1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hệ thống câu hỏi đề thi Hóa nâng cao

5 619 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống câu hỏi đề thi Hóa nâng cao
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Thị Khỏi
Trường học Trường THCS Tân Đức
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Thành phố Đức Hoà
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 125 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 8 Nhận biết các dung dịch trong mỗi cặp chất sau đây chỉ bằng quỳ tím a.. Lọc kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được chất rắn E có khối lượng 6,4 gam.. Kết tủa hi

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT ĐỨC HOÀ

TRƯỜNG THCS TÂN ĐỨC

HỆ THỐNG CÂU HỎI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HOÁ HỌC KHỐI 9

I ) Sơ đồ phản ứng hoá học:

Câu 1 : Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ sau:

FeCl2 FeSO4 Fe(NO3)2 Fe(OH)2

FeCl3 Fe2(SO4)3 Fe(NO3)3 Fe(OH)3

SO3  → H2SO4

FeS2  → SO2 SO2

NaHSO3  → Na2SO3

Câu 3: Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ sau:

A

A Fe → + B D → E G

A

biết : A + HCl  D + G + H2O

Câu 4 : Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ sau:

Al2O3  → Al2(SO4)3 NaAlO2

AlCl3  → Al(NO3)3 Al2O3

Câu 5 : Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ sau:

NaH2PO4

P  → P2O5  → H3PO4 Na2HPO4

Na3PO4

GV : Nguyễn Thị Khỏi 1

(1) (7)

(5) (6)

(8)

(9)

(10) (11)

+ X, to

+ Y, to

+Z, to

Trang 2

II) Điền chất và hoàn thành phản ứng hoá học:

Câu 1: Xác định chất và hoàn thành các phương trình phản ứng :

FeS2 + O2 A + B

A + O2 C

C + D Axit E

E + Cu F + A + D

A + D axit G

G + KOH H + D

H + Cu(NO3)2 I + K

I + E F + A + D

A + Cl2 + D E + L

Câu 2: Xác định chất và hoàn thành các phương trình phản ứng :

A + Cl2 B

B + Al (dư) AlCl3 + A

A + O2 C

C + H2SO4 D + E + H2O

Câu 3: Xác định chất và hoàn thành các phương trình phản ứng :

A + O2 B + C

B + O2 D

D + E F

D + BaCl2 + E G + H

F + BaCl2 G + H

H + AgNO3 AgCl + I

I + A J +F + NO + E

I + C J + E

J + NaOH Fe(OH)3 + K

Câu 4: Viết các phương trình phản ứng sau Tìm các chất ứng với các chữ cái :

A ,B, C, D, E , G, H, I Biết A là kim loại trắng bạc, nhẹ, có hoá trị không đổi Trong

đ ó : B, C, D, I là hợp chất có chứa A

to

to

to

to

to, xt

Trang 3

B C D

A I A

E G H

(hợp chất khí )

Câu 5: Có thể tồn tại đồng thời hỗn hợp các chất sau đây được không? Vì sao?

a Na2CO3(r) ; Ca(OH)2(r) ; NaCl(r) ; Ca(HSO4)2(r)

b SO2(k) ; H2S(k) ; Cl2(k)

c NaHSO4(dd) ; KOH(dd) ; Na2SO4(dd)

d (NH4)2CO3(dd) ; NaHSO4(dd)

Câu 6: Cho các cặp chất sau, cặp nào xảy ra phản ứng cặp nào không xảy ra phản ứng

1) Fe + HNO3 đặc ngụội

2) Al + HCl (dd) 3) Fe(OH)3 + NaCl (dd) 4) K2CO3 (dd) + Ca(OH)2 (dd) 5) NaHCO3 (dd) + HCl (dd) 6) NaOH (dd) + KNO3 (dd)

III) Phân bi ệt và nhận biết chất :

Câu 1: Chỉ được dùng thêm một thuốc thử, hãy nhận biết dung dịch các chất đựng trong các lọ riêng biệt sau: FeSO4 , Fe2(SO4)3 , MgCl2 , AlCl3, CuCl2 , NaOH

Câu 2: : Chỉ được dùng thêm một thuốc thử, hãy nhận biết dung dịch các chất đựng trong các lọ riêng biệt sau :Na2CO3 , NaCl , Na2S , Ba(NO3)2

Câu 3: Có 5 ống nghiệm không có nhãn, đựng các dung dịch không màu sau:

KOH , Al(NO3)3 , Mg(NO3)2 , Ba(NO3)2 , NH4NO3 Nếu không dùng thêm chất khác, bằng cách nào có thể nhận ra mỗi chất trong các ống nghiệm trên

Câu 4: Có 8 oxit ở dạng bột gồm : Na2O, CaO , Ag2O , Al2O3 , Fe2O3 , MnO2 , CuO ,

và CaC2 Bằng các phản ứng đặc trưng nào có thể phân biệt các chất đó

Câu 5): Có 5 chất bột Cu, Al ,Fe , Ag , S Hãy nêu cách phân biệt chúng

Câu 6) Có 2 dung dịch FeCl2 và FeCl3 Có thể dùng 2 trong 3 hoá chất : Cu, nước

Br2, dung dịch KOH để phân biệt 2 dung dịch nầy Hãy giải thích

Câu 7 ) Nhận biết sự có mặt các khí sau trong cùng một hỗn hợp CO2 ,SO2 ,C2H4,

CH4

Câu 8) Nhận biết các dung dịch trong mỗi cặp chất sau đây chỉ bằng quỳ tím

a Có 6 dung dịch : H2SO4 , NaCl , NaOH , Ba(OH)2 , BaCl2 , HCl

b Có 4 dung dịch: Na2CO3 , AgNO3 , CaCl2 , HCl

Câu 9) Có 4 ống nghiệm chứa 4 dung dịch Na2CO3, CaCl2, HCl, NH4HCO3 mất nhãn được đánh số từ 1 đến 4 Hãy xác định số của mỗi dung dịch nếu biết:

• Đổ ống (1) vào ống (3) thấy có kết tủa

• Đổ ống (3) vào ống (4) thấy có khí bay ra Giải thích

GV : Nguyễn Thị Khỏi 3

(1)

(5)

Trang 4

Câu 10) Trong công nghiệp để sản xuất NaOH người ta điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn xốp giữa hai điện cực

a Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra

b Sản phẩm thu được có lẫn NaCl, làm thế nào để thu được dung dịch NaOH tinh khiết (biết SNaOH > SNaCl)

c Cho biết SNaCl ở 250c bằng 36 gam Hãy tính khối lượng dung dịch NaCl bão hòa cần dùng để sản xuất được 1 tấn dung dịch NaOH 40%, biết hiệu suất phản ứng điện phân là 90%

Câu 11) Có hỗn hợp gồm 3 kim loại Ag, Al, Fe trình bày phương pháp hoá học để tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp Viết phương trình hoá học để minh hoạ

IV) Bài t ập về công thức hoá học:

Câu 1) Cho 4,48 gam oxit một kim loại hoá trị II tác dụng vừa đủ với 100 ml axit sunfuric 0,8 M rồi cô cạn dung dịch thì nhận được 13,76 gam tinh thể muối ngậm nước Tìm công thức của muối ngậm nước này

Câu 2) Đốt cháy hoàn toàn 4,48 gam kim loại A có hoá trị III trong bình chứa khí

dịch B Cho dung dịch B phản ứng với dung dịch KOH dư thu được kết tủa C và dung dịch D Lọc kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được chất rắn E có khối lượng 6,4 gam

a viết phương trình hoá học xảy ra

b Xác định kim loại A

c Dung dịch D gồm những chất nào ?

Câu 3) Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít khí A ở đktc, thu được 11,2 lít khí cacbonic ở đktc và 9 gam nước Tìm công thức phân tử của A, biết rằng 1 lít khí A ở điều kiện tiêu chuẩn có khối lượng là 1,34 gam Viết công thức cấu tạo của A

Câu 4) Cho 100 gam hỗn hợp 2 muối clorua của cùng một kim loại M ( có hoá trị II

và III ) tác dụng hết với NaOH dư Kết tủa hidroxit hoá trị II bằng 19,8 gam còn khối lượng clorua kim loại M hoá trị II bằng 0,5 khối lượng mol của M Tìm công thức 2 clorua và % hỗn hợp

Câu 5) Cho biết 67,2 lít hỗn hợp khí X gồm CH4 và C2H4 nặng 70,5 gam Khi trộn V1

lít hỗn hợp X với V2 lít hidrocacbon Y ( chất khí ) ta thu được hỗn hợp khí Z nặng

168 gam Khi trộn V2 lít hỗn hợp khí X với V1 lít hidrocacbon Y ta thu được khí T nặng 106,5 gam Biết V2 – V1 = 67,2 lít Hãy xác định công thức phân tử của hidrocacbon Y Các thể khí đều đo ở đktc

V.Bài tập về phương trình hoá học:

Câu 1) Hỗn hợp gồm Al, Mg , và Cu nặng 10 gam được hoà tan bằng HCl dư thoát

Trang 5

trong không khí đến lượng không đổi cân nặng 2,75 gam Tìm % khối lượng mỗi kim loại

Câu 2) A là hỗn hợp gồm : Ba, Mg, Al

- Cho m gam A vào nước đến phản ứng xong thoát ra 8,96 lít H2 đktc

- Cho m gam A vào NaOH dư thoát ra 12,32 lít H2 đktc

- Cho m gam A vào dung dịch HCl dư thoát ra 13,44 lít H2 đktc

Tìm m và % khối lượng mỗi kim loại trong A

.Hòa tan chất rắn X bằng 200 ml dung dịch HCl 2M thì sau phản ứng phải trung hoà

tính m

Câu 4) Hỗn hợp X gồm Al và kim loại M (có hóa trị II) Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được dung dịch A và khí B Khí B hấp thụ trong dung dịch NaOH dư, tạo ra 50,4g muối Khi thêm vào X một lượng kim loại M gấp đôi lượng kim loại M có sẵn trong hỗn hợp X (giữ nguyên lượng Al), thì khối lượng muối thu được tăng 32g Còn nếu giảm ½ lượng Al có trong X (giữ nguyên lượng M) thì thu được 5,6dm3 khí B (đo ở đktc)

a Xác định tên kim loại M

b Tính thành phần phần trăm về khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp X

Câu 5) Hoà tan 1,42 gam hỗn hợp Mg, Al, Cu bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và khí B + chất rắn D Cho A tác dụng với NaOH dư và lọc kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến lượng không đổi thu đựơc 0,4 gam chất rắn E Đốt nóng chất rắn D trong không khí đến lượng không đổi thu 0,8 gam chất rắn F Tính lượng mỗi kim loại

Câu 6) Một hỗn hợp bột gồm kim loại Zn và Fe2O3 Nếu cho lượng khí H2 dư đi qua m gam hỗn hợp trên ở nhiệt độ cao thì sau phản ứng kết thúc thu được 12,1

thì sau khi phản ứng kết thúc ,người ta thu được chất rắn có khối lượng tăng thêm 15,1 gam

a Viết phương trình hoá học

b Tính m

c Tính thành phần mỗi chất có trong hỗn hợp

GV : Nguyễn Thị Khỏi 5

Ngày đăng: 26/07/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w