1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý chất thải tại trang trại chăn nuôi lợn tuấn hà thôn mai thưởng, xã yên sơn, huyện lục nam, tỉnh bắc giang

69 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 533,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- --- DƯƠNG THỊ HẬU Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN TUẤN HÀ THÔN MAI THƯỞNG XÃ YÊN SƠN HUYỆN LỤC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -

DƯƠNG THỊ HẬU

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI TRANG

TRẠI CHĂN NUÔI LỢN TUẤN HÀ THÔN MAI THƯỞNG

XÃ YÊN SƠN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khoa học Môi trường

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -

DƯƠNG THỊ HẬU

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI TRANG

TRẠI CHĂN NUÔI LỢN TUẤN HÀ THÔN MAI THƯỞNG

XÃ YÊN SƠN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khoa học Môi trường Lớp: 45 – KHMT : Khoa: Môi trường

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Huệ

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý chất thải tại trang trại chăn nuôi lợn Tuấn Hà thôn Mai Thưởng, xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang” tôi đã nhận được sự

quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo Khoa Môi Trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS Nguyễn Thị Huệ, người đã tận tình trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thưc hiện đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, cùng các thầy

cô giáo Khoa Môi Trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn các Bác, các Anh,chị làm việc tại trang trại, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này

Trong suốt quá trình thực tập Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kinh nghiệm và kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa luận của tôi không thể tránh khỏi những sai xót Tôi rất mong được sự chỉ bảo của các thầy, cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2017

Sinh viên

Dương Thị Hậu

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các nước có số đầu lợn nhiều nhất trên thế giới 9

Bảng 2.2: Số đầu lợn qua các năm 2009-2016 10

Bảng 2.3 Tốc độ phát triển của ngành chăn nuôi heo đến năm 2020 12

Bảng 4.1: Diện tích các khu vực trong trang trại 23

Bảng 4.2: Tình hình phát triển và quy mô chăn nuôi của trang trại lợn Tuấn Hà 24

Bảng 4.3: Lịch vệ sinh của chuồng đẻ 25

Bảng 4.4: Lịch vệ sinh chuồng bầu 26

Bảng 4.5: Lượng nước tiểu trung bình trong ngày tại trang trại 29

Bảng 4.6 Lượng phân thải ra đối với lợn nuôi trong trang trại 30

Bảng 4.7 Số lợn con chết trung bình/ tháng (con) 31

Bảng 4.8 Khối lượng rác thải chăn nuôi thải ra/ ngày 32

Bảng 4.9: Kết quả phân tích nước thải trước và sau khi xử lý biogas lần 1 của trang trai chăn nuôi Tuấn Hà 36

Bảng 4.10: Kết quả phân tích nước thải trước và sau khi xử lý biogas lần 2 của trang trại chăn nuôi Tuấn Hà 37

Bảng 4.11: Kết quả phân tích nước thải trước và sau khi xử lý biogas lần 3 của trang trại chăn nuôi Tuấn Hà 39

Bảng 4.12: Nhận thức của người dân về việc xử lý chất thải chăn nuôi lợn 42

Bảng 4.13: Ảnh hưởng của mùi trong khi làm việc tại trang trại 43

Bảng 4.14: Ảnh hưởng của tiếng ồn trong khi làm việc tại trang trại 43

Bảng 4.15 : Bệnh hay mắc phải của công nhân làm việc tại trang trại chăn nuôi 44

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Hình 4.1: Biểu đồ so sánh một số chỉ tiêu chất lượng nước trước và sau xử lý lần 1 bằng biogas với QCVN 62-MT:2016/BTNMT 36 Hình 4.2: Biểu đồ so sánh một số chỉ tiêu chất lượng nước trước và sau xử lý lần 2 bằng biogas với QCVN 62-MT:2016/BTNMT 38 Hình 4.3: Biểu đồ so sánh một số chỉ tiêu chất lượng nước trước 39

và sau xử lý lần 3 bằng biogas với QCVN 62-MT:2016/BTNMT 39

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Từ, cụm từ viết tắt Nghĩa của từ, cụm từ viết tắt

Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn BOD5 Nhu cầu ôxy sinh học sử dụng trong 5 ngày

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cở sở lý luận 4

2.1.2 Cơ sở thực tiễn 6

2.1.3 Cơ sở pháp lý 7

2.2.Tổng quan tình hình chăn nuôi trên thê giới và Việt Nam 9

2.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi trên thế giới 9

2.2.2 Tình hình chăn nuôi ở Việt Nam 10

2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải và phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi lợn 13

2.3.1 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải chăn nuôi lợn 13

2.3.2 Các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi trên thế giới và ở Việt Nam 14

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

Trang 8

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 19

3.3 Nội dung nghiên cứu 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu 20

3.3.1 Phương pháp kế thừa và thu thập số liệu thứ cấp 20

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp sơ cấp 20

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Khái quát về Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 22

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

4.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội 22

4.2 Đặc điểm, tình hình sản xuất của trang trại 23

4.3 Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý chất thải tại trang trại chăn nuôi lợn Tuấn Hà 27

4.3.1 Lượng chất thải phát sinh trong chăn nuôi 27

4.3.2 Công tác quản lý chất thải tại trang trại chăn nuôi lợn Tuấn Hà 32

4.3.3 Đánh giá chất lượng và hiệu quả xử lý nước thải tại trang trại chăn nuôi lợn Tuấn Hà 35

