1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)

85 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

LƯỜNG THỊ NGỌC

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP PHÂN BÓN VÔ CƠ ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG ĐẬU TƯƠNG ĐT51

VỤ XUÂN NĂM 2017 TẠI THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khoa học cây trồng Khoa : Nông học

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

LƯỜNG THỊ NGỌC

Tên đề tài :

“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP PHÂN BÓN VÔ CƠ ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG ĐẬU TƯƠNG ĐT51

VỤ XUÂN NĂM 2017 TẠI THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khoa học cây trồng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn hết sức quan trọng trong toàn bộ quá

trình học tập, rèn luyện của mỗi sinh viên Với phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, thực tập tốt nghiệp sẽ giúp cho sinh

viên củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học và áp dụng một cách sáng tạo, linh hoạt những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất Từ đó giúp cho sinh viên học hỏi, rút ra những kinh nghiệm trong thực tế lao động sản xuất, nhằm nâng cao năng lực chuyên môn để sau khi ra trường có thể đáp ứng được nhu cầu của xã hội

Được sự nhất trí của BGH nhà trường, BCN Khoa Nông Học em đã

tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân

bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên”

Để hoàn thành khóa luận này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân,

em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa Nông học và các thầy

cô giáo trong trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đặc biệt em xin gửi

lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo TS Hoàng Kim Diệu và cô ThS Phạm Thị Thu Huyền đã chỉ bảo và hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu Cuối

cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã giúp đỡ em trong thời gian

em học tập và nghiên cứu

Do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ của bản thân còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 5 tháng 6 năm 2017

Sinh viên Lường Thị Ngọc

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vii

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2.Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2.Mục tiêu cụ thể 2

1.3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1.Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài 3

2.1.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.2.Cơ sở thực tiễn 3

2.2.Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới và trong nước 4

2.2.1.Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới 4

2.2.2 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam 10

2.2.3 Tình hình sản xuất đậu tương ở Thái Nguyên 12

2.3.Một số nghiên cứu về phân bón của đậu tương trên thế giới và trong nước 13

2.3.1 Một số nghiên cứu về phân bón của đậu tương trên thế giới 13

2.3.2 Một số nghiên cứu về phân bón của đậu tương ở trong nước 14

Trang 5

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 15

3.1.Đối tượng nghiên cứu 15

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15

3.3 Quy trình kĩ thuật 15

3.4 Nội dung nghiên cứu 16

3.5 Phương pháp nghiên cứu 16

3.5.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 16

3.5.2.Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 17

3.6 Phương pháp xử lí số liệu 21

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ đến thời gian sinh trưởng và phát dục của giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên 22

4.1.1.Giai đoạn từ gieo đến mọc 23

4.1.2.Giai đoạn từ gieo đến phân cành 23

4.1.3.Giai đoạn từ gieo đến ra hoa tạo quả 24

4.1.4.Giai đoạn từ gieo đến chín 25

4.2 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến chiều cao cây của giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên 26

4.3 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến đặc điểm hình thái giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên 27

4.4 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến các chỉ tiêu sinh lí của giống đậu tương ĐT51vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên 29

4.4.1 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến chỉ số diện tích lá và khả năng tích lũy vật chất khô 29

4.4.2 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến khả năng hình thành nốt sần 32

Trang 6

4.5.Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến mức độ nhiễm sâu bệnh và khả năng chống đổ của giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm

2017 tại Thái Nguyên 34

4.6 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bó vô cơ đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 Thái Nguyên 37

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40

5.1 Kết luận 40

5.1.1 Thời gian sinh trưởng 40

5.1.2 Một số chỉ tiêu sinh lí 40

5.1.3 Khả năng chống chịu 40

5.1.4 Năng suất lí thuyết và năng suất thực thu 41

5.2 Đề nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

PHỤ LỤC 1: DIỄN BIẾN THỜI TIẾT KHÍ HẬU TÌNH HÌNH THỜI TIẾT KHÍ HẬU VỤ XUÂN 2017 TẠI THÁI NGUYÊN

PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ SỬ LÍ SỐ LIỆU SAS

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên Thế giới trong những

năm gần đây( 2010 – 2014) 4 Bảng 2.2 Tình hình sản xuất đậu tương của Mỹ trong những năm gần

đây ( 2010 – 2014) 5 Bảng 2.3 Tình hình sản xuất đậu tương của Brazil trong những năm

gần đây (2010 – 2014) 7 Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương của Trung Quốc

trong những năm gần đây (2010 – 2014) 8 Bảng 2.5: Tình hình sản xuất đậu tương ở Ấn Độ trong những năm

gần đây (2010 – 2014) 9 Bảng 2.6: Tình hình sản xuất đậu tương của Việt Nam trong những

năm gần đây (2010 – 2014) 10 Bảng 2.7 Tình hình sản xuất đậu tương của tỉnh Thái Nguyên những

năm (2008 – 2012) 12 Bảng 4.1 Ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ đến thời gian sinh

trưởng , phát dục của giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm

2017 tại Thái Nguyên 22 Bảng 4.2 Chiều cao cây của giống đậu tương ĐT51 theo từng thời kì

sinh trưởng của cây (cm) 26 Bảng 4.3 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến đặc điểm

hình thái giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên 28 Bảng 4.4 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến chỉ số diện

tích lá và khả năng tích lũy vật chất khô của giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên 30

Trang 8

Bảng 4.5 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến khả năng hình

thành nốt sần của giống đậu tương ĐT51vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên 33 Bảng 4.6 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến mức độ

nhiễm sâu bệnh và khả năng chống đổ của giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên 35 Bảng 4.7 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến các yếu

tố cấu thành năng suất và năng suất của giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên 37

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Cv% : Coefficient of Variantion: Hệ số biến động

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Cây đậu tương (Glycine Max (L) Merill) là cây trồng cạn có tác dụng

rất nhiều mặt, cung cấp thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho chế biến, thức ăn gia súc gia cầm, cây cải tạo đất và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị

Giá trị về mặt nông nghiệp của đậu tương cũng rất cao, thân lá của đậu tương có nhiều Prôtêin, hàm lượng vào khoảng 8 – 15% cao gấp 3 – 5 lần hàm lượng Protêin trong rơm rạ các loại cây hạt ngũ cốc Vì vậy, thân lá đậu tương còn được sử dụng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và là nguồn chất xanh (phân xanh) cải tạo đất Đậu tương sau khi ép lấy dầu thì khô dầu đậu tương vẫn còn lại hàm dinh dưỡng khá cao như: Đạm 6,2%, Lân 0,7%, Kali 2,4%, 70% dầu, 40% bột đường

