi này sẽ dẫn đến những biến đổi về

điều kiện thủy văn,các yếu tố của dòng chảy trong khu mỏ như thay đổ thu, thoát nước hướng và vận tốc dòng chảy mặt, chế độ thủy văn của các dòng chảy như mực nước, lưu lượng, …sự tích tụ chất thải rắn do tuyển rửa trong các lòng hồ, kênh mương tưới tiêu có thể làm thay đổi lưu lượng dòng chảy, dung tích chứa nước, biến đổi chất lượng nguồn nước và làm suy giảm

Trang 27

công năng của các công trình thủy lợi nằm liền kề với các khu khai thác mỏ Khi tiến hành khai thác than sẽ hình thành các moong sâu đến hàng trăm mét,

là nơi tập trung nước cục bộ ngược lại, để đảm bảo hoạt động của mỏ, phải thường xuyên bơm tháo khô nước ở đáy moong, hầm lũ, hình thành các phễu

hạ thấp mực nước dưới đất với độ sâu mực từ vài chục đến hàng trăm mét và bán kính phễu hàng trăm mét Điều đó dẫn đến tháo khô các công trình chứa nước trên mặt như ao hồ, xung quanh khu mỏ kèm theo đó là ảnh hưởng do hoạt động của các phương tiện máy móc khai thác và sản xuất than như: máy

xúc, máy ủi, nổ mìn…(Bùi Công Quang, 2011)[13]

.Quá trình hòa tan rửa khô các thành phần chứa trong quặng và đất đá, quá trình tháo khô mỏ, đổ các chất thải vào nguồn nước, chất thải rắn, bụi thải không được quản lý, xử lý chặt chẽ, tham gia vào thành phần nước mưa, nước chảy tràn cung cấp cho nguồn nước tự nhiên,… là những tác động hóa học làm thay đổi tính chất vật lý và thành phần hóa học của nguồn nước xung quanh các khu mỏ ….Nước ở các mỏ than thường có hàm lượng cao các ion kim loại nặng, á kim, các hợp chất hữu cơ, các nguyên tố phóng xạ cao hơn so với nước mặt và nước biển khu vực đối chứng và cao hơn TCVN từ 1-3 lần.Khai thác khoáng sản còn là nguyên nhân gây suy thoái nguồn nước Nguồn nước mặt và nước ngầm xung quanh các khu vực khai khoáng sử dụng làm nguồn cung cấp cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt đang bị suy giảm

về trữ lượng và ô nhiễm, suy thoái về chất lượng (Bùi Công Quang, 2011)[13].

2.2.4 Tình hình khai thác và vấn đề ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

2.2.4.1 Tình hình khai thác than ở Thái Nguyên trong những năm gần đây

Qua tổng hợp các tài liệu địa chất, đến nay trên địa bàn tỉnh có trên 250

mỏ, điểm khoáng sản( trong đó có 176 mỏ, điểm khoáng sản gồm 24 loại khoáng sản thuộc 5 nhóm: nhiên liệu khoáng, khoáng sản kim loại, khoáng

Trang 28

chất công nghiệp, khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nước khoáng Trong

đó có một số khoáng sản có trữ lượng lớn như: Vonfram khoảng trên 100 triệu tấn, than 80 triệu tấn, sắt khoảng 40 triệu tấn, titan khoảng 8 triệu tấn, chì-kẽm khoảng trên 0,5 triệu tấn, đá xi măng khoảng 200 triệu tấn Các hoạt động khai thác khoáng sản về cơ bản đã đáp ứng được nguyên liệu cho các cơ

sở chế biến và sử dụng khoáng sản phục vụ cho phát triển kinh tế trên địa bàn Tài nguyên khoáng sản than: đã phát hiện 23 mỏ và điểm khoáng sản với tổng trữ lượng 63,8 triệu tấn Mỏ có trữ lương lớn là Khánh Hòa 46 triệu tấn, mỏ than Núi Hồng 15,1 triệu tấn, mỏ làng Cẩm-Phấn Mễ có trữ lượng trên 3,5 triệu tấn than mỡ dùng luyện cốc và một số điểm than nhỏ khác Phần lớn lượng than khai thác được dùng để cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện với công suất trên 100MW

