Tài liệu hệ thống ôn thi môn học Đường lối Cách mạng Đảng Công Sản Việt Nam. Tổng hợp, tóm tắt kiến thức. 12 vấn đề, 160 đề mục 1. NAQ đi tìm đường cứu nước vào ngày 561911 khi NAQ 21 tuổi 17 ngày. Người lên con tàu Latutso Torevin. Người bôn ba nước ngoài trong vòng 29 năm 7 tháng 23 ngày; qua 3 đại dương, 4 châu lục và 28 quốc gia. 2. Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa vào tháng 71920 và đã được thông qua tại Đại hội II Quốc tế cộng sản. 3. Tháng 121920, tại Đại hội Đảng xã hội Pháp, Nguyễn Ái Quốc gia nhập Quốc Tế CS và tham gia thành lập ĐCS Pháp. 4. 111924 NAQ lần đầu đến Trung Quốc (cụ thể là đến Quảng Châu) với tư cách Phái đoàn cố vấn của Chính Phủ Liên Xô, lấy tên là Lý Thụy. NAQ trở lại TQ vào ngày 1381942 với tên Hồ Chí Minh. 61925, Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên được thành lập bởi NAQ. Điều lệ Hội là: làm CM Dân tộc và CM Thế giới. 5. Bản án chế độ thực dân Pháp được viết năm 1925, xuất bản tiếng Pháp năm 1946 và Tiếng Việt năm 1960. 6. NAQ truyền bá CN Máclenin vào VN qua việc đăng bài trên báo Người Cùng khổ, Nhân Đạo, Đời sống Công nhân.
Trang 11 Trần Phú
(1.5.1904 – 6.9.1931)
Làm TBT lúc 26 tuổi 5 tháng 26 ngày, giữ cương vị TBT từ 27.10.1930 – 6.9.1931 =>
314 ngày làm TBT (10 tháng 10 ngày) Đồng chí Trần Phú đã được Hội nghị Trung ương lần thứ 1 ĐCS Đông Dương tháng
10/1930 bầu làm Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng
2 Lê Hồng Phong
(1902 – 1942)
Làm TBT từ 31.3.1935 đến 26.7.1936 => 1 năm 3 tháng 17 ngày (1 năm 117 ngày) Tháng 3/1935, Đại hội ĐB ĐCS VN lần thứ I họp tại Ma Cao Đồng chí Lê Hồng Phong
là người đứng đầu Ban Chấp hành Trung ương
3 Hà Huy Tập
(24.4.1906 -28.8.1941)
Làm TBT từ 26.7.1936 đến 30.3.1938
Giữ chức TBT trong 1 năm 8 tháng 4 ngày (1 năm 247 ngày) Được bầu tại Hội nghị Trung ương Đảng năm 1936
4 Nguyễn Văn Cừ
(1912 – 1941)
Làm TBT lúc 25 tuổi 8 tháng 21 ngày, từ 30.3.1938 đến ngày 9.11.1940 (2 năm 7 tháng
10 ngày – 2 năm 224 ngày) Được bầu tại Hội nghị BCH Trung ương Đảng năm 1938
TBT trẻ tuổi nhất
5 Trường Chinh ,
tên thật là Đặng Xuân
Khu
(9.2.1907 – 30.9.1988)
- Hoạt động CM từ năm 18 tuổi (1925)
- 2 lần giữ chức TBT Đảng, làm TBT 3 nhiệm kì
+Năm 1941, tại Hội nghị lần thứ 8 của Trung ương Đảng, đồng chí được bầu làm Tổng Bí
thư Ban Chấp hành Trung ương từ 5/1941 đến tháng 5/1956 => tầm 15 năm
+ tái cử chức TBT từ 14.7.1986 đến 18.12.1986 lúc 79 tuổi 5 tháng 5 ngày => 161 ngày
- Giữ chức CT Hội đồng Nhà nước.
- Giữ chức Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng nước CHXHCNVN.
- Bút danh:
+ Qua Ninh khi viết bài cho báo Ngày mới, điển hình là bài “Nhân sự lầm lạc của cụ PBC”, bài “Sứ mạng của phái Văn thân đã hết từ lâu rồi”…
+ Q.N khi viết báo với một số bài như “Trở lại bài phỏng vấn Tơ-rô-kít của ông Trương Tiêu” hoặc bài “Luận điệu “Cách mạng mồm” nông nổi và vô chính trị của bọn Tơ-rô-kít” + Sóng Hồng khi làm thơ
+ C.G.P – viết báo với bài “Cuộc kháng chiến anh dũng của chúng ta”
+ Tân Trào + T.Tr +G.P +Thiết Tâm +S.T +Trường Chinh +T.C
+XXX +Sóng Hồng
Có khoảng 13 bút danh
-Bí danh: Anh Nhân
6 Hồ Chí Minh (1890 – 1969) Được bầu làm Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam từ ngày 19.2.1956 đến 10.9.1960 =>
4 năm 6 tháng 22 ngày Được bầu tại Đại hội Đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ 2
7 Lê Duẩn
(7.4.1907 – 10.7.1986)
Được bầu làm Tổng Bí thư từ 10.9.1960 đến 10.7.1986.
Lê Duẩn làm TBT lâu nhất nước ta – 25 năm 10 tháng (25 năm 303 ngày)
-tên gọi khác: Lê Nhuận, Anh Ba
Năm 1960 tại Đại hội lần thứ III, thay mặt Ban Chấp hành Trung ương, đồng chí Lê Duẩn đọc Báo cáo chính trị Cũng tại Đại hội này, đồng chí được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, giữ chức Bí thư thứ nhất
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (tháng l2 năm 1976) và lần thứ V (tháng 3 năm 1982), đồng chí Lê Duẩn được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương và được cử vào Bộ Chính trị, giữ chức Tổng Bí thư
8 Đồng chí Nguyễn Văn Linh
(1915 – 1998)
Được bầu làm Tổng Bí thư từ ngày 18.12.1986 đến ngày 28.6.1991 => 4 năm 6 tháng 10 ngày (4 năm 192 ngày)
Trang 2Tên gọi khác: Mười Cúc.