Thái Nguyên là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc với tổng diện tích đất tự nhiên 353318, 91 ha; trong đó diện tích đất dùng để sản xuất nông nghiệp chiếm trên 30% (Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2013) Đậu tương là một trong nhóm cây trồng hàng năm được tỉnh quan tâm chỉ đạo sản xuất Vì đậu tương là cây trồng ngắn ngày, giá trị kinh tế, giá trị dinh dưỡng cao, không quá kén đất, có thể gieo trồng cả 3 vụ, có khả năng cải tạo đất Tuy nhiên trong những năm gần đây diện tích trồng đậu tương trong tỉnh luôn giảm (Năm 2010 là 1,6 ha, năm 2011 là 1,6 ha, năm 2012 là 1,18 ha (Niên giám thống

kê tỉnh Thái Nguyên, 2015)

Giống đậu tương ĐT51 do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ- Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn lọc từ tổ hợp lai giữa LS17 x ĐT2001.Giống có thời gian sinh trưởng trung bình từ 90 – 95 ngày, năng suất từ 20 – 29 tạ/ha, giống thích hợp cả 3 vụ trong năm

Trang 11

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng

và năng suất Đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên ”

1.2.Mục tiêu của đề tài

1.3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả ngiên cứu đề tài nhằm bổ sung thêm những tài liệu khoa học

về cây đậu tương phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và chỉ đạo sản

xuất ở địa phương

1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh đậu tương nói chung và trên đất Thái Nguyên nói riêng

Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần tăng năng suất và hiệu quả kinh

tế cho người sản xuất đậu tương

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài

2.1.1 Cơ sở khoa học

Kiểu hình có liên quan chặt chẽ với kiểu gen Sự biểu hiện kiểu hình ra bên ngoài là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường sống qua

đó phản ánh mức độ thích nghi của giống cây trồng với điều kiện ngoại cảnh

Kiểu gen + môi trường -> kiểu hình

Sự sinh trưởng phát triển, khả năng cho năng suất của cây trồng chịu sự tác động sâu sắc của môi trường và điều kiện trồng trọt Cùng một giống nhưng điều kiện chăm sóc khác nhau thì khả năng cho năng suất khác nhau

Trong điều kiện sản suất nông nghiệp nói chung và sản suất đậu tương nói riêng việc xách định được môi trường thích hợp cho mỗi giống để chúng sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao là rất cần thiết Trong đó xác định được liều lượng phân bón, đặc biệt là phân bón vô cơ thích hợp cho giống nhằm đem lại hiệu quả kinh tế có ý nghĩa thực tiễn thúc đẩy sản xuất đậu tương phát triển

2.1.2.Cơ sở thực tiễn

Thái Nguyên là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc có diện tích đất tự nhiên khoảng 353,3 nghìn ha.Trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm trên 30% (Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2013) Cây đậu tương

là cây trồng chủ đạo, tuy nhiên diện tích luôn giảm do về giống, chế độ canh tác Vụ hè thu là vụ có nhiệt độ cao, độ ẩm cao nhưng rất thích hợp cho cây đậu tương sinh trưởng và phát triển Do vậy cần nhiều thử nghiệm với giống đậu tương mới và có chế độ thâm canh mới để cho năng suất cao và ổn định

Trang 13

2.2.Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới và trong nước

2.2.1.Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới

Cây đậu tương được phân bố rộng rãi, rải từ vĩ độ 500 Bắc đến 500 Nam 90% sản lượng đậu tương hiện nay được sản xuất từ các nước ôn đới nơi có điều kiện chiếu sáng ngày dài từ 14 – 15 giờ/ngày, thích hợp cho sự phát triển cuả cây đậu tương Sự biến động về diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương trên Thế giới được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên Thế giới trong những năm

gần đây( 2010 – 2014)

Năm

Chỉ tiêu Diện tích

( Nguồn: FAOSTAT năm 2017) [12]

Về diện tích: Trong những năm qua diện tích đậu tương trên Thế giới không ngừng tăng lên Năm 2010 diện tích đậu tương toàn Thế giới là 102,845,912 ha và tăng dần đến năm 2014 diện tích đã là 117,549,053 ha, tăng 14,703,141 ha ( tương đương 12,30%) so với năm 2010 Và đây cũng là năm đạt diện tích cao nhất trong vòng mấy năm trở lại đây

Về năng suất: Có sự biến động nhưng không lớn, năm 2010 năng suất đạt 25,763 tạ/ha, đến năm 2012 có chiều hướng giảm và còn 22,918 tạ/ha, rồi tăng dần đến năm 2014 đạt 26,076 tạ/ha

Trang 14

Về sản lượng: Cùng với sự biến động về năng suất thì sản lượng đậu tương trên Thế giới cũng có sự biến động theo Năm 2010 sản lượng đậu tương toàn Thế giới đạt 264,959,401 tấn, đến năm 2012 có chiều hướng giảm dần còn 241,732,260 tấn, rồi tăng dần cho đến năm 2014 đạt 306,519,256 tấn Trước những năm 1970, chỉ có Mỹ và Trung Quốc là hai nước sản xuất đậu tương lớn nhất Thế giới Tốc độ phát triển đậu tương ở Mỹ tăng nhanh hơn ở Trung Quốc Sản lượng đậu tương của Mỹ tăng từ 60% (1960) đến đỉnh cao là 75% (1969), trong khi đó sản lượng đậu tương của Trung Quốc lại giảm từ 32% xuống còn 16% trong cùng thời kỳ

Năm 1980 – 1983 Mỹ chiếm 63% tổng sản lượng đậu tương Thế giới, Brazil là nước đứng thứ 2 chiếm 16%, Trung Quốc chiếm 9%, Achentina chiếm 6%, tiếp sau đến Ấn Độ

Hiện nay Mỹ vẫn là nước sản xuất đậu tương đứng đầu Thế giới với diện tích là 33,423,750 ha, năng suất đạt 31,977 tạ/ha và tổng sản lượng 106,877,870 tấn ( 2014)

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất đậu tương của Mỹ trong những năm gần đây

Trang 15

Qua bảng số liệu ta thấy diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương của

Mỹ có sự biến động nhưng không lớn, cụ thể là:

Về diện tích: Năm 2010 năng suất đạt 31.003.300 ha, đến năm 2011 có chiều hướng giảm và còn 298,56,410 ha Nhưng lại có chiều hướng tăng dần qua các năm, đến năm 2014 đạt 33,423,750 ha

Về năng suất: Năm 2010 năng suất đạt 29,224 tạ/ha và giảm dần qua các năm, đến năm 2012 còn 26,867 tạ/ha Nhưng từ những năm tiếp theo đó lại có chiều hướng tăng dần, năm 2014 đạt 31,977 tạ/ha

Về sản lượng: Cùng với sự biến động về năng suất thì sản lượng đậu tương của Mỹ cũng biến động theo Năm 2010 sản lượng đạt 90,605,456 tấn, những năm tiếp theo có chiều hướng giảm dần, đến năm 2012 còn là 82,790,870 tấn Nhưng lại tăng dần qua những năm tiếp theo, năm 1014 đạt 106,877,870 tấn