2.2.4.2 Vấn đề ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Theo đánh giá mới nhất của tỉnh Thái Nguyên, hiện nay tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gai tăng và khó kiểm soát, tính chất vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường ngày càng phức tạp, nhiều “điểm nóng” về ô nhiễm môi trường còn tồn tại, gây bức xúc trong dư luận

Qua thống kê sơ bộ, hiện mỗi ngày toàn tỉnh thải ra trên 400 tấn chất thải sinh hoạt nhưng chất thải thu gom, xử lý mới đạt khoảng 36%, riêng rác thải y tế được thu gom, xử lý hợp vệ sinh cũng chỉ đạt gần 50% Kết quả quan trắc môi trường hàng năm cho thấy: môi trường không khí đã bị ô nhiễm cục

bộ, nhất là tại các khu vực: Nhà máy xi măng Núi Võ, Nhà máy xi măng Quang Sơn(huyện Đồng Hỷ), Nhà Máy xi măng La Hiên(huyện Võ Nhai), cùng với tình trạng ô nhiễm không khí, môi trường đất tại các khu vực gần các khu công nghiệp có biểu hiện ô nhiễm kim loại nặng rõ rệt, điển hình như đất ruộng gần khu công nghiệp Sông Công hàm lượng Zn vượt quá 8,9 lần, hàm lượng Cd vượt 11 lần; tại Khu công nghiệp gang thép Thái Nguyên hàm lượng Pb vượt tiêu chuẩn 2,8 lần, hàm lượng Zn vượt 46,6 lần ( Bộ kế hoạch

và đầu tư,2008) Đặc biệt tại các khu khai thác khoáng sản theo phương pháp

Trang 29

lộ thiên, thủ công bán cơ giới đã gây tác động xấu đến môi trường, gây thất thoát tài nguyên như tại các điểm mỏ: than Làng Cẩm, mỏ sắt Trại Cau Nguy hại hơn, ở một số mỏ than Khánh Hòa, Phấn Mễ, Núi Hồng, mỏ sắt Trại Cau do khai thác lộ thiên đã tạo ra các moong khai thác sâu tới hơn 100m so với mực nước biển và đổ thải cao hơn 100m so với địa hình khu vực, làm biến dạng địa hình, tác động xấu đến hệ sinh thái khu vực, bồi lấp dòng chảy mặt, thậm chí gây mất nước, sụt lún đất

Trang 30

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu môi trường nước xung quanh khu vực mỏ than Núi Hồng của Công ty than Núi Hồng, xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Mỏ than Núi Hồng thuộc công ty than Núi Hồng-VVMI, xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

- Mỏ than Núi Hồng, xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

3.2.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu

- Từ ngày15 tháng 07 năm 2016 đến 15 tháng 12 năm 2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực Mỏ than Núi Hồng

2 Tình hình khai thác của Mỏ than Núi Hồng

3 Tác động của hoạt động khai thác than của mỏ than Núi Hồng tới môi trường nước

4 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai thác tới đời sống cộng đồng dân cư và người tiếp xúc trực tiếp trong phạm vi nghiên cứu

5 Đề xuất giải pháp phòng ngừa giảm thiểu và khắc phục tác động của hoạt động khai thác than đến môi trường nước của mỏ than Núi Hồng

Trang 31

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp

- Tài liệu số liệu về điều kiện tự nhiên , kinh tế- xã hội, tình hình quản

lí tài nguyên khoáng sản

- Tài liệu, số liệu về hoạt động, công nghệ sử dụng trong hoạt động khai khoáng tại mỏ, báo cáo môi trường của mỏ than Núi Hồng

3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin theo phương pháp điều tra

Điều tra những ảnh hưởng của khai thác than của mỏ than Núi Hồng tới môi trường nước tại xã Yên Lãng

- Số hộ điều tra 30 hộ

- Cách chọn hộ điều tra là chọn ngẫu nhiên 30 hộ dân xung quanh Mỏ than trong bán kính 1km gồm có 6 xóm là xóm Cây Thị, Cây Hồng, Đồng Cẩm, Cầu Bất, Cây Lai, Đồng ỏm chia đều 30 phiếu cho 6 xóm mỗi xóm điều tra 5 hộ chọn ngẫu nhiên 5 hộ trong xóm đó để lấy ý kiến điều tra