Tháng 12/1986, tại Đại hội ĐB Đảng CSVN lần thứ VI, đồng chí được bầu vào Ban Chấp
hành Trung ương và được Trung ương bầu làm Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
9 Đồng chí Đỗ Mười
(sinh năm 1917) tên thật là
Nguyễn Duy Cống
Được bầu làm Tổng Bí thư từ 28.6.1991 đến ngày 26.12.1997.
6 năm 5 tháng 28 ngày (6 năm 181 ngày) Tại Đại hội đại biểu toàn quốc ( ĐHĐB ĐCS VN) lần thứ VII và VIII đồng chí Đỗ
Mười được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương, Uỷ viên Bộ Chính trị, giữ chức Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (6/1991 - 12/1997)
1
0
Đồng chí Lê Khả Phiêu
(sinh năm 1931)
Được bầu làm Tổng Bí thư từ ngày 26.12.1997 đến ngày 22.4.2001
1
1
Đồng chí Nông Đức Mạnh
(sinh năm 1940)
Được bầu làm Tổng Bí thư từ 22.4.2001 đến 19.1.2011
VẤN ĐỀ 2
1 NAQ đi tìm đường cứu nước vào ngày 5/6/1911 khi NAQ 21 tuổi 17 ngày Người lên con tàu Latutso Torevin Người bôn ba nước ngoài trong vòng 29 năm 7 tháng 23 ngày; qua 3 đại dương, 4 châu lục và 28 quốc gia.
2 Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa vào tháng 7/1920 và đã được thông qua tại Đại hội II Quốc tế cộng sản
3 Tháng 12/1920, tại Đại hội Đảng xã hội Pháp, Nguyễn Ái Quốc gia nhập Quốc Tế CS và tham gia thành lập ĐCS Pháp.
4 11/1924 NAQ lần đầu đến Trung Quốc (cụ thể là đến Quảng Châu) với tư cách Phái đoàn cố vấn của Chính Phủ Liên Xô, lấy tên là Lý Thụy NAQ trở lại TQ vào ngày 13/8/1942 với tên Hồ Chí Minh
6/1925, Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên được thành lập bởi NAQ Điều lệ Hội là: làm CM Dân tộc và CM
Thế giới
5 Bản án chế độ thực dân Pháp được viết năm 1925, xuất bản tiếng Pháp năm 1946 và Tiếng Việt năm 1960.
6 NAQ truyền bá CN Mác-lenin vào VN qua việc đăng bài trên báo Người Cùng khổ, Nhân Đạo, Đời sống Công nhân.
7 3 lý do KQ giúp NAQ tiếp thu CN mác lê nin:
+ Sự phát triển mạnh mẽ của CMTG
+ Lý luận CN Mác-lenin và CN yêu nước của NAQ cùng bản chất nên dễ hòa nhập
+ CMVN đang khủng hoảng về đường lối
8 NAQ tổ chức ra các tờ báo Thanh Niên, Công Nông, Lính Cách Mệnh, Tiền Phong để truyền bá CN MLenin
vào VN
9 Các cuộc bãi công tiêu biểu năm 1925 là cuộc bãi công của công nhân Ba Son do Tôn Đức Thắng tổ chức (1925) và cuộc bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định ngày 30/4/1925
10 Tác phẩm Đường Cách mệnh (tập hợp các bài giảng của NAQ) được xuất bản bởi Bộ Tuyên truyền của Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức vào đầu năm 1927 Tác phẩm chỉ rõ tính chất và nhiệm vụ CMVN là CMGPDT mở đường tiến lên XHCN – tác phẩm được xem là cuốn sách giáo khoa đầu tiên của CMVN do NAQ soạn thảo.
Trong tác phẩm này NAQ xác định học trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ là bầu bạn cách mệnh của công nông.
11 Việt Nam quốc dân Đảng được thành lập 12/1927 bởi Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài
12 Chủ trương Vô sản hóa do Nguyễn Ái Quốc phát động, được Hội VNCMTN thực hiện năm 1928
13 Cuối tháng 3/1929, Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam được thành lập gồm 7 người do Trần Văn Cung làm Bí thư Chi bộ
14 Đông Dương Cộng sản Đảng (tổ chức Đảng đầu tiên) ra đời ngày 17/6/1929 do Đại biểu các TC Cộng sản ở miền Bắc thành lập.
An Nam CSĐ ra đời vào tháng 8/1929 do các đồng chí trong Hội VNCMTN hoạt động ở Trung Quốc và Nam Kỳ thành lập, tờ báo Đỏ là cơ quan ngôn luận.
