1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 49: Nhận biết một số anion trong dung dịch

19 2,5K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận biết một số anion trong dung dịch
Trường học Trường THPT Phụ Dực
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Nhiệt liệt
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 4,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ion tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch là: A... - Hiểu được cách nhận biết một số anion trong dung dịch.. Các ion tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch là: A.. Các ion

Trang 1

NhiÖt liÖt Chµo mõng c¸c thÇy c« gi¸o

VÒ Dù giê th¨m líp

Trang 2

Câu 2: Một dung dịch chứa đồng thời các cation Cu2+, Al3+, Fe3+ Trình bày cách nhận biết sự có mặt từng ion trong dung dịch

Câu 3: Cho các ion sau: Na+(1), Ca2+(2), Ag+(3), Cl-(4), NO3-(5), NH4+(6),

CO32-(7), H+(8) Các ion tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch là:

A 1, 2, 4, 5, 6, 7 B 1, 3, 4, 5, 6, 8

C 1, 2, 4, 5, 7, 8 D 1, 2, 4, 5, 6, 8

Câu 1: Nguyên tắc để nhận biết một ion trong dung dịch? Cho ví dụ?

D 1, 2, 4, 5, 6, 8

Trang 3

hoặc một chất khí

-Ví dụ: + Nhận biết ion NH4+ thuốc thử là dung dịch kiềm, đun nóng

NH4+ + OH- NH NH→ NH→ NH 3 ↑ + H↑ + H + H + H2O

+ Nhận biết cation Fe3+: thuốc thử là SCN- hoặc dung dịch kiềm

Fe3+ + 3SCN Fe(SCN) + 3SCN Fe(SCN)→ NH→ NH 3 màu đỏ máu

Fe3+ + 3OH– Fe(OH) + 3OH– Fe(OH)→ NH→ NH 3 ↓ ↓ màu nâu đỏ

Câu 2: - Dùng dd NaOH: Cho từ từ đến dư dd thuốc thử vào dd mẫu + Thấy xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ, chứng tỏ có mặt Fe3+

Fe3+ + 3OH- Fe(OH) Fe(OH)→ NH→ NH 3 ↓ ↓ màu nâu đỏ + Thấy xuất hiện kết tủa màu xanh lam, chứng tỏ có mặt Cu2+

Cu2+ + 2OH- Cu(OH) Cu(OH)→ NH→ NH 2 ↓ ↓ màu xanh lam + Thấy xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó tan trong thuốc thử dư, chứng tỏ có mặt Al3+

Al3+ + 3OH- Al(OH) Al(OH)→ NH→ NH 3 keo trắng keo trắng↓ ↓ Al(OH) + OH- → NH [Al(OH) ]

Trang 4

-MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Hiểu cách sử dụng một số thuốc thử phân tích.

- Hiểu được cách nhận biết một số anion trong dung dịch.

- Giải một số bài tập Nhận biết hoá chất.

Trang 5

Câu 3:

Câu 3: Cho các ion sau: Na+(1), Ca2+(2), Ag+(3), Cl-(4), NO3-(5), NH4+(6),

CO32-(7), H+(8) Các ion tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch là:

A 1, 2, 4, 5, 6, 7 B 1, 3, 4, 5, 6, 8

C 1, 2, 4, 5, 7, 8 D 1, 2, 4, 5, 6, 8

Câu 3: Cho các ion sau: Na+(1), Ca2+(2), Ag+(3), Cl-(4), NO3-(5), NH4+(6),

CO32-(7), H+(8) Các ion tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch là:

A 1, 2, 4, 5, 6, 7 B 1, 3, 4, 5, 6, 8

C 1, 2, 4, 5, 7, 8 D 1, 2, 4, 5, 6, 8

Nhận xét: Sự có mặt của một số ion trong dung dịch phụ thuộc vào sự

có mặt của các ion khác

Chẳng hạn, dung dịch đã chứa ion Ag+ thì không thể có Cl-; trong môi

trường axit các ion HCO3-, CO32-, SO32- không thể tồn tại

Trang 6

Nhóm 1:

- Tính chất hoá học đặc trưng

của anion NO3- là gì?

phải làm như thế nào?

Nhóm 2:

- Thuốc thử để nhận biết anion

SO42- là gì?