4.4 Đánh giá ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi đến sức khỏe con người 41

4.5 Đề xuất các giải pháp trong công tác quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi tại trang trại chăn nuôi lợnTuấn Hà 44

4.5.1 Xử lý bằng EM 45

4.5.2 Xử lý nước thải bằng cây thủy sinh 45

4.5.3 Công nghệ xử lý AO kết hợp khử trùng 46

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

Trang 9

5.1 Kết luận 50 5.2 Kiến nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm qua, ngành chăn nuôi phát triển khá bền vững và đạt kết quả đáng ghi nhận, đáp ứng cơ bản nhu cầu thực phẩm trong nước ngày càng cao của xã hội Ngày nay, ngành chăn nuôi nước ta đang có những dịch chuyển nhanh chóng từ chăn nuôi nông hộ sang chăn nuôi trang trại, công nghiệp; từ chăn nuôi nhỏ lẻ lên chăn nuôi quy mô lớn Đảng và Chính phủ quan tâm tới ngành chăn nuôi để cùng với ngành trồng trọt, thủy sản đảm bảo

an ninh lương thực, thực phẩm Đồng thời thông qua những chủ trương, chính sách Nhà nước định hướng và tạo ra những cơ chế khuyến khích để ngành chăn nuôi phát triển nhanh, mạnh và vững chắc

Cả nước có khoảng 8,5 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia đình và 18.000 trang trại chăn nuôi tập trung Ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng lớn trong nông nghiệp Tuy nhiên, việc quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi lại chưa được quan tâm đúng mức Hiện mới chỉ có khoảng 70% hộ chăn nuôi có chuồng trại, trong đó khoảng 10% chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh; hộ có công trình khí sinh học (hầm biogas) chỉ đạt 8,7%; khoảng 23% số hộ chăn nuôi không

xử lý chất thải vật nuôi Tuy nhiên, tỷ lệ hộ có cam kết bảo vệ môi trường chỉ chiếm 0,6% Đối với các trang trại chăn nuôi tập trung, mặc dù phần lớn đã có

hệ thống xử lý chất thải nhưng hiệu quả xử lý chưa triệt để Tình trạng trên đã gây ra ô nhiễm nghiêm trọng môi trường đất, nước, không khí ở nông thôn Ước tính, hiện có tới 80% các bệnh nhiễm trùng ở nông thôn có liên quan tới nguồn nước bị nhiễm vi sinh vật như giun sán, tả, bệnh ngoài da, mắt… Bên cạnh đó, bộ máy tổ chức quản lý Nhà nước về môi trường trong lĩnh vực chăn nuôi còn thiếu và sự phân công, phân cấp trách nhiệm chưa rõ ràng, thiếu hợp

lý, thiếu số lượng và hạn chế về năng lực Nhận thức của các cấp, ngành, địa

Trang 11

phương và toàn xã hội nói chung về tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi chưa đầy đủ và đúng mức.

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó và được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo ThS Nguyễn Thị Huệ, tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý chất thải tại trang trại chăn nuôi lợn Tuấn Hà thôn Mai Thưởng, xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá được hiện trạng quản lý chất thải trong chăn nuôi lợn đang áp dụng tại trang trại

- Đánh giá được chất lượng nước thải và hiệu quả xử lý chất thải, nước thải tại trang trại chăn nuôi lợn Tuấn Hà

- Đánh giá được ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi đến sức khỏe con người

- Đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý chất thải tại trang trại

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Các số liệu điều tra phải chính xác, khách quan và đáng tin cậy

- Nội dung nghiên cứu phải thực hiện được các mục tiêu đề ra

- Giải pháp phải khả thi, đáp ứng các yêu cầu về xử lý ô nhiễm môi trường của khu vực

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Giúp sinh viên có thể áp dụng lý thuyết vào thực tế, rèn luyện kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu

Trang 12

- Là điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu và học hỏi kinh nghiệm từ thực

tế, đồng thời nâng cao kiến thức trong lĩnh vực nghiên cứu, khả năng tiếp cận

và xử lý thông tin

- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều

kiện tốt hơn phục vụ công tác sau khi ra trường

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Qua quá trình nghiên cứu về hiện trạng quản lý và xử lý chất thải ở trang trại lợn để biết được điểm mạnh, mặt yếu kém, những khó khăn và tồn tại trong quá trình chăn nuôi và bảo vệ môi trường Từ đó tìm ra giải pháp phù hợp với điều kiện của trang trại, giúp trại có công tác bảo vệ về sức khỏe và môi trường tốt hơn

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cở sở lý luận

* Môi trường: Trong Luật Bảo vệ Môi trường đã được Quốc hội nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày

23 tháng 06 năm 2014 định nghĩa như sau: Môi trường là hệ thống các yếu tố

vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật

* Thành phần môi trường: Theo điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt

Nam năm 2014: là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác

* Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi của các thành phần môi trường

không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật [6]

* Ô nhiễm môi trường nước: Là sự thay đổi thành phần và chất lượng

nước, không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật Nước trong

tự nhiên tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: nước ngầm, nước ở sông suối, nước tồn tại ở thể hơi trong không khí Nước bị ô nhiễm nghĩa là thành phần của nó tồn tại các chất khác, mà các chất này có thể gây hại cho con người và cuộc sống sinh vật trong tự nhiên Nước bị ô nhiễm khó khắc phục

mà phải phòng tránh ngay từ đầu

* Suy thoái nguồn nước: Là sự giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước

so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc trong thời kỳ trước đó [6]

Trang 14

* Chất gây ô nhiễm: là các chất hóa học, các yếu tố vật là sinh học khi

xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm

* Chất thải: là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,

sinh hoạt hoặc hoạt động khác [6]

* Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước: Là khả năng của

nguồn nước có thể tiếp nhận thêm một lượng nước mà vẫn đảm bảo chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng [2]

* Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ khu dân cư, khu hoạt động

thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở trường học khác

* Nước thải chăn nuôi: Là một loại nước thải rất đặc trưng và có khả

năng gây ô nhiễm môi trường cao dốc chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, cặn lơ lửng như N, P và vi sinh vật gây bệnh

* Nước thải chăn nuôi lợn: Bao gồm chất thải rắn và chất thải lỏng, chất

thải rắn bao gồm phân, gia súc chết, nhau thai, chất thải lỏng bao gồm nước tiểu, chất nhầy, nước rửa chuồng và rửa dụng cụ trong chăn nuôi

* Tiêu chuẩn môi trường: Trong Luật Bảo vệ Môi trường đã được Quốc

hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014 định nghĩa như sau: là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường

* Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: là mức giới hạn của các thông số về

chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có

Trang 15

trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường [6]

2.1.2 Cơ sở thực tiễn

Nước thải chăn nuôi thuộc loại giàu SS, BOD, N, P vì vậy, để xử lý nước thải chăn nuôi, kỹ thuật yếm khí luôn là sự lựa chọn đầu tiên Ở các nước châu Âu và Mỹ, nước và chất thải chăn nuôi được coi là nguyên liệu để sản xuất Biogas thu hồi năng lượng

Tuy nhiên, do nước thải chăn nuôi lợn là nguồn ô nhiễm trầm trọng với môi trường, loại nước thải rất khó xử lý bởi hàm lượng hữu cơ cũng như hàm lượng Nitơ trong nước thải rất cao Vì vậy, phát triển công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi lợn có hiệu quả cao và kinh tế đang là sự quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam Đối với loại nước thải này, nếu chỉ xử lý bằng quá trình sinh học yếm khí thông thường không triệt để, vẫn còn một lượng lớn chất hữu cơ và thành phần dinh dưỡng [4]

Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn theo quy mô trang trại đã có bước phát triển đáng kể, tuy nhiên việc chăn nuôi lợn theo quy mô hộ gia đình vẫn còn rất phổ biến và số lượng chăn nuôi ngày càng nhiều Đi cùng với nó, tác động của chăn nuôi đến môi trường ngày càng nghiêm trọng Thế nhưng thực tế, vấn đề môi trường chưa được quan tâm đúng mức về công tác quản

lý và xử lý môi trường, hầu hết chất thải được xử lý sơ bộ và nước thải sau xử

lý sơ bộ được đổ trực tiếp ra môi trường, gây ô nhiễm môi trường xung quanh

và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân

Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý chất thải của chăn nuôi lợn sẽ giúp người chăn nuôi biết được việc chăn nuôi gây ảnh hưởng tới môi trường như thế nào Từ đó tác động đến người chăn nuôi để họ có biện pháp xử lý chất thải nhằm phát triển sản xuất đi đôi với bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống

Trang 16

Nghiên cứu thực trạng quản lý và xử lý chất thải của chăn nuôi lợn còn giúp

cơ quan chức năng có cơ sở để đưa ra những giải pháp, những quyết định xử phạt hợp lý nhằm hạn chế, ngăn chặn những tác động đến môi trường

Như vậy, đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý chất thải của chăn nuôi lợn là quan trọng và hết sực cần thiết

2.1.3 Cơ sở pháp lý

- Luật bảo vệ Môi trường số 55/2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hôi chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2013 Luật có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/2013

- Nghị đinh 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý

vi phạm luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/07/2007 của Bộ Tài Nguyên

và Môi trường về hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần xử lý

- Thông tư số 04/2010/TT-BTNMT ngày 15/01/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

- Quyết định số 1506/QĐ-BNN-KHCN ngày 15/05/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt trong chăn nuôi lợn an toàn

- Các văn bản pháp lý có liên quan do các cấp thẩm quyền ban hành

Trang 17

- QCVN 62-MT:2016/BTNMT – Quy chuẩn quy định giá trị tối đa cho phép các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp xả thải vào nguồn tiếp nhận

- QCVN 01:2011/BNNPTNT về cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm – Quy trình kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh thú y Do cục Thú y biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành theo thông tư

số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Hệ thống Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam:

+ TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991), Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn ký thuật lấy mẫu

+ TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985), Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

+ TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4: 1987), Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo

+ TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10: 1992), Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu nước thải

+ TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11: 1992), Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm

+ TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989), Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy hóa học (COD)

+ TCVN 6638:2000 (ISO 10048:1991), Chất lượng nước – Xác định Nitơ, vô cơ hóa xúc tác sau khi khử bằng hợp kim Devarda

+ TCVN 6001-1: 2008 (ISO 5815-1: 2003), Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BODn)

+ TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004), Chất lượng nước – Xác định photpho, phương pháp đo phổ amoni moliphat

Trang 18

+ TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008), Chất lượng nước – Xác định pH

2.2.Tổng quan tình hình chăn nuôi trên thê giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi trên thế giới

Theo thống kê của FAO (2009), tổng số đàn lợn năm 1987 là 821,2 triệu con; năm 1991 là 857,8 triệu con; năm 1997 là 831,5 triệu con; năm 2005 là

960 triệu con, năm 2009 là 887,5 triệu con Trong đó, đàn lợn phân bố không đồng đều giữa các châu lục: Châu Á có số lượng đầu lợn lớn nhất với 534,239 triệu con, châu Âu là 183,050 triệu con, châu Phi là 5,858 triệu con, châu Mỹ

là 151,705 triệu con và ít nhất là châu Úc với 2,624 triệu con

Sự phát triển chăn nuôi lợn phân bố không đồng đều giữa các châu lục, chủ yếu tập trung vào các nước có nền chăn nuôi lợn phát triển mạnh như Trung Quốc, Việt Nam, Hoa Kỳ, Brazil, Nga, Anh, Đức và Nhật Bản

Bảng 2.1: Các nước có số đầu lợn nhiều nhất trên thế giới

(Nguồn: Theo thống kê FAO 2014)[9]

Nhìn vào bảng ta thấy nước dẫn đầu về số đầu lợn trên thế giới là Trung Quốc với tổng hơn 474 triệu con, tiếp đến là Mỹ với hơn 67 triệu con, đứng thứ

Trang 19

3 là Brazil với 37 triệu con Việt Nam là nước đứng thứ 5 trên thế giới về số đầu lợn với hơn 26 triệu con, điều này cho thấy ngành chăn nuôi lợn của Việt Nam rất phát triển

2.2.2 Tình hình chăn nuôi ở Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam năm 2016

Việt Nam là nước đang phát triển, có nền nông nghiệp nghèo chủ yếu với hai ngành chính là trồng trọt và chăn nuôi Trong đó ngành chăn nuôi mang lại hiệu quả cao cho nên kinh tế quốc gia và là một trong những nước nuôi nhiều lợn trên thế giới

Tổng số đầu lợn: Theo số lượng thống kê của cục chăn nuôi tính đến ngày 1/10/2016, cả nước có 29,1 triệu con (tăng 4,8% so với cùng kỳ năm trước ) Các vùng có số đầu lợn nhiều là ĐBSH 7,4 triệu con chiếm 24,8% tổng đàn lợn trong cả nước, ĐBSCL 3,24 triệu con chiếm 11,14%, Bắc Trung

Bộ và DHMT 5,42 triệu con chiếm 18,6%

Bảng 2.2: Số đầu lợn qua các năm 2009-2016

STT 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016

Số đầu lợn

(triệu con)

27,6 27,4 27,1 26,5 26,3 26,8 27,8 29,1

(Nguồn: Thống kê chăn nuôi Việt Nam)[12]

Các tỉnh có số đầu lợn trên 1 triệu con tại thời điểm 1/10/2016 là Hà Nội, Bắc Giang, Thái Bình, Đồng Nai

Số đầu lợn nái: Tổng đàn lợn nái tại thời điểm 1/10/2016 là 4,23 triệu con ( chiếm 14,5% tổng đàn) Các vùng có số đầu lợn nái nhiều là Đồng Băng Sông Hồng, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long

Sản lượng thịt hơi: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng sản xuất đến 1/10/2016 khỏng 3,66 triệu tấn Trong đó các vùng sản xuất thịt lợn có tỷ

Trang 20

trọng lớn nhất lần lượt là Đồng Băng Sông Hồng khoảng 20%; Đồng Bằng Sông Cửu Long khoảng 15%; Miền núi và Trung du khoảng 15%[12]

2.2.2.2 Kế hoạch phát triển ngành chăn nuôi định hướng 2016 – 2020

Theo Công văn số 9664/BNN-KH của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thì kế hoạch phát triển ngành chăn nuôi từ năm 2016 – 2020 như sau:

Ngành chăn nuôi Việt Nam theo định hướng từng bước tái cơ cấu ngành, chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi tập trung theo

mô hình trang trại, gia trại Duy trì chăn nuôi nông hộ nhưng theo hình thức công nghiệp và ứng dụng công nghệ cao, khuyến khích tổ chức sản xuất khép kín, liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị để cắt giảm chi phí, tăng hiệu quả và giá trị gia tăng.Khuyến khích chuyển dịch dần chăn nuôi từ vùng mật

độ dân số cao (vùng đồng bằng) đến nơi có mật độ dân số thấp (vùng trung

du, miền núi), hình thành các vùng chăn nuôi xa thành phố, khu dân cư

Ưu tiên phát triển chăn nuôi gà lông màu và heo lai Đến năm 2020, đưa tỷ lệ đàn gà lông màu đạt trên 60% trong cơ cấu đàn gà, tỷ lệ heo ngoại và heo lai chiếm trên 75% trong cơ cấu đàn heo

Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2016 – 2020 tăng bình quân 4-5%

tỷ trọng ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 28% Đến năm 2020, tổng đàn heo đạt 28,7 triệu con Trong đó, đàn heo ngoại và heo lai đạt trên 90%, tổng đàn heo nái khoảng 3,0 – 3,5 triệu con

Sản lượng thịt hơi các loại đạt 6,4 triệu tấn, trong đó thịt heo hơi đạt 4,2 triệu tấn Sản lượng thịt heo hơi xuất khẩu đạt 1 triệu tấn

Sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp đạt 19,34 triệu tấn

Cụ thể:

Trang 21

Bảng 2.3 Tốc độ phát triển của ngành chăn nuôi heo đến năm 2020

Tổng đàn

heo

1000 con 27.500 27.800 28.100 28.400 28.700 1,07 Đàn heo

nái

1000 con 3.905 3.850 3.745 3.621 3.500 -2,7

Tỷ lệ nái

ngoại % 24,2 26,0 27,9 29,7 30-33 - Đàn heo

thịt xuất

chuồng

1.000 con 48.550 48.560 48.580 48.600 48.600 0,05

Tỷ lệ heo

lai ngoại % 92,6 92,7 92,9 93,1 93-93,5 - Thịt hơi

các loại

1000 tấn 4872,0 5.198,8

5.547,

0 5.936,3 6.400,1 7,05 Thịt heo

hơi

1000 tấn 3.500,0 3.646,0

3.800,

0 3.975,0 4.200,0 4,66 Thức ăn

chăn nuôi

công

nghiệp

Triệu tấn 16,74 17,69 18,12 18,81 19,34 3,68

(Nguồn: Vụ kế hoạch)[11]

Trang 22

2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải và phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi lợn

2.3.1 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải chăn nuôi lợn

+ Độ pH: Là thước đo tính axit hoặc bazơ của dung dịch nước Nhìn chung

sự sống tồn tại và phát triển tốt nhất trong điều kiện môi trường nước trung tính

pH = 7

+ Nhu cầu oxy hóa học (COD): COD (Chemical Oxygen Demand) là

lượng oxy cần thiết để oxy hóa hoàn toàn các chất hữu cơ khi mẫu nước được

xử lý với chất oxy hóa mạnh (K2Cr2O7) trong những điều kiện nhất định

+ Nhu cầu oxy sinh hóa trong nước (BOD): BOD (Biochemical Oxygen

Demand) là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa chất hữu cơ trong một khoảng thời gian xác định và được ký hiệu bằng BOD và được tính bằng mg/l Chỉ tiêu BOD phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ của nước thải BOD càng lớn, nước thải hoặc nguồn nước bị ô nhiễm càng cao và ngược lại

(Hoàng Thị Lan Anh, 2013)[1]

+ Chỉ số Nitơ: Nguyên tố Nitơ gắn liền với sự sống, các hợp chất nitơ

cũng rất đa dạng Sự phân giả các chất sống cuối cùng tạo ra amoniac (NH3) hòa tan tốt trong nước Trong môi trường kiềm, khí amoniac thoát ra có mùi khai khó chịu, cạnh tranh sự hòa tan oxy trong nước đầu độc các động vật thủy sinh Trong môi trường trung tính và axit, amoniac tồn tại dưới dạng cation amoni (NH4), tạo điều kiện cho rêu tảo phát triển khi có ánh sáng Các chất này đều độc với người và động vật ở mức độ khác nhau, sản phẩm cuối cùng của oxy hóa amoniac là axit Nitric, tồn tại trong nước dưới dạng anion (NO3-)

+ Chỉ số Phôtpho: Photpho có trong nước tự nhiên, trong nước thải hầu

hết ở dạng muối photphat Photpho là nguyên tố rất quan trọng đối với sự sinh trưởng của sinh vật Nguồn nước tưới có thể là nguồn cung cấp Photpho cho

Trang 23

cây trồng Photpho hòa tan trong nước cũng là một chỉ tiêu quan trọng ảnh

hưởng đến môi trường nước (Hoàng Thị Lan Anh, 2013)[1]

+ Chỉ số sinh vật Coliform: Coliforms và Fecal coliforms: Coliform là

các vi khuẩn hình que Gram âm có khả năng lên men lactose để sinh gas ở nhiệt độ 35±0,50C, coliform có khả năng sống ngoài đường ruột của động vật (tự nhiên), đặc biệt trong môi trường khí hậu nóng Nhóm vi khuẩn coliform chủ yếu bao gồm các giống như: Citrobacter, Enterobacter, Escherichia, Klebsiella và cả Fecal coliform (trong đó E.coli là loài thường dùng để chỉ định việc ô nhiễm nguồn nước bởi phân) Chỉ tiêu tổng Coliform không thích hợp để làm chỉ tiêu chỉ thị cho việc nhiễm bẩn nguồn nước bởi phân Tuy nhiên, việc xác định số lượng Fecal coliform có thể sai lệch do một số vi sinh vật (không có nguồn gốc từ phân) có thể phát triển ở nhiệt độ 440C Do đó, số lượng E.coli được coi là một chỉ tiêu thích hợp nhất cho việc quản lý nguồn

nước (Hoàng Kim Giao, 2007)[5]

2.3.2 Các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.2.1 Các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi trên thế giới

Ở Châu Á, các nước như: Trung Quốc, Thái Lan,… là những nước có ngành chăn nuôi công nghiệp lớn trong khu vực nên rất quan tâm đến vấn đề

xử lý nước thải chăn nuôi

Nhiều nhà nghiên cứu Trung Quốc đã tìm ra nhiều công nghệ xử lý nước thải thích hợp như là:

Trang 24

thể thiếu trong các hộ gia đình chăn nuôi lợn vừa và nhỏ ở các vùng nông thôn, nó vừa xử lý được nước thải và giảm mùi hôi thối mà còn tạo ra năng lượng để sử dụng

Trong lĩnh vực nghiên cứu xử lý nước thải chăn nuôi lợn tại Thái Lan thì trường đại học Chiang Mai đã có nhiều đóng góp rất lớn

- HYPHI (hệ thống xử lý tốc độ cao kết hợp với hệ thống chảy nút): hệ thống HYPHI gồm có thùng lắng, bể chảy nút và bể UASB

Phân lợn được tách làm 2 đường, đường thứ nhất là chất lỏng có ít chất rắn tổng số, còn đường thứ hai là phần chất rắn với nồng độ chất rắn tổng số cao, kỹ thuật này đã được xây dựng cho các trại lợn trung bình và lớn

Ở Nga các nhà nghiên cứu cũng nghiên cứu xử lý nước thải phân lợn, phân bò dưới các điều kiện ưa lạnh và ưa nóng trong điều kiện khí hậu ở Nga Một số tác giả Úc cho rằng chiến lược giải quyết vấn đề xử lý nước thải chăn nuôi lợn là sử dụng kỹ thuật SBR (sequencing batch reactor) Ở Ý đối với các loại nước thải giàu Nitơ và Phospho như nước thải chăn nuôi lợn thì các phương pháp xử lý thông thường không thể đạt được các tiêu chuẩn cho phép về hàm lượng về Nitơ và Phospho trong nước ra sau xử lý Công nghệ

xử lý nước thải chăn nuôi giàu chất hữu cơ ở Ý đưa ra là SBR có thể giảm trên 97% nồng độ COD, Nitơ, Phospho

Nhận xét chung về công nghệ xử lý nước thải giàu chất hữu cơ sinh học trên thế giới là áp dụng tổng thể và đồng bộ các thành tựu kỹ thuật lên men yếm khí, lên men hiếu khí và lên men thiếu khí, nhằm đáp ứng các yêu cầu kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường Trên cơ sở đó có thể đề xuất ra những giải pháp kỹ thuật phù hợp với từng điều kiện sản xuất cụ thể

2.3.2.2 Các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi ở Việt Nam

Ở Việt Nam nước thải chăn nuôi lợn được coi là một trong những nguồn nước thải gây ô nhiễm nghiêm trọng Việc mở rộng các khu dân cư xung

Trang 25

quanh các trang trại chăn nuôi lợn nếu không được giải quyết thỏa đáng sẽ gây ra ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và gây ra những vấn đề mang tính chất xã hội phức tạp Nhiều nguyên cứu trong lĩnh vực

xử lý nước thải chăn nuôi lợn đang được hết sức quan tâm vì mục tiêu giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường, đồng thời với việc tạo ra năng lượng mới

Việc xử lý nước thải chăn nuôi lợn nhằm giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải đến một nồng độ cho phép có thể xả vào nguồn tiếp nhận Việc lựa chọn phương pháp làm sạch và lựa chọn quá trình xử lý nước phụ thuộc vào các yếu tố như

- Các yêu cầu về công nghệ và vệ sinh nước

- Lưu lượng nước thải

- Các điều kiện của trại chăn nuôi

a, Phương pháp xử lý cơ học

Mục đích là tách chất rắn, cặn phân ra khỏi hỗn hợp nước thải bằng cách thu gom, phân riêng Có thể dùng song chắn rác, bể lắng sơ bộ để loại bỏ cặn thô, dễ lắng, tạo điều kiện thuận lợi và giảm khối tích của các công trình xử lý tiếp theo Ngoài ra có thể dùng phương pháp ly tâm hoặc lọc Hàm lượng cặn

lơ lửng trong nước thải chăn nuôi khá lớn (khoảng vài nghìn mg/l) và dễ lắng

Trang 26

nên có thể sơ bộ trước rồi đưa sang các công trình xử lý phía sau (Dư Ngọc

Nguyên tắc của phương pháp này là: cho vào trong nước thải các hạt keo mang điện tích trái dấu với các hạt lơ lửng có trong nước thải (các hạt có nguồn gốc silic và chất hữu cơ có trong nước thải mang điện tích âm, còn các hạt nhôm Hydroxid và sắt Hydroxid được đưa vào mang điện tích dương) Khi thế điện động của nước bị phá vỡ, các hạt mang điện trái dấu này sẽ liên kết lại thành các bông cặn có kích thước lớn hơn và dễ lắng hơn

Theo nghiên cứu của Trương Thanh Cảnh (2001) [3] tại trại chăn nuôi lợn 2/9: Phương pháp keo tụ có thể tách được 80 – 90% hàm lượng chất lơ lửng có trong nước thải chăn nuôi lợn

Ngoài ra keo tụ còn loại bỏ được P tồn tại ở dạng PO43- do tạo thành kết tủa AlPO4 và FePO4

Phương pháp này loại bỏ được hầu hết các chất bẩn có trong nước thải chăn nuôi Tuy nhiên, chi phí xử lý cao, áp dụng phương pháp này để xử lý nước thải chăn nuôi là không hiệu quả về mặt kinh tế

Ngoài ra, tuyển nổi cũng là một phương pháp để tách các hạt có khả năng lắng kém nhưng có thể kết dính vào các bọt khí nổi lên Tuy nhiên, chi

Trang 27

phí đầu tư, vận hành cho phương pháp này cao, cũng không hiệu quả về mặt kinh tế đối với các trại chăn nuôi

c, Phương pháp xử lý sinh học

Phương pháp này dựa trên sự hoạt động của các vi sinh vật có khả năng phân hủy các chất hữu cơ Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng Tùy theo nhóm vi khuẩn sử dụng là hiếu khí hay kị khí mà người ta thiết kế các công trình khác nhau Và tùy theo khả năng về tài chính, diện tích đất mà người ta có thể dùng

hồ sinh học hoặc xây dựng các bể nhân tạo để xử lý

Các công trình xử lý sinh học có thể phân thành 2 nhóm: Công trình xử

lý sinh học trong điều kiện tự nhiên và các công trình xử lý sinh học trong

điều kiện nhân tạo (Dư Ngọc Thành, 2015)[8]

* Xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên gồm:

- Ao, hồ sinh học: Hồ hiếu khí, hồ kị khí, hồ hiếu kị khí

Trang 28

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Chất thải chăn nuôi tại trang trại

- Công tác quản lý chất thải tại trang trại

- Quy trình công nghệ xử lý chất thải tại trang trại

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Trang trại lợn Tuấn Hà thôn Mai Thưởng, xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: Trang trại lợn Tuấn Hà thôn Mai Thưởng, xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

- Thời gian nghiên cứu: 13/6 – 13/11/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh

Bắc Giang

- Đặc điểm, tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại lợn Tuấn Hà

- Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý chất thải tại trang trại chăn nuôi lợn Tuấn Hà

- Đánh giá ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi đến sức khỏe con người

- Đề xuất các giải pháp trong công tác quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi tại trang trại chăn nuôi lợnTuấn Hà

Trang 29

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp kế thừa và thu thập số liệu thứ cấp

Tham khảo các tài liệu, giáo trình, đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn báo cáo khoa học có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài

- Thu thập các số liệu về tổ chức hoạt động ( quy mô, diện tích, cơ cấu tổ chức, công nghệ thiết bị sử dụng) của trang trại chăn nuôi lợn Tuấn Hà

- Thu thập các số liệu về công tác quản lý, xử lý chất thải chăn nuôi

- Tìm và thu thập các số liệu ở các văn bản, tạp chí và internet

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp sơ cấp

- Trực tiếp xuống khu vực thị sát lấy số liệu

- Công việc xác định lượng chất thải tiến hành tại bộ phận thu gom chất thải

- Dụng cụ: Cân định lượng

- Lượng chất thải được xác định theo ngày và ghi theo bảng thống kê

- Phỏng vấn chủ trang trại, kỹ sư, quản lý tại trang trại chăn nuôi lợn Tuấn Hà

Để biết được tình hình chăn nuôi và quy mô trang trại tôi tiến hành điều tra trực tiếp1 kĩ sư, 1quản lý và chủ trang trại chăn nuôi và theo dõi thông qua nhật kí thực tập Trong quá trình điều tra trại, tôi tiến hành quan sát chụp ảnh

cơ sở hạ tầng và các khu vực lân cận xung quanh trang trại

- Phỏng vấn 30 công nhân và sinh viên thực tập tại trang trại để biết được ảnh hưởng của trang trại đến môi trường sống, làm việc và học tập của công nhân, sinh viên làm việc trong trang trại

3.3.3 Phương pháp lấy mẫu nước thải và phân tích

- Mẫu được lấy trong điều kiện thời tiết tốt, nắng ráo, không mưa

Trang 30

- Căn cứ theo QCVN 62-MT:2016/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi, tiêu chuẩn xả thải ,lựa chọn các chỉ tiêu phân tích

là pH, DO, nhiệt độ, COD,BOD5, tổng P, TSS

- Phương pháp phân tích: Mẫu được bảo quản và phân tích tại phòng thí nghiệm khoa Môi trường Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

+ pH, nhiệt độ, DO: Đo bằng máy đo đa chỉ tiêu.Theo TCVN

6492:2011

+ COD: Chuẩn độ bằng KMnO4, theo TCVN 4565:1988

+ BOD: Phương pháp pha loãng, theo TCVN 6001:2008

+ P tổng: Phương pháp so màu, theo TCVN 6202:2008

+TSS: Phương pháp khối lượng, theo TCVN 6625:2000

- Vị trí lấy mẫu

Mẫu nước Phương pháp lấy

Kí hiệu mẫu

Nước thải trước

khi xử lý biogas

Lấy theo TCVN 5999:1995

Lấy mẫu tại cống thải trước khi xử lý biogas

M1

Nước thải sau khi

xử lý biogas

Lấy theo TCVN 5999:1995

Lấy mẫu tại ao lắng sau khi xử lý biogas

M2

3.3.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Số liệu được xử lý và thống kê trên máy tính bằng Word và Excel Đưa

ra các nhận định nhận xét đánh giá trên cơ sở số liệu đã xử lý với các quy chuẩn hiện hành để đề xuất một số phương pháp quản lý và xử lý phù hợp với điều kiện thực tế tại trang trại chăn nuôi lợn Tuấn Hà

Trang 31

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Khái quát về Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Yên Sơn là vùng thuộc xã chiêm chũng nằm ở phía Tây Nam của huyện Lục Nam, cách trung tâm huyện khoảng 10km về phía Tây Địa giới hành chính của xã được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp xã Chu Điện

- Phía Nam giáp xã Vũ Xá

- Phía Đông giáp xã Khám Lạng, Bắc Lũng

- Phía Tây giáp xã Lan Mẫu, xã Trí Yên huyện Yên Dũng

Yên Sơn là xã năm trong vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi, địa hình bằng phẳng thuận lợi cho canh tác nông nghiệp Xã nằm trải dài bên cạnh con đê Thống Nhất uốn cong theo dòng sông Lục Nam với :

- Tổng diện tích tự nhiên là: 18405 ha

- Diện tích đất nông nghiệp là: 1436,06 ha

- Diện tích đất trồng lúa nước: 1138,85 ha[10]

4.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội

Những nét chính về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương:

- Tổng số hộ trong toàn xã là 2546 hộ với 10.646 nhân khẩu Trên địa bàn xã có 6 dân tộc anh em chung sống là: Kinh, Tày, Nùng, Dao, Mường và Ngạn mỗi dân tộc đều có phong tục tập quán và kinh nghiệm sản xuất riêng

đã tạo cho Yên Sơn một nền văn hóa đa dạng về bản sắc

- Chỉ tiêu kinh tế - xã hội đã hoàn thành và vượt kế hoạch đề ra, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch, sản xuất nông, lâm nghiệp phát triển theo hướng hàng hóa, dịch vụ tăng

Trang 32

xã nông nghiệp không chịu ảnh hưởng nhiều, nên tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở địa phương vẫn tiếp tục phát triển

- Một số lĩnh vực như Giáo dục - y tế, văn hóa – xã hội có nhiều tiến

bộ đáng kể Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân có chuyển biến tích cực được đảm bảo và ổn định[10]

4.2 Đặc điểm, tình hình sản xuất của trang trại

Trang trại chăn nuôi lợn Tuấn Hà nằm trên địa bàn xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Trang trại được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2013 đến nay với số vốn đầu tư là 12 tỷ đồng

Trang trại chăn nuôi lợn nái chuyên cung cấp giống lợn con cho công

ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi CP Việt Nam (chi nhánh của tập đoàn CP Thái

Lan) Cùng với Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và nhân viên của trại gồm 1 kỹ sư

chính, 1 quản lý, 10 công nhân phụ trách và 15 sinh viên thực tập tại trang trại đây là cơ sở rất tốt để sinh viên thực tập tốt nghiệp học tập, áp dụng kiến thức trên sách vở vào thực tế, trau dồi kinh nghiệm tạo tiền đề cho việc ra trường sau này

Trang trại chăn nuôi theo mô hình Ao –chuồng với tổng diện tích là 30

Trang 33

Khu sản xuất gồm:

- 6 chuồng đẻ với tổng sức chứa là 168 con lợn nái, tương đương mỗi chuồng là 28 con

- 1 chuồng bâu với tổng sức chứa khoảng 550 lợn nái

- 4 chuồng cách ly với số lượng khoảng 60 con

- 1 chuồng dành cho lợn con cai sữa, lợn con sau khi sinh từ 20 ngày trở lên sẽ cho cai sữa

- Ngoài ra còn 1 nhà kho cám và 1 phòng tinh

Trang trại hiện nay có 660 heo nái giống Landrace bag yorkshire và 10 lợn đực giống Duroc và phối giống bằng phương pháp phối nhân tạo

Số lợn nái không ngừng tăng lên kể từ khi trang trại đi vào hoạt động đến nay, năm 2013 tổng số lợn nái là 600 con đến nay đã tăng lên 660 con, số lợn con xuất trung bình cũng liên tục tăng qua các năm, năm 2014 tỷ lệ xuất heo là 1200 con /tháng đến năm 2016 tỷ lệ heo xuất là 1350 con/tháng

Bảng 4.2: Tình hình phát triển và quy mô chăn nuôi của trang trại lợn

( Nguồn: Kết quả điều tra, 2016)

Cùng với sự đầu tư về giống và kỹ thuật chăm sóc phòng dịch thì số lượng heo con xuất qua mỗi năm đã không ngừng tăng lên và đạt chỉ tiêu đặt

ra mỗi năm

Trang 34

Tình hình sử dụng thức ăn: do hộ chăn nuôi với quy mô lớn hơn 600 nái nên sử dụng thức ăn hỗn hợp Đây là loại thức ăn không gây phát sinh thức ăn thừa như việc sử dụng các loại chế phẩm nông nghiệp

Trang trại nuôi lợn nái trên cũi sắt còn nái hậu bị mới nhập được nuôi ở chuồng cách ly với nên lát bê tông

Với việc chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp, các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của trại được thực hiện chủ động và tích cực Vệ sinh phòng bệnh nhằm nâng cao sức đề kháng cho đàn lợn luôn là vấn đề được đặc biệt quan tâm Cùng với việc vệ sinh thức ăn, nước uống, vật nuôi, dụng cụ chăn nuôi, sinh sản… thì việc vệ sinh chuồng trại, cải tạo tiểu khí hậu chuồng nuôi luôn được cán bộ thú y và đội ngũ công nhân kỹ thuật thực hiện chặt chẽ

Bảng 4.3: Lịch vệ sinh của chuồng đẻ

2 Quét mạng nhện, lau ống nước - Phun sát trùng ngày 2

3 Cọ rửa máng ăn heo mẹ

4 Đổ vôi gầm, quét vôi bệ máng heo mẹ

5 Quét mạng nhện, lau cửa kính

Ngày đăng: 07/12/2017, 08:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w