2 tổ chức Đảng này có tiền thân là Hội VNCM Thanh niên
Đông Dương CS Liên đoàn ra đời vào tháng 9/1929 do những Đảng viên tiên tiến của Tân Việt thành lập
VẤN ĐỀ 3
Trang 315 Nhận được tin NAQ rời Xiêm đến Trung Quốc Người chủ trì Hội nghị hợp nhất Đảng tại Hương Cảng, Trung Quốc Hội nghị diễn ra trong thời gian từ 06/01/1930 đến 7/2/1930
Trong HN gồm có 1 đại biểu của QTCS, 2 đại biểu của Đông Dương CSĐ, 2 ĐB của An Nam CSĐ HN thảo luận đề nghị của NAQ gồm Năm điểm lớn Trong đó có cử ra BCH TW Lâm thời gồm 9 người, trong đó có 2 đại biểu chi bộ CS Trung Quốc ở Đông Dương Người đứng đầu BCH TW lâm thời là Trịnh Đình Cửu, đây là chức vụ cao nhất của Trịnh Đình Cửu, giữ chức từ 3/2/1930 đến 27/10/1930 (8 tháng 24 ngày)
HN hợp nhất thông qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Điều
lệ vắn tắt của ĐCSVN Người viết Báo cáo gửi QTCS ngày 18/02/1930
16 24/02/1930, theo yêu cầu của Đông Dương CSLĐ thì Đông Dương CSLĐ gia nhập ĐCSVN và cũng từ ngày
đó thì ĐCSVN hoàn tất việc hợp nhất 3 tổ chức CS
17 Các văn kiện được thông qua tại HN thành lập Đảng CSVN: Chánh cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, Chương trình tóm tắt của Đảng và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN
Nội dung cương lĩnh:
+ Phương hướng chiến lược của CMVN: Tư sản dân quyền CM và thổ địa CM để đi tới XHCS
+ Nhiệm vụ CM: (xem GT)
18 Lần đầu tiên nhân dân Việt Nam kỷ niệm ngày Quốc tế lao động vào năm nào? 1930
19 Tên của lực lượng vũ trang được thành lập ở Nghệ Tĩnh trong cao trào cách mạng năm 1930 là gì? Tự vệ đỏ 20.
VẤN ĐỀ 4: ĐẢNG LÃNH ĐẠO CAO TRÀO 1930-1931 VÀ PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936-1939
21 Từ ngày 14 đến 30/10/1930, Hội nghị BCH TW Đảng lâm thời họp lần thứ nhất tại Hương Cảng, Trung Quốc do Trần Phú chủ trì.
Nội dung HN:
+ thông qua Nghị quyết về tình hình và nhiệm vụ cần kíp của Đảng.
+ thảo luận Luận Cương chính trị của Đảng (do Trần Phú soạn thảo), Điều lệ Đảng và Điều lệ các tổ chức
quần chúng
+ Đổi tên Đảng CSVN thành ĐCS Đông Dương (đổi tên lần 1 – tháng 10/1930)
+ Bầu ra BCH TW chính thức (6 ủy viên) và cử Trần Phú làm TBT (27/10/1930).
22 Nội dung Luận cương chính trị:
+ Bàn về >< XH ở Đông Dương và cho rằng >< chủ yếu là >< giai cấp.
+ xác định 2 nhiệm vụ CM: Chống ĐQTD và chống Địa chủ PK => Đề cao nhiệm vụ đánh đổ ĐCPK
+ bàn về lực lượng CM:
* Lực lượng chủ yếu: Công nhân và Nông dân
* Địa vị và thái độ CT của các tầng lớp:
- Tư sản: TS thương nghiệp đứng về phía ĐQ chống CM TS Công nghiệp đấu tranh cải lương; khi CM
phát triển họ cũng theo ĐQ
- Tiểu TS: Tiểu TS thương gia không tán thành CM Thủ CN thái độ do dự Trí thức theo CN dân tộc.
Chỉ có những phần tử lao khổ nhất mới đi theo CM
=> Hạn chế của LC: Không thấy được >< chủ yếu trong XH là >< Dân tộc nên quá đề cao đấu tranh giai cấp… (vở
ghi)
23 Đầu năm 1932, theo Chỉ thị QTCS, Lê Hồng Phong và một số đồng chí chủ chốt trong và ngoài nước tổ chức
ra Ban Lãnh đạo TW Đảng Tháng 6/1932 BLĐ TW Đảng công bố: Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương
24 Tháng 3/1935, Đại hội ĐB lần thứ nhất của Đảng họp ở MaCao (Trung Quốc) => cử Lê Hồng Phong làm
TBT (31/3/1935) ĐH đã đưa ra nhiệm vụ: "Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc chống chiến tranh, ủng hộ Liên
Xô, thành trì của cách mạng thế giới và ủng hộ cách mạng Trung Quốc"
25 Đại Hội lần thứ 7 của QTCS họp tại Matxcova (25/7 đến 20/8/1935) dưới sự chủ trì của G.Dimitorop ĐH xác định: Kẻ thù nguy hiểm trước mắt là Chủ nghĩa phát xít và vạch ra nhiệm vụ trước mắt là đấu tranh chống CN phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ và hòa bình.
26 BCH TW ĐCS Đông Dương họp HN lần thứ hai vào 7/1936 (cử Hà Huy Tập làm TBT từ 26.7.1936), lần thứ ba 3/1937, lần thứ tư 9/1937, thứ năm 3/1938 (cử Nguyễn Văn Cừ làm TBT từ 30.3.1938).
Trang 427 Các HN trên của Đảng xác định kẻ thù trước mắt của nhân dân Đông Dương là bọn phản động thuộc địa và
bè lũ tay sai của chúng; chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ dân sinh ( cụ thể là tại HN TW lần thứ 2 tháng
7/1936)
28 Tháng 3/1939, Đảng ra bản Tuyên ngôn của ĐCS Đông Dương đối với thời cuộc
29 Tháng 7/1939, TBT Nguyễn Văn Cừ xuất bản tác phẩm Tự chỉ trích
30 28/9/1939 Toàn quyền Đông Dương ra Nghị định cấm tuyên truyền CS
31 Hội nghị BCH TW 6 (tháng 11/1939) tổ chức tại Bà Điểm, Hooc-môn (Ba Định) do Nguyễn Văn Cừ chủ trì.
Nội dung HN:
+ Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
+ xác định con đường sinh tồn của các dân tộc ở Đông Dương là làm CMGPDT
+ Thay khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của địa chủ” = “ Chống sưu cao, chống cho vay nặng lãi”.