- Tại sao thí nghiệm này phải

thực hiện trong môi trường

axit dư?

Nhóm 1:

- Tính chất hoá học đặc trưng

của anion NO3- là gì?

phải làm như thế nào?

Nhóm 2:

- Thuốc thử để nhận biết anion

SO42- là gì?

- Tại sao thí nghiệm này phải

thực hiện trong môi trường

axit dư?

Nhóm 3:

dùng thuốc thử gì?

- Muốn phân biệt anion Cl- với các ion halogenua còn lại phải làm thế nào? Tại sao làm như vậy?

Nhóm 4:

- Anion CO32- có tính chất gì?

- Làm thế nào để nhận biết được anion CO32-? Dấu hiệu sự có mặt của anion CO32- là gì?

PHIẾU HỌC TẬP

Trang 7

1 Nhận biết anion NO 3

Thuốc thử : Thuốc thử dd H2SO4 loãng, lá đồng

- Dấu hiệu: dd có màu xanh, khí không màu hóa nâu đỏ trong không khí

3Cu + 2NO3- + 8H+ 3Cu 3Cu→ NH→ NH 2+ + 2NO + 4H + 2NO + 4H↑ + H↑ + H 2O Xanh

2NO + O↑ + H

2NO + O↑ + H 2 2NO 2NO→ NH→ NH 2 ( màu nâu đỏ) ( màu nâu đỏ)↑ + H↑ + H

2 Nhận biết ion SO 4

2 Thuốc thử: dd BaCl2/HCl hoặc HNO3

- Dấu hiệu: xuất hiện kết tủa trắng, không tan trong thuốc thử dư

Ba2+ + SO42- BaSO BaSO→ NH→ NH 4↓ ↓

Chú ý: Cần lấy môi trường axit dư vì một số các anion như CO32- , PO43-,

SO32-, HPO42- cũng tạo kết tủa trắng với ion Ba2+, nhưng các kết tủa đó

đều tan trong các dung dịch HCl, HNO3 loãng, riêng BaSO4 không tan

Trang 8

3 Nhận biết anion Cl

Thuốc thử: dd AgNO3/HNO3 loãng

- Dấu hiệu: xuất hiện kết tủa trắng, không tan trong thuốc thử dư

Ag + + Cl- AgCl trắng AgCl trắng → NH→ NH ↓ ↓

Tương tự : Br - tạo ra kết tủa vàng nhạt AgBr

I- tạo ra kết tủa vàng AgI

Chú ý: AgCl tan trong dd NH3 loãng, AgBr và AgI thì không tan:

AgCl + 2NH3 [Ag(NH [Ag(NH→ NH→ NH 3)2]+ + Cl

-4 Nhận biết anion CO 3

2 Thuốc thử: dd axit mạnh như HCl, H2SO4 loãng

- Hiện tượng: sủi bọt khí làm đục nước vôi dư

CO32- + 2H+ CO CO→ NH→ NH 2↑ + H↑ + H + H + H2O

CO2 + Ca(OH)2 CaCO CaCO→ NH→ NH 3 + H + H↓ ↓ 2O

Trang 9

1 Nhận biết anion NO 3

đồng

màu hóa nâu đỏ trong không khí.

3Cu + 2NO3+8H + → NH → NH 3Cu 3Cu 2+ +2NO +4H +2NO +4H ↑ + H ↑ + H 2O

Xanh

2NO + O ↑ + H

2NO + O ↑ + H 2 2NO 2NO → NH → NH 2 ( màu nâu ( màu nâu ↑ + H ↑ + H

đỏ)

1 Nhận biết anion NO 3

đồng

- Dấu hiệu: dd màu xanh, khí không

màu hóa nâu đỏ trong không khí.

3Cu + 2NO3+8H + → NH → NH 3Cu 3Cu 2+ +2NO +4H +2NO +4H ↑ + H ↑ + H 2O

Xanh

2NO + O ↑ + H

2NO + O ↑ + H 2 2NO 2NO → NH → NH 2 ( màu nâu ( màu nâu ↑ + H ↑ + H

đỏ)

2 Nhận biết anion SO 4

2 Thuốc thử:

- Dấu hiệu:

trắng, không tan trong thuốc

thử dư

Ba2+ + SO42- BaSO BaSO→ NH→ NH 4↓ ↓

2 Nhận biết anion SO 4

2 Thuốc thử: dd BaCl2/HCl

- Dấu hiệu: xuất hiện kết tủa

trắng, không tan trong thuốc

thử dư

Ba2+ + SO42- BaSO BaSO→ NH→ NH 4↓ ↓

3 Nhận biết anion Cl

Thuốc thử:

loãng

- Dấu hiệu:

trắng, không tan trong thuốc thử dư

Ag+ + Cl- AgCl trắng AgCl trắng→ NH→ NH ↓ ↓

3 Nhận biết anion Cl

Thuốc thử: dd AgNO3/HNO3 loãng

- Dấu hiệu: xuất hiện kết tủa trắng, không tan trong thuốc thử dư

Ag+ + Cl- AgCl trắng AgCl trắng→ NH→ NH ↓ ↓

4 Nhận biết anion CO 3

2 Thuốc thử:

- Thuốc thử: dd axit mạnh như

đục nước vôi dư

CO32- + 2H+ CO CO→ NH→ NH 2↑ + H↑ + H + H + H2O

CO2 +Ca(OH)2 → NH→ NH CaCO CaCO3↓ ↓ + H + H2O

4 Nhận biết anion CO 3

2 Thuốc thử: dd axit mạnh như

- Hiện tượng: sủi bọt khí làm đục nước vôi dư

CO32- + 2H+ CO CO→ NH→ NH 2↑ + H↑ + H + H + H2O

CO2 +Ca(OH)2 → NH→ NH CaCO CaCO3↓ ↓ + H + H2O

Trang 10

Câu hỏi chung: Nhận biết các anion NO3-, Cl-, SO42-, CO3

2-đựng trong các ống nghiệm mất nhãn A, B, C, D riêng biệt

(Mỗi mẫu các nhóm độc lập nhận biết để kiểm chứng )

Nhóm 2 và 4: (Mẫu 2)

Trß ch¬i – Bµi tËp thùc nghiÖm

Nhóm 1 và 3: (Mẫu 1)

Trang 11

Nhóm 1 và 3:

A Cl- B CO32- C NO3- D SO4

2-Nhóm 2 và 4:

A NO3- B Cl- C SO42- D CO3

A Cl- B CO32- C NO3- D SO4

A NO3- B Cl- C SO42- D CO3

2-KẾT QUẢ !

Trang 13

PO 4 3- vàng PO43- + 3Ag +  Ag3PO4

S 2- đen S 2 + 2Ag +  Ag2S

H 2 SO 4

3Cu + 8HNO3  2Cu(hóa đen ngoài ánh sáng)NO3)2 + 2NO+4H2O 2NO + O2  2NO2 

- + H +  HNO2 3HNO2  2NO + HNO3 + H2O

BIẾT

MỘT

SỐ

ANION

TRONG

DUNG

DỊCH

Trang 14

,

A MgCO3, Ba(NO3)2, Na2SO4 B Mg(NO3)2, BaSO4, Na2CO3

C BaCO3, MgSO4, NaNO3 D Ba(NO3)2, MgSO4, Na2CO3

Câu 3: Phương pháp tách ZnCl2 và AlCl3 theo sơ đồ sau:

kết tủa Y

dd Z

dd HCl

dd T

Zn(hóa đen ngoài ánh sáng)OH)2  dd HCl

kết tủa Y

dd Z

dd HCl

dd T

Zn(hóa đen ngoài ánh sáng)OH)2  dd HCl

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

A NaOH, Al(OH)3, Na2[Zn(OH)4], HCl

B NaOH, Zn(OH)2, Na[Al(OH)4], HCl

C NH3, Al(OH)3, [Zn(NH3)4]Cl2, HCl

Câu 2: Có các dung dịch mất nhãn sau: AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4 Chỉ

được dùng thêm một hóa chất nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?

A Dung dịch NaOH B Dung dịch BaCl2

C Dung dịch AgNO3 D Qùi tím

A Dung dịch NaOH

C NH3, Al(OH)3, [Zn(NH3)4]Cl2, HCl

D Ba(NO3)2, MgSO4, Na2CO3

Ngày đăng: 26/07/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w