3.4.3 Phương pháp đối chiếu so sánh

- QCVN 08:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 09:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp

3.4.4 Phương pháp lấy mẫu và các chỉ tiêu phân tích

3.4.4.1 Số lượng mẫu và vị trí lấy mẫu

Số lượng và vị trí lấy mẫu được trình bày theo bảng 3.1

Trang 32

Bảng 3.1 Kết quả lấy mẫu

Loại

Số lượng

Chỉ tiêu phân tích

Nước

mặt

- Mẫu nước mặt tại suối Đồng Bèn đoạn chảy qua

mặt bằng sân công nghiệp

- Tại suối Cầu Tây tiếp nhận nước thải moong khu

Fe, Mn, Hg,

Cd, As, Pb, dầu mỡ

Nước

ngầm

- Nước giếng trong mỏ

- Nước giếng khu vực dân cư xã Yên Lãng

- Nước giếng trong khu dân cư xã Na Mao

Fe, Mn, Hg,

Cd, As, Pb, fecal coli, TSS

Nước

thải

- Nước thải sau xử lý lấy tại vị trí cửa xả moong

1A sau hệ thống ao lắng trước khi thải ra môi

trường

( chảy ra suối Đồng Bèn)

- Nước thải sau xử lý lấy tại vị trí cửa xả moong

khu 6 sau hệ thống ao lắng trước khi thải ra môi

trường ( suối Cầu Tây, xã Yên Lãng, huyện Đại

Trang 33

3.4.4.2 Phương pháp lấy mẫu và các chỉ tiêu phân tích nước

Phương pháp lấy mẫu nước: Lượng nước được lấy chung cho các phân tích trong phòng thí nghiệm là 2l/mẫu Mẫu nước được đựng trong bình Polyetylen Các mẫu được cố định, bảo quản trước khi vận chuyển về phòng thí nghiệm theo đúng các tiêu chuẩn ban hành(TCVN)

Các chỉ tiêu nhiệt độ, độ pH, nồng độ oxy hòa tan(DO), độ đục, độ dẫn điện,…….được đo đạc trực tiếp tại các điểm khảo sát bằng các thiết bị đo môi trường dã ngoại hoặc bằng hệ thống đo đạc chất lượng nước trên diện rộng nhằm tránh sai số trong quá trình bảo quản mẫu

- Các chỉ tiêu về nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy sinh hóa(BOD5), Tổng photpho, tổng nito và một số chỉ tiêu sinh hóa khác… lấy mẫu bảo quản mẫu và đưa về phòng hí nghiệm theo các phương pháp tiêu chuẩn (Nước chưa phân tích ngay phải bảo quản ở nhiệt độ dưới 4 độ C Chai chứa mẫu để xác định nhu cầu oxy sinh hóa phải sấy để tiệt trùng ở 150 độ C)

- Các kim loại nặng được phân tích bằng phương pháp cực phổ( Polarogryphy) và phổ hấp phụ nguyên tử (ASS)

* Cơ quan phân tích và thời gian phân tích

- Cơ quan phân tích: Công ty Cổ phần kỹ thuật và phân tích môi trường EJC

- Thời gian phân tích:

+ Thời gian lấy mẫu: ngày 24/6/2016

+ Thời gian phân tích: từ ngày 25 tháng 6 đến ngày 3 tháng 7 năm 2016

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu

- Trên cơ sở những tài liệu thu thập được tiến hành phân tích, chọn lọc

- Xử lý số liệu trên máy tính bằng phần mềm word và phần mềm exel

Trang 34

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện kinh tế xã hội của mỏ than núi hồng

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lí

Mỏ than Núi Hồng nằm trên địa phận xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Khu mỏ cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 35km về phía Tây - Tây Bắc, mỏ nằm trong giới hạn tọa độ địa lý:

- 21o31’đến 21o45’ vĩ độ Bắc

- 105o27’ đến 105o39’ kinh độ Đông

Khu mỏ Núi Hồng được nối với thành phố Thái Nguyên bằng con đường quôc lộ số 13a và đường sắt chuyên dụng, khổ đường 10 m, dài 35km chạy qua địa bàn 10 xã ngoài ra trong mỏ còn có hệ thống đường nội bộ thuận

lợi đến các khu vực khai thác.(UBND xã Yên Lãng, 2012)[9]