+ Quyết định thành lập MT Dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương thay cho MT Dân chủ Đông Dương.
+ xác định CM ở Đông Dương có thể thắng lợi bằng khởi nghĩa vũ trang và lực lượng CM rút vào hoạt động bí mật
HN BCH TW 6 đánh dấu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
32 22/9/1940, Nhật tiến vào Lạng Sơn và đổ bộ vào Hải Phòng (Nhật vào xâm lược Đông Dương)
33 23/9/1940, tại Hà Nội, Pháp kí hiệp định đầu hàng Nhật
34 Khởi nghĩa Bắc Sơn 27-9-1940 – khởi nghĩa vũ trang đầu tiên
35.Hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 7 vào tháng 11/1940 tại Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh) Phan Đăng Lưu
chủ trì
36 Hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 8 vào tháng 5/1941 tại Bắc Pó (Cao bằng) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì HN
xác định:
+ nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc -> nhiệm vụ bức thiết nhất;
khởi nghĩa vụ trang -> nhiệm vụ trung tâm
+ tính chất của CM Đông Dương là Cách mạng GP Dân tộc
+ xác định kẻ thù trước mắt là thực dân Pháp và phát xít Nhật.
+ Quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dươn 1 MT riêng là MT Dân tộc thống nhất và quyết định thành lập
Mặt Trận VN độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh thay cho MT thống nhất DT phản đế Đông Dương).
+ đổi tên các Hội phản Đế thành Hội Cứu Quốc.
+ Bầu Trường Chinh làm TBT TW Đảng.
Một số nội dung khác (vở ghi)
HN BCH TW 8 đã HOÀN THÀNH sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng.
37 Ngày 6/6/1941 NAQ gửi thư kêu gọi đồng bào cả nước đoàn kết thống nhất đánh đuổi Pháp – Nhật
38 25/10/1941, Mặt trận Việt Minh tuyên bố ra đời => Đội quân chủ lực của Mặt Trận Việt Minh là Việt Nam tuyên truyền giải phóng Quân thành lập ngày 22/12/1944 (ban đầu có 34 đội viên), sau này được chọn làm ngày truyền thống của Quân Đội NDVN
Chỉ thị thành lập Đội VN tuyên truyền giải phóng quân được đánh giá là văn kiện có tính chất cương lĩnh quân
sự của Đảng
39 Hội Văn hóa cứu quốc được thành lập vào tháng 4/1943.
40 Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị "Sửa soạn khởi nghĩa" vào thời gian nào? 5-1944 (7/5/1944)
41 Đảng dự báo thời cơ cách mạng thông qua Chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp Pháp đầu hàng Nhật
Đêm 9/3/1945 Ban Thương vụ TW Đảng họp Hội nghị mở rộng ở làng Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh) 12/3/1945 Ban thường vụ TW Đảng ra Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” – Trường Chinh soạn.
Chỉ thị xác định nếu xảy ra một trong 3 tình huống sau thì lúc đó thời cơ CM xuất hiện:
+ Nhật mất nước như Pháp năm 1940
+ Nhật đại bại trước phe đồng minh
+ Chính quyền Nhật Hoàng thất bại, chính quyền CM của nhân dân Nhật được thành lập
Chỉ thị xác định: sau cuộc đảo chính phát xít Nhật là kẻ thù chính, kẻ thù cụ thể trước mắt duy nhất của nhân dân Đông Dương => thay đổi khẩu hiệu “đánh đuổi phatxit Nhật – Pháp” thành “Đánh đuổi phát xít Nhật”.
CT chủ trương: phát động phong trào kháng Nhật làm tiền để cho cuộc Tổng khởi nghĩa.
Trang 5CT nêu phương châm đấu tranh là phát động chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng, mở rộng căn cứ địa
42 Trong cao trào kháng Nhật cứu nước, phong trào "Phá kho thóc của Nhật để giải quyết nạn đói" (tháng 3/1945) đã diễn ra mạnh mẽ ở Đồng Bằng Bắc bộ và Bắc Trung Bộ (bắc kì và Bắc trung kì)
43 15/4/1945 Ban Thường vụ TW Đảng triệu tập HN Quân sự CM Bắc Kỳ tại Hiệp Hòa (Bắc Giang) =>Quyết định thành lập Việt Nam giải phóng quân (15/5/1945).
44 Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) từ 13 đến 15/8/1945 => quyết định phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa (13/5/1945); cử ra Ủy Ban khởi nghĩa do Trường Chinh phụ trách.
45 Đêm 13/8/1945, Ủy ban khởi nghĩa Toàn quốc ra lệnh Tổng khởi nghĩa tại Tân Trào
46 Ngày 16/8/1945, tại Tân trào Ủy ban Dân tộc giải phóng VN được thành lập – HCM làm chủ tịch
47 19/8/1945 tại Hà Nội chính quyền về tay Nhân dân
48 Trong vòng 15 ngày (từ 14 đến 28/8/1945) cuộc Tổng khởi nghĩa thành công trên cả nước, chính quyền về tay
nhân dân
49 3/9/1945: Họp chính phủ lâm thời do Hồ Chí Minh đứng đầu và 1 trong 6 đề nghị cấp bách phải làm ngay là
tổ chức cuộc tổng tuyển cử với chế độ phổ thông
VẤN ĐỀ 5: ĐẢNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG VÀ CỦNG CỐ CHÍNH QUYỀN GIAI ĐOẠN 1945 – 1946
50 Để gạt mũi nhọn tiến công kẻ thù, Đảng ta đã tuyên bố tự giải tán vào ngày tháng năm nào và lấy tên gọi là gì? 11-11-1945- Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác ở Đông Dương
51 Ngày 25/11/1945 BCH TW Đảng ra Chỉ thị về kháng chiến kiến quốc Chỉ thị xác định CM nước ta vẫn là CMGPDT vì GPDT chưa hoàn thành; kẻ thù nguy hiểm nhất lúc này là thực dân Pháp quay lại xâm lược; xác định 4 nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách (củng cố chính quyền, chống td Pháp, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân) trong đó nhiệm vụ Củng cố giữ vững chính quyền là nhiệm vụ trung tâm của CM.
52 Ngày 6/1/1946, Tổng tuyển cử bầu QH đầu tiên
53 Kết quả của cuộc đấu tranh thực hiện chủ trương KC kiến quốc 1945-1946:
Về chính trị xã hội: QH thông qua bản Hiến pháp đầu tiên 1946 ngày 9/11/1946.
Về kinh tế - văn hóa: Tháng 11/1946, giấy bạc “Cụ Hồ” được phát hành Cuối năm 1946 cả nước có thêm 2,5 triệu người biết đọc biết viết.
54 Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 (2 tháng sau ngày TTC) HCM ký với G.Sanhtony => được coi là Hiệp định quốc
tế đầu tiên chính phủ VN dân chủ cộng hòa kí kết Sau đó Ban thường vụ TW Đảng ra chỉ thị Hòa để tiến.
55 Đảng ta đã lựa chọn giải pháp gì trong mối quan hệ với thực dân Pháp sau ngày Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh (28-2-1946)? - Thương lượng và hoà hoãn với Pháp
56 Tạm ước Việt – Pháp 14/9/1946 tạo điều kiện cho quân dân ta thêm thời gian để chuẩn bị cho cuộc chiến đấu mới, với nội dung Đình chỉ xung đột ở miền Nam và sẽ tiếp tục đàm phán vào 1-1947
57 18/12/1946: Pháp gửi Tối hậu thư cho CP VN yêu cầu giải tán quân tự vệ ở thủ đô, trao quyền kiểm soát an
ninh ở thủ đô cho Pháp
19/12/1946, HCM đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
58 Ba văn kiện hình thành đường lối KC là: Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của BCH TW Đảng 22/12/1946; Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của CT HCM; tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh (tháng 9/1947).
59 Nội dung đường lối KC:
+ Tính chất: Cuộc KC dân tộc DC Nd.
+ Nhiệm vụ: Chống TD Pháp xâm lược là nhiệm vụ quan trọng nhất.
+ Kẻ thù: TD Pháp xâm lược và tàn dư của chế độ PK trong đó kẻ thù trước mắt, chủ yếu là td Pháp
+ Phương pháp: Sử dụng lực lượng chính trị kết hợp lực lượng VT; kết hợp ĐT Chính trị với ĐT Vũ trang; kết hợp Tấn công tiêu hao sinh lực địch và nổi dậy giành quyền làm chủ.
+ Phương châm cuộc KC: Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh
60 Tháng 2/1951, ĐCS Đông Dương họp ĐH ĐB lần thứ 2 ở Tuyên Quang ĐH ra Nghị quyết tách ĐCS Đông Dương thành 3 Đảng CM để lãnh đạo cuộc KC của 3 DT Đảng ra hoạt động công khai ở VN là Đảng LĐ Việt Nam (lần đổi tên thứ 2) => Đại hội thông qua 1 văn kiện mang tính cương lĩnh là chính cương của Đảng Lao động VN;
61 Cuộc tổng giao chiến lịch sử mở đầu của kháng chiến chống thực dân Pháp của quân và dân ta ở Hà Nội đã diễn
ra trong 60 ngày đêm (19/12/1946 – 18/2/1947).
Trang 662 Chiến dịch Việt bắc – Thu đông (7/10 đến 22/12/1947) đã làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của
Pháp
63 Ngày 15-10-1947, để đối phó với cuộc tấn công của thực dân Pháp lên căn cứ địa Việt Bắc, Ban thường vụ Trung ương Đảng đã đề ra Chỉ thị "Phá tan cuộc tấn công mùa Đông của giặc Pháp"
64 Để thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên, theo sáng kiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 27-3-1948, Ban Thường
vụ TW Đảng ra chỉ thị Phát động phong trào thi đua ái quốc
65 Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, khẩu hiệu "Tích cực cầm cự và chuẩn bị tổng phản công" được nêu ra khi nào? 1949 ( trong văn kiện của đảng tháng 10 /1949)
66 Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng đã chủ trương mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc với việc Thống nhất Việt Minh và Liên Việt Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Liên Việt được tổ chức vào 3/1951 (từ ngày 3 đến 7)
67 Để phá thế bao vây cô lập, phát triển lực lượng và giành thế chủ động, tháng 6-1950, lần đầu tiên TW Đảng đã chủ trương mở chiến dịch tiến công quy mô lớn là Chiến dịch Biên giới.
68 Khối liên minh nhân dân 3 nước VN – Lào – Camphuchia thành lập vào tháng 3/1951
69 Chiến thắng Điện Biên Phủ ngày 13/3 đến 7-5-1954 (56 ngày) – chiến lược ban đầu là phương châm “đánh nhanh, thắng nhanh” sau đó VNG đổi lại thành đánh chắc tiến chắc.
70 Ai đã được cử làm Tư lệnh kiêm Bí thư Đảng uỷ chiến dịch Điện Biên Phủ - Võ Nguyên Giáp.
71 Ngày 8/5/1954 khai mạc Hội nghị Quốc tế về chấm dứt chiến tranh Đông Dương ở Gionevo (Thụy Sỹ).
72 Ngày 20/7/1954 ký kết Hiệp định Gio-ne-vo về kết thúc CT lập lại hòa bình ở Đông Dương Có 10 nước tham gia, 7 nước kí vào HĐ, Mỹ không ký
73 Quân ta vào tiếp quản thủ đô HN ngày 10/10/1954
74 Quân viễn chinh Pháp rút hết khỏi nước ta ngày 16/5/1955 ở đảo Cát Bà – hải Phòng.
75 Cuộc KC chống pháp kéo dài 9 năm (1946 – 1954).
VẤN ĐỀ 6: ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CHUNG CẢ NƯỚC
76 Kẻ thù mới của nước ta sau 1954 là ĐQ Mỹ và VN là nước thứ 8 Mỹ tham chiến.
77 Mỹ đưa Ngô Đình Diệm lên làm thủ tướng vào 17/7/1954
78 Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi đồng bào và chiến sỹ cả nước: "Trung Nam Bắc đều là bờ cõi của ta, nước
ta sẽ nhất định thống nhất, đồng bào cả nước nhất định được giải phóng" vào thời gian nào? a 22/7/1954 trong “Lời kêu
gọi sau khi hội nghị Giơnevơ thành công” của Bác
79 Bản đề cương CM miền Nam do Lê Duẩn chủ trì soạn thảo vào tháng 8/1956.
80 Chiến dịch biên giới 1959 chống lại kế hoạch bao vây cô lập của viên tướng rơ ve
81 Từ 1954 – 1958 kiên trì đấu tranh chính trị mà không đấu tranh VT.
82 Trng ương cục miền Nam thành lập vào tháng 1/1961 – Nguyễn Văn Linh làm bí thư đầu tiên.
83 Tháng 1 năm 1959 HN lần thứ 15 của BCH TW Đảng xác định >< xã hội miền Bắc là >< XHCN và TBCN.
>< xã hội miền Nam là >< giữa các giai cấp, >< giữa toàn ND lao động với giai cấp địa chủ, với tư sản mại bản do
chính quyền Ngô Đình Diệm cầm đầu
Xác định nhiệm vụ của CM: CM miền Nam là đánh đổ ngụy quyền SG tiến tới thành lập Chính phủ Liên Hiệp Dân tộc dân chủ không liên kết Nhiệm vụ lâu dài là tiến tới thống nhất đất nước, đưa đất nước quá độ lên CNXH Xác định con đường CM miền Nam là cách mạng vũ trang.
84 ĐH lần thứ III của Đảng họp tại Thủ đô HN từ ngày 5 đến 10/9/1960 đã hoàn chỉnh đường lối chung của CMVN và khẳng định CMVN phải tiến hành đồng thời 2 chiến lược CM: CMXHCN ở miền Bắc và CMDTDCND ở miền Nam.
Đảng xác định: CM miền Bắc giữ vị trí quyết định nhất đối với những phong trào cách mạng của Việt Nam
và sự nghiệp thống nhất đất nước CM miền Nam giữ vị trí quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam thống nhất đất nước (nói cách khác miền Nam làm nhiệm vu Cách mạng trực tiếp)
VẤN ĐỀ 7: ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG MIỀN NAM
85 Đầu 1965, chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ với 3 công cụ là “ngụy quân, ngụy quyền, ấp chiến lược
và áp đô thị” tại VN bị phá sản Sau đó Mỹ mở cuộc “chiến tranh cục bộ”, đưa quân đội viễn chinh và các nước chư hầu vào trực tiếp xl miền Nam.
86 Nghị quyết 11 (tháng 3/1965), NQ 12 (12/1965) của Đảng nhận định CM nước ta từ chỗ 1 nửa có CT 1 nửa HB đến khi cả nước cùng có CT với quy mô, tính chất khác nhau Đó là CT cục bộ ở miền Nam và CT phá hoại ở miền bắc
Trang 787 Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân năm 1968 buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Paris.
88 Trận đánh Điện Biên Phủ trên không diễn tra trong 12 ngày đêm (từ 18/12/1972 đến đêm 29/12/1972) ( còn
gọi là cuộc kháng chiến chống Mỹ tấn công = máy bay B52)
89 Đỉnh cao là Đại thắng mùa xuân 1975 (từ 31/12/1974 đến 30/4/1975) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (còn gọi là Chiến dịch giải phóng SG - Gia định) từ 26 đến 30/4/1975 => chiến dịch có diễn biến ngắn nhất trong lịch sử chiến
tranh VN
VẤN ĐỀ 8: ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA
90 Đại hội III của Đảng (tháng 9/1960) bắt đầu nói đến CNH, khẳng định tính tất yếu của CNH đối với việc xây dựng CNXH và CNH là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kì quá độ.
91 Trước đổi mới, nước ta có khoảng 25 năm tiến hành CNH qua hai giai đoạn: 1960 đến 1975 triển khai ở miền Bắc và 1975 đến 1985 thực hiện trên phạm vi cả nước
92 Mục tiêu CNH là: xây dựng nền kinh tế cân đối và hiện đại, bước đầu xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH
93 Đại hội V của Đảng (tháng 3/1982) điều chỉnh đường lối công nghiệp hóa: lấy Nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng, sắp xếp lại ngành công nghiệp nặng, CN nặng giai đoạn này cần làm có mức độ, vừa sức => ĐH V coi đây là nội dung chính của CNH trong chặng đường trước mắt.
94 Đại hội VI của Đảng (12/1986) phê phán sai lầm trong nhận thức và chủ trương CNH thời kì 1960 – 1985 Một số sai lầm như: sai lầm trong việc xác định mục tiêu và bước đi, tư tưởng chủ quan nóng vội, muốn bỏ qua những bước đi cần thiết trong khi chưa có đủ các điều kiện tiền đề, không thực hiện nghiêm chỉnh NQ của ĐH lần V…
95 ĐH VI (1986) đã cụ thể hóa nội dung của CNH XHCN trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên thời
kì quá độ, đó là thực hiện cho bằng được ba chương trình mục tiêu: lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
96 HN TW 7 khóa 7 (tháng 1/1994) đã có bước đột phá trong nhận thức về CNH, trươc hết ở khái niệm CNH,
HĐH “CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý
kinh tế, xã hội, từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng 1 cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng
suất lao động xh cao” – lần đầu khái niệm CNH, HĐH đi liền với nhau?
97 ĐH VIII (tháng 6/1996): chuyển sang thời kì mới “đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước”.
98 Quan điểm: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế trong đó kinh
tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo được Đảng ta nêu lên ở đại hội nào? Đại hội VIII
99 Công nghiệp hoá theo mô hình khép kín, hướng nội và thiên về công nghiệp nặng là một đặc trưng nổi bật của công nghiệp hoá ở nước ta thời kỳ nào? 1960 -1985.
100 Nhận thức: Xây dựng và phát triển công nghiệp nặng cần phải làm có mức độ, vừa sức, được Đảng ta nêu lên ở
giai đoạn nào? 1981 – 1985 (tại ĐH V tháng 3/1982).
101 Quan điểm khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá được Đảng ta nêu
lên trong thời kỳ nào? Thời kì 1986 – 2011
102 Những nhận thức mang tính đột phá của Đảng ta về kinh tế thị trường được đưa ra ở thời gian nào? 1986 –
1996
103 Những tiền đề cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta cơ bản được hoàn thành vào thời gian nào? – 1996
104 Sự đổi mới trong nhận thức của Đảng về kinh tế thị trường được Đảng ta nêu lên các đại hội nào? Từ đại hội
VI đến đại hội VIII.
105 Đại hội IX (4-2001) đưa ra quyết định quan trọng là ''đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm
đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển”.
106 Đại hội lần thứ X (4-2006): ''sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nền tảng để đến
năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”
107 5 quan điểm về CNH, HĐH được phát triển bổ sung qua các ĐH VIII, IX, X của Đảng (Xem GT)
- CN hóa gắn với hiện đại hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.
- CNH, HĐH gắn với phát triển KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập KTQT.
- Lấy phát huy yếu tố nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.
- KH và CN là nền tảng động và động lực của CNH, HĐH.
Trang 8- phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng KT đi đôi với thực hiện tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường tự
nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học
VẤN ĐỀ 9: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ THỜI KÌ ĐỔI MỚI
108 Giai đoạn 1945 – 1954: hệ thống chính trị dân chủ nhân dân Có 1 mặt trận là Liên Việt; có sự phản biện giữa hai đảng khác (Đảng Dân chủ và Đảng xã hội) đối với Đảng CSVN
109 Giai đoạn 1956 – 1975 và 1975 – 1989: Hệ thống chuyên chính vô sản
Đại hội IV: muốn đưa sự nghiệp Cm đến toàn thắng, điều kiện quyết định trước tiên là phải thiết lập và không ngừng tăng cường chuyên chính vô sản ….
110. Cơ sở hình thành hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta: lý luận Mác-Leenin về thời kì quá độ và về chuyên chính vô sản + Đường lối chung của CMVN trong giai đoạn mới Cơ sở chính trị của hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta hình thành từ năm 1930 Cơ sở kinh tế của hệ thống CCVS là nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp Cơ sở xã hội của CCVS là liên minh giai cấp giữa GC công nhân với GC nông dân với tầng lớp tri thức
Đại hội đại biểu toàn quốc IV (1976): nắm vững chuyên chính vô sản, phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, tiến hành đồng thời 3 cuộc CM: CM về quan hệ sản xuất, CM khoa học kĩ thuật, CM tư tưởng Văn hóa, trong đó CM khoa học kĩ thuật là then chốt.
111 18/12/1980, Hiến pháp 1980 ghi nhận: Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước chuyên chính vô sản.
112 Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH (1991): “Toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa…”
113 Quan điểm của Đảng về xd hệ thống CT: lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm, đồng thời từng bước đổi
mới chính trị;
114. Đảng chủ trương XD nhà nước pháp quyền vì:
+ Trước thời kì đổi mới NN quản lý KT-XH bằng mệnh lệnh – hành chính là chủ yếu
+ Xuất phát từ quá trình đổi mới toàn diện đất nước: KT-CT-VH-Ngoại giao
+ Xu hướng hội nhập QT đặc biệt là hội nhập KT.
+Xu thế dân chủ, xu thế pháp quyền trên TG tác động đến các nước trong đó có VN
115. Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị: Xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền, Xây dựng Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị
116. Nhận thức của Đảng về XD NNPQ:
+ Lần đầu tiên Đảng đưa ra thuật ngữ NNPQ: HN TW 2 khóa 7 (1991).
+ Lần đầu tiên Đảng đưa ra chủ trương XD NNPQ: Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ tháng 1/1994
117. Sự bổ sung và phát triển về xây dựng NNPQ:
+HN TW 8 khóa 7 (1/1995).
+ HN TW 3 khóa 8 năm 1997.
+Từ ĐH 9 đến nay
118 Đảng có 5 quan điểm chính về xây dựng NNPQ (xem vở ghi).
VẤN ĐỀ 10: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN VĂN HÓA.
119 TBT Trường Chinh đã trực tiếp dự thảo Đề cương văn hóa Việt Nam (đầu năm 1943), bức thư “Về nhiệm vụ văn hóa VN trong công cuộc cứu nước và xây dựng nước hiện nay” (16/11/1946).
Đề cương đã đề ra 3 nguyên tắc của nền văn hóa mới: Dân tộc hóa, Đại chúng hóa, Khoa học hóa
Đề cương văn hóa được coi là bản Tuyên ngôn, là Cương lĩnh của Đảng về văn hóa trước CMT8
120 Nhiệm vụ đầu tiên về xây dựng văn hóa của nước Việt Nam độc lập là: chống nạn mù chữ và giao dục lại tinh thần nhân dân
121 Đường lối xây dựng và phát triển văn hóa giai đoạn CM XHCN được hình thành bắt đầu từ ĐH lần thứ III (1960)
Trang 9122 ĐH 6 (1986) xác định KH – KT là động lực to lớn đẩy mạnh quá trình phát triển KT-XH, có vị trí then chốt trong sự nghiệp xây dựng CNXH
123 Cương lĩnh năm 1991 lần đầu tiên đưa ra quan niệm nền VH Việt Nam có đặc trưng: tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
124 ĐH 7, 8, 9, 10 xác định văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội và coi văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực của phát triển
125 ĐH 7 và 8 khẳng định khoa học và giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng CNXH, là động lực đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu Do đó phải coi trọng sự nghiệp GD-ĐT cùng KH và
Cn là quốc sách hàng đầu.
126 Đảng có 5 quan điểm chỉ đạo và chủ trương về xây dựng và phát triền VH (xem GT)
127 HN TW 9 khóa 9: “phát triển văn hóa đồng bộ với phát triển kinh tế”
HN TW 10 khóa 9: bảo đảm sự gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế là trọng tâm, xây dựng chỉnh đốn Đảng là then chốt với nhiệm vụ không ngừng nâng cao văn hóa – nền tảng tinh thần của xã hội
VẤN ĐỀ 11: ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI
128 VN kí Hiệp định Paris ngày 23/10/1991 về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia
129 Ngày 29/6/1978 VN gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (Khối SEV)
130 VN bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc ngày 10/11/1991
131 VN bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ ngày 11/7/1995
132 Ngày 3/11/1978 VN kí Hiệp ước Hữu nghị và hợp tác toàn diện với LX.
133 Từ 1975-1977, VN thiết lập thêm quan hệ ngoại giao với 23 nước
134 ĐH 6/1986, VN mở rộng quan hệ với các nước ngoài XHCN -> Quan điểm, chủ trương đối ngoại rộng mở
được đề ra từ ĐH Đảng lần thứ 6
135 11/1992: Chính phủ Nhật Bản quyết định nối lại viện trợ ODA cho Việt Nam
136 7/1995: VN gia nhập ASEAN
137 ĐH 7 năm 1991: Vn muốn làm bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế
138 Giai đoạn 1996 đến nay: phương châm phát triển đường lối đối ngoại là chủ động, tích cực hội nhập kinh
tế quốc tế
139 Giai đoạn 1986 – 1996: xác lập đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, mở rộng, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế (đây cũng là chủ trương của HN đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kì 1/1994).
140 12/1987, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành
141 ĐH 8 năm 1996: chủ trương xây dựng nền KT mở và KT đối ngoại
142 ĐH 9 năm 2001 phát triển phương châm của ĐH 7 thành: VN sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế
143 ĐH 9 đã đề ra chủ trương xây dựng quan hệ đối tác => đánh dấu bước phát triển về chất tiến trình quan hệ quốc tế của Việt Nam thời kì đổi mới.
144 Ngày 13/7/2001, kí kết Hiệp định thương mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ
145 Tháng 11/2001, Bộ Chính trị ra NQ 07 về Hội nhập KT Quốc tế NQ đề ra 9 nhiệm vụ cụ thể và 6 biện pháp tổ chức thực hiện
146 ĐH 10 (4/2006) đề ra chủ trương: Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
147 NQ HN TW 4 khóa X đề ra nhiều chủ trương, chính sách lớn.
148 10/2007: đại hội đồng Liên Hợp Quốc bầu Việt Nam làm ủy viên không thương thực Hội đồng Bảo an nhiệm
kì 2008 – 2009
149 Giai đoạn 1996 – 2008: Bổ sung và phát triển đường lối đối ngoại theo phương châm chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
VẤN ĐỀ 12: ĐƯỜNG LỐI VỀ XÂY DỰNG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN
150 Đại hội 7 (tháng 6/1991) kết luận: sản xuất hàng hóa không đối lập với chủ nghĩa xã hội, nó tồn tại khách quan và cần thiết cho CNXH
ĐH xác định cơ chế vận hành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở nước ta là
“cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước”.
Trang 10151 ĐH 9 xác định: nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kì quá độ đi lên CNXH
152 ĐH 10: “…KT nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng
và điều tiết nền kinh tế… KT nhà nước cùng với KT tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh
tế quốc dân Kt tư nhân có vai trò quan trọng là một trong những động lực của nền kinh tế”
153 Vũ Kỳ làm Thư kí riêng cho Hồ Chí Minh từ 28/8/1945 – 2.9.1969 tổng cộng 24 năm 5 ngày
154 Võ Nguyên Giáp được phong tướng vào ngày 28/05/1948 khi mới 36 tuổi 9 tháng 3 ngày và tuổi quân là 8 năm 28 ngày, vị Đại tướng đầu tiên của Quân đội
155 VN gia nhập WTO vào tháng 11/1/2007.
156. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện Việt – Trung vào tháng 5/2008
157 VN gia nhập ASEAN vào năm tháng 28/7/1995 .
158 VN gia nhập Liên Hợp Quốc vào 20/9/1977
159 Phủ Chủ tịch đầu tiên nằm ở số 8 Lý Thái Tổ.
160 Quốc gia đầu tiên có quan hệ ngoại giao với việt nam là Trung Quốc vào 19/01/1950
161 Quốc hội khoá mấy đã quyết định đổi tên nước ta thành nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam? Khoá 6 (1976-1981)
162.