Chính vì thế hiện nay Mỹ vẫn là nước sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu đậu tương lớn nhất Thế giới Để đạt được lợi nhuận cao, các nhà sản xuất đậu tương của Hoa Kỳ đầu tư mạnh và nghiên cứu mở rộng thị trường tại 70 nước với nhiều chương trình đầu tư nghiên cứu giảm giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng hạt, tạo ra nhiều sản phẩm mới từ đậu tương

Đứng thứ 2 về diện tích và sản lượng đậu tương trên Thế giới phải kể đến Brazil Việc sản xuất đậu tương ở Brazil tăng đáng kể từ những năm

1960 Theo Broad Ben và Dixon (1976) [13] nguyên nhân chính dẫn đến sản xuất đậu tương phát triển ở Brazil là do giá đậu tương tăng cao từ cuối những năm 1960 cho tới những năm 1970, cùng với chính sách cấm xuất khẩu đậu tương của Mỹ năm 1973 đã thúc đẩy việc phát triển và mở rộng sản xuất đậu tương ở Brazil Bên cạnh đó chính phủ Brazil đã có những chính sách hỗ trợ việc phát triển cây đậu tương bằng việc cho vay vốn với lãi suất thấp trong việc đầu tư mua máy móc, phân bón, giúp đỡ về kỹ thuật trồng trọt, tạo điều

Trang 16

kiện thuận lợi cho tiêu thụ sản phẩm… những yếu tố đó đã góp phần to lớn thúc đẩy ngành sản xuất đậu tương ở Brazil phát triển Từ tỷ lệ chỉ bằng 1,8% tổng sản lượng đậu tương trên thế giới ( năm 1965) lên tới 15% ( năm 1985)

và 18% ( năm 1990) Trong những năm gần đây diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương của Brazil không ngừng tăng lên thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.3 Tình hình sản xuất đậu tương của Brazil trong những năm

gần đây (2010 – 2014)

Năm

Chỉ tiêu Diện tích

( Nguồn : FAO STAT năm 2017) [12]

Qua bảng số liệu ta thấy:

Về diện tích: Từ năm 2010 đến năm 2014 có xu hướng tăng dần, năm

2010 là 23,327,296 ha đến năm 2014 đạt 30,273,763 ha, tăng 6,946,467ha( 29,88%) so với 2010

Về năng suất: Có sự chênh lệch giữa các năm Năm 2011 năng suất cao nhất là 31,214 tạ/ha, đến năm 2012 năng suất giảm còn 26,366 tạ/ha

Về sản lượng: Cũng như năng suất, sản lượng đậu tương qua 5 năm có

sự biến động rõ rệt Năm 2010 đạt năng suất thấp là 68,756,343 tấn, đến năm

2011 tăng lên và đạt 74,815,447 tấn Đến năm 2012 giảm xuống còn

Trang 17

65,848,857 tấn Cho đến những năm tiếp theo mới có chiều hướng tăng dần, năm 2014 đạt 86,760,520 tấn

Ở Châu Á, Trung Quốc là nước có diện tích, sản lượng đậu tương lớn Trước chiến tranh Thế giới thứ II, Trung Quốc là nước đứng đầu Thế giới về diện tích và sản lượng (chiếm 63% về diện tích và 90% về sản lượng) Hiện nay, Trung Quốc là nước đứng thứ 5 trên Thế giới Tình hình sản xuất đậu tương ở Trung Quốc trong những năm gần đây thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương của Trung Quốc trong những năm gần đây (2010 – 2014)

(Nguồn: FAOSTAT năm 2017) [12]

Qua bảng số liệu trên cho thấy:

Về diện tích,có xu hướng giảm, từ năm 2010 là 8,516,115 ha, đến năm

2013 giảm còn 6,90,979 ha, nhưng đến năm 2014 có xu hướng tăng nhưng không đáng kể, đạt 6,800,568 ha

Về năng suất,có sự thay đổi nhưng không đáng kể, năm 2011 năng suất

là cao nhất đạt 18,361 tạ/ha, năm 2013 có năng suất thấp nhất đạt 17,599 tạ/ha

Về sản lượng, có chiều hướng giảm, năm 2010 đạt 15,083,204 tấn, nhưng đến năm 2013 giảm còn 11,951,379 tấn, đến năm 2014 có chiều hướng tăng nhưng không đáng kể, đạt 12,155,173 tấn

Trang 18

Ở Ấn Độ, cây đậu tương là một trong những cây trồng phát triển mạnh, chiếm 4,44% diện tích trồng đậu tương của Thế giới, sản lượng chiếm 2,35%

và đứng thứ 4 trên Thế giới về sản lượng đậu tương Song vài năm gần đây sản lượng đậu tương có xu hướng giảm Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương của Ấn Độ trong những năm gần đây thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.5: Tình hình sản xuất đậu tương ở Ấn Độ trong những năm gần

(Nguồn: FAOSTAT năm 2017) [12]

Qua bảng số liệu trên cho thấy:

Về sản lượng, từ năm 2010 đến năm 2013 tăng từ 9,554,190 ha lên 11,716,430 ha, nhưng đến năm 2014 có xu hướng giảm còn 10,908,000ha

Về năng suất, có sự biến động qua các năm, thấp nhất là năm 2014 là 9,652 tạ/ha và cao nhất là năm 2012 đạt 13,530 tạ/ha

Về sản lượng, cũng như năng suất sản lượng có sự biến động theo, thấp nhất là năm 2014 là 10,528,000 tấn và cáo nhất là năm 2012 đạt 14,666,000 tấn

Xu hướng chung của Thế giới hiện nay là sử dụng dầu thực vật thay cho mỡ động vật, do vậy mà cây đậu tương được trồng ở hầu hết các nước trên Thế giới Trong tương lai cây đậu tương sẽ ngày càng được phát triển cả

về diện tích, năng suất, sản lượng và chất lượng

Trang 19

2.2.2 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam

Ở Việt Nam, cây đậu tương đã được phát triển từ rất sớm và đến nay nó chiếm một vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp Đậu tương là cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao, đầy đủ và cân đối nên nó được sử dụng ngày càng nhiều trong bữa ăn hàng ngày của con người: Đậu phụ, sữa đậu nành, tương… Ngoài ra đậu tương còn được sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu Đặc biệt, cây đậu tương thích ứng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, có hiệu quả kinh tế khá cao trên các loại đất bạc màu, khô hạn của đồi núi Việt Nam nên nó chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

Năm 1939, diện tích đậu tương cả nước chỉ đạt 30,000 ha, năng suất 4,1 tạ/ha được phân bố chủ yếu ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang Đến năm