4.1.1.2 Địa hình và thổ nhưỡng

Khu vực mỏ than Núi Hồng nằm giữa thung lũng giữa hai dãy núi Núi Hồng và Tam Đảo, có độ chênh lệch địa hình rất lớn, nơi cao nhất là đỉnh Núi Hồng với độ cao 747m (so với với mực nước biển), nơi thấp nhất là cánh đồng xã Yên Lãng với độ cao là 80m (so với mực nước biển) Các thung lũng

đó được nhân dân khai hoang trồng cây lương thực,chủ yếu là trồng hai vụ lúa đáp ứng nhu cầu về lương thực của khu vực người dân xung quanh.( Công ty than Núi Hồng, 2013)[1].

4.1.1.3 Khí hậu thuỷ văn

Khu vực mỏ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

Trang 35

a Chế độ mưa

Vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) lưu lượng mưa trong vùng thay đổi liên tục, lượng mưa tăng dần từ đầu mùa cho đến giữa mùa mưa và đạt cực đại vào tháng 7, tháng 8 (tháng nhiều bão nhất trong năm)

Vào mùa khô (từ tháng 10 cho đến tháng 4 năm sau) không khí khô ráo lượng mưa không đáng kể

- Lượng mưa trung bình hằng năm 1676,3 mm

- Số ngày mưa trung bình trong năm: 150-160 ngày

- Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất

- Nhiệt độ trung bình năm: 23,69oC

- Nhiệt độ cao nhất trung bình của tháng nóng nhất: 29,16oC( tháng7)

- Nhiệt độ thấp nhất trung bình của tháng lạnh nhất: 15,53oC( tháng 1)

c Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí là một trong những yếu tố cần thiết khi đánh giá tác động tới môi trường không khí của dự án Đây là tác nhân ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát tán, lan truyền các chất ô nhiễm

Tại khu vực đó:

- Độ ẩm tương đối trung bình năm của không khí: 81,23%

- Độ ẩm tương đối trung bình tháng lớn nhất (tháng 3): 84,57%

- Độ ẩm tương đối trung bình tháng thấp nhất ( tháng 11): 77,14%

Trang 36

d Tốc độ gió và hướng gió

- Tại khu vực nghiên cứu trong năm có hai mùa chính là mùa đông gió

có hướng Bắc và Đông Bắc, mùa hè gió có hướng Nam và Đông Nam

- Tốc độ gió trung bình trong năm: 1,1m/s

- Tốc độ gió lớn nhất: 29m/s

e Nắng và bức xạ

Bức xạ mặt trời và nắng là yếu tố quan trọng trong ảnh hưởng trực tiếp tới nhiệt độ trong vùng, qua đó ảnh hưởng đến quá trình phát tán chất ô nhiễm

- Số giờ nắng trung bình trên năm: 1300- 1750 giờ/năm

- Số giờ nắng trong ngày: 4-5 giờ/ngày

- Bức xạ: lượng bức xạ bình quân: 125,4 Kcal/cm2

4.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

a Tài nguyên nước

* Tài nguyên nước mặt

Nước mặt chủ yếu trong khu vực mỏ là hệ thống suối Đồng Bèn, Đồng Cẩm và suối Đồng Măng Suối Đồng Bèn chảy từ hướng Tây Bắc xuống Đông Nam tập trung vào suối Đồng Cẩm và ra sông Công (cách mỏ 2km về phía hồ Núi Cốc)

Suối Đồng Bèn chảy qua thấu kính I và II, lòng suối rộng trung bình từ 3-5m, mực nước sâu tối đa 2m Vào mùa mưa thường có lũ, nước mưa dâng cao tràn ngập bờ, tốc độ dòng chảy nhanh, nguồn cung cấp nước cho suối là nước mưa và nước mặt

Suối Đồng Cẩm: chảy qua phần cuối của thấu kính II, lòng suối rộng trung bình từ 8-10m, vào mùa mưa nước thường tràn lên ruộng cao 0,5-1m Nước mặt trong khu vực mỏ thuộc loại nước bicacbonnat-canxi, magie hoặc bicacbonnat, clouacanxi, độ pH từ 5,5-7,0 hệ số sủi bọt từ 3,6-29,1 Nhìn

Ngày đăng: 07/12/2017, 08:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w