1994, diện tích đạt 132 nghìn ha, năng suất 9,4 tạ/ha Trong những năm gần đây diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương của Việt Nam tăng cao, thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.6: Tình hình sản xuất đậu tương của Việt Nam trong những năm

Trang 20

Qua bảng số liệu ta thấy:

Về diện tích: Có xu hướng giảm đáng kể Trong khi năm 2010 diện tích đậu tương đạt là 197,800 ha, thì đến năm 2014 chỉ còn 109,351 ha, tức là giảm 88,449 ha (tương đương là 44,7%) so với năm 2010 Nguyên nhân dẫn tới sự giảm sút đó là người dân hạn chế sử dụng diện tích trồng trọt vào trồng đậu tương, mà thay vào đó là chú trọng hơn vào chất lượng đậu tương và các cây trồng khác Đảng và Nhà nước ta cũng đã có những chủ trương chính sách thích hợp cho việc sản xuất đậu tương

Về năng suất: Cùng với xu hướng giảm về diện tích thì năng suất cũng giảm theo Năm 2010 đạt 15,096 tạ/ha, thì đến năm 2014 chỉ còn 14,316 tạ/ha, tức là giảm 780 tạ/ha (tương đương 5,2%) so với năm 2010 Năng suất đậu tương của Việt Nam thấp hơn nhiều so với các nước trên Thế giới Do chưa có giống tốt, chưa có biện pháp thâm canh thích hợp cho từng giống, từng vùng sinh thái và do người sản xuất chưa hiểu hết những đặc tính quý giá của đậu tương cũng như nguồn lợi tự nhiên sẵn có của từng vùng

Về sản lượng: Cùng xu hướng giảm về diện tích và năng suất thì sản lượng cũng giảm theo Năm 2010 đạt 298.600 tấn, thì đến năm 2014 giảm còn 156,549 tấn, tức là giảm 142,051 tấn ( tương đương 47,6%) so với năm 2010) Như vậy để nâng cao năng suất đậu tương đòi hỏi sự quan tâm của nhiều cấp, nhiều nghành, đặc biệt là đội ngũ cán bộ khoa học Đòi hỏi phải nỗ lực hơn về mọi mặt như chọn tạo giống phù hợp với các vùng sinh thái để đạt được năng suất cao, phẩm chất tốt, sử dụng các biện pháp canh tác sao cho năng suất cao mà không gây ảnh hưởng đến các nguồn lợi tự nhiên mà thiên nhiên ban tặng cho người nông dân, tăng cường mở rộng diện tích trồng đậu tương trên toàn quốc đặc biệt là vùng Trung du Miền núi….Nhà nước cần có chính sách khuyến khích nhân dân về vốn, kỹ thuật, giống, khâu tiêu thụ sản phẩm, có như vậy mới mở rộng diện tích và tăng năng suất, sản lượng đậu

Trang 21

tương, đáp ứng như cầu tiêu thụ trong nước để tiên tới xuất khẩu sang các nước nhằm thu được nguồn lợi lớn

Người nông dân Việt Nam đã rút ra bài học kinh nghiệm nhiều năm làm nông nghiệp và đúc kết thành một chân lý về vị trí và yếu tố quyết định

năng suất của câu trồng là: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”

Nhưng ngày nay nhân tố giống được coi là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến năng suất cây trồng Nó được coi là chìa khóa mở cửa để tăng năng suất của cây trồng Song giống tốt phải có biện pháp kỹ thuật phù hợp Trong đó phân bón là một yếu tố không thể thiếu được đặc biệt là phân bón vô cơ

2.2.3 Tình hình sản xuất đậu tương ở Thái Nguyên

Thái Nguyên là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc với tổng diện tích đất tự nhiên 353,318, 91 ha; trong đó diện tích đất dùng để sản xuất nông nghiệp chiếm trên 30% (Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2015) [10] Đậu tương là một trong nhóm cây trồng hàng năm được tỉnh quan tâm chỉ đạo sản xuất Tình hình sản xuất đậu tương của Thái Nguyên trong những năm qua được thể hiện qua bảng 2.7

Bảng 2.7 Tình hình sản xuất đậu tương của tỉnh Thái Nguyên những năm

Trang 22

Qua bảng 2.7 cho thấy:

Về diện tích: Từ năm 2008 – 2012 diện tích đậu tương có xu hướng giảm mạnh qua các năm từ 2,0 – 1,18 nghìn ha Diện tích đậu tương giảm là do chưa tìm ra được giống phù hợp với điều kiện tự nhiên và khí hậu của tỉnh, người dân

đã quen trồng những giống đậu tương địa phương có năng suất thấp

Về năng suất: Năng suất đậu tương không đều qua các năm Thấp nhất là năm 2009 đạt 13,7 tạ/ha, cao nhất vào năm 2012 đạt 15,76 tạ/ha Năng suất đậu tương thấp là do nhiều nguyên nhân Một trong những nguyên nhân dẫn đến năng suất thấp là do chưa có chế độ chăm sóc, chế độ dinh dưỡng thích hợp

Về sản lượng: Từ năm 2008 - 2012 sản lượng đậu tương có xu hướng giảm nhanh dần đều, giảm từ 2,6 – 1,86 nghìn tấn

Để tạo ra những giống đậu tương có năng suất cao, phẩm chất tốt thì việc xây dựng các biện pháp kĩ thuật thâm canh phù hợp với điều kiện đất đai

và khí hậu của tỉnh Thái Nguyên là điều rất cần thiết

2.3.Một số nghiên cứu về phân bón của đậu tương trên thế giới và trong nước

2.3.1 Một số nghiên cứu về phân bón của đậu tương trên thế giới

Bên cạnh công tác nghiên cứu về giống thì trên thế giới, nhiều quốc gia, nhiều nhà Khoa học đã giành thời gian để nghiên cứu về phân bón cho đậu tương Việc nghiên cứu về chế độ phân bón, chế độ trồng, chăm sóc để cây sinh trưởng phát triển tốt và phát huy hết tiềm năng của giống là vấn đề rất quan trọng

Theo Harper (1974) thấy rằng cố định N2 và sử dụng NO3 có tầm quan trọng để thu được năng suất tối đa Ông thấy nếu NO3- dư thừa có hại cho năng suất vì lúc đó sự cố định N2 bị ức chế Bón đạm quá nhiều hoặc bón không đúng thời kì sẽ ức chế hình thành, phát triển và hoạt động của vi khuẩn nốt sần

Theo Dickson và cộng sự, (1987) đã tiến thí nghiệm về phân bón lân cho các cánh đồng tại Australia đã chỉ ra rằng: năng suất đậu tương được tăng lên

Trang 23

đáng kể khi được bón lân, sự mẫn cảm của đậu tương đối với phân lân phụ thuộc vào độ chua của đất, hàm lượng chất hữu cơ và thành phần cơ giới đất Theo Nigieria (1990-1991) nghiên cứu về hiệu quả tác động của việc kết hợp giữa phân khoáng N, P, K đã kết luận rằng: hiệu quả kinh tế đạt cao nhất ở công thức: 60 tấn phân chuồng + 200kg N, P, K (15:15:15)/ha và bón vào thời

kì phân cành của đậu tương [16]

2.3.2 Một số nghiên cứu về phân bón của đậu tương ở trong nước

Sản lượng đậu tương ở nước ta còn thấp hàng năm nước ta vẫn phải nhập khẩu một số lượng lớn đậu tương để phục vụ nhu cầu tiêu dùng, chế biến, làm giống và chăn nuôi Để nâng cao năng suất và sản lượng đậu tương, phải chọn tạo được giống đậu tương thích hợp, bên cạnh đó còn phải xây dựng các biện pháp thâm canh phù hợp với từng giống khác nhau ở từng vùng miền, thời vụ, mục đích canh tác Trong các biện pháp kĩ thuật thâm canh có

sự đóng góp tích cực của phân bón, đặc biệt là phân đạm, lân và kali

Theo Lê Đỗ Hoàng và cs (1977) [1] căn cứ vào quy trình sản xuất đậu tương lượng phân bón cho 1 ha như sau: Phân chuồng 5 tấn, superphotphat 200 – 300kg amonisunphat 50 – 100kg, kali sunphat 100 – 150kg, vôi 300 – 500kg Theo Bàng Minh Châu (1996) [2] cho biết chế độ phân cho đậu tương

ở Lào Cai là 30 N + 90kg P2O5 + 40 – 60kg K2O.Lượng phân bón trên có thể đạt năng suất 11 – 15 tạ/ha với giống xanh Bắc Hà trong vụ xuân

Tác giả Trần Danh Thìn (2001) cho biết: khi bón kết hợp N, P, Ca có tác dụng rõ rệt trong việc khắc phục hạn chế của các yếu tố dinh dưỡng đất, nâng cao năng suất đậu tương Việc bón kết hợp cả 3 yếu tố N, P, K cho năng suất cao nhất ở cả 2 nền phân cao và thấp [6]

Theo Trần Thị Trường và Trần Thanh Bình (2005) tỷ lệ sử dụng phân đạm, lân, kali thích hợp nhất cho đậu tương là 1:2:2 Đạm và Kali là 2 yếu tố

có ảnh hưởng nhiều nhất tới năng suất của đậu tương

Trang 24

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.Đối tượng nghiên cứu

Giống đậu tương ĐT51 là giống đậu tương mới đã qua khảo nghiệm Các loại phân vô cơ:

+ Phân đạm

+ Phân lân

+ Phân kali

Phân nền: Phân hữu cơ vi sinh NTT

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm: tại khu trồng cạn của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thời gian: Từ ngày 14/02/2017 đến ngày 31/05/2017

3.3 Quy trình kĩ thuật

Thời vụ: Vụ Xuân năm 2017

Làm đất: đất được cầy bừa kỹ, làm sạch cỏ, chia khối lên luống và rạch hàng

Lần 1: 100kg N + 50 Kali khi cây có 3 lá thật

Lần 2: bón nốt lượng còn lại khi cây có 5 – 6 lá thật

Chăm sóc

Trang 25

+ Xới phá váng tạo điều kiện cho đất tơi xốp khi cây 1 -2 lá thật

+ Cây có 3- 5 lá thật thì tiến hành bón thúc nốt lượng phân kết hợp vun gốc + Tưới tiêu nước: Trong quá trình sinh trưởng của cây nếu không có mưa cần phải tưới nước vào những giai đoạn cần thiết như trước giai đoạn ra hoa và phát triển hạt

+ Phòng trừ sâu bệnh: Theo dõi sâu bệnh, tiến hành phòng trừ khi cần thiết

+ Thu hoạch: Khi có khoảng 95% số quả trên cây đã chín (vỏ quả có màu nâu hoặc đen)

3.4 Nội dung nghiên cứu

- Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến các chỉ tiêu nông sinh học giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên

- Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến một số chỉ tiêu sinh lý giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên

- Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến mức độ nhiễm sâu bệnh giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên

- Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên

3.5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 26

Công thức 3 :Nền + 30kg N + 60kg P2O5 + 60kg K2O Công thức 4 :Nền + 40kg N + 80kg P2O5 + 80kg K2O (Nền : 1000kg/ ha phân hữu cơ vi sinh NTT)

Sơ đồ thí nghiệm

- Dải bảo vệ Dải

3.5.2.Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

Tuân theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác

và sử dụng của giống đậu tương QCVN 01:58/2011/BNNPTNT [7]

Chỉ tiêu về sinh trưởng - phát triển

Trang 27

+ Số cành cấp 1/ cây (cành): Đếm số cành trên thân chính của 10 cây mẫu và tính giá trị trung bình

+ Đường kính thân (mm): Đo tại đốt trên lá mầm, đo tại 5 điểm trên ô, mỗi điểm đo 2 cây đại diện, đo cùng chiều cao thân chính

Chỉ tiêu về sinh lý

+ Chỉ số diện tích lá: Được nghiên cứu vào 2 thời kì: Thời kì hoa rộ và thời kì quả chắc

- Phương pháp theo dõi: Nhổ 3 cây liên tiếp trên ô, chuẩn bị 1dm2 bìa lấy

lá ở các tầng giữa, gốc và ngọn cây xếp cho kín 1dm2 bìa rồi cân nhanh được khối lượng PA, sau đó cân toàn bộ khối lượng lá của 3 cây (PB)

CSDTL= PB x mật độ (m2 lá/m2 đất)

PA x 100 x 3 Trong đó:

PK: Khối lượng khô của 3 cây

PT: Khối lượng tươi của 3 cây

Trang 28

+ Khả năng hình thành nốt sần: Nghiên cứu ở 2 giai đoạn: Thời kì hoa

rộ và thời kì quả chắc

- Phương pháp: Tưới ẩm gốc dùng bay sắn lấy nguyên vẹn bộ rễ của 3 cây liên tiếp đem ngâm nước cho tơi đất, rửa sạch sau đó đếm số lượng nốt sần hữu hiệu (nốt sần hữu hiệu là nốt sần có đường kính ≥ 0,25mm, bên trong có dịch màu hồng), cân rồi tính trung bình

* Khả năng chống chịu:

- Sâu cuốn lá (Lamprosema Indicata Fabr): Điều tra ít nhất 10 cây đại

diện theo phương pháp 5 điểm chéo góc

Sơ đồ điều tra

Tỉ lệ hại (%) = Số lá bị cuốn x 100

Tổng số lá điều tra

- Sâu đục quả (Eitiella Zinekenella Treitschehe): Điều tra ít nhất 10 cây

đại diện theo phương pháp 5 điểm chéo góc

Sơ đồ điều tra

Tỉ lệ hại (%) = Số quả bị hại x 100

Tổng số quả điều tra

Trang 29

- Bệnh gỉ sắt (Phakopspora sojae): Được đánh giá theo QCVN

- Đếm số cây thực tế thu hoạch trên ô: Đếm số cây thực tế thu được trên mỗi ô trước khi thu hoạch Sau đó nhổ 5 cây liên tiếp ở 2 hàng giữa ở vị trí chéo nhau của ô (10 cây/ô) và xác định các chỉ tiêu sau:

+ Số quả chắc trên cây: Đếm số quả chắc trên 10 cây mẫu trên ô Tính trung bình 10 cây

+ Đếm số quả 1 hạt/cây: Đếm số quả có 1 hạt trên 10 cây mẫu/ô Tính trung bình 1 cây

+ Đếm số quả 2 hạt trên cây: Đếm số quả có 2 hạt trên 10 cây mẫu trên ô Tính trung bình 1 cây

+ Đếm số quả 3 hạt trên cây: Đếm số quả có 3 hạt trên 10 cây mẫu trên ô Tính trung bình 1 cây

Trang 30

+ Xác định số hạt chắc trên quả theo công thức:

- Năng suất thực thu (NSTT): Thu để riêng từng ô, đập lấy hạt khô sạch

Cân khối lượng hạt (gồm cả hạt của 10 cây mẫu) toàn bộ sau đó tính ra năng suất hạt tạ/ha

Trang 31

PHẦN 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ đến thời gian sinh trưởng và phát dục của giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên

Thời gian sinh trưởng và phát triển của cây đậu tương được tính từ khi gieo hạt đến khi hạt trên cây chín Quá trình này chia làm nhiều giai đoan khác nhau Việc xách định các giai đoạn sinh trưởng, phát triển có ý nghĩa quan trọng đối với việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật nhằm tạo điều kiện cho đậu tương phát triển và nâng cao năng suất

Cây đậu tương cũng như cây trồng khác quá trình sinh trưởng đều trải qua 2 giai đoạn: giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng và giai đoạn sinh trưởng sinh thực Mỗi giai đoạn sinh trưởng đều bị ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh và kĩ thuật chăm sóc Kết quả theo dõi ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến các giai đoạn sinh trưởng của giống đậu tương ĐT51 được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ đến thời gian sinh trưởng , phát dục của giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên

Trang 32

4.1.1.Giai đoạn từ gieo đến mọc

Đây là thời kì hạt chuyển từ trạng thái tiền sinh (ngủ nghỉ) sang trạng thái sống để tạo thành cơ thể mới

Giai đoạn này được tính từ khi hạt hút nước trương lên khi mầm mọc lên khỏi mặt đất xòe 2 lá tử diệp Trong giai đoạn này cây đậu tương đã bắt đầu quang hợp được nhưng không đáng kể, sinh trưởng của cây chủ yếu dựa vào chất dự trữ trong hạt Để hạt nảy mầm tốt, yêu cầu nhiệt độ đạt 25 – 300C,

độ ẩm đạt từ 75 – 80%, chất lượng hạt giống tốt, thời điểm gieo hạt thích hợp, làm đất tơi xốp thoáng khí, độ sâu gieo vừa phải từ 2 – 4 cm quá trình nảy mầm diễn ra thuận lợi

Thí nghiệm được tiến hành vào ngày 14/02/2017, nhiệt độ trung bình tháng là 19,50C, độ ẩm trung bình là 73% lượng mưa trung bình là 32,1mm

Ở vụ xuân do thời kì lạnh kéo dài nên ảnh hưởng tới thời gian mọc Thời gian

từ gieo đến mọc của các công thức dao động từ 6 – 7 ngày, trong đó công 4

có thời gian mọc chậm hơn là 1 ngày

4.1.2.Giai đoạn từ gieo đến phân cành

Giai đoạn phân cành được tính từ khi cây có lá kép đến khi cây bắt đầu phân cành Thời kì này còn gọi là thời kì sinh trưởng sinh dưỡng của cây đậu tương Thời kì đầu của giai đoạn này cây con sinh trưởng rất chậm Trong khi

đó bộ rễ của nó lại phát triển nhanh cả về chiều sâu lẫn chiều ngang, các nốt sần trên rễ được hình thành và phát triển, mở đầu cho hoạt động cố định đạm khí trời để cung cấp cho cây Giai đoạn này nếu nhiệt độ 22 – 270C, độ ẩm từ

70 – 80% , ánh sáng đầy đủ cây sinh trưởng , phát triển tốt Có thể nói đây là thời kì mấu chốt quyết định tạo cây thân to, mập, đốt ngắn, rễ ăn sâu, mầm hoa nhiều Vì vậy, trong kĩ thuật cần bón đủ và cân đối phân, xới xáo sớm để

bộ rễ phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho nốt sần hình thành

Trang 33

Qua bảng 4.1 ta thấy thời gian gieo đến khi phân cành của các công thức đều tương đương nhau dao động từ 32 - 33 ngày Trong đó, công thức 2

và công thức 1 có thời gian phân cành dài nhất là 33 ngày, còn các công thức còn lại có thời gian phân cành là 32 ngày sau gieo

4.1.3.Giai đoạn từ gieo đến ra hoa tạo quả

Đây là giai đoạn cây bước vào thời kì sinh trưởng sinh thực là giai đoạn quan trọng nhất trong chu kì sinh trưởng của cây quyết định đến năng suất đậu tương sau này Thời kì nở hoa của đậu tương thường kéo dài hơn các cây trồng khác, trung bình từ 3 – 4 tuần Thời gian nở kéo dài là đặc tính có lợi cho cây đậu tương vì khi nở hoa gặp điều kiện không thuận lợi làm rụng hoa thì những đợt hoa sau có thể bổ xung làm giảm khả năng mất mùa của đậu tương Thời kì này rất mẫm cảm với điều kiện thời tiết,khí hậu bất thuận: mưa to, giólớn, khô, nóng Mặc dù số lượng hoa của mỗi cây rất nhiều nhưng

số hoa được thụ phấn và tạo quả rất ít Nhiệt độ thích hợp cho giai đoạn này là

25 – 280C, độ ẩm đất 70 – 80%, độ ẩm không khí 75 – 80%

Thực tế ở giai đoạn này nhiệt độ là 210C, ẩm là 86%, lượng mưa trung bình là 80,9mm là điều kiện thuận lợi cho đậu tương ra hoa

Qua bảng số liệu 4.1 ta thấy, thời gian ra hoa của đậu tương dao động

từ 53 – 54 ngày, công thức 2, công thức 3 và công thức 4 ra hoa muộn hơn các công thức còn lại là 1 ngày

Song song với quá trình ra hoa là quá trình hình thành quả và hạt Quá trình tạo quả là quá trình tính từ lúc hoa nở thì sau 5 -7 ngày là quả bắt đầu được hình thành Lúc đầu quả và hạt lớn chậm, tốc độ lớn của quả tăng nhanh

từ khi tắt hoa Tốc độ tích lũy chất khô của hạt tăng nhanh đều cho tới khi hạt chắc Thời kì quả mẩy là thời kì quan trọng để tạo năng suất vì vậy cần phải cung cấp đủ ẩm cho đậu tương Độ ẩm tốt nhất lúc này là 80 – 90%, nhiệt độ

Trang 34

là 25 - 280C Nếu nhiệt độ xuống dưới 260C hoặc quá cao đều ảnh hưởng không tốt đến quá trình vận chuyển chất khô và hạt

Thực tế giai đoạn này nhiệt độ là 24,20C, ẩm độ là 81% và lượng mưa

là l78,1mm Điều kiện này rất thuận lợi cho quả non hình thành phát triển và tích lũy vật chất khô

Qua bảng số liệu 4.1 ta thấy, thời gian từ gieo đến chắc xanh của các công thức thí nghiệm dao động từ 75 – 76 ngày, trong đó có công thức 2, công thức 3

và công thức 4 có thời gian chắc xanh sớm hơn công thức là 1 ngày

4.1.4.Giai đoạn từ gieo đến chín

Giai đoạn này xảy ra ngắn hơn so với các giai đoạn khác và chịu sự tác động cua nhiều yếu tố môi trường Ở giai đoạn chín quá trình sinh trưởng sinh dưỡng gần như ngừng hẳn các chất đồng hóa được vận chuyển tích cực vào hạt Khi đã phát triển đạt kích thước tối đa, các khoang hạt đã chín, quả

đẫ đủ mẩy thì cây ngừng sinh trưởng Hạt rắn dần và đạt độ chín sinh lí, vỏ hạt có mầu săc đặc trưng của giống, vỏ quả chuyển sang màu vàng, lá chuyển

úa và rụng dần, lúc này trong hạt đang có sự chuyển hóa diễn ra mạnh mẽ Nhiệt độ yêu cầu ở thời kì này là 18 – 200C Thời kì này cần lượng nước ít hơn hẳn thời kì trước, tùy từng điều kiện thời tiết khí hậu mà hđậu tương có thể chín khô ngoài ruộng, lúc này lá rụng hết quả khô hoàn toàn chuyển sang màu chín đặc trưng, độ ẩm trong hạt còn 14 – 15% Trong thực tế sản xuất đậu tương ta hiếm khi ta có thể để được độ ẩm hạt ở ngoài đồng ruộng độ ẩm đạt 14 – 15% Vì nếu để lâu quá hạt sẽ bị nứt, thu hoạch bị rơi vãi ảnh hưởng tới năng suất và phẩm chất hạt

Qua bảng 4.1 ta thấy, thời gian sinh trưởng của các công thức dao động

từ 105 – 106 ngày Trong đó công thức 1 có thời gian sinh trưởng dài nhất là

106 ngày, công thức 2, công thức 3 và công thức 4 có thời gian sinh trưởng ngắn hơn so với công thức đối chứng là 1 ngày

Trang 35

Qua kết quả trên cho ta thấy sử dụng các tổ hợp phân bón vô cơ khác nhau đã ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng và phát triển của đậu tương

4.2 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến chiều cao cây của giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên

Chiều cao cây hay còn gọi là chiều cao thân chính là bộ phận quan trọng nâng đỡ toàn cây Thân là nơi trung gian vận chuyển các dòng nhựa trong cây Thân to cành lá khỏe cây sinh trưởng phát triển tốt là nơi nâng đỡ cho quả và nuôi quả Việc nghiên cứu chiều cao cây không chỉ đơn thuần cho

ta biết về khả năng sinh trưởng của cây trồng đó mà còn phản ánh một số đặc điểm nông sinh học khác của cây như: Khả năng chống đổ, số lá trên cây, số cành, số quả Chính vì vậy mà việc theo dõi, nghiên cứu trong khi khảo sát các mẫu giống đậu tương thì không thể thiếu chỉ tiêu chiều cao cây Các kết quả thu được trình bày ở bảng số liệu sau:

Bảng 4.2 Chiều cao cây của giống đậu tương ĐT51 theo từng thời kì sinh

trưởng của cây (cm)

Công thức

Chiều cao cây

ở thời kì phân cành

(cm)

Chiều cao cây ở thời

kì hoa rộ

(cm)

Chiều cao cây ở thời

kì chắc xanh

(cm)

Chiều cao cây ở thời kì quả chín

Trang 36

Qua bảng 4.2 chúng tôi nhận thấy, ở giai đoạn phân cành cây có chiều cao cây tương đối thấp Sau đó chiều cao cây bắt đầu tăng và tăng mạnh vào giai đoạn ra hoa đến khi kết thúc thời kì chắc xanh

Chiều cao cây ở thời kì phân cành: Chiều cao cây của các công thức dao

động từ 25,70 – 28,86 cm Trong đó, công thức 2 có chiều cao cây đạt 28,86 cm lớn hơn so với công thức đối chứng và tương đương với các công thức còn lại

Chiều cao cây ở thời kì hoa rộ: Chiều cao cây của các công thức

dao động từ 30,07 – 32,03cm Trong đó, công thức 2 có chiều cao cây đạt 32,03cm lớn hơn so với công thức đối chứng và các công thức còn lại Các công thức còn lại có chiều cao cây tương đương nhau và tương đương so với

công thức đối chứng

Chiều cao cây ở thời kì chắc xanh: chiều cao cây của các công thức dao

động từ 68,15 – 73,39cm Trong đó, công thức 2 đạt 73,39cm cao hơn công thức đối chứng và các công thức còn lại Công thức 3 có chiều cao cây đạt 68,15cm

là thấp nhất, thấp hơn so với đối chứng và các công thức còn lại Công thức 4 có

chiều cao tương tương với công thức đối chứng

Chiều cao cây ở thời kì quả chín: Chiều cao cây của các công thức dao

động từ 75,03 – 80,98cm Trong đó công thức 2 đạt 80,98cm cao hơn so với đối chứng và cao công thức 4 Công thức 3 có chiều cao tương đương với công thức

2 và cao hơn so với đối chứng Công thức 4 có chiều cao thấp hơn công thức 2

và tương đương với công thức 3 và tương đương với công thức đối chứng

4.3 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến đặc điểm hình thái giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên

Hình thái của cây là 1 yếu tố quan trọng trong công tác chọn giống cũng như lai tạo vì nhìn đặc điểm hình thái bên ngoài ta có thể phân biệt được sự sai khác giữa các giống ở thời kì sinh trưởng và phát triển của cây Từ đặc điểm hình thái còn cho ta thấy được đặc trưng bên trong của giống như khả năng cho

Trang 37

năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh Vì vậy nghiên cứu đặc điểm hình thái bên ngoài người ta thường thấy được khả năng cho năng suất của giống

Chúng tôi đã tiến hành theo dõi: Đường kính thân, khả năng phân cành

và sự hình thành số đốt của giống đậu tương ĐT51 ở các tổ hợp phân bón vô cơ khác nhau Kết quả theo dõi đặc điểm hình thái của giống được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 4.3 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến đặc điểm hình thái

giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên

Số cành cấp 1: Là chỉ tiêu quan trọng được đặc biệt quan tâm trong

công tác chọn giống, đồng thời là chỉ tiêu có liên quan mật thiết với năng suất Những giống có số cành cấp 1 cao thì số quả trên cây thường nhiều, do đó năng suất cao

Qua số liệu bảng 4.3 cho thấy: Số cành cấp 1 ở các công thức dao động từ 2,03- 4,73 cành/cây Trong đó công thức 2 có số cành cấp 1 đạt 4,73cành/cây cao hơn so với công thức đối chứng và cao hơn công thức 3 và công thức 4 Công thức 3 có chiều cao tương đương với công thức 2, tương đương so với công thức đối chứng Công thức 4 có số cành cấp 1 đạt 2,03cành/cây là thấp

Trang 38

nhất, thấp hơn so với công thức đối chứng và các công thức còn lại

Số đốt hữu hiệu trên thân chính: Đây là một trong những chỉ tiêu có ý

nghĩa với các yếu tố cấu thành năng suất đậu tương Số đốt hữu hiệu càng nhiều thì khả năng mang quả trên cây càng lớn

Qua số liệu bảng 4.2 cho thấy: Số đốt hữu hiệu của các công thức dao động 10,83 – 13,5 đốt/thân Trong đó, công thức 2 có số đốt hữu hiệu đạt 13,5 đốt/thân tương đương so với công thức đối chứng và công thức 4 Ở công thức, 3

và công thức 4 có số đốt hữu hiệu tương đương nhau và tương đương so với công thức đối chứng

thân chính liên quan đến sức sinh trưởng, tính chống đổ của cây đậu tương Nếu chiều cao cây thấp kết hợp với đặc điểm đường kính thân lớn sẽ tăng tính chống

đổ cho cây Đường kính thân lớn hay bé phụ thuộc vào đặc tính di truyền của

giống, biện pháp canh tác và chế độ dinh dưỡng

Qua bảng 4.3 cho ta thấy: Đường kính thân của các công thức dao động từ 3,08 – 4,23 mm Trong đó, công thức 2 đạt 4,23mm cao hơn so với công thức đối chứng và các công thức còn lại Các công thức còn lại có đường kính thân tương đương nhau và tương đương so với công thức đối chứng

4.4 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến các chỉ tiêu sinh lí của giống đậu tương ĐT51vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên

4.4.1 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến chỉ số diện tích lá và khả năng tích lũy vật chất khô

Diện tích lá và khả năng tích lũy vật chất khô là 2 chỉ tiêu sinh lý quan trọng, nó phản ánh khả năng sinh trưởng của giống và lien quan rất lớn đến năng suất của hạt Lá đậu tương là cơ quan quang hợp chính và là cơ sở để tạo

ra vật chất khô cho cây Có tới 90- 95% vật chất khô của cây trồng là sản phẩm của quá trình quang hợp

Trang 39

Theo nghiên cứu của Canery (1953) [12] thì 85% vật chất khô trong hạt là do lá chuyển về, còn lại 15% do rễ và thân tạo nên Diện tích lá và chỉ

số diện tích lá (CSDTL) là 2 chỉ tiêu tương quan tỷ lệ thuận nhau Nếu diện tích lá tăng thì chỉ số diện tích lá cũng tăng và ngược lại

Sự tích lũy chất khô của cây trồng phụ thuộc vào diện tích lá, hiệu suất quang hợp và khả năng hấp thu dinh dưỡng của cây Khối lượng chất khô tích lũy được của cây là tiền đề tạo nên năng suất của cây sau này Quá trình tích lũy chất khô phụ thuộc vào nhiều yếu tố và nó thể hiện khả năng sinh trưởng

và tiềm năng năng suất của cây

Để đánh giá tiềm năng cho năng suất của từng công thức thí nghiệm chúng tôi tiến hành nghiên cứu chỉ số diện tích lá và khả năng tích lũy vật chất khô ở thời kì hoa rộ và chắc xanh, thu ở bảng số liệu sau:

Bảng 4.4 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến chỉ số diện tích lá

và khả năng tích lũy vật chất khô của giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm

2017 tại Thái Nguyên

Chỉ tiêu Thời kì hoa rộ Thời kì chắc xanh

Trang 40

Qua bảng 4.4 ta thấy chỉ số diện tích lá (CSDTL) và khả năng tích lũy vật chất khô (KNTLVCK) của các công thức thí nghiệm đều tăng qua các thời

kì sinh trưởng và đạt cao nhất vào thời kì chắc xanh

Chỉ số diện tích lá

Ở thời kì hoa rộ CSDTL của các công thức đậu tương dao động từ 2,13 – 3,44m2lá/m2đất Công thức 2 có CSDTL lá đạt 3,44m2lá/m2đất cao hơn công thức đối chứng và các công thức còn lại Công thức 3 có CSDTL lá thấp nhất đạt 2,13 m2lá/m2đất thấp hơn so với công thức đối chứng và các công thức 2 Công thức 4 có CSDTL tương đương với công thức đối chứng và công thức 3

Ở thời kì chắc xanh CSDTL dao động từ 2,29 – 3,60m2lá/m2đất Trong

đó, công thức 2 có CSDTL đạt 3,60m2lá/m2đất tương đương so với công thức đối chứng và cao hơn công thức 3, công thức 4

Khả năng tích lũy vật chất khô

Ở thời kì hoa rộ KNTLVCK của các công thức đạt từ 4,91 – 12,85g/cây Trong đó công thức 2 có KNTLVCK đạt 12,85g/cây cao hơn công thức đối chứng và các công thức còn lại.Công thức 4 có KNTLVCK tương đương với công thức đối chứng Công thức 3 có KNTLVCK thấp hơn công thức đối chứng và các công thức còn lại

Tỷ lệ chất khô của các công thức dao động từ 8,92 – 20,30% Công thức 2 có tỷ lệ chất khô đạt 20,30% cao hơn các công thức đối chứng và các công thức còn lại Công thức 4 có tỷ lệ chất khô tương đương với công thức đối chứng và thấp hơn công thức 2 Công thức 3 có tỷ lệ chất khô thấp hơn hơn so với công thức đối chứng và công thức 2

Ở thời kì chắc xanh KNTLVCK của các công thức đều tăng nhanh dao động từ 11,08 – 17,11g/cây Trong đó công thức 2 có KNTLVCK đạt 17,11g/cây cao hơn công thức đối chứng và các công thức còn lại.Công thức

Ngày đăng: 06/12/2017, 